1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌCTẠI CÁC BỘ MÔN Ở TRƯỜNG ĐH DƯỢC HÀ NỘI

62 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 509 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế trên, Chi đoàn cán bộ - Đoàn TNCSHCM - Trường đại học Dược Hà nội đã tổ chức biên soạn tài liệu “Giới thiệu hoạt động nghiên cứu khoa học tại các bộ môn ở Trường đại

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH

Trang 2

HÀ NỘI 2007

Chịu trách nhiệm xuất bản:

ThS Lê Xuân Hoành (BM Công nghiệp Dược)

Chủ biên:

ThS Vũ Đình Hoà (BM Dược lâm sàng)

DS Ngô Anh Ngọc (BM Hoá dược)

Biên tập:

DS Nguyễn Thị Mai Hương (BM Sinh hoá)

SV Nguyễn Tuấn Anh (A3K60)

SV Nguyễn Thị Mai (A4K60)

Trình bày:

SV Nguyễn Minh Anh (A2K59)

SV Lê Ngọc Khánh (A3K60)

2

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Nghiên cứu khoa học là một truyền thống vốn có từ lâu của Trường đại học Dược Hà Nội Cùng với sự phát triển của nhà trường nói chung, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học ngày càng nhận được sự quan tâm của Đảng ủy, Ban giám hiệu cũng như các bộ môn Thực tế có rất nhiều công trình nghiên cứu đã, đang và sẽ được triển khai trong thời gian gian tới; góp phần nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường và gắn dạy – học – NCKH với yêu cầu thực tiễn trong ngành Dược.

Không chỉ bó hẹp trong phạm vi nghiên cứu của các giảng viên, hoạt động NCKH đã thu hút một số lượng lớn các sinh viên Dược tham gia Tham gia vào hoạt động này, sinh viên có cơ hội để trau dồi kiến thức, nâng cao kỹ năng làm thực nghiệm đã học qua các sách giáo trình và các bài thực tập Bên cạnh đó, sinh viên còn có cơ hội học thêm những kiến thức và kỹ năng mới liên quan đến các chuyên ngành cụ thể tùy theo đề tài nghiên cứu Và quan trọng hơn, sinh viên có thể sử dụng các kết quả trong quá trình làm thực nghiệm để phát triển thành khoá luận tốt nghiệp.

Tuy nhiên, có một số khó khăn khi sinh viên muốn tham gia làm thực nghiệm khoa học: chưa biết nhiều về các bộ môn và các thầy, cô giáo; ít có cơ hội tiếp cận với thông tin về các đề tài mà các thầy, cô ở các bộ môn đang thực hiện,…

và đặc biệt là thiếu những kiến thức và kỹ năng cơ bản để có thể tham gia làm thực nghiệm.

Xuất phát từ thực tế trên, Chi đoàn cán bộ - Đoàn TNCSHCM - Trường đại học Dược Hà nội đã tổ chức biên soạn tài liệu “Giới thiệu hoạt động nghiên cứu khoa học tại các bộ môn ở Trường đại học Dược Hà nội” Qua tài liệu này, chúng

tôi hy vọng rằng: sinh viên sẽ tiếp cận tốt hơn với NCKH của các bộ môn Và cũng qua đó, mỗi bạn sinh viên có niềm đam mê NCKH có thể tìm thấy hướng nghiên

cứu và có những lựa chọn phù hợp với năng lực, sở thích của bản thân Trên cơ

sở đó, sinh viên có thể lựa chọn tốt hơn về đề tài NCKH và khoá luận tốt nghiệp

Trang 4

Dược sĩ, đồng thời đưa hoạt động NCKH trong sinh viên ở Trường đại học Dược

Hà nội có những bước phát triển mới.

Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã nhận được sự chỉ bảo, động viên, giúp đỡ của Ban giám hiệu, phòng Quản lý khoa học cả về vật chất lẫn tinh thần; sự ủng hộ, đóng góp ý kiến về nội dung NCKH của các bộ môn; sự ủng hộ của Đoàn trường về nhân lực và vật lực Chúng tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những đóng góp quý báu đó!

Do được biên soạn lần đầu, cuốn tài liệu chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Ban biên tập rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô, cùng tất cả các bạn sinh viên để cuốn tài liệu này ngày càng được hoàn thiện.

4

Trang 5

PHẦN MỘT: Giới thiệu chung về Nghiên cứu khoa học của

Trường đại học Dược Hà nội

DS Ngô Anh Ngọc

7

PHẦN HAI: Hỏi đáp về Nghiên cứu khoa học

SV Nguyễn Tuấn Anh, DS Ngô Anh Ngọc 9

PHẦN BA: Nghiên cứu khoa học tại các bộ môn 12

I Bộ môn Hóa đại cương – Vô cơ

II Bộ môn Vật lý – Hóa lý

III Bộ môn Hóa hữu cơ

IV Bộ môn Hóa phân tích và Độc chất

V Bộ môn Thực vật

VI Bộ môn Vi sinh – Sinh học

VII Bộ môn Hóa sinh

VIII Bộ môn Hóa dược

DS Ngô Anh Ngọc, DS Vũ Đức Lợi 31

IX Bộ môn Dược liệu

X Bộ môn Dược lực

Trang 6

DS Phạm Bảo Tùng

XII Bộ môn Công nghiệp Dược

XIII Bộ môn Dược lâm sàng

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

CỦA TRƯỜNG ĐH DƯỢC HN

Cho đến nay, Trường đại học Dược Hà nội vẫn là trường đại học duy nhấtchuyên về Dược ở nước ta Thêm nữa, trường cũng là một trong 7 cơ sở đào tạo

6

Trang 7

Dược sĩ đại học cùng với trường đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, Học việnQuân y, Đại học Y khoa Huế, Đại học Y Dược Cần Thơ, Đại học Y Thái Nguyên,Đại học Y Thái Bình.

Trải qua hơn 45 năm xây dựng và phát triển, bên cạnh việc đào tạo được một

số lượng lớn cán bộ Dược đáp ứng cho nhu cầu của xã hội, Trường ĐH Dược còn córất nhiều thành tích trong NCKH Từ năm 1990 đến nay, trường đã và đang thựchiện 6 đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước và 53 đề tài nghiên cứu cấp Bộ Có 32 đề tài

đã được nghiệm thu, các đề tài tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực Công nghiệpDược, Bào chế sản xuất, Sinh dược học, Tổng hợp Hoá dược, Kháng sinh và Dượcliệu

Kết quả nghiên cứu của nhiều đề tài, dự án đã được áp dụng trong sản xuất,được bàn giao cho các Xí nghiệp Dược phẩm để sản xuất trên quy mô lớn, đóng gópmột phần không nhỏ cho ngành Dược Việt Nam với mong muốn không còn phảinhập thuốc chữa bệnh và nguyên liệu làm thuốc của nước ngoài, tiết kiệm ngoại tệcho Nhà nước Điển hình trong số đó có các đề tài:

1 “Nghiên cứu sản xuất Ampelop từ chè dây để điều trị viêm loét dạ dày –

hành tá tràng”, của GS.TS Phạm Thanh Kỳ dùng để điều trị viêm loét dạ dày –

hành tá tràng Quy trình đã được giao cho công ty CPDP Traphaco và hiện đang sảnxuất và bán rộng rãi trên thị trường cả nước

2 “Nghiên cứu sản xuất thuốc tiêm điều hoà miễn dịch Aslem” của PGS.TS.

Đào Kim Chi được dùng điều trị hỗ trợ trong các trường hợp suy giảm miễn dịch ởbệnh nhân bị ung thư gan, phổi, dạ dày Thuốc này đã được sử dụng trong điều trị tạiBệnh viện K, Viện lao và bệnh phổi,

3 “Nghiên cứu sản xuất thuốc tiêm Artesunat” của PGS.TS Đỗ Hữu Nghị

dùng để điều trị bệnh sốt rét Công trình này đã được triển khai sản xuất tạiXNDPTW 1

Định hướng NCKH của trường ĐH Dược HN phát triển theo 4 hướng cơ bảnsau:

Trang 8

- Nghiên cứu tạo nguồn nguyên liệu làm thuốc: Nghiên cứu sử dụng, pháttriển nguồn Dược liệu, khai thác các phương thức cổ truyền, nghiên cứu bán tổnghợp, tổng hợp Hoá dược và Sinh tổng hợp thuốc mới.

- Nghiên cứu triển khai công nghệ cao trong Bào chế – sản xuất các dạngthuốc và mỹ phẩm, nâng cao hiệu quả điều trị và tuổi thọ của thuốc

- Nghiên cứu ứng dụng Dược động học, Dược lâm sàng, đánh giá chất lượngthuốc

- Nghiên cứu đóng góp vào chiến lược phát triển ngành Dược, quản lý kinh

tế Dược, pháp chế Dược, Dược cộng đồng

(Trích theo “45 năm Trường Đại học Dược Hà nội 1961-2006: những năm tháng

và sự kiện”).

8

Trang 9

PHẦN HAI

HỎI ĐÁP VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Biên tập lại từ mục Kinh nghiệm NCKHtrên Diễn đàn ĐH Dược Hà nội (www.duochanoi.com)

I Tại sao chúng ta nghiên cứu khoa học?

1 Vì say mê, hứng thú với khoa học, có mong muốn tìm ra một điều gì đó:

Tuổi trẻ chúng ta ai cũng có hoài bão, ước mơ Khi vào trường Dược, chắc hẳnrất nhiều bạn trong chúng ta ấp ủ trong mình những dự định, mong muốn: làm rađược thuốc mới, thuốc có chất lượng, có hiệu quả điều trị cao, làm ra được nhữngthuốc có giá cả phải chăng để giúp cho những người bệnh xung quanh chúng ta bớt

đi những phần lo lắng, bớt đi những đắn đo trong mua và sử dụng thuốc NCKH cóthể giúp bạn hiện thực hoá một phần mong muốn đó

Nhưng, NCKH cũng là cả một quá trình gian khổ, đòi hỏi bạn phải có một sựquyết tâm rất lớn để vượt qua khó khăn TS Trần Văn Ơn (Bộ môn Thực vật) đãtừng nói “NCKH, không thành công thì cũng thành nhân!” Có thể bạn không khámphá ra một thứ gì, bạn không có thành công nhưng hãy tin rằng chỉ cần bước chânvào con đường NCKH là bạn cũng đã đóng góp một phần công sức của mình cholĩnh vực NCKH, đóng góp một phần nhỏ cho sự phát triển của ngành Dược ViệtNam

2 Vì muốn mở rộng kiến thức, rèn luyện kỹ năng và xây dựng cho mình một phương pháp làm việc có hiệu quả:

- Tham gia NCKH đồng nghĩa với việc bạn phải học nhiều, đọc nhiều về lĩnhvực dự định sẽ nghiên cứu Qua đó, giúp bạn hiểu sâu hơn, biết nhiều hơn

- NCKH đòi hỏi bạn phải có tính cẩn thận, kiên trì, nhẫn nại Bạn sẽ rút ra đượcnhiều điều bổ ích, giúp cho bạn rất nhiều trong công việc sau này và trong cuộcsống

Trang 10

- Trên hết, tham gia NCKH cũng chính là bạn học cách để tiếp cận vấn đề vàgiải quyết vấn đề khoa học với sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô có kinh nghiệm.Nhờ đó, bạn sẽ xây dựng dần dần cho mình một phương pháp làm việc hiệu quảhơn Nó không chỉ giúp cho bạn trong việc học tập mà còn giúp bạn có cái nhìn tốthơn về ngành nghề bạn đang học.

3 Làm thực nghiêm khoa học cũng chính là một bước đệm cho bảo vệ khoá

luận tốt nghiệp sau này:

NCKH là phục vụ cho nhu cầu làm khoá luận tốt nghiệp vào năm cuối nếu bạnmuốn làm một đề tài hay và có chất lượng Khi thực hiện một đề tài NCKH, có thể

đó cũng chính là cái bạn sẽ thực hiện khi bảo vệ tốt nghiệp Sẽ là dễ dàng và quenthuộc hơn đối với một đề tài mà bạn đã từng tham gia, hơn là bắt đầu tất cả từ con sốkhông!

Và còn rất nhiều lý do khác nữa khiến bạn đến với cuộc hành trình NCKH.Nhưng dù với bất cứ lí do nào, con đường nào thì tất cả đều cùng có một mục đích –

đó là giúp bạn trở thành một Dược sĩ có đủ năng lực chuyên môn và phẩm chất đạođức

II Làm thế nào để lựa chọn được đề tài phù hợp với bản thân?

Đầu tiên là chúng ta phải xác định xem liệu chúng ta yêu thích lĩnh vực nào? Cóyêu thích thì chúng ta mới có niềm đam mê Đó là điều rất quan trọng Muốn xácđịnh được bạn phải đọc nhiều (đọc các khóa luận, các đề tài, các bài báo về nhiềulĩnh vực), xin lời khuyên của những người đi trước, nhất là những người có kinhnghiệm trong lĩnh vực chúng ta quan tâm Nhưng chỉ yêu thích thôi chưa đủ, chúng

ta cần tự đánh giá năng lực bản thân xem có phù hợp không

Sau khi đã chọn được lĩnh vực rồi thì mọi việc tiếp theo sẽ dễ dàng hơn vàthuận lợi hơn cho bạn Điều đó sẽ tránh được tình trạng hết đi từ bộ môn này sang

bộ môn khác chỉ để có 1 đề tài tốt nghiệp và chúng ta sẽ có một cái nhìn tích cựchơn về hoạt động NCKH

10

Trang 11

Bản thân cuốn tài liệu các bạn đang đọc cũng chính là một nguồn thông tin hữuích Nó có thể giúp bạn rút ngắn khoảng thời gian tiếp cận với các bộ môn, cũng nhưgiúp các bạn định hướng được phần nào những đề tài phù hợp với mình.

III Làm thế nào để đăng kí tham gia NCKH ở các bộ môn?

Có hai cách để bạn đăng ký:

- Thứ nhất là liên hệ trực tiếp với bộ môn Bạn tìm hiểu xem giảng viên nàođang phụ trách lĩnh vực đề tài mà mình quan tâm, sau đó liên hệ với thầy cô đó đểtrao đổi Từ đó, các thầy cô sẽ đánh giá lòng nhiệt tình, khả năng cũng như mức độbạn có thể tham gia vào lĩnh vực NCKH do mình phụ trách hay không Hiện tại, đây

là phương thức chủ yếu đang được áp dụng Đó là cách trực tiếp, nhanh nhất cho bạn

Chúc các bạn may mắn!

Trang 12

PHẦN BA HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI CÁC BỘ MÔN

I Bộ môn Hóa đại cương – Vô cơ

1 Giới thiệu chung về bộ môn

Bộ môn Hóa đại cương – Vô cơ – Hóa lý được tách riêng từ năm 1971; nhưngcông nhận chính thức thành lập theo quyết định số 934/BYT-QĐ ngày 17/8/1976của Bộ Y tế do thứ trưởng Hoàng Đình Cầu ký

Trước đó, Hóa đại cương – Vô cơ là bộ môn đã có trong trường Y – DượcĐông Dương từ 1930 để đào tạo Dược sĩ hạng nhất theo chương trình của Pháp.Qua các thời kì cách mạng, bộ môn luôn gắn liền với sự tồn tại của Trườngđại học Y – Dược Hà nội; góp phần đào tạo nhiều thế hệ Dược sĩ, biên soạn nhiều bộgiáo trình, đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ, thực hiện các đề tài cấp cơ sở, cấp Bộ và chươngtrình của Nhà nước

Các môn học bộ môn tham gia giảng dạy:

 Hóa đại cương 1, 2 (giảng cho SV năm thứ nhất)

 Chuyên đề phức chất và gốc tự do ứng dụng trong Y – Dược (giảng cho

SV năm cuối)

Số điện thoại BM: 9330528

2 Đội ngũ cán bộ giảng dạy

PGS.TSKH Lê Thành Phước - Trưởng bộ môn.

TS Lê Kiều Nhi - Phó trưởng bộ môn.

Trang 13

3 Hoạt động nghiên cứu khoa học trong 5 năm gần đây

 Các lĩnh vực đã và đang nghiên cứu:

- Dự án sản xuất cấp Nhà nước: sản xuất tá dược từ tinh bột

- Đề tài cấp Bộ:

+ Các phương pháp xác định gốc tự do và các chất chống oxy hóa

+ Chế tạo nấm men giàu Selen

+ Nghiên cứu nâng cao chất lượng nước cất pha tiêm, bột Talc, tinh bộtdùng trong sản xuất Vitamin C

+ Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất tinh bột Sắn dược dụng

+ Nghiên cứu chuyển hóa methyl acetat và menton thành mentol

 Hướng nghiên cứu trong thời gian tới:

- Nghiên cứu sản xuất nguyên liệu làm thuốc

- Nghiên cứu tác dụng của phức chất sinh học và nguyên tố vi lượng

- Nghiên cứu chuyển hóa thuốc trong cơ thể

 Một số đề tài NCKH có thể giao cho sinh viên:

- Tổng quan về phức Platin chống ung thư

- Nghiên cứu khả năng tạo phức Curamin (có trong cây Nghệ) với các kimloại chuyển tiếp

- Nghiên cứu tác dụng sinh học của phức chất Molypden – Curamin theohướng chống ung thư

4 Các điểm cần lưu ý cho sinh viên

 Kiến thức và kỹ năng cần thiết:

- Kiến thức cơ bản: Hóa đại cương (phức chất, tính chất, các kim loại chuyểntiếp, các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành, độ bền phức chất), Hóa phân tích(cách chiết xuất, hòa tan, tách…), Hóa lý, …

- Kiến thức chuyên ngành: Hoá dược, Dược lý, Dược lâm sàng, Hóa sinh,…

- Sử dụng thành thạo máy tính, phần mềm thống kê

- Khả năng đọc và dịch tài liệu nước ngoài, tìm thông tin…

13

Trang 14

 Những điểm cần lưu ý khi sinh viên làm NCKH tại bộ môn:

- Chấp hành đầy đủ nội qui phòng thí nghiệm, bảo quản máy móc và các thiết

bị tại bộ môn

- Quan hệ tốt với các thầy cô giáo, anh chị kỹ thuật viên trong bộ môn

 Những điều thu được sau khi sinh viên làm NCKH tại bộ môn:

- Có kiến thức vững vàng về phức chất và nguyên tố vi lượng: Cách tổng hợpphức, định lượng phức, cách nghiên cứu tạo ra các phức chất có hoạt tính sinh họcứng dụng làm thuốc

- Vận dụng các nghiên cứu cơ bản tại bộ môn để triển khai nghiên cứu các đềtài khoa học có ứng dụng thực tế trong các môn chuyên ngành

II Bộ môn Vật lý – Hóa lý

1 Giới thiệu chung về bộ môn

Tiền thân: Bộ môn Vật lý - Toán - Hoá lý - Hoá keo

Năm 2005: Sát nhập hai môn học Vật lý đại cương và Hoá lý thành BM Vật lý Hoá lý

-Các học phần giảng dạy: Vật lý đại cương, Hoá lý Dược

Trang 15

3 Hoạt động nghiên cứu khoa học

 Lĩnh vực nghiên cứu:

Nghiên cứu các phương pháp vật lý - hoá lý ứng dụng trong công nghệ Dược,thiết kế các dạng bào chế, kiểm nghiệm và đánh giá chất lượng thuốc

 Các đề tài đang thực hiện: 2 đề tài cấp Bộ

- Nghiên cứu kỹ thuật bào chế và sinh khả dụng thuốc viên chống lao hỗn hợpRifampicin, Isoniazid và Pyrazinamid

- Nghiên cứu bào chế một số chế phẩm từ Gấc dùng làm thuốc và thực phẩmchức năng

 Hướng nghiên cứu trong thời gian tới:

Nghiên cứu các phương pháp vật lý, hoá lý ứng dụng trong kỹ thuật bào chế vàcông nghệ Dược để tạo ra các chế phẩm thuốc sản xuất trong nước đảm bảo sinh khảdụng và độ ổn định của thuốc

 Một số đề tài nghiên cứu có thể giao cho sinh viên:

+ Nghiên cứu ứng dụng trong Dược học các phương pháp: phân tích nhiệt,nhiễu xạ tia X, cộng hưởng từ hạt nhân, phổ Raman,

+ Nghiên cứu các phương pháp vật lý, hoá lý trong kỹ thuật bào chế vi nhũtương, hỗn dịch, các hệ tiểu phân

+ Nghiên cứu các biện pháp làm tăng độ ổn định của thuốc

4 Một số lưu ý đối với sinh viên

 Yêu cầu kiến thức, kỹ năng cần có của sinh viên:

- Có kiến thức về: Vật lý, Hoá lý, Hoá phân tích, Toán thống kê

- Có khả năng đọc và dịch tài liệu tiếng Anh chuyên ngành

- Có kỹ năng tiến hành triển khai các thực nghiệm Vật lý, Hoá lý và Hoá phântích

 Kết quả thu được khi SV làm NCKH tại bộ môn:

- Bổ sung kiến thức lý thuyết và thực hành chuyên sâu Vận dụng được các kiếnthức cơ bản của Vật lý, Hoá lý trong ngành Dược

15

Trang 16

- Rèn luyện được kỹ năng triển khai kỹ thuật NCKH trong sản xuất các chếphẩm thuốc.

III Bộ môn Hóa hữu cơ

1 Giới thiệu chung về bộ môn

Bộ môn Hóa hữu cơ được thành lập vào năm 1961 Lúc mới thành lập, bộmôn chỉ có 3 cán bộ giảng dạy có trình độ đại học và 3 kỹ thuật viên Đến nay, đã có

2 GS TS (đã về hưu), 1 PGS TS, 6 TS (4 người đã về hưu), 5 ThS và 4 kỹ thuậtviên Từ năm 1961 đến nay, Bộ môn Hóa hữu cơ đã thực hiện và hoàn thành tốtnhiệm vụ giảng dạy trong và sau đại học, NCKH và các hoạt động khác trong nhàtrường Với các thành tích đã đạt được trong những năm qua, bộ môn đã được Bộ Y

tế tặng 2 bằng khen (năm 2000 và năm 2005), được Thủ tướng chính phủ tặng bằngkhen năm 2004 và Chủ tịch nước trao tặng Huân chương lao động hạng ba - năm2007

Các học phần bộ môn tham gia giảng dạy ở các hệ đào tạo:

- Phân tích cấu trúc các hợp chất hữu cơ

- Liên quan giữa cấu trúc hóa học và tác dụng sinh học

Số điện thoại BM: 9330529

2 Đội ngũ cán bộ giảng dạy

PGS.TS Nguyễn Quang Đạt - Trưởng bộ môn.

TS Đinh Thị Thanh Hải - Phó trưởng bộ môn.

16

Trang 17

 ThS Hoàng Thu Trang.

 ThS Nguyễn Trường Giang

 CN Đặng Quốc Thuyết (GVkiêm giảng)

 KTV Dương Văn Diễn

 KTV Nguyễn Hữu Thái

 KTV Nguyễn Thị Thanh

 KTV Nguyễn Thị Thanh Hường

3 Hoạt động nghiên cứu khoa học:

 Các lĩnh vực đã và đang nghiên cứu:

Nghiên cứu tổng hợp và hoạt tính sinh học của các hợp chất hữu cơ có chứa các

dị vòng ( furan, thiazolidin, isatin, hydantoin,…)

 Hướng nghiên cứu trong thời gian tới:

- Tiếp tục nghiên cứu tổng hợp và sàng lọc hoạt tính sinh học của một số hợpchất dị vòng

- Nghiên cứu ứng dụng: Nghiên cứu triển khai qui trình tổng hợp một số thuốcchống ung thư,…

 Phương pháp nghiên cứu khoa học :

- Thu thập tài liệu về dãy chất nghiên cứu

- Vận dụng lý thuyết Hóa hữu cơ và các phương pháp thực nghiệm để thực hiệntổng hợp các chất dự kiến

- Xác định cấu trúc các chất tổng hợp bằng các phương pháp phổ

- Sàng lọc hoạt tính sinh học của các chất tổng hợp được

4 Các điểm lưu ý cho sinh viên:

 Yêu cầu về kiến thức và kỹ năng cần thiết:

- Kiến thức: Hóa hữu cơ, các phương pháp phổ, Hóa dược,…

- Kỹ năng: Thực hành tổng hợp hữu cơ và các kỹ thuật liên quan,…

 Những điều thu được khi sinh viên làm NCKH tại bộ môn:

- Nâng cao kiến thức và kỹ năng về tổng hợp hữu cơ, tổng hợp Hóa dược,

- Tham gia vào các đề tài nghiên cứu khoa học của bộ môn

Trang 18

- Kiến thức thu được có thể góp phần học tốt các môn nghiệp vụ như: Hóadược, Bào chế, Dược liệu, Dược lí, Dược lâm sàng và góp phần vào các kiến thứcchung về thuốc trong hoạt động nghề nghiệp sau này.

- Chuẩn bị cho thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp

IV Bộ môn Hóa phân tích và Độc chất

1 Giới thiệu chung về bộ môn

Bộ môn Phân tích và Độc chất là bộ môn vừa cơ sở vừa chuyên Hiện tại,

Bộ môn đang giảng dạy một khối lượng kiến thức rộng bao gồm nhiều môn họctrong các lĩnh vực khác nhau Các môn học Bộ môn Phân tích và Độc chất đanggiảng dạy trong chương trình đào tạo dược sĩ đại học bao gồm: Hoá phân tích, Kiểmnghiệm dược phẩm, Môi trường, Kiểm nghiệm độc chất

Bộ môn có một bề dày truyền thống nghiên cứu khoa học, đã và đang thựchiện nhiều đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp Trường Hàng năm, đã có rất nhiềunghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên năm cuối đã làm luận án, luận văn vàkhoá luận tốt nghiệp tại bộ môn Đây là một điểm đến cho những ai quan tâm đếnmột môi trường phân tích và kiểm nghiệm chuyên nghiệp

Số điện thoại BM: 8241110

2 Đội ngũ cán bộ giảng dạy

TS Thái Nguyễn Hùng Thu – Phó hiệu trưởng, phụ trách bộ môn

Trang 19

 KTV Nguyễn Hồng Nhung

3 Hoạt động nghiên cứu khoa học

 Các lĩnh vực đã và đang nghiên cứu:

- Ứng dụng các phương pháp phân tích hiện đại trong kiểm nghiệm dược phẩm,

mỹ phẩm

- Phân tích dư lượng thuốc trừ sâu, chất độc, dư lượng thuốc tân dược trongthực phẩm

- Kiểm tra, đánh giá chất lượng các nguồn nước

- Điều tra, phân tích về môi trường

- Kiểm nghiệm độc chất

 Một số đề tài đang thực hiện:

- Điều chế 1 số chất chuẩn có nguồn gốc dược liệu

- Đánh giá tương đương sinh học của một số chế phẩm thuốc

- Nghiên cứu các thành phần chính của dầu gấc

- Điều tra đánh giá tác dụng chữa bệnh của nguồn nước khoáng Thanh Thuỷ

- Xây dựng phương pháp định lượng các Vitamin tan trong nước trong một vàidạng thuốc và thực phẩm bổ sung bằng điện di mao quản

 Bộ môn có sự hợp tác chặt chẽ trong nghiên cứu khoa học và đào

tạo với một số đơn vị sau:

- Viện Kiểm nghiệm

- Trung tâm Kiểm nghiệm Hà Nội

- Viện Dinh dưỡng

4 Một số lưu ý đối với sinh viên

 Yêu cầu về kiến thức và kỹ năng cần thiết:

Công tác kiểm nghiệm có tính chất tỷ mỉ, cẩn thận Vì vậy, sinh viên muốnNCKH tại bộ môn ngoài năng lực tư duy còn đòi hỏi phải có lòng nhiệt tình, tínhcẩn thận, kiên nhẫn

 Những điều thu được khi sinh viên làm NCKH tại bộ môn:

Kiến thức và kỹ năng làm phân tích kiểm nghiệm

Trang 20

V Bộ môn Thực vật

1 Giới thiệu chung về bộ môn

Bộ môn Thực vật (Department of Botany) tiền thân là Bộ môn Thực vật –Dược liệu (năm 1923) thuộc Trường đại học Y – Dược Đông Dương Đến năm

1966, được tách riêng thành Bộ môn Thực vật thuộc Trường đại học Dược Hà nội

Bộ môn là một trong những đơn vị làm công tác đào tạo và NCKH của Trường đạihọc Dược Hà nội, là nơi cung cấp các kiến thức cơ sở và chuyên sâu cho chuyênngành Dược liệu - Thực vật - Dược học cổ truyền Hàng năm, bộ môn tiếp nhận đàotạo sinh viên năm thứ 2, học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc chuyên ngành

này Các môn học đang giảng dạy trong chương trình là môn Thực vật học và nhận

biết cây thuốc (hệ đại học), Tài nguyên cây thuốc (hệ cao học) và các chuyên đề liên quan đến phân loại, nhận thức và tài nguyên cây thuốc (đào tạo tiến sĩ).

Song song với hoạt động đào tạo, hoạt động NCKH của Bộ môn Thực vậtđược duy trì thường xuyên Hàng loạt các đề tài NCKH liên quan đến lĩnh vựcchuyên môn đã và đang được tiến hành tại các cơ sở thực nghiệm của bộ môn, baogồm: Phòng thí nghiệm, Vườn thực vật - Trường đại học Dược Hà nội; 4 cơ sởnghiên cứu thực địa lớn tại:

(1) Vườn Quốc gia Ba Vì (tỉnh Hà Tây)

(2) Vườn Quốc gia Tam Đảo (tỉnh Vĩnh Phúc)

(3) huyện Sa Pa (tỉnh Lào Cai)

(4) tỉnh Hòa Bình

Số điện thoại BM: 9330524

2 Đội ngũ cán bộ giảng dạy

TS Trần Văn Ơn – Phó trưởng, phụ trách bộ môn

 ThS Hoàng Quỳnh Hoa

 ThS Nguyễn Quốc Huy

Trang 21

3 Định hướng nghiên cứu khoa học của Bộ môn

Định hướng NCKH của Bộ môn Thực vật trong giai đoạn đến năm 2010,dựa trên nhu cầu thực tế và học thuật của bộ môn, bao gồm:

Các đề tài nghiên cứu cơ bản (giả thuyết về qui luật)

Phân loại thực vật ứng dụng với mục tiêu là cây thuốc:

- Sự cần thiết: Hiện đã có khoảng hơn 10.000 loài cây cỏ thuộc thực vật có

mạch đã được mô tả Rất nhiều chi, họ trong số chúng được sử dụng làm thuốc Tuynhiên, trong thực tế nhiều dược liệu được sử dụng lẫn lộn, ở mức chi, thậm chí mức

họ Điều này dẫn đến chất lượng đầu vào trong sản xuất dược phẩm không ổn định,hiệu quả kinh tế và tính cạnh tranh của hàng hoá không cao

- Nội dung nghiên cứu: Đề tài thuộc loại này có thể thực hiện thông qua việc

xác định các nhóm “có vấn đề”, thu mẫu, mô tả, phân tích, kết luận, đề xuất

- Đề tài hiện có: Phân loại thực vật mức loài và dưới loài các chi: Stephania

(Menispermaceae), Ehretia (Boraginaceae), Gynostemma (Curcubitaceae),

Gymmema (Asclepiaceae), Phyllanthus (Euphorbiaceae).

Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu và phấn hoa các cây làm thuốc:

- Sự cần thiết: Hiện có hàng nghìn loài cây cỏ được sử dụng làm thuốc

nhưng thiếu thông tin để nhận dạng chúng dựa trên các đặc điểm vi học Việc nghiêncứu và xây dựng ngân hàng dữ liệu về vi học có giá trị quan trọng trong công táckiểm nghiệm dược liệu và dược phẩm, giám định cây thuốc, vv

- Nội dung nghiên cứu: Thu mẫu, làm tiêu bản vi học, phân tích, chụp ảnh,

xây dựng cơ sở dữ liệu

- Đề tài hiện có: Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu và phấn hoa của các chi: Stephania (Menispermaceae), Ehretia (Boraginaceae), Gynostemma (Curcubitaceae), Gymmema (Asclepiaceae), Phyllanthus (Euphorbiaceae), các cây

có trong Vườn thực vật trường Đại học Dược Hà nội (khoảng 400 loài)

Các đề tài nghiên cứu ứng dụng (giả thuyết về giải pháp)

Điều tra các loại cây thuốc được sử dụng trên thị trường:

Trang 22

- Sự cần thiết: Hiện có khoảng gần 1.000 loài cây thuốc được khai thác và

buôn bán trên thị trường, kể cả thị trường thuốc y học cổ truyền và cây thuốc sửdụng trong công nghiệp dược Rất nhiều loài trong số chúng được sử dụng lẫn lộn(vô tình hay cố ý), không biết được tình trạng tạo nguồn

- Nội dung nghiên cứu: Các hoạt động bao gồm thu thập mẫu, xác định

nguồn gốc, tên khoa học, tình trạng tạo nguồn, đánh giá, đề xuất kiến nghị và giảipháp

- Đề tài hiện có: Điều tra, đánh giá thị trường của thuốc tắm người Dao đỏ.

Điều tra tài nguyên cây cỏ làm thuốc:

- Sự cần thiết: Tài nguyên cây thuốc, như đã xác định trong học thuật của bộ

môn, là một loại tài nguyên đặc biệt vì nó liên quan đến sức khoẻ con người Do đó,nắm chắc nguồn tài nguyên này có vai trò vô cùng to lớn trong việc hoạch địnhchính sách khai thác, sử dụng, bảo tồn và phát triển bền vững

- Nội dung nghiên cứu: Đề tài loại này có thể được thực hiện ở các cấp khác

nhau, như tộc người, cộng đồng, huyện, tỉnh, vùng sinh thái, trong đó ưu tiên cáckhu vực miền núi Nội dung nghiên cứu bao gồm điều tra đa dạng sinh học, trữlượng, đánh giá các giá trị, tiềm năng, vấn đề tồn tại, đề xuất giải pháp bảo tồn vàphát triển, vv

- Đề tài hiện có: Điều tra tính đa dạng cây cỏ làm thuốc của người địa

phương tại tỉnh Hòa Bình, Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Mộc Châu (Sơn La)

Tư liệu hoá tri thức sử dụng cây cỏ làm thuốc:

- Sự cần thiết: Việt Nam có 54 dân tộc khác nhau, mỗi dân tộc có tri thức và

kinh nghiệm sử dụng cây cỏ để chăm sóc sức khoẻ và chữa bệnh riêng, trong đó cóthể có một số dân tộc có nền y học dân tộc riêng biệt so với nền y học cổ truyềnchính thống Hiện mới điều tra được khoảng 40% các dân tộc này

- Nội dung nghiên cứu: Bao gồm điều tra xã hội học, mô hình bệnh tật và các

phép chữa bệnh, hệ thống hoá lý luận (nếu có) và tín ngưỡng của người dân về bệnhtật và phép chữa bệnh, thu thập mẫu tiêu bản, phỏng vấn tri thức sử dụng, đánh giá,xây dựng cơ sở dữ liệu, sách cây thuốc, giải pháp bảo tồn và phát triển

Trang 23

- Đề tài hiện có: Điều tra tình hình sử dụng cây cỏ làm thuốc của người địa

phương tại tỉnh Hòa Bình, Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Sơn La (Mộc Châu)

Các đề tài nghiên cứu triển khai (giả thuyết về hình mẫu)

Sàng lọc thuốc phục vụ công tác phát triển dược phẩm mới:

- Sự cần thiết: Việt Nam có tài nguyên cây thuốc phong phú, với số loài đã

được lập danh mục là 3.850, trong đó có khoảng 3.000 loài đã được xác định và mô

tả sơ bộ, 800 loài đã được mô tả, nghiên cứu khá có hệ thống Nhu cầu phát triểndược phẩm và sản phẩm thiên nhiên có nguồn gốc cây cỏ ngày càng tăng, không chỉtrong nước mà còn cả trên thế giới Tuy nhiên, vẫn còn một lượng tri thức và kinhnghiệm khổng lồ chưa được khám phá, trong đó chắc chắn có nhiều cây thuốc, kinhnghiệm sử dụng có thể được áp dụng để phát triển các thuốc mới Trong khi đó, nềncông nghiệp Dược phẩm của Việt Nam mới đáp ứng được 40% nhu cầu (tính bằngtiền) dược phẩm trong nước, trong đó 90% nguyên liệu là nhập từ nước ngoài

- Nội dung nghiên cứu: Các đề tài dạng này có thể được thực hiện thông qua

xác định nhu cầu thị trường, điều tra sàng lọc thông tin về sử dụng tại cộng đồng vàcác tài liệu thứ cấp, sàng lọc tác dụng dược lý

- Đề tài hiện có: Sàng lọc các cây thuốc chữa bệnh ngoài da (nấm, khuẩn),

gãy xương, sốt xuất huyết, đau răng, và phát triển sản phẩm từ những tri thức đó

Tạo nguồn dược liệu từ cây cỏ:

- Sự cần thiết: Hiện có khoảng 1.400 dược phẩm có nguồn gốc cây cỏ được

sản xuất trong nước, sử dụng khoảng 400 loài cây cỏ Tuy nhiên, phần lớn trong sốchúng đều dựa trên nguồn nguyên liệu thu hái tự nhiên (hoặc phụ thuộc vào thịtrường Trung Quốc) Do đó, chất lượng không ổn định, sản xuất không bền vững.Mặc dù vấn đề GAP (thực hành trồng trọt tốt) đã được WHO đề xuất và xây dựng,nhưng trong thực tế chưa được nghiên cứu và áp dụng một cách hệ thống ở ViệtNam Đến năm 2010, việc áp dụng GMP trong Đông dược, bắt buộc nguồn dượcliệu đầu vào phải đạt tiêu chuẩn GAP cho các mặt hàng dược phẩm đã được đăng kýcủa mình

Trang 24

- Nội dung nghiên cứu: Các đề tài dạng này có thể được thực hiện thông qua

nghiên cứu chuẩn hoá và tạo giống, xác định điều kiện sinh thái, trồng trọt, thu hái,chế biến sau thu hoạch, chuẩn hoá dược liệu, công tác tổ chức Đề tài thuộc loại hìnhnày thường liên quan đến các đề tài bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên câythuốc

- Đề tài hiện có: Trồng trọt tốt (GAP) Diệp hạ châu (Phyllathus sp.), Mướp rừng (Gynostemma sp), v.v.

Bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên cây thuốc:

- Sự cần thiết: Bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên cây thuốc là vấn đề

đã được xác định trong “Kế hoạch hành động đa dạng sinh học”, Chiến lược phát

triển ngành Dược trong giai đoạn đến năm 2010”, cũng như là ưu tiên của nhiều

cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước Mặc dù đã có tài liệu “Hướng dẫn bảo tồn

tài nguyên cây thuốc”, do WHO, IUCN và WWF xây dựng nhưng trong thực tế

việc triển khai chúng gặp nhiều khó khăn đặc biệt là phương pháp luận

- Nội dung nghiên cứu: Đề tài loại này có thể bao gồm việc xây dựng phương

pháp luận, phương pháp và kỹ thuật mới nhằm bảo tồn cây thuốc (bảo tồn nguyên

vị, chuyển vị, trên trang trại, ngân hàng gen/hạt/mô) và bảo tồn tri thức sử dụng cây

cỏ làm thuốc

- Đề tài hiện có: Bảo tồn và phát triển bền vững bài Thuốc tắm của người

Dao ở Sa Pa (Lào Cai)

4 Những điểm lưu ý dành cho sinh viên

Yêu cầu kiến thức và kỹ năng :

+ Sinh viên dược đã học qua và đạt điểm khá trở lên của môn Thực vật.

+ Nhiệt tình, trung thực, có khả năng giao tiếp và tiếp xúc với cộng đồng.+ Trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh hoặc Trung) B trở lên

+ Trình độ tin học: Biết sử dụng Microsoft Word, Microsoft Excel

Những điều thu được khi sinh viên làm NCKH tại bộ môn :

+ Được tiếp xúc với NCKH sớm

+ Được tham gia khóa đào tạo NCKH hàng năm của bộ môn

Trang 25

+ Được tham gia trực tiếp trong các đề tài nghiên cứu các cấp của bộ môn.+ Được hoạt động nghiên cứu và hoàn thiện kỹ năng làm việc với cộngđồng.

+ Được làm việc trong môi trường thân thiện với các thầy cô giáo trẻ.+ Được bộ môn tạo điều kiện tốt nhất, độc lập cho công tác nghiên cứu

VI Bộ môn Vi sinh và Sinh học

1 Giới thiệu chung về bộ môn

Là một bộ môn có tuổi đời gần như trẻ nhất trường, Bộ môn Vi sinh vàSinh học được chính thức thành lập vào năm 2001 Nhiệm vụ chính của bộ môn làgiảng dạy, song hành với công tác làm thực nghiệm NCKH Trong đó, nhiệm vụgiảng dạy các môn cơ sở và môn chuyên ngành do nhà trường phân công theochương trình học của đối tượng là người học tại trường Bên cạnh đó là mảngNCKH, là phần vận dụng kiến thức đã được giảng dạy trên lớp, và tự học vào thựcnghiệm, kết hợp với việc tổ chức và hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp, luận văn chocác đối tượng tương ứng Từ khi thành lập cho tới nay, bộ môn đã thực hiện một số

đề tài cấp Bộ, đề tài nghiên cứu cơ bản trên đối tượng là vi sinh vật

Các môn học do Bộ môn giảng dạy bao gồm:

1 Sinh học đại cương

2 Vi sinh vật học

3 Ký sinh trùng học

4 Kiểm nghiệm thuốc bằng phương pháp vi sinh

Số điện thoại BM: 9330769

2 Đội ngũ cán bộ giảng dạy

PGS.TS Cao Văn Thu - Trưởng bộ môn

 ThS Trần Trịnh Công

 ThS Lê Thu Hương

 ThS Nguyễn Liên Hương

 ThS Phạm Thu Nga

 ThS Đỗ Ngọc Quang

Trang 26

3 Hoạt động nghiên cứu khoa học

Mục tiêu nghiên cứu là các vấn đề trọng tâm xung quanh vi sinh vật.Trong các nghiên cứu trước đây, bộ môn đã thực hiện 2 đề tài nghiên cứu cấp Bộ,

với nội dung quan tâm là nghiên cứu chất kháng sinh từ chi xạ khuẩn Streptomyces, phân lập và tuyển chọn các chủng xạ khuẩn thuộc chi Micromonospora sinh kháng

sinh Ngoài ra, có một đề tài nghiên cứu cơ bản về phân lập và điều tra

Streptomyces sinh kháng sinh từ đất ở Việt Nam

Hiện nay, bộ môn đang thực hiện các đề tài nghiên cứu sau:

- Phân lập, điều tra vi sinh vật tổng hợp kháng sinh chống nấm (đề tài cấpBộ)

- Nghiên cứu chiết xuất và xác định cấu trúc hóa học chất kháng sinh do

Streptomyces 15.29 (đề tài cấp Bộ);

- Phân lập và nghiên cứu khả năng sinh độc tố của một số nấm mốc trên một

số vị thuốc đông dược của Việt Nam (đề tài cấp Bộ)

Định hướng nghiên cứu của bộ môn:

- Tiếp tục nghiên cứu phát triển công nghệ sản xuất kháng sinh và cải tạogiống các sinh vật sinh kháng sinh

- Tìm hiểu sâu hơn về vi nấm học: độc tố của nấm (Mycotoxin), hóa trịliệu kháng nấm

- Các vấn đề về vi khuẩn kháng thuốc bệnh viện và các bệnh về ký sinhtrùng

- Phát triển công nghệ sinh học trong dược học, các nghiên cứu sinh họcphân tử và công nghệ di truyền trong sản xuất hoạt chất mong muốn

Phương pháp nghiên cứu khoa học:

Sử dụng một cách tổng hợp các phương pháp nghiên cứu vi sinh vật học,công nghệ sinh học, hóa học và dược học

26

Trang 27

Ngoài kết hợp với các bộ môn trong trường, trong công tác đào tạo và thựcnghiệm khoa học, bộ môn còn hợp tác với các đơn vị bên ngoài, như:

- Trường đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN

- Viện Công nghiệp thực phẩm

- Viện Kiểm nghiệm

- Viện Vệ sinh dịch tễ T W

4 Lưu ý đối với sinh viên

Yêu cầu kiến thức và kỹ năng :

Chăm chỉ, trung thực và sáng tạo

Những điều thu được khi sinh viên làm NCKH tại bộ môn :

Sau khi nghiên cứu tại bộ môn, học viên sẽ nắm vững và ứng dụng thànhthạo các nội dung :

o Kiến thức chung:

 Các kỹ thuật, thao tác cơ bản trong nghiên cứu vi sinh vật

 Phương pháp nghiên cứu được áp dụng phổ biến trong nghiên cứu về visinh vật

o Kiến thức chuyên sâu :

 Các phương pháp phân lập, phân loại và nghiên cứu khả năng sinh khángsinh từ xạ khuẩn

 Các phương pháp phân loại nấm mốc và định lượng các sản phẩm traođổi chất của nấm mốc

 Các phương pháp kiểm định bằng vi sinh vật

VII Bộ môn Hoá sinh

1 Giới thiệu chung về bộ môn

Bộ môn Hoá sinh hiện nay có tiền thân là Bộ môn Sinh hoá - Trường đạihọc Y - Dược và được thành lập chính thức từ năm 1961 Bộ môn có nhiệm vụ giảng

Trang 28

dạy môn Hoá sinh dược cho hệ đào tạo đại học và môn Y sinh học phân tử cho hệđào tạo thạc sĩ và chuyên khoa.

Hoá sinh được hình thành bắt nguồn từ sự phát triển mạnh mẽ của các mônHoá học và Sinh học từ cuối thế kỉ XIX Kể từ đó, hàng loạt những phát minh trongHoá sinh ra đời đã đóng góp rất lớn cho đời sống con người cũng như cho ngànhSinh học Hiện nay, Sinh học đang tiến mạnh đến thời kỳ Sinh học phân tử Hoá sinhgiữ vai trò là công cụ quan trọng trong sự phát triển của Sinh học phân tử cùng với

Di truyền học và Vi khuẩn học

Vai trò, phạm vi nghiên cứu và ứng dụng của Hoá sinh rất rộng, bao gồmphạm vi Y dược học, Di truyền học, Dược lý học và lĩnh vực dinh dưỡng Hoá sinhgóp phần quan trọng trong việc tìm hiểu sâu xa nguyên nhân bệnh tật, chẩn đoán,theo dõi bệnh tật, tìm hiểu cơ chế tác dụng của thuốc và xây dựng khẩu phần ăn hợp

lý Trong công tác đào tạo dược sĩ đa khoa, Hoá sinh là môn cơ sở cung cấp nhữngkiến thức cần thiết để tìm hiểu các môn nghiệp vụ như: Bào chế, Dược lý, Hoá dược,Dược liệu, Dược lâm sàng, để sinh viên có đủ kiến thức hiểu sâu và nghiên cứusâu hơn các lĩnh vực trên Hoá sinh còn là môn nghiệp vụ để nghiên cứu và pháttriển các kỹ thuật xét nghiệm hoá sinh lâm sàng ở bệnh viện

Trong thời kì hiện nay, công nghệ sinh học phát triển như vũ bão trên toàncầu mà một trong những kết quả của sự phát triển đó là đã tạo ra nhiều loại thuốc vàcác chế phẩm sinh học có hoạt tính cao, giá thành lại hạ Đây là phương hướng màngành Dược, trong đó có Bộ môn Sinh hoá đang nghiên cứu và phát triển Phươnghướng này cũng đã được Đảng và Chính phủ đề ra trong chương trình công nghệsinh học cần phát triển của thế kỉ này

Số điện thoại BM: 9330532

2 Đội ngũ cán bộ giảng dạy

GS.TS Nguyễn Xuân Thắng - Trưởng bộ môn

Trang 29

 DS Nguyễn Thị Mai Hương

 KTV Phạm Bích Du

 KTV Phạm Thị Kim Thoa

 KTV Vũ Thị Thanh Thuý

3 Hoạt động nghiên cứu khoa học

 Các lĩnh vực đã và đang nghiên cứu:

- Nghiên cứu receptor tế bào và chuyển hoá thuốc

- Nghiên cứu về chuyển hoá lipid và bệnh liên quan đến rối loạn chuyển hoálipid

- Nghiên cứu về sinh học phân tử bệnh ung thư

- Nghiên cứu sản xuất một số chế phẩm thuốc có hoạt tính sinh học dùng làmthuốc có nguồn gốc tự nhiên, nguyên liệu sẵn có trong nước (các protease, cácamylase, các dược liệu có hoạt tính để làm thuốc tăng cường tiêu hoá, chữa viêm,chống phù nề,…)

- Đề tài: “Nâng cao độ bền và hiệu quả sử dụng -chymotrypsin để cải tiếnquy trình sản xuất viên này ở Việt Nam” đang được triển khai

- Nghiên cứu thuốc chống viêm và enzym chống viêm

- Nghiên cứu các dược liệu có tác dụng điều trị Đái tháo đường ở Việt Nam

 Các đề tài đang được tiến hành :

Trang 30

+ Tạo các chế phẩm saccarid có chức năng sinh học quan trọng(Glucosamin,…) để làm thực phẩm chức năng và làm thuốc.

Protein: Glycosyl hoá và pepsyl hoá sau dịch mã để tối ưu hoá chức năng của

enzym

Hoá sinh về chuyển hoá Glucid và bệnh Đái tháo đường:

- Sàng lọc các dược liệu có tác dụng hạ glucose huyết

- Phân lập các hợp chất thiên nhiên có tác dụng hạ glucose huyết

- Nghiên cứu tác dụng của các dược liệu trên các yếu tố của chuyển hoáGlucid

- Tác dụng của hệ chất thứ sinh đối với enzym chuyển hoá Glucid

 Hướng nghiên cứu trong thời gian tới:

- Tiếp tục nghiên cứu hoá sinh dược lý các hợp chất

- Nghiên cứu tạo các chế phẩm mới làm thuốc

 Phương pháp nghiên cứu khoa học:

- Nghiên cứu trong ống nghiệm và trên súc vật thínghiệm (in vitro và in vivo)

- Sử dụng các kỹ thuật ổn định và các kỹ thuật cao (triển khai trong thời giantới)

4 Các điểm lưu ý cho sinh viên

Yêu cầu về kiến thức và kỹ năng:

29

Trang 31

- Kiến thức cơ bản về Hoá sinh

- Trình độ ngoại ngữ: tiếng Anh (B, C), có khả năng đọc hiểu các tài liệuchuyên môn Hoá sinh bằng tiếng Anh

- Kỹ năng cơ bản trong phòng thí nghiệm

- Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ, khéo léo

 Những điều thu được khi sinh viên làm NCKH tại bộ môn:

- Phương pháp làm việc như: cách tiếp cận và giải quyết vấn đề chuyên môn

- Kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực tham gia nghiên cứu

- Phát triển từ đề tài thực nghiệm thành đề tài khoá luận tốt nghiệp, báo cáochuyên đề hoặc hội nghị khoa học

- Rèn luyện được nhiều kỹ năng khác cho nghề nghiệp tương lai: kỹ năngđọc dịch và tập hợp thông tin, kỹ năng viết một báo cáo khoa học, kỹ năng trình bày,giao tiếp…

VIII Bộ môn Hóa dược

1 Giới thiệu chung về bộ môn

Bộ môn Hoá dược được thành lập từ năm 1955, là một trong những bộ mônđược thành lập sớm nhất trường Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, bộmôn Hoá được đã có nhiều đóng góp cho công tác đào tạo và NCKH của Trường đạihọc Dược Hà nội, cũng như sự phát triển của ngành Dược nói chung

Trong đó, Hoá dược là một môn khoa học đan xen giữa Hoá học và Dược

lý, liên quan đến:

- Thiết kế, tổng hợp và phát triển các dạng bào chế thuốc

- Xác định, tổng hợp và phát triển các hoạt chất mới phù hợp với mục đíchđiều trị

- Nghiên cứu các thuốc hiện có về đặc tính sinh học và mối liên quan giữacấu trúc và tác dụng

Ngày đăng: 28/02/2015, 07:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w