Như trên đã nói, dây chuyền sản xuất của Nhà máy chọn lưu huỳnh rắnlàm nguyên liệu và phải đảm bảo các tạp chất có trong lưu huỳnh không vượtquá: Hàm lượng Asen không quá 0,0005%.. P
Trang 1CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY
SUPE PHỐT PHÁT LONG THÀNH
Trang 21.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ MÁY
SUPE PHỐT PHÁT LONG THÀNH
1.1.1 Lịch sử hình thành
Tên đầy đủ: NHÀ MÁY SUPE PHỐT PHÁT LONG THÀNH
Tên giao dịch: LONG THÀNH SUPE PHỐT PHÁT PLANT
Địa chỉ: KHU CÔNG NGHIỆP GÒ DẦU – XÃ PHƯỚC THÁI –HUYỆN LONG THÀNH – TỈNH ĐỒNG NAI
Việt Nam là một nước nông nghiệp, trong đó khu vực phía nam chiếmhơn 50% tổng diện tích đất nông nghiệp của cả nước Nhà máy Supe phốtphát Long Thành ra đời trong chiến lược hình thành một nhà máy sản xuấtphân bón tầm cỡ tại khu vực phía Nam, với sự cống hiến của đội ngũ cán bộkhoa học, các vị lãnh đạo Đảng và Nhà Nước từ bộ ngành đến cơ sở, từ TrungƯơng đến địa phương
Nhà máy Supe phốt phát Long Thành được khởi công xây dựng vào4/1988, sau 4 năm xây dựng, nhà máy đi vào sản xuất thử và tổ chức lễ kháchthành ngày 10 tháng 12 năm 1992
Nhà máy Supe phốt phát Long Thành được xây dựng tại khu côngnghiệp Gò Dầu – xã Phước Thái – huyện Long Thành – tỉnh Đồng Nai, trên
của Bộ Công nghiệp nặng nay là Bộ Công Thương
Nhà máy Supe phốt phát Long Thành là một trong những đơn vị trựcthuộc Công ty Phân Bón Miền Nam Tổng cục hoá chất thành lập Công tyPhân Bón Miền Nam ngày 19/04/1976 theo quyết định 426/HC – QĐ Nhà
hoá chất khác
1.1.2 Quá trình phát triển
xây dựng theo thiết kế của Pháp, được nhà nước ta tiếp nhận từ chế độ cũ
Trang 3Công suất thiết kế ban đầu gồm 2 dây chuyền sản xuất chính:
Đầu năm 2004 nhà máy chính thức đưa thêm dây chuyền sản xuất phânNPK vào hoạt động
Tháng 08/2005 hoàn thành xây dựng và đưa vào sản xuất dây chuyềnsản xuất Axit Sunfuric số 2
Sau gần 18 năm đi qua, tuy thành tích còn khiêm tốn nhưng quá trìnhsản xuất, kinh doanh đã chứng tỏ nhà máy từng bước đi lên một cách vữngchắc Từ sản lượng 52.000 tấn/năm phân bón sản xuất và tiêu thụ năm 1993nay đã là 200.000 tấn/năm Sản lượng Axit Sunfuric và các hoá chất kháccũng tăng gấp 3 lần so với năm đầu vào sản xuất Các mặt 3ang của nhà máyluôn ổn định về chất lượng và đa dạng về chủng loại, được thị trường tínnhiệm và đánh giá cao về chất lượng Đội ngũ cán bộ điều hành sản xuất vàcông nhân kỹ thuật của nhà máy đã trưởng thành và vận hành nhà máy antoàn
Nhà máy là đơn vị duy nhất tại miền Nam sản xuất và cung cấp loạiphân bón Supe lân, Axit Sunfuric cho khu vực Đồng Bằng sông Cửu Long,miền Đông Nam Bộ và Tp.Hồ Chí Minh… Ngoài ra, nhà máy còn sản xuất
khách hàng cho từng khu vực đất trồng, cây trồng
Hiện nay nhà máy đã xây dựng và mở rộng thêm dây chuyền sản xuấtSupe phốt phát từ 10.000 tấn/năm lên 200.000 tấn/năm, dây chuyền sản xuấtNPK 50.000 tấn/năm, dây chuyền sản xuất Axit Sunfuric theo phương pháptiếp xúc kép với công suất 40.000 tấn/năm bằng công nghệ và TB hiện đại
1.1.3 Định hướng phát triển trong tương lai
Để sẵn sàng hoà nhập với nền kinh tế trong nước và khu vực, phù hợpvới xu thế phát triển kinh tế của đất nước và thế giới, định hướng chiến lược
Trang 4 Tập trung đi vào chiều sâu, nghiên cứu cải tiến, đổi mới công nghệ
TB trong các dây chuyền sản xuất hiện có để nâng cao sản xuất và chất lượngsản phẩm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên có trình độ
kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn giỏi và tay nghề cao để đáp ứng yêu cầu hiệnđại hoá dây chuyền sản xuất
Tập trung nghiên cứu, lập luận chứng minh khả thi đề nghị cấp trênxét duyệt cho phép đầu tư xây dựng một dây chuyền sản xuất phân bón SA
Thiết lập và duy trì hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO
Nhà máy có 4 phân xưởng bao gồm:
- 1 phân xưởng Supe
- 2 phân xưởng Axit
- 1 phân xưởng phụ trợ là phân xưởng Cơ điện
Ngoài ra, Nhà máy còn có các phòng ban phục vụ cho công tác quản lý
và tiêu thụ sản phẩm như: Phòng Kinh tế, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật,Phòng Tổng hợp, Ban KCS
Trang 51.2.2 Các hoạt động của nhà máy
Cùng với việc đẩy mạnh sản xuất kinh doanh Nhà máy cũng quan tâmđến việc đẩy mạnh các hoạt động của Đảng, Công đoàn, Phụ nữ, Đoàn thanhniên,…
Ngoài việc chăm lo đời sống của Cán bộ công nhân viên luôn là mụctiêu quan trọng mà tập thể lãnh đạo và các đoàn thể tập trung bàn bạc nhằmtạo công ăn việc làm nâng cao đời sống cả về vật chất và tinh thần của gần
266 Cán bộ công nhân viên Hàng năm Nhà máy đều tổ chức cho Cán bộcông nhân viên đi tham quan, nghỉ mát, phát động phong trào văn hoá vănnghệ, thể dục thể thao thường xuyên
Nhà máy còn chú trọng thực hiện các chính sách xã hội ở địa phương,hưởng ứng phong trào đền ơn đáp nghĩa, nhà tình thương, tham gia phongtrào xóa đói giảm nghèo, đóng góp hàng trăm triệu cho đồng bào ở địaphương bị thiên tai lũ lụt, thăm và tặng quà cho đồng bào nghèo ở Tỉnh ĐồngNai, Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long,…
Trong sản xuất Nhà máy đặc biệt chú trọng tới công tác an toàn laođộng và vệ sinh môi trường
1.2.3 Thành tích ghi nhận qua các năm
Nhà máy Supe phốt phát Long Thành là Nhà máy cung cấp chủ yếusuper lân và axit cho các tỉnh phía Nam trong những năm qua nên được cácđồng chí lãnh đạo Đảng và Nhà nước quan tâm động viên.Vì thế cùng với sựphát triển của nông nghiệp phía Nam Nhà máy cũng đã đạt được những thànhtựu không nhỏ như:
- Năm 1998 Công ty Phân bón Miền Nam tặng cờ đơn vị thi đua tiên tiến
- Năm 2000 Công ty Phân bón Miền Nam tặng cờ đơn vị thi đua xuấtsắc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Năm 2001 UBND TP.Hồ Chí Minh tặng bằng khen và cờ đơn vị hoàn thànhxuất sắc nhiệm vụ
Trang 6- Năm 2002 Nhà nước phong tặng huân chương lao động hạng ba.
Ngoài ra Nhà máy cũng nhận được các giải thưởng, giấy chứng nhận kháckhác như:
- Giấy chứng nhận Huy chương vàng phân bón supe phốt phát đơn tại CầnThơ năm 1993
- Giấy chứng nhận Huy chương vàng sản phẩm PA do ban tổ chức hội chợnông nghiệp quốc tế 95
- Giấy chứng nhận giải thưởng Bông lúa vàng năm 1997 do Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn tổ chức hội chợ nông nghiệp quốc tế tại Cần Thơ
- Giấy chứng nhận sản phẩm được bạn nghe đài bình chọn Topten phân bón
và thuốc bảo vệ thực vật năm 2000 do Đài tiếng nói nhân dân TP.Hồ ChíMinh tổ chức
- Giấy khen cho đơn vị tài trờ chính cho hội thi Nhà nông đua tài tỉnh NinhThuận lần thứ V năm 2004
- Giấy chứng nhận đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2006 dongười tiêu dùng bình chọn qua cuộc điều tra của báo Sài Gòn Tiếp thị
- Giấy chứng nhận thương hiệu “Vàng Chất Lượng” của doanh nghiệp phục
vụ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn năm 2006 do Ban chỉ đạo Chươngtrình xúc tiến Thương mại – Xây dựng và Phát triển Thương hiệu Vàng chấtlượng
1.3 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY
Đầu tiên Nhà máy được xây dựng tại Đồng Tâm – Tiền Giang Đây lànơi có giao thông thuận lợi, diện tích rộng Tuy nhiên do cường độ đất đai ở
Sau đó Nhà máy được dời về Thủ Đức – Tp.Hồ Chí Minh với tên gọiSolube trước khi được chính thức xây dựng với cái tên Supe phốt phát LongThành tại Đồng Nai
Trang 7Nhà máy Supe phốt phát Long Thành được xây dựng tại Khu côngnghiệp Gò Dầu – Xã Phước Thái – Huyện Long Thành – Tỉnh Đồng Nai Nơiđây có độ bền móng rất tốt đảm bảo cho các công trình có khối lượng lớn.Phía Đông Nhà máy cách quốc lộ 51 khoảng 1200m thuận tiện cho việc vậnchuyển hàng hoá bằng đường bộ Phía Tây giáp với sông Thị Vải rất thuậntiện cho việc vận chuyển nguyên liệu từ cảng Hải Phòng theo đường biển tới
bờ biển Vũng Tàu, rồi ngược theo sông Thị Vải tới Nhà máy và vận chuyểnsản phẩm đến Đồng bằng sông Cửu Long
1.4 SƠ ĐỒ NHÂN SỰ
Trang 9CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ AXIT SUNFURIC CỦA XƯỞNG SẢN XUẤT AXIT SUNFURIC SỐ 2
Trang 102.1 ỨNG DỤNG CỦA AXIT SUNFURIC
Axit sunfuric là một hóa chất cơ bản được dùng rất nhiều trong cácngành công nghiệp, nhất là trong sản xuất phân khoáng, các loại muối, cácaxit khác và các sản phẩm hữu cơ (chế tạo sơn, bột màu, chất tạo khói, chấtnổ,…) Ngoài ra nó còn được dùng trong ngành lọc dầu, luyện kim, gia côngkim loại, chế tạo sợi nhân tạo, làm chất hút ẩm,…
Sản phẩm của xưởng axit sunfuric số 2 chủ yếu phục vụ sản xuất supelân của nhà máy và một phần thương phẩm cung cấp cho các nhu cầu kháccủa thị trường
15000 tấn/năm
Bao gói:
Trang 11- Hơi nước được dùng nội bộ một phần nhỏ để nấu lưu huỳnh vàduy trì nhiệt độ lưu huỳnh ở dạng lỏng Phần còn lại được bán cho nhà máykhác trong khu vực.
2.3 TÍNH CHẤT CỦA AXIT SUNFURIC, SO 2 , SO 3
2.3.1 Khái niệm chung về axit sunfuric
Axit sunfuric là hợp chất của anhydrit sunfuric với nước Công thức
2.3.2 Tính chất lý học của axit sunfuric
Axit sunfuric khan là một chất lỏng không màu, sánh (trọng lượng
thường (760 mmHg) thì axit sunfuric bắt đầu sôi và bị phân hủy cho tới khi
tạo thành một số hợp chất có các tính chất khác nhau
2.3.2.1 Tỷ trọng của axit sunfuric
Trang 122.3.2.2 Áp suất hơi trên bề mặt dung dịch axit sunfuric
Ở cách xa điểm sôi, trên mặt các dung dịch axit sunfuric chỉ có hơinước
Ở cùng một nhiệt độ, khi tăng nồng độ axit, áp suất hơi trên bề mặtdung dịch giảm
Ở nhiệt độ thấp, dung dịch axit đậm đặc, áp suất hơi nước rất nhỏ Dựatrên cơ sở đó người ta dùng axit sunfuric đặc để sấy khô KK hoặc các khíkhác
2.3.2.3 Nhiệt độ sôi của axit sunfuric
thì chỉ có hơi nước bốc lên pha khí
Trên mặt dung dịch axit, khi nồng độ càng tăng song song với sự bốc
hơi ít hơn trong pha lỏng căn cứ vào đó, người ta cô đặc axit chỉ đạt được đến
Càng tăng nồng độ axit nhiệt độ sôi càng tăng lên cho đến khi đạt được nồng
nồng độ thì nhiệt độ sôi lại giảm xuống
2.3.2.4 Độ nhớt
- Sự vận chuyển chất lỏng trong các đường ống
- Hệ số truyền nhiệt của axit
Độ nhớt càng cao, sức cản thủy lực trong đường ống càng lớn và hệ sốtruyền nhiệt càng giảm
Khi tăng nhiệt độ, độ nhớt dung dịch axit giảm
Trang 132.3.2.5 Nhiệt pha loãng và nhiệt trộn
Khi pha nước vào axit, nhiệt tỏa ra rất mạnh gọi là nhiệt pha loãng.Khi trộn 2 loại axit có nồng độ khác nhau cũng tỏa ra nhiệt gọi là nhiệttrộn
2.3.2.6 Độ dẫn điện
dần
2.3.3.Tính chất của khí SO 2
chất khí không màu và có mùi đặc biệt (gây xốc)
hòa tan lại tăng lên khi tiếp tục tăng nồng độ
giảm
2.3.4 Tính chất của khí SO 3
Trang 142.4 QUY CÁCH NGUYÊN LIỆU VÀ NHIÊN LIỆU
Điều này rất quan trọng trong quy trình sản xuất Axit Sunfuric theo phươngpháp tiếp xúc
- Lưu huỳnh chứa rất ít tạp chất (đặc biệt là các hợp chất của Asen) vàkhi cháy không tạo xỉ nên đơn giản được dây chuyền sản xuất đi rất nhiều(bớt được các TB đặc biệt để làm sạch khí)
- Khi sản xuất với quy mô lớn và xa nguồn nguyên liệu thì lưu huỳnh lại
là nguyên liệu rẻ tiền
Tính chất của lưu huỳnh:Tính Tính chất của lưu huỳnh:chất Tính chất của lưu huỳnh:của Tính chất của lưu huỳnh:lưu Tính chất của lưu huỳnh:huỳnh:
Lưu huỳnh có trọng lượng phân tử là 32,06 Ở nhiệt độ thường, lưuhuỳnh ở dạng rắn Lưu huỳnh dạng rắn có 2 dạng thù hình
Bảng Tính chất của lưu huỳnh:2.1 Tính chất của lưu huỳnh
Lưu huỳnh dẫn nhiệt và dẫn điện kém, không hoà tan trong nước Khi
Trang 15Nếu cứ tăng nhiệt độ lên, độ nhớt lại tăng cao Ở 160oC, lưu huỳnh có màu
Nhưng nếu cứ tiếp tục tăng nhiệt độ thì độ nhớt của lưu huỳnh lại giảm
lưu huỳnh sẽ sôi lên
huỳnh bắt đầu phân hủy thành nguyên tử S
sẽ làm tăng độ nhớt của lưu huỳnh lỏng Về sau, cứ tăng cao nhiệt độ lên, độnhớt của lưu huỳnh lại giảm
nhỏ Cần chú ý trong quá trình bốc dỡ lưu huỳnh bột từ tàu biển lên, tránh vachạm kim loại dễ làm cho lưu huỳnh bốc cháy
Như trên đã nói, dây chuyền sản xuất của Nhà máy chọn lưu huỳnh rắnlàm nguyên liệu và phải đảm bảo các tạp chất có trong lưu huỳnh không vượtquá:
Hàm lượng Asen không quá 0,0005%
Hàm lượng Bitum không quá 0,2% Nếu hàm lượng Bitum cao quá
tổn thất lưu huỳnh và gây ô nhiễm môi trường
2.4.2 Các nguồn nguyên liệu chứa lưu huỳnh khác
Nguyên liệu sản xuất Axit Sunfuric rất phong phú và đa dạng Ngoàinguồn nguyên liệu là lưu huỳnh nguyên tố ta có thể dùng một số nguồn khác:
Trang 162.4.2.1.Quặng pyrit sắt
Pyrit Tính chất của lưu huỳnh:thường:
pyrite thường gặp là một khoáng vật màu vàng xám, khối lượng đổ đốngkhoảng 2200 – 2400kg/m3, trong quặng có lẫn nhiều tạp chất như: hợp chấtcủa Cu, Zn, Ag, Se, Si, các muối Cacbonat, Sunfat Canxi, Vì vậy hàm lượnglưu huỳnh trong quặng khoảng 30 – 52%
Ở miền Bắc nước ta mới chỉ phát hiện một số mỏ pyrit, nhưng nóichung hàm lượng lưu huỳnh thấp (khoảng 20 – 30% S), trữ lượng không lớnlắm
Pyrit Tính chất của lưu huỳnh:tuyển Tính chất của lưu huỳnh:nổi:
Là loại quặng thu được trong quá trình làm giàu quặng theo phươngpháp tuyển nổi Cứ tuyển 100 tấn quặng thu được 80 – 85 tấn pyrit tuyển nổi.Nhưng loại này có kích thước rất nhỏ (khoảng 0,1mm) và độ ẩm khá lớn (12– 15%) gây khó khăn cho quá trình vận chuyển và đốt Vì vậy trước khi sửdụng phải sấy để giảm hàm ẩm xuống
Pyrit Tính chất của lưu huỳnh:lẫn Tính chất của lưu huỳnh:than:
Pyrit lẫn than tuy có hàm lượng S lớn (33 – 42%) nhưng không thể đốtngay để sản xuất axit sunfuric vì hàm lượng cacbon trong đó rất lớn, khi cháy:Nhiệt lượng tỏa ra rất lớn, làm nhiệt độ khí tăng cao, có thể làm cho lò đốtmau chóng bị phá hủy
khăn cho các giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất
Vì vậy phải nghiền và rửa quặng lẫn than để giảm hàm lượng cacbontrong quặng xuống 3 – 6%
2.4.2.2.Các chất thải có chứa lưu huỳnh
Khí Tính chất của lưu huỳnh:lò Tính chất của lưu huỳnh:luyện Tính chất của lưu huỳnh:kim Tính chất của lưu huỳnh:màu:
Khí lò trong quá trình đốt cháy các quặng kim loại màu như: quặng
Trang 17sản xuất Axit Sunfuric Ngoài ra việc thu hồi SO2 trong khí lò còn tăng cườngbảo vệ sức khoẻ cho công nhân và người dân xung quanh nhà máy.
Khí Tính chất của lưu huỳnh:Hydro Tính chất của lưu huỳnh:Sunfua:
Khi cốc hóa than, khoảng 50% tổng lượng lưu huỳnh có trong than sẽ
hoặc đem sản xuất lưu huỳnh nguyên tố
bảo điều kiện vệ sinh công nghiệp
Khói Tính chất của lưu huỳnh:lò:
Khi đốt than trong lò của các nồi hơi, lưu huỳnh và các hợp chất của nó
xuất Axit Sunfuric Tuy nhiên muốn sử dụng nó phải giải quyết vấn đề thu hồi
Axit Tính chất của lưu huỳnh:Sunfuric Tính chất của lưu huỳnh:thải:
Sau khi dùng Axit Sunfuric làm tác nhân hút nước, tinh chế dầu mỏ,
– 50%) Trong công nghệ gia công kim loại và chế tạo máy, sau khi rửa kim
Có 3 hướng sử dụng chất thải này:
+ Tách các tạp chất rồi cô đặc để thu hồi Axit Sunfuric
+ Sử dụng trực tiếp vào những mục đích không cần Axit sunfuric sạch
2.4.3 KK
KK phải được lọc sạch ở bộ lọc P-1002 và được đưa đi sấy khô ở tháp
Trang 18khí Nếu vượt quá độ ẩm này sẽ sinh ra nhiều mù Axit ở tháp hấp thụ (F-1002
và F-1003)
2.4.4 KK nén
van điều chỉnh tự động của bộ phận máy đo kiểm tra
KK nén lấy từ máy nén đặt bên xưởng Supe phốt phát đưa sang Saukhi tách dầu và sấy khô sẽ chứa trong thùng chứa KK nén, cấp dầu cho bộphận máy đo kiểm tra
2.4.5 Nước mềm cung cấp cho nồi hơi, làm lạnh axit, pha loãng axit
Nước mềm được chế biến tại xưởng sản xuất và được bơm lên thùngchứa G-1008
Lượng nước mềm cần dùng cho nồi hơi: 7,5 tấn/h
Nước làm lạnh Axit là nước tuần hoàn tưới cho các dàn làm lạnh Axit
Nước mềm dùng để pha vào Axit Monohydrat ở thùng tuần hoàn vàpha loãng Axit xuống 76%, lượng nước mềm cần dùng 600kg/h đến1000kg/h
Ngoài ra còn có một lượng nhỏ nước bổ sung do bay hơi
2.4.6 Hơi nước
Hơi nước bão hoà dùng để nấu chảy lưu huỳnh ở thùng nấu chảy
G-1002, gia nhiệt tại các thùng lắng, thùng chứa (G-1003, G-1004) và đưa vàobao hơi các đường ống dẫn lưu huỳnh lỏng
Trang 192.5.1.Quá trình hóa lỏng lưu huỳnh
Bể hoá lỏng lưu huỳnh để hở, gồm 3 ngăn:
hoà đi trong ống, gia nhiệt cho lưu huỳnh rắn bên ngoài
tự nhiên, các hạt bụi thô được lắng dưới tác dụng của trọng lực
ngăn này Quá trình này xem tương đương một quá trình lọc nhằm táchthêm một phần bụi mịn từ quá trình hoá lỏng quặng
Lưu huỳnh rắn sau khi hóa lỏng sẽ được bơm ly tâm bơm qua bét phun
đi vào lò đốt Trên đường ống dẫn lưu huỳnh lỏng từ ngăn 3 đến lò đốt vẫn sửdụng hệ thống ống lồng ống để duy trì nhiệt độ của lưu huỳnh tránh lưuhuỳnh bị giảm nhiệt độ gây tắt ống
2.5.2.Quá trình oxy hóa lưu huỳnh thành SO 2
Trang 20Ta phải duy trì nhiệt độ lưu huỳnh nóng chảy ở 140oC vì ở nhiệt độ này
ống bét phun ta phải gia nhiệt cho lưu huỳnh bằng hơi nước Để tránh tạo mùAxit ở các công đoạn sau ta phải sấy khô KK trước khi đưa vào lò đốt Lượnghơi nước trong KKK không quá 0,01% thể tích
Có thể xảy ra hiện tượng lưu huỳnh thăng hoa do lưu huỳnh chưa cháyhết, khi làm nguội khí chứa lưu huỳnh thì lưu huỳnh sẽ đóng rắn lại gây tắt
TB hay ống dẫn Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do thiếu KK haynhiệt độ cháy quá thấp và thường xảy ra khi khởi động hay dừng xưởng Đểtránh tình trạng đó người ta thường tiến hành đốt dầu DO trước khi phun lưuhuỳnh vào đốt, nhằm sấy hệ thống tạo độ đồng đều trong hệ thống đồng thờitránh sự nóng cục bộ khi đốt lưu huỳnh (do lưu huỳnh cháy toả nhiệt rấtmạnh) Nếu khi đốt lưu huỳnh có màu vàng sáng thì lưu huỳnh cháy hoàntoàn còn có màu da cam tối hay nâu là lưu huỳnh chưa cháy hết
2.5.3 Quá trình oxy hóa SO 2 thành SO 3
Đây là phản ứng tỏa nhiệt (thay đổi theo nhiệt độ) và giảm thể tích do
đến mức chuyển hóa cân bằng tăng
*Cơ Tính chất của lưu huỳnh:chế Tính chất của lưu huỳnh:quá Tính chất của lưu huỳnh:trình Tính chất của lưu huỳnh:oxy Tính chất của lưu huỳnh:hóa Tính chất của lưu huỳnh:SO 2
Trang 21Trong điều kiện sản xuất, tốc độ oxy hóa có ý nghĩa rất lớn vì nó quyết
tích xúc tác và do đó quyết định lượng xúc tác cần dùng, kích thước thápchuyển hóa, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác,…
Trong đó:
nhiệt độ
E: năng lượng hoạt hóa của phản ứng, J/mol
E/RT: biểu thị phần phân tử có năng lượng ≥ E, tức là phần va chạm có
Khi tăng nhiệt độ và giảm năng lượng hoạt hóa thì hằng số tốc độ tăng
hoạt hóa rất lớn (khoảng 120kJ/mol) Vì vậy tốc độ phản ứng vô cùng chậm
có thể xem như phản ứng không xảy ra ngay cả ở nhiệt độ cao Sở dĩ khi
phải tiêu tốn năng lượng để phá vỡ liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Khi có mặt chất xúc tác rắn (quá trình oxy hóa dị thể), năng lượng hoạthóa giảm và do đó tốc độ phản ứng oxy hóa tăng lên rất nhiều Có rất nhiều
2.5.3.1 Chất xúc tác cho quá trình oxy hóa SO 2
2.5.3.1.1 Tính chất của lưu huỳnh:Giới Tính chất của lưu huỳnh:thiệu Tính chất của lưu huỳnh:vài Tính chất của lưu huỳnh:loại Tính chất của lưu huỳnh:xúc Tính chất của lưu huỳnh:tác Tính chất của lưu huỳnh:cho Tính chất của lưu huỳnh:phản Tính chất của lưu huỳnh:ứng Tính chất của lưu huỳnh:oxy Tính chất của lưu huỳnh:hóa Tính chất của lưu huỳnh:SO 2
Xúc tác kim loại:
Các kim loại khác nhau trong nhóm platin cũng có khả năng xúc tác
Trang 22Ngoài ra, hợp kim của vàng, bạc với Pt, molipden,…cũng có hoạt tính cao.
Pt là xúc tác hay được sử dụng vì:
Để tăng hoạt tính của xúc tác và giảm giá thành, cho Pt rải đều trên cácchất mang khác nhau như amiang, silicagel,…
Xúc tác oxit kim loại:
Oxit Tính chất của lưu huỳnh:sắt: rẻ tiền, dễ kiếm, có nhiệt độ hoạt tính khá cao, ít nhạy độc đối
trên xúc tác này không vượt quá 0,5 Vì vậy chỉ dùng chất xúc tác sắtoxit khi không yêu cầu mức chuyển hóa cao
Crom Tính chất của lưu huỳnh:oxit: có hoạt tính ban đầu tương đối cao, nhưng sau một thời gian
làm việc bị chuyển thành dạng crom sunfat nên hoạt tính giảm
Oxit Tính chất của lưu huỳnh:vanadi: dạng nguyên chất có hoạt tính không cao đối với phản ứng
dạng tự do hay liên kết) và các hợp chất của kim loại kiềm thì xúc tác
tác và quyết định cấu trúc bên trong của xúc tác nên quyết định hoạttính xúc tác
2.5.3.1.2 Tính chất của lưu huỳnh:Xúc Tính chất của lưu huỳnh:tác Tính chất của lưu huỳnh:vanadi Tính chất của lưu huỳnh:oxit
Gồm 3 phần chính:
tăng hoạt tính xúc tác lên hàng trăm lần Tỉ lệ kim loại kiềm và vanadidao động trong phạm vi khá rộng, từ 1:1 đến 6:1 Khi tăng tỉ lệ này,
Trang 23nhiệt độ hoạt tính của xúc tác sẽ giảm và độ bền nhiệt sẽ tăng Ngoàinhóm kim loại kiềm, các nguyên tố nhóm Lantan cũng là chất kíchđộng tốt cho xúc tác vanadi.
mang
Ngoài ra người ta còn tìm cách đưa hầu hết các nguyên tố trong bảng
hệ thống tuần hoàn vào xúc tác vanadi nhằm tăng hoạt tính, tăng độ bền cơ vànhiệt,… của chất xúc tác
nhưng giá thành lại rẻ hơn rất nhiều (từ 2 – 4 lần)
2.5.3.1.3 Tính chất của lưu huỳnh:Sơ Tính chất của lưu huỳnh:lược Tính chất của lưu huỳnh:lý Tính chất của lưu huỳnh:thuyết Tính chất của lưu huỳnh:về Tính chất của lưu huỳnh:xúc Tính chất của lưu huỳnh:tác Tính chất của lưu huỳnh:cho Tính chất của lưu huỳnh:phản Tính chất của lưu huỳnh:ứng Tính chất của lưu huỳnh:oxy Tính chất của lưu huỳnh:hóa Tính chất của lưu huỳnh:SO 2
*Cơ Tính chất của lưu huỳnh:chế Tính chất của lưu huỳnh:của Tính chất của lưu huỳnh:phản Tính chất của lưu huỳnh:ứng Tính chất của lưu huỳnh:oxy Tính chất của lưu huỳnh:hóa Tính chất của lưu huỳnh:SO 2 Tính chất của lưu huỳnh:trên Tính chất của lưu huỳnh:xúc Tính chất của lưu huỳnh:tác
Phản ứng giữa các chất khí trên bề mặt chất xúc tác rắn thường gồmmấy bước sau:
sau đó tiếp tục khuếch tán vào bề mặt bên trong (các mao quản) củaxúc tác
xúc tác, sau đó nhả khỏi xúc tác đi vào pha khí
*Xúc Tính chất của lưu huỳnh:tác Tính chất của lưu huỳnh:vanadi Tính chất của lưu huỳnh:có Tính chất của lưu huỳnh:phụ Tính chất của lưu huỳnh:gia Tính chất của lưu huỳnh:(chất Tính chất của lưu huỳnh:kích Tính chất của lưu huỳnh:động) Tính chất của lưu huỳnh:kim Tính chất của lưu huỳnh:loại Tính chất của lưu huỳnh:kiềm Tính chất của lưu huỳnh:trên Tính chất của lưu huỳnh:chất mang Tính chất của lưu huỳnh:silic Tính chất của lưu huỳnh:đioxit
Bằng nghiên cứu quang phổ hồng ngoại, người ta xác định được trong
Trang 24tác O2, SO2 bị hấp phụ trên bề mặt xúc tác và hòa tan vào chất nóng chảy đó,
pha của chất xúc tác và ổn định chất hoạt tính trên bề mặt xúc tác
Giai đoạn đầu của quá trình chuyển hóa: khi nhiệt độ thấp và nồng độ
Như vậy, khi thay đổi thành phần khí có thể làm thay đổi hoạt tính củaxúc tác (do chuyển cấu tử hoạt tính trong xúc tác sang dạng khác) Nên ở giai
đạt mức chuyển hóa cao
Dưới tác dụng của một số tạp chất có trong HH khí, hoạt tính của chấtxúc tác bị giảm nhanh, người ta nói xúc tác đã bị ngộ độc Nguyên nhân của
sự ngộ độc xúc tác có thể do chất độc bao phủ bề mặt hoạt động của xúc táchoặc do chất độc tạo thành với xúc tác một hợp chất không hoạt động hay hợpchất bay hơi…làm thay đổi thành phần xúc tác
Chất độc nguy hiểm nhất đối với xúc tác vanadi là asen Ở nhiệt độ
khí xuống các lớp xúc tác phía dưới, tạo thành vỏ bao bọc hạt xúc tác
Trang 25Các hợp chất của flo (SiF4, HF…) cũng gây tác hại đáng kể cho xúc
trình:
làm giảm bề mặt xúc tác
2.5.3.2 Điều kiện oxy hóa SO 2 trên xúc tác vanadi oxit
Trong điều kiện sản xuất, áp suất làm việc và nồng độ ban đầu của HHkhí đã được quy định trước và xem như không đổi Như vậy, khi tăng nhiệt
độ, tốc độ phản ứng từ khi tăng đến lúc bằng không phải qua giá trị cực đại.Kết luận này có ý nghĩa quan trọng khi chọn chế độ nhiệt độ làm việc của
2.5.3.2.1.Nhiệt Tính chất của lưu huỳnh:độ Tính chất của lưu huỳnh:thích Tính chất của lưu huỳnh:hợp
Nhiệt độ thích hợp - ứng với mỗi mức chuyển hóa xác định là nhiệt độ
mà tại đó tốc độ phản ứng đạt giá trị cực đại Nhưng nhiệt độ thích hợp lại
(lớp), sau mỗi đoạn có làm nguội HH khí (gián tiếp hoặc trực tiếp)
nên mức chuyển hóa càng lớn thì nhiệt độ sau lớp xúc tác càng cao, đến mộtlúc nào đó hệ sẽ đạt trạng thái cân bằng và tốc độ phản ứng bằng không Vìvậy, trước khi phản ứng đạt mức chuyển hóa cân bằng, người ta tiến hành làmnguội HH khí để quá trình tiếp theo làm việc ở nhiệt độ gần với nhiệt độ thíchhợp hơn
Trang 26Khi làm nguội HH khí trong TB làm nguội trung gian, nhiệt độ HH khígiảm nhưng mức chuyển hóa không đổi – tương ứng với đoạn nằm ngang trên
đồ thị “T – x”
Sau đó HH khí lại được đưa vào lớp xúc tác thứ hai Qua lớp xúc tácnày, mức chuyển hóa và nhiệt độ HH khí tăng, lại được đưa sang làm nguội…quá trình cứ tiếp diễn cho đến khi đạt mức chuyển hóa cần thiết
2.5.3.2.2 Tính chất của lưu huỳnh:Mức Tính chất của lưu huỳnh:chuyển Tính chất của lưu huỳnh:hóa
chuyển hóa hoặc mức tiếp xúc) sẽ:
Nhưng để đạt được mức chuyển hóa cao phải kết thúc quá trình oxy
độ phản ứng giảm rất nhanh, do đó tốc độ phản ứng rất nhỏ Mức chuyển hóacàng cao thì thời gian tiếp xúc cần thiết càng lớn, tức lượng xúc tác cần dùng(cho 1 tấn axit sản phẩm) càng nhiều
Theo tính toán, khi tăng mức chuyển hóa, đầu tiên giá thành axitsunfuric giảm và đạt giá trị cực tiểu tại x = 0,98 và sau đó lại tăng Như vậy,
về mặt giá thành sản phẩm thì mức chuyển hóa cuối cùng bằng 0,98 là thíchhợp nhất, nhưng về mặt vệ sinh công nghiệp thì không đảm bảo do trong khí
Có thể giải quyết mâu thuẫn này bằng 2 cách: hoặc dùng dung dịch hấp
thu được sản phẩm phụ là muối sunfit), hoặc dùng phương pháp tiếp xúc kép
để đạt mức chuyển hóa cao khoảng 0,995
2.5.3.2.3 Tính chất của lưu huỳnh:Nồng Tính chất của lưu huỳnh:độ Tính chất của lưu huỳnh:thích Tính chất của lưu huỳnh:hợp
năng suất các TB (tháp sấy, quạt khí, tháp chuyển hóa, hấp thụ, truyềnnhiệt…), tiêu hao điện năng, chất xúc tác, chế độ nhiệt…
Trang 27Ở đây chỉ xét ảnh hưởng của nồng độ SO2 đến một số chỉ tiêu của thápchuyển hóa.
Trong quá trình làm việc, trở lực của các lớp xúc tác tăng dần, nhất là ởlớp đầu Vì vậy, định kỳ (2 – 3 năm một lần) phải thay xúc tác
Việc thay xúc tác không chỉ do tăng trở lực mà chủ yếu do giảm hoạttính xúc tác trong quá trình sử dụng Khi thay xúc tác, thường để xúc tác cũ(đã sàng bỏ các hạt rạn vỡ) vào các lớp giữa, còn lớp đầu và lớp cuối phảichất xúc tác mới để giữ nhiệt độ hoạt tính lớp đầu thấp và mức chuyển hóalớp cuối cao
Khi năng suất và đường kính tháp chuyển hóa không đổi, nếu tăng
thể tích hỗ hợp khí sẽ tăng, do đó tốc độ khí đi trong tháp tăng Điều này cũngdẫn đến việc tăng trở lực của lớp xúc tác
cũng làm tăng năng suất của các TB chính khác trong nhà máy và giảm điệnnăng tiêu thụ để vận chuyển khí…
2.5.3.3.Một số chỉ tiêu quan trọng đánh giá hoạt tính của xúc tác
Bảng 2.2 Nồng độ thích hợp của các nguồn nguyên liệu có chứa lưu huỳnh
2.5.3.3.1 Tính chất của lưu huỳnh:Nhiệt Tính chất của lưu huỳnh:độ Tính chất của lưu huỳnh:đượm Tính chất của lưu huỳnh:cháy
Là nhiệt độ mà hoạt tính của chất xúc tác được phát huy, chất xúc tácđược nóng lên rất mạnh Nếu nhiệt độ đượm cháy thấp tạo ra khả năng đểtháp tiếp xúc làm việc được với khí có nồng độ cao
Trang 282.5.3.3.2 Tính chất của lưu huỳnh:Nhiệt Tính chất của lưu huỳnh:độ Tính chất của lưu huỳnh:tắt
Là nhiệt độ tối thiểu của khí vào lớp xúc tác để duy trì được chế độ làmviệc
Khi thay thế, trước khi lấy xúc tác ra, phải thổi khí bằng KKK nóng
xúc ra để lấy xúc tác Và khi thay xúc tác thường lấy xúc tác cũ thay vào lớpgiữa, còn lớp đầu và lớp cuối thì thay mới để giữ nhiệt độ hoạt tính lớp đầuthấp và mức chuyển hóa lớp cuối cao
2.5.3.3.3.Các Tính chất của lưu huỳnh:yếu Tính chất của lưu huỳnh:tố Tính chất của lưu huỳnh:ảnh Tính chất của lưu huỳnh:hưởng Tính chất của lưu huỳnh:khác
loại nguyên liệu khác nhau
thay đổi 5%)
Trang 29Trong quá trình sản xuất, quá trình chuyển chất từ dòng khí đến bề mặtngoài xúc tác (quá trình khuếch tán ngoài) thường không ảnh hưởng đến tốc
độ oxy hóa Giai đoạn chậm nhất là quá trình khuếch tán các chất tham giaphản ứng từ bề mặt ngoài của hạt xúc tác đến bề mặt trong của nó (các maoquản) Vì vậy, bề mặt bên trong của các hạt xúc tác không được sử dụng hoàntoàn, nhất là các lớp đầu
Hạt xúc tác càng nhỏ thì mức sử dụng bề mặt bên trong của nó càng lớn– lượng xúc tác càng ít, nhưng trở lực lớp tiếp xúc càng tăng cho nên tiêu haonăng lượng vận chuyển càng tăng do đó cần chọn đường kính thích hợp cho
giữa vùng động học và khuếch tán
Nhưng nói chung đường kính thích hợp của lớp xúc tác ở lớp sauthường nhỏ hơn lớp đầu
2.5.4 Quá trình hấp thụ SO 3
khác nhau Nếu HH khí trước khi vào tháp tiếp xúc đã được sấy khô thì quá
thụ thường phổ biến hơn
với nước trong đó:
nhau
Trang 30Thường người ta có xu hướng sản xuất toàn bộ sản phẩm ở dạng oleum
để dễ bảo quản, vận chuyển và sử dụng thuận lợi hơn Muốn vậy, cho HH khí
thứ hai tưới monohydrat (tháp monohydrat) Đến đây mới kết thúc quá trình
được ở tháp monohydrate (còn gọi tắt là mono) Lượng oleum dư lấy ra làmsản phẩm đưa về kho
Khi sản xuất axit sunfuric theo phương pháp xúc tác ướt, trong khí rakhỏi tháp tiếp xúc có chứa một lượng hơi nước lớn hơn lượng nước cần thiết
có công thức:
Q = K.F.ΔPPTrong đó:
W: tốc độ giả của khí đi trong tháp, m/s
Trang 31Quá trình hấp thụ SO3 xảy ra tốt nhất là ở nhiệt độ thấp và khi nồng độ
đạt giá trị cực đại Có thể giải thích điều này như sau:
Đối với axit nồng độ nhỏ hơn 98,3% tỉ lệ hơi nước và axit trong hơi
Nồng độ axit tưới càng nhỏ thì áp suất riêng phần của hơi nước trên đó
sẽ xảy ra hiện tượng tạo mù (mù trong tháp)
Vì tốc độ hấp thụ mù rất nhỏ nên đa số các hạt mù axit chưa bị hấp thụ
Nhiệt độ càng cao thì lượng hơi nước bay hơi từ dung dịch axit càngnhiều Vì vậy, tốc độ tạo mù càng lớn và tốc độ cũng như hiệu suất hấp thụcàng giảm
ngoài ống khí thải)
suất và tốc độ càng nhỏ Khi nhiệt độ axit tăng, độ hấp thụ axit giảm mạnhđến một nhiệt độ xác định nào đó sẽ đạt trạng thái bão hòa Do khi nhiệt độtăng thì áp suất hơi nước trên mặt axit tăng, nhiệt độ tới hạn, lượng hơi nước
Trang 32Vậy khi nồng độ axit nhỏ hơn 98,3% thì tổn thất SO3 chủ yếu do tạo
2.5.5 Quá trình tạo mù và lọc mù
2.5.5.1 Hơi quá bão hòa
Trong không gian kín, ở mỗi một nhiệt độ, trên bề mặt của chất lỏng sẽ
có một áp suất hơi cân bằng nhất định gọi là áp suất hơi bão hòa Nếu thay đổi
dù một lượng rất nhỏ áp suất hơi trên bề mặt sẽ dẫn đến việc ngưng tụ hơi lên
bề mặt hoặc bay hơi chất lỏng từ bề mặt đó Áp suất hơi bão hòa không chỉphụ thuộc vào nhiệt độ mà còn phụ thuộc vào dạng bề mặt của chất lỏng đó
2.5.5.2 Tạo thành giọt chất lỏng trong thể tích khí
Quá trình ngưng tụ có thể xảy ra do:
pha khí (ngưng tụ trên thành TB hoặc trên màng chất lỏng)
khí hoặc tự tạo nên trong đó Khi đó hình thành các giọt chất lỏng nhỏ
lơ lửng trong KK gọi là mù (ngưng tụ trên bề mặt các trung tâm ngưng
tụ có trong HH khí)
Điều kiện cần thiết để ngưng tụ hơi trong thể tích và tạo mù là phải cóhơi quá bão hòa
2.5.5.3 Cơ chế của quá trình tạo mù
Quá trình làm nguội khí và tạo hơi quá bão hòa có thể xảy ra do: dãn nởđoạn nhiệt, bổ sung khí nguội (trơ) vào HH khí, cho HH khí tiếp xúc với bềmặt nguội hơn,…
Quá trình tăng áp suất hơi trong pha khí và tạo hơi quá bão hòa có thểdo: có phản ứng hóa học giữa các chất khí khi HH hai dòng khí, có tác độngkích thích do phản ứng giữa các chất trong pha khí (khi chiếu sáng, phóng xạ,
…)
Về cơ chế của quá trình tạo mù có thể xét hai trường hợp:
Trang 33*Ngưng Tính chất của lưu huỳnh:tụ Tính chất của lưu huỳnh:đồng Tính chất của lưu huỳnh:thể:
Quá trình tạo mù do ngưng tụ hơi trên các mầm ngưng tụ tự tạo nên gọi
là ngưng tụ đồng thể Quá trình ngưng tụ đồng thể gồm ba giai đoạn: tạo hơiquá bão hòa, tạo mầm, ngưng tụ hơi trên bề mặt mầm rồi lớn dần thành hạtmù
Trong HH khí không có ion và nhân ngưng tụ, nếu độ quá bão hòa củahơi lớn hơn độ quá bão hòa tới hạn thì đầu tiên xuất hiện các mầm ngưng tụ
Độ quá bão hòa càng lớn thì tốc độ tạo mầm càng lớn Do ngưng tụ hơi vàonên các mầm ngưng tụ lớn dần khi kích thước và nồng độ các hạt đủ lớn ta sẽthấy mù Khi tạo mù áp suất hơi giảm (do ngưng tụ) và áp suất hơi bão hòatăng (do tỏa nhiệt làm nhiệt độ tăng) Vì vậy độ quá bão hòa của hơi giảm
Đường kính của hạt mù phụ thuộc vào áp suất hơi trong pha khí Ở điềukiện như nhau, khi tăng áp suất hơi trong pha khí, đường kính hạt mù sẽ tăng
vì khi ngưng tụ đồng thể, áp suất hơi trong pha khí lớn hơn áp suất hơi bãohòa vài ba lần
*Ngưng Tính chất của lưu huỳnh:tụ Tính chất của lưu huỳnh:dị Tính chất của lưu huỳnh:thể:
Quá trình tạo mù do ngưng tụ hơi trên các nhân ngưng tụ (các tạp chất)hoặc các ion khí gọi là ngưng tụ dị thể Quá trình ngưng tụ dị thể có thể chialàm hai giai đoạn: tạo hơi quá bão hòa và ngưng tụ hơi trên nhân ngưng tụhay trên các ion khí rồi lớn dần thành hạt mù
Nếu nhân ngưng tụ là những giọt chất lỏng rất nhỏ:
giọt chất lỏng thì hơi sẽ ngưng tụ trên bề mặt các giọt lỏng đó và đườngkính của giọt sẽ tăng
hơi từ bề mặt các giọt và đường kính giọt giảm
như nhau
Trang 34 Nếu các giọt có tích điện thì áp suất hơi bão hòa trên các giọt đó và độquá bão hòa của hơi tương ứng với áp suất đó sẽ nhỏ hơn so với cácgiọt không tích điện có cùng kích thước.
Nếu nhân ngưng tụ là các ion khí và các hạt rắn: cơ chế tạo mù tương
tự, nhưng độ quá bão hòa của hơi có khác vì áp suất hơi bão hòa khi đó cònphụ thuộc vào bản chất và hình dạng các hạt
Tóm lại, cơ chế của quá trình tạo mù khi ngưng tụ dị thể cũng tương tựkhi ngưng tụ đồng thể nhưng việc tạo giọt chất lỏng bắt đầu ở độ quá bão hòanhỏ hơn, tức là chỉ cần độ quá bão hòa lớn hơn áp suất cân bằng của hơi trêncác nhân ngưng tụ lơ lửng trong khí
*Tách Tính chất của lưu huỳnh:các Tính chất của lưu huỳnh:tạp Tính chất của lưu huỳnh:chất Tính chất của lưu huỳnh:ở Tính chất của lưu huỳnh:dạng Tính chất của lưu huỳnh:mù
Phân loại mù: có 3 loại mù
Mù phân tán cao sinh ra trong tháp rửa thứ nhất, TB trao đổi nhiệt, tháp
Đặc điểm: khó lọc
Phương Tính chất của lưu huỳnh:pháp Tính chất của lưu huỳnh:lọc Tính chất của lưu huỳnh:mù: lọc cơ học (bằng bông thủy tinh) và lọc điện.
Dây chuyền sản xuất axit sunfuric số 2 không lọc mù khí lò trước khi đivào tháp tiếp xúc mà lọc khí lò chưa chuyển hóa hết trước khi đi vào tháp hấpthụ Khí được cho đi qua chất hấp thụ xốp, ở đây sử dụng nến khử mù, lọc mùtheo nguyên tắc hấp thụ các tạp chất vào các sợi bông thủy tinh trước khidòng khí đi vào tháp hấp thụ
2.5.6.Quá trình sấy khí
HH khí từ tháp tăng ẩm ra thực tế là bão hòa hơi nước Nhiệt độ càngcao thì hàm lượng hơi nước trong khí càng lớn
Ở điều kiện làm việc bình thường thì hơi nước không ảnh hưởng gì đến
Trang 35truyền nhiệt (công đoạn tiếp xúc) hoặc ở TB làm nguội SO3 và tạo mù axit ởcông đoạn hấp thụ,…vậy phải sấy khô HH khí trước khi đưa sang công đoạntiếp theo
Hiện nay để sấy khô HH khí, người ta thường dùng dung dịch axitsunfuric đậm đặc để hấp thụ hơi nước Hàm lượng hơi nước trong HH khí khi
Thực tế nhà máy cũng tiến hành sấy khô KK trước khi đưa vào lò đốt
và quá trình sấy khí này ở hai dây chuyền là khác nhau Ở dây chuyền 1 người
đưa vào lò đốt
Theo lí thuyết, khi tăng nồng độ axit tưới, hằng số hấp thụ tăng, mặtkhác áp suất hơi nước bão hòa trên axit giảm do đó động lực hấp thụ tăng.Như vậy, nồng độ axit càng lớn thì bề mặt đệm trong tháp sấy càng nhỏ.Nhưng theo tính toán, khi nồng độ axit sunfuric đã lớn hơn 93%, nếu tăngnồng độ axit thì bề mặt đệm giảm rất ít, trong khi đó lượng axit bổ sung từtháp hấp thụ monohydrat sang tháp sấy sẽ tăng rất nhiều dẫn đến tăng tổn thất
Thực tế, dây chuyền 1, nhà máy không bổ sung axit tưới trực tiếp từtháp hấp thụ monohydrat mà dùng 2 bể chứa axit có nồng độ riêng biệt: mộtchứa axit thành phẩm 98,3%, một chứa axit sấy khoảng 94 – 95% và có mộtđường ống để trích một phần axit thành phẩm để bổ sung cho bể chứa axit sấy
để tăng nồng độ axit có nồng độ nhỏ hơn 92% chảy về tháp sấy Nên khi đónếu tăng nồng độ axit tưới thì sẽ tiêu tốn điện năng cho bơm
Trang 36CHƯƠNG 3 DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT AXIT SUNFURIC SỐ 2
Trang 373.1 THUYẾT MINH QUY TRÌNH
Lưu huỳnh rắn từ kho chứa được băng tải có năng suất 5 – 6 tấn/giờ,tốc độ băng tải 0,47 m/s chuyển đến lò nấu chảy Tại đây người ta sử dụng tác
chảy lưu huỳnh rắn thành lưu huỳnh lỏng, nhiệt độ lưu huỳnh lỏng sau đó
Lưu huỳnh sạch được bơm ly tâm J – 1001A/B bơm vào lò đốt D –
vai trò là tác nhân oxy hóa đồng thời tạo áp suất dương để hệ thống làm việc
Khác với dây chuyền 1, tác nhân sấy KK ở đây là axit sunfuric 98,3%được tưới vào giữa tháp qua đĩa phân phối lỏng thấm ướt đều bề mặt đệm.Axit sunfuric 98,3% có áp suất hơi nước cân bằng trên bề mặt rất thấp nênhấp thụ gần như hoàn toàn ẩm trong KK
Axit sau khi hấp thụ ẩm có nồng độ tưới 98,3% được nhập chung với
KK sau sấy khô được đưa qua TB trao đổi nhiệt E – 1001 làm nóng lên
dòng 2 cùng với lưu huỳnh được bécphun phun vào lò đốt Tác dụng của dòng
2 là tạo áp lực để tán sương lưu huỳnh lỏng
Các hạt lưu huỳnh lỏng rất mịn ở nhiệt độ cao sẽ nhanh chóng hóa hơi
hóa hơi càng nhanh quá trình đốt càng triệt để Phản ứng xảy ra trong lò đốtnhư sau:
Trang 38HH khí ra khỏi lò đốt có nhiệt độ khoảng 1050oC với nồng độ khí SO2
từ 10 – 11% thể tích, để tận dụng nhiệt người ta sử dụng một phần HH khílàm tác nhân gia nhiệt trong nồi hơi D – 1002 Ở đây dòng khí trao đổi nhiệt
nồi hơi được sử dụng để điều chỉnh nhiệt độ của dòng khí ra khỏi nồi hơi lên
HH khí trên đường đi có thể cuốn theo bụi cơ học và còn một ít lưuhuỳnh thăng hoa, những chất bẩn này có thể gây đầu độc xúc tác, do đó trướckhi đưa vào tháp tiếp xúc dòng khí được đưa qua TB lọc khí nóng P – 1001 đểlọc bụi rồi mới đưa vào tháp tiếp xúc H – 1001 thực hiện quá trình oxy hóa
phản ứng oxy hóa tỏa nhiệt nên sau khi qua mỗi lớp xúc tác, nhiệt độ khí lạităng lên
Để đảm bảo phản ứng xảy ra ở nhiệt độ gần với nhiệt độ tối ưu đồng
mỗi lớp xúc tác được đưa qua các TB trao đổi nhiệt để hạ nhiệt độ Cụ thểtừng lớp như sau:
Bảng Tính chất của lưu huỳnh:3.1 Tính chất của lưu huỳnh:Nhiệt Tính chất của lưu huỳnh:độ Tính chất của lưu huỳnh:khí Tính chất của lưu huỳnh:vào Tính chất của lưu huỳnh:và Tính chất của lưu huỳnh:ra Tính chất của lưu huỳnh:ở Tính chất của lưu huỳnh:các Tính chất của lưu huỳnh:lớp Tính chất của lưu huỳnh:xúc Tính chất của lưu huỳnh:tác Tính chất của lưu huỳnh:và Tính chất của lưu huỳnh:ở Tính chất của lưu huỳnh:TB trao đổi nhiệt
Trang 39Bảng Tính chất của lưu huỳnh:3.2 Tính chất của lưu huỳnh:Mức Tính chất của lưu huỳnh:tiếp Tính chất của lưu huỳnh:xúc Tính chất của lưu huỳnh:đạt Tính chất của lưu huỳnh:được Tính chất của lưu huỳnh:qua Tính chất của lưu huỳnh:các Tính chất của lưu huỳnh:lớp Tính chất của lưu huỳnh:xúc Tính chất của lưu huỳnh:tác.
thụ F – 1002 để hấp thụ lần 1 Tác nhân hấp thụ là axit sunfuric 98,3% với lưu
bơm J – 1002B bơm qua TB làm lạnh bằng nước E – 1006A rồi vào tháp.Hiệu suất hấp thụ là 99,9% Dung dịch axit sau hấp thụ được đưa về thùngchứa axit tuần hoàn G – 1005
HH khí chưa hấp thụ được đưa về TB làm lạnh E – 1005 làm nguội
bơm J – 1002C Trước khi vào tháp hấp thụ, axit được làm lạnh bằng nướcqua TB trao đổi nhiệt E – 1006B Hiệu suất hấp thụ đạt được là 99,9% Lượngaxit tạo thành được đưa về thùng chứa axit tuần hoàn G – 1005, còn phần khíkhông hấp thụ đi qua nến lọc mù để lọc mù axit Hiệu quả lọc mù của nến là
Trang 403.2 SƠ ĐỒ KHỐI QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Hấp thụ khí SO3(lần 1)
Oxy hóa SO2 thành
SO 3 (qua lớp 4)
Hấp thụ khí SO3(lần 2)
Axit thành phẩm 98,3%
Không khí
Không khí
H2SO4 98,3%
Xúc tác vanadium oxit Monsanto
H2SO4 98,3%
Không khí
Xúc tác vanadium oxit Monsanto
Q = 11000 – 12000 Nm3/h Sấy không khí
Hơi nước 6kg/cm2Nhiệt độ = 140 0 C