Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG BÀI GIẢNG HÓA HỌC THEO HƯỚNG VUI ĐỂ HỌC Người thực hiện: BẠCH THANH LỤA Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bả
Trang 1Đơn vị: Trường THPT Thống Nhất A-Trảng Bom
Mã số:
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG BÀI GIẢNG HÓA
HỌC THEO HƯỚNG VUI ĐỂ HỌC
Người thực hiện: BẠCH THANH LỤA
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học: 2013 – 2014
Trang 2I THƠNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và tên: BẠCH THANH LỤA
2 Ngày tháng năm sinh: Ngày 10 tháng 01 năm 1979
8 Đơn vị cơng tác: Trường THPT Thống Nhất A- Trảng Bom, Đồng Nai
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên mơn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sĩ Hĩa học.
- Năm nhận bằng: 2010
- Chuyên ngành đào tạo: Hĩa học Hữu Cơ
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên mơn cĩ kinh nghiệm: Giảng dạy Hĩa học THPT.
Số năm cĩ kinh nghiệm: 10
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã cĩ trong 5 năm gần đây: 05
+ Năm học 2007 - 2008: Website Hóa Học Trực Tuyến (Giải pháp này
đã đạt giải Ba Hội thi Sáng tạo kỹ thuật tỉnh Đồng Nai năm 2008).
+ Năm học 2009 - 2010: Website Học Hóa Ở Nhà (Giải pháp này đã đạt
giải Ba Hội thi Sáng tạo kỹ thuật tỉnh Đồng Nai năm 2009) và Ứng Dụng
Phần Mền ChemDraw Ultra 9.0 Thiết Kế Các Cơng Thức Hĩa Học Của Một số Hợp Chất Hữu Cơ Trong Chương Trình Lớp 12.
+ Năm học 2010 - 2011: Ứng dụng phần mềm Macromedia
Flash 8 thiết kế một số mơ hình động trong mơn hố họclớp 10 và 11" (Giải pháp này đã đạt giải nhì Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật
tỉnh Đồng Nai năm 2011).
+ Năm 2012-2013: thiết kế câu hỏi trắc nghiệm bằng hình đạt loại khá
Trang 3
MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU …… 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .1
1.1 Xuất phát từ sự phát triển của cuộc cách mạng KHKT 1
1.2 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới PPDH 1
1.3 Xuất phát từ những ưu điểm của viêc ứng dụng CNTT trong dạy học 2
1.4 Xuất phát từ những ưu điểm của hình ảnh, tranh vẽ 3
1.5 Xuất phát từ thực trạng dạy - học hiện nay 3
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 4
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
B QUI TRÌNH THIẾT KẾ 6
C NỘI DUNG THIẾT KẾ 7
PHẦN I: KHỞI ĐỘNG ……… 7
PHẦN II: VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT ……….11
PHẦN III: TĂNG TỐC ……….16
PHẦN IV: VỀ ĐÍCH ……….24
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ …26
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… … 28
Trang 4CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
Trang 5A.MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1 Xuất phát từ sự phát triển của cuộc cách mạng KHKT
Cuộc cách mạng KHKT của thế giới hiện nay đã làm cho lượng thôngtin khoa học nói chung và khoa học hoá học nói riêng tăng như vũ bão Làmthế nào để giải quyết được mâu thuẫn vốn tiềm tàng trong giáo dục: khốilượng kiến thức tăng “siêu tốc” với quỹ thời gian học tập ở nhà trường cóhạn; giáo dục cần cập nhật ngay được với những kiến thức hiện đại, nhưng
để đưa kiến thức đó vào chương trình học tập cần phải một phương pháp độtphá làm sao cho học sinh yêu thích, vui vẽ tiếp thu kiến thức Một giải phápduy nhất đó là đổi mới PPDH và thay đổi cách cách soạn bài giảng từ cácphương pháp dạy học truyền thống chuyển sang ứng dụng CNTT soạn bàigiảng thành một trò chơi khép kín: Để trong cùng một thời gian lượng thôngtin được cung cấp cho người học nhiều nhất; người nhận có thể tiếp cậnthông tin một cách dễ dàng nhất, người học được trang bị khả năng tự cậpnhật với thông tin hiện đại tốt nhất đồng thời đó cũng được trang bị thêm một
số kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng sử dụng các thiết bị hiện đại
1.2 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới PPDH
Định hướng đổi mới PPDH đã được xác định trong “Văn kiện đại hộiđại biểu toàn quốc lần thứ X” của Đảng Cộng Sản Việt Nam là: “Nângcao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức,
cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học thựchiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, chấn hưng nềngiáo dục Việt Nam” Định hướng trên cũng được pháp chế hoá trongluật Giáo dục, mục 2 điều 4: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải pháthuy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc
TH: Bạch Thanh Lụa Phó Hiệu Trưởng Trường THPT Thống Nhất A
5
Trang 6điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện
kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại
niềm vui, hứng thú học tập cho HS’’
Như vậy, định hướng cơ bản của đổi mới PPDH là: hướng tới
hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập
thụ động, đề cao khả năng tự học của người học và đề cao
vai trò của người thầy về khả năng dạy cho người học cách
học có hiệu quả nhất [10]
Một trong những hướng tiếp cận hiện đại để thực hiện chủ trương trên
là ứng dụng những thành tựu của CNTT trong dạy học Chỉ thị 58-CT/TW
của Bộ Chính trị ngày 17/10/2000 đã chỉ rõ nhiệm vụ trọng tâm của ngành
giáo dục là: “ Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào
tạo ở mọi cấp học, bậc học và ngành học”[2] Chỉ thị số 29/2001/CT Bộ
Giáo dục và đào tạo cũng đã đưa ra mục tiêu cụ thể: “Đẩy mạnh ứng dụng
CNTT trong giáo dục, đào tạo theo hướng sử dụng CNTT như là một công
cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giáo dục, học tập ở tất cả
các bộ môn”[3]
1.3 Xuất phát từ những ưu điểm của viêc ứng dụng CNTT trongdạy học
PTDH đóng vai trò quan trọng trong việc giúp cho người học hiểu
nhanh, nhớ lâu các nội dung học tập Giúp người thầy tự nguyện từ bỏ vai
trò chủ thể, tiến hành bài học không phải bắt đầu bằng giảng giải, thuyết
trình, độc thoại, mà bằng vai trò đạo diễn, thiết kế, tổ chức, kích thích,
trọng tài, cố vấn trả lại cho người học vai trò là chủ thể, không phải học
thụ động bằng nghe thầy giảng giải, mà học tích cực bằng hành động của
chính mình nhằm mục tiêu hình thành và phát triển nhân cách
“Trong những năm gần đây, do sự phát triển rất nhanh của nhiều ngành khoa học
kĩ thuật, đặc biệt là trong lĩnh vực truyền thông đa phương tiện,các thiết bị nghe
TH: Bạch Thanh Lụa Phó Hiệu Trưởng Trường THPT Thống Nhất A
6
Trang 7nhìn và máy tính, một yêu cầu bức bách đối với hệ thống giáo dục và đào tạo làphải mau chóng ứng dụng CNTT để tạo ra một bước đột phá nhằm đổi mới các phương pháp dạy học, giúp cho người học hiểu nhanh, nhớ lâu các kiến thức mới và có thể áp dụng ngay các kĩ năng tiên tiến vào công việc hàng ngày” [7]
Sự phát triển của các loại PTDH sẽ góp phần đổi mới cácPPDH Những năm gần đây, băng video, máy vi tính và hệ thốngphương tiện đa năng (Multimedia) phát triển rất nhanh, tạo điều kiệncho cá nhân hoá việc học tập; thầy giáo đóng vai trò người hướng dẫnnhiều hơn phải trực tiếp đứng giảng bài
1.4 Xuất phát từ những ưu điểm của phần mềm Powerpoint;Flash; Active inspire; phần mềm cắt phim…
Phương pháp trực quan gắn liền với việc sử dụng các phương tiện trực quan Các mô hình, tranh vẽ, các thí nghiệm thì cũng đang dần thể hiệntính ưu việt của mình Các mô hình, tranh vẽ là một phương tiện trực quanhữu hiệu có tác dụng kích thích tính tích cực, độc lập, sáng tạo của ngườihọc, giúp thực hiện tốt việc phân hoá, cá thể hoá trong dạy học Theo ý kiếncủa một số giáo viên dạy hoá học ở các trường THPT thì việc mô tả bằnglời các quá trình trong hoá học như lai hoá, xen phủ, các quá trình điện licủa các phân tử chất điện li gặp rất nhiều khó khăn học sinh không hiểuhoặc hiểu không trọn vẹn Khi đó, sự có mặt của Các mô hình, tranh vẽ trởnên rất cần thiết đặc biệt trong các câu hỏi trắc nghiệm để giúp các em khắcsâu những kiến thức đã học được
Các mô hình, tranh vẽ sẽ giúp học sinh dễ tiếp thu, hiểu bài một cáchsâu sắc hơn do việc thu nhận thông tin về sự vật, hiện tượng một cách sinhđộng, chính xác, đầy đủ nâng cao tính trực quan Từ đó, nâng cao hứng thúhọc tập môn học, nâng cao niềm tin của học sinh vào khoa học
1.5 Xuất phát từ thực trạng dạy - học hiện nay
Trong chương trình hoá học 10, 11 và 12 có rất nhiều kiến thức
TH: Bạch Thanh Lụa Phó Hiệu Trưởng Trường THPT Thống Nhất A
7
Trang 8về các khái niệm, cơ chế, quá trình ở cấp độ vi mô (sự chuyển động củacác electron trong nguyên tử, sự xen phủ giữa các obitan, sự lai hoá giữacác obitan, cơ chế các giai đoạn của phản ứng …) khá trừu tượng đối với
HS phổ thông Để cụ thể hoá được những kiến thức đó trong hầu hết cáctài liệu tham khỏa và sách giáo khoa hay sử dụng phương pháp thuyếttrình chỉ dùng lời để mô tả trong nên khó có thể tạo được hứng thú cao chongười học, làm giảm tính trực quan …
Như vậy, có thể thấy rằng muốn đổi mới PPDH thì trước tiên cần phải cải tiến PTDH, tăng cường sử dụng các PTTQ Làm thế nào để các PTTQ có thể đáp ứng được việc thể hiện tính sinh động của các quá trình hoá học các phản ứng hoá học
Hiện nay, một trong những hướng đổi mới PPDH cũng như cải tiếncác PTDH đang được triển khai với nhiều ưu thế đó là ứng dụng CNTTtrong thiết kế bài giảng thành một trò chơi đang dần phát triển Với bàigiảng được xây dựng thành một trò chơi khép kín sẽ làm cho người họccảm thấy thích thú tiết học, từ đó tự tìm tòi chuẩn bị bài ở nhà, trong quátrình học các em còn được trang bị các kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng sửdụng các thiết bị hiện đại,…từ đó sẽ hiểu sâu sắc hơn các hiện tượng, quátrình hóa học đang xảy ra, vì tính trực qua được thể hiện tốt nên giúp khắcsâu kiến thức vào não HS tốt hơn, nắm bắt vấn đề tự nhiên hơn và vận dụngchúng vào cuộc sống tốt hơn
Với những lí do trên, tôi chọn đề tài “Thiết Kế Và Xây Dựng Bài Giảng Hóa Học Theo Hướng Vui Để Học"
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Xác định cơ sở lý thuyết và thực tiễn cho việc thiết kế và xây dựngbài giảng hóa học thành một trò chơi khép kín góp phần nâng cao chấtlượng giảng dạy và học tập môn hoá học ở trường phổ thông
TH: Bạch Thanh Lụa Phó Hiệu Trưởng Trường THPT Thống Nhất A
8
Trang 93 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học Hoá học lớp 10, 11 và 12 ở trường THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Ứng dụng các phần mềm Microsoft office, photoshop, Flash, Activeinspire, paint để thiết kế và xây dựng một số bài giảng hóa học thành mộttrò chơi khép kín trình trong Hoá học 10
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu thiết kế và xây dựng bài giảng hóa học thành một trò chơi khépkín trong dạy học Hoá học sẽ giúp GV THPT có những bài giảng sinh độnghơn đồng thời sẽ tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS trong quá trìnhhọc tập bộ môn Hóa Học mang nặng tính thực nghiệm và trừu tượng
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Tổng quan tài liệu và điều tra cơ bản về tình hình ứng dụng công nghệthông tin trong dạy học HH, làm cơ sở thực tiễn của đề tài
5.2 Xác định các nguyên tắc và quy trình thiết kế và xây dựng bài giảngthành một trò chơi khép kín
5.3 Thiết kế và xây dựng bài giảng hóa học thành một trò chơi khép kín đốivới các bài mà phần kiến thức mới không nhiều thì rất phù hợp như bài oxi,liên kết cộng hóa trị, luyện tập,
5.4 Thực nghiệm sư phạm và phân tích kết quả thực nghiệm để chứngminh tính hiệu quả và tính khả thi của phương án đề xuất
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương, đường lối của Đảng, chínhsách pháp luật của Nhà nước trong công tác giáo dục, các công trìnhnghiên cứu liên quan đến đề tài
Nghiên cứu nội dung, chương trình SGK hoá học 10, 11 và 12
TH: Bạch Thanh Lụa Phó Hiệu Trưởng Trường THPT Thống Nhất A
9
Trang 10THPT Nghiên cứu giáo trình các phần mềm xử lí hình ảnh
6.2 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Gặp gỡ và trao đổi với những chuyên gia về lĩnh vực mà đề tàinghiên cứu, lắng nghe sự tư vấn và giúp đỡ của các chuyên gia để địnhhướng cho việc triển khai và nghiên cứu đề tài
TH: Bạch Thanh Lụa Phó Hiệu Trưởng Trường THPT Thống Nhất A
10
Trang 11B QUI TRÌNH THIẾT KẾ QUI TRÌNH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG BÀI GIẢNG HÓA HỌC THEO
HƯỚNG VUI ĐỂ HỌC Bước thứ nhất: suy nghỉ ý tưởng để tạo khung bài giảng gồm ba vòng: khởi động,
tăng tốc, về đích.
Bước thứ hai: suy nghỉ ra chủ đề bài giảng để thiết kế thành trò chơi ô chữ.
Bước thứ ba: thiết lập câu hỏi và thiết kế cho từng vòng.
Bước thứ tư: suy nghỉ xem nội dung kiến thức nào sẽ chuyển gì gắn với các câu hỏi
tương ứng.
Bước thứ năm: đi tìm hình ảnh, đoạn phim, thiết kế các mông hình động bằng Flash…
để đưa vào bài giảng.
Bước thứ sáu: sử dụng ưu điểm của công nghệ thông tin để tạo ra bài giảng đặc biệt là
phần mềm Powerpoint, Active Inspire,… nhưng phải đảm bảo nguyên tắc chính xác.
Bước thứ bảy: thiết lập một bài giảng hoàng chỉnh và kiểm tra lại.
Bước thứ tám: tiến hành dạy thử và hoàn chỉnh.
Thông qua qui trình trên tôi đã thiết kế và xây dựng một số bài giảng hóa học thành một trò chơi khép kín như sau:
Trang 12C NỘI DUNGTHIẾT KẾ THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG BÀI GIẢNG HÓA HỌC THEO
HƯỚNG VUI ĐỂ HỌC Phần I: KHỞI ĐỘNG Khởi Động: phần này là những câu hỏi gắn với kiến thức của bài học hôm trước
và các nội dung kiến thức đã học có liên quan trong bài mới.
Lớp sẽ được chia làm bốn đội tương ứng với bốn gói câu hỏi, khi giáo viên chiếu câu hỏi lên đội nào có tín hiệu trước sẽ được ưu tiên trả lời, nếu trả lời đúng 10 điểm, sai 0 điểm.
Với cách thiết kế bài học theo kiểu này thi Giáo viên không cần phải dặn học sinh học bài cũ và đọc bài trước mà các em học sinh sẽ chủ động bảo nhau học bài cũ, và đọc bài mới trước để khi đến giờ học mình có cơ hội chứng tỏ với bạn và đóng góp cho nhóm của mình Đặc điểm của một số em học sinh trung bình yếu, diểm số của bản thân thì không sao nhưng rất sợ ảnh hưởng đến các bạn nên các em cùng tích cực học tập trao đổi học tập năng động hơn Như vậy hiệu quả giáo dục sẽ tăng cao.
Trang 13Hình 1: minh họa cho phần khởi động
Trang 14Hình 2: minh họa cho việc chọn câu hỏi phần khởi động
Trang 15Hình 3: minh họa cho một câu hỏi phần khởi động
Trang 16Phần II: Vượt Chướng Ngại Vật
Hình 4: minh họa cho phần vượt chướng ngại vật
Phần này được thiết kế thành trò chơi ô chữ gắn với nội dung phần thứ nhất của bài học thường là cấu tạo phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lý.
Các em học sinh sẽ đọc và tìm thông tin trong sách giáo khoa, ứng với mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm, sai 0 điểm mỗi câu trả lời đúng mở ra một chữ cái của câu chủ đề, đội nào đoán trúng câu chủ đề
Trang 17được 40 điểm; sau khi đã có câu chủ đề các câu hỏi còn lại sẽ được tính điểm cộng vào cột 15 phút cho em nào trả lời đúng: +1, sai: 0.
Để thiết kế phần này đòi hỏi giáo viên phải đặt câu chủ đề liên quan đến bài học, sau đó ứng với mỗi nội dung kiến thức đặt một câu hỏi
mà câu trả lời có một chữ cái nằm trong câu chủ đề Để thiết kế phần này đòi hỏi giáo viên phải tâm huyết nhiệt tình và chịu khó suy nghỉ.
Hình 5: minh họa cho trò chơi ô chữ phần vượt chướng ngại vật
Trang 18Hình 6: minh họa cho việc chọn câu hỏi số 1 trong trò chơi ô chữ
phần vượt chướng ngại vật
Trang 19Hình 7: minh họa cho việc chọn đáp án câu hỏi số 1 trong trò chơi ô
chữ phần vượt chướng ngại vật
Trang 20Hình 8: minh họa cho việc chọn đáp án các câu hỏi và đoán câu chủ
đề trong trò chơi ô chữ phần vượt chướng ngại vật
Với cách thiết kế này thì các em học sinh chủ động đọc sách để tìm
thông tin và rất háo hứng với giờ học.
Trang 21Phần III: Tăng Tốc
Lượt đi:
Phần này thường gắn với nội dụng trọng tâm của bài học, thiết kế theo phương pháp học tập nhóm.
Mỗi phần trong bài học được chia thành một gói câu hỏi 60 điểm
Mỗi nhóm thảo luận trình bày gói câu hỏi ra bảng phụ ( đại diện nhóm lên thuyết trình); các nhóm còn lại khi nghe nhóm bạn thuyết trình xong, có thể đặt thêm câu hỏi để làm rõ hơn nội dung của bài học Sau cùng giáo viên chốt lại.
Để thiết kế gói câu hỏi cho phần này, giáo viên tích cực ứng dụng các
ưu điểm của công nghệ thông tin vào bài học như cắt các đoạn phim làm câu hỏi, thiết kế mô hình động bằng phần mền Flash,…
Qua phần này làm cho học sinh tăng cường khả năng tự tìm tòi kiến thức, tiếp nhận kiến thức, giáo viên với vai trò điều khiển lớp chính nhờ công nghệ thông tin hổ trợ làm cho bài học sinh động hơn, ha62p dẫn hơn và dễ hiểu bài hơn.