Cách tốt nhất để hình thành và phát triển nhận thức sáng tạo của học sinh là đặt họ vào vị trí chủ thể của hoạt động tự lực tự giác tích cực của bản thân mà chiếm lỉnh kiến thức , phát t
Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG DẦU GIÂY
Mã số: ………
HƯỚNG DẪN HỌC SINH BÍ QUYẾT GIẢI BÀI TẬP VỀ AXIT CLOHIDRIC VÀ AXIT SUNFURIC
Người thực hiện: HỒ THỊ SEN
Lĩnh vực nghiên cứu: Phương pháp dạy học bộ môn hóa học
Có đính kèm:
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
Trang 2
Năm học: 2013 – 2014
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I/ THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN:
1 Họ và tên: HỒ THỊ SEN
2 Ngày tháng năm sinh: 12/12/1965
3 Nam,nữ: Nữ
4 Địa chỉ: 153/2 Xuân Thạnh - Thống Nhất - Đồng Nai
5 Điện thoại:
Cơ quan: 061.3761229 Nhà riêng: 061.3761857 Di động: 01212500486 , Email : hothisen1212@yahoo.com.vn
6 Chức vụ: Tổ trưởng tổ Hóa
7 Đơn vị công tác: Trường THPT Dầu Giây
II/ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO:
- Học vị hoặc trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao nhất: Cử nhân hóa học
- Năm nhận bằng: 1987
- Chuyên ngành đào tạo: Hóa học
III/ KINH NGHIỆM KHOA HỌC:
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Hóa học
- Số năm có kinh nghiệm: 28 năm
- Các sáng kiến đã có trong 5 năm gần đây:
Năm học 2007-2008 sáng kiến : “Tổ trưởng chuyên môn quản lí
thực hành thí nghiệm hóa học trường THPT ”, được tặng danh
hiệu : Chiến sĩ thiđua cấp cơ sở theo quyế định 2508/ GĐ.GD – ĐT ngày 30-7-2008 của GĐ – ĐT Đồng Nai
Năm học 2008-2009 sáng kiến : “Bài tập phát huy tính sáng tạo cho
học sinh” , Đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua” cấp Cơ sở năm học 2008
– 2009 theo quyết định số 642/ QĐ GD-ĐT của Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai
Năm học 2009-2010 : Đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua” cấp Cơ sở năm học 2009 – 20010 theo quyết định số 519/ QĐ GD-ĐT của Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai
Năm học 2011-2012 sáng kiến : “ Giúp học sinh tiếp cận với đề thi
tuyển sinh đại học ” Đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua” cấp Cơ sở năm
Trang 3
học 2011 – 2012 theo quyết định số 587/ QĐ GD-ĐT ngày 04 tháng 7 năm 2012 của Giám đốc sở Giáo dục - Đào tạo tỉnh Đồng Nai
Năm học 2012-2013 sáng kiến : “ Phương pháp giải sáng tạo bài
toán hóa hữu cơ ” Đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua” cấp Cơ sở năm
học 2012 – 2013 theo quyết định số 447/ QĐ GD-ĐT ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Giám đốc sở Giáo dục Đào tạo tỉnh Đồng Nai
HƯỚNG DẪN HỌC SINH “ BÍ QUYẾT GIẢI BÀI TẬP VỀ AXIT
CLOHIDRIC VÀ AXIT SUNFURIC ”
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Axitclohiđric và Axitsunfuric là hai loại axit cơ bản quan trọng trong chương trình
và trong công nghiệp hóa học Tuy nhiên chỉ học và làm bài tập giáo khoa thì kiến thức sẽ không sâu , không có dấu ấn , vận dụng khó linh hoạt
Vậy làm sao để chuyên sâu và vận dụng linh hoạt về hai loại axít này ? Dó là lí do tôi chọn đề tài này để áp dụng thực tế cho học sinh và giáo viên
II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN
A Cơ sở lí luận:
Theo cuốn sách “ Những vấn đề chung của việc đổi mới GDTHPT của bộ GDDT ”
có nêu :
“ Ngày nay việc học tập và sáng tạo không phải hai mặt hoạt động tách rời mà là hai mặt của một quá trình gắn bó chặt chẻ với nhau Học không phải chỉ là tiếp thu kinh nghiệm sẵn có của nhân loại mà là sáng tạo lại cho bản thân mình Ngay trong bài học đầu tiên của một bộ môn khoa học đã đặt cho học sinh vị trí của người nhiên cứu, khám phá Ngược lại chính nhờ cách học nghiên cứu khám phá
mà học sinh nắm vững kiến thức , biết sử dụng kiến thức một cách linh hoạt rồi tiếp tục sáng tạo ra cái mới Cách tốt nhất để hình thành và phát triển nhận thức sáng tạo của học sinh là đặt họ vào vị trí chủ thể của hoạt động tự lực tự giác tích cực của bản thân mà chiếm lỉnh kiến thức , phát triển năng lực sáng tạo , hình thành quan điểm đạo đức ”
Cái sáng tạo của học sinh không những cái cao siêu , nhân loại chưa biết đến mà còn những vấn đề phát hiện kiến thức mới trong học tập Như trong chương trình giảng dạy hóa học lớp 10 phổ thông đặt cho HS nhiệm vụ nhiên cứu hai loại axít quan trọng HCl và H2SO4, hóa chất quan trọng trong công nhiệp hóa học Hai loại axít này luôn có trong các đề thi , các em phải tự tìm tòi , nhiên cứu , khám phá ra những điều hứng thú , điều mới , sẽ giúp vận dụng làm bài với kết quả tốt đẹp
B Cơ sở thực tiển :
Trong những năm qua , thực tế ở trường tôi cũng có học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp trường , cấp tĩnh , thi đậu vào các trường đại học Tuy nhiên phần đa học sinh chưa đi sâu vào chuyên đề này Học sinh học bài mới ; làm bài tập dàn trãi ; kiến thức thu được chưa chuyên sâu Dễ quên , khó vận sụng linh hoạt Khi giáo viên
Trang 4
khơi gợi lòng đam mê , hứng thú và giao nhiệm vụ các em , tự tìm kiếm thông tin , làm bài tập và rút ra phương pháp giải học sinh thích thú bắt tay vào công việc , khẩn trương , hợp tác Sau một thời gian các em hoàn thành chuyên đề nhỏ Các
em rất thích với thành quả của nhóm mình đạt được Tuy trình bày đôi chỗ còn vụng về nhưng cái quý ở đây các em có dịp thể hiện khả năng tự nghiên cứu ,tự tìm tòi , tự trình bày , chắc chắn khiến thức tự tìm được khắc sâu
Tính mới ở đây không phải phát minh mới hoàn toàn mà có tính cải tiến cách làm , đổi mới phương pháp học tập , tinh thần hợp tác tập nghiên cứu ,tập tham khảo thông tin cho học sinh đi sâu vào chuyên đề Nếu nhiều chuyên đề chuyên sâu thành khối kiến thức vững vàng cho học sinh
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP :
Ngay đầu năm học , tiết ôn tập giáo viên đưa ra nhiều bài tập trong đó có bài tập
về axit HCl và H2SO4 Có bài các em làm được , có bài dạng mới các em hoàn toàn chưa biết Giáo viên đặt ra nhiệm vụ cho học sinh phải nghiên cứu hai loại axit quan trọng nầy ? Phân công các tổ tự tìm tòi thông tin ôn tập , đồng thời tìm ra kiến thức mới , bài tập mới , sau đó phân dạng Sau khi học xong phần axít HCl và
H2SO4 chuyên đề hoàn thiện Giáo viên thu thập , đánh giá , biểu dương các tổ làm tốt đồng thời tổng kết thành chuyên đề cho các em ôn thi
Với cách làm này các em nắm rất tốt các dạng bài tập axit HCl và H2SO4 , vận dụng linh hoạt khi làm bài , không còn bở ngỡ như ban đầu
NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ : “BÍ QUYẾT GIẢI BÀI TẬP VỀ AXIT
CLOHIDRIC VÀ AXIT SUNFURIC ”
1 / So sánh hóa tính chất hóa học của axit clohiđric và axit sun furic :
Giống nhau :
- Cả hai axít đều mang tình axít mạnh :
1/ Quỳ tím chuyển sang màu đỏ
2 / Tác dụng với ba zơ :
3/ Tác dụng với oxitbazơ :
4/ Tác dụng với kim loại :
5/ Tác dụng với nhiều muối :
Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4+ CO2 + H2O
Khác nhau :
1/ HCl có tính khử :
2/ H2SO4 đ , có tính oxihóa mạnh và tính háo nước:
Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2 + 2H2O
Trang 5
H2SO4 đ ,hút nước chất hữu cơ và chất vô cơ
2/ Các dạng bài tập về axit clohiđric và axit sun furic :
Dạng 1 : Viết các phương trình phản ứng :
Axit clohiđric và axit sun furic đều là axít mạnh , mang đầy đủ tính chất của một axít : Làm quỳ tím hóa đỏ , tác dụng với bazơ , oxít bazơ , kim loại , nhiều muối
Đó là những kiến thức các em đả biết tử THPT cơ sở Vậy kiến thức mới là gì ?
Là HCl có tính khử , H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh và tính háo nước Viết và cân bằng phản ứng oxihóa khử
1/ HS hoàn thành các PTPƯ sau :
Fe3O4 + H2SO4
FexOy + HCl
FexOy + H2SO4
2 / Hoàn thành các phương trình phản ứng sau , cho biết vai trò chất tham gia
Fe + H2SO4 đặc , nóng
FeO + H2SO4 đặc , nóng
Fe3O4+ H2SO4 đặc , nóng
FexOy + H2SO4 đặc , nóng
FeS2 + H2SO4 đặc , nóng
3/ Hoàn thành các phương trình phản ứng sau
FeS + HCl
FeS+ H2SO4đ , nóng
Na2SO3+ H2SO4
4/ Viết các PTPƯ theo sơ đồ chuyển hóa :
a) FeS2 SO2 SO3 oleum H2SO4 BaSO4
b) NaCl Cl2 HCl FeCl2 FeCl3 Fe(NO3)3
Dạng 2 : Nhận biết ion clorua , ion sun phat
Trang 6
Nhận biết ion clorua thuốc thủ dd AgNO3 , hiện tượng kết tủa màu trắng không tan trong axit
Nhận biết ion sun phat : thuốc thủ dd muối bari , hiện tượng kết tủa màu trắng không tan trong axit
1/Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất riêng biệt đựng trong các lọ chứa các dung dịch riêng biệt
a) HCl ; H2SO4 ;NaCl ; Na2SO4
b) HCl ; H2SO4 ;NaCl ; Na2SO4 ; HNO3 ; NaNO3
2/ Dùng dd Ba(OH)2 có thể nhận biết mấy dd : H2SO4 ; H2SO3 ;HCl
Dạng 3 : Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng :
*Nội dung định luật bảo toàn khối lượng : “ Trong một phản ứng hóa học tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng chất tham gia phản ứng ”
01 ) Hòa tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl
thu được 7,84 lít khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z Lọc bỏ chất rắn Y, cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được lượng muối khan là
A 31,45 gam B 33,99 gam C 19,025 gam. D 56,3 gam
Giải mẫu :
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có :
mmuối = mkl + maxit - mH2 = 9,14 + 0,35 2 36,5 -0,35 2 = 33,99 gam
02) Hòa tan hoàn toàn 10,0 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại (đứng trước H trong
dãy điện hóa) bằng dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được lượng muối khan là
A 1,71 gam B 17,1 gam C 13,55 gam.D 34,2 gam
03 ) Cho 4,4 gam hỗn hợp hai kim loại nhóm IA ở hai chu kỳ liên tiếp tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối tan Tên hai kim loại và khối lượng m là
A 11 gam; Li và Na B 18,6 gam; Li và Na
C 18,6 gam; Na và K D 12,7 gam; Na và K
04) Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit
H2SO4 0,1M (vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
A 6,81 gam B 4,81 gam C 3,81 gam D 5,81 gam
Trang 7
05 )Hòa tan 38,6 g hỗn hợp sắt và kim loại M trong ding dịch HCl dư thấy thoát ra
14,56 lít (đktc) Khối lượng muối clorua thu được là
A: 84,75g B:48,75g C:20,825g D:21,825g
06 )Hòa tan hoàn toàn 11 gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng thu được 8,96 lit khí (đktc) và dung dịch chứa m gam muối Tính m
A: 88,96g B:9,52g C:10,27g D:49,4g
07 )Hòa tan 28,4 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2 bằng
dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít khí (ở Oo C và 2 atm) và một dung dịch A Tổng số gam 2 muối trong dung dịch A là:
A: 31,7g B:3,17g C:1,71g D:7,31g
Dạng 4 : Tính theo lượng tăng giảm :
01 )Cho 50 gam hỗn hợp oxit ZnO, FeO, Fe3O4, MgO tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl 4M Sau phản ứng thu được dung dịch X Tính khối lượng muối có trong dung dịch X
A: 79,2g B:78,4g C:72g D:Kết quả khác
Giải mẫu :
nHCl = 0,8 mol
nO= 0,4 mol
Mỗi mol O tăng 71-16=55 gam
0,4 55 = 22gam
mmuối = moxit + mtăng = 50 + 22 =72 gam
02 )Hòa tan 4 gam hỗn hợp muối R1CO3 và R2CO3 vào dung dịch HCl thấy thoát ra
V lít khí CO2 (đktc) Đun nóng dung dịch thu được cho đến khi cô cạn thu được 5,1 gam muối khan Giá trị của V là
A: 11,2lít B:1,62lít C:2,24lít D:Kết quả khác
03 )Hòa tan 23,8 g hỗn hợp gồm muối cacbonat của kim loại hóa trị 1 và muối
cacbonat kim loại hóa trị 2 bằng dd HCl thu được 0,2 mol khí Đem cô cạn dung dịch dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan
04 ) Cho 12 lít hỗn hợp H2 và Cl2 vào một bình thủy tinh thạch anh đậy kín rồi chiếu sáng bằng ánh sáng khuyếch tán Sau một thời gian ngừng chiếu sáng thì được hỗn hợp khí chứa 30% hiđroclorua về thể tích và hàm lượng Clo giảm xuống còn 20 % sovới ban đầu Xác định % về thể tích hỗn hợp đầu và hỗn hợp sau phản ứng
Dạng 5 : Áp dụng bảo toàn electron :
Trong phản ứng oxi hóa khử :
“Tổng số mol electron nhường bao giờ cũng bằng tổng số mol electron nhận ”
Trang 8
1) Có hỗn hợp A gồm O2 và Cl2 Cho A tác dụng vừa hết với hỗn hợp 4,8 gam Mg
và 8,1 gam Al tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối clorua và oxít của kim loại Xác định phần trăm thể tích của hỗn hợp (Áp dụng từ lớp 10)
2) Hòa tan 0,9 gam một kim loại X vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 1,12 lít khí SO2 bay ra duy nhất (đkc) Kim loại X là
A: Al B:Fe C:Cu D:Zn
Giải mẫu :
M Mn+ + ne
0,1 /n 0,1 mol
S+6 S+4+ 2e
0,05 0,1mol
M = 0,9/0,1 = 9 n
Khi n =3 thì M= 27 kim loại cần tìm là Al
3) Cho hỗn hợp X gồm 0,8 mol mỗi kim loại Mg, Al, Zn vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 0,7 mol sản phẩm khử duy nhất chứa S Xác định sản phẩm khử A: SO2 B:S C:H2S D:Tất cả đều đúng
5)Hòa tan hoàn toàn 6,72 gam kim loại M vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư , sau phản ứng thu được 2,688 lít (đktc) khí SO2 duy nhất và dung dịch A chứa một muối Kim loại M là: A: Fe B:Al C:Zn D:Cu
6) Hòa tan 11 gam hỗn hợp Fe và kim loại M có hóa trị không đổi bằng dung dịch HCl thu được 0,4 mol khí H2 Còn khi hòa tan 11 gam hỗn hợp trên bằng dung dịch H2SO4đặc nóng dư thì thu được 0,45 mol khí SO2 ( Sản phẩm khử duy nhất) Kim loại M là
A: Cu B:Zn C:Mn D: Al
7)Đốt cháy a gam hỗn hợp 3 kim loại Mg, Zn, Cu thu được 34,5 gam hỗn hợp rắn
X gồm 4 oxit kim loại Để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,8 mol HCl, Giá trị của a là
A: 28,1g B:21,7g C:31,3g D: 24,9g
8) Cho hỗn hợp Y có khối lượng m1 gam Fe,FeO, Fe2O3, Fe3O4 có số mol bằng nhau tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư , thu được dung dịch thu được dung dịch Y1 và 0,045 mol khí SO2 Tính m1
A: 46,8g B:9,36g C:62,4g D: 31,2g
9) Cho hỗn hợp A có khối lượng a gam đồng số mol của Al và Al2O3 tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng dư thu được dung dịch A và 0,12 mol khí SO2 Tính khối lượng của hỗn hợp đó
A: 20,64g B:5,16g C:15,48g D: 10,32g
10) Cho hỗn hợp Z có khối lượng a gam gồm Cu2S và Cu2O, CuS có số mol bằng nhau tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được dung dịch (có các ion
Cu2+, SO42- và axít dư) và 0,75 mol khí duy nhất SO2 Tính a
A: 20g B:40g C:30g D: 25,2g
11) Đun nóng hỗn hợp A gồm các kim loại: x mol Fe, 0,15 mol Cu trong không khí một thời gian thu được 63,2 gam hỗn hợp B gồm 2 kim loại trên và hỗn hợp các
Trang 9
oxít của chúng Đem hòa tan hỗn hợp B trên bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 0,3 mol khí SO2 Tính giá trị của x
A: 0,6 mol B:0,4 mol C:0,5 mol D: 0,7 mol
Dạng 6 :MỘT SỐ BÀI TẬP VẬN DỤNG GIẢI THEO PHƯƠNG PHÁP
BẢO TOÀN MOL NGUYÊN TỬ
Khi tham gia phản ứng hóa học số mol nguyên tử được bảo toàn
01 Cho khí CO đi qua ống sứ chứa 16 gam Fe2O3 đun nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 Hòa tan hoàn toàn X bằng H2SO4
đặc, nóng thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y, lượng muối khan thu được là
A 20 gam B 32 gam C 40 gam. D 48 gam
Giải mẫu :
nFe2O3 = 16/160 =0,1 mol
n Fe2SO4 = 0,1 mol
m Fe2SO4 =0,1 400 = 40 gam
03 Hoà tan hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe2O3 trong dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí H2 ở đktc và dung dịch B Cho dung dịch B tác dụng dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 24 gam chất rắn Giá trị của a là
A 13,6 gam B 17,6 gam C 21,6 gam D 29,6 gam
04 Hỗn hợp X gồm Mg và Al2O3 Cho 3 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư giải phóng V lít khí (đktc) Dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NH3
dư, lọc và nung kết tủa được 4,12 gam bột oxit V có giá trị là:
A 1,12 lít B 1,344 lít C 1,568 lít D 2,016 lít
05 Hỗn hợp A gồm Mg, Al, Fe, Zn Cho 2 gam A tác dụng với dung dịch HCl dư
giải phóng 0,1 gam khí Cho 2 gam A tác dụng với khí clo dư thu được 5,763 gam hỗn hợp muối Phần trăm khối lượng của Fe trong A là
A 8,4% B 16,8% C 19,2% D 22,4%
06 Hoà tan hoàn toàn 5 gam hỗn hợp 2 kim loại X và Y bằng dung dịch HCl thu được
dung dịch A và khí H2 Cô cạn dung dịch A thu được 5,71 gam muối khan Hãy tính thể tích khí H2 thu được ở đktc
A 0,56 lít B 0,112 lít C 0,224 lít D 0,448 lít
Trang 10
07 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Y gồm C2H6, C3H4 và C4H8 thì thu được 12,98 gam CO2 và 5,76 gam H2O Vậy m có giá trị là
A 1,48 gam B 8,14 gam C 4,18 gam D 16,04 gam
Đáp án các bài tập vận dụng:
Dạng 7 : MỘT SỐ BÀI TẬP VẬN DỤNG GIẢI THEP PHƯƠNG
PHÁP TRUNG BÌNH
M = mhh/ nhh
M/ < M < M// hoặc n/ < n < n //
1) Cho 4,4 gam hỗn hợp 2 kim loai nằm ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA, tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 3,36 dm3 khí H2(đkc) Hãy xác định hai kim loại trên
Giải mẫu :
24 < M = 4,4 / 0,15 = 29,33 <40
Mg Ca
2) Hòa tan hoàn toàn 18,4 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của 2 kim loại thuộc 2 chu kỳ liên tiếp thuộc cung nhóm IIA bằng dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí (đktc) Hai muối cacbonat đó là
A: BeCO3 và MgCO3
B: MgCO3 và CaCO3
C: CaCO3 và SrCO3
D: SrCO3 và BaCO3
3)Cho 8,8gam hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn và thuộc nhóm IIA, tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít khí H2 (đkc)
a)Tìm hai nguyên tố đó
b)Cho biết vị trí của chúng trong bảng hệ thống tuần hoàn
c)So sánh tính kim loại của chúng
5)Cho 3 gam kim loại kiềm và Na tác dụng với nước.Để trung hòa dung dịch thu được cần 0,2 mol HCl
a) Xác định kim loại kiềm trên
b)Tính phần trăm về khối lượng của tùng kim loại trong hỗn hợp trên
Dạng 8 :Bài toán liên quan đến nồng độ :