1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn các phương pháp giải bài tập trắc nghiệm môn hoá học thpt hồng bàng

18 423 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 810,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó mới lựa chọn phương pháp giải thích hợp cho từng loại bài và tích cực hoá được các hoạt động của học sinh.. Các phương pháp giải nhanh các bài tập: phương pháp đường chéo, phương p

Trang 1

Tên đề tài:

“CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

MÔN HOÁ HỌC”

I- LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.Đặt vấn đề:

- Căn cứ vào tình hình học sinh còn yếu kém trong giải bài tập trắc nghiệm

- Đây là loại bài tập phổ biến trong chương trình học phổ thông và chương trình thi đại học

- Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng Khắc sâu kiến thức, hệ thống hoá kiến thức nâng cao mức độ tư duy, khả năng phân tích phán đoán khái quát

- Bài tập trắc nghiệm là bài tập nâng cao mức độ tư duy, khả năng phân tích phán đoán, khái quát của học sinh và đồng thời rèn kĩ năng, kỹ xảo cho học sinh

- Người giáo viên muốn giảng dạy, hướng dẫn học sinh giải bài tập loại này có hiệu quả cao thì bản thân phải nắm vững hệ thống kiến thức cơ bản của chương trình, hệ thống từng loại bài Nắm vững cơ sở lý thuyết, đặc điểm và cách giải cho từng loại bài Từ đó mới lựa chọn phương pháp giải thích hợp cho từng loại bài và tích cực hoá được các hoạt động của học sinh

- Xuất phát từ tình hình thực tế học sinh lớp 12 của trường sở tại: Kiến thức cơ bản chưa chắc chắn, tư duy hạn chế Do thay đổi phương pháp kiểm tra đánh giá từ năm học trước, môn hoá học 100% câu hỏi trắc nghiệm khách quan Để giúp học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản và hoàn thành tốt được các bài tập theo phương pháp trắc nghiệm khách quan

Từ những lí do trên, tôi chọn đề tài:

“HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM MÔN HOÁ HỌC”

2.Nội dung sáng kiến

I.Lý do chọn đề tài

II.Tổ chức thực hiện đề tài

A.Cơ sở lý thuyết-Ví dụ minh họa

B.Bài tập thực hành

III.Hiệu quả đề tài

IV.Đề xuất, kiến nghị khả năng áp dụng

V.Tài liệu tham khảo

Xuân Lộc , ngày 20 tháng 12 năm 2013

Người viết

Trần Thị Thu Phương

Trang 2

PHẦN II :THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

A NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Các phương pháp giải nhanh các bài tập: phương pháp đường chéo, phương pháp tăng, giảm khối lượng, phương pháp bảo toàn electron…

2 Nắm chắc các kiến thức cơ bản

3 Phương pháp giải nhanh bài tập trên cơ sở toán học

4 Khả năng khái quát tổng hợp đề bài nhanh, phát hiện điểm mấu chốt của bài toán

II CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP NHANH

A Phương pháp tăng giảm khối lượng

1 Ví dụ 1: Hoà tan 6,2g hỗn hợp 2 kim loại kiềm trong nước (lấy dư) thu được

2,24 lít khí H2 (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam chất rắn?

Giải

* Nếu dùng các phương pháp đại số thông thường: đặt ẩn số, lập hệ phương trình thì mất nhiều thời gian và kết cục không tìm ra đáp số cho bài toán

* Nếu dùng phương pháp tăng giảm khối lượng và bảo toàn khối lượng ta có thể giải quyết vấn đề một cách đơn giản và hiệu quả

mrắn = mhỗn hợp kim loại + m OH

Vì phản ứng xảy ra tạo hiđroxit kim loại và giải phóng H2 Ta đã biết:

H2O  H+ + OH-

2

2, 24

22, 4

H

OH H

n  n   n   mol

Vậy mrắn=6,2+0,217 = 9,6 (g)

2 Ví dụ 2: Có 1 lít dung dịch Na2CO3 0,1M và (NH4)2CO3 0,25M Cho 43g hỗn hợp BaCl2 và CaCl2 vào dung dịch đó Sau khi các phản ứng kết thúc thu được 39,7g kết tủa A Tính phần trăm khối lượng của các chất trong A

Giải:

2

CO

n  trong 1lít dung dịch Na2CO3 0,1M và (NH4)2CO3 0,25M là: 0,1+0,25=0,35 (mol)

Các phản ứng xảy ra:

Ba2+ + CO32- BaCO3

Ca2+ + CO32- CaCO3

Cứ 1 mol BaCl2 hoặc CaCl2 chuyển thành BaCO3 hoặc CaCO3 khối lượng giảm: 71- 60 = 11(g)

Vậy tổng số mol của

43-39,7 (BaCO3 + CaCO3) = 0,3( )

11  mol chứng tỏ dư CO32-

Trang 3

Ta có ngay hệ phương trình: Đặt x, y là số mol của BaCO3 và CaCO3 trong A ta có:

0,3

197 100 39,7

x y

giải ra: 0,1( )

0, 2( )

x mol

y mol

3

3

0,1 197

39,7

% 100 49,62 50,38(%)

BaCO

CaCO

m

m

dư ta thu được dung dịch A và 0,672 lít khí bay ra ở đktc Hỏi cô cạn dung dịch

A thu được bao nhiêu gam muối khan?

Giải

* Khi chuyển từ muối cácbonat thành muối Clorua, thì cứ 1 mol CO2 lượng muối tăng

CO32- chuyển thành 2Cl- 1mol CO2

60g chuyển thành 71g, khối lượng tăng 11g

Theo giả thiết:

2

0, 672

0,03( )

22, 4

CO

* Khi cô cạn dung dịch thu được muối Clorua

Tổng khối lượng muối Clorua = 10 + 0,0311 = 10,33(g)

B Phương pháp bảo toàn khối lượng

1 Ví dụ 1: Hoà tan 10g hỗn hợp 2 muối Cacbonat của kim loại A, B hoá trị (II)

bằng dung dịch axit HCl (dư) ta thu được dung dịch A và 0,672 lit khí (đktc) Hỏi cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam muối khan?

Giải:

*Bài toán này có thể giải bằng phương pháp tăng giảm khối lượng hoặc có thể giải nhanh bằng phương pháp bảo toàn khối lượng

*Đặt công thức chung của A và B là A ta có:

ACOHClAClH O CO 

0,06 0,03 0,03

2

2

10 0,06 36,5 0,03 18 0,03 44

10,33( )

ACl

ACl

2 Ví dụ 2: Có một hỗn hợp gồm NaCl và NaBr Cho hỗn hợp đó tác dụng với

dung dịch AgNO3 dư thì tạo ra kết tủa có khối lượng bằng khối lượng của AgNO3 đã tham gia phản ứng Tính thành phần % về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp đầu

Giải

nNaCl=x mol, nNaBr=y mol Đặt x+y=1

Phương trình: NaCl + AgNO AgCl + NaNO

Trang 4

mol x x x x

NaBr + AgNO3AgBr + NaNO3 mol y y y y

3

( ).170 170( )

AgCl AgNO

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: mNaCl=mNaBr=85(g)

Ta có hệ phương trình:

mNaCl=0,40558,5 = 23,7(g) chiếm 27,88%

mNaBr chiếm100-27,88 = 72,11%

3 Ví dụ 3: Hỗn hợp A gồm 0,1 mol etylenglicol và 0,2 mol chất X Để đốt cháy

hỗn hợp A cần 21,28 lít O2 ở đktc và thu được 35,2g CO2 và 19,8g H2O Tính khối lượng của phân tử X

Giải:

Phương trình đốt cháy hỗn hợp:

C2H6O2 + 2,5 O2  2 CO2 + 3 H2O

X + O2  CO2 + H2O

Theo định luật bảo toàn khối lượng:

18, 4( )

18, 4 92( )

0, 2

X

X

C Phương pháp bảo toàn electron

* Nguyên tắc

Khi có nhiều chất oxi hoá, chất khử trong một hỗn hợp phản ứng (có nhiều phản ứng hoặc phản ứng xảy ra nhiều giai đoạn) thì tổng số electron mà các chất khử cho phải bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận Ta chỉ cần xác định đúng trạng thái đầu và trạng thái cuối của chất oxi hoá hoặc chất khử thì có thể giải được bài toán đã cho

*Một số ví dụ

Thí dụ 1: Cho 16,2 gam kim loại R tác dụng với 0,15 mol oxi Chất rắn thu

được sau phản ứng cho hoà tan hoàn toàn vào dung dịch HCl dư thấy bay ra 13,44 lít (đktc) Hỏi R là kim loại nào?

Giải:

Nhận xét: R tác dụng với oxi cho oxit kim loại mà hỗn hợp sau phản ứng tác

dụng với HCl cho H2 Vậy M tác dụng chưa hết với oxi và hỗn hợp chất rắn bao gồm cả R và oxit của R

Lưu ý: Muốn xác định một nguyên tố cần tìm được mối liên quan giữa nguyên

tử khối và hoá trị của nó có thể có trong các hợp chất

Trang 5

4R + nO2 = 2R2On (1)

R2On + 2nHCl = 2RCln + H2O (2)

2R + 2nHCl = 2RCln + nH2 (3)

) ( 6 , 0 4

,

22

44

,

13

+ Theo (1) và (3) tổng số mol electron mà kim loại R đã cho phải bằng tổng số mol electron mà oxi và H+ nhận

+ Gọi x là số mol của kim loại R, nguyên tử khối của kim loại R là M

số mol electron mà kim loại R nhường là nx

Theo giả thiết và (1) ta có: Số mol electron mà oxi nhận là 0,15.4

Theo giả thiết và (3) ta có: số mol electron mà H+ nhận là 0,6.2

 nx= 0,15.4 + 0,6.2 = 1,8  x1n,8 (a)

Mà x là số mol của kim loại 

M

x16,2 (b) Kết hợp (a) và (b) ta có: 1n,8 16M,2 M=9n  Chỉ có một cặp nghiệm duy nhất là: M = 27 và n = 3 là phù hợp  Đó là Al

Thí dụ 2: Hỗn hợp Y gồm Fe và kim loại R có hoá trị n duy nhất.

a, Hoà tan hoàn toàn 3,61 gam hỗn hợp Y bằng dung dịch HCl dư thu được 2,128 lít H2, còn khi hoà tan 3,61 gam Y bằng dung dịch HNO3 loãng, dư thì thu được 1,972 lít khí NO duy nhất Xác định kim loại R và tính thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong Y

b, Lấy 3,61g Y cho tác dụng với 100ml dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2, khuấy kỹ cho tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được 8,12 gam chất rắn gồm 3 kim loại Hoà tan chất rắn đó bằng dung dịch HCl dư thấy bay ra 0,672 lít H2

Tính CM của AgNO3 và Cu(NO3)2 trong dung dịch ban đầu Biết hiệu suất phản ứng là 100% Các khí đo ở đktc

Giải:

a, Fe + 2HCl = FeCl2 + H2 (1)

2R + 2nHCl = 2RCln + nH2 (2)

Fe + 4HNO3 = Fe(NO3)3 + NO + 2H2O (3)

3R + 4nHNO3 = 3R(NO3)n + nNO + 2nH2O (4)

*Gọi x là số mol Fe, y là số mol R có trong 3,61 gam Y

Số mol electron mà Fe nhường ở (1) là 2x Số mol electron R nhường ở (2) là

ny

Số mol electron mà H+ thu vào ở (1) và (2) là: 0 , 19 ( )

4 , 22

128 , 2

Tổng số mol electron mà Fe và R nhường bằng tổng số electron mà H+ nhận

 2x + ny = 0,19 (a)

- Số mol electron mà Fe nhường ở (3) là 3x

- Số mol electron mà R nhường ở (4) là ny (vì R có 1 hoá trị duy nhất)

Trang 6

Số mol electron mà N+5 thu vào tạo ra NO là: 0 , 24 ( )

4 , 22

792 , 1

 3x + ny = 0,24 (b)

Lấy (b) trừ (a)  x=0,05  ny=0,09 (c)

+ Mặt khác ta có phương trình theo khối lượng (gọi nguyên tử khối của nguyên

tố R là M):

56x + My = 3,61; mà x=0,05  My=0,81 (d)

Từ (c): ny=0,09  y=0,n09 (n là hoá trị của R, n: nguyên, dương)

Thay vào (d)  M 0,n09=0,81  M = 9n

 Nghiệm duy nhất: Al (hoá trị III, nguyên tử khối 27)

%Fe = 100 % 77 , 25 %

61 , 3

56 05

,

0

  %Al = 22,75%

b, Các phản ứng có thể xảy ra:

Al + 3AgNO3 = Al(NO3)3 + 3Ag (5)

2Al + 3Cu(NO3)2 = 2Al(NO3)3 + 3Cu (6)

Fe + 2AgNO3 = Fe(NO3)2 + 2Ag (7)

Fe + Cu(NO3)2 = Fe(NO3)2 + Cu (8)

(giáo viên lưu ý học sinh phản ứng oxi hoá Fe bằng ion Ag+)

*Vì không biết lượng AgNO3, Cu(NO3)2 nên có thể dư cả Al, Fe và cả 2 kim loại mới tạo ra là Cu, Ag

Theo giả thiết: chất rắn thu được gồm 3 kim loại mà Al hoạt động mạnh hơn Fe nên Al đã phản ứng hết theo (5)  còn lại: Fe, Cu, Ag

 Fe + 2HCl = FeCl2 + H2 (9)

+ Theo (9): nFe= 0 , 03 ( )

4 , 22

672 , 0

Theo giả thiết dung dịch HCl dư Fe phản ứng hết  nAl trong hỗn hợp là

) ( 03 , 0 27

56

.

05

,

0

61

,

3

mol

Gọi a là số mol AgNO3, b là số mol Cu(NO3)2

áp dụng phương pháp bảo toàn electron ta có phương trình:

1a+2b+2.0,03 = 3.0,03 + 2.0,05 a+2b = 0,13 (*)

Phương trình theo khối lượng: 108a + 64b + 0,03.56 = 8,12 (**)

Giải hệ phương trình (*), (**) ta có: a = 0,03 (mol); b = 0,05 (mol)

Vậy: Nồng độ mol/l của AgNO3 là: CM= 0 , 3M

1 , 0

03 , 0

Nồng độ mol/l của Cu(NO3)2 là: CM = 0 , 5M

1 , 0

05 , 0

D Phương pháp dùng các giá trị trung bình

D.1 Phương pháp khối lượng mol trung bình ( M )

- Sử dụng để giải nhanh các bài toán là hỗn hợp của 2 hay nhiều chất

- Xác định nguyên tử khối của 2 kim loại ở 2 chu kì liên tiếp nhau, thành phần

% số lượng mỗi đồng vị của 1 nguyên tố, tính thành phần % về thể tích các khí trong hỗn hợp …

Trang 7

- Đặc biệt thích hợp khi giải các bài tập lập công thức các đồng đẳng kế tiếp.

* Khối lượng mol trung bình (M ) là khối lượng của một mol hỗn hợp

n n

n M n M

n

m

hh hh

2 1

2 2 1 1

2 1

2 2 1 1

V V

V M V

M

M hhkhÝ

Thí dụ 1: Hai kim loại kiềm R và R’ nằm ở 2 chu kì kế tiếp nhau trong bảng hệ

thống tuần hoàn Hoà tan một ít hỗn hợp của R và R’ trong nước ta được dung dịch A và 0,336 lít H2 (đktc) Cho HCl dư vào dung dịch A, sau đó cô cạn ta được 2,075 gam muối khan Xác định tên kim loại R và R’

Giải:

2R + 2H2O = 2ROH + H2 (1)

2R’ + 2H2O = 2R’OH + H2 (2)

+ Gọi x là số mol của kim loại R Nguyên tử khối của R là M

Gọi y là số mol của kim loại R’ Nguyên tử khối của R’ là M’

+ Theo (1) và (2)  0 , 015

4 , 22

336 , 0 2

y x

 x+y = 0,03(mol) + Theo (1),(2),(3) và (4): Tổng số mol 2 muối bằng tổng số mol 2 kim loại

nmuối=x+y = 0,03(mol)

69 03

,

0

075

,

2

2muoi  

M  M+35,5 < 69 < M’+35,5

R là Na (Nguyên tử khối là 23), R’ là K (Nguyên tử khối là 39)

Thí dụ 2: Cho 11g hỗn hợp 2 rượu no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng

đẳng tác dụng hết với Na thu được 3,36 lít khí H2(đktc) Xác định công thức cấu tạo của 2 rượu trên

Giải:

Gọi: rượu thứ nhất là ROH, rượu thứ hai là R’OH

2R’OH + 2Na  2R’ONa + H2 (2)

) ( 15 , 0 4

,

22

36

,

3

Theo (1),(2)  n2rượu=2n H2 =2.0,15 = 0,3(mol)

OH H C OH R

OH CH ROH H

C R

CH R R

R

R

R

OH R M

5 2 3 5

2

3

: '

: :'

: '

67 , 19 17 67

,

36

67 , 36 67

,

36

3

,

0

11

D.2 Phương pháp số nguyên tử cácbon trung bình

* Cách tính số nguyên tử cácbon trung bình (kí hiệu là n)

Trong phản ứng cháy chúng ta có: n=

hh

CO n n

2

Trang 8

Trong hỗn hợp chất: n =

2 1

2 2 1 1

x x

x n x n

n1, n2: Số nguyên tử cácbon của chất 1, 2,…

x1, x2: số mol của chất 1, 2, …

Trong hỗn hợp chất có thành phần định tính như nhau, thí dụ hỗn hợp chất đều được tạo thành từ ba nguyên tố là C, H, O ta có công thức C ü H y O z

M  12xy 16z

Một số thí dụ:

Thí dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 10,2 gam 2 anđêhit no, đơn chức A và B là đồng

đẳng kế tiếp Đem sản phẩm thu được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thì thu được 10g kết tủa Lọc bỏ kết tủa, đun nóng phần dung dịch thu được 20g kết tủa Xác định công thức cấu tạo của A và B

+Thay thế 2 anđêhit bằng công thức tương đương: C n H2 n 1CHO

CHO

H

C n 2 n 1 + n O2 (n 1 )CO2 (n 1 )H2O

2

2 3

(1)

CO2 + Ca(OH)2 = CaCO3  + H2O (2)

2CO2 + Ca(OH)2 = Ca(HCO3)2 (3)

Ca(HCO3)2  t0 CaCO3 + H2O + CO2 (4)

Theo (2): nco2=ncaco3=10010 =0,1(mol)

Theo(4):ncaco3=

100

20

=0,2(mol) Theo (3): nco2=0,4(mol)

Tổng số mol CO2 là :nco2= 0,1 + 0,4 = 0,5 (mol)

Theo (1) ta có :

30 14

2 , 10

n mol Cn H n CHO sau khi cháy cho (n+1)

30 14

2 , 10

n

mol CO2

Theo (1) ,(2), (3),(4) ta có : (n+1)

30 14

2 , 10

n = 0,5

Giải phương trình  n=1,5  A là : CH3CHO và B là C2 H5CHO

Thí dụ 2: B là hỗn hợp gồm hai axit X và Y kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng

axit fomic Cho m gam B tác dụng hết với Na thu được 6.72 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn

Đốt cháy hoàn toàn m gam B ,rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt đi qua bình (1) đựng H2 SO4 đặc ,bình (2) đựng NaOH rắn Sau thí nghiệm ,độ tăng khối lượng bình (2) lớn hơn độ tăng khối lượng bình (1) là 36,4 gam

a) Tính m

b) Xác định công thức cấu tạo của A và B

Giải :

X, Y là đồng đẳng của HCOOH  X,Y là axit cacboxylic no,đơn chức

+thay thế X,Y bằng công thức tương đương Cn H n  1COOH

2 Cn H n  1COOH + 2Na  2 Cn H n  1COONa+H2 (1)

Theo giả thiết:n 2= 226,72,4 =0,3 (mol)

Trang 9

 Theo (1) tổng số mol axit là :2 0,3=0,6 (mol)

Cn H n  1COOH + (

2

1

3 n ) O2  (n+1)CO2 +(n+1)H2O (1)

CO2+ Ca(OH)2 = CaCO3  +H2O (2) 2CO2+ Ca(OH)2 = Ca(HCO3)2 (3)

Ca(HCO3)2 0t CaCO3 + H2O +CO2 (4)

theo (2) :n CO2

= n CaCO3 (4) : = 10010 = 0,1 mol theo (4) :n CaCO3 = 10020 = 0,2 mol

theo(3):n CO2=0,4mol.TổngsốmolCO2là:n CO2=0,1+0,4=0,5mol

theo (1) ta có :

30 14

2 , 10

n mol C n H2 n 1CHO sau khi cháy cho (n+1)

30 14

2 , 10

n

mol CO2

theo (1),(2),(3),(4) ta có :(n+1)1410,230

n = 0,5 giải phương trình  n=1,5  A là : CH3CHO và B là C2H5CHO

Thí dụ 3: B là hỗn hợp gồm 2 axit X và Y kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng

của axit fomic cho m gam B tác dụng hết với Na thu được 6,72 lit khí ở điều kiện tiêu chuẩn đốt cháy hoàn toàn m gam B , rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua

bình (1)đựng H2SO4 đặc bình (2) đựng NaOH rắn Sau thí nghiệm, độ tăng khối lượng bình (2) lớn hơn độ tăng khối lượng bình (1) là 36,4 gam

a, Tính m

b, Xác định công thức cấu tạo của Avà B

Giải:

X,Y là đồng đẳng của HCOOH  X,Y là axit cacboxylic no ,đơn chức

+thay thế X,Y bằng công thức tương đương C n H2 n 1COONa +H2 (1)

theo giả thiết n H2 = 226,72,4 = 0,3 mol

 theo (1) tổng số mol axit là :2 0,3 =0,6 mol

n

C H2 n 1COOH + (3 n2 1) O2  (n+1) CO2 + (n+1) H2O (2)

bình (1) :hấp thụ nước

bình (2) :CO2 +2NaOH rắn = Na2CO3 +H2O

Trang 10

theo giả thiết :m CO2 - m H O

2 =36,4

 0,6(n+1).(44-18)=36,4  n=1,333

a) m=n.M =0,6(14n+46)=38,8(gam)

b,n=1,33 X :CH3COOH;C2H5COOH

D.3 Phương pháp gốc hiđrocacbon trung bình:

Giải bài toán hỗn hợp bằng cách dùng gốc hiđrocacbon trung bình (R)

Thí dụ: Hỗn hợp A gồm 2 este là đồng phân của nhau tạo bởi axit đơn chức và

rượu đơn chức Tỉ khối hơi của este so với H2 là 44 Thủy phân 26,4g hỗn hợp

A bằng 100ml dung dịch NaOH 20% (d=1,2), rồi đem cô cạn dung dịch thu được 38,3g chất rắn khan Xác định công thức phân tử và tính thành phần % về

số mol mỗi este trong hỗn hợp

Giải:

88 2

44 

A

M

Gọi R và '

R là gốc hiđrocacbon trung bình của các axit và rượu

OH R COONa R

NaOH R

COO

neste thuỷ phân = nNaOH phản ứng = 0 , 3mol

88

4 , 26

mol

n NaOH 0 , 6

40 100

20 2 , 1 100

NaOH

n dư = 0,6- 0,3 = 0,3 mol -> mNaOH = 0,3.40= 12g

Khối lượng các muối là: 33,8 – 12 = 21,8g

M muối

6 , 72 3 , 0

8 , 21

6 , 5 67

6

,

72  

R -> nghĩa là có 1 gốc R< 5,6 tức là R chỉ có thể là H và do đó gốc rượu: R’= 88- 1- 44= 43 ứng với gốc C3H7-, như vậy este là no

Gốc R thứ hai phải lớn hơn 5.6 có thể là CH3 - (M = 15) hoặc C2H5 – ( M =

29 ) Như vậy có hai nghiệm:

Cặp một : HCOOC3H7 và C2H5COOC2H3

Cặp hai : HCOOC3H7 và C2H5COOH3

Tính % về số mol :

Với cặp 1 : Gọi x, y là số mol HCOOC2H5

( áp dụng công thức : m R=n R M Rn1R1 n2R2 ,trong đó n là số mol )

Ngày đăng: 28/02/2015, 07:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w