MỞ ĐẦU 1.1.LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.Trong dạy học Lịch sử ở trường phổ thông ngoài Sách giáo khoa cần phải cócác loại tư liệu khác để phục vụ cho việc dạy và học như các loại sách thamkhảo, văn
Trang 11 MỞ ĐẦU 1.1.LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Trong dạy học Lịch sử ở trường phổ thông ngoài Sách giáo khoa cần phải cócác loại tư liệu khác để phục vụ cho việc dạy và học như các loại sách thamkhảo, văn kiện lịch sử, sách chính trị, sách báo văn học, bản đồ, tranh ảnh, biểuđồ… Mỗi loại tư liệu có ý nghĩa và tác dụng riêng đối với việc dạy - học Lịch
sử, nhưng đều góp phần giúp giáo viên nâng cao trình độ khoa học của mình,nhằm làm cho bài giảng được phong phú, sâu sắc, phản ánh kịp thời tính chấthiện đại của kiến thức Lịch sử cần truyền thụ cho học sinh, còn đối với học sinhgiúp các em thu nhận tri thức Lịch sử phong phú, sinh động, rèn luyện khả năng
và thói quen tự học, độc lập suy nghĩ
Qua quá trình giảng dạy Lịch sử ở trường THPT hiện nay tôi nhận thấy tưliệu trong dạy học lịch sử ở hầu hết các trường phổ thông còn rất thiếu thốn,nghèo nàn, từ sách tham khảo cho đến bản đồ, tranh ảnh… để phục vụ bài dạy
Vì vậy, đa số các giáo viên vẫn phổ biến áp dụng phương pháp dạy học truyềnthống, giáo viên lo truyền đạt hết những nội dung trong sách giáo khoa còn họcsinh cố gắng chép được những nội dung mà thầy, cô đọc cho chép Giáo viên vàhọc sinh gần như quên những tư liệu tham khảo, tranh ảnh, lược đồ của bài học,chỉ chú trọng đơn thuần đến kênh chữ trong Sách giáo khoa Do đó, trong thực
tế giảng dạy lịch sử giáo viên chưa phát huy được tính tích cực, chưa gây đượchứng thú của học sinh Vì thế, việc xây dựng đồ dùng trực quan để phục vụ việcdạy học lịch sử ở trường THPT là việc làm vô cùng cần thiết để thông qua đógiáo viên dễ tạo biểu tượng lịch sử, hình thành khái niệm lịch sử cho học sinhhoặc giúp các em nhớ lâu, nhớ kỹ, hiểu sâu được những nội dung của bài gópphần khơi gợi húng thú cho các em trong các tiết học học Lịch sử và tạo đượchiệu quả cao cho môn học
1
Trang 2Xuất phát từ tình hình thực tế như vậy, tôi nhận thấy đối với mỗi giáo viêncần phải nhận thức đúng cùng với việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa vàphương pháp dạy học thì việc xây dựng đồ dùng trực quan phục vụ cho việcgiảng dạy lịch sử là việc cần thiết phải làm nhằm thực hiện được những mụctiêu bộ môn đề ra, gây hứng thú học tập bộ môn của học sinh góp phần nângcao chất lượng dạy và học môn lịch sử ở trường trung học phổ thông Trong
khuôn khổ của bài này tôi xin trình bày đề tài: “XÂY DỰNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN TRONG MỘT TIẾT DẠY HỌC LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG
PHỔ THÔNG.” phục vụ việc dạy bài 14: Phong trào cách mạng 1930 - 1935
sách giáo khoa lịch sử 12 (Ban cơ bản).
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
Lí luận sử dụng đồ dùng trực quan (ĐDTQ) theo hướng phát huy tính tíchcực của học sinh đã được các nhà giáo dục học, tâm lí học và giáo dục lịch sửnghiên cứu khá nhiều và có hệ thống Liên quan vấn đề này có rất nhiều công trìnhnghiên cứu đã được công bố như sách, báo, các tạp chí, … Có thể kể ra một sốcông trình cơ bản sau:
Các giáo trình về phương pháp dạy học (PPDH) Lịch sử cũng đặc biệtquan tâm đến việc phát huy tính tích cực học tập lịch sử cho học sinh qua việc
sử dụng kết hợp nhiều PPDH khác nhau, trong có có phương pháp trực quan
như:“Phương pháp dạy học lịch sử” tập 1 và 2 của GS.TS Phan Ngọc Liên (chủ biên); tác phẩm“Phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học lịch sử
ở trung học cơ sở” của tác giả Phan Ngọc Liên - Trịnh Đình Tùng (chủ biên)…
Qua các tác phẩm trên, các tác giả đã đề cập một cách đầy đủ cơ sở lý luận vàthực tiễn của việc phát huy tính tích cực học tập của học sinh Đồng thời đề ranhững biện pháp sư phạm cần thiết nhằm phát huy tính tích cực của học sinh
Trang 3Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu một cách có hệ thống về sử
dụng ĐDTQ nhằm phát huy tính tích cực của học sinh như: tác phẩm:“Đồ dùng trực quan trong việc dạy - học lịch sử ở trường phổ thông cấp II” của tác giả Phan Ngọc Liên - Phạm Kì Tá; hay tác phẩm:“Kênh hình trong dạy học lịch sử
ở trường trung học phổ thông” của tác giả Nguyễn Thị Côi; tác phẩm:“Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa lịch sử trung học cơ sở (phần lịch
sử Việt Nam) của tác giả Trịnh Đình Tùng (chủ biên) đã đề cập đến kỹ thuật
thiết kế và sử dụng ĐDTQ nói chung trong dạy học lịch sử (DHLS)
Qua các nghiên cứu nêu trên, có thể thấy các tác giả đều tập trung khaithác ĐDTQ trong dạy học nói chung và DHLS nói riêng Trên cơ sở đó, các tácgiả đã có nhiều đóng góp thiết thực về lý luận và kỹ thuật xây dựng ĐDTQhoặc hướng dẫn sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa Tuy nhiên cho đến
nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể về chủ đề: “XÂY DỰNG
ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN TRONG MỘT TIẾT DẠY HỌC LỊCH SỬ Ở
TRƯỜNG PHỔ THÔNG.”phục vụ việc dạy bài 14: Phong trào cách mạng
1930-1935 sách giáo khoa lịch sử 12 (Ban cơ bản) Chính vì vậy, đề tài của
chúng tôi tập trung đi sâu nghiên cứu vấn đề này và đây cũng chính là nhiệm vụ
cơ bản mà đề tài cần giải quyết
+ Củng cố, mở rộng, đào sâu những tri thức mà các em đã, đang và sẽ lĩnhhội
3
Trang 4+ Phát triển được các năng lực của tư duy: quan sát, phân tích, tổng hợp,khái quát, rút ra nhận xét… về các sự kiện, hiện tượng lịch sử.
+ Gây được hứng thú học tập, làm cho các em chủ động hơn trong việctiếp nhận thông tin
1.2.2 Đối với giáo viên: giúp cho giáo viên có điều kiện thuận lợi để thiết
kế, tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh một cách đầy đủ, sâu sắc, sinhđộng hơn theo hướng phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo Đồng thời nócòn là điều kiện để giáo viên vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp vàphương tiện dạy học khác nhau nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
Trang 52 NỘI DUNG 2.1 XÂY DỰNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN TRONG MỘT TIẾT DẠY
HỌC LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG.” phục vụ việc dạy bài 14:
Phong trào cách mạng 1930 - 1935 sách giáo khoa lịch sử 12 (Ban cơ bản)
Bài 14: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930-1935
I: Việt Nam trong những năm 1929-1933
1 Tình hình kinh tế
PL 01: Sơ đồ về tình hình kinh tế Việt Nam trong những năm 1929-1933
(1)Trong những năm 1929-1933 cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã giáng đòn nặng nề vào các nước tư bản trong đó có nước Pháp Do kinh tế Việt Nam bị lệ thuộc vào kinh tế Pháp cho nên những năm 1929-1933, kinh tế Việt Nam phải gánh chịu những hậu quả nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế ở Pháp Do đó kinh tế Việt Nam trong giai đoạn này bước vào thời kỳ suy thoái và khủng hoảng.
PL 02: Niên biểu về tình hình kinh tế Việt nam trong những năm 1929 -1933
Công nghiệp
Thương nghiệp
- Xuất khẩu đình đốn
- Hàng hóa khan hiếm
- Giá cả đắt
-Sản lượng các ngành đều suy giảm
- Lúa gạo sụt giá
- Ruộng đất
bỏ hoang
Nhận xét
về tình hình kinh
tế Việt Nam 1929-1933?(1)
Trang 6Nội dung Nông nghiệp Công nghiệp Thương nghiệp
- Ruộng đất bỏ hoang
-Sản lượng các ngành đều suy giảm
- Xuất khẩu đìnhđốn
- Hàng hóa khan hiếm
Trang 71929-7
Trang 82 tình hình xã hội
PL 05: Sơ đồ xã hội Việt Nam trong những năm 1929-1933
(2) Do tác động của sự suy thoái ,khủng hoảng về kinh tế nên đời sống của
các tầng lớp nhân dân lao động hết sức cơ cực, mâu thuẫn xã hội gay gắt (nông dân >< địa chủ phong kiến, dân tộc Việt nam >< thực dân Pháp ) đó là nguyên nhân sâu sa dẫn đến cao trào cách mạng 1930-1931.
công: thất ngiệp
- Nhà buôn nhỏ: đóng cửa
- Viên chức:
bị sa thải
-Tư sản dân tộc gặp nhiều khó khăn
- Thuế cao
- Vay nợ nặng lãi
- Nông phẩm bán ra giá thấp
xã hội Việt Nam1929-1933(2)
Trang 9PL 06: Niên biểu so sánh xã hội Việt Nam trong những năm 1929-1933
- Mâu thuẫn xãhội gay gắt
- Dân tộc ViệtNam mâu thuẫnvới thực dânPháp
- Vay nợ nặng lãi
- Nông phẩm bán ra giáthấp
- Ruộng đất bị chiếm đoạtCác
Trang 10II Phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao Xô Viết Nghệ -Tĩnh
9/1930: Phong trào đấu tranh dâng cao ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh
2
3
4
5 6 7 8 9
Trang 11PL 09:Niên biểu Phong trào đấu tranh kỷ niệm ngày 1/5/1930
Nội dung Tính chất đấu tranh Địa điểm
1-5 Biểu tình của 250 nông dân Thái Bình (Bắc Kỳ)
1-5 Biểu tình của 100 nông dân Nghi Xuân (Trung kỳ)1-5 Biểu tình của 800 nông dân Bến Thủy (Trung kỳ)
1-5 Biểu tình của 2000 nông dân Thanh Chương(Trung kỳ)1-5 Biểu tình của 1500 nông dân Sa Đéc (Nam kỳ)
1-5 Biểu tình của 800 nông dân Chợ Mới (Nam kỳ)
PL 10: Niên biểu phong trào đấu tranh trong cả nước từ tháng 5 đến tháng 8 năm 1930
Trang 12PL 11: Đấu tranh trong phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh (tranh sơn dầu)
Kinh tế
Văn hóa- Xã hội
- bãi bỏ các thứ thuế vô lý
- Tu sửa cầu cống ,đường giao thông, giúp đỡ nhau sản xuất
- Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ
- Xóa bỏ các tệ nạn xã hội
- Trật tự an ninh giữ vững
Đoàn kết giúp đỡ nhau…
Nhận xét Chính quyền
Xô Viết Nghệ Tĩnh? (1)
Trang 13(1) Sau khi thành lập Chính quyền Xô Viết Nghệ Tĩnh đã đưa ra nhiều chính
sách tiến bộ kinh tế, chính trị, văn hóa- xã hội đem lại nhiều lợi ích căn bản cho dân là chính quyền của dân, do dân và vì dân.
PL 13: Niên biểu những hoạt động của chính quyền Xô Viết Nghệ - Tĩnh
Nội dung
Hoạt động
Thể hiện về hoạt động
Chính trị - Thực hiện các quyền tự do dân chủ
- Các đội tự vệ đỏ và tòa án nhân dân được thành lậpKinh tế - Chia ruộng đất cho dân nghèo
- bãi bỏ các thứ thuế vô lý
- Tu sửa cầu cống ,đường giao thông, giúp đỡ nhauVăn hóa- Xã hội - Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ
- Xóa bỏ các tệ nạn xã hội
- Trật tự an ninh giữ vững Đoàn kết giúp đỡ nhau…
PL 14: Niên biểu tổng hợp những hoạt động của chính quyền Xô Viết Nghệ - Tĩnh
Nội dung Chính trị Kinh tế Văn hóa- Xã hộiChính quyền
Xô Viết Nghệ
-Tĩnh
- Thực hiện các quyền tự do dân chủ
- Các đội tự vệ
đỏ và tòa án nhândân được thành lập
- Chia ruộng đất cho dân nghèo
- bãi bỏ các thứ thuế vô lý
- Tu sửa cầu cống, đường giaothông, giúp đỡ nhau
- Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ
- Xóa bỏ các tệ nạn
xã hội
- Trật tự an ninh giữvững Đoàn kết giúp đỡ nhau…
3.Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung Ương lâm thời Đảng cộng Sản Việt Nam ( 10-1930)
13
Trang 14PL 15: Sơ đồ nội dung Luận Cương Chính trị tháng 10-1930.
(4) Luận cương chính trị 10 - 1930 tiếp thu những vấn đề cơ bản của văn kiện thành lập Đảng và bổ sung thêm phương pháp cách mạng tuy nhiên còn nhiều hạn chế:
- Chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu của XH ĐD.
- Không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu nặng đấu tranh giai cấp và CM ruộng đất.
- Đánh giá không đúng khả năng CM của tiểu TS, TSDT, trung và tiểu địa chủ.
Những hạn chế này phải trải qua một quá trình đấu tranh trong thực tiễn
Nhiệm
vụ chiến lược
Động lực
Lãnh đạo
Cách mạng Đông Dương lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền, sau đó tiến thẳng lên XHCN, bỏ qua thời kỳ TBCN
- Đánh đổ phong kiến và đế quốc, hai nhiệm vụ có quan hệ khăng khít với nhau Làm cho Đông Dương độc lập, thành lập chính phủ
và quân đội công nông.
Giai cấp công nhân và nông dân
Đảng cộng sản Đông Dương
Nhận xét Luận cương chính trị 10 -1930?(4)
Trang 15Nội dung
Tính chất cách mạng Cách mạng Đông Dương lúc đầu là cách mạng
tư sản dân quyền, sau đó tiến thẳng lên XHCN,
bỏ qua thời kỳ TBCN
Nhiệm vụ chiến lược - Đánh đổ phong kiến và đế quốc, hai nhiệm
vụ có quan hệ khăng khít với nhau Làm choĐông Dương độc lập, thành lập chính phủ vàquân đội công nông
Động lực Giai cấp công nhân và nông dân
Lãnh đạo Đảng cộng sản Đông Dương
PL 17: Niên biểu so sánh nội dung cơ bản của Cương lĩnh tháng 02/1930 và luận cương chính trị 10/1930
Nội dung
Tiêu chí
Cương lĩnh tháng 02/1930Nguyễn Ái Quốc
Luận cương chính trị 10/1930Trần Phú
Tính chất Là tiến hành cách mạng tư sản
dân quyền và thổ địa cáchmạng đi tới xã hội công sản
Cách mạng Đông Dương lúcđầu là cách mạng tư sản dânquyền, sau đó tiến thẳng lênXHCN, bỏ qua thời kỳ TBCN.Nhiệm vụ và
mục tiêu
- Đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng Làm cho nước
Việt Nam được độc lập, tự do;
lập chính phủ công nông binh,
tổ chức quân đội công nông
- Tịch thu ruộng đất của đế quốc và bọn phong kiến phản cách mạng chia cho dân cày nghèo, tiến hành
- Đánh đổ phong kiến và đế quốc, hai nhiệm vụ có quan hệ
khăng khít với nhau Làm choĐông Dương độc lập, thànhlập chính phủ và quân độicông nông
- Tiến hành cách mạng ruộng đất triệt để.
15
Trang 16cách mạng ruộng đất…
Lực lượng Là công nhân, nông dân,
tiểu tư sản, trí thức; còn phú nông, trung tiểu địa chủ và
tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập.
Giai cấp công nhân và nông dân
Lãnh đạo Đảng cộng sản Việt Nam Đảng cộng sản Đông DươngQuan hệ với
Nhận xét: qua bảng so sánh chúng ta thấy, luận cương chính trị tiếp thu
những vấn đề cơ bản của văn kiện thành lập Đảng và bổ sung thêm phương pháp cách mạng tuy nhiên còn nhiều hạn chế:
- Chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu của XH ĐD.
- Không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu nặng đấu tranh giai cấp và CM ruộng đất.
- Đánh giá không đúng khả năng CM của tiểu TS, TSDT, trung và tiểu địa chủ.
Những hạn chế này phải trải qua một quá trình đấu tranh trong thực tiễn
mới khắc phục được.
Trang 17PL 18: Trần Phú (1904 - 1931) 4.Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 - 1931
PL 19: Niên biểu Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 - 1931
Khối liên minh Công Nông hình thành
Phong trào được đánhgiá cao trong phong trào
- Về công tác tư tưởng-Về xây dựng khối liênminh Công - Nông và Mặttrận dân tộc thống nhất
- Về tổ chức và lãnh đạoquần chúng đấu tranh
17
Trang 18Cộng Sản và công nhânQuốc tế Đảng CộngSản Đông Dương đượccông nhận là phân bộđộc lập, trực thuộcQuốc tế Cộng Sản.
- Là cuộc tập dượt đầutiên của Đảng và quầnchúng cho Tổng khởinghĩa tháng 8/1945
2.2 NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ
Đồ dùng trực quan trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông rất phong phú,
đa dạng mỗi loại có nội dung ý nghĩa khác nhau nên cách sử dụng cũng khácnhau Trong bài phong trào cách mạng 1930-1935 đồ dùng trực quan đã đượcxây dựng trong hồ sơ tư liệu nêu trên gồm có: tranh ảnh, lược đồ, chân dungnhân vật, niên biểu Khi sử dụng những đồ dùng trực quan này trong dạy và họcbài phong trào cách mạng 1930 - 1935 nói riêng và trong giảng dạy lịch sử nóichung cần chú ý các nguyên tắc sau :
- Phải căn cứ vào nội dung, yêu cầu giáo dưỡng, giáo dục của bài để lựa chọn
đồ dùng trực quan tương ứng, thích hợp
- Định rõ phương pháp thích hợp đối với việc sử dụng mỗi loại đồ dùng trựcquan Phải bảo đảm cho học sinh được sử dụng đầy đủ đồ dùng trực quankhắc phục tình trạng học sinh chỉ xem để minh họa cho nội dung sự kiện màkhông giúp cho các em hiểu sự kiện
Trang 19- Phát huy tính tích cực của học sinh khi sử dụng đồ dùng trực quan, khôngchỉ để cụ thể hóa kiến thức mà cần đi sâu phân tích bản chất sự kiện để tiếpthu kiến thức, hiểu sâu sắc, làm bài kiểm tra…
- Đảm bảo lời nói kết hợp với việc trình bày các đồ dùng trực quan, đồng thờirèn luyện khả năng thực hành của học sinh khi xây dựng và sử dụng đồ dùngtrực quan (vẽ bản đồ, tường thuật trên bản đồ, lập niên biểu…)
- Kết hợp các loại tài liệu khi sử dụng đồ dùng trực quan…
2.3 Dự kiến phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan phục vụ việc dạy 14 : Phong trào cách mạng 1930 - 1935 sách giáo khoa lịch sử 12 (Ban cơ bản)
NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN
NẮM
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ
I VIỆT NAM TRONG NHỮNG
NĂM 1929 – 1933.
1 Tình hình kinh tế: Năm 1930
bước vào suy thoái :
- Nông nghiệp: Giá lúa, giá nông
phẩm giảm, ruộng đất bỏ hoang
- Công nghiệp : Các ngành giảm
- Thương nghiệp : Xuất nhập khẩu
đình đốn, hàng hóa khan hiếm, giá
bị ảnh hưởng Từ 1930 kinh tế Việt Nam
bị suy thoái
XEM PL :01, 02, 03, 04.
- GV yêu cầu HS theo dõi để thấy nhữngbiểu hiện của sự suy thoái và đại diện HStrả lời
Hoạt động : Cá nhân XEM PL :05, 06
PV: Sự khủng hoảng về kinh tế tác động như thế nào về xã hội ?
19