Tên sáng kiến kinh nghiệm: PHƯƠNG PHÁP TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNGTRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC - SINH HỌC 12 CƠ BẢN I.. Thực trạng vấn đề vận dụng tích hợp giáo dục bảo vệ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh
Mã số: SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNGTRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC - SINH HỌC 12 CƠ BẢN Người thực hiện: TRẦN THỊ NỤ Lĩnh vực nghiên cứu: Quản lý giáo dục:
Phương pháp dạy học bộ môn :
Phương pháp giáo dục:
Lĩnh vực khác:
Có đính kèm:
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học: 2013 -2014
Trang 2Tên sáng kiến kinh nghiệm:
PHƯƠNG PHÁP TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNGTRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC
- SINH HỌC 12 CƠ BẢN
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1 Sự cần thiết phải đưa Giáo dục bảo vệ môi trường vào trường học
Môi trường có một vai trò cực kì quan trọng đối với đời sống Đó là không gian sinh sống cho con người và thế giới sinh vật, là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên, các chất phế thải của đời sống và sản xuất, đồng thời là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
Những hiểm họa khủng hoảng và suy thoái môi trường đang ngày càng đe dọacuộc sống của loài người Chính vì vậy, bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại, của mỗi quốc gia và của mỗi người
1.2 Chủ trương của Đảng và Nhà nước, của ngành Giáo dục & Đào tạo
về công tác giáo dục bảo vệ môi trường
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2010-2020 được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng thông qua đã khẳng định quan điểm phát triển đất nước là ''Phát triển kinh tế - xã hội phải luôn coi trọng bảo vệ và cải thiện môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu''
1.3 Thực trạng vấn đề vận dụng tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường ở các trường Trung học phổ thông chưa được quan tâm đúng mức
Một bộ phận lớn giáo viên Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở và THPT ở các Sở GD&ĐT chưa được tập huấn phương pháp tích hợp/lồng ghép đưa các nội dung BVMT vào các môn học, vì vậy còn có nhiều khó khăn trong việc triển khai các hoạt động giáo dục BVMT Hệ thống tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập về giáo dục BVMT đã được biên soạn nhưng đầu sách và số lượng còn hạn chế và ít được cung cấp đến các trường, các giáo viên
1.4 Đặc điểm kiến thức phần Sinh thái học có nhiều nội dung liên quan đến tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
Sinh thái học nghiên cứu mối quan hệ tương hỗ giữa sinh vật với môi trường còn môi trường là toàn thể các điều kiện ngoại cảnh, trong đó sinh vật đang sinh sống và phát triển Tất cả các bài của Phần Sinh thái học – Sinh học 12 cơ bản đều
có liên quan đến bảo vệ môi trường
Bản thân tôi cũng là một trong những người thầy đã tham gia giảng dạy trong nghề
từ năm 1986 đến nay còn một năm được cống hiến với nghề, cũng ôm ấp trong mình biết bao nhiêu là ước mơ sẽ góp phần đào tạo một thế hệ trẻ năng động, sáng tạo, thành thạo các kĩ năng sống, đáp ứng với yêu cầu mới của xã hội hiện nay Tôiphải có trách nhiệm tổ chức thực hiệnviệc giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học
và công nghệ, phổ biến kiến thức khoa học và pháp luật về bảo vệ môi trường Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam ghi rõ trong Điều 6: “Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn dân Tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường, thi
Trang 3hành pháp luật về bảo vệ môi trường, có quyền và có trách nhiệm phát hiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường”
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm Phương pháp tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học phần Sinh thái học bậc Trung học phổ thông”
I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1 Cơ sở lý luận
1.1 Định nghĩa môi trường
Từ điển tiếng Việt “ Môi trường là toàn bộ, nói chung những điều kiện tự nhiên và xã hội, trong đó con người hay một sinh vật tồn tại, phát triển, nói trong mối quan hệ với con người, với sinh vật ấy” [2, tr 665]
Đối với HS phổ thông khái niệm MT được hình thành ở giai đoạn THCS, giai
đoạn THPT thì MT được khái niệm: “ MT là tất cả các nhân tố xung quanh sinh
vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sinh vật, làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng và những hoạt động khác của sinh vật” [3, tr.150].
1.2 Giáo dục bảo vệ môi trường
1.2.1 Quan niệm về giáo dục bảo vệ môi trường
Giáo dục môi trường : là một quá trình học tập làm tăng nhận thức của
người dân, nhận thức về các môi trường và những thách thức liên quan, phát triển các kỹ năng chuyên môn cần thiết để giải quyết những thách thức và thúc đẩy thái độ, động cơ, và cam kết để cho quyết định, hành động một cách có trách nhiệm (UNESCO, tuyên bố Tbilisi, 1977) Hội nghị Tbilisi đã khởi động chương
trình môi trường của liên hợp quốc (UNEP), đồng thời tuyên bố Tbilisi cũng khởi đầu làm rõ bản chất của GDMT sau này [5],[6]
1.2.2 Tính cấp thiết của việc dục bảo vệ môi trường trong trường học
Những hiểm họa suy thoái môi trường đang ngày càng đe dọa cuộc sống của loài người Nguyên nhân cơ bản gây ô nhiễm và suy thoái môi trường là do sự thiếu hiểu biết, thiếu ý thức của con người
Giáo dục BVMT là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất, kinh tế nhất và
có tính bền vững trong các biện pháp để thực hiện mục tiêu BVMT và phát triển bền vững đất nước Thông qua giáo dục, từng người và cộng đồng được trang bị kiến thức, ý thức BVMT, năng lực phát hiện và xử lý các vấn đề môi trường Giáo dục bảo vệ môi trường còn góp phần hình thành nhân cách người lao động mới, người chủ tương lai của đất nước - người lao động, người chủ có thái độthân thiện với môi trường, phát triển kinh tế hài hòa với việc BVMT, bảo đảm nhu cầu của hôm nay mà không phương hại đến các thế hệ mai sau Giáo dục BVMT làvấn đề có tính chiến lược của mỗi quốc gia và toàn cầu
Giáo dục BVMT phải được đưa vào chương trình giáo dục phổ thông nhằm bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, bồi dưỡng những xúc cảm, xây dựng cái thiện trong mỗi con người, hình thành thói quen, kĩ năng BVMT
1.3 Sinh thái học phổ thông
Trang 4Trong những phần, phân môn có liên quan đến môi trường, thì STH được xem
dòng liên tục trong hệ thống tương tác giữa vật chất và năng lượng Con người (hay tổ
chức xã hội của loài người) là một thành phần trong hệ thống tương tác đó Do đó tất cả các hoạt động của con người phục vụ đời sống điều tác động lên môi trường một cách tích cực hay tiêu cực
Về sinh thái học phổ thông (STH, sinh học 12 THPT) Trình bày các vấn đề sinh thái căn bản, đặc trưng, tóm lược và thể hiện bằng bằng ngôn ngữ phổ thông, nên gần gũi phù hợp với tâm lý học lứa tuổi phổ thông Lứa tuổi đang dần bước vào giai đoạn hoàn thiện nhận thức, có ước mơ, có hoài bảo và có sự quan tâm đếncác giá trị cuộc sống Việc GDMT qua phần STH sẽ giúp HS hoàn thiện dần nhận thức một cách cân bằng với thiên nhiên Đó cũng là việc xác lập định hướng về thếgiới quan, nhân sinh quan cho học sinh trong hiện tại và tương lai
1.4 Quan niệm về dạy học tích hợp và phương pháp dạy học tích hợp
Dạy học tích hợp được coi là sự liên kết các đối tượng giảng dạy, học tập trong cùng một kế hoạch hoạt động để đảm bảo sự thống nhất, hài hòa, trọn vẹn của hệ thống dạy học nhằm đạt được mục tiêu dạy học tốt nhất
Theo các nghiên cứu của Trần Bá Hoành; Đào Thị Hồng; nhóm tác giả VũMai Thanh, Hoàng Thanh Hồng, Ngô Văn Hưng, Phan Thị Lạc, Trần Thị Nhung; Nguyễn Kim Hồng Trong dạy học tích hợp thì lồng ghép và liên hệ đóng vai trò
như là hai phương pháp thực hiện tích hợp Còn các PPDH sinh học có thể gồm
các PP như: PP dùng lời, PP trực quan, PP thực hành Dạy học tích hợp và dạy học sinh học có quan hệ hữu cơ về mặt mục tiêu và nội dung, nên các phươngpháp cũng có mối quan hệ hữu cơ với lồng ghép và liên hệ Do vậy, khi lồng ghép, liên hệ cần kết hợp các PPDH sinh học sao cho phù hợp giữa mục tiêu và nội dung STH với GDMT Ngoài ra, các thành tố khác của quá trình dạy học như phương tiện dạy học, hình thức tổ chức lớp học, kiểm tra - đánh giá cũng phải thiết kế phục vụ cho mục tiêu và nội dung của dạy học tích hợp
1.2 Cơ sở thực tiễn
Để có cơ sở thực tiễn của sáng kiến kinh nghiệm tôi tiến hành quan sát sư phạm, tham khảo giáo án, dự giờ, trao đổi ý kiến với một số cán bộ quản lý, giáo viên bộ môn về thực trạng dạy và học Sinh học ở trường THPT hiện nay
1.2.1.Thực trạng giảng dạy của giáo viên
-Ý kiến về nội dung GDMT trong chương trình sinh học THPT:
Theo khảo sát ý kiến cho thấy một số rào cản khách quan ảnh hưởng đến việc tích hợp GDMT như: tích hợp làm nội dung sinh học thêm ôm đồm, nặng nề,
Trang 5không có tài liệu hướng dẫn chi tiết về vấn đề GDMT Như vậy, việc nghiên cứu khắc phục các rào cản để góp phần đưa tích hợp GDMT trở nên nhẹ nhàng,
tự nhiên, cụ thể và dễ tiếp cận hơn đối với GV là một nhiệm vụ mà thực tiễn hiện nay đang đặt ra
- Khảo sát quan niệm của GV về vai trò của GDMT :
Qua khảo sát nhìn chung,nhiều GV đồng ý rằng GDMT giúp HS mở rộng, đàosâu kiến thức sinh học, có vai trò hình thành nhân cách cho HS giúp bồi dưỡng tình yêu, trách nhiệm với thiên nhiên và con người
- Hình thức tích hợp của GV:
Theo khảo sát thì một số GV tích hợp GDMT theo hình thức ngẫu hứng trên lớp,không đưa vào giáo án Đây là hình thức tích hợp đơn giản và linh động, tuynhiên mang tính chất bị động nên GV ít dùng Một hình thức mang tính chủđộng, được
GV sử dụng nhiều là hình thức tích hợp GDMT có đưa vào giáo án cụ thể từngbài, từng chương Tuy hình thức này được sử dụng khá đại trà, nhưng chất lượngtrong thực tế là phân tán, bởi sự thông hiểu về vận dụng tích hợp khác nhau nênkhả năng áp dụng cũng khác nhau Hạn chế này vẫn là tồn tại phổ biến của các
GV vì chưa có phương pháp tích hợp cụ thể nên còn gặp nhiều khó khăn
Bảng 1.5 Kết quả thăm dò về mức độ hứng thú trong giờ học
Giờ học đầy hứng
thú và bổ ích Giờ học hứng thú ít
Giờ học bìnhthường
Giờ học nhàmchánSố
lượng
Tỉ lệ(%) Số lượng
Tỉ lệ(%) Số lượng
Tỉ lệ(%) Số lượng
Tỉ lệ(%)
sẽ tăng thêm cơ hội cho các thắng lợi của các chương trình y tế cộng đồng,
phòng trừ dịch bệnh, duy trì đa dạng sinh học, … Việc thực hiện đề tài “Phương pháp tích hợp GDMT trong dạy học phần STH – Sinh học 12 cơ bản” cũng là
Trang 6một mong muốn đóng góp của tôi cho mục đích giáo dục vì sự phát triển bền vững.
Đây là giải pháp hoàn toàn mới được áp dụng đã được thông qua tổ, được các thành viên trong tổ đóng góp và được ứng dụng tốt
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
2.1 Thiết kế quy trình tích hợp GDMT
2.1.1 Quy trình thiết kế
Qua nghiên cứu, tôi đề xuất quy trình vận dụng tích hợp GDMT như sau:
Sơ đồ 2.1 Vận dụng tích hợp GDMT vào phần STH
Quy trình này, được tổ chức thành 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Xác định mục tiêu
Giai đoạn 2: Lập dàn ý nội dung
Giai đoạn 3: Xác định địa chỉ và nội dung tích hợp
Giai đoạn 4: Thiết kế giáo án tích hợp
2.1.2 Giải thích quy trình
2.1.2.1 Giai đoạn 1: Xác định mục tiêu
Mục tiêu là cái cần đạt được trong hoạt động nào đó Xác định mục tiêu DH
là bước quan trọng có tác dụng định hướng và khoanh vùng phạm vi của nội dung dạy học, đảm bảo hoạt động dạy và hoạt động học diễn ra một cách có trọng tâm,
có đích đến rõ ràng
Giống như mục tiêu bộ môn, mục tiêu GDMT cũng gồm các mục tiêu kiến thức, kỹ năng và thái độ Mục tiêu GDMT được xác định dựa vào nội dung kiến thức tương đồng hoặc trùng lập với nội dung STH, và tập trung vào một số nội dung kiến thức cụ thể của phần STH
2.1.2.2 Giai đoạn 2: Lập dàn ý nội dung STH
Trang 7Lập dàn ý: là lựa chọn và sắp xếp trật tự những nội dung cơ bản dự định
triển khai vào một bố cục hợp lý
Để lập dàn ý nội dung, tôi phân chia thành 3 bước:
Bước 1: Nghiên cứu tài liệu.
Xem xét tìm hiểu nội dung là xem xét thông tin được trình bày trong tài liệu, hay phần tài liệu Đó là các thông tin về đối tượng, về chủ đề đang được quan tâm như: Khái niệm, đặc điểm, tính chất, quan hệ, ý nghĩa, quá trình, cơ chế, quy luật, … xem xét, tìm hiểu nội dung sẽ cho ta biết được mức độ, phạm vi, dung lượng của kiến thức
Bước 2: Xác định luận đề, luận điểm.
Sau khi nghiên cứu bố cục và nội dung, được các thông tin cơ bản Cần phải tiến hành phân chia các thông tin đó thành các ý lớn về một vấn đề hoàn chỉnh (luận đề), ý nhỏ (luận điểm)
+Luận đề: có thể xem như chủ đề về đối tượng hay một phần kiến thức về đối tượng cần tổ chức cho HS nhận thức Luận đề có tính khái quát
+ Luận điểm: Là đơn vị kiến thức nhỏ hơn, cụ thể hơn so với luận đề Mỗi một luận điểm chứa đựng các thông tin riêng lẻ (ý nhỏ riêng lẻ) về một thuộc tínhbản chất vốn có của đối tượng cần nhận thức, tập hợp các luận điểm đó làm sáng
tỏ luận đề
Bước 3: Tổ chức luận đề, luận điểm thành dàn ý nội dung.
Từ sản phẩm của bước 2 Ta dựa vào bố cục của nội dung kiến thức theo logic của tài liệu, để sắp sếp các luận đề thành hệ thống, trong các luận đề chứa các luận điểm
2.1.2.3 Giai đoạn 3: Xác định địa chỉ và thiết kế nội dung tích hơp GDMT
Xác định địa chỉ tích hợp GDMT:
Sau khi phân tích thành nhiều luận điểm, ta xem xét lựa chọn các luận điểm
có chứa nội dung có thể tích hợp GDMT, thì luận điểm được lựa chọn đó là địa chỉcần xác định để có thể tích hợp nội dung GDMT
Thiết kế nội dung tích hợp GDMT:
Tại địa chỉ đã xác định, ta thiết kế nội dung phù hợp với mục đích GDMT
Trang 8Ví dụ: Bài 35- phần giới hạn sinh thái
Giai đoạn 4: Thiết kế giáo án tích hợp GDMT
Sơ lược về nội dung giáo án có tích hợp GDMT vào phần STH
1 Mục tiêu:
Kiến thức: kiến thức sinh thái học -kiến thức MT
Kỹ năng: các kỹ năng tư duy, kỹ năng học tập, kỹ năng hợp tác làm việc và nghiên cứu tiếp cận…
Thái độ: niềm tin, cảm xúc, động lực…
2 Phương pháp dạy học:
- Các phương pháp đặc thù của bộ môn
- Phương pháp tích cực, phát huy tính chủ động, sáng tạo của HS, con
đường tiếp cận và giải quyết vấn đề cho HS
3 Phương tiện dạy học:
Các thiết bị công nghệ, đồ dùng, tranh ảnh… Các phương tiện này chứa đựng các thông tin về đối tượng cần nhận thức và được chuẩn bị để sử dụng cho việc tổ chức hoạt động học cho HS
4 Tiến trình lên lớp.
- Ổn định lớp:
- Kiểm tra bài cũ: nhằm giúp HS có thói quen ôn lại, nắm kiến thức cũ
- Đặt vấn đề (giới thiệu bài mới): tạo tâm thế học tập
- Tổ chức hoạt động dạy – học dựa trên bố cục nội dung kiến thức
5 Củng cố và dặn dò
Việc củng cố sẽ giúp cho GV và HS có cái nhìn toàn cảnh về nội dung cơ bản của giờ học Giúp GV đánh giá được phần nào hiệu quả giảng dạy Giúp HS nắm lại các nội dung của tiết học
2.2 Tổ chức vận dụng quy trình tích hợp GDMT đề xuất
Giới hạn sinh
thái (luận đề)
KN giới hạn sinh thái (luận điểm 1)
Khoản thuận lợi (luận điểm 2)
Khoảng chống chịu (luận điểm 3)
Nội dung GDMT: từ ảnh hưởng nhiệt độ đối với cá
=> nhiệt độ trái đất nóng dần lên (hiệu ứng nhà kính)
ảnh hưởng đến sinh vật, con người => khái niệm, nguyên nhân, hậu quả, giải pháp
Địa chỉ tích hợp
Trang 92.2.1 Dàn ý nội dung, địa chỉ và nội dung GDMT có thể tích hợp
2.2.1.1 Chương trình sinh thái học – 12 ban cơ bản
Trên cơ sở mục tiêu của đề tài và các phân tích trên, tôi sử dụng tài liệu chuẩn kiến thức kỹ năng sinh học lớp 12 để lập dàn ý nội dung cho phần STH, qua đó xác định địa chỉ và nội dung GDMT có thể tích hợp vào phần STH
Theo chương trình sinh học 12 , phần STH gồm 3 chương:
Chương I: Cá thể và quần thể sinh vật
Bài 35: Môi trường sống và các nhân tố sinh thái
Bài 36: Quần thể sinh vật và các mối quan hệ trong quần thể
Bài 37, 38: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
Bài 39: Biến động số lượng của quần thể sinh vật
Chương II: Quần xã sinh vật
Bài 40: Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã
Bài 41: Diễn thế sinh thái
Chường III: Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ MT
Bài 42: Hệ sinh thái
Bài 43: Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái
Bài 44: Chu trình sinh địa hóa và sinh quyển
Bài 45: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu suất sinh thái
Bài 46: Thực hành: Quản lý và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên
Trang 102.2.12 Dàn ý nội dung, địa chỉ và nội dung GDMT có thể tích hợp
Bài 35: Môi trường sống và các nhân tố sinh thái
1 Khái niệm MT Khái niệm MT Định nghĩa môi trường (theo bộ Luật
MT sủa đổi 2005, Unesco)
2 Các NTST
Các NTST vô SinhCác NTSThữu sinh
Ảnh hưởng của các nhân tố vô sinh (các khí thải công nghiệp, khí nhà kính)
3 Giới hạn
sinh thái
GiớihạnSinh thái
Ý nghĩa của việc BVMT, duy trì khoảng thuận lợi về các nhân tố sinh thái hữu sinh,vô sinh
Khoảngthuận lợi
Khoảng chống chịu
Tác động của các nhân tố sinh thái lên sinh
vật và con người
Quy luật tác động của nhiệt độTrái đất nóng dần lên ( hiệu ứng nhà kính), biến đổi khí hậu, đe dọa sự tồn tại của nhiều loài => bảo vệ môi trường, hạn chế ảnh hưởng xấu của biến đổi khí hậu
4 Ổ sinh thái Ổ sinh thái
Trang 11Bài 36: Quần xã sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
-Quần thể mới
- Một số quần thể đặc hữu ở
Vận dụng các mối quan hệ trongquần thể vào bảo tồn tài nguyên sinh vật
- Quan hệ cạnhtranh
Trang 12Bài 37-38: các đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật
Bảo vệ sinh vật mùa sinh sản
- Phân bố ngẫu nhiên
Kỹ năng nghiên cứu sinh thái
- Kích thước tối thiểu - Một số loài có trong sách đỏ,
nguy cơ và giải pháp
- Kích thước tối đa
- Các yếu tố ảnh hưởng đến kích thước
-Điểu khiển kích thước giữ trạng thái cân bằng qua việc bảo vệ MT
Tăng trưởng trong điểu
và giải pháp Trách nhiệm bản thân
Trang 13Bài 39: biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật
2 Nguyên nhân gây
biến động
- Do các nhân tố
vô sinh
- Do các nhân tố hữu sinh
Nguyên nhân, cách hạn chế sự cố
4 Trạng thái cân bằng
của quần thể
Khái niệm về trạng thái cân bằng
Quy luật cân bằng của tự nhiên,
những hậu quả do con người phá vỡ quy luật
Tác hại của thuốc bảo vệ thực vật
Trang 14Bài 40: quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật
1 Quần xã
sinh vật
Khái niệm: Một số quần xã tự nhiên
hoặcnhân tạo ở địa phương, xu hướng biến đổi của quần xã đó
2 Đặc trưng về
thành phần loài
trong quần xã
- Số lượng loài, số lượng
cá thể của mỗi loài
- Loài đặc trưng
- Loài ưu thê
Kỹ năng quan sát đánh giá môitrường qua các đặc trưng của quần xã
Hiểu biết về vốn gen và đa dạng sinh học
Sự cần thiết tác động vào cácmối quan hệ hỗ trợ của conngười đối với các loài sinh vật
Yêu thiên nhiên, yêu các loài sinh vật
5 Quan hệ đối
kháng
-Cạnh tranh-Kí sinh
- ức chế - cảm nhiễm
SV này ăn SV khác
Hạn chế ô nhiễm hóa học, tăng cường sử dụng sinh vật đối kháng trong phòng trừ dịch hại
Trang 15Bài 41: Diễn thế sinh thái
phương sơ lược về tác hại của chúng
3 Các loại diễn
thế sinh thái
Diễn thế nguyên sinh - Lợi ích của việc bảo vệ
môi trườngDiễn thế thứ sinh - Tác hại của rác thải, lợi
ích của việc phân loại rác tại nguồn
Cải tạo môi trường
Trang 16Hệ sinh thái nhân tạo
Bài 43: Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái
HST
Tháp sinh khốiTháp năng lượng