Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM “XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TRONG ÔN TẬP CHƯƠNG I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ, SINH HỌC 12” Người thực hiện: Nguyễn Lan PhươngLĩnh v
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị Trường THPT Vỉnh cửu
Mã số: (Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Người thực hiện: ……… Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn:
(Ghi rõ tên bộ môn)
- Lĩnh vực khác:
(Ghi rõ tên lĩnh vực)
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học:
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị Trường THPT Vĩnh cửu
Số:
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TRONG ÔN TẬP CHƯƠNG I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ, SINH HỌC 12”
Người thực hiện: Nguyễn Lan PhươngLĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn:
(Ghi rõ tên bộ môn)
- Lĩnh vực khác:
(Ghi rõ tên lĩnh vực)
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác (các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
2013 - 2014
Trang 2SƠ LƯỢC LÍ LỊCH KHOA HỌC
===== *@* =====
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và tên : Nguyễn Lan Phương
2 Ngày sinh : 17 - 10 -1979 Nam, nữ : Nữ
3 Địa chỉ: 34/ 13 - Khu phố 5 - Phường Trảng Dài - Biên Hòa - Đồng Nai
4 Điện thoại di động: 0908316978 Cơ quan: 0613865022
5 Chức vụ: Giáo viên Sinh học
6 Nhiệm vụ được giao năm học 2013-2014:
- Giảng dạy môn Sinh học: 12A7, 12A8, 10A1, 10A2, 10A11, 10A12
- Chủ nhiệm lớp 10A2
7 Đơn vị công tác: Trường THPT Vĩnh Cửu
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao nhất): Cử nhân
- Năm nhận bằng: 2001
- Chuyên ngành: Sinh học
- Nơi đào tạo : Đại học sư phạm Vinh
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Sinh học
- Số năm kinh nghiệm: 12 năm
- Sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
Xây dựng và sử dụng sơ đồ trong dạy học phần Sinh thái học, lớp 12
Trang 3“XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TRONG ÔN TẬP
CHƯƠNG I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ, SINH HỌC 12”
Thực hiện việc đổi mới giáo dục, phương pháp dạy học đã và đang được đổimới: từ lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo phương pháp dạy họctích cực nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và phát triển tưduy của học sinh, từ đó nâng cao chất lượng dạy và học, hình thành phương pháp
tự học, con đường chiếm lĩnh tri thức một cách chủ động, giúp người học thực hiện
“học tập suốt đời”
Theo Tony Buzan: “Trong vòng 24 giờ, ít nhất 80% thông tin chi tiết củamột giờ học sẽ bị quên” Điều đó cho thấy ở bất kỳ môn học nào ôn tập cũng làmột khâu vô cùng quan trọng, đúng như tục ngữ Việt Nam đã nói: "Văn ôn, võluyện" Nó không nằm ngoài xu hướng đổi mới dạy và học hiện nay Ôn tập nhằm
hệ thống hóa kiến thức, làm cơ sở cho việc phát triển tư duy, hình thành kỹ năng,
kĩ xảo cho học sinh, tăng cường khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đềtrong mọi lĩnh vực khoa học tự nhiên và xã hội
Phần di truyền học (DTH) sinh học 12 là một phần có tầm quan trọng rất lớntrong chương trình sinh học trung học phổ thông là phần có nhiều kiến thức lýthuyết, bài tập trong các bài thi tốt nghiệp, tuyển sinh Đại học, Cao đẳng Dạy tốtphần DTH góp phần rất lớn vào việc trang bị cho học sinh những hiểu biết thực tế
về thế giới sống, ứng dụng của sinh học trong cuộc sống, trong các khoa học ứngdụng như: nông lâm ngư nghiệp, y dược học, Nhưng để dạy bài ôn tập phần Ditruyền lớp 12 hiệu quả và có chất lượng là không dễ dàng với đa số giáo viên.Nguyên nhân chính là dung lượng kiến thức lớn, nhiều kĩ năng đòi hỏi phải rènluyện củng cố cho Học sinh đặc biệt là rèn luyện kỹ năng tư duy mà thời gian lại
có giới hạn Một bộ phận giáo viên còn xem nhẹ việc ôn tập do đó chưa đầu tưđúng mức cho loại bài này
Mặt khác, phần nhiều học sinh cho rằng kiến thức ôn tập đã khá quen thuộcnên các em thường không muốn nghe lại
Trước những thực trạng như vừa trình bày trên, tôi chọn đề tài: “Xây dựng và
sử dụng bản đồ khái niệm trong ôn tập chương I: Cơ chế di truyền và biến dị,
Sinh học 12” như một cố gắng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học bộ
môn Sinh học ở trường trung học phổ thông.
Theo J Mekeachia cho rằng, cần phải dạy cho Học sinh chiến lược học tập,trong đó chiến lược ôn tập được coi là chiến lược quan trọng đảm bảo cho sự thành
Trang 4công trong học tập của Học sinh Chiến lược ôn tập được thực hiện bằng hình thức:Lặp đi lặp lại nhiều lần, tóm tắt tài liệu, vẽ sơ đồ minh họa nội dung học tập.
Theo Robert Fishes, vẽ sơ đồ nhận thức là một công cụ đắc lực trợ giúp trínhớ, hiểu biết và phát triển KN, bởi vì tất cả những gì cần phải nhớ chỉ là những ýtưởng chốt Vẽ sơ đồ nhận thức không chỉ là cho Học sinh tiếp nhận thông tin màcòn cần phải suy nghĩ về thông tin ấy, giải thích nó và kết nối nó với tư cách cấutạo mới tạo nên những hiểu biết về chúng
2.1.1.2 Ở Việt Nam
Với bộ môn SH, nhiều tác giả cũng đã vận dụng được thế mạnh của cácphương pháp dạy học để đề ra các biện pháp nâng cao chất lượng giờ dạy học,củng như đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả bài ôn tập để hoàn thiện tri thức nhưcác tác giả: Nguyễn Quang Vinh, Trần Bá Hoành theo các ông “Trong quá trìnhdạy học, khâu quan trọng có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng lĩnh hội cáckiến thức là khâu nghiên cứu tài liệụ mới Nhưng kiến thức có trở nên vững chắc,sâu sắc hay không, còn phụ thuộc một phần vào khâu ôn tập, củng cố và tổng kết,
hệ thống hoá các kiến thức cơ bản đã học qua từng bài trong chương Đây cũng làlúc có điều kiện kiểm tra trình độ hiểu và nắm vững kiến thức của Học sinh, đồngthời thấy rõ những lỗ hổng, những sai sót về mặt kiến thức mà sửa chữa, uốn nắn
và bổ sung”
Đinh quang Báo cho rằng ôn tập, củng cố và hệ thống hoá bù đắp những lỗhổng kiến thức của học sinh “Việc hệ thống hoá kiến thức có tầm quan trọng bậcnhất vì nó giúp Học sinh thông hiểu tài liệu trong một hệ thống khái niệm nhằmvạch ra bản chất của các tư tưởng, học thuyết lớn, đặc biệt là các khái niệm Sinhhọc đại cương, các nguyên lý áp dụng vào nông học Như vậy, bài lên lớp hoànthiện kiến thức còn có chức năng kiểm tra đánh giá kiến thức mà Học sinh đã tiếpthu được ở mức cao hơn…” Như vậy, các tác giả đã chỉ ra được vai trò, ý nghĩacủa việc ôn tập, các loại hình tổ chức ôn tập, những yêu cầu để tổ chức bài ôn tập
có hiệu quả Nhiều tác giả đã có nghiên cứu về vấn đề dạy bài ôn tập như: Vũ VănTảo sơ đồ của tự học là: Học → Hỏi → Hiểu → Hành và như vậy chỉ có hành mới làkhâu quan trọng việc học
2.1.2 Bài ôn tập
2.1.2.1 Khái niệm bài ôn tập
Bài ôn tập ứng với kiểu bài lên lớp hoàn thiện tri thức, thực hiện sau một sốbài dạy nghiên cứu kiến thức mới hoặc kết thúc một chương, một phần của chươngtrình các môn học
Theo từ điển Tiếng Việt - Viện ngôn ngữ học: Ôn là học lại hoặc nhắc lại đểnhớ điều đã học hoặc đã trải qua Ôn tập là học và luyện lại những điều đã học đểnhớ, nắm chắc
Bài ôn tập là dạng bài lên lớp nhằm nhắc lại, hệ thống lại kiến thức mà họcsinh đã học trước đó qua một số bài học, một chương hoặc một phần của chươngtrình một cách rời rạc thành một hệ thống kiến thức có quan hệ chặt chẽ với nhautheo một lôgic nhất định để củng cố khắc sâu kiến thức cho học sinh
2.1.2.2 Tầm quan trọng của bài ôn tập
Bài ôn tập có giá trị nhận thức sâu sắc và có ý nghĩa quan trọng trong việchình thành phương pháp nhận thức và phương pháp phát triển tư duy cho học sinh:
Trang 5- Bài ôn tập giúp học sinh nhớ lại, củng cố kiến thức một cách có hệ thống.
- Bài ôn tập giúp đào sâu, nâng cao, vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn
đề lý thuyết và thực tiễn
- Qua bài ôn tập, giáo viên phát hiện những kiến thức mà học sinh chưa hiểuđúng Từ đó, giáo viên điều chỉnh, bổ sung, làm cho kiến thức được Học sinh hiểuchính xác và đầy đủ hơn
- Trong bài ôn tập, học sinh có cơ hội rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích,tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức Từ đó học sinh cóphương pháp học tập, phương pháp nhận thức và phát triển tư duy độc lập, sángtạo
2.1.3 Xây dựng và sử dụng BĐKN để ôn tập
2.1.3.1 Định nghĩa về khái niệm, khái niệm sinh học
Khái niệm là những tri thức khái quát về những dấu hiệu bản chất và thuộctính chung nhất của từng nhóm sự vật, hiện tượng cùng loại; về những mối liên hệ
và tương quan tất yếu giữa các sự vật, hiện tượng khách quan
Khái niệm Sinh học phản ánh các dấu hiệu và thuộc tính bản chất của các cấutrúc vật chất sống, của các hiện tượng quá trình sống Khái niệm Sinh học cònphản ánh những mối liên hệ, mối tương quan giữa chúng với nhau
2.1.3.2 Định nghĩa về BĐKN
Theo Nguyễn Phúc Chỉnh, Phan Đức Duy: BĐKN là công cụ dạng sơ đồ,dùng để sắp xếp và trình bày kiến thức BĐKN là một dạng hình vẽ có cấu trúckhông gian 2 chiều, gồm các khái niệm và các đường nối Khái niệm được đóngkhung trong các hình tròn, elip, hình chữ nhật Đường nối đại diện cho mối quan
hệ giữa các khái niệm, có gắn nhãn nhằm miêu tả rõ ràng hơn mối quan hệ đó.Những khái niệm được sắp xếp theo trật tự lôgic, mỗi khái niệm là một nhánh củabản đồ Nhãn thường là từ nối hay các cụm từ nối, định rõ mối quan hệ giữa haikhái niệm
Ví dụ: BĐKN "Các loại đột biến" Trong BĐKN có các khái niệm là đột biến,
đột biến gen, đột biến NST, đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit, đột biến số lượng Các
từ nối (nhãn) là gồm, xét đột biến điểm.
Hình 1.1 BĐKN các loại đột biến Cấu trúc BĐKN gồm:
- Các ''nút'' tượng trưng cho các khái niệm
- Các từ nối (nhãn)
- Các đường liên kết tương trưng cho mối quan hệ giữa các khái niệm tạo nên mộtphát biểu có ý nghĩa
2.2 Cơ sở thực tiễn
Trang 6- Đối với học sinh: Qua các khảo sát trên ta thấy việc ôn tập của HS vẫn là cáchhọc để đối phó với thi cử thông thường, kiến thức thu được còn vụn vặt, thiếu tính
hệ thống nên phần lớn chưa hiểu được bản chất vấn đề của kiến thức Do đó, vớithời gian có hạn và để thu được kết quả cao trong học tập việc lựa chọn các biệnpháp ôn tập là hết sức cần thiết
Do vậy, việc tổ chức cho HS ôn tập bằng các biện pháp tích cực là rất cần thiết
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
3.1 Mục tiêu, cấu trúc, nội dung chương 1 Phần - Di truyền học
3.1.1.Mục tiêu
Về kiến thức
Sau khi học xong chương 1 phần di truyền học Học sinh:
- Trình bày được cơ sở vật chất và cơ chế của các hiện tượng Di truyền ở cấp độphân tử và cấp độ tế bào
- Trình bày được cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ
- Trình bày được các loại biến dị, nguyên nhân, cơ chế phát sinh, tính chất biểuhiện, ý nghĩa và vai trò của các dạng biến dị trong chọn giống và trong tiến hoá
Về kỹ năng.
- Học sinh phát triển được tư duy thực nghiệm quy nạp và tư duy lý luận, phát triển
kỹ năng phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá
- Học sinh phát triển kỹ năng tự học, tra cứu tài liệu và làm việc với sách giáokhoa, kỹ năng lập sơ đồ và học theo sơ đồ
- Kỹ năng vận dụng kiến thức để giải các bài tập
Về thái độ
- Học sinh có niềm tin vào khoa học, có căn cứ khoa học để tin rằng: hiện tượng ditruyền và biến dị ở sinh vật rất phức tạp, song cũng là những hình thức vận độngcủa vật chất của những cấu trúc bên trong tế bào theo những cơ chế xác định
- Học sinh nhận thức được các đặc tính di truyền của mỗi loài không phải bất biến
mà luôn biến đổi trong mối liên hệ phức tạp với ngoại cảnh
3.1.2 Cấu trúc chương trình theo sách cơ bản
Phần năm: DTH bao gồm 23 tiết và được chia thành 5 chương, nhưng đề tài
nghiên cứu chỉ thực hiện chương 1 Chương 1 "Cơ chế di truyền và biến dị":Là
chương đầu tiên của phần Di truyền lớp 12 nên nội dung chương 1 kế thừa rấtnhiều kiến thức đã học ở lớp trước như: thành phần, cấu trúc và chức năng của axitnuclêic, prôtêin, quá trình nguyên phân và giảm phân (lớp 9 và lớp 10) Mặt khác,chương 1 còn đứng trước các chương: Tính quy luật của hiện tượng di truyền, Ứng
Trang 7dụng di truyền học nên nội dung của chương 1 là cơ sở cho học sinh tiếp thukiến thức của các chương sau
Chương 1 có 7 bài (từ bài 1 đến bài 7), gồm những nội dung chính sau: Vậtchất di truyền (ADN và NST) Những hiểu biết về gen (một đoạn phân tử ADN cóchức năng tổng hợp một sản phẩm xác định: ARN và protein) và NST Các cơ chế
di truyền (tái bản ADN, phiên mã và dịch mã Mỗi cơ chế cần làm rõ hai nội dung:
cơ chế truyền đạt thông tin di truyền và ý nghĩa của quá trình) Còn cơ chế biến dị
có ở 2 cấp độ: cấp phân tử là đột biến gen, cấp tế bào là đột biến cấu trúc và số
lượng NST
Như vậy thành phần kiến thức của chương 1 bao gồm: Kiến thức KN (KNgen, mã di truyền, phiên mã, dịch mã, điều hòa hoạt động của gen, đột biến gen,đột biến cấu trúc NST, đột biến số lượng NST (lệch bội, đa bội); Kiến thức các cơchế và quá trình (Cơ chế phiên mã, cơ chế dịch mã, cơ chế điều hòa hoạt động củagen, cơ chế phát sinh đột biến gen, cơ chế phát sinh đột biến NST, cơ chế phát sinh
tự đa bội, cơ chế phát sinh dị đa bội và quá trình tự nhân đôi ADN)
Dựa vào các KN đã hệ thống trong chương 1 và chương 2, chúng tôi đã thiết
3.2 Quy trình chung thiết kế BĐKN
Theo Nguyễn Phúc Chỉnh, Phan Đức Duy, quy trình xây dựng BĐKN gồmcác bước:
Bước 1: Xác định chủ đề, khí niệm trọng tâm bằng cách xác định câu hỏitrọng tâm Mỗi BĐKN đều trả lời cho một câu hỏi trọng tâm và một câu hỏi tốt cóthể dẫn đến một BĐKN phong phú
Bước 2: Xác định và liệt kê những khái niệm quan trọng nhất hay chungnhất liên quan đến chủ đề Thông thường, cứ có từ 15 đến 25 khái niệm là đủ đểxây dựng một BĐKN
Bước 3: Các khái niệm được sắp xếp ở những vị trí phù hợp: khái niệm tổngquát xếp trên đỉnh, tiếp theo là các khái niệm cụ thể hơn Các khái niệm được đóngkhung trong hình tròn, elip hoặc hình chữ nhật
Trang 8Bước 4: Nối các khái niệm bằng các mũi tên có kèm từ nối mô tả mối quan
hệ giữa các khái niệm
Bước 5: Tìm kiếm các đường nối ngang, nối các khái niệm thuộc những lĩnhvực khác nhau trong bản đồ Các đường nối ngang cho thấy sự tương quan giữacác khái niệm
Bước 6: Cho các ví dụ (nếu có) tại đầu mút của mỗi nhánh Ví dụ được đóngkhung trong hình tròn, elip hoạc hình chữ nhật có nét đứt
Bước 7: Sửa chữa, hoàn chỉnh bản đồ (có thể có những thay đổi cần thiết về
cấu trúc và nội dung bản đồ)
Ví dụ minh họa: Thiết kế BĐKN ôn tập "Các loại biến dị"
Bước 1: Hệ thống các loại biến dị: bao gồm KN biến dị di truyền (do biến đổi
liên quan đến vật chất di truyền) và KN biến dị không di truyền (biến đổi khôngliên quan đến vật chất di truyền) Chủ đề trọng tâm của BĐKN là trả lời cho câuhỏi "Các loại biến dị của sinh vật gồm những dạng nào"?
Bước 2: Xác định và liệt kê các KN
- KN biến dị không di truyền
- KN biến dị di truyền gồm: KN đột biến, KN biến dị tổ hợp
- KN đột biến: KN đột biến gen (đột biến điểm: mất, thêm, thay thế 1 cặpnuclêôtit) và KN đột biến NST (gồm: KN đột biến số lượng NST và KN đột biếncấu trúc NST)
- KN đột biến số lượng NST gồm KN đột biến lệch bội và KN đột biến đa bội(gồm: KN tự đa bội và KN dị đa bội )
- KN đột biến cấu trúc NST gồm: KN đột biến đảo đoạn, KN mất đoạn, KNchuyển đoạn, KN lặp đoạn NST
Bước 3: Sắp xếp các KN (BĐKN các loại biến dị là dạng BĐKN phân cấp trình bày thông tin theo thứ tự quan trọng giảm dần Thông tin quan trọng nhất, tổng quát nhất đặt lên đỉnh, dưới nó là các KN cụ thể hơn) nên để thiết kế BĐKN
này, chúng tôi tạm gọi KN quan trọng nhất là KN cấp 1, KN cấp 2 và KN cấpbậc giảm dần đến KN cấp 6 Như sau:
- KN cấp 1: KN biến dị
- KN cấp 2: KN biến dị không di truyền, KN biến dị di truyền
- KN cấp 3: KN đột biến, KN biến dị tổ hợp
- KN cấp 4: KN đột biến gen và KN đột biến NST
- KN cấp 5: Mất, thêm, thay thế 1 cặp nuclêôtit và đột biến cấu trúc NST và độtbiến số lượng NST
- KN cấp 6: KN đột biến lệch bội, KN đột biến đa bội, KN đột biến đảo đoạn, mấtđoạn, chuyển đoạn, lặp đoạn
Bước 4: Nối các KN bằng các mũi tên có gắn nhãn mác.
Bước 5: Xác định đường nối ngang giữa các lĩnh vực khác nhau (BĐKN này
không có)
Bước 6: Đưa ra các ví dụ (BĐKN này không có)
Bước 7: Hiệu đính và hoàn thiện bản đồ (Hình 2.2)
Trang 9
- Giáo viên cho học sinh
về tự ôn lại kiến thức đãhọc trong chương
- Học sinh tự ôn những kiếnthức đã học thông qua các câuhỏi và bài tập sách giáo khoa
- Giáo viên chia nhóm và đưa ra nhiệm vụ cho học sinh trên phiếu học tập cócác câu hỏi trả lời ngắn
- Xác định các khái niệm đã họctrong nội dung kiến thức ôn tập
- Xác định các khái niệm cònthiếu trong BĐKN và hoànthiện bản đồ
- Học sinh sử dụng kiến thức đểgiải đáp các câu hỏi có trongphiếu học tập
- Học sinh cử đại diện lên trìnhbày
Bước 2:
- Giáo viên nhận xét và hoàn thiện BĐKN tổng quát
- Học sinh trình bày lại BĐKN hoàn chỉnh
- Học sinh trình bày câu hỏi và đối chiếu BĐKN
Bước 3: Giáo viên cho
Học sinh nghiên cứu một
số BĐKN chi tiết liên quan đến các KN của BĐKN tổng quát, dưới hình thức BĐKN khuyết hoặc hoàn chỉnh
- Học sinh thảo luận nhanh, báo cáo, sửa chữa
Trang 10Bước 4: Giáo viên đánh
giá, kết luận và giao nhiệm vụ về hoàn thiện các BĐKN đã ôn tập
- Học sinh về hoàn thiện lại các BĐKN
Lưu ý: Mức độ này có thể được sử dụng như sau:
- Giáo viên sử dụng BĐKN dạng khuyết hoặc câm để tổ chức ôn tập Cách sử dụngnày, BĐKN được coi là công cụ tổ chức Học sinh vừa tự ôn lại kiến thức và tựhoàn thiện kiến thức (thường sử dụng đối với Học sinh có học lực khá)
- Ngoài ra cũng qui trình này, Giáo viên có thể sử dụng BĐKN hoàn chỉnh cungcấp cho Học sinh Học sinh thông qua đó nhớ lại các KN đã học chứ không hoạtđộng nhóm như trên (thường sử dụng đối với Học sinh có học lực trung bình) khinắm được BĐKN tổng quát lúc đó Giáo viên mới tiếp tục cho Học sinh nghiên cứumột số BĐKN chi tiết liên quan đến các KN cuả BĐKN tổng quát
Tổ chức Học sinh ôn tập bằng cách tự thiết kế BĐKN
Bảng Quy trình tự thiết kế BĐKN để ôn tập
Các
bước
hoạt
động
Bước 1 - Giáo viên đưa ra CH định hướng
cứu và trả lời CH định hướng
Bước 2 - Giáo viên quan sát và định hướng
cho Học sinh thiết kế BĐKN
- Từng nhóm Học sinh dựa trên các câu hỏi đã trả lời để tựxác định các KN, các từ nối vàsắp xếp các KN trong mối quan hệ phù hợp để hoàn thiện
1 phần BĐKN ứng với CH định hướng
Bước 3 - Giáo viên cho các nhóm báo cáo - Học sinh báo cáo, thảo luận,
sửa chữa và lắp ráp thànhBĐKN hoàn chỉnh dựa vàocác từ chung của các phần
BĐKN
Bước 4 - Giáo viên nhận xét và hoàn thành
BĐKN
Trang 11Sau khi Học sinh tự thiết kế BĐKN hoàn chỉnh xong Giáo viên cho Học sinhnghiên cứu tiếp các BĐKN chi tiết có liên quan đến các KN của BĐKN tổng quát
giống như bước 3
Lưu ý: Mức độ này có thể được sử dụng như sau:
Giáo viên hướng dẫn Học sinh tự thiết kế và sử dụng BĐKN đã thiết kế Mức
độ này có ý nghĩa không những đối với các bài học trên lớp mà còn có ý nghĩa đốivới việc tự học suốt đời của Học sinh (thường sử dụng đối với Học sinh có học lựckhá, giỏi)
Ví dụ minh họa: Tổ chức Học sinh ôn tập các cơ chế di truyền bằng
cách tự thiết kế BĐKN “Các cơ chế của hiện tượng di truyền"
Câu 1: Cơ chế di truyền gồm cấp độ phân tử và cấp độ tế bào
- Cấp độ phân tử: vật chất di truyền là axit nuclêic (ADN và ARN)
- Cấp độ tế bào: vật chất di truyền là NST
Câu 2: Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử gồm:
- Tự sao: sản phẩm là ADN con
- Phiên mã: sản phẩm là mARN, tARN, rARN
- Dịch mã: sản phẩm là prôtêin
Câu 3: Cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào gồm:
- Nguyên phân: hoạt động NST nhân đôi và phân li
- Giảm phân: hoạt động NST nhân đôi, phân li và tổ hợp
- Thụ tinh: hoạt động NST phân li và tổ hợp
Câu 4: Mối quan hệ của quá trình giảm phân và thụ tinh
- Giảm phân: tạo giao tử đực và giao tử cái
- Thụ tinh: tổ hơp 2 loai giao tử tạo hợp tử
Bước 2: Các nhóm Học sinh tự thiết kế 1 phần BĐKN theo CH định hướng
- Nhóm 1: Trả lời và xác định được các KN: KN cấp độ phân tử (ADN, ARN)
KN cấp độ tế bào (NST)