1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn một vài sáng kiến kinh nghiệm khi giảng dạy bài vận chuyển các chất trong cây và bài đột biến số lượng nhiễm sắc thể

12 618 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 44,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT VÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM KHI GIẢNG DẠY BÀI VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY VÀ BÀI ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP “ÔN – GIẢNG – LUYỆN” I.. Do đó giáo viên cần cung cấ

Trang 1

MỘT VÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM KHI GIẢNG DẠY BÀI VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY

VÀ BÀI ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ THEO

PHƯƠNG PHÁP “ÔN – GIẢNG – LUYỆN”

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Dạy học Sinh học là nhằm cung cấp cho học viên hiểu được quá trình sinh lý, các qui luật sinh học cũng như sự tác động của môi trường vào các quá trình đó Từ những kiến thức đó giúp học viên vận dụng vào đời sống và thực tiễn sản xuất

Tuy nhiên để hiểu được các quá trình sinh lí các qui luật sinh học thì phải hiểu được bản chất của nó như thế nào, chúng chịu tác động của các yếu tố gì? Khi hiểu được rồi thì học viên dễ dàng vận dụng vào đời sống thực tiễn mới đạt hiệu quả cao

Mặt khác, cuộc sống hiện đại, vấn đề ăn uống, việc làm,… ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động sinh lý trong cơ thể dẫn đến phát sinh nhiều bênh tật, đặc biệt là các bệnh

về tim mạch Do đó giáo viên cần cung cấp cho học viên một số kiến thức về hệ tuần hoàn để từ đó học viên nắm được kiến thức khoa học của hệ tuần hoàn mà vận dụng vào trong cuộc sống để tự bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân gây hại cho hệ tuần hoàn nói riêng

và cơ thể nói chung

Để thực hiện được mục đích này, người giáo viên cần phải có một phương pháp truyền đạt kiến thức như thế nào đó mà giúp học viên dễ nhớ dễ hiểu và dễ vận dụng

Đối tượng học viên là những người vừa đi học vừa đi làm nên việc học ở nhà rất hạn chế Mặt khác nhiều học viên nghỉ học quá lâu hoặc việc học bị gián đoạn do đó vấn

đề tiếp thu bài tương đối chậm Vì vậy trong quá trình giáo dục, công việc của giáo viên

là phải hệ thống hóa kiến thức cũ, xây dựng kiến thức mới, kết hợp ôn tập, bổ sung kiến thức và tìm cách truyền thụ kiến thức một cách khoa học, ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ là vấn đề rất cần thiết với đối tượng học viên này

Xuất phát từ thực tế đó, bản thân tôi đã lựa chọn thực hiện đề tài này để giảm bớt việc học ở nhà, nhưng học viên vẫn nắm được kiến thức cơ bản, giành nhiều thời gian cho công tác, góp phần nâng cao chất lượng học tập của học viên và giảng dạy của giáo viên

Trang 2

II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

- Qua nhiều năm giảng dạy ở từng khối lớp bản thân tôi đã lựa chọn tìm ra một số phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng HV ở TTGDTX

Quan điểm của bản thân tôi là làm thế nào để trong một tiết dạy, học sinh hiểu được bài mới, nhớ kiến thức cũ và biết vận dụng vào thực tiễn Vì vậy trong giảng dạy giáo viên cần tìm ra phương pháp mới phù hợp để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, phù hợp với yêu cầu của thực tiễn

- Truyền đạt các kiến thức cơ bản, đặt các hệ thống câu hỏi giúp học sinh tự tìm tòi kiến thức mới trên cơ sở kiến thức cũ Từ đó làm cho học viên hứng thú hơn trong việc lĩnh hội kiến thức, tiết học trở nên sôi nổi, không gượng ép, căng thẳng, buồn tẻ

- Mặt khác trong quá trình giảng dạy cần giúp học viên thấy được tầm quan trọng của quá trình rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh giữa kiến thức cũ và mới, giữa bài này với bài khác Từ đó giúp học viên hiểu bài mới và nhớ bài cũ tại lớp, giúp giảm bớt thời gian học tập ở nhà Đồng thời giúp học viên tự tin trong học tập và trong cộng đồng (thông qua việc phát biểu ý kiến trong giờ học để tự hoàn thiện kiến thức)

III TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

1 Nội dung:

Đối với bộ môn sinh hoc, HV bổ túc trung học đã nắm được một số kiến thức có liên quan đến bài mới vì đã được học ở các lớp dưới, ngoài kiến thức sinh học, còn có kiến thức các bộ môn khác liên quan như: vật lí, hoá học, toán học.v.v.v Vì vậy , ở đây tôi muốn dùng kiến thức cũ để dẫn dắt HV nắm kiến thức mới trên cơ sở đó hoàn thiện kiến thức cho HV

Mặt khác, theo phương pháp cũ thì GV chủ động truyền thụ kiến thức cho HV, còn

HV thì thụ động thu nhận kiến thức, cho nên HV không thể hiểu sâu và nhanh quên

Do đó khi giảng dạy GV cần chủ động tìm tòi phương pháp dạy học phù hợp để giúp

HV lĩnh hội kiến thức một cách chủ động trên cơ sở đó HV nhanh hiểu và dể nhớ, có thể vận dụng được các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống

2 Gỉai pháp:

a Gỉai pháp 1: Sử dụng phương pháp dạy học phù hợp, phát huy tối đa tính tích cực

và chủ động của HV Để thực hiện giải pháp này GV và HV cần:

* GV: - Chuẩn bị kĩ nội dung kiến thức cần truyền thụ

- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi logic, khoa học và phù hợp

Trang 3

- Hướng dẫn HV tìm tòi các kiến thức có liên quan đến bài học.

- Sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy học

* HV: Chuẩn bị kiến thức bài cũ, vận dụng kiến thức của các bộ môn có liên quan và xem trước bài mới trước khi đến lớp

b Giải pháp 2: Sử dụng phương tiện trực quan và ứng dụng CNTT vào bài giảng Tuỳ theo từng nội dung trong bài dạy mà GV có thể sử dụng hình vẻ, hoặc sử dụng CNTT vào bài dạy một cách hợp lí để HV dể dàng tiếp thu kiến thức do đó GV và HV cần:

* GV: - Chuẩn bị các hình vẽ có liên quan và có chọn lọc

- Nội dung bảng so sánh và hệ thống câu hỏi

- Hướng dẫn HV cách quan sát, tìm tòi kiến thức rút ra kết luận về nội dung kiến thức cần đạt được và ghi chép

* HV: - Cần chuẩn bị các tranh vẽ hoặc mẫu vật có liên quan đến bài học

- Chú ý quan sát , nghe giảng, thảo luận để rút ra kiến thức cần đạt được

c Giải pháp 3: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và giải bài tập Để thực hiện giải pháp này GV và HV cần:

* GV - Giải một số bài tập mẫu

- Gợi ý cho HV giải bài tập và câu hỏi khó trong SGK, Sách bài tập và một số kiến thức liên quan đến thực tế trong đời sống

- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi trắc nghiệm để củng cố bài học

* HV - Trên cơ sở kiến thức có được vận dụng để giải bài tập trả lời câu hỏi SGK, SBT và ứng dụng vào thực tiễn đời sống

3 Thực hiện đề tài

Bài 2: VẬN CHUYỂN CHẤT TRONG CÂY

Bài này giáo viên đặt hệ thống các câu hỏi để cho học viên nhớ lại kiến thức đã học

ở lớp dưới trên cơ sở đó xây dựng kiến thức bài mới

Để học sinh dễ nhớ bài và phân biệt được 2 dòng vận chuyển vật chất trong cây giáo viên giảng bài này bằng cách sử dụng hệ thống câu hỏi

I Dòng mạch gỗ:

Trang 4

- Chức năng của dòng mạch gỗ? (kiến thức cũ).

- Cấu tạo của mạch gỗ? (kiến thức cũ)

- Phân biệt quản bào và mạch ống? Cấu tạo này thích nghi với chức năng như thế nào? Đây là câu hỏi khó giáo viên có thể gợi ý cho học viên

- Tốc độ vận chuyển vật chất trong mạch gỗ nhanh hay chậm? Tại sao?

- Dịch mạch gỗ gồm những thành phần nào?

- Động lực đẩy dòng mạch gỗ gồm những lực nào?

- Giải thích hiện tượng ứ giọt?

II Dòng mạch rây:

- Chức năng của mạch rây?

- Cấu tạo của mạch rây?

- Dịch mạch rây gồm những thành phần nào?

- Động lực đẩy dòng mạch rây như thế nào?

- Tốc độ vận chuyển các chất trong mạch rây? Tại sao?

Với hệ thống câu hỏi trên giáo viên dẫn dắt học viên hoàn thiện kiến thức thông qua lập bảng so sánh

Dòng

vận

chuyển

vật chất

Chức năng Cấu tạo Thành phần

dịch Động lực

Dòng

mạch gỗ

(dòng đi

lên)

Vận chuyển

nước và ion

khoáng từ đất

vào mạch gỗ của

rễ sau đó chuyển

lên mạch gỗ của

thân rồi phân

phối đến lá và

các bộ phận khác

của cây

- Là các tế bào chết gồm quản bào và mạch ống.

- Các tế bào cùng loại nối với nhau bằng cách đầu của

tế bào này gắn với đầu của

tế bào kia thành ống dài từ

rễ lên lá.

- Quản bào và mạch ống xếp sát nhau theo cách lỗ bên của tế bào này sít khớp với

lỗ bên của tế bào khác tạo thành lối đi cho dòng vận chuyển ngang.

=> Với cấu tạo này => đã tao

ra các ống rỗng nên lực cản thấp => tốc độ vận chuyển nhanh.

- Chủ yếu là nước và ion khoáng.

- Một số chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ như: axit-amin, amit, vitamin, hooc môn.

Gồm 3 lực:

- Lực đẩy (áp suất rễ)

- Lực hút do thoát hơi nước ở lá (động lực chủ yếu).

- Lực liên kết giữa các phân

tử nước với nhau và với thành mạch gỗ

Dòng Vận chuyển các - Là các tế bào sống gồm - Chủ yếu là Là nhờ sự

Trang 5

mạch rây

(dòng đi

xuống)

chất hữu cơ và

các ion khoáng

(K + , Mg +2 ,…) từ

lá đi vào cuống

lá rồi đến nơi cần

sử dụng hoặc dự

trữ (trong hạt,

quả, rễ, củ,…)

ống rây và các tế bào kèm.

+ Tế bào ống rây không có nhân nhưng vẫn còn màng sinh chất, tế bào chất (có một số bào quan).

+ Tế bào kèm có nhân, nhiều ti thể là nguồn cung cấp ATP cho quá trình vận chuyển chủ động một

số chất trong dòng mạch rây.

=> Với cấu tạo này làm cho lực cản trong ống rây và tế bào kèm cao hơn => vận chuyển các chất chậm hơn.

các hợp chất hữu cơ như saccarozơ, axit-amin, hoocmôn, ATP,…

- Một số ion khoáng được

sử dụng lại như K +

chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) nơi tổng hợp các chất hữu cơ có

áp suất thẩm thấu cao và các

cơ quan chứa (cơ quan nhận) như rễ, hạt, hoa, củ,… nơi có áp suất thẩm thấu thấp hơn.

 Qua 2 dòng vận chuyển vật chất trên giáo viên yêu cầu học viên quan sát H.2.6 nêu mối quan hệ giữa dòng mạch gỗ và dòng mạch rây trong thân cây?

 Để củng cố bài, giáo viên sử dụng câu hỏi 1 và 2 sách giáo khoa và sử dụng một số câu hỏi trắc nghiệm

Hãy chọn phương án đúng nhất cho các câu sau:

Câu 1: Nước và ion khoáng vận chuyển trong thân cây chủ yếu.

A Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống

B Từ mạch gỗ sang mạch rây

C Từ mạch rây sang mạch gỗ

D Qua mạch gỗ

Câu 2: Động lực chính cho việc vận chuyển nước ở thân là:

A Lực đẩy của rễ

B Lực hút của lá

C Lực liên kết giữa các phân tử nước

D Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch

Câu 3: Tốc độ vận chuyển các chất trong mạch gỗ và mạch rây.

A Mạch rây nhanh hơn mạch gỗ

B Mạch rây bằng mạch gỗ

C Mạch gỗ nhanh hơn mạch rây

Trang 6

D Khi thì mạch gỗ nhanh hơn, khi thì mạch rây nhanh hơn tùy nhu cầu của cây.

Bài 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

Mục tiêu của bài: sau khi học xong bài này học viên phải hiểu được:

- Khái niệm đột biến số lượng nhiễm sắc thể

- Khái niệm, phân loại, cơ chế hình thành, đặc điểm hình thành và ý nghĩa

- Phân biệt thể tự đa bội và thể dị đa bội và cơ chế hình thành

- Hậu quả và ý nghĩa của thể đa bội

Để đạt được mục tiêu này giáo viên cần phải:

- Dùng kiến thức khái niệm đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể để dẫn đến khái niệm đột biến số lượng nhiễm sắc thể (học viên làm việc)

- Để cho học viên dễ hiểu, dễ nhớ giáo viên khi dạy cần dùng phương pháp so sánh kết hợp kiểm tra kiến thức cũ dẫn đến kiến thức bài mới

- Sử dụng hệ thống câu hỏi để dẫn dắt học viên đến kiến thức cần đạt

 Hệ thống câu hỏi

I Đột biến lệch bội

Phần này học viên đã được học sơ lược ở lớp 9 nên giáo viên có thể sử dụng câu hỏi vừa ôn bài cũ và cũng cố kiến thức mới

- Khái niệm thể lệch bội?

- Các dạng đột biến lệch bội thường gặp?

- Cơ chế phát sinh?

- Hậu quả?

+ Ví dụ: Thể lệch bội ở nhiễm sắc thể thường của người (hội chứng Đao)

Thể lệch bội ở nhiễm sắc thể giới tính của người (hội chứng: XXX, XXY, OX)

- Ý nghĩa?

II Đột biến đa bội

- Khái niệm đột biến đa bội?

- Các loại đột biến đa bội?

- Thế nào là thể tự đa bội và thể dị đa bội?

- Cơ chế phát sinh? Ví dụ?

- Thế nào là thể song nhị bội?

- Phân biệt thể tự đa bội và dị đa bội

Trang 7

- Đặc điểm của thể đa bội? Hậu quả? Ýnghĩa?

Nội

dung Đột biến lệch bội Đột biến đa bội

Khái

niệm

Đột biến lệch bội là dạng đột

biến lam thay đổi số lượng

nhiễm sắt thể ở 1 hay 1 số

cặp nhiễm sắt thể tương

đồng.

Đột biến đa bội là dạng đột biến làm tăng 1 số nguyên lần

bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài và lớn hơn 2n.

Các

dạng

2n-2, 2n-1, 2n+1, 2n+2,… Đa bội chẵn, đa bội lẻ.

chế

phát

sinh

- Do sự rối loạn phân bào.

- Trong nguyên phân (tế bào

sinh dưỡng): làm cho 1

phần cơ thể mang tế bào

lệch bội và hình thành thể

khảm.

- Trong giảm phân: làm cho

1 hoặc 1 số cặp nhiễm sắc

thể tương đồng không

phân li Sự không phân li

của 1 hoặc 1 số cặp nhiễm

sắc thể tương đồng trong

giảm phân đã tạo ra các

giao tử thừa hay thiếu 1

vài nhiễm sắc thể (giao tử

lệch bội) Các giao tử này

kết hợp với giao tử bình

thường sẽ tạo ra các thể

lệch bội.

Thể tự đa bội (đột biến cùng

nguồn)

Thể dị đa bội (đột biến khác nguồn)

- Trong nguyên phân: do không hình thành thể phân bào nên toàn bộ nhiễm sắc thể nhân đôi mà không phân li được về 2 cực tế bào  bộ nhiễm sắc thể tăng lên gấp bội: 2n  4n (tứ bội) Ví dụ (sử dụng hình 6.2).

- Trong giảm phân: do không hình thành thể phân bào nên toàn bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh giao

tử không phân li tạo nên giao tử 2n Nếu giao tử:

+ 2n kết hợp với giao tử

n  3n.

+ 2n kết hợp với giao tử 2n  4n.

=> Như vậy: thể tự đa bội là hoạt động làm gia tăng số nhiễm sắc thể đơn bội của cùng 1 loài trong tế bào.

- Được hình thành do lai khác loài (lai xa) Thường cơ thể laibất thụ Nếu con lai xảy ra đột biến tăng đôi số lượng của cả 2 bộ nhiễm sắc thể của 2 loài khác nhau thì tạo ra thể dị đa bội (thể song nhị bội)sinh sản hữu tính được Ví dụ (sử dụng hình 6.3).

=> Như vậy hoạt động dị

đa bội là hoạt động làm tăng số lượng nhiễm sắc thể đơn bội của 2 loài khác nhau trong 1 tế bào.

Hậu

quả

Sự gia tăng số lượng của 1

hay vài cặp nhiễm sắc thể

một cách khác thường =>

mất cân bằng gen của toàn

bộ hệ gen => các thể lệch

bội thường không sống được

Sử gia tăng số lượng nhiễm sắc thể => gây mất cân bằng gen => đột biến đa bội thường gây chết hoặc không sinh sản được (đặc biệt là ở động vật).

Trang 8

hay sức sống giảm, giảm

khả năng sinh sản.

Vị trí,

ý

nghĩa

- Trong chọn giống: có thể

sử dụng đột biến lệch bội

để xây dựng vị trí của gen

trên nhiễm sắc thể, có thể

sử dụng cây không nhiễm

để đưa các nhiễm sắc thể

theo ý muốn vào cây lai.

- Cung cấp nguyên liệu cho

quá trình tiêu hóa.

- Trong chọn giống: đột biến đa bội tăng lượng AND gấp bội => qúa trình sinh tổng hợp các chất mạnh.

- Ứng dụng rộng trong quá trình tạo giống cây trồng.

- Tiêu hóa: cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiêu hóa.

 Kết thúc bài giáo viên sử dụng một số các câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra kiến thức của học viên

Hãy chọn phương án đúng nhất ở các câu hỏi sau:

Câu 1: Các thể lệch bội nào sau đây thường gặp:

A Thể không nhiễm và thể bốn nhiễm

B Thể một nhiễm và thể ba nhiễm

C Thể không nhiễm và thể một nhiễm

D Thể ba nhiễm kép và thể bốn nhiễm

Câu 2: Đột biến lệch bội là những biến đổi về số lượng nhiễm sắc thể xảy ra ở:

A Một hay một số cặp nhiễm sắc thể

B Một cặp nhiễm sắc thể

C Một số cặp nhiễm sắc thể

D Tất cả các cặp nhiễm sắc thể

Câu 3: Thể dị đa bội là cơ thể mà:

A Trong tế bào có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của 2 loài khác nhau

B Trong tế bào có bộ nhiễm sắc thể tứ bội của 1 loài

C Trong tế bào có 1 số cặp nhiễm sắc thể bị thay đổi số lượng

D Trong tế bào có bộ nhiễm sắc thể tứ bội của 2 loài

Trang 9

IV HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI

Sau khi áp dụng đề tài này vào thực tế giảng dạy trên lớp, tôi thấy:

- Học viên nắm bài tại lớp một cách nhanh chóng, nhớ được kiến thức và lớp học sôi động, nhiều học viên tham gia phát biểu xây dựng bài, rút ngắn được thời gian học bài ở nhà Bản thân học viên thấy tự tin hơn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

- Cụ thể: Áp dụng cho 2 lớp: Một lớp không áp dụng sáng kiến kinh nghiệm, một lớp

áp dụng sáng kiến kinh nghiệm Kết quả như sau:

Bài VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY:

Lớp không áp dụng sáng kiến (10Đ)

- Số học viên phát biểu: 5/35, tỉ lệ:

14,2%

- Số lượng câu trả lời đúng: 3/5, tỉ

lệ: 60%

- Bài kiểm tra 15’: 15/35 đạt từ

điểm 5 trở lên chiếm tỉ lệ: 42,9%

Lớp áp dụng sáng kiến (10B)

- Số học viên phát biểu: 17/39, tỉ lệ: 43,6%

- Số lượng câu trả lời đúng: 14/17,

tỉ lệ: 82,4%

- Bài kiểm tra 15’: 31/39 đạt từ điểm 5 trở lên chiếm tỉ lệ: 79,5%

Bài ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ:

Lớp không áp dụng sáng kiến (12Đ)

- Số học viên phát biểu: 7/36, tỉ lệ:

19,4%

- Số lượng câu trả lời đúng: 4/7, tỉ

lệ: 57,1%

- Bài kiểm tra 15’: 14/36 đạt từ

điểm 5 trở lên chiếm tỉ lệ: 39%

Lớp áp dụng sáng kiến (12C)

- Số học viên phát biểu: 27/64, tỉ lệ: 42,2%

- Số lượng câu trả lời đúng: 23/27,

tỉ lệ: 85,2%

- Bài kiểm tra 15’: 50/64 đạt từ điểm 5 trở lên chiếm tỉ lệ: 78,1%

V ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ

Các đề tài xuất sắc nếu có điều kiện cho giáo viên học hỏi trao đổi tập trung để rút kinh nghiệm cho bài dạy của mình nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cũng như chuyên môn nghiệp vụ cho mỗi giáo viên

Nếu có điều kiện sở nên tổ chức tập huấn chuyên đề hàng năm để GV học hỏi thêm kinh nghiệm và nâng cao chuyên môn

VI TÀI LIỆU THAM KHẢO

Sách GK , sách bài tập nâng cao lớp 10 và 12

Ngày đăng: 28/02/2015, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w