Lý do chọn đề tài Qua gần 20 năm công tác trong ngành giáo dục, gần 6 năm làm công tácquản lý trường học, với vai trò là người lãnh đạo, quản lý một trường THPT ởhuyện Tân Phú tỉnh Đồng
Trang 1PHẦN 1:MỞ DẦU
1 Lý do chọn đề tài
Qua gần 20 năm công tác trong ngành giáo dục, gần 6 năm làm công tácquản lý trường học, với vai trò là người lãnh đạo, quản lý một trường THPT ởhuyện Tân Phú tỉnh Đồng Nai, tôi luôn trăn trở về tình trạng bỏ học khá phổ biếncủa học sinh những năm gần đây ở các trường THPT trên địa bàn huyện Thực tiễn
ấy đã thôi thúc tôi nghiên cứu, tìm tòi các biện pháp hữu hiệu để phòng chống tìnhtrạng học sinh bỏ học ở bậc THPT trên địa bàn huyện Tân Phú tỉnh Đồng Nai
Hiện nay, tuy nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể về mặt kinh tế,đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao, nhưng những mặt tráicủa cơ chế thị trường đã tác động không nhỏ đến một bộ phận thanh thiếu niên như:lối sống thực dụng, thiếu ước mơ và hoài bão, không có lý tưởng rõ ràng Một bộphận dân cư đã không nhận thức được vai trò của tri thức trong nền kinh tế thịtrường, trong nền sản xuất CNH-HĐH, từ đó có sự dễ dãi đối với việc bỏ học từ bậchọc phổ thông của con em mình
Bên cạnh đó, những tệ nạn xã hội, ma túy, tai nạn giao thông, bạo lựchọc đường đã và đang xâm nhập vào các nhà trường và có xu hướng gia tăng.Lối sống hưởng thụ, buông thả, lười lao động lười học tập đang tác động khôngnhỏ đến HS, nhất là những HS có hoàn cảnh kinh tế gia đình khá giả Trên thực
tế, tình hình giáo dục ở bậc THPT của huyện Tân Phú đã và đang có những đổithay khởi sắc: Trường học được xây dựng kiên cố theo hướng chuẩn quốc gia,trang thiết bị và đồ dùng dạy học được trang bị cơ bản đầy đủ, đội ngũ cán bộquản lý và giáo viên được chuẩn hóa, chất lượng giáo dục đào tạo từng bướcđược nâng lên…Tuy nhiên, còn một vấn đề mà các cấp chính quyền, cha mẹ
HS, thầy cô giáo và xã hội rất quan tâm, đó là vấn đề HS bỏ học, các em sẽ gianhập vào các nhóm thanh niên chơi bời lêu lỏng, gây nhiều phiền toái cho nhândân
Thời gian qua, các trường THPT của huyện Tân Phú đã có nhiều cố gắng vàđạt được những thành tích nhất định về việc phòng chống tình trạng HS bỏ học.Cho đến nay chưa có tác giả nào nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm để rút ra nhữngkết luận khoa học về việc nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục để phòng chống tìnhtrạng HS bỏ học trên địa bàn huyện
Tình hình HS bỏ học những năm qua ở các trường THPT trên địa bànhuyện là đáng báo động Vì vậy, việc nghiên cứu để tìm ra những giải phápquản lý phòng chống tình trạng HS bỏ học trở nên hết sức cần thiết Với những
lý do nêu trên, chúng tôi chọn vấn đề “Một số giải pháp quản lý phòng chống tình trạng HS bỏ học ở các trường THPT huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai”
Trang 22 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn để tìm ra những nguyênnhân ảnh hưởng đến việc duy trì sĩ số học sinh trung học phổ thông, từ đó đềxuất các giải pháp quản lý nhằm duy trì sĩ số học sinh trung học phổ thônghuyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý duy trì sĩ số học sinh ở trường THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý nhằm duy trì sĩ số học sinh ở các trường THPT trên địabàn huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai
4 Giả thuyết khoa học
Có thể duy trì sĩ số học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện TânPhú, tỉnh Đồng Nai nếu đề xuất và thực hiện các giải pháp quản lí có cơ sởkhoa học và có tính khả thi
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý duy trì sĩ số học sinh ở các trường THPT
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý duy trì sĩ số học sinh ởcác trường THPT
- Đề xuất giải pháp quản lý duy trì sĩ số học sinh ở các trường THPT huyện TânPhú, tỉnh Đồng Nai
6 Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp ngiên cứu lý luận.
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp toán học
Trang 3PHẦN 2:NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về các nguyên nhân có thểảnh hưởng đến việc HS bỏ học Các tác giả đã đưa ra những quan điểm lý luậnchung giúp xác định bản chất của hiện tượng HS bỏ học, các nhân tố tác động đếnhiện tượng HS bỏ học Các nghiên cứu khảo sát thực trạng HS bỏ học trên phạm vi
cả nước của Phạm Minh Hùng , Nguyễn Sinh Huy….Các tác giả đã đề cập đến bảnchất của hiện tượng lưu ban, bỏ học; mối tương quan giữa lưu ban và bỏ học; cácnhân tố tác động đến hiện tượng bỏ học (như xã hội, nhà trường, gia đình và bảnthân HS); đồng thời các tác giả cũng đề xuất các giải pháp trên bình diện quá trìnhdạy học GD, bình diện nhân cách và cá nhân HS…
Một số công trình nghiên cứu khác đã đề cập đến một số biện pháp cụ thểnhằm hạn chế hiện tượng HS bỏ học, từ đó giúp duy trì tốt hơn sĩ số HS, như các tácgiả Trần Kiểm, Nguyễn Thị Kim Quý đã khảo sát các đặc điểm tâm lý HS học kém,lưu ban, thử nghiệm tổ chức học riêng cho HS kém, trên cơ sở đó đề ra giải phápphòng chống học kém nhằm phòng chống tình trạng HS bỏ học
Bây giờ học sinh nên học những kiến thức cơ bản nhất và học khi cần thôngtin biết tìm ở đâu, làm cách nào tìm ra, tìm ra thì dùng như thế nào Trường học phảidạy cho học sinh những kỹ năng đó
Hơn nữa hàng loạt chính sách tài chính giáo dục kiểu “nhà nước và nhân dâncùng làm” đang đẩy vùng nghèo, người nghèo vào hoàn cảnh khó khăn Đóng gópcủa phụ huynh được coi là một nguồn tài chính giáo dục nên tại những vùng phụhuynh không thể đóng góp nhiều, đầu tư bị thua sút
Để đảm bảo công bằng về cơ hội học tập cho mọi người, nhóm nghiên cứu
“Việt Nam - quản lý chi tiêu để tăng trưởng và giảm nghèo” do ngân hàng Thế giớithực hiện đã đề xuất cơ chế để tất cả học sinh đều được nhận một mức chất lượnggiáo dục tối thiểu Theo đó, cần xây dựng mức chi ngân sách tối thiểu cho một họcsinh với đầy đủ các yếu tố như: Chi lương, chi ngoài lương, chi trang thiết bị, duy
tu, bảo dưỡng trường lớp Các địa phương có quyền tự chủ thực hiện trong việccung cấp nhiều hơn nhưng không được ít hơn mức này Bên cạnh việc nhanh chóngtìm lời giải chủ quan từ phía mình, có lẽ, đây là cách giải quyết nguyên nhân kháchquan của tình trạng bỏ học một cách căn cơ nhất nên làm
Tuy đã có nhiều đề tài, công trình nghiên cứu về xây dựng các giải phápquản lý nhằm duy trì sĩ số học sinh ở các trường THPT huyện Tân Phú thì chưa cómột công trình nào đi vào nghiên cứu và xây dựng các giải pháp quản lý nhằmphòng chống tình trạng HS bỏ học Do vậy việc nghiên cứu đề xuất một số biênpháp quản lý tình trạng HS bỏ học ở các trường THPT huyện Tân Phú có ý nghĩaquan trọng về mặt lý luận và thực tiễn trong quản lý công tác duy trì sĩ số HS ở các
Trang 4trường THPT huyện Tân Phú, góp phần đáp ứng ngày càng cao của sự nghiệp pháttriển giáo dục đào tạo
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Sĩ số học sinh
HS được xác định là đối tượng đặc biệt quan trọng trong hoạt động dạy-học,
và vấn đề lưu giữ HS là vấn đề quan trọng được đặt ra không chỉ đối với nhàtrường, với ngành GD mà là vấn đề cần được sự quan tâm của toàn XH, đặc biệt làcha mẹ các em và đội ngũ nhà giáo
Theo từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học thì “sĩ số học sinh” (SSHS) là “Số
HS của trường hay của lớp”
1.2.2 Duy trì sĩ số học sinh
Duy trì là giữ cho tiếp tục tồn tại trong tình trạng như cũ (thường dùng chonhững cái đang có chiều hướng giảm sút hoặc mất đi)
1.2.3 Quản lý, quản lí việc duy trì sĩ số học sinh
- QL là một khoa học vì nó nghiên cứu, phân tích về công việc QL trong các
tổ chức, các quan hệ QL Nó tổng quát hóa các kinh nghiệm tốt thành các nguyêntắc và lý thuyết áp dụng cho mọi hình thức QL tương tự Nó cung cấp khái niệm cơbản làm nền tảng cho việc nghiên cứu các môn học về QL
- Các khái niệm (thuộc lĩnh vực QL XH) trên đây, tuy khác nhau, song chúng
có chung những dấu hiệu chủ yếu sau đây:
+ Hoạt động QL được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm XH + Hoạt động QL là những tác động có tính hướng đích
+ Hoạt động QL là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằmthực hiện mục tiêu của tổ chức
- QL việc DTSSHS là “Việc nắm vững SSHS diễn ra trong quá trình đào tạo
1.2.4 Giải pháp, giải pháp quản lý duy trì sĩ số học sinh
- Giải pháp : Nghĩa chung nhất của giải pháp là “Cách làm, cách thực hiện
một công việc nào đó nhằm đạt được mục đích đề ra”
Trang 5Theo từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học thì: “Giải pháp là cách thức giải
quyết một vấn đề cụ thể”
- Giải pháp quản lý duy trì sĩ số học sinh : Nếu không đề cập đến nguyên
nhân HS chuyển trường thì hiện tượng HS bỏ học là nguyên nhân chính ảnh hưởngđến việc duy trì sĩ số HS Như vậy, muốn DTSSHS thì phải có những giải phápnhằm hạn chế hiện tượng HS bỏ học Điều này đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽgiữa nhà trường, gia đình và XH trong công tác QL nhằm hạn chế hiện tượng HS bỏhọc như tinh thần của nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI đã khẳngđịnh quan điểm đổi mới toàn diện GD&ĐT: “Xây dựng môi trường GD lành mạnh,kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và XH”
Vậy có thể hiểu: Giải pháp QL DTSSHS là “Cách thức QL của Hiệu trưởng nhằm
giữ vững SSHS đã có trong suốt một năm học, suốt một cấp học”
1.3 Một số vấn đề về quản lý việc duy trì sĩ số học sinh trung học phổ thông
1.3.1 Những nhân tố tác động dẫn đến tình trạng học sinh bỏ học
a Nguyên nhân xã hội
Những biến đổi KT-XH, đặc biệt là nền kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa ở nước ta, đã tạo ra nhiều cơ hội kiếm tiền dễ dàng, ngay cả đến trẻ emcũng có thể kiếm được tiền bằng việc đi nhặt phế liệu, bán vé số, làm thuê… Trong
XH xuất hiện những người giàu có nhanh chóng trong khi có những người học caothì không tìm được việc làm phù hợp; đồng thời việc chuẩn hóa cán bộ lại xuất hiệnhiện tượng chạy theo bằng cấp nên có tình trạng bằng cấp giả hoặc “học giả - bằngcấp thật”; tiền lương của cán bộ công chức, nhất là GV không đủ trang trải cuộcsống tối thiểu, vị thế chưa tương xứng của người thầy trong XH; ngành GD bị cuốnvào căn bệnh duy ý chí, bệnh thành tích của XH, xuất hiện những tiêu cực …Những nhân tố đó đã tác động rất lớn đến nhà trường và đến HS
b Nguyên nhân nhà trường
Với tư cách là một bộ phận của XH, nhà trường chưa thích ứng kịp vớinhững biến đổi của XH từ mục tiêu, nội dung, phương pháp đến hình thức tổ chứcQLGD, sự bất cập giữa phát triển qui mô GD và chất lượng GD Mặt khác, bản thânquá trình GD còn chưa mang đậm tính nhân văn, nội dung GD chưa thiết thực, chưaphù hợp với lợi ích người học, sản phẩm của GD chưa được XH hoàn toàn chấpnhận Cơ sở vật chất, phương tiện dạy học tuy được quan tâm đầu tư nhưng vẫn cònnghèo nàn lạc hậu, chưa đáp ứng được nội dung chương trình sách giáo khoa Hiệntượng “dạy chay, học chay” vẫn còn tồn tại; tình trạng quá tải trong học tập; hiệntượng dạy thêm, học thêm tràn lan; học tập theo kiểu nhồi nhét kiến thức Điều nàykhiến HS nghèo, HS học yếu kém chán nản dẫn đến bỏ học Nhà trường chưa làmtốt nhiệm vụ là nơi tạo lập nên niềm vui cho HS, chưa thân thiện với HS và chưa tạonên tâm lý “mỗi ngày đến trường là một ngày vui”
c Nguyên nhân gia đình
Trang 6Gia đình là môi trường gần gũi nhất, là mái ấm của HS, những nhân tốtích cực và tiêu cực hàng ngày, hàng giờ đã tác động đến gia đình và HS: nhậnthức hạn hẹp hoặc lệch lạc về động cơ, mục đích học tập; trình độ GD thấp,phương pháp GD của cha mẹ không phù hợp với tâm sinh lý trẻ; hoàn cảnh sống,
nề nếp gia đình đã tác động không nhỏ đến việc học tập của HS Mặt khác sự tácđộng của XH đến gia đình, thông qua gia đình tác động đến HS: những ảnhhưởng tiêu cực, những mặt trái của nền kinh tế thị trường, sự phân hóa giàunghèo trong XH mạnh mẽ đã làm thay đổi sâu sắc định hướng giá trị của cha mẹ
HS về việc học tập của con em mình
Tất cả những tác động trên tạm gọi là tác động bên ngoài đối với HS và dẫn đến bỏhọc Cùng với tác động đó, những tác động bên trong của bản thân HS cũng dẫn đến
bỏ học
d Nguyên nhân từ bản thân học sinh
Với tư cách là một thực thể của XH, HS cũng chịu sự tác động của môitrường XH Nếu chỉ xét trong mối quan hệ gần trong XH như ảnh hưởng của nhómbạn, của tập quán địa phương, của chuẩn mực vốn có không chính thức, của môitrường tự nhiên, bệnh tật, học kém do mất căn bản,… đã ảnh hưởng đến sự địnhhướng giá trị về học tập của HS Quan điểm biện chứng đã khẳng định rằng, sự tự
nỗ lực của chủ thể là một trong những động lực quan trọng để chủ thể phát triển Vìvậy, nếu bản thân HS có nghị lực và ý chí vượt qua những khó khăn từ phía XH, từphía gia đình, từ phía nhà trường thì việc bỏ học sẽ không đến với HS
e Một số đặc điểm tâm lý của học sinh trung học phổ thông
Tuổi của học sinh THPT từ 15 đến 18 tuổi, là giai đoạn chuyển hóa, giao thờigiữa giữa tuổi trẻ em và tuổi người lớn Trong lứa tuổi này các em có cơ thể pháttriển cân đối, khỏe và đẹp Đa số các em có thể đạt được những khả năng thành tích
về cơ thể như người lớn Những đặc điểm nhân cách chủ yếu của lứa tuổi HS THPTliên quan đến việc phát triển của tự ý thức, sự hình thành thế giới quan, các hoạtđộng giao tiếp và quan hệ xã hội, sự phát triển của tâm sinh lý và đời sống tình cảm
1.4 Thực trạng học sinh bỏ học ở huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai
1.4.1 Thực trạng công tác quản lý nhằm duy trì sĩ số học sinh phòng chống bỏ học ở huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai
Để tìm hiểu các giải pháp mà các nhà trường THPT đang áp dụng nhằm duytrì sĩ số HS, cũng như xác định nguyên nhân dẫn đến HS THPT bỏ học làm ảnhhưởng đến công tác duy trì sĩ số HS của các nhà trường, chúng tôi đã tiến hànhtham khảo các tài liệu có liên quan; đồng thời tiến hành thăm dò, phỏng vấn, đàmthoại với các thành phần sau:
+ Trưng cầu ý kiến của 05 Hiệu trưởng, 10 phó hiệu trưởng các trườngTHPT của huyện Tân Phú, 76 người là thành viên trong hội đồng sư phạm như: chủ
Trang 7tịch công đoàn, bí thư Đoàn trường, GVCN, tổ trưởng chuyên môn, các thành viêntrong hội đồng sư phạm nhà trường.
+ Thăm dò ý kiến ngẫu nhiên 50 người là cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng củanhững HS đã bỏ học và 42 em HS THPT đã bỏ học
+ Thăm dò ngẫu nhiên ý kiến của 60 HS THPT có nguy cơ bỏ học và 60 HSTHPT đang học tập bình thường
1.4.2 Thực trạng học sinh trung học phổ thông của huyện bỏ học từ năm 2009 đến 2013
Nhận định của cán bộ quản lý, giáo viên THPT cho rằng HS bỏ học nhiều nhất
là thời gian sau khi nghỉ hè và sau khi nghỉ Tết Nguyên đán Qua khảo sát, ý kiến củaphụ huynh và chính các em HS bỏ học đã xác định điều đó Sau thời điểm nghỉ hè sốlượng HS ở các trường thường giảm Kết quả khảo sát 42 em đã bỏ học, chúng tôicũng thu được các kết quả tương tự như nhận định HS bỏ học vào thời điểm nghỉ hè
Trong học kì IISau Tết Nguyên
đán
Thời điểm cònlại trong HKII
Biểu đồ : Tỉ lệ HS THPT bỏ học qua khảo sát 42 HS đã bỏ học
Trang 8Từ kết quả khảo sát trên, ta nhận thấy rằng các cơ quan quản lý giáo dục cầnchú ý chỉ đạo các nhà trường thực hiện tốt công tác vận động HS ra lớp ở thời điểmđầu năm học, làm được điều này sẽ tác động rất lớn đến việc duy trì sĩ số HS Mặtkhác, cần chú ý đến các báo cáo số lượng HS của nhà trường ở thời điểm kết thúcnăm học trước và thời điểm bắt đầu năm học mới để kịp thời nắm bắt số lượng HS
bỏ học trong thời gian nghỉ hè HS bỏ học trong hè hiện đang bỏ ngỏ, chưa đưa vàothống kê hàng năm Bên cạnh đó, các nhà trường và Sở GD&ĐT cần chú ý đếncông tác duy trì sĩ số HS trước và sau Tết Nguyên đán, thời điểm mà có tỉ lệ HS bỏhọc cao thứ hai trong năm
1.4.3 Hoàn cảnh gia đình học sinh bỏ học
Tham khảo ý kiến của cán bộ quản lý và các giáo viên, đa số đều cho rằng,
HS bỏ học thường rơi vào những gia đình làm những nghề nghiệp cần đến sức laođộng chân tay như: Làm rẫy, làm ruộng, làm công nhân, thợ thủ công, làm thuêhoặc không có việc làm ổn định
Bảng 2: Nghề nghiệp của bố, mẹ HS bỏ học (42 HS THPT bỏ học)
Làm rẫy,
làm ruộng
Công nhân
Thợ thủ công
Buôn bán
Nghề nghiệp
Công chức, viên
Trang 9khác chức Số
Nghề nghiệp của bố mẹ và gia đình phản ánh đúng về góc độ kinh tế và hoàncảnh dẫn đến HS bỏ học Có nhiều HS nhìn thấy bố mẹ phải lao động vất vả để nuôimình đi học đã mong muốn được nghỉ học để ở nhà giúp đỡ bố mẹ Bên cạnh đó, dophải làm việc vất vả nên nhiều bậc phụ huynh không có thời gian để quan tâm đếnviệc học tập của con em mình, điều này góp phần làm sao nhãng nhiệm vụ học tậpcủa các em
Cũng qua kết quả khảo sát đối với 42 HS nêu trên, cùng với tham khảo ýkiến của các cán bộ quản lý, các thầy cô giáo Chúng tôi nhận thấy, đa phần HS bỏhọc thường rơi vào những gia đình có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, gia đình hộnghèo và không ít HS thuộc những gia đình có kinh tế khá giả nhưng bố mẹ chia ly
1.4.4 Học sinh bỏ học phân theo kết quả học lực và hạnh kiểm
+ Xếp loại học lực: Theo thống kê, HS bỏ học phổ biến nhất vẫn là HS trungbình, yếu, kém Nhóm HS này cũng là những đối tượng thuộc diện có nguy cơ bỏhọc cao
Biểu đồ 2: Xếp loại học lực của HS THPT bỏ học ở huyện Tân Phú
Trang 10+ Xếp loại hạnh kiểm: Theo kết quả khảo sát từ HS bỏ học, HS có hạnh kiểm
từ khá trở xuống có tỉ lệ cao Các em HS xếp loại hạnh kiểm từ Trung bình trởxuống là nhóm có nguy cơ bỏ học cao hơn hẳn
Biểuđồ 3:Xếp loại hạnh kiểm của HS THPT bỏ học ở huyện Tân Phú
1.4.5 Nguyên nhân bỏ học từ phía gia đình
Kết quả thăm dò ý kiến của 50 phụ huynh có con em bỏ học cho thấy: 32 người(64%) cho rằng bỏ học có ảnh hưởng đến tương lai của con em họ, nhưng ảnh hưởngnày là không lớn 11 người (22%) cho rằng nghỉ học không ảnh hưởng đến tương lai,trong khi đó chỉ có 17 người (34%) cho là ảnh hưởng rất lớn
Bảng 4: Nhận thức của cha mẹ HS về mức độ ảnh hưởng từ việc bỏ học
Trang 11Cũng thông qua kết quả thăm dò 50 phụ huynh ở trên cho thấy hầu hết họđều có trình độ văn hóa thấp, thậm chí còn có người chưa biết chữ Đây cũng là câutrả lời vì sao nhận thức của họ về ý nghĩa của việc học tập đối với tương lai của con
Cấp 2 (THCS)
Cấp3 (THPT)
Đại học, Cao đẳng
Sau Đại học
Kết quả thăm dò còn cho thấy, ngoài điều kiện kinh tế gia đình, hoàn cảnhhôn nhân của cha mẹ, số con trong gia đình, bệnh tật của người thân, tình trạng tâmsinh lý của bố mẹ cũng ảnh hưởng nhiều đến việc HS bỏ học Trong số 42 HS bỏhọc được khảo sát, có 5 em bỏ học là do cha mẹ ly dị, 1 em bỏ học do cha cờ bạchay đánh chửi vợ con, 4 em mồ côi cha chỉ còn mẹ phải lao động vất vả, 1 em mồcôi cả cha lẫn mẹ Đặc biệt có tới 27 em thuộc gia đình đông con (có ba con trởlên) Những nguyên nhân này đòi hỏi phải có sự chung tay của toàn xã hội, cần sựphối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể xã hội và nhàtrường, gia đình thì mới có thể khắc phục dứt điểm được
1.4.6 Nguyên nhân bỏ học từ phía nhà trường
Khảo sát, thăm dò 42 HS bỏ học ở trên cho thấy, hầu như tất cả các em đềucho rằng mình không hiểu bài sau mỗi giờ lên lớp của GV (37 em; chiếm 88,1%) sốcòn lại thì thấy rằng ngại học các môn khoa học cơ bản như Toán, Lý, Hóa, Anh văn
1.4.7 Nguyên nhân bỏ học do học sinh
+ Qua trao đổi ý kiến với các nhà quản lý giáo dục, các em HS bỏ học, tôicòn nhận thấy một nguyên nhân rất cơ bản xuất phát từ nhận thức của HS về vấn đềhọc tập
+ Trong số 42 HS bỏ học được hỏi ý kiến có tới 36 em cho rằng các emkhông nghĩ học tập là nghĩa vụ của mình đối với xã hội và gia đình Cũng đa số các
em HS trả lời rằng, bản thân chưa xác định được học tập để làm gì
Trang 12+ Khi trao đổi với 60 em HS đang có nguy cơ bỏ học, có nhiều em lâm vàotình trạng khủng hoảng niềm tin vào tương lai của mình và không tin rằng nếu mìnhtiếp tục học tập thì sẽ có một tương lai tốt đẹp hơn Trong số này cũng có nhiều emcho rằng, bản thân mình không có năng lực học tập, không thể cố gắng học tốt hơnđược.
Những nguyên nhân trên đang là tác nhân chủ yếu ở trong nội tại HS, gâynên tâm lý ngại học, chán học và ý tưởng bỏ học của HS
+ Ngược lại, khi trao đổi với 60 HS đang là HS tiên tiến, HS giỏi ở cáctrường THPT trong huyện, đa phần các em đều xác định được mục tiêu học tập củamình, các em còn nêu được dự định của bản thân mình trong tương lai sau khi họcxong chương trình THPT
Những nghiên cứu trên đây có thể cho thấy rằng, những yếu tố từ gia đình,
xã hội và nhà trường có ảnh hưởng rất lớn đến HS, những điều này là tác nhân trựctiếp gây nên những tác động tiêu cực hoặc tích cực đến nhận thức về mục đích họctập của các em, từ đó ảnh hưởng rất lớn đến công tác duy trì sĩ số HS của các trườngTHPT trên địa bàn huyện Tân Phú
Trang 13II MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ PHÒNG CHỐNG TÌNH TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC Ở HUYỆN TÂN PHÚ TỈNH ĐỒNG NAI
2.1 Những nguyên tắc cơ bản trong đề xuất các giải pháp
2.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu
Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta là phát triển GD&DT nhằm nâng caodân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Luật giáo dục đã qui định mục tiêu
GD, mục tiêu GD phổ thông trong đó có mục tiêu GD THPT
Nguyên tắc này đòi hỏi các giải pháp được đề xuất phải hướng vào việc QLphòng chống tình trạng HS THPT bỏ học trên địa bàn huyện Trảng Bom, tỉnh ĐồngNai Mỗi một biện pháp phải nhằm đạt một mục tiêu cụ thể, từ đó hướng tới mục tiêuchung Các mục tiêu phải được quán triệt trong mọi hình thức QL nhằm phòng chốngtình trạng HS THPT bỏ học, góp phần vào việc nâng cao chất lượng GD&ĐT, tíchcực thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KT-XH của huyện Có như vậy các nộidung của biện pháp mới có tính thiết thực và đạt hiệu quả cao
2.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học
Trong khi thực hiện mục tiêu QLGD chung, QL phòng chống tình trạng HSTHPT bỏ học, mỗi nhà trường có các điều kiện khác nhau về cơ sở vật chất, về độingũ, về các khả năng QL, tổ chức, điều hành Để đề xuất các biện pháp QL có hiệuquả phải dựa trên cơ sở khoa học và xem xét cụ thể thực tiễn của mỗi nhà trường,qua đó tăng cường các điều kiện về cơ sở vật chất, về con người, cách thức QL vàcác hình thức phối hợp…Để đảm bảo tính khả thi, các biện pháp QL phòng chốngtình trạng HS THPT bỏ học phải vừa phù hợp với lý luận QLGD và các quan điểmchỉ đạo của Đảng, nhà nước, phù hợp với thực tiễn nhà trường, đặc điểm văn hóa vàtâm lý lứa tuổi HS
2.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ
Công tác phòng chống tình trạng HS THPT bỏ học trong huyện Tân Phú sẽđạt được kết quả cao nếu thực hiện giải pháp một cách đồng bộ và có sự quyết tâmcao của các ngành, các cấp Ngoài nhà trường còn có sự phối hợp với các lực lượng
GD ở ngoài nhà trường để thực hiện công tác QL phòng chống tình trạng HS THPT
bỏ học và nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường Các biện pháp nêu raphải đảm bảo sự thống nhất giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp GD, có sự phâncông cụ thể, tạo được ý thức tự giác, sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận và cánhân tham gia, tạo điều kiện cho công tác QL tiến hành thống nhất và đồng bộnhằm đạt mục tiêu đã đề ra Các biện pháp phải đa dạng, tuy nhiên trong đó cónhững biện pháp cơ bản, chủ yếu, cần thực hiện ngay, có biện pháp hỗ trợ Đồngthời các giải pháp phải xác định được đối tượng tác động chính và giải pháp trọngtâm trong từng thời điểm
Trang 142.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
Các chủ thể tham gia công tác QL phòng chống tình trạng HS THPT bỏ học
đó là CBQL, GVCN, GVBM, nhân viên nhà trường, Đoàn thanh niên, phụ huynh
HS, các cơ quan đoàn thể địa phương và chính bản thân HS…Mỗi chủ thể GD cóvai trò tích cực khác nhau trong quá trình GD Bản thân HS là một chủ thể hết sứcquan trọng Vì vậy hệ thống các giải pháp phải phát huy được tính tích cực, chủđộng, sáng tạo, tự giác của đội ngũ CBQL, GV, HS và các lực lượng GD ở ngoàinhà trường
Phải thường xuyên phát huy năng lực tự ý thức, tự GD của HS HS có thểthực hiện vai trò chủ thể trong mọi hoạt động GD, đặc biệt là phải chú trọng đến độingũ cán bộ lớp, các nhóm nòng cốt, các cá nhân có năng lực nổi bật Các nhà GDphải thực sự có niềm tin ở HS, tạo được quan hệ phù hợp với HS Quan hệ giữa GDvới HS là quan hệ hợp tác, cộng đồng trách nhiệm, tạo điều kiện cho HS khẳng địnhđược tính chủ thể trong mọi hoạt động Các biện pháp QL phải xác định vai trò địnhhướng của các nhà GD, của gia đình và quan hệ hợp tác giữa các nhà GD với HS.Đặc biệt là mối quan hệ gia đình, nhà trường và XH trong công tác QL phòng chốngHSBH Đồng thời đảm bảo tính kế thừa và phát triển của những giải pháp đã đượcthực hiện và mang lại hiệu quả trong việc QL phòng chống tình trạng HS THPT bỏhọc
2.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
Nguyên tắc này đòi hỏi các giải pháp được đề xuất phải phù hợp với điềukiện KT-XH của huyện và yêu cầu đổi mới GD trong điều kiện hiện nay Đặc biệt,các giải pháp được đề xuất cũng phải được sự đồng thuận của đại đa số cán bộQLGD ở các trường THPT trong huyện Tân Phú, cũng như cán bộ QLGD, các Ban,ngành đoàn thể các cấp
Trang 152.2 Các giải pháp quản lý phòng chống tình trạng học sinh trung học phổ thông bỏ học trên địa bàn huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai
2.2.1 Giải pháp 1
Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và cha mẹ học sinh về việc phòng chống tình trạng bỏ học của học sinh trung học phổ thông
*Mục tiêu của giải pháp
Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm về việc phòng chống trình trạng bỏhọc của HS THPT có một vị trí quan trọng trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quảcủa công tác này Chỉ khi toàn xã hội, trước hết là ngành giáo dục và các lực lượngliên quan trực tiếp, nhận thức được ví trí, tầm quan trọng, trách nhiệm của mình đốivới công tác này thì mới thực sự đưa hết tâm lực đóng góp cho việc phòng chống
HS THPT bỏ học
* Nội dung giải pháp
a) Làm rõ vị trí của tri thức, của việc học trong xã hội hiện nay, trong việcnâng cao đời sống của mỗi cá nhân và cả cộng đồng GD là một hiện tượng xã hộitồn tại lâu dài cùng với xã hội loài người và phát triển theo sự phát triển của xã hội
GD hình thành và phát triển nhằm thực hiện chức năng giao truyền kinh nghiệm củathế hệ trước cho thế hệ sau và để cho thế hệ sau có trách nhiệm tiếp thu, kế thừa,phát triển
b) Tuyên truyền, phổ biến để mọi người dân nhận thức được tác hại của việckhông đi học, học vấn thấp, bỏ học sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống của bản thân, củagia đình, của xã hội Điều này có thể chứng minh bằng những minh chứng tronglịch sử, trong cuộc sống xã hội, trong thực tiễn của huyện Tân Phú và trong bất cứmột xã nào
c) Cần lồng ghép tuyên truyền, giáo dục cho HS THPT khi các em mới bướcvào lớp 10 để các em duy trì việc học của mình trong suốt quá trình học tập Thựchiện tích hợp việc GD vai trò quan trọng của tri thức, của việc học thông qua các mônhọc khác nhau, thông qua chương trình ngoại khóa, qua hoạt động của các tổ chức,đoàn thể Quán triệt cho CBQL, GV, nhân viên về vị trí quan trọng của giải pháp QLcông tác nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm về việc phòng chống trình trạng bỏhọc của HS THPT
* Cách thức thực hiện
Hàng năm để chuẩn bị cho năm học mới, ngành giáo dục, các nhà trường nênphối hợp với chính quyền địa phương tiến hành rà sóat số liệu HS cùng với các hội,đoàn thể để thực hiện huy động HS đến lớp, đặc biệt đối với lớp HS lớp 9 lên lớp10
BGH, đội ngũ GVCN thường xuyên theo dõi việc duy trì sĩ số HS trên lớp,thực hiện việc QL HS bằng phiếu “HS có nguy cơ bỏ học” cho từng lớp, từng năm
Trang 16học và được chuyển tiếp lên các lớp sau thông qua việc ghi chép vào sổ chủ nhiệm
để GVCN nắm bắt và cập nhật kịp thời Đối với những HS có nguy cơ bỏ học tùytheo nguyên nhân, nhà trường cùng với chính quyền địa phương và các hội, đoànthể nên có biện pháp vận động, hỗ trợ kịp thời nhằm tạo điều kiện thuận lợi để các
em được đi học trở lại
Hàng tuần duy trì nề nếp sinh hoạt GVCN, thực hiện chế độ trực ban của lớp
để theo dõi và nắm bắt diễn biến tư tưởng HS để có biện pháp tác động kịp thời vàbáo cáo về BGH Đặc biệt chống các hiện tượng HS bỏ tiết, nghỉ học không lý do.Hàng tháng BGH họp với GVCN và các thành viên liên quan nghe báo cáo công tácphòng chống HS bỏ học, rút ra bài học kinh nghiệm và chỉ đạo các phương án khắcphục
2.2.2 Giải pháp 2
Lập kế hoạch, phân công nhân sự, xây dựng chương trình hoạt động trong công tác phòng chống tình trạng học sinh trung học phổ thông bỏ học
* Mục tiêu của giải pháp
Bốn chức năng của QL ( kế hoạch hoá - tổ chức - chỉ đạo - kiểm tra ) QLphòng chống hiện tượng HS bỏ học nói riêng luôn cần được thực hiện liên tiếp, đanxen vào nhau, phối hợp bổ sung cho nhau, tạo sự kết nối từ chu trình này sang chutrình sau theo hướng phát triển
Khi đã quán triệt được về mặt nhận thức, tổ chức công tác phòng chống tình trạng
HS THPT bỏ học mà không có một chương trình, kế hoạch cụ thể, không có ngườichịu trách nhiệm thực hiện thì cũng chỉ dừng lại ở mặt hô hào, hình thức, đánh trống
bỏ dùi Có thể nói, chất lượng và hiệu quả của công tác phòng chống tình trạng HSTHPT bỏ học ở huyện Tân Phú phụ thuộc rất lớn về giải pháp QL công tác xâydựng chương trình kế hoạch hoạt động, bồi dưỡng bố trí nhân lực cho hoạt độngnày
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của các trường THPT, các đơn vị liên quan
để xây dựng, thống nhất kế hoạch về công tác phòng chống tình trạng HS bỏ học vàđưa vào chương trình hoạt động của nhà trường, các tổ chức đoàn thể liên quan.Cần phải làm tốt công tác QL việc thu thập thông tin về thực trạng HS THPT bỏhọc Muốn phòng chống được thực trạng bỏ học, trước tiên nhà trường phải nắmchắc thực trạng, nguyên nhân và dự báo được những đối tượng thuộc nhóm có nguy
cơ bỏ học
*Nội dung của giải pháp
Nhà trường phải có kế hoạch và triển khai đến GVCN ngay đầu năm học,phải thu thập thông tin về tình hình HS một cách khách quan, chính xác, trung thực,đáng tin cậy Muốn vậy, các trường cần hướng dẫn, tổ chức tốt công tác GVCN, tìmhiểu ở các trường THCS khi các em mới vào lớp 10, tìm hiểu ở địa phương, ở hoàn