1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cải thiện môi trường đầu tư tỉnh tuyên quang

119 579 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Song song với nỗ lực của mỗi địa phương trong việc cải thiện môi trường đầu tư cấp tỉnh, Chính phủ Việt Nam cũng có những việc làm cụ thể giúp các địa phương có những cái nhìn tích cực v

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 1 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÁNH THỊ XUYẾN

CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ

TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ TRUNG THÀNH

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

“Cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Tuyên Quang”

Tác giả luận văn

Khánh Thị Xuyến

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bản đề tài này ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Trung Thành, Người đã

tận tình chỉ bảo, hướng dẫn giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành đề tài này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo và Sau đại học cũng như các khoa chuyên môn, phòng ban của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo các cấp, các ngành tỉnh Tuyên Quang đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc thu thập

số liệu thứ cấp, sơ cấp và các thông tin hữu ích phục vụ nghiên cứu

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp

Thái Nguyên, ngày tháng 12 năm 2014

Tác giả luận văn

Khánh Thị Xuyến

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

5 Kết cấu của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ Ở MỘT ĐỊA PHƯƠNG 5

1.1 Cơ sở lý luận về môi trường đầu tư ở một địa phương 5

1.1.1 Khái niệm về môi trường đầu tư 5

1.1.2 Phân loại môi trường đầu tư 6

1.1.3 Đặc điểm của môi trường đầu tư 8

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến cải thiện môi trường đầu tư 10

1.1.5 Các yếu tố đánh giá về môi trường đầu tư ở một địa phương 12

1.2 Những bài học kinh nghiệm về cải thiện môi trường đầu tư 24

1.2.1 Kinh nghiệm quốc tế 24

1.2.2 Kinh nghiệm của một số tỉnh 26

1.2.3 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Tuyên Quang 33

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 34

2.2 Phương pháp nghiên cứu 34

2.2.1 Thông tin sử dụng 34

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 35

Trang 6

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 38

Chương 3: THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TỈNH TUYÊN QUANG, GIAI ĐOẠN 2007-2013 49

3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của tỉnh Tuyên Quang 49

3.1.1 Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu Tuyên Quang 49

3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 50

3.2 Nguồn lực kinh tế - xã hội của tỉnh Tuyên Quang 52

3.2.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 52

3.2.2 Các ngành và sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc sản 52

3.2.3 Hệ thống kết cấu hạ tầng 52

3.2.4 Dân số và nguồn nhân lực 53

3.3 Phân tích thực trạng môi trường đầu tư tỉnh Tuyên Quang 55

3.3.1 Một vài kết quả trong thu hút đầu tư ở tỉnh Tuyên Quang 55

3.3.2 Các khu công nghiệp có triển vọng thu hút đầu tư ở tỉnh Tuyên Quang 56

3.3.3 Những hoạt động của tỉnh Tuyên Quang trong nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư 58

3.4 Kết quả đánh giá môi trường đầu tư tỉnh Tuyên Quang theo PCI 62

3.4.1 Kết quả đánh giá chung 62

3.4.2 Kết quả đánh giá các chỉ số PCI thành phần 64

3.5 Đánh giá chung về môi trường đầu tư của tỉnh Tuyên Quang 74

3.5.1 Những thuận lợi trong cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh 75

3.5.2 Những khó khăn trong công tác cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh 76

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TỈNH TUYÊN QUANG, GIAI ĐOẠN 2015-2020 78

4.1 Quan điểm, định hướng cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Tuyên Quang 78

4.1.1 Quan điểm cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Tuyên Quang 78

4.1.2 Định hướng cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Tuyên Quang 79

4.1.3 Mục tiêu cải thiện môi trưởng đầu tư tỉnh Tuyên Quang 90

4.2 Một số giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Tuyên Quang theo hướng cải thiện chỉ số PCI 91

Trang 7

4.2.1 Giải pháp cải thiện chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin 91

4.2.2 Giải pháp cải thiện chỉ số tính năng động và tiên phong của lãnh đạo, chính quyền tỉnh Tuyên Quang 91

4.2.3 Giải pháp cải thiện chỉ số dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp 92

4.2.4 Giải pháp cải thiện chỉ số thiết chế pháp lý 92

4.2.5 Giải pháp cải thiện các chỉ số khác 93

4.2.6 Thành lập Ban thanh tra thực hiện xây dựng chỉ số PCI 94

4.3 Các giải pháp khác không thuộc PCI 94

4.3.1 Thúc đẩy tăng trưởng ngành kinh tế trọng điểm địa phương 94

4.3.2 Tập trung thực hiện triệt để xoá đói giảm nghèo bền vững 95

4.3.3 Từng bước thực hiện chương trình marketing địa phương 96

4.4 Kiến nghị 97

KẾT LUẬN 98

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHỤ LỤC 102

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nội dung

VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam USAID Tổ chức phát triển giáo dục Hoa Kỳ

PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

UBND Ủy ban Nhân dân

BTO Xây dựng- kinh doanh - chuyển giao

BOT Xây dựng- chuyển giao - kinh doanh

BT Xây dựng- chuyển giao

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thang đánh giá chỉ số PCI 38 Bảng 2.2 Chỉ tiêu nghiên cứu bộ chỉ số đánh giá chi phí gia nhập thị trường 39 Bảng 2.3 Chỉ tiêu nghiên cứu bộ chỉ số đánh giá việc tiếp cận đất đai và sự

ổn định trong sử dụng đất 40 Bảng 2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu tính minh bạch và tiếp cận thông tin về môi

trường đầu tư ở một địa phương 41 Bảng 2.5 Chỉ tiêu nghiên cứu chi phí thời gian để thực hiện các quy định của

Nhà nước 42 Bảng 2.6 Chỉ tiêu nghiên cứu chi phí không chính thức môi tường đầu tư ở

một địa phương 43 Bảng 2.7 Chỉ tiêu nghiên cứu chỉ số cạnh tranh bình đẳng trong môi trường

đầu tư ở một địa phương 44 Bảng 2.8 Chỉ tiêu nghiên cứu về tính năng động và tiên phong của lãnh đạo

tỉnh trong môi trường đầu tư của một địa phương 45 Bảng 2.9 Chỉ tiêu nghiên cứu dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong môi trường

đầu tư ở một địa phương 46 Bảng 2.10 Chỉ tiêu nghiên cứu về công tác đào tạo lao động ở một địa phương 47 Bảng 2.11 Chỉ tiêu nghiên cứu về thiết chế pháp lý trong môi trường đầu tư

ở một địa phương 48 Bảng 3.1 Cơ cấu lao động đang làm việc trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

(chia theo ngành kinh tế) 54 Bảng 3.2 Thứ tự các chỉ số PCI thành phần của tỉnh Tuyên Quang với cả nước 63 Bảng 3.3 Kết quả đánh giá chỉ số PCI thành phần của tỉnh Tuyên Quang 64 Bảng 4.1 Danh mục dự án thuộc lĩnh vực nông - lâm nghiệp được định

hướng thu hút đầu tư của tỉnh Tuyên Quang 80 Bảng 4.2 Danh mục dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp và xây dựng được

định hướng thu hút đầu tư của tỉnh Tuyên Quang 81 Bảng 4.3 Danh mục dự án thuộc lĩnh vực du lịch và thương mại được định

hướng thu hút đầu tư của tỉnh Tuyên Quang 82 Bảng 4.4 Danh mục dự án thuộc lĩnh vực hạ tầng được định hướng thu hút

đầu tư của tỉnh Tuyên Quang 84 Bảng 4.5 Danh mục dự án thuộc phát triển nguồn nhân lực được định hướng

thu hút đầu tư của tỉnh Tuyên Quang 85

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Tuyên Quang 49 Hình 3.2 Giao diện website trang thông tin xúc tiến đầu tư tỉnh Tuyên Quang -

tpipc.com.vn 59 Hình 3.3 Đồng chí Trần Ngọc Thực, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó

Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng BCĐ thực hiện chương trình hành

động cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh PCI tỉnh chủ trì cuộc họp 61 Hình 3.4.Tổng hợp chỉ số PCI của tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2007-2013 62 Hình 3.5 So sánh PCI Tuyên Quang với các tỉnh trong khu vực 63 Hình 3.6 Xu hướng đánh giá của nhà đầu tư về chi phí gia nhập thị trường

của tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 2007-2013 66 Hình 3.7 Xu hướng đánh giá của nhà đầu tư về chi phí tiếp cận đất đai và ổn

định trong sử dụng đất của Tuyên Quang trong giai đoạn 2007-2013 67 Hình 3.8 Xu hướng đánh giá của nhà đầu tư về tính minh bạch và tiếp cận

thông tin trong môi trường đầu tư ở tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn

2007-2013 68 Hình 3.9 Xu hướng đánh giá của nhà đầu tư về chi phí của họ trong việc

thực hiện các quy định của Nhà nước ở tỉnh Tuyên Quang, giai

đoạn 2007-2013 69 Hình 3.10 Xu hướng đánh giá của nhà đầu tư về chi phí không chính thức

của họ khi đầu tư ở tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2007-2013 70 Hình 3.11 Xu hướng đánh giá của nhà đầu tư về tính năng động và tiên

phong của lãnh đạo tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2007-2013 71 Hình 3.12 Xu hướng đánh giá của nhà đầu tư về dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp

ở tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2007-2013 72 Hình 3.13 Xu hướng đánh giá của nhà đầu tư về công tác đào tạo lao động ở

tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2007-2013 73 Hình 3.14 Xu hướng đánh giá của nhà đầu tư về thực hiện thiết chế pháp lý

ở tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2007-2013 74 Hình 3.15 Biểu đồ tổng hợp các chỉ số đánh giá chính PCI Tuyên Quang 77 Hình 4.1 Kết quả khảo sát quan điểm phát triển ngành nghề của Tuyên

Quang đối với các cán bộ quản lý 79

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Phát triển quốc gia thông qua phát triển địa phương là giải pháp đúng đắn cho điều kiện của Việt Nam ở giai đoạn hiện nay Các địa phương trong cả nước cùng nhau nỗ lực để đạt được sự ổn định về chính trị, phát triển về kinh tế và xã hội, góp phần làm nên sự ổn định chính trị và phát triển chung kinh tế - xã hội của cả nước Để đảm bảo cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương cần có sự đầu tư toàn diện cả về vốn tài chính, công nghệ và nhân sự nhằm tạo ra nguồn lực mạnh

mẽ phục vụ phát triển địa phương Bên cạnh sự đầu tư từ ngân sách của Nhà nước thì việc thu hút đầu tư từ nguồn vốn tư nhân, bao gồm cả vốn đầu tư trong nước và nước ngoài đóng vai trò vô cùng quan trọng Mặc dù vậy, mỗi địa phương có một điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và trình độ quản lý khác nhau dẫn đến tính hấp dẫn cho các nhà đầu tư là khác nhau Vì vậy, vấn đề cải thiện môi trường đầu tư tại mỗi địa phương là thách thức đáng kể cho mỗi địa phương trong tiến trình nâng cao năng lực cạnh tranh thu hút đầu tư phát triển ở địa phương mình

Song song với nỗ lực của mỗi địa phương trong việc cải thiện môi trường đầu tư cấp tỉnh, Chính phủ Việt Nam cũng có những việc làm cụ thể giúp các địa phương có những cái nhìn tích cực và chính xác hơn về hiện trạng môi trường đầu

tư ở địa phương mình thông qua dự án đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, chỉ số PCI, do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI phối hợp với tổ chức USAID của Hoa Kỳ thực hiện mỗi năm một lần Đây là chỉ số đánh giá quan trọng

về môi trường đầu tư của 63 tỉnh, thành phố ở Việt Nam với những tiêu chí đánh giá

rõ ràng và minh bạch do các nhà đầu tư trực tiếp thực hiện đánh giá, VCCI tổng hợp kết quả và công khai báo cáo Đây là bộ chỉ số quan trọng nhất ở Việt Nam hiện nay

về môi trường đầu tư ở địa phương, là cơ sở quan trọng giúp nhà đầu tư ra quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư Ngoài ra, đây cũng được coi là bộ chỉ số quan trọng góp phần cải thiện năng lực cạnh tranh quốc gia Việt Nam so với các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới Vì vậy, việc các địa phương nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư của mình dựa trên việc tham chiếu chỉ số PCI hàng năm vừa là nhiệm

vụ, vừa là trách nhiệm của địa phương đối với quốc gia

Trang 12

Tuyên Quang là một tỉnh ở khu vực miền núi phía Bắc, có điều kiện kinh tế -

xã hội ở mức trung bình trong cả nước Trong giai đoạn 2010-2013 tỉnh Tuyên Quang đã đạt được những thành tựu đáng kể về phát triển kinh tế - xã hội, thu được nhiều kết quả trong thu hút đầu tư, nhiều dự án đầu tư trong và ngoài nước vào tỉnh

đã được phê duyệt và thực hiện, thể hiện: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) duy trì mức tăng trưởng khá cao (bình quân 12%), GDP bình quân đầu người năm 2013 đạt

22 triệu đồng/người/năm, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng dần

tỷ trọng của khu vực công nghiệp và dịch vụ; các nguồn lực tập trung cho đầu tư phát triển được huy động khá tốt, đã tạo ra bước phát triển nhanh về các cơ sở sản xuất, kết cấu hạ tầng làm thay đổi bộ mặt đô thị, nông thôn

Tuy nhiên, Tuyên Quang vẫn là tỉnh miền núi phía Bắc có chỉ số năng lực cạnh tranh thấp nhất so với cả nước (đứng thứ 63/63 tỉnh, thành cả nước năm 2013), lĩnh vực thu hút đầu tư thời gian qua vẫn còn bộc lộ nhiều tồn tại, ách tắc, phiền hà, đặc biệt là các lĩnh vực thuê đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư, thuế Việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật, thực thi chính sách của nhà nước, tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm, kết quả cải cách hành chính còn chậm, chưa có những giải pháp đột phá Việc huy động vốn trong dân, thu hút vốn từ bên ngoài cho đầu tư phát triển chưa nhiều Do đó, việc đánh giá toàn diện kết quả thu hút đầu tư trong thời gian qua, từ đó chỉ ra những tồn tại, nguyên nhân và có những giải pháp đột phá để tạo môi trường đầu tư thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư khi đến với Tuyên Quang là hết sức cần thiết Kết hợp với những lý luận đã được học trong nhà trường, cùng với những kết quả nghiên cứu từ thực tiễn, tôi đã chọn đề

tài: “Cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Tuyên Quang” làm đề tài cho luận văn thạc

Trang 13

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá những lý luận cơ bản và thực tiễn về môi trường đầu tư Trong

đó, tập trung nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá môi trường đầu tư theo bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh do VCCI thực hiện hàng năm, kinh nghiệm cải thiện môi trường đầu tư ở các địa phương khác trong cả nước

- Phân tích và đánh giá thực trạng môi trường đầu tư của tỉnh Tuyên Quang trên cơ sở các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh do VCCI thực hiện trong khoảng 5 năm trở lại đây nhằm xác định yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến môi trường đầu tư của tỉnh, nguyên nhân của sự tác động ảnh hưởng đó

- Đề xuất những giải pháp cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Tuyên Quang theo hướng thay đổi chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI do VCCI thực hiện

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu đối tượng là môi trường đầu tư ở một địa phương có sự tham chiếu theo bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI do VCCI thực hiện

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Đề tài luận văn nghiên cứu lý luận về môi trường đầu tư ở một địa phương, trong đó, lấy trọng tâm là nghiên cứu bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI để phản ánh môi trường đầu tư của một địa phương ở Việt Nam; nghiên cứu những bài học kinh nghiệm trong cải thiện môi trường đầu tư ở một số địa phương Trong thực tiễn đánh giá và phân tích, đề tài đánh giá môi trường đầu tư tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007-2013, chỉ ra các yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới môi trường đầu tư, từ đó đề xuất giải pháp cải thiện môi trường đầu

tư để thu hút đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tuyên Quang

- Về thời gian: Nghiên cứu số liệu giai đoạn 2007 - 2013, trong đó trọng tâm

là số liệu địa phương trong khoảng 3 năm 2010-2013

- Về không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đánh giá thực trạng về môi trường đầu tư tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 2007-2013, từ đó chỉ ra những tồn tại, nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng tới môi

Trang 14

trường đầu tư của tỉnh để có những giải pháp tạo môi trường đầu tư thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư khi đến với Tuyên Quang

Đề tài có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn, giúp nhìn nhận lại về môi trường đầu tư gắn với nhận thức của nhà đầu tư và đồng thời đánh giá được thực trạng môi trường đầu tư ở một địa phương là tỉnh Tuyên Quang Đề tài sẽ có giá trị tham khảo không chỉ đối với tỉnh Tuyên Quang mà còn có giá trị tham khảo đối với những địa phương khác có điều kiện tương đồng

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương chính, bao gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về môi trường đầu tư ở một địa phương Chương 2: Phương pháp nghiên cứu cải thiện môi trường đầu tư ở tỉnh

Tuyên Quang

Chương 3: Phân tích và đánh giá thực trạng môi trường đầu tư tỉnh Tuyên

Quang giai đoạn 2007-2013

Chương 4: Một số giải pháp cải thiện môi trường đầu tư ở tỉnh Tuyên Quang

giai đoạn 2015-2020

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ

Ở MỘT ĐỊA PHƯƠNG

1.1 Cơ sở lý luận về môi trường đầu tư ở một địa phương

1.1.1 Khái niệm về môi trường đầu tư

Môi trường nói chung được hiểu một cách đơn giản là một không gian hữu hạn bao quanh những sự vật hiện tượng, yếu tố hay một quá trình hoạt động nào đó như môi trường nước, môi trường văn hoá, môi trường sống, môi trường kinh doanh Môi trường đầu tư là một thuật ngữ đã được đề cập nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế và quản trị kinh doanh ở nhiều nước trên thế giới Tại Việt Nam, khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, thực thi chính sách đổi mới mở cửa hội nhập với thế giới thì vấn đề môi trường đầu tư và cải thiện môi trường đầu tư được đặt ra

là những vấn đề và giải pháp hữu hiệu cho nền kinh tế và nó đã thực sự đem lại hiệu quả Môi trường đầu tư là một thuật ngữ không phải mới mẻ nhưng đến nay vẫn có rất nhiều tranh luận về khái niệm này Môi trường đầu tư được nghiên cứu và xem xét theo nhiều khía cạnh khác nhau tùy theo mục đích, phạm vi, đối tượng nghiên cứu Sau đây là một số khái niệm tiêu biểu về môi trường đầu tư:

Khái niệm 1: Môi trường đầu tư là tập hợp các yếu tố đặc thù địa phương

đang định hình cho các cơ hội và động lực để doanh nghiệp đầu tư có hiệu quả, tạo công ăn việc làm và mở rộng sản xuất

Đây là khái niệm mà nội dung luận văn sẽ chịu ảnh hưởng chi phối về quan điểm cũng như nội dung xây dựng xung quanh khái niệm này Đây là khái niệm nền tảng và dễ hình dung hơn về một môi trường đầu tư gắn với một địa phương và có tính thực tiễn nghiên cứu ở Việt Nam Khái niệm này cũng sát với nhận thức của các nhà đầu tư về môi trường đầu tư ở Việt Nam thông qua chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh do VCCI và USAID thực hiện

Bên cạnh đó, luận văn cũng đề cập đến một vài khái niệm khác nữa về môi trường đầu tư để có cái nhìn đầy đủ hơn về các quan điểm của học giả về môi trường đầu tư

Trang 16

Khái niệm 2: Môi trường đầu tư là tổng hợp các yếu tố: điều kiện về pháp

luật, kinh tế, chính trị-xã hội, các yếu tố về cơ sở hạ tầng, năng lực thị trường và cả các lợi thế của một quốc gia, có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư tại một quốc gia

Khái niệm 3: Môi trường đầu tư là một tập hợp các yếu tố tác động tới các

cơ hội, các ưu đãi, các lợi ích của các doanh nghiệp khi đầu tư mới, mở rộng sản xuất kinh doanh, các chính sách của chính phủ, có tác động chi phối tới hoạt động đầu tư thông qua chi phí, rủi ro và cạnh tranh

Khái niệm 4: Môi trường đầu tư là số lượng và chất lượng các dòng vốn đầu

tư đổ vào một quốc gia hay một khu vực cụ thể nào đó phụ thuộc hoàn toàn vào các lợi ích, lợi nhuận mà nhà đầu tư sẽ thu được như dự tính, kể cả những lợi ích kinh

tế thu được do các yếu tố tác động ngoài dự tính Những yếu tố có tác động đến các lợi ích của các nhà đầu tư mà có thể dự tính, được phân loại dựa trên các yếu tố có liên hệ tương tác lẫn nhau như các vấn đề về cơ sở thượng tầng hay vĩ mô liên quan tới kinh tế, ổn định chính trị, các chính sách về ngoại thương về đầu tư nước ngoài

mà ta thường gọi là kinh tế vĩ mô

Như vậy các khái niệm môi trường đầu tư dù tiếp cận ở góc độ nào cũng đề cập đến môi trường tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh, các yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư Do vậy có thể khẳng định: Môi trường đầu tư là tổng hợp các yếu tố và điều kiện khách quan, chủ quan bên trong, bên ngoài của doanh nghiệp hay các nhà đầu tư, có mối liên hệ tương tác lẫn nhau, có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư

1.1.2 Phân loại môi trường đầu tư

Môi trường đầu tư được tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau, căn cứ vào mục đích, phạm vi, đối tượng nghiên cứu Cụ thể:

Một là, căn cứ vào phạm vi khu vực địa lý, nơi có triển khai các hoạt động đầu tư của nhà đầu tư, gồm:

- Vùng lãnh thổ: Môi trường đầu tư này được xem xét trên bình diện rộng lớn của khu vực địa lý vượt lên trên biên giới quốc gia Nó thuộc về nhóm các quốc gia có mối liên hệ mật thiết với nhau, hình thành nên những vùng địa lý có đặc thù

Trang 17

riêng Ví dụ: Môi trường đầu tư Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Tây Âu, Trung Á, Đông Bắc Á, Đông Nam Á

- Quốc gia: Môi trường đầu tư này được xem xét trên bình diện của một quốc gia cụ thể, nó thuộc về riêng quốc gia đó với những đặc thù của họ Ví dụ: Môi trường đầu tư Hoa Kỳ, Canada, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam

- Địa phương: Môi trường đầu tư này được xem xét trên phạm vi một địa phương trong một quốc gia Ví dụ: Môi trường đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc, Đà Nẵng, Lào cai, Lạng Sơn

Hai là, căn cứ vào phạm vi tác động đến hoạt động của các tổ chức, các doanh nghiệp, bao gồm:

- Môi trường quốc tế: xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa, hệ thống chính trị, luật pháp và thông lệ quốc tế

- Môi trường quốc gia: gồm các yếu tố kinh tế, văn hóa - xã hội, địa lý tự nhiên, tổ chức thương mại, xu hướng chính trị của khu vực

- Môi trường ngành: cường độ cạnh tranh, thách thức đối thủ tiềm ẩn, sức ép của nhà cung cấp, áp lực khách hàng, sức ép từ sản phẩm thay thế

- Môi trường đầu tư nội bộ doanh nghiệp: gồm nguồn nhân lực vật chất và phi vật chất, hệ thống lĩnh vực và chức năng quản trị doanh nghiệp

Ba là, căn cứ vào nội dung tác động thì môi trường đầu tư gồm: Môi trường kinh tế, môi trường chính trị, môi trường pháp lý, môi trường công nghệ, môi trường văn hóa - xã hội, môi trường tự nhiên, môi trường quốc tế:

- Môi trường kinh tế: bao gồm các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô và vi mô

Cụ thể như: tốc độ phát triển kinh tế, tỉ lệ lạm phát, thất nghiệp, tỷ giá hối đoái, hệ thống chính sách kinh tế

- Môi trường chính trị: gồm hệ thống chính trị, sự ổn định của hệ thống chính trị, tương quan giữa các tầng lớp giai cấp xã hội, sự nhất quán trong đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước

- Môi trường pháp lý: gồm hệ thống luật pháp liên quan đến hoạt động đầu

tư, các văn bản dưới luật, các quy trình quy phạm và tiêu chuẩn hóa

- Môi trường khoa học - công nghệ: được phản ánh thông qua tình hình nghiên cứu và triển khai hoạt động khoa học và công nghệ; mức đầu tư cho khoa

Trang 18

học và công nghệ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, trình độ và năng lực công nghệ; các cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ; hệ thống các cơ quan quản lý công nghệ; hệ thống các trường đào tạo và dạy nghề

- Môi trường văn hóa - xã hội: gồm các vấn đề như việc làm, điều kiện xã hội, trình độ giáo dục, phong cách lối sống, phong tục tập quán, dân số, nét văn hóa

ở từng địa phương

- Môi trường tự nhiên: gồm những ràng buộc xã hội về môi trường, vấn đề

xử lý chất khí, phế thải, vấn đề chống ô nhiễm môi trường sinh thái

- Môi trường quốc tế: bao gồm xu thế chính trị thế giới, chính sách mở cửa

và bảo hộ các nước, xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa

Bốn là, căn cứ vào quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, môi trường đầu

tư bao gồm môi trường đầu tư bên trong và môi trường đầu tư bên ngoài:

- Môi trường đầu tư bên trong gồm các quan hệ kinh tế, tổ chức kỹ thuật, sự kết hợp các yếu tố sản xuất

- Môi trường đầu tư bên ngoài gồm các quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội, luật pháp, khoa học kỹ thuật, tài nguyên hình thành một cách khách quan

1.1.3 Đặc điểm của môi trường đầu tư

1.1.3.1 Tính khách quan của môi trường đầu tư

Không có một nhà đầu tư nào hay một doanh nghiệp nào có thể tồn tại một cách biệt lập mà không đặt mình trong một môi trường đầu tư kinh doanh nhất định, ngược lại, không có môi trường đầu tư nào mà lại không có một nhà đầu tư hay một đơn vị kinh doanh nào Có thể nói ở đâu có hoạt động sản xuất kinh doanh thì ở đó

sẽ hình thành môi trường đầu tư Môi trường đầu tư tồn tại một cách khách quan, nó vừa tạo ra cơ hội cho các nhà đầu tư nhưng đồng thời tạo ra các ràng buộc, rào cản đối với họ Tuy nhiên thuật ngữ môi trường đầu tư không đứng riêng lẻ, nó luôn luôn phải gắn với một vùng địa lý, như: môi trường đầu tư khu vực châu Âu, môi trường đầu tư khu vực châu Á; hoặc gắn với một quốc gia, như: môi trường đầu tư tại Việt Nam, môi trường đầu tư Trung Quốc; hoặc gắn với một địa phương cụ thể trong một quốc gia, như: môi trường đầu tư tỉnh Tuyên Quang, môi trường đầu tư thành phố Hà Nội

Trang 19

1.1.3.2 Môi trường đầu tư có tính tổng hợp

Tính tổng hợp của môi trường đầu tư thể hiện ở chỗ nó bao gồm nhiều yếu tố cầu thành, có quan hệ qua lại ràng buộc lẫn nhau Số lượng và những yếu tố cấu thành của môi trường đầu tư tuỳ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, trình

độ quản lý ở mỗi thời kỳ, mỗi vùng lãnh thổ, mỗi quốc gia, mỗi địa phương để tạo nên tính chất đặc thù của môi trường đầu tư riêng biệt đó Vì thế, xét ở phạm vi vùng lãnh thổ, môi trường đầu tư của khu vực Đông Bắc Á sẽ khác với vùng Đông Nam Á; xét ở phạm vi quốc gia, môi trường đầu tư ở Trung Quốc sẽ khác với Việt Nam và xét ở phạm vi địa phương trong một quốc gia, môi trường đầu tư tại Bình Dương sẽ khác với Hà Nội hay Bắc Ninh

Trong thực tế tiếp cận thực tiễn nghiên cứu môi trường đầu tư ở Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI và Tổ chức USAID của Hoa

Kỳ đã phối hợp thực hiện nghiên cứu môi trường đầu tư cấp tỉnh ở Việt Nam từ những năm 2000 nhằm giúp các nhà đầu tư có được những thông tin tham khảo tích cực về môi trường đầu tư ở các địa phương ở Việt Nam Nhóm nghiên cứu này đã xây dựng được bộ chỉ số đánh giá về môi trường đầu tư cấp tỉnh ở Việt Nam, được

đặt tên là Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh - PCI Bộ chỉ số được

xây dựng hoàn thiện qua các năm với nhiều chỉ số thành phần đáng tin cậy Nội dung của bộ chỉ số này sẽ là nội dung chủ yếu của luận văn, sẽ được giới thiệu trong các mục tiếp theo dưới đây

1.1.3.3 Môi trường đầu tư có tính động

Các yếu tố cấu thành nên môi trường đầu tư luôn vận động biến đổi qua các thời kỳ Sự vận động biến đổi đó chịu tác động của các quy luật vận động nội tại của từng yếu tố cấu thành môi trường đầu tư và nền kinh tế, chúng vận động và thay đổi để phù hợp với xu thế ngày càng phát triển và hoàn thiện Các yếu tố của môi trường đầu tư như pháp lý, hành chính, cơ sở hạ tầng luôn tác động đến hoạt động của nhà đầu tư, điều chỉnh hoạt động của họ cho phù hợp với tình hình thực tế Từ

đó mà bản thân hoạt động đầu tư cũng thay đổi, kéo theo sự đòi hỏi cao hơn, hoàn thiện hơn của môi trường đầu tư Do đó sự ổn định của môi trường đầu tư chỉ mang tính tương đối trong một thời kỳ nhất định Các nhà đầu tư muốn nâng cao hiêu quả

Trang 20

đầu tư của mình thì cần có được dự báo về sự thay đổi của môi trường đầu tư, để có các quyết định phù hợp

Mặt khác muốn thu hút được nhiều nhà đầu tư thì bản thân quốc gia đó phải tạo được sự ổn định các yếu tố môi trường đầu tư, đặc biệt là yếu tố chính trị, pháp luật Khi nghiên cứu và đánh giá môi trường đầu tư phải đứng trên quan điểm động, các yếu tố của môi trường đầu tư phải được nhìn nhận trong trạng thái vừa vận động vừa tác động qua lại lẫn nhau, tạo thành những động chính cho sự phát triển và hoàn thiện môi trường đầu tư

1.1.3.4 Môi trường đầu tư có tính hệ thống

Môi trường đầu tư có tính hệ thống thể hiện ở chỗ nó vừa có mối liên hệ và chịu sự tác động của các yếu tố thuộc môi trường rộng lớn hơn, theo từng cấp độ như: môi trường đầu tư ngành, môi trường đầu tư quốc gia, môi trường đầu tư quốc

tế Trong một môi trường đầu tư ổn định, mức độ biến đổi của các yếu tố thấp và có thể dự báo trước được,còn trong môi trường càng phức tạp thì nhà đầu tư càng khó

dự báo với những thay đổi của môi trường đầu tư trong tư trong tương lai

1.1.3.5 Môi trường đầu tư có tính cạnh tranh

Hoạt động đầu tư được tiến hành ở những điểm nhất định, mỗi địa điểm có các điều kiện khác nhau, nên sẽ có những tác động khác nhau đến kết quả đầu tư

Do vậy, hoạt động cải thiện môi trường đâu tư phải luôn được sự quan tâm của các địa phương để có cơ chế, chính sách thông thoáng tạo tính cạnh tranh trong việc thu hút các nhà đầu tư

1.1.3.6 Môi trường đầu tư có tính kế thừa

Nó gồm nhiều nhân tố cấu thành, trong nhân tố tự nhiên và xã hội lại vận động theo quy luật tự nhiên Hoạt động cải biến môi trường đầu tư của con người mang lại tính chủ quan Do vậy, phải xem xét sự tác động trong quá khứ để tác động cho phù hợp nhằm giữ lại những nhân tố tích cực, cải biến những nhân tố hạn chế, tạo môi trường đầu tư thuận lợi

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến cải thiện môi trường đầu tư

1.1.4.1 Sự ổn định về kinh tế- chính trị

Đây là điều kiện tiên quyết nhằm giảm thiểu những rủi ro khi hoạt động đầu

tư ở nước, địa phương chủ nhà bởi dòng vốn đầu tư không nằm trong tầm kiểm

Trang 21

soát của chủ đầu tư những bất ổn kinh tế - chính trị không chỉ làm cho dòng vốn đầu tư bị chững lại, thu hẹp mà còn làm cho dòng vốn này từ trong nước, địa phương chảy ngược ra ngoài, tìm đến những nơi trú ẩn mới an toàn và hấp dẫn hơn Khi nước, địa phương tiếp cận đầu tư có bất kỳ sự xung đột nào ở trong nước, địa phương hay ở trong khu vực, nội chiến hay hoài nghi đều thiếu thiện cảm đối với các nhà đầu tư bởi vì đây là những nhân tố nhạy cảm, tác động tiêu cực đến tâm lý

và hành động thực tế của các chủ đầu tư cũng như làm chậm lại các chính sách cần thiết đối với việc thu hút đầu tư của nước, địa phương Tóm lại, kinh tế - chính trị của nước tiếp nhận đầu tư càng ổn định thì càng có khả năng thu hút được nhiều vốn đầu tư, đặc biệt là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.4.2 Môi trường luật pháp thuận lợi

Đối với mỗi quốc gia, hệ thống luật pháp và môi trường thể chế là thành phần quan trọng của môi trường đầu tư bởi vì nó phản ánh chính sách mở cửa

và chiến lược hội nhập với nề kinh tế thế giới Việc chú trọng đến cải thiện hệ thống lậu pháp, chính sách nhằm tăng cường thu hút đầu tư sẽ góp phần phát triển kinh tế Đây là sự thay đổi phù hợp với bối cảnh toàn cầu hóa đang được tăng cường hiện nay

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm hệ thống giao thông vận tải, hệ thống thông tin liên lạc, điện, nước Để hấp dẫn các nhà đâu tư, việc nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật là một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy tiến trình đầu tư Việc phát triển và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật không chỉ là điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư triển khai các dự án mà còn là cơ hội cho những địa phương tiếp nhận đầu tư có thể khai thác lợi ích nhiều hơn, đầy đủ hơn từ các dịch vụ vận tải, thông tin từ các dự án đầu tư được triển khai

Trang 22

1.1.4.4 Chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng nguồn nhân lực là một trong những nhân tố quan trọng có tác động rất lớn đến khả năng thu hút vốn đầu tư Chất lượng nguồn nhân lực của một địa phương thấp sẽ dẫn đến khả năng tiếp cận công nghệ tiên tiến hạn chế, trình độ quản lý yếu kém, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm và ngược lại chất lượng nguồn nhân lực cao sẽ là điều kiện hấp dẫn các nhà đầu tư Như vậy, việc ưu tiên cho giáo dục, đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực không thể thiếu được trong sự phát triển của mỗi địa phương, đặc biệt trong môi trường cạnh tranh để thu hút đầu tư như hiện nay

1.1.4.5 Cải cách thủ tục hành chính và hiệu quả quản lý nhà nước

Lực cản lớn nhất làm nản lòng các nhà đâu tư là thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp, gây tốn kém về thời gian, chi phí, làm mất cơ hội đầu tư Bộ máy hành chính gọn nhẹ, các thủ tục hành chính và những quuy định pháp lý công khai, minh bạch, được thực hiện bởi những con người có trình độ chuyên môn cao và tôn trọng pháp luật sẽ là những yếu tố quan trọng khi quyết định đầu tư và mở rộng đầu tư của các nhà đầu tư

1.1.5 Các yếu tố đánh giá về môi trường đầu tư ở một địa phương

1.1.5.1 Quan niệm về môi trường đầu tư gắn với địa phương của Việt Nam

Nội dung này đề cập đến vấn đề nhận thức của nhà đầu tư nói riêng và cả xã hội nói chung về môi trường đầu tư ở một địa phương Tính từ thời điểm những năm 2000, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI, dưới sự tài trợ và kết hợp của Cơ quan phát triển Quốc tế Hoa Kỳ USAID thực hiện xây dựng bộ chỉ

số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI, cho đến nay, bộ chỉ số này đã trở thành tiêu chí quan trọng giúp các nhà đầu tư trong và ngoài nước xem xét như là

bộ chỉ số hoàn chỉnh đánh giá về môi trường đầu tư cấp địa phương ở Việt Nam Từ

đó, PCI trở thành định nghĩa về môi trường đầu tư cấp tỉnh ở Việt Nam

Trong quá trình hình thành và hoàn thiện, nếu PCI ban đầu chỉ được coi là thông tin tham khảo thì từ những năm 2010 trở lại đây, với nhiều sự cải tiến của mình về việc xây dựng các chỉ số mang tính chất bao quát hơn về môi trường đầu tư thực tế tại địa phương, cùng với đó là những chỉ số mang tính chất riêng biệt được

Trang 23

đánh giá dưới góc nhìn của nhà đầu tư, PCI đã trở thành khái niệm mới về môi trường đầu tư cấp địa phương ở Việt Nam được nhiều chuyên gia và nhà đầu tư công nhận, kết quả đánh giá các chỉ số trở thành số liệu quan trọng giúp các nhà đầu

tư lựa chọn môi trường đầu tư cho phù hợp

Trong nội dung này của luận văn, tác giả cũng xin trích dẫn một vài nhận định của các chuyên gia trong nước và quốc tế, đại diện các nhà đầu tư khi nhìn nhận về chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI để thấy được tính khách quan và độ tin cậy cao của PCI Các đánh giá này được trích dẫn tại website chính thức về thông tin PCI của VCCI http://pcivietnam.org

- Theo PGS.TS Trần Đình Thiên, Viện trưởng viện kinh tế Việt Nam:

“Giá trị thực tiễn to lớn của các Báo cáo PCI thường niên không giới hạn ở việc cung cấp một bức tranh “tĩnh” giúp nhận diện, đánh giá hoạt động của chính quyền nhà nước nói chung, chính quyền cấp tỉnh nói riêng Quan trọng hơn, chúng chứa đựng sức mạnh thúc đẩy quá trình đổi mới tư duy phát triển và tạo ra cuộc đua tranh lành mạnh trong chính khu vực chính quyền nhà nước nhằm mục tiêu phục vụ doanh nghiệp, phục vụ thị trường tốt hơn "

"PCI thực hiện một sứ mệnh xứng đáng được coi là cao cả: đánh giá năng lực và hiệu quả hoạt động của chính quyền nhà nước trong việc phục vụ nền kinh tế thị trường, phục vụ doanh nghiệp thông qua việc cung cấp khung khổ thể chế và các điều kiện kinh doanh cho các doanh nghiệp"

- Ông Nguyễn Cao Cương, Tổng biên tập, Tạp chí Đầu tư nước ngoài cũng

để hiểu rõ và kịp thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp Chúng tôi tin tưởng chỉ

số PCI tiếp tục đóng góp hiệu quả vào quá trình đối thoại giữa chính quyền và khu vực tư nhân và cải thiện chất lượng điều hành tại Việt Nam ”

Trang 24

- TS Ngô Hải Phan, Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn

phòng Chính phủ có nhận định:

“Trong nhiều năm qua, chỉ số PCI đã trở thành một công cụ hữu hiệu giúp chính quyền các địa phương xây dựng và triển khai các hoạt động cải cách nhằm nâng cao chất lượng môi trường đầu tư, kinh doanh tại các địa phương, cần có những sáng kiến cải cách từ cấp trung ương nhằm tháo gỡ những nút thắt cơ bản của sự phát triển kinh tế Việt Nam nói chung như chất lượng nguồn lao động, môi trường thể chế và cơ sở hạ tầng,…”

- Ông Nguyễn Văn Phúc, Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kinh tế Quốc hội:

“Không chỉ hữu ích cho các doanh nghiệp đầu tư, chỉ số PCI còn đặc biệt hữu ích cho các đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong việc giám sát về chất lượng điều hành kinh tế và môi trường kinh doanh cấp tỉnh tại Việt Nam.”

- Bà Fiona Louise Lappin, Trưởng Đại diện, Cơ quan phát triển Vương

quốc Anh (DFID) tại Việt Nam:

“Là nhà tài trợ đi đầu về phòng, chống tham nhũng, chúng tôi thường sử dụng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI trong các diễn đàn đối thoại và nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà hoạch định chính sách Đây là một điều tra rất có giá trị, đưa ra bằng chứng cụ thể về năng lực điều hành của chính quyền địa phương, dựa trên các tiêu chí đánh giá then chốt, có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp”

- Ông Gaurav Gupta, Tổng giám đốc, Công ty General Motors Việt Nam:

“ Đối với những nhà đầu tư nước ngoài như chúng tôi, PCI giúp xác định và

so sánh môi trường kinh doanh tại các địa phương khác nhau ở Việt Nam Chúng tôi sử dụng dữ liệu PCI như một nguồn thông tin giá trị cho việc xem xét ra quyết định đầu tư hoặc mở rộng đầu tư tại một địa phương ở Việt Nam ”

Những ý kiến nhận định trên là những ý kiến quan trọng giúp tác giá luận văn có thêm sự tự tin khi lựa chọn chỉ số PCI là nội dung chính cho những lý luận

về môi trường đầu tư và đánh giá thực tiễn môi trường đầu tư ở tỉnh Tuyên Quang

1.1.5.2 Các chỉ số đánh giá môi trường đầu tư cấp địa phương ở Việt Nam

Sau gần 10 năm xây dựng và hoàn thiện, chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI ngày càng hoàn thiện với 10 tiêu chí đánh giá như hiện nay, trong đó,

Trang 25

những chỉ số đánh giá thành phần có ý nghĩa rất quan trọng đối với nhà đầu tư Các tiêu chí đánh giá này sẽ được quy đổi ra thang điểm 10 và cộng lại thành điểm tổng làm thước đo đánh giá PCI của mỗi địa phương Đây có thể coi như một lý thuyết mới về đánh giá môi trường đầu tư ở một địa phương, nhất là trong điều kiện ở Việt Nam

Dưới đây là 10 tiêu chí đánh giá môi trường đầu tư ở một địa phương dưới góc nhìn theo bộ chỉ số PCI Phần lý luận này, luận văn chỉ giới thiệu cơ bản nội dung của từng nhóm tiêu chí đánh giá, chi tiết thang đo tiêu chí đánh giá sẽ được đề cập rõ hơn trong chương phương pháp nghiên cứu của luận văn

(1) Chi phí gia nhập thị trường

Tiêu chí này được xây dựng nhằm đánh giá sự khác biệt về chi phí gia nhập thị trường của các doanh nghiệp mới thành lập giữa các tỉnh với nhau Các chỉ tiêu

cụ thể bao gồm:

- Thời gian đăng ký doanh nghiệp;

- Thời gian thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

- Tỷ lệ doanh nghiệp cần thêm giấy phép kinh doanh khác;

- Tổng số giấy đăng ký và giấy phép cần thiết để chính thức hoạt động (chỉ

số này được đưa vào đánh giá sau năm 2010);

- Thời gian chờ đợi để được cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất;

Trang 26

- Cán bộ tại bộ phận Một cửa nhiệt tình, thân thiện (chỉ tiêu này được bổ sung mới năm 2013);

- Ứng dụng công nghệ thông tin tại bộ phận Một cửa tốt (chỉ tiêu này được

bổ sung mới năm 2013);

(2) Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất

Đối với các nhà đầu tư, việc được cấp đất và được sử dụng đất phục vụ sản xuất kinh doanh có tính ổn định là yếu tố rất quan trọng và được quan tâm Vì vậy, việc nghiên cứu những yêu cầu của nhà đầu tư về vấn đề đất và sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện môi trường đầu tư ở một địa phương Tiêu chí này đo lường về hai khía cạnh của vấn đề đất đai mà doanh nghiệp phải đối mặt: việc tiếp cận đất đai có dễ dàng không và doanh nghiệp có thấy yên tâm và được đảm bảo về sự ổn định khi có được mặt bằng kinh doanh hay không, gồm:

- Tỷ lệ doanh nghiệp có mặt bằng kinh doanh và có Giấy chứng nhận Quyền

sử dụng đất;

- Tỷ lệ diện tích đất trong tỉnh có Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất;

- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh không gặp cản trở về tiếp cận đất đai hoặc

mở rộng mặt bằng kinh doanh;

- Doanh nghiệp đánh giá rủi ro bị thu hồi đất;

- Việc bồi thường của địa phương cho doanh nghiệp khi bị thu hồi đất;

- Mức độ phù hợp của khung giá đất địa phương với giá thị trường;

- Tỷ lệ doanh nghiệp gặp khó khăn về thủ tục hành chính liên quan đến đất đai trong 2 năm qua (chỉ tiêu này được bổ sung mới năm 2013);

- Tỷ lệ doanh nghiệp có nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất nhưng không có do thủ tục hành chính rườm rà/ lo ngại cán bộ nhũng nhiễu (chỉ tiêu này được bổ sung mới năm 2013)

(3) Tính minh bạch và tiếp cận thông tin

Đo lường khả năng tiếp cận các kế hoạch của tỉnh và các văn bản pháp lý cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, liệu doanh nghiệp có thể tiếp cận một cách công bằng các văn bản này, các chính sách và quy định mới có được tham

Trang 27

khảo ý kiến của doanh nghiệp và khả năng tiên liệu trong việc triển khai thực hiện các chính sách quy định đó và mức độ tiện dụng của trang web tỉnh đối với doanh nghiệp

- Tiếp cận tài liệu quy hoạch;

- Tiếp cận tài liệu pháp lý;

- Cần có "mối quan hệ" để có được các tài liệu kế hoạch của tỉnh;

- Thương lượng với cán bộ thuế là phần thiết yếu trong hoạt động kinh doanh;

- Khả năng có thể dự đoán được trong thực thi của tỉnh đối với quy định pháp luật của Trung ương;

- Tỷ lệ doanh nghiệp tham gia góp ý kiến về quy định, chính sách của Nhà nước;

- Vai trò của các Hiệp hội doanh nghiệp địa phương trong việc xây dựng và phản biện chính sách, quy định của tỉnh;

- Tỷ lệ doanh nghiệp truy cập vào website của UBND tỉnh (chỉ tiêu này được

bổ sung mới năm 2013)

- Các tài liệu về ngân sách đủ chi tiết để doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh (chỉ tiêu này được bổ sung mới năm 2013);

- Các tài liệu về ngân sách được công bố ngay sau khi cơ quan, cá nhân có thẩm quyền phê duyệt (chỉ tiêu này được bổ sung mới năm 2013)

(4) Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước

Đây là bộ chỉ tiêu đo lường thời gian doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các thủ tục hành chính cũng như mức độ thường xuyên và thời gian doanh nghiệp phải tạm dừng kinh doanh để các cơ quan Nhà nước của địa phương thực hiện việc thanh tra, kiểm tra

- Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hơn 10% quỹ thời gian để tìm hiểu và thực hiện các quy định pháp luật của Nhà nước;

- Số cuộc thanh tra, kiểm tra trung vị (tất cả các cơ quan);

- Số giờ trung vị làm việc với thanh tra, kiểm tra thuế;

- Cán bộ nhà nước thân thiện (chỉ tiêu này được bổ sung mới năm 2013);

Trang 28

- Doanh nghiệp không cần phải đi lại nhiều lần để lấy dấu và chữ ký (chỉ tiêu này được bổ sung mới năm 2013);

- (chỉ tiêu này được bổ sung mới năm 2013);

- (chỉ tiêu này được bổ sung mới năm 2013);

- Không thấy bất kì sự thay đổi đáng kể nào (chỉ tiêu này được bổ sung mới năm 2013)

(5) Chi phí không chính thức

Đo lường các khoản chi phí không chính thức mà doanh nghiệp phải trả và các trở ngại do những chi phí không chính thức này gây ra đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc trả những khoản chi phí không chính thức có đem lại kết quả hay “dịch vụ” như mong đợi và liệu các cán bộ Nhà nước có sử dụng các quy định của địa phương để trục lợi hay không Tiêu chí này được đo lường bởi những tiêu chí con như sau:

- Xác định tỷ lệ các doanh nghiệp cùng ngành phải trả thêm các khoản chi phí không chính thức là bao nhiêu;

- Xác định tỷ lệ doanh nghiệp phải chi hơn 10% doanh thu cho các loại chi phí không chính thức;

- Hiện tượng nhũng nhiễu khi giải quyết thủ tục cho doanh nghiệp là phổ biến hay không phổ biến;

- Công việc đạt được kết quả mong đợi sau khi đã trả chi phí không chính thức là như thế nào;

- Các khoản chi phí không chính thức ở mức chấp nhận được so với khả năng của doanh nghiệp (chỉ tiêu này được bổ sung mới năm 2013)

(6) Cạnh tranh bình đẳng - Chỉ số thành phần mới

Cạnh tranh bình đằng phản ánh sự công bằng của các chính sách địa phương

và pháp lý Chỉ số này đảm bảo mọi thành phần kinh tế được ứng xử như nhau khi đầu tư vào một địa phương, đặc biệt là giữa doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và được đo lường bởi các chỉ tiêu như:

- Việc tỉnh ưu ái cho các tổng công ty, tập đoàn của Nhà nước gây khó khăn cho doanh nghiệp;

Trang 29

- Thuận lợi trong tiếp cận đất đai là đặc quyền dành cho các tập đoàn kinh tế của Nhà nước;

- Thuận lợi trong tiếp cận các khoản tín dụng là đặc quyền dành cho các tập đoàn kinh tế của Nhà nước;

- Thuận lợi trong cấp phép khai thác khoáng sản là đặc quyền dành cho các tập đoàn kinh tế của Nhà nước;

- Thủ tục hành chính nhanh chóng và đơn giản hơn là đặc quyền dành cho các tập đoàn kinh tế của Nhà nước;

- Dễ dàng có được các hợp đồng từ cơ quan Nhà nước là đặc quyền dành cho các tập đoàn kinh tế của Nhà nước;

- Tỉnh ưu tiên giải quyết các vấn đề, khó khăn cho doanh nghiệp nước ngoài hơn là doanh nghiệp trong nước;

- Tỉnh ưu tiên thu hút đầu tư nước ngoài hơn là phát triển khu vực tư nhân;

- Thuận lợi trong việc tiếp cận đất đai là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI;

- Miễn giảm thuế TNDN là đăc quyền dành cho các doanh nghiệp FDI;

- Thủ tục hành chính nhanh chóng và đơn giản hơn là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp FDI;

- Hoạt động của các doanh nghiệp FDI nhận được nhiều quan tâm hỗ trợ hơn

(7) Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh

Đo lường tính sáng tạo, sáng suốt của lãnh đạo tỉnh trong quá trình thực thi chính sách Trung ương cũng như trong việc đưa ra các sáng kiến riêng nhằm phát triển khu vực kinh tế tư nhân, đồng thời đánh giá khả năng hỗ trợ và áp dụng những chính sách đôi khi chưa rõ ràng của Trung ương theo hướng có lợi cho doanh nghiệp

Trang 30

- Có những sáng kiến hay ở cấp tỉnh nhưng chưa được thực thi tốt ở các Sở, ngành;

- Lãnh đạo tỉnh có chủ trương, chính sách đúng đắn nhưng không được thực hiện tốt ở cấp huyện;

- Phản ứng của tỉnh khi có điểm chưa rõ trong chính sách/văn bản trung ương: “trì hoãn thực hiện và xin ý kiến chỉ đạo” và “không làm gì”

(8) Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp

Chỉ số này trước kia có tên gọi là Chính sách phát triển kinh tế tư nhân, dùng

để đo lường các dịch vụ của tỉnh để phát triển khu vực tư nhân như xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, hỗ trợ tìm kiếm đối tác kinh doanh, phát triển các khu/cụm công nghiệp tại địa phương và cung cấp các dịch vụ công nghệ cho doanh nghiệp

- Số hội chợ thương mại do tỉnh tổ chức trong năm trước hoặc đăng ký tổ chức cho năm nay;

- Tỷ lệ số nhà cung cấp dịch vụ trên tổng số doanh nghiệp;

- Tỷ lệ số nhà cung cấp dịch vụ tư nhân và có vốn đầu tư nước ngoài trên tổng số nhà cung cấp dịch vụ;

- Doanh nghiệp đã từng sử dụng dịch vụ tìm kiếm thông tin thị trường;

- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư cho dịch vụ tìm kiếm thông tin thị trường;

- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ tìm kiếm thông tin thị trường;

- Doanh nghiệp đã từng sử dụng dịch vụ tư vấn về pháp luật;

- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư cho dịch vụ tư vấn về pháp luật;

- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ tư vấn về pháp luật;

Trang 31

- Doanh nghiệp đã từng sử dụng dịch vụ hỗ trợ tìm đối tác kinh doanh;

- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư cho dịch vụ hỗ trợ tìm đối tác kinh doanh;

- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ hỗ trợ tìm đối tác kinh doanh;

- Doanh nghiệp đã từng sử dụng dịch vụ xúc tiến thương mại;

- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư cho dịch vụ xúc tiến thương mại;

- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ xúc tiến thương mại;

- Doanh nghiệp đã từng sử dụng các dịch vụ liên quan đến công nghệ;

- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư cho các dịch vụ liên quan đến công nghệ;

- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư trên cho các dịch vụ liên quan đến công nghệ;

- Doanh nghiệp đã từng sử dụng dịch vụ đào tạo về kế toán và tài chính (chỉ tiêu này được bổ sung mới năm 2013);

- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ đào tạo về kế toán và tài chính (chỉ tiêu này được bổ sung mới năm 2013);

- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ đào tạo về kế toán và tài chính (chỉ tiêu này được bổ sung mới năm 2013);

- Doanh nghiệp đã từng sử dụng dịch vụ đào tạo về quản trị kinh doanh (chỉ tiêu này được bổ sung mới năm 2013);

- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ đào tạo về quản trị kinh doanh (chỉ tiêu này được bổ sung mới năm 2013);

- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ đào tạo về quản trị kinh doanh (chỉ tiêu này được bổ sung mới năm 2013)

(9) Đào tạo lao động

Đo lường các nỗ lực của lãnh đạo tỉnh để thúc đẩy đào tạo nghề và phát triển

kỹ năng nhằm hỗ trợ cho các ngành công nghiệp tại địa phương và giúp người lao động tìm kiếm việc làm

- Dịch vụ do các cơ quan Nhà nước tại địa phương cung cấp: Giáo dục phổ thông;

Trang 32

- Dịch vụ do các cơ quan Nhà nước tại địa phương cung cấp: Giáo dục hướng nghiệp dạy nghề;

- Doanh nghiệp đã từng sử dụng dịch vụ giới thiệu việc làm;

- Doanh nghiệp đã sử dụng dịch nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ tuyển dụng và giới thiệu việc làm;

- Doanh nghiệp sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ giới thiệu việc làm;

- Tỷ trọng tổng chi phí kinh doanh dành cho đào tạo lao động;

- Tỷ trọng tổng chi phí kinh doanh dành cho tuyển dụng lao động;

- Mức độ hài lòng với lao động;

- Tỷ lệ người lao động tốt nghiệp trường đào tạo nghề/số lao động chưa qua đào tạo;

- Tỷ lệ lao động tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đào tạo nghề ngắn và dài hạn trên tổng lực lượng lao động;

- Tỷ lệ lao động của Doanh nghiệp đã hoàn thành khóa đào tạo tại các trường dạy nghề (chỉ tiêu này được bổ sung mới năm 2013)

(10) Thiết chế pháp lý

Đo lường lòng tin của doanh nghiệp tư nhân đối với hệ thống tòa án, tư pháp của tỉnh, liệu các thiết chế pháp lý này có được doanh nghiệp xem là công cụ hiệu quả để giải quyết tranh chấp hoặc là nơi doanh nghiệp có thể khiếu nại các hành vi nhũng nhiễu của cán bộ công quyền tại địa phương

- Hệ thống pháp luật có cơ chế giúp Doanh nghiệp tố cáo hành vi tham nhũng của cán bộ;

- Doanh nghiệp tin tưởng và khả năng bảo vệ của pháp luật về vấn đề bản quyền hoặc thực thi hợp đồng;

- Số lượng các vụ tranh chấp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Tòa

án kinh tế cấp tỉnh xét xử trên 100 doanh nghiệp;

- Doanh nghiệp sử dụng tòa án hoặc các thiết chế pháp lý khác để giải quyết tranh chấp;

- Tỷ lệ nguyên đơn ngoài quốc doanh trên tổng số nguyên đơn tại Toà án kinh tế tỉnh;

- Số tháng trung vị để giải quyết vụ kiện tại tòa;

Trang 33

- Tỷ lệ chi phí chính thức và không chính thức để giải quyết tranh chấp trong tổng giá trị tranh chấp;

- Tòa án các cấp của tỉnh xét xử các vụ kiện kinh tế đúng pháp luật (chỉ tiêu này được bổ sung mới năm 2013);

- Tòa án các cấp của tỉnh xử các vụ kiện kinh tế nhanh chóng (chỉ tiêu này được bổ sung mới năm 2013);

- Phán quyết của tòa án được thi hành nhanh chóng (chỉ tiêu này được bổ sung mới năm 2013);

- Các cơ quan trợ giúp pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp dùng luật để khởi kiện khi có tranh chấp (chỉ tiêu này được bổ sung mới năm 2013);

- Các chi phí chính thức và không chính thức là chấp nhận được (chỉ tiêu này được bổ sung mới năm 2013);

- Phán quyết của toà án là công bằng (chỉ tiêu này được bổ sung mới năm 2013);

- Doanh nghiệp sẵn sàng sử dụng tòa án để giải quyết các tranh chấp (chỉ tiêu này được bổ sung mới năm 2013)

1.1.5.3 Những hạn chế của bộ chỉ số PCI

Sự thành công của chỉ số PCI đánh giá về môi trường đầu tư cấp tỉnh tại Việt Nam được dựa trên căn bản các tiêu chí phản ánh thực tiễn các vấn đề thuộc về môi trường đầu tư ở một địa phương Nó như một bức tranh toàn cảnh về môi trường đầu tư của một địa phương ở Việt Nam dưới góc nhìn của nhà đầu tư hiện có Nó trở thành chỉ số tham chiếu cho các nhà đầu tư mới, đồng thời cũng giúp chính quyền địa phương có cơ sở thực tiễn để duy trì và cải thiện môi trường đầu tư ở địa phương mình sao cho gần nhất với nhu cầu của nhà đầu tư, hướng đến kết quả nâng cao giá trị của chỉ số PCI hàng năm

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đánh giá đáng tin cậy thì PCI cũng gây ra khó khăn cho các địa phương khi thu hút đầu tư Họ phải chạy theo các kết quả đánh giá của năm trước đó để tìm cách cải tiến những tiêu chí chưa đạt nhằm cải thiện giá trị của PCI tỉnh mình để được các nhà đầu tư chú ý hơn, sẵn sàng đầu tư vào địa phương Để nâng cao độ tin cậy và tính chính xác, mỗi năm VCCI và USAID lại có những điều chỉnh nội dung các tiêu chí đánh giá theo hướng thêm mới hoặc loại bỏ những yếu tố không phù hợp, dẫn đến những kết quả đánh giá thực

Trang 34

tiễn có sự ảnh hưởng đến địa phương được đánh giá Sự cơ động của việc xây dựng

và triển khai đánh giá chỉ số PCI đi ngược lại với sự cơ động của địa phương do họ không thể linh hoạt điều chỉnh như vậy, việc cải thiện phải được tuân thủ theo kế hoạch và những vấn đề hành chính trước khi đạt được những kết quả hoàn thiện Nhưng thực tiễn, nhà đầu tư mới thường căn cứ vào chỉ số PCI của địa phương vào năm trước đó khi đưa ra quyết định đầu tư, điều đó thực sự gây ảnh hưởng đến những địa phương chưa kịp điều chỉnh những yếu tố mới theo hướng “có lợi” cho PCI Đây là điểm mà PCI cần phải lưu ý

1.2 Những bài học kinh nghiệm về cải thiện môi trường đầu tư

1.2.1 Kinh nghiệm quốc tế

Dựa trên các thông tin không chính thức được cung cấp bởi Cục đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tác giả tổng hợp các kinh nghiệm trong thu hút đầu

tư của bốn quốc gia chủ yếu, bao gồm: Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan và Malaysia Đây là những quốc gia được đánh giá là có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư không chỉ trong nước mà còn cả với các nhà đầu tư nước ngoài

Trong đó, Trung Quốc tập trung việc hoàn thiện hệ thống chính sách trong thu hút đầu tư nước ngoài với trọng tâm hướng tới là xóa bỏ một số rào cản của pháp luật hiện hành đối với đầu tư nước ngoài, áp dụng các tiêu chuẩn đối xử thuận lợi trên cơ sở đàm phán Chính phủ Trung Quốc cố gắng phát huy tối đa lợi thế về nhân lực, cơ sở hạ tầng và chi phí giao dịch kết hợp với thủ tục hành chính đơn giản

để tạo môi trường kinh doanh hấp dẫn các nhà đầu tư Đặc biệt hơn, Chính phủ Trung Quốc còn vận động, khuyến khích đầu tư nước ngoài vào những vùng địa lý khó khăn, những vùng được coi là đất chết như Tây Tạng, Nội Mông và Tân Cương, biến những khu vực đó trở nên sầm uất hơn, đô thị hóa cao hơn Đây thực

sự trở thành bài học quan trọng đối với Việt Nam ta nói chung và các địa phương khác nói riêng Chúng ta thường bỏ mặc, hoặc bó tay mà không có những biện pháp kích thích, thu hút đầu tư những vùng miền núi có địa bàn khó khăn, chủ yếu phát triển ở khu vực trung tâm, thành phố, thị xã, thị trấn, còn những vùng giáp biên thì hầu hết bỏ không Từ bài học của Trung Quốc, chúng ta cần có biện pháp cải tiến để

Trang 35

biến những khu vực khó khăn đó trở thành những sản phẩm địa phương có sức hút với các nhà đầu tư

Bên cạnh Trung Quốc, Ấn Độ lại có cách thức thu hút đầu tư của riêng mình Chính phủ Ấn Độ ưu tiên phát triển khu vực kinh tế tư nhân, bằng cách, giảm thiểu vai trò của công nghiệp quốc doanh từ 17 ngành xuống còn 8 ngành Khuyến khích đầu tư tư nhân vào các ngành sản xuất; ban hành các luật chống độc quyền và cho phép tư bản được di chuyển tự do, tư bản nước ngoài có thể làm chủ 51% vốn đầu

tư Việc làm này tạo tâm lý thoải mái cho các nhà đầu tư thuộc khu vực tư nhân, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài Họ sẽ không cảm thấy bị gò ép cũng như bị chi phối bởi khu vực kinh tế Nhà nước và sẽ tự tin hơn khi ra quyết định đầu tư Trong thời gian gần đây, Việt Nam cũng bắt đầu tính đến việc gia tăng tỷ lệ nắm giữ cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài, cổ phần hóa nhiều doanh nghiệp nhà nước, giảm tỷ

lệ sở hữu Nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa nhằm mong muốn tạo sức hấp dẫn cho các nhà đầu tư thuộc khu vực kinh tế tư nhân Tuy nhiên, trong thực tế, việc làm này vẫn chưa được diễn ra suôn sẻ, chủ yếu dưới hình thức thí điểm Bài học từ Ấn Độ sẽ giúp Việt Nam mạnh tay hơn trong thực thi chiến lược thu hút đầu tư Nó sẽ giúp kinh tế địa phương giảm bớt sự ảnh hưởng quá sâu sắc từ khu vực kinh tế Nhà nước

Đối với Thái Lan, Chính phủ nước này lại chú trọng đến phát triển khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa Bằng những chính sách riêng có, Chính phủ Thái Lan trợ giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa nước này về công nghệ thông tin, tài chính và kinh nghiệm quản lý nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho khối doanh nghiệp này Thực tế, việc phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng có những lợi thế riêng, đặc biệt là khi xảy ra sự cố phá sản hoặc tương tự ở bộ phận doanh nghiệp nào đó sẽ không gây nhiều thiệt hại cũng như ảnh hưởng đến nền kinh tế Bài học này cũng khá phù hợp với Việt Nam, đặc biệt là các địa phương, khi mà trình độ quản lý Nhà nước về kinh tế còn nhiều hạn chế

Với Malaysia, đối tượng khách hàng mục tiêu của họ lại chủ yếu là những nhà đầu tư thuộc lĩnh vực nông nghiệp Mặc dù có sự chọn lọc khá gắt gao những nhóm khách hàng mục tiêu này, nhưng Chính phủ Malaysia đã tạo điều kiện rất

Trang 36

thuận lợi cho những nhà đầu tư được chấp nhận, như: giảm bớt các thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp; thực hiện ưu đãi về thuế, bao gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế nhập khẩu Ở Việt Nam nói chung và các địa phương nói riêng, làn sóng đầu tư mới chỉ bắt đầu, vì vậy chúng ta ít có cơ hội để lựa chọn nhà đầu tư như Malaysia Tuy nhiên, chúng ta có thể học hỏi từ họ về những ưu đãi có thể để bổ sung vào chính sách thu hút đầu tư của mình

Tóm lại, từ các quốc gia đang phát triển với nhiều thành công trong thu hút đầu tư sẽ là những bài học bổ ích cho những quốc gia đi sau như Việt Nam Bên cạnh những kinh nghiệm từ những quốc gia cụ thể trên, Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ

Kế hoạch và Đầu tư cũng tổng kết thành 12 kinh nghiệm chủ yếu trong thu hút đầu

tư của một số cường quốc Châu Á, bao gồm:

Thứ nhất: Cải thiện môi trường pháp lý cho hoạt động đầu tư;

Thứ hai: Đơn giản hóa thủ tục, quy trình đầu tư;

Thứ ba: Công khai các kế hoạch phát triển kinh tế;

Thứ tư: Hệ thống pháp luật đồng bộ, đảm bảo quyền lợi cho nhà đầu tư; Thứ năm: Giảm thuế, ưu đãi tài chính tiền tệ;

Thứ sáu: Cắt giảm thuế;

Thứ bảy: Cho phép nhà đầu tư hoạt động trên thị trường tài chính;

Thứ tám: Các chính sách ưu đãi về dịch vụ;

Thứ chín: Xây dựng cơ sở hạ tầng;

Thứ mười: Phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao;

Thứ mười một: Coi trọng đầu tư cho giáo dục; và

Thứ mười hai: Chính sách thu hút nhân tài

1.2.2 Kinh nghiệm của một số tỉnh

1.2.2.1 Kinh nghiệm cải thiện môi trường đầu tư của Thành phố Cần Thơ

Theo báo Cần Thơ, thành phố đã thể hiện sự quyết tâm cao trong việc cải thiện môi trường đầu tư nhằm nâng cao chỉ số PCI bằng cách thành lập Ban chỉ đạo nâng cao chỉ số PCI Theo đó, UBND Thành phố Cần Thơ vừa ban hành Quyết định

số 1785/QĐ-UBND Về việc thành lập Ban chỉ đạo nâng cao chỉ số năng lực cạnh

Trang 37

Trưởng ban BCĐ là ông Lê Hùng Dũng, Chủ tịch UBND thành phố, Phó Trưởng ban BCĐ là ông Nguyễn Văn Hồng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng các thành viên là lãnh đạo các sở, ngành hữu quan và Chủ tịch UBND 9 quận, huyện trên địa bàn thành phố BCĐ nâng cao chỉ số PCI Thành phố Cần Thơ có nhiệm vụ tham mưu giúp Chủ tịch UBND thành phố chỉ đạo các sở, ngành, UBND quận, huyện, Tổ chuyên viên giúp việc xây dựng chương trình, kế hoạch hành động

và đề xuất các giải pháp triển khai thực hiện nâng cao chỉ số PCI hàng năm của thành phố Đồng thời, tổ chức khảo sát, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện các giải pháp nâng cao chỉ số PCI, các phản hồi của doanh nghiệp đối với các cơ chế chính sách và môi trường đầu tư trên địa bàn thành phố BCĐ tổ chức tuyên truyền sâu rộng, nâng cao nhận thức trong cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và tầng lớp nhân dân về chương trình, kế hoạch hành động thực hiện nâng cao chỉ số PCI của thành phố Xây dựng, ứng dụng, triển khai các mô hình nâng cao PCI của thành phố (mô hình "Một cửa hiện đại", "Một cửa liên thông", mô hình duy trì và cải thiện các chỉ số) phù hợp với điều kiện của thành phố Song song tổ chức lồng ghép thực hiện nâng cao chỉ số PCI của thành phố vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội hàng năm của thành phố, sở, ban ngành, quận huyện

1.2.2.2 Kinh nghiệm cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh Lạng Sơn

Nhằm tiếp tục phát huy có hiệu quả đề án nâng cao năng lực Chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1196/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2012; Kịp thời khắc phục những hạn chế, những Chỉ số thành phần thấp điểm trong năm 2013, đồng thời cải thiện môi trường đầu tư trong năm

2014, hỗ trợ doanh nghiệp thúc đẩy sản xuất kinh doanh, ngày 15/7/2014, UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 61/KH-UBND cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao Chỉ số PCI năm 2014

Mục tiêu chung là xây dựng môi trường kinh doanh của tỉnh thực sự thông thoáng, minh bạch, hấp dẫn và thuận lợi cho các thành phần

Trên cơ sở kết

Trang 38

quả điều tra, khảo sát và công bố Chỉ số PCI năm 2013, các sở, ngành, UBND các huyện và thành phố Lạng Sơn theo chức năng tiến hành phân tích, làm rõ nguyên nhân tăng, giảm của từng Chỉ số thành phần liên quan đến đơn vị mình phụ trách nhằm từng bước khắc phục và cải thiện Chỉ số PCI, tạo động lực cho việc thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội năm

2014 và những năm tiếp theo

Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu cải thiện Chỉ số xếp hạng PCI của tỉnh năm 2014; Cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, khắc phục và cải thiện những Chỉ số thành ph

Trang 39

- Lập báo cáo cụ thể về công tác thực hiện nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch số 55/KH-UBND ngày 20/9/2012 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc thực hiện đề án nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Lạng Sơn

Ngoài ra, kế hoạch cũng đề ra nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể yêu cầu các sở, ngành có trách nhiệm chủ trì thực hiện đối với từng Chỉ số thành phần, nhất là những Chỉ số thành phần bị giảm điểm so với năm trước, phấn đấu đạt điểm số từ mức khá trở lên so với cả nước Đó là, cải thiện, tăng điểm số của Chỉ số tiếp cận đất đai; Chỉ số Chi phí không chính thức; Chỉ số Chi phí thời gian; Chỉ số Tính minh bạch và tiếp cận thông tin; Chỉ số Gia nhập thị trường; Chỉ số Tính năng động, tiên phong; Chỉ số Cạnh tranh bình đẳng Đồng thời, tiếp tục duy trì điểm số và phấn đấu tăng điểm các Chỉ số đạt mức tốt trở lên đối với Chỉ số Dịch vụ, hỗ trợ doanh nghiệp; Chỉ số Thiết chế pháp lý; Chỉ số Đào tạo lao động

1.2.2.3 Kinh nghiệm cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh Vĩnh Phúc

Đối với tỉnh Vĩnh Phúc, công cụ giá cả là chủ lực trong các công cụ được thực hiện để thu hút đầu tư Các công cụ giá cả tập trung chủ yếu vào các khoản phải chi của như đầu tư như: (1) miễn tiền thuê đất, bao gồm: các dự án đầu tư vào các địa bàn thuộc diện khó khăn của tỉnh được miễn thêm 5-8 năm; một số dự án thuộc diện miễn 100% tiền thuê đất, như đầu tư khu chung cư cao tầng (trên 3 tầng)

để phục vụ khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp (CCN), các công trình văn hóa thể thao phục vụ nhân dân, chế biến nông sản có sử dụng trên 30% nguyên liệu

tại Vĩnh Phúc; (2) Hỗ trợ tiền đền bù, giải phóng mặt bằng, bao gồm: đầu tư xây

dựng hạ tầng kỹ thuật KCN, CCN được hỗ trợ 8%; sử dụng công nghệ cao và sử dụng từ 50 lao động trở lên được hỗ trợ 10%; có vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở lên và

sử dụng 50 lao động trở lên được hỗ trợ 10%; chế biến nông sản, thực phẩm sử dụng trên 30% nguồn nguyên liệu của tỉnh Vĩnh Phúc và sử dụng từ 50% lao động trở lên được hỗ trợ 15%; đầu tư vào các KCN, CCN vùng đồng bằng các huyện Tam Dương, Vĩnh Tường, Yên Lạc được hỗ trợ 20%; đầu tư khu chung cư cao tầng (từ 3 tầng trở lên) để cho thuê đô thị, phục vụ KCN, CCN ở thị xã Vĩnh Yên, các huyện Bình Xuyên, Tam Dương, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Lập Thạch và các công trình văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí, y tế, giáo dục được hỗ trợ 50-100%; đầu tư

Trang 40

sản xuất ở huyện Lập Thạch, các xã miền núi của huyện Tam Dương, Bình Xuyên

và các cụm công nghiệp ở Vĩnh Yên được hỗ trợ 100% Mức độ hỗ trợ nêu trên không vượt quá 2 tỷ đồng Trường hợp dự án đáp ứng được nhiều điều kiện thì chỉ

được hưởng ưu đãi của điều kiện có mức ưu đãi cao nhất; (3) Hỗ trợ tiền vay, bao

gồm: Dự án đầu tư trong nước để xây dựng chung cư cao tầng (từ 3 tầng trở lên) nhà ở cho thuê đô thị, phục vụ KCN, CCN và các công trình văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí trên địa bàn tỉnh có thể được UBND tỉnh xem xét hỗ trợ lãi suất tiền vay của các tổ chức tín dụng cho từng dự án cụ thể; (4) Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động của tỉnh, bao gồm: Dự án được hưởng ưu đãi theo quy định này

là dự án đầu tư mới, sử dụng lao động chưa qua đào tạo là người của tỉnh Vĩnh Phúc được ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí một lần để đào tạo nghề là 500.000 đồng/ người Trường hợp tỉnh Vĩnh Phúc tổ chức đào tạo ở mức cơ bản thì doanh nghiệp

chỉ được hỗ trợ 200.000 đồng/ người; và (5) Hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng, bao gồm: Tỉnh Vĩnh Phúc đảm bảo xây dựng kết cấu hạ tầng gồm đường giao thông, hệ

thống cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc đến hàng rào KCN, CCN, khu xử lý chất thải rắn công nghiệp tập trung, khu quy hoạch chi tiết KCN, CCN đã được cấp

có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư vào các địa bàn ngoài KCN, CCN theo yêu cầu của tỉnh gắn với vùng nguyên liệu được hỗ trợ 30% kinh phí xây dựng đường giao thông, đường cấp nước ngoài hàng rào khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt

dự toán

Thực tế, Vĩnh Phúc đã khá thành công trong thu hút đầu tư với nhiều nhà đầu

tư có thương hiệu nổi tiếng, như: Toyota, Honda, Piaggio đã tạo ra hiệu ứng những nhà đầu tư nổi tiếng và có tác dụng lôi kéo thêm nhiều nhà đầu tư có thương hiệu nổi tiếng đến với tỉnh Vĩnh Phúc Bài học của tỉnh Vĩnh Phúc trong thu hút đầu tư là rất bổ ích đối với các địa phương khác Tuy nhiên, để có thể làm được như tỉnh Vĩnh Phúc thì sẽ rất khó khăn vì hiện nay Vĩnh Phúc đã được nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước biết đến như là môi trường đầu tư hấp dẫn nhất

1.2.2.4 Kinh nghiệm cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh Bắc Kạn

Với chủ trương, Bắc Kạn tạo mọi điều kiện để thu hút các nhà đầu tư, tỉnh đã

có những chương trình quảng bá địa phương rất mạnh, cụ thể là:

Ngày đăng: 27/02/2015, 19:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, Báo cáo tình hình và biện pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình và biện pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài 2010
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ
Năm: 2010
6. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, Báo cáo tình hình và biện pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình và biện pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ
Năm: 2011
10. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội năm 2005-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội năm 2005-2010
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ
12. GS.TS Phạm Ngọc Kiểm, Bàn về nội dung của một số khái niệm liên quan đến vốn đầu tư phát triển, Trường Đại học kinh tế Quốc dân, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về nội dung của một số khái niệm liên quan đến vốn đầu tư phát triển
22. UBND tỉnh Tuyên Quang, Kế hoạch 33/KH-UBND về cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).Trang Web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch 33/KH-UBND về cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, Báo cáo tình hình hoạt động và thực hiện đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 2010 Khác
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, Báo cáo tình hình hoạt động và thực hiện đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 2011 Khác
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, Báo cáo tình hình hoạt động và thực hiện đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 2012 Khác
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, Báo cáo tình hình hoạt động và thực hiện đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 2013 Khác
7. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, Báo cáo tình hình và biện pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài 2012 Khác
8. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, Báo cáo tình hình và biện pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài 2013 Khác
9. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các văn bản hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Khác
11. Cục thống kê tỉnh Tuyên Quang, Niên giám thống kê 2005-2010, 2011, 2012, 2013 Khác
14. Luật doanh nghiệp, NXB Chính trị Quốc gia, 2005 Khác
15. UBND tỉnh Tuyên Quang, Báo cáo tình hình kinh tế xã hội 2010 Khác
16. UBND tỉnh Tuyên Quang, Báo cáo tình hình kinh tế xã hội 2011 Khác
17. UBND tỉnh Tuyên Quang, Báo cáo tình hình kinh tế xã hội 2012 Khác
18. UBND tỉnh Tuyên Quang, Báo cáo tình hình kinh tế xã hội 2013 Khác
19. UBND tỉnh Tuyên Quang, Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 14/8/2007, về việc ban hành quy định chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Khác
20. UBND tỉnh Tuyên Quang, Quyết định số 03/QĐ-UBND ngày 12/3/2012, về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 14/8/2007 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Thang đánh giá chỉ số PCI - Cải thiện môi trường đầu tư tỉnh tuyên quang
Bảng 2.1. Thang đánh giá chỉ số PCI (Trang 48)
Hình 3.1. Bản đồ hành chính tỉnh Tuyên Quang - Cải thiện môi trường đầu tư tỉnh tuyên quang
Hình 3.1. Bản đồ hành chính tỉnh Tuyên Quang (Trang 59)
Hình 3.2. Giao diện website trang thông tin xúc tiến đầu tƣ tỉnh Tuyên Quang - - Cải thiện môi trường đầu tư tỉnh tuyên quang
Hình 3.2. Giao diện website trang thông tin xúc tiến đầu tƣ tỉnh Tuyên Quang - (Trang 69)
Hình 3.4.Tổng hợp chỉ số PCI của tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2007-2013 - Cải thiện môi trường đầu tư tỉnh tuyên quang
Hình 3.4. Tổng hợp chỉ số PCI của tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2007-2013 (Trang 72)
Hình 3.5. So sánh PCI Tuyên Quang với các tỉnh trong khu vực - Cải thiện môi trường đầu tư tỉnh tuyên quang
Hình 3.5. So sánh PCI Tuyên Quang với các tỉnh trong khu vực (Trang 73)
Hình 3.6. Xu hướng đánh giá của nhà đầu tư về chi phí gia nhập thị trường của - Cải thiện môi trường đầu tư tỉnh tuyên quang
Hình 3.6. Xu hướng đánh giá của nhà đầu tư về chi phí gia nhập thị trường của (Trang 76)
Hình 3.10. Xu hướng đánh giá của nhà đầu tư về chi phí không chính thức của - Cải thiện môi trường đầu tư tỉnh tuyên quang
Hình 3.10. Xu hướng đánh giá của nhà đầu tư về chi phí không chính thức của (Trang 80)
Hình 3.11. Xu hướng đánh giá của nhà đầu tư về tính năng động và tiên phong - Cải thiện môi trường đầu tư tỉnh tuyên quang
Hình 3.11. Xu hướng đánh giá của nhà đầu tư về tính năng động và tiên phong (Trang 81)
Hình 3.12. Xu hướng đánh giá của nhà đầu tư về dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp - Cải thiện môi trường đầu tư tỉnh tuyên quang
Hình 3.12. Xu hướng đánh giá của nhà đầu tư về dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp (Trang 82)
Hình 3.13. Xu hướng đánh giá của nhà đầu tư về công tác đào tạo lao động ở - Cải thiện môi trường đầu tư tỉnh tuyên quang
Hình 3.13. Xu hướng đánh giá của nhà đầu tư về công tác đào tạo lao động ở (Trang 83)
Hình 3.14. Xu hướng đánh giá của nhà đầu tư về thực hiện thiết chế pháp lý - Cải thiện môi trường đầu tư tỉnh tuyên quang
Hình 3.14. Xu hướng đánh giá của nhà đầu tư về thực hiện thiết chế pháp lý (Trang 84)
Hình 3.15 Biểu đồ tổng hợp các chỉ số đánh giá chính PCI Tuyên Quang - Cải thiện môi trường đầu tư tỉnh tuyên quang
Hình 3.15 Biểu đồ tổng hợp các chỉ số đánh giá chính PCI Tuyên Quang (Trang 87)
Hình 4.1. Kết quả khảo sát quan điểm phát triển ngành nghề của Tuyên Quang - Cải thiện môi trường đầu tư tỉnh tuyên quang
Hình 4.1. Kết quả khảo sát quan điểm phát triển ngành nghề của Tuyên Quang (Trang 89)
Bảng 4.1. Danh mục dự án thuộc lĩnh vực nông - lâm nghiệp được định hướng - Cải thiện môi trường đầu tư tỉnh tuyên quang
Bảng 4.1. Danh mục dự án thuộc lĩnh vực nông - lâm nghiệp được định hướng (Trang 90)
Bảng 4.4. Danh mục dự án thuộc lĩnh vực hạ tầng được định hướng thu hút - Cải thiện môi trường đầu tư tỉnh tuyên quang
Bảng 4.4. Danh mục dự án thuộc lĩnh vực hạ tầng được định hướng thu hút (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w