1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh, sinh viên nông thôn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên

128 822 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình tín dụng đối với HSSV là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước trong việc ưu tiên phát triển giáo dục, bảo đảm an sinh xã hội, hỗ trợ tài chính cho học sinh, sinh viên thu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh, sinh viên

nông thôn tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”

được thực hiện từ tháng 12/2013 đến tháng 5/2014 Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau Các thông tin này đã được chỉ rõ nguồn gốc, có một

số thông tin thu thập từ điều tra thực tế tại các hộ vay vốn chương trình tín dụng học sinh, sinh viên huyện Đại Từ, số liệu đã được tổng hợp và xử lý

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng

để bảo vệ một học vị nào Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng

Thái Nguyên, ngày tháng……năm 2014

Tác giả luận văn

Hà Xuân Lanh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp tôi đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Đào tạo sau Đại học, cùng các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế

và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn TS Phạm Thị Lý người trực tiếp hướng dẫn và

giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đại Từ đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập số liệu và thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu

Đồng thời, Tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp và những cộng tác viên đã giúp đỡ, chia sẻ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày ……tháng……năm 2014

Tác giả luận văn

Hà Xuân Lanh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

1

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2

5 Bố cục Luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH VÀ CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG HỌC SINH, SINH VIÊN 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Khái niệm về tín dụng và tín dụng chính sách 4

1.1.2 Tín dụng chính sách ở Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam 9

1.1.3 Tín dụng đối với Học sinh, sinh viên 16

1.2 Cơ sở thực tiễn 24

1.2.1 Tín dụng HSSV ở một số nước trên thế giới 24

1.2.2 Tín dụng cho HSSV ở Việt Nam 29

1.2.3 Tình hình triển khai, thực hiện Chương trình tín dụng HSSV tại NHCSXH Trung ương 33

1.2.4 Đánh giá chung 40

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 43

2.2 Phương pháp nghiên cứu 43

2.2.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu, thông tin 43

2.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 45

Trang 6

2.2.3 Phương pháp dự báo 48

2.3 Những chỉ tiêu chủ yếu đánh giá kết quả chương trình tín dụng HSSV nông thôn 49

2.3.1 Xét về mặt kinh tế 49

2.3.2 Xét về góc độ xã hội 49

2.3.3 Những chỉ tiêu đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh, sinh viên 50

Chương 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ỌC SINH, SINH VIÊN NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆ 52

3.1 Khái quát về Ngân hàng CSXH huyện Đại từ 52

3.1.1 Vài nét khái quát về tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Đại Từ 52

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triể 52

3.1.3 Các chương trình tín dụng ưu đãi của NHCSXH huyện Đại Từ 55

3.2 Đánh giá kết quả thực hiện các chương trình tín dụng của NHCSXH huyện Đại Từ 56

3.2.1 Nguồn vốn và sử dụng thực hiện qua các năm 56

3.2.2 Đánh giá thực trạng kết quả chương trình tín dụng HSSV nông thôn từ góc độ người cho vay (NHCSXH huyện Đại Từ) 59

3.2.3 Đánh giá thực trạng kết quả chương trình tín dụng học, sinh viên từ góc độ người vay vốn chương trình tín dụng HSSV tại NHCSXH huyện Đại Từ 65

3.2.4 Đánh giá chương trình tín dụng HSSV nông thôn dưới góc độ người vay vốn thông qua mô hình hồi quy thứ bậc 73

ề Chương trình tín dụng học sinh, sinh viên tại NHCSXH huyện Đại Từ 84

3.3.1 Những mặt đạt được 84

3.3.2 Những mặ 87

3.3.3 Nguyên nhân của những khó khăn, hạn chế khi thực hiện Chương trình tín dụng HSSV nông thôn tại NHCSXH huyện Đại Từ 89

Trang 7

Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG HSSV NÔNG THÔN TẠI NGÂN

HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN ĐẠI TỪ 93

4.1 Quan điểm, mục tiêu thực hiện chương trình tín dụng HSSV của NHCSXH huyện Đại từ 93

4.1.1 Quan điểm 93

4.1.2 Mục tiêu 93

4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả chương trình tín dụng HSSV nông thôn tại NHCSXH huyện Đại Từ 93

4.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng chương trình tín dụng HSSV đáp ứng nguyện vọng người vay vốn 94

4.2.2 Giải pháp về tạo lập việc làm góp phần nâng cao hiệu quả chương trình tín dụng học sinh, sinh viên nông thôn 97

4.3 Kiến nghị 99

4.3.1 Đối với NHCSXH 99

4.3.2 Đối với các Bộ, ngành liên quan 100

4.3.3 Đối với chính quyền các cấp và Tổ tiết kiệm và vay vốn thuộc huyện Đại Từ 101

4.3.4 Đối với hộ gia đình và sinh viên 101

KẾT LUẬN 102

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

PHỤ LỤC 106

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ nguyên văn

NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội

NQ-CP Nghị quyết chính phủ

LĐTB&XH Lao động thương binh và xã hội

QĐ-TTg Quyết định của Thủ tướng chính phủ

TK&VV Tiết kiệm và vay vốn

UBND Ủy ban Nhân dân

HĐND Hội đồng nhân dân

NS&VSMTNT Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn BĐD Ban đại diện

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Quy tắc lựa chọn hàm liên kết 47

Bảng 3.1 Diễn biến nguồn vốn của các chương trình tín dụng 56

Bảng 3.2 Dư nợ của các chương trình tín dụng giai đoạn (2011-2013) 58

Bảng 3.3 Số hộ và HSSV được vay vốn từ chương trình tín dụng HSSV 59

Bảng 3.4 Dư nợ cho vay theo đối tượng vay vốn chương trình tín dụng HSSV 61

Bảng 3.5: Phân tích số dư nợ cho vay theo trình độ đào tạo 63

Bảng 3.6: Đánh giá chất lượng cho vay chương trình tín dụng HSSV 64

Bảng 3.7: Mức thu nhập bình quân một tháng của Hộ điều tra 65

Bảng 3.8: Mức chi tiêu bình quan một tháng của hộ điều tra 65

Bảng 3.9: Mục đích sử dụng vốn vay 66

Bảng 3.10: Kết quả thống kê số con trong một gia đình đang đi học 67

Bảng 3.11: Chi phí học tập và sinh hoạt của HSSV 67

Bảng 3.12: Nguồn tài chính chủ yếu để cho con đi học 67

Bảng 3.13: Đánh giá trách nhiệm huy động tài chính trả nợ vay cho NHCSXH 68

Bảng 3.14: Đánh giá của hộ vay vốn về thủ tục vay vốn 68

Bảng 3.15: Đánh giá nhu cầu vay tăng thêm từ chương trình tín dụng HSSV 69

Bảng 3.16: Đánh giá cảu hộ vay về mức lãi suất 0,65%/tháng đang áp dụng 70

Bảng 3.17: Mức độ yên tâm học tập sau khi vay vốn 71

Bảng 3.18 Mức độ ảnh hưởng của vốn vay đối với việc học tập của HSSV 71

Bảng 3.19: Ý kiến của hộ về mức độ hài lòng với chương trình tín dụng HSSV 72

Bảng 3.20: Kết quả thống kê quan sát 76

Bảng 3.21: Tần xuất xuất hiện về mức độ hài lòng của chính sách 77

Bảng 3.22: Kiểm định sự phù hợp của mô hình 78

Bảng 3.23 Kết quả ước lượng các tham số 79

Bảng 3.24 Kết quả kiểm định song song 82

Bảng 3.25: Xác suất biến phụ thuộc nhận các dấu hiệu khác nhau của biến độc lập (Trong trường hợp tất cả các biến độc lập bằng 0) 82

Bảng 3.26 Xác suất biến phụ thuộc nhận các dấu hiệu khác nhau của biến độc lập (Trong trường hợp có tác động của biến độc lập) 83

Bảng 3.27 Số lượng sinh viên theo học tại các bậc học vay vốn tín dụng từ chương trình tín dụng HSSV 85

Bảng 3.28 Tình trạng việc làm của những sinh viên khi ra trường 87

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội 11

Hình 3.2: Phân tích số dư nợ cho vay theo cơ cấu HSSV 62

Hình 3.3: Phân tích nhu cầu vay tăng thêm từ chương trình tín dụng HSSV 69

Hình 3.4 Ý kiến của hộ dân về mức lãi suất 0,65%/ tháng đang áp dụng 70

Hình 3.5 Mức độ ảnh hưởng của vốn vay đối với việc học tập của HSSV 72

Hình 3.6: Mức độ hài lòng với chương trình tín dụng HSSV 73

Hình 3.7 Tần xuất xuất hiện mức độ hài lòng của khách hàng 78

Trang 11

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Tín dụng học sinh, sinh viên ở Việt nam đã được triển khai thực hiện từ năm

1994 Qua các thời kỳ, chính sách tín dụng HSSV nước ta đã có những thay đổi phù hợp với tình hình thực tế để hỗ trợ tốt nhất cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn được tiếp tục học tập Đặc biệt là sự ra đời của Quyết định 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với HSSV do NHCSXH đảm nhiệm đã nhận được sự đồng thuận của xã hội và đánh giá đây là chính sách đạt hiệu quả cả về giá trị thực tiễn và ý nghĩa nhân văn Chương trình tín dụng đối với HSSV là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước trong việc ưu tiên phát triển giáo dục, bảo đảm an sinh xã hội, hỗ trợ tài chính cho học sinh, sinh viên thuộc các gia đình khó khăn để các em có điều kiện học tập, vươn lên trong cuộc sống, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đào tạo nhân tài cho đất nước

Thời gian qua, chương trình cho vay vốn đối với HSSV, bên cạnh những kết quả đạt được còn bộc lộ một số tồn tại và khó khăn cần được xem xét và giải quyết Với mong muốn có cái nhìn đúng đắn về Chương trình tín dụng đối với học sinh, sinh viên nông thôn trong thời gian qua, cả về kết quả đạt được cũng như những tồn tại, đặc biệt là nhận thức rõ những khó khăn, thách thức đặt ra Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Chương trình tín dụng

đối với học sinh, sinh viên Chính vì vậy tôi lựa chọn đề tài: "Đánh giá kết quả

chương trình tín dụng học sinh, sinh viên nông thôn tại Ngân hàng Chính sách

xã hội huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên"

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu nhằm đánh giá những kết quả đạt được chương trình tín dụng HSSV nông thôn Trên cơ sở đó chỉ ra các mặt còn tồn tại, hạn chế, của chương trình đề xuất các giải pháp với các ngành, các cấp có liên quan nhằm điều chỉnh chính sách cho phù hợp, đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân, góp phần thúc đẩy mục tiêu chung của giáo dục, đào tạo

Trang 12

- Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm điều chỉnh chính sách tín dụng HSSV cho phù hợp với mong muốn của người vay

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Chương trình tín dụng HSSV và tập trung vào các hộ nông dân đang vay vốn của Chương trình tín dụng HSSV

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung, tập trung chủ yếu vào các vấn đề:

- Nghiên cứu, đánh giá về thực trạng triển khai Chương trình tín dụng HSSV tại NHSCXH huyện Đại Từ giai đoạn 2007-2013;

- Nghiên cứu đánh giá, phản ánh từ các hộ vay vốn Chương trình tín dụng HSSV tại Ngân hàng CSXH huyện Đại Từ

4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Đề tài nghiên cứu về kết quả thực hiện chương trình tín dụng học sinh, sinh viên nông thôn tại NHCSXH huyện Đại Từ và nghiên cứu những đánh giá của hộ nông dân vay vốn về chính sách cho học sinh, sinh viên vay vốn học tập Tác giả đi nghiên cứu phỏng vấn hộ vay vốn để lượng hóa những nhu cầu của hộ gia đình vay vốn với việc vay vốn để đóng học phí, chi phí sinh hoạt và các chi phí cần thiết khác cho việc học tập và những thắc mắc của các hộ gia đình khi vay vốn

Những đánh giá của hộ nông dân vay vốn với chính sách cho vay vốn học tập, nhằm tìm hiểu nhu cầu, lợi ích, những thuận lợi, bất cập từ phía ngân hàng Những kết quả đánh giá của hộ vay vốn với việc cho vay vốn học tập Từ kết quả nghiên cứu đánh giá sẽ làm tư liệu tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách và

Trang 13

kiến nghị với các ngân hàng trực tiếp cho vay chương trình tín dụng học sinh, sinh viên điều chỉnh chương trình cho phù hợp với thực tiễn Có như vậy chương trình tín dụng HSSV mới thực sự trở thành người bạn đồng hành sát cánh cùng học sinh, sinh viên trong suốt quá trình học tập, tạo động lực cho con em các gia đình yên tâm học tập và nâng cao chất lượng học tập

Qua đề tài nghiên cứu đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh, sinh viên nông thôn tại NHCSXH huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên dự kiến đưa ra những nhận xét, đánh giá về Chương trình tín dụng HSSV đối với những hộ dân vay vốn

có con em đang theo học tại các trường ĐH, CĐ và THCN

Qua kết quả đánh giá tìm hiểu về nhu cầu, lợi ích, những thuận lợi và bất cập về nguồn vốn cho vay, lãi suất cho vay, thời gian vay vốn, thời gian trả nợ, cơ cấu nợ và tình trạng nợ vay, đồng thời đề xuất các giải pháp có tính khoa học nhằm cải thiện chương trình tín dụng HSSV

Hiện nay chưa có nghiên cứu nào tương tự về đánh giá kết quả của chương trình vay vốn này tại NHCSXH huyện Đại Từ Kết quả nghiên cứu của đề tài, đóng góp ý kiến cho các nhà hoạch định chính sách, đề xuất mở rộng quy mô, đối tượng vay vốn Chương trình tín dụng HSSV Những đề xuất, kiến nghị của tác giả hy vọng sẽ góp phần làm cho chính sách này trở thành nguồn động viên tinh thần học tập, lao động và cống hiến mạnh mẽ cho những tài năng trẻ của Tổ quốc

5 Bố cục Luận văn

Luận văn, ngoài phần mở đầu và phần kết luận gồm có 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng chính sách và chương trình tín dụng học sinh, sinh viên;

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng Chương trình Tín dụng Học sinh, sinh viên ở NHCSXH huyện Đại Từ

Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng Chương trình Tín dụng HSSV nông thôn tại NHCSXH huyện Đại Từ

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH

VÀ CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG HỌC SINH, SINH VIÊN

Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam thì tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau trên cơ sở có hoàn trả cả gốc và lãi

Theo lý thuyết kinh tế, tín dụng là một hệ thống các quan hệ phân phối theo nguyên tắc có hoàn trả giữa người đang tạm thời thừa vốn sang người tạm thời thiếu vốn và ngược lại

Trong thực tế hoạt động tín dụng rất phong phú và đa dạng, hiện diện dưới nhiều hình thái khác nhau

Tín dụng là phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người đi vay Trong quan hệ này người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hóa cho người đi vay trong thời gian nhất định, khi tới thời hạn trả nợ người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền hoặc giá trị hàng hóa đã vay và kèm theo một khoản lãi

Theo nội dung kinh tế, tín dụng thực chất là quan hệ kinh tế về sử dụng vốn tạm thời nhàn rỗi giữa người đi vay và người cho vay theo nguyên tắc có hoàn trả dựa trên cơ sở có sự tín nhiệm

Tín dụng là một hiện tượng kinh tế nảy sinh trong điều kiện nền sản xuất hàng hóa Sự ra đời và phát triển của tín dụng không chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu

Trang 15

điều hòa vốn trong xã hội mà còn là một động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Có thể thấy thực chất của tín dụng qua một số điểm sau:

Thứ nhất, có sự thỏa thuận, sự thỏa thuận thể hiện qua lượng vốn vay, lãi suất hay điều kiện kèm theo, thời hạn vay, mức độ tín nhiệm (sự tin tưởng, chỗ quen biết - xa lạ, lượng thông tin thu thập được) của người cho vay đối với người đi vay

sẽ quyết định đến nội dung thỏa thuận giữa hai bên

Thứ hai, yếu tố thời gian: Khái niệm tín dụng luôn gắn liền với yếu tố thời gian Sau một khoảng thời gian nhất định người đi vay phải trả cho người cho vay lượng vốn vay ban đầu cùng với thực thi các điều kiện thỏa thuận

Như vậy, yếu tố thời gian gắn với các điều kiện mà bên đi vay có nghĩa vụ phải thực hiện với bên cho vay

Thứ ba, giá trị của khoản vay thay đổi: giá trị của khoản vay sẽ thay đổi do phụ thuộc vào diễn biến của nền kinh tế, phụ thuộc vào điều kiện thỏa thuận của hai bên đi vay và cho vay

Như vậy, tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay thông qua sự vận động của giá trị, vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thức tiền

Như vậy, tín dụng chính sách là một phạm trù kinh tế dùng để chỉ các quan

hệ tín dụng mà trong đó người cho vay trợ giúp về tài chính cho người đi vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả với những điều kiện ưu đãi mà cả hai bên cùng có lợi

1.1.1.3 Đặc điểm và vai trò của tín dụng chính sách

* Đặc điểm của tín dụng chính sách:

Tín dụng chính sách có các đặc điểm cơ bản sau:

Về mục đích cho vay: mang tính nhân văn, không vì mục đích lợi nhuận kinh

tế Đối với các NHTM thì lãi suất cho vay bao giờ cũng cao hơn lãi suất huy động

Trang 16

vốn một khoản nhất định để đảm bảo có lãi, nhưng đối với các khoản thuộc tín dụng chính sách, thì những khoản lãi suất này rất thấp, thậm chí có khi còn thấp hơn cả lãi suất huy động vốn vì, mục đích chính của tín dụng chính sách là thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững

Về nguyên tắc cho vay:

Tín dụng chính sách cũng tuân theo những nguyên tắc cho vay cơ bản như các hình thức tín dụng khác, đó là:

+ Người vay phải sử dụng vốn đúng mục đích

+ Người vay phải trả nợ cả gốc và lãi đúng hạn

Về nguồn vốn cho vay: Chủ yếu được trích ra từ ngân sách nhà nước, bên cạnh đó còn được xây dựng từ các nguồn sau:

+ Vốn tự huy động từ các nguồn tiền gửi, tiền tiết kiệm của dân cư hoặc đi vay của các tổ chức tài chính - tín dụng trong và ngoài nước

+ Vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của cá nhân, cá tổ chức kinh tế-

xã hội, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước

+ Vốn ngân sách địa phương lấy từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi

Đối tượng khách hàng được vay vốn: Đối tượng hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách khác

Về hình thức cho vay vốn: Có 2 hình thức cho vay:

+ Cho vay trực tiếp: Người vay trực tiếp đến NHSC để làm các thủ tục hồ sơ vay vốn mà không cần phải bình xét tại tổ

+ Cho vay ủy thác: đây là hình thức cho vay phổ biến của tín dụng chính sách tại NHCS NHCS ủy thác một số cNgân hàng sẽ chuyển một số khâu của hoạt động cho vay sang các công đoạn cho vay cho các tổ chức chính trị -xã hội Ngân hàng trích một phần thu nhập của mình để bù đắp, hỗ trợ các chi phí của các tổ chức trung gian khi thực hiện các công việc này

Hình thức cho vay gián tiếp này rất phù hợp với đặc điểm của tín dụng chính sách vì đó là thị trường có nhiều khoản vay phong phú, đa dạng, nhỏ lẻ, người vay phân tán trên phạm vi rộng nên sẽ tiết kiệm được chi phí cho vay, nâng cao được hiệu quả của các khâu cho vay như phân tích, giám sát, thu nợ…

Trang 17

Về chính sách cho vay:

+ Mức cho vay: thường được căn cứ vào nhu cầu vay vốn, các khoản thu nhập của bản thân và khả năng hoàn trả của đối tượng vay vốn, tuy nhiên, phần lớn các khoản vay này đều có giá trị nhỏ Người đi vay có thể nhận tiền vay một lần hay nhiều lần, nhưng tổng dư nợ không được vượt quá mức dư nợ cho vay tối đa áp dụng cho từng đối tượng và thời kỳ cụ thể

+Thời hạn cho vay: được tính từ lúc khoản tiền đầu tiên được phát ra đến lúc người vay trả hết vốn và lãi theo hợp đồng cam kết, gồm thời hạn phát tiền vay (thời gian ngân hàng giải ngân theo tiến độ thông báo) và thời hạn trả nợ (tính từ ngày món nợ đầu tiên được trả đến ngày trả hết nợ)

Tín dụng chính sách theo thời hạn cho vay được chia thành:

- Cho vay ngắn hạn: thời hạn cho vay dưới 1 năm

- Cho vay trung hạn: thời hạn cho vay 1 năm

- Cho vay dài hạn: từ 3 năm trở lên

+ Lãi suất: vốn tín dụng chính sách thường được sử dụng để cho vay ưu đãi nên lãi suất cho vay thấp hơn lãi suất thị trường và do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo từng thời kỳ Đây là đặc điểm riêng cơ bản mà chỉ có ở tín dụng chính sách

+ Hình thức bảo đảm tiền vay: để hạn chế tối thiểu những thiệt hại khi người

đi vay có khó khăn không trả được, người đi vay thường phải thực hiện các biện pháo đảm bảo cho khoản vay của mình như sau:

- Bảo đảm bằng tài sản: Hình thức này không phổ biến trong cho vay tín dụng chính sách mà chỉ áp dụng trong một số trường hợp như: cho vay sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn

- Bảo đảm không bằng tài sản: đây là hình thức cho vay phổ biến của tín dụng ưu đãi Do tính đặc thù của đối tượng vay vốn là cá đối tượng chính sách, phần lớn không có tài sản để thế chấp, nên tín dụng chính sách thường được bảo đảm dưới các hình thức tín chấp, cho vay theo chỉ định của Chính phủ, hoặc được bảo lãnh của các tổ chức đoàn thể, hoặc chính quyền địa phương

Tín dụng chính sách đã mở rộng cơ hội cho các đối tượng chính sách xã hội được tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ưu đãi, có cơ hội được thoát nghèo, vươn lên trong cuộc sống

Trang 18

+ Ngoài những đặc điểm như trên thì, các quy trình thẩm định dự án, thủ tục

và quy trình vay vốn, hay quy định về trích lập và xử lý rủi ro, quy trình xử lý nghiệp vụ của tín dụng chính sách cũng có những khác biệt so với quy định của tín dụng ngân hàng nói chung, đó là theo hướng dành nhiều thuận lợi cho đối tượng vay vốn

Với những đặc điểm ưu việt đó, tín dụng chính sách của Nhà nước thật sự là một chính sách ưu đãi mang tính nhân văn sâu sắc, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các đối tượng chính sách không có khả năng tiếp cận với tín dụng thương mại được vay vốn, góp phần xoá đói giảm nghèo, cải thiện cuộc sống, tiến kịp với sự phát triển của xã hội

* Vai trò và ý nghĩa của tín dụng chính sách

Tín dụng chính sách có những vai trò to lớn đối với nền kinh tế thị trường hiện nay, cụ thể:

-Tín dụng chính sách góp phần thúc đẩy nền kinh tế đất nước phát triển Khi các đối tượng chính sách được ưu đãi, họ có cơ hội dùng đồng vốn để đầu tư, hay phát triển sản xuất kinh doanh, khi đó sẽ góp phần làm tăng tổng sản phẩm quốc dân trong nền kinh tế, đồng thời góp phần phát triển kinh tế đất nước Tín dụng chính sách giúp huy động mọi lực lượng trong xã hội tham gia vào xây dựng kinh tế thông qua việc hỗ trợ vốn cho các đối tượng chính sách làm kinh tế Tín dụng chính sách cũng góp phần gia tăng nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế thông qua nghĩa vụ đóng thuế Với nghĩa vụ này, các đối tượng vay vốn từ chương trình tín dụng chính sách sẽ đóng góp các khoản không nhỏ vào NSNN, từ đó làm gia tăng các khoản chi đầu tư và tái đầu tư phát triển Quan trọng hơn, đó là khi các đối tượng vay vốn đều có thể tự làm ra kinh tế nuôi sống bản thân và gia đình, thì sự hỗ trợ từ nhà nước sẽ được giảm bớt và phần tiết kiệm đó sẽ được tập trung cho các mục tiêu phát triển kinh tế khác

Tín dụng chính sách là công cụ thực hiện các chính sách xã hội của Nhà nước: Tín dụng chính sách góp phần đảm bảo công bằng xã hội, giảm bớt sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội Tín dụng chính sách góp phần tạo ra sự phát triển đồng đều giữa các vùng miền trên cả nước Tín dụng chính sách góp phần nâng cao cuộc

Trang 19

sống của người dân thông qua các chương trình tài trợ phát triển kinh tế hay hỗ trợ

về đời sống, giáo dục…

Từ những tác động tích cực đó mà tín dụng tài trợ có những ý nghĩa vô cùng

to lớn, đó là:

- Góp phần an sinh xã hội

- Tạo lòng tin cho mọi tầng lớp nhân dân vào sự lãnh đạo sáng suốt của đảng

và Nhà nước, thật sự trở thành nhà nước của dân, do dân và vì dân

- Thiết lập được một khối đại đoàn kết trong lòng dân, giữa các vùng miền, giữa các dân tộc trong công cuộc xây dựng một đất nước phồn vinh, giàu mạnh

1.1.2 Tín dụng chính sách ở Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam

1.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam

Tại Nghị quyết số 05-NQ/HNTW, ngày 10/6/1993 Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII, về việc tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế

- xã hội nông thôn, Đảng ta chủ trương có chế độ tín dụng chính sáchđối với hộ nghèo, hộ chính sách, vùng nghèo, vùng dân tộc thiểu số, vùng cao, vùng căn cứ cách mạng; mở rộng hình thức cho vay thông qua tín chấp đối với các hộ nghèo…

Để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Đảng và Chiến lược quốc gia về xóa đói giảm nghèo, năm 1993, Chính phủ đã thành lập Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo với số vốn ban đầu là 400 tỷ đồng, do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Ngoại thương và Ngân hàng Nhà nước đóng góp Quỹ được

sử dụng cho vay hộ nghèo thiếu vốn sản xuất kinh doanh với lãi suất ưu đãi, mức cho vay 500.000 đồng/hộ, người vay không phải bảo đảm tiền vay

Từ kinh nghiệm thực tiễn hai năm thực hiện Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo, ngày 31/8/1995, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 525/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng Phục vụ người nghèo, đặt trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT Việt Nam), hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, để cung cấp nguồn vốn ưu đãi cho hộ nghèo thiếu vốn sản xuất

Với mô hình tổ chức được triển khai đồng bộ từ Trung ương đến địa phương trên cơ sở tận dụng bộ máy và mạng lưới sẵn có của NHNo&PTNT Việt Nam, Ngân hàng Phục vụ người nghèo đã thiết lập được kênh tín dụng riêng để hỗ trợ tài

Trang 20

chính cho các hộ nghèo ở Việt Nam với các chính sách tín dụng hợp lý, giúp hộ nghèo có vốn sản xuất, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, từng bước làm quen với nền sản xuất hàng hoá và có điều kiện thoát khỏi đói nghèo

Tuy nhiên, từ bộ phận quản trị đến bộ phận điều hành của Ngân hàng Phục

vụ người nghèo đều làm việc theo chế độ kiêm nhiệm nên rất ít thời gian để nghiên cứu những vấn đề thực tiễn, hạn chế công việc nghiên cứu đề xuất chính sách, cơ chế quản lý điều hành Mọi hoạt động về nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách đều giao cho ban điều hành nghiên cứu soạn thảo trong khi ban điều hành đang thuộc NHNo&PTNT Việt Nam Như vậy, không tách được chức năng hoạch định chính sách và điều hành theo chính sách

Hơn nữa, bên cạnh Ngân hàng Phục vụ người nghèo, nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách khác còn được giao cho nhiều cơ quan Nhà nước, hội đoàn thể và Ngân hàng thương mại Nhà nước cùng thực hiện theo các kênh khác nhau, làm cho nguồn lực của Nhà nước bị phân tán, chồng chéo, trùng lắp, thậm chí cản trở lẫn nhau Bên cạnh nguồn vốn cho vay

hộ nghèo được Ngân hàng Phục vụ người nghèo và NHNo&PTNT Việt Nam thực hiện thì thực tế còn có: nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm do Kho bạc Nhà nước quản lý và cho vay; nguồn vốn cho vay đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn do Ngân hàng Công thương thực hiện; nguồn vốn cho vay ưu đãi các

tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi, các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 của Chính phủ…

Việc hình thành các nguồn vốn cho vay chính sách nằm rải rác ở nhiều tổ chức tài chính với cơ chế quản lý khác nhau đã gây nhiều trở ngại cho quá trình kiểm soát của Nhà nước, không tách bạch được tín dụng chính sách với tín dụng thương mại

Để triển khai Luật các tổ chức tín dụng trong việc thực hiện chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách; các nghị quyết của Đại hội Đảng IX, nghị quyết kỳ họp thứ 6 Quốc hội khoá X về việc sớm hoàn thiện tổ chức

và hoạt động của NHCSXH, tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại; đồng thời thực hiện cam kết với Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ tiền tệ thế giới

Trang 21

(IMF) về việc thành lập Ngân hàng Chính sách; ngày 04/10/2002, Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg về việc thành lập NHCSXH trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo, tách khỏi NHNo&PTNT Việt Nam

Ngân hàng Chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng của Nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận; được Nhà nước cấp, giao vốn và đảm bảo khả năng thanh toán; huy động vốn có trả lãi hoặc tự nguyện không lấy lãi, vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả, vốn nhận ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Ngân hàng Chính sách xã hội có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong phạm vi cả nước, là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, có tài sản

và hệ thống giao dịch từ trung ương đến địa phương, vốn điều lệ ban đầu là 5.000 tỷ đồng, thời hạn hoạt động là 99 năm

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội

(Nguồn:http://vbsp.org.vn/gioi-thieu/co-cau-to)

Trang 22

Ngân hàng Chính sách xã hội được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán,

tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước

Theo những quy định trên đây thì NHCSXH được hưởng một số chế độ ưu đãi, trên cơ sở đó hạ lãi suất cho vay, nhưng thực hiện chế độ hạch toán kinh tế và

tự chịu trách nhiệm về mặt tài chính

Ngân hàng Phục vụ người nghèo trước đây đối tượng phục vụ chủ yếu là người nghèo Từ khi NHCSXH ra đời, đối tượng được mở rộng hơn, bao gồm:

- Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo; thuộc khu vực II, III miền núi và thuộc Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (gọi là chương trình 135); (tiếp nhận từ các Ngân hàng thương mại sang)

- Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài

- Các đối tượng khác khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ

1.1.2.2 Đặc điểm chính của NHCSXH

NHCSXH là tổ chức tín dụng Nhà nước, hoạt động không vì lợi nhuận, thực hiện cho vay với lãi suất ưu đãi, vì mục tiêu chủ yếu là xóa đói giảm nghèo Lãi suất cho vay của NHCSXH hiện nay là từ 0,25%/tháng đến 0,9%/tháng, thường hấp dẫn hơn lãi suất của ngân hàng thương mại, nhưng phổ biến là mức 0,65%/tháng

Các mức lãi suất ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời

kỳ, chênh lệch lãi suất huy động và cho vay được Bộ tài chính cấp bù; những tổn thất trong cho vay cũng được Bộ tài chính xem xét xử lý…Như vậy, đây là tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động ngân hàng (huy động và cho vay) song còn dựa vào

Trang 23

nguồn vốn từ NSNN, tức là Nhà nước thực hiện bao cấp một phần cho hoạt động của NHCSXH

Quyền quyết định cao nhất thuộc về Hội đồng quản trị, gồm các thành viên kiêm nhiệm và chuyên trách thuộc các cơ quan Chính phủ và một số tổ chức chính trị xã hội (Hội nông dân, Hội phụ nữ…) tại các tỉnh, thành phố, quận huyện có ban đại diện Hội đồng quản trị do Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND làm trưởng ban

1.1.2.3 Hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội

Việt Nam là một trong những nước nghèo có tỷ lệ hộ nghèo đói cao, theo số liệu điều tra của Ngân hàng thế giới (WB) thời điểm năm 1993 nước ta có khoảng 59% số hộ nghèo, trong đó có khoảng 22,5 % số hộ sống dưới mức nghèo

Thực hiện công tác đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng chuyển từ nền kinh tế

kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN Những năm qua nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt qua các năm Trên cơ sở chủ trương của Đảng về xóa đói giảm nghèo Chính phủ đã đề ra nhiều giải pháp đồng bộ để hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách khác Tuy nhiên việc hỗ trợ bằng tài chính cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo các phương thức tín dụng: Tín dụng Nhà nước và tín dụng Ngân hàng khối lượng còn nhỏ hiệu quả chưa cao Tín dụng nhà nước thông qua các chương trình bị hạn chế, bởi nguồn vốn qua nhiều kênh khác nhau, với nhiều phương thức và quản lý khác nhau, chồng chéo kém hiệu quả Tín dụng Ngân hàng thực hiện theo lãi suất thị trường cho vay vốn theo các điều kiện tín dụng thương mại nên các hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác rất khó có thể tiếp cận được với tín dụng Ngân hàng thương mại Từ tình hình thực tiễn trên đây, việc hình thành một Ngân hàng Chính sách xã hội là một tất yếu khách quan nhằm tách bạch tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại, đồng thời tập trung các nguồn vốn để quản lý cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác

Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác có quy định rõ việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội, để thực hiện chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác nhằm sử dụng các nguồn lực tài chính do

Trang 24

nhà nước huy động để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện mục tiêu Quốc gia XĐGN, ổn định xã hội

Khác với các Ngân hàng thương mại hoạt động trong cơ chế thị trường, NHCSXH là một định chế tài chính của Nhà nước Mục tiêu và phương thức hoạt động là:

Hoạt động của NHCSXH không vì mục tiêu lợi nhuận, được Nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng không (0%) và không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước

- Được Nhà nước cấp vốn điều lệ, Ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất huy động hàng năm theo kế hoạch

- Đối tượng phục vụ được quy định là hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách khác, được ưu đãi về lãi suất cho vay, điều kiện vay vốn, thủ tục, thời hạn và mức cho vay

- Các khoản nợ bị rủi ro, bất khả kháng được Chính phủ xem xét xử lý

1.1.2.4 Các loại hình cho vay của NHCSXH

Theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, Ngân hàng Chính sách

xã hội thực hiện việc cho vay đến 6 danh mục đối tượng chính sách như sau:

- Hộ nghèo; cận nghèo;

- Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn (HSSV);

- Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm;

- Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài;

- Các đối tượng khác khi có Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Sau khi thành lập năm 2003, NHCSXH tiếp tục triển khai chương trình cho vay hộ nghèo, nhận bàn giao chương trình cho vay HSSV từ Ngân hàng Công thương Việt Nam và nhận bàn giao chương trình cho vay vốn giải quyết việc làm từ Kho bạc Nhà nước

Hiện nay, NHCSXH đang thực hiện cho vay nhiều chương trình tín dụng trong nước và dự án của các tổ chức tài chính Quốc tế như sau:

Trang 25

1/Cho vay hộ nghèo;

2/Cho vay hộ cận nghèo;

3/Cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn;

4/Cho vay giải quyết việc làm;

5/Cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài; 6/Cho vay người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp theo Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012;

7/Cho vay hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009 - 2020 theo Quyết định số 71/QĐ-TTg ngày 29/4/2009;

8/Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

9/Cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn;

10/Cho vay Thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn;

11/Cho vay hộ nghèo xây dựng chòi phòng tránh lũ, lụt theo Quyết định 716/QĐ-TTg ngày 14/6/2012 của TTCP;

12/Cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn theo Quyết định 32/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 nay là Quyết định 54

13/Cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg;

14/Cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo Đồng bằng sông Cửu Long; 15/Cho vay vốn đối với hộ đồng bào thiểu số nghèo theo Quyết định 1592/QĐ-TTg; 16/Cho vay chương trình nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ Đồng bằng sông Cửu Long;

17/Cho vay đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và doanh nghiệp

sử dụng người lao động là người sau cai nghiện ma túy;

18/Cho vay làm nhà theo quyết định 167/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ

19/ Cho vay ký quỹ đối với người đi làm việc tại Hàn Quốc

20/ Cho vay dự án phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;

21/Cho vay dự án phát triển ngành lâm nghiệp miền trung;

22/Cho vay dự án IFAD và dự án RIDP tại Tuyên Quang;

23/Cho vay dự án Rừng ngập mặn miền Nam Việt Nam;

Trang 26

1.1.3 Tín dụng đối với Học sinh, sinh viên

1.1.3.1 Vai trò và ý nghĩa của chương trình tín dụng HSSV

Trong những năm gần đây Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến sự nghiệp giáo dục, đào tạo Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân Để phát triển sự nghiệp giáo dục, tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo

vệ tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh

Từ những quan điểm và chủ trương chính sách trên, ngày 02/3/1998 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 51/1998/QĐ - TTg thành lập Quỹ tín dụng và đào tạo để hỗ trợ vốn cho HSSV nông thôn nhằm mục đích:

- Cho vay học sinh, sinh viên giúp học sinh, sinh viên giải quyết những khó khăn trong thời gian học sinh, sinh viên học tập tại trường, để tiếp tục theo học, giảm bớt gánh nặng lo cho con em ăn học của gia đình nghèo có hoàn cảnh khó khăn, không phải đi vay nặng lãi để cho con em mình ăn học

- Giúp cho học sinh, sinh viên xác định rõ trách nhiệm của mình trong quan

hệ vay mượn, khuyến khích người vay sử dụng vốn vào mục đích học tập tốt để sau này ra trường có việc làm tạo thu nhập trả nợ Ngân hàng

- Tín dụng tạo nguồn động lực mạnh mẽ khuyến khích HSSV hăng say hơn trong học tập và đạt kết quả tốt, nâng cao chất lượng giáo dục

- Tạo niềm tin sâu sắc của người dân đối với sự lãnh đạo của Đảng và Chính phủ Từ đó, góp phần xây dựng nền tri thức tốt hơn, đồng thời, với đội ngũ nhân lực được đào tạo chất lượng, sẽ là xây dựng một đất nước CNH - HĐH, giàu mạnh về vật chất lẫn tri thức

- Về mặt xã hội: Tín dụng cho học sinh, sinh viên góp phần giảm tỷ lệ thất học, phục vụ cho sự phát triển nền kinh tế tri thức, đào tạo những tài năng cho đất nước, tạo điều kiện để phát triển giáo dục đáp ứng yêu cầu sự nghiệp “công nghiệp hoá, hiện đại hóa” đất nước; góp phần cân đối đào tạo cho các vùng miền và các đối tượng là người học có hoàn cảnh khó khăn vươn lên; giảm bớt dần sự thiếu hụt cán

bộ, rút dần khoảng cách chênh lệch về dân trí về kinh tế giữa các vựng miền, tạo ra

Trang 27

khả năng đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước trong giai đoạn mới, cải tạo đời sống của một bộ phận học sinh, sinh viên, góp phần bảo đảm an ninh, trật tự, hạn chế được những mặt tiêu cực

- Tăng cường mối quan hệ giữa Nhà trường, Ngân hàng và học sinh, sinh viên Nêu cao tinh thần tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau trong sinh hoạt và học tập, tạo niềm tin của thế hệ trẻ trí thức đối với Đảng và Nhà nước

Kinh nghiệm từ các nước phát triển cho thấy rằng, giáo dục và khoa học luôn

là nền tảng và là yếu tố quan trọng nhất để phát triển đất nước Đã có rất nhiều nghiên cứu và phân tích của UNESCO cũng chỉra rằng đầu tư vào lĩnh vực giáo dục

sẽ mang lại kết quả lớn về trung hạn và dài hạn Đầu tư vào giáo dục, đặc biệt đầu

tư cho lớp trẻ được tiếp cận với nền giáo dục khoa học và hiện đại là sự đầu tư khôn ngoan nhất

Như vậy, cùng với phát triển giáo dục thì vấn đề tài chính, nhất là vấn đề vốn cho HSSV đến trường cũng là một bài toán khó, chưa tìm được một lời giải đáp phù hợp và thoả đáng Tuy nhiên, trong từng điều kiện, từng hoàn cảnh của mỗi quốc gia, mỗi lãnh thổ thì cũng đã tìm hướng đi riêng cho mình, nhưng mục đích chung lại thì đó là tạo điều kiện cho SV có thể vay vốn đi học, vay vốn để trang trải học hành, để yên tâm thực hiện những ước mơ, hoài bão, góp phần nâng cao đời sống và xây dựng đất nước

1.1.3.2 Sự cần thiết của tín dụng đối với HSSV

Tín dụng đối với HSSV là việc nhà nước thực hiện chính sách cho vay hỗ trợ trang trải một phần chi phí học tập, sinh hoạt của học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Sự cần thiết của tín dụng đối với HSSV xuất phát từ các yếu tố:

a Góp phần cung ứng tài chính cho HSSV nghèo học tập trong thời kỳ kinh

tế phát triển và hội nhập, xã hội cũng có những bước phát triển mạnh mẽ Một đất nước giàu mạnh là một đất nước phát triển toàn diện về mọi mặt, với ý nghĩa chung

đó, hỗ trợ cho HSSV nghèo học tập cũng góp phần cho sự nghiệp xây dựng đất nước lâu dài Mặt khác, đây cũng là để giúp an sinh xã hội, trong việc tạo cơ hội

Trang 28

cho những HSSV thật sự có khả năng, có năng lực học tập, nhưng hoàn cảnh gia đình khó khăn, không thể đáp ứng, tạo điều kiện cho các em được phát huy khả năng của mình, để các em không bị thiệt thòi so với các bạn khác, giúp cho HSSV nghèo có nguồn tài chính để hỗ trợ cho các em trong việc theo đuổi ước mơ học tập của mình

Với ý nghĩa nhân văn là mang nguồn tài chính đến hỗ trợ cho HSSV nghèo trên con đường học tập đó, tín dụng đối với HSSV đã trở thành chiếc cầu giúp HSSV nghèo thực hiện những ước mơ cho tương lai

b Đảm bảo công bằng xã hội trong việc tiếp cận với giáo dục đào tạo Trong bối cảnh xu hướng bất bình đẳng trong xã hội ngày càng tăng cao thì các chính sách

hỗ trợ của nhà nước đối với các đối tượng chính sách ngày càng cần thiết, trong đó

có tín dụng đối với HSSV Điều này thể hiện ở chỗ:

- Cơ chế thị trường tạo nên sự tăng trưởng mạnh mẽ về kinh tế, kéo nước ta

ra khỏi tình trạng khủng hoảng và từng bước thoát khỏi đói nghèo, trì trệ kéo dài Tuy nhiên, nền kinh tế thị trường đã và đang bộc lộ những hạn chế của nó, điển hình là tình trạng phân hoá sâu sắc về thu nhập trong dân cư Từ đó dẫn đến sự bất bình đẳng về quyền lợi được học hành và các nhu cầu khác trong cuộc sống của con người Để tạo sự công bằng về giáo dục, góp phần đảm bảo công bằng xã hội,

đã có chính sách hỗ trợ về tài chính, tạo điều kiện cho người nghèo và các đối tượng chính sách có cơ hội được tiếp tục học tập bằng việc cấp học bổng hay cho vay tín dụng đối với HSSV…

- Bên cạnh đó, cũng có kế hoạch xây dựng phát triển các loại hình đào tạo dạy nghề tư thục để phù hợp với xu thế phát triển chung của hệ thống giáo dục thế giới vào năm 2020, vì thế, tín dụng đối với HSSV sẽ giúp giảm bớt chi phí cho tất

cả các đối tượng HSSV, đảm bảo công bằng trong tiếp cận với nền giáo dục mới

1.1.3.3 Mục tiêu của chương trình tín dụng HSSV nông thôn

Mục tiêu của các chương trình cho vay vốn học tập có thể phân thành các nhóm:

- Tạo cơ hội cho những HSSV nông thôn được tiếp cận với dịch vụ đào tạo, không bị bỏ học do thiếu tiền; Giảm bớt khó khăn do lo âu cho gia đình khi có con thi đỗ đại học, cao đẳng và THCN

Trang 29

-Tạo điều kiện mở rộng, phát triển hệ thống giáo dục đại học, cao đẳng, TCCN và dạy nghề Vì khi có tín dụng đối với HSSV là mở ra nhiều cơ hội mới hơn cho HSSV được học tập Khi đó, sẽ có nhiều trường, nhiều cơ sở nghề được

mở ra để đáp ứng phù hợp cho nhu cầu của người học, và vì thế, hệ thống giáo dục

sẽ được mở rộng, phát triển hơn

Tăng cơ hội cho người nghèo tiếp cận giáo dục đại học, cao đẳng, TCCN và dạy nghề góp phần giải quyết công bằng xã hội

- Tạo cơ hội tiếp cận với bậc giáo dục cao hơn, để có thể có một trình độ nhất định và có cơ hội tìm được một việc làm tốt phù hợp với năng lực, điều kiện và khả năng của mình Điều đó sẽ một phần giúp cho việc giải quyết công bằng xã hội

- Đáp ứng được nguồn nhân lực có trình độ cho phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia Điều này có nghĩa là, khi mở ra cho HSSV nghèo có cơ hội được học tập cao hơn thì khi ra trường, sẽ có một nguồn nhân lực có trình độ tốt hơn Nếu không có cơ hội học tập nhờ tín dụng đối với HSSV, thì dù có tài năng mà không được đào tạo thì cũng coi như không có ý nghĩa, và HSSV cũng không thể phát huy được khả năng của mình

1.1.3.4 Đặc trưng và nội dung của tín dụng HSSV

* Đặc trưng của tín dụng HSSV:

- Cho vay theo năm học;

- Thời gian cho vay dài;

- Có nhiều ưu đãi so với các chương trình khác: Được giảm lãi khi trả nợ trước hạn; được vay để học liên thông; được giải ngân qua ATM; được chuyển thẳng vào tài khoản của nhà trường để đóng học phí…

*Nội dung của tín dụng HSSV:

- Về mục đích cho vay: Hỗ trợ một phần chi phí của HSSV

- Về mục đích sử dụng tiền vay: HSSV có thể sử dụng để đóng học phí, chi phí mua xắm sách vở, phương tiện học tập nghiên cứu và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập

- Về thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên cho đến ngày trả hết nợ gốc và lãi được thoả

Trang 30

thuận Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay, thời gian chờ việc và thời hạn trả nợ

Thời hạn phát tiền vay: Là khoảng thời gian tính từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên cho đến ngày HSSV kết thúc khoá học, kể cả thời gian HSSV được nhà trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có) Trong thời gian phát tiền vay, HSSV chưa phải trả nợ gốc và lãi Lãi tiền vay được tính từ ngày nhận món vay đầu tiên cho đến ngày trả hết nợ gốc Đối với học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính đã được vay vốn nhưng nay thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ có thu nhập bình quân bằng 150% mức thu nhập bình quân của hộ nghèo, thời hạn phát tiền vay phải được xác định lại bao gồm thời hạn phát tiền vay trước đây và thời hạn phát tiền vay lần này

Thời gian chờ việc làm: Là khoảng thời gian được tính từ khi Học sinh, sinh viên kết thúc khóa học nhưng tối đa không quá 12 tháng

Thời hạn trả nợ: Là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay phải trả món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc và lãi Người vay và Ngân hàng thoả thuận thời hạn trả nợ cụ thể nhưng không vượt quá thời hạn trả nợ tối đa được quy định cụ thể như sau:

Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo đến một năm, thời gian trả nợ tối đa bằng hai lần thời hạn phát tiền vay

Đối với các chương trình đào tạo trên một năm, thời gian trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay

Món nợ gốc và lãi đầu tiên được trả khi HSSV ra trường, có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khoá học

Trường hợp, một hộ gia đình vay vốn để chi phí học tập cho nhiều HSSV cùng một lúc, nhưng thời hạn ra trường của từng HSSV khác nhau, thì thời hạn cho vay được xác định theo HSSV có thời gian còn phải theo học tại trường dài nhất

Như vậy, Thời hạn cho vay = Thời gian phát tiền vay + 12 tháng chờ việc + Thời gian trả nợ

- Về hình thức bảo đảm tiền vay: tín dụng đối với HSSV thuộc loại tín dụng cho vay theo chỉ định của Chính phủ, không cần tài sản đảm bảo

Trang 31

- Về phương thức cho vay: áp dụng theo 2 phương thức:

+ HSSV vay vốn thông qua hộ gia đình: Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ, người vay không phải thế chấp tài sản nhưng phải có đăng ký là thành viên Tổ TK&VV tại nơi hộ gia đình đang sinh sống, được

Tổ bình xét đủ điều kiện vay vốn, lập danh sách đề nghị vay vốn gửi UBND cấp xã xác nhận Việc cho vay của NHCSXH được thực hiện uỷ thác từng phần thông qua các tổ chức chính trị - xã hội theo cơ chế uỷ thác của NHSXH

+ HSSV vay trực tiếp: Đối với những HSSV mồ côi cả cha, lẫn mẹ, hoặc chỉ

mồ côi một người và người còn lại không có khả năng lao động thì được vay vốn và trả nợ trực tiếp tại NHCSXH trên địa bàn nhà trường HSSV theo học có trụ sở

- Về tính chất tín dụng: Trên phương diện về ý nghĩa và hiệu quả xã hội mang lại thì khoản cho vay này góp phần tạo ra nguồn nhân lực có tri thức nhằm xây dựng tương lai, phát triển đất nước Nhìn nhận trực diện, tín dụng này mang tính chất tín dụng tiêu dùng vi tiền cho vay dùng để chi trả vào việc học tập và sinh hoạt của HSSV

- Về mức tiền vay: mức cho vay tối đa được CP quyết định theo từng thời kỳ

và có mức điều chỉnh phù hợp với mức học phí và giá cả tiêu dùng sinh hoạt của HSSV Tổng số tiền cho vay cụ thể được xác định căn cứ vào nhu cầu của HSSV (hiện nay tối đã không quá 1.100.000 đồng/tháng, một năm là 11.000.000 đồng)

- Về nguồn vốn cho vay: Chủ yếu là do NSNN cấp theo chỉ định của Chính phủ giao Bộ Tài chính chuyển cho NHCSXH để thực hiện chương trình cho vay tín dụng đối với HSSV Ngoài ra Chính phủ chỉ đạo Bộ Tài chính chủ động bố trí nguồn vốn đảm bảo cung cấp cho NHCSXH một chu kỳ vay học tập của HSSV, tập trung huy động một nguồn vốn hợp pháp (như thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ, vay lãi suất thấp từ NHNN, từ sự ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước…) để có quỹ quay vòng thực hiện tín dụng đối với HSSV nông thôn vay vốn

- Về tổ chức thực hiện: Tín dụng đối với HSSV là một chính sách xã hội có phạm vi rộng lớn, nên việc tổ chức thực hiện được giao cho hệ thống các Bộ, ngành,

cơ quan có trách nhiệm, với những nhiệm vụ được quy định cụ thể

Trang 32

Với những đặc trưng trên, tín dụng đối với HSSV ngày càng chứng tỏ đây là

sự quan tâm đầu tư rất lớn của đảng, Chính phủ và Nhà nước cho sự nghiệp phát triển lâu dài của đất nước

1.1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng đối với HSSV

a Nhóm nhân tố khách quan

- Chủ trương, chính sách của đảng và Chính phủ về tín dụng đối với HSSV, vì thế đây là yếu tố quan trọng nhất để thực hiện tốt được chương trình này Chương trình có thực hiện được tốt hay không là do những quyết sách, những quy định đúng đắn và sáng suốt của Đảng và Chính phủ Chính sách tốt sẽ được người dân đón nhận và ủng hộ, giúp cho việc triển khai và thực hiện đem lại hiệu quả cao Điều này phải dựa vào mức cho vay có phù hợp hay không, cho vay được bao nhiêu số lượng HSSV, thời gian vay thế nào Vì thế, Chính sách đưa ra phải cụ thể và sát đáng cho từng thời điểm, từng vùng

- Môi trường kinh tế:

Môi trường kinh tế cũng là yếu tố ảnh hưởng đến tín dụng ưu đãi đối với HSSV Nếu môi trường kinh tế thuận lợi, sẽ tạo được sự hỗ trợ rất lớn trong việc thực hiện chương trình tín dụng đối với HSSV như thu hút nguồn vốn lập quỹ cho vay ưu đãi được dễ dàng hơn, HSSV sẽ yên tâm học tập, đạt kết quả cao và là sản phẩm có chất lượng sau khi ra trường, có cơ hội tìm việc làm tốt và khả năng trả nợ cao Như vậy, sẽ giúp chương trình có vòng quay vốn nhanh, tạo cơ hội cho những HSSV có hoàn cảnh khó khăn khác, để chương trình này thực sự hiệu quả và hoạt động lâu dài

- Môi trường pháp lý:

Môi trường pháp lý là nền tảng để mọi hoạt động kinh doanh diễn ra an toàn

Vì vậy, để đảm bảo an toàn cho hoạt động của hệ thống chương trình tín dụng nói chung, thì đòi hỏi môi trường pháp lý phải đồng bộ và hoàn thiện Đặc biệt đối với

sự hoạt động của NHCSXH Do đối tượng khách hàng là hộ dân vay vốn cho HSSV, nhận thức chung về luật pháp còn có hạn chế, điều này tất yếu sẽ tác động tiêu cực tới chất lượng tín dụng của NH Cho nên, việc tạo ra một môi trường pháp

lý chặt chẽ, phù hợp chính là tạo tiền đề để nâng cao chất lượng tín dụng Môi trường pháp lý ở đây không chỉ là hệ thống pháp luật đồng bộ, mà còn là khả năng

Trang 33

nhận thức và ý thức chấp hành luật pháp của người dân, các chế tài phù hợp để có tác dụng răn đe, để làm được điều này đòi hỏi công tác giáo dục ý thức chấp hành

pháp luật cần được chú trọng

b Nhóm nhân tố chủ quan:

Bao gồm những nhân tố sau:

- Việc triển khai từ phía các cơ sở đào tạo:

Xác định công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách là một giải pháp quan trọng để đưa chính sách tín dụng ưu đãi đến với HSSV nông thôn đang cần kinh phí

để trang trải học tập và sinh hoạt Việc tuyên truyền, phổ biến tại nhà trường là những bước đầu tiên giúp HSSV tiếp cận và hiểu được về chương trình vay vốn tín dụng này, từ đó sẽ góp phần lan toả và hưởng ứng sâu rộng đến từng đối tượng HSSV Đồng thời, việc cấp giấy xác nhận cho HSSV đúng đối tượng, nhanh chóng, kịp thời cũng giúp cho quá trình hoàn thiện thủ tục làm vay vốn hiệu quả hơn Sự quan tâm từ phía các cơ sở đào tạo cũng giúp cho HSSV thêm tự tin hơn, phấn khích hơn trong học tập và gắn bó với nhà trường Điều này nói chung sẽ giúp cho chương trình tín dụng thực hiện được rộng hơn và uy tín của trường sẽ được nâng cao nói riêng

- Việc xác nhận từ phía các địa phương:

Việc xác nhận đúng người, đúng đối tượng hưởng thụ là một mắt xích quan trọng trong việc thực hiện cho vay tín dụng ưu đãi đối với HSSV Chính quyền địa phương, mà cụ thể là chính quyền xã là đơn vị trực tiếp được giao nhiệm vụ lập danh sách, chứng thực các đối tượng hưởng thụ để đưa lên cho NH giải ngân vốn vay, vì vậy, nếu xác nhận sai đối tượng, sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả thực hiện chương trình, sẽ làm lãng phí nguồn vốn vay mà những đối tượng đáng được hưởng lại không được hưởng, dẫn đến sự mất công bằng trong dân chúng, ảnh hưởng xấu tới ý nghĩa của chương trình Do đó, việc xác nhận đối tượng phải được thực hiện thận trọng, minh bạch, rõ ràng, công khai, kiểm tra chặt chẽ đúng đối tượng trước khi gửi lên NH, điều đó không những giúp cho công tác cho vay được hiệu quả mà còn góp phần nâng cao niềm tin của người dân đối với chính quyền

Trang 34

- Công tác thực hiện cấp vốn vay tại NHCSXH:

Đây chính là yếu tố quan trọng nhất trong chương trình cho vay tín dụng đối với HSSV Để thực hiện tốt được khâu này, không chỉ chuẩn bị tốt về mặt thủ tục giấy tờ từ cơ sở đào tạo và địa phương mà còn phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng từ phía

NH Đó là việc chuẩn bị đủ nguồn vốn vay, thời gian thực hiện cho vay, công tác cho vay từ các chi nhánh của NHCSXH Đối tượng khách hàng chính của NHCSXH là các hộ nghèo và cận nghèo, những gia đình không có điều kiện cho con em đi học Mà các hộ này lại tập trung chủ yếu ở các vùng nông thôn, phân bố rải rác trên địa bàn lớn, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, cho nên việc thiết lập mô hình

tổ chức hoạt động của NHCSXH cũng phải thích ứng với điều kiện này Để đạt được mục tiêu này hiệu quả, NHCSXH phải có những chiến lược đúng đắn về bố trí mạng lưới chi nhánh sao cho phù hợp, cũng như thời gian cấp vốn vay và nhân sự cho vay kịp thời Có như vậy, công tác cho vay mới thực hiện được đồng bộ, nhanh chóng, hiệu quả, tránh được những sai sót

Giúp người dân có được nguồn vốn đúng lúc, đáp ứng nhu cầu cho con đi học Tạo sự phấn khởi trong lòng người dân nghèo, cho họ niềm tin vào Đảng, Nhà nước và các cơ quan ban ngành

- Nhận thức của người vay:

Chất lượng chương trình tín dụng đối với HSSV phụ thuộc rất lớn vào nhận thức của người vay là hộ gia đình và bản thân HSSV Nếu người vay nhận thức đúng đắn, số tiền vay được sử dụng đúng mục đích, qua đó chứng tỏ sự quan tâm đầu tư của Chính phủ là đúng hướng, giúp giải quyết khó khăn về tài chính cho tất

cả HSSV được tiếp tục theo học sau bậc phổ thông Từ đó, cũng là nguồn động lực

để tiếp tục thực hiện chương trình có hiệu quả những năm tiếp theo

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tín dụng HSSV ở một số nước trên thế giới

Một số nước trên thế giới, chính sách tín dụng đối với HSSV đã có từ lâu đời

và phổ biến Đây là việc cung cấp hỗ trợ tài chính cho sinh viên trong giáo dục cao hơn Sự cần thiết phải hỗ trợ tài chính để cho phép HSSV từ gia đình thu nhập thấp

có thể đáp ứng được các chi phí trực tiếp và gián tiếp của giáo dục (học phí, sách

Trang 35

vở, chi phí sinh hoạt) Chính sách này được áp dụng rộng rãi cho mọi đối tượng HSSV từ bậc tiểu học cho đến đại học, cao học, thậm chí cả nghiên cứu tiến sĩ, Tuy nhiên, chính sách này được thực hiện khác nhau dưới các hình thức khác nhau, nhưng vẫn mang lại một mục đích cuối cùng, đó là hỗ trợ người nghèo

1.2.1.1 Ở Anh

Ở Anh, chương trình cho vay HSSV đầu tiên được thành lập năm 1989 để cung cấp op-up” cho vay bổ sung trợ cấp bảo trì cho chi phí sinh hoạt của HSSV Tuy nhiên, vì sự giới thiệu học phí mới năm 1998, các khoản vay đã được thu gọn chủ yếu đối với dân tộc thiểu số khó khăn, bãi bỏ hỗ trợ cho tất cả Đây là nước đứng hàng đầu trên thế giới cũng như ở châu Âu về giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng, ngân sách nhà nước được đầu tư trực tiếp cho các trường đại học Báo cáo độc lập về tình hình tài chính sinh viên và tài trợ cho giáo dục đại học được công bố ngày 12-10-2010 đã cho thấy, về kinh phí hoạt động của các trường đại học ở Anh trong năm học 2008 - 2009, học phí do sinh viên trong và ngoài nước đóng chiếm 29%, tài trợ của các cơ quan nhà nước chiếm 29%, phần còn lại do ngân sách tài trợ nghiên cứu, đầu tư và quyên góp từ các tổ chức từ thiện Theo tính toán, nếu chi phí cho một tấm bằng đại học là 7.000 bảng Anh thì 3.000 bảng là từ học phí, còn lại 4.000 bảng là từ các nguồn tài trợ Riêng năm học 2010 - 2011, ngân sách nhà nước tài trợ cho giáo dục đại học giảm so với các năm trước đó, và chỉ còn 449 triệu bảng

Về chính sách đối với sinh viên đại học, Chính phủ Anh cho phép họ được vay tiền đóng học phí, sau khi ra trường, nếu đi làm có thu nhập dưới 15.000 bảng/năm trở xuống thì chưa phải trả nợ (mức mới dự kiến được nâng lên là 21.000 bảng) Tính chung, sau 3 năm học đại học, một sinh viên có mức nợ là 30.000 bảng Lãi suất được nhà nước trợ cấp hiện nay chỉ có 1,5%/năm và dự kiến sẽ tăng lên 2,2%/năm Thời gian trả nợ hiện nay là 25 năm và dự kiến tăng lên 30 năm trước khi được nhà nước xoá nợ Chính phủ quy định mức trần học phí hiện nay là 3.290 bảng /sinh viên/năm và dự kiến tăng lên 6.000 bảng, thậm chí mức cao nhất lên tới 9.000 bảng từ năm 2013

Trường đại học thu trên 6.000 Bảng sẽ phải nộp thuế thu nhập của nhà

Trang 36

trường cho Bộ Tài chính Anh Số tiền này lại được Bộ Tài chính tài trợ cho trường đại học theo tỷ lệ nói trên

Theo Chính phủ Anh, tấm bằng đại học giúp người được cấp bằng đóng góp nhiều hơn cho xã hội và có thu nhập cao hơn; đồng thời mang lại lợi ích quốc gia thông qua giúp tăng trưởng kinh tế cao hơn và cải thiện môi trường xã hội tốt hơn Lô-gic của lập luận có vẻ đơn giản: nếu nhà nước và sinh viên - cùng có lợi thì cả hai bên sẽ cùng gánh chịu chi phí trong việc mưu cầu lợi ích đó

1.2.1.2 Ở Ý

Ở Ý, trong những năm 1963, một nhà kinh tế, một nhân viên ngân hàng, hiệu trưởng của “ Universita Commerciale Luigi Bocconi”, có tên là Jordan Love (1902 - 1981) đã gây sức ảnh hưởng lớn trong các ngân hàng Sau nhiều năm tâm huyết với công việc, ông đã viết một số lượng đáng kể các sách và bài viết mà chủ yếu trong ngành ngân hàng Sau này, khi trở thành Chủ tịch Ngân hàng quốc tế tiết kiệm Viện (Geneva), một phần của các ngân hàng tiết kiệm trên thế giới, ông đã thúc đẩy việc tạo ra của các ngân hàng tiết kiệm ở các nước đang phát triển, đặc biệt là Châu phi

Từ đây, đã cung cấp học bổng cho hơn 3.000 sinh viên từ các nước đang phát triển theo đuổi ước mơ học tập tại các trường đại học Finafrica Milan

1.2.1.3 Ở Bangladesh

Ở Bangladesh, ngân hàng Grameen được gọi là ngân hàng phục vụ người nghèo Ngân hàng này ra đời tính từ năm 1976 khi giáo sư Muhammad Yunus - Giám đốc chương trình kinh tế nông thôn ở đại học Chittagong, Bangladesh - thực hiện dự án nghiên cứu khảo sát tính khả thi của việc cung cấp dịch vụ ngân hàng cho vùng nông thôn nghèo.Với sự đỡ đầu của ngân hàng trung ương quốc gia và sự

hỗ trợ của các ngân hàng thương mại trong nước, tháng 10 năm 1983, dự án ngân hàng Grameen được chuyển đổi thành một ngân hàng độc lập bởi sự cho phép của Chính phủ Theo số liệu năm 2006, những người đi vay sở hữu 94,34% cổ phiếu của ngân hàng, trong khi chính phủ chỉ còn lại 5,66% Gần 30 năm qua, ngân hàng vẫn hoạt động tốt và trở thành điểm sáng trên thế giới trong lĩnh vực cung cấp tín dụng cho người nghèo và đặc biệt còn được coi là cỗ máy thúc đẩy tiến trình phát triển kinh tế xã hội

Trang 37

Hệ thống nền tảng của ngân hàng bao gồm: 16 cam kết của người đi vay, 10 tiêu chí đánh giá nghèo đói, 6 nguyên tắc của hệ thống cấp phát tín dụng và 10 nguyên tắc hoạt động của ngân hàng Chính nhờ vào những nguyên tắc này mà ngân hàng đã thực hiện những chính sách tín dụng hiệu quả, phù hợp với nhu cầu của người dân nghèo, tạo được hiệu ứng kinh tế xã hội đặc biệt Cũng chính nhờ những chính sách tín dụng cho người nghèo này đã góp phần tạo điều kiện cho các em có thể đến trường học tập để trưởng thành, lập nghiệp, cải thiện cuộc sống, nâng cao trình độ, xây dựng cộng đồng Bên cạnh đó, ngân hàng còn có chương trình học bổng, khuyến khích học tập…

1.2.1.4 Ở Pháp

Tại Pháp, nước đứng thứ ba trên thế giới sau Mỹ và Anh về số lượng sinh viên nước ngoài đang theo học ở các trường đại học, Chính phủ Pháp cũng có mức tài trợ rất lớn cho giáo dục đại học Mức học phí học đại học tại Pháp vào loại thấp nhất trong các nền kinh tế phát triển Tại một số quốc gia sinh viên đại học không phải chi trả học phí Ngay cả sinh viên nước ngoài theo học đại học tại quốc gia này cũng được hưởng lợi từ chính sách ưu đãi đó

1.2.1.5 Một số nước khác

Ngoài ra, hầu như ở các nước phát triển thì đều có các nguồn vay tư nhân, tuy nhiên các nguồn tư nhân cho sinh viên vay vốn đều rất ưu đãi và hỗ trợ tối đa dành cho sinh viên và gia đình họ trong việc tìm cách hợp lý để trả tiền cho việc học

và các phụ phí khác như tiền thuê nhà, mua sách, máy tính Yêu cầu đủ điều kiện cho sinh viên vay vốn tư nhân sẽ khác nhau tuỳ theo người cho vay và SV cũng phải được theo học tại một trường học đủ điều kiện cho vay Số tiền tối thiểu và tối

đa cũng sẽ thay đổi tuỳ theo người cho vay Tổng chi phí của SV có thể cần phải có xác nhận của trường học Một số người cho vay có thể tính toán chi phí tại nhà riêng của những con số dựa trên thông tin cung cấp bởi các trường mà SV đó học Lãi suất cho vay HSSV tư nhân thường biến suất cho vay với lãi suất khác nhau của người cho vay Lãi suất này có thể khác theo chỉ định của bên cho vay Lãi suất cho vay tư nhân này thường được xác định bằng cách thêm một chỉ số biến (như lãi suất LIBOR hoặc T- hoá đơn) với một mức cố định Biên độ được sử dụng để xác định

Trang 38

tỷ lệ sinh viên vay tiền có thể khác nhau tuỳ thuộc vào tín nhiệm của SV Và hầu hết các khoản vay SV cũng phải được trả ngay sau khi ra trường hoặc sau một khoảng thời gian nhất định Có một số SV vay vốn tư nhân mà yêu cầu phải thực hiện thanh toán trong khi đang đi học thì có thể cho phép SV thực hiện hiện các khoản thanh toán lãi chỉ Bằng cách trả lãi hàng tháng trong khi SV đang đi học sẽ

có thể giúp SV tiết kiệm được hàng ngàn đôla lợi ích khi tốt nghiệp

Một số ít các nơi có khoản Liên bang cho sinh viên vay, chẳng hạn như Liên bang Stanfford Loan (Hoa Kỳ) Sinh viên vay với lãi suất thấp, các khoản vay liên bang đảm bảo, hầu hết trong số đó không phải hoàn trả lại cho đến sau khi tốt nghiệp

Ở các nước đang phát triển, hiện cũng được quan tâm mới đến việc cho vay vốn HSSV, một phần cũng do nhận thức ngày càng tăng về sự cần thiết để tăng thu hồi chi phí trong giáo dục Chia sẻ chi phí và hỗ trợ tài chính cho HSSV là một chiến lược hiệu quả để đạt được phạm vi và chất lượng tốt hơn trong giáo dục ĐH Trong những năm 1990 chương trình vay vốn HSSV đã được thiết lập ở một số nước Châu phi, bao gồm Kenya, Nigeria và Nam Phi; một số quốc gia ở Châu Á như Trung quốc, Malaysia, Thái Lan và Việt Nam

Tăng cường phổ biến của các khoản cho vay HSSV từ những năm 1960 đã kích thích nghiên cứu về cả hai vấn đề lý thuyết và thực nghiệm Khi các biến thể tồn tại rộng rãi giữa các chương trình nghiên cứu, so sánh kinh nghiệm quốc tế đã nổi bật sự khác biệt đáng kể Kiểm tra hiệu quả kinh tế xã hội của hệ thống để xác định điểm mạnh, điểm yếu

Cải cách các chính sách hỗ trợ HSSV và các hệ thống đang diễn ra giữa năm

1989 và năm 1999 tại Úc, Thuỵ điển và Vương quốc Anh đã đúc rút ra và thu hút được từ bài học kinh nghiệm ở các nước khác Tại Thụy điển, chính phủ thay đổi hệ thống quốc gia vào năm 1989 bằng cách giảm mức độ quan tâm hỗ trợ cung cấp các khoản cho vay HSSV, nhưng giới thiệu ngũ trả thu nhập, liên kết số tiền cho vay trả

nợ là sinh viên tốt nghiệp với mức độ thu nhập Điều này phản ánh của Johnstone phân tích so sánh các đề án cho vay HSSV thấy rằng theo kế hoạch trước đó sinh viên Thuỵ điển được hưởng cao hơn nhiều so với sinh viên Mỹ

Chính phủ Singapo có chương trình cho sinh viên nước ngoài vay vốn học

Trang 39

tập Sau khi sinh viên tốt nghiệp ở lại Singapo làm việc trong một số năm để trả nợ

số tiền vay

Nhìn chung, số đông các quốc gia trên thế giới có các chương trình khác nhau trợ giúp tài chính cho sinh viên học đại học và sau đại học Hàn Quốc có tới 6 chương trình và Trung Quốc cũng có 2 chương trình về tín dụng cho sinh viên

Gần đây, các kinh nghiệm của Úc và Thuỵ điển trong việc giới thiệu và thực hiện các khoản vay đã được trích dẫn rộng rãi như cung cấp các bài học quan trọng cho việc thiết kế các đề án cho vay vốn HSSV Đối với các nước đang phát triển, một đánh giá về kinh nghiệm cho vay được tóm tắt kết luận rằng “ các khoản vay

SV có thể đóng góp để làm giảm những áp lực tài chính phải đối mặt với giáo dục

ĐH, cung cấp các chương trình vay vốn được thiết kế phù hợp, hiệu quả quản lý và một tỷ lệ thu hồi là đạt được” Thêm vào đó, đã có kết luận rộng thêm về tính khả thi và phạm vi sử dụng vốn vay HSSV ở các nước đang phát triển trong một nghiên cứu so sánh năm 1995 của Ngân hàng thế giới bởi Adrian Ziderman và Douglas Albrecht, kết luận rằng “cho vay HSSV đã nhận được nhiều sự chú ý cả trong văn học và cả trong thực hành Trong khi họ đã không phải luôn luôn làm việc tốt…phù hợp cải cách, họ có thể tạo thành một hiệu quả, mặc dù hạn chế cơ chế để thu hồi chi phí”

1.2.2 Tín dụng cho HSSV ở Việt Nam

1.2.2.1 Lịch sử hình thành chính sách vay vốn tín dụng HSSV ở Việt Nam

Chương trình tín dụng đối với HSSV bắt đầu được triển khai ở Việt Nam từ năm 1994, đến nay, qua hơn 10 năm thay đổi, chỉnh sửa, bổ sung, chính sách này đang từng bước hoàn thiện để phù hợp với thực tiễn của đất nước

Quá trình hình thành chính sách này được chia thành các giai đoạn lịch sử sau:

* Giai đoạn từ năm 1994 đến năm 1998

- Thống đốc NHNN đã ra Quyết định số 270/QĐ-NH14 ngày 02/11/1994 về việc ban hành Thể lệ tín dụng đối với sinh viên các trường đại học và cao đẳng, qua một thời gian thực hiện, ngày 12/01/1995 lại ra Quyết định số 10/QĐ-NH14 về Bổ sung thêm một số điểm vào thể lệ tín dụng đối với sinh viên các trường đại học, cao đẳng Đây là những văn bản đầu tiên quy định cụ thể về tín dụng đối với sinh viên

Trang 40

với mục đích cho vay là hỗ trợ cho các SV gặp khó khăn về tài chính vay tiền để giải quyết nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng và các chi phí cần thiết cho quá trình học tập của SV theo mục tiêu đào tạo của nhà trường Đối tượng được vay là sinh viên hệ chính quy tập trung đang học ở các trường ĐH - CĐ của nhà nước Kết quả đạt được tính từ tháng 11/ 1994 đến tháng 1/1998, chương trình đã được thực hiện trong phạm vi 15 Chi nhánh NH Công thương với 20 trường ĐH; số lượng SV được vay vốn là 2.778; doanh số cho vay luỹ kế từ đầu dự án là hơn 4,1 tỷ đồng; nợ quá hạn

là 52 triệu đồng, chiếm 1,42% trên tổng dư nợ (Nguồn: báo cáo cho SV vay vốn của

NH Công thương Việt Nam năm 1998) Như vậy, có thể thấy bước đầu chương trình

tín dụng đối với SV đã có được những hiệu quả nhất định SV được vay vốn đã khắc phục những khó khăn tạm thời về tài chính để tập trung học tập

* Giai đoạn từ năm 1998 đến năm 2003

Ngày 25/12/1997, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số NHNN1 về việc ban hành Thể lệ tín dụng đối với HSSV các trường đại học, Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề thay cho các quy định trước đây Ngày 02/3/1998, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 51/1998/TTg về việc thành lập Quỹ tín dụng đào tạo và Thống đốc NHNN đã ban hành Quyết định số 1234/QĐ- NHNN về quy chế cho vay Thể lệ tín dụng được quy định trong văn bản này đã có thêm những điểm mới khắc phục phần nào những hạn chế của quy định cũ giai đoạn trước

402/1997/QĐ-Với những ưu đãi bổ sung như trên, kết quả đạt được là số lượng HSSV được vay vốn đã tăng đáng kể Quỹ tín dụng đào tạo được thành lập do NH Công thương Việt Nam quản lý với số vốn là 100 tỷ đồng, trong đó NSNN cấp 30 tỷ đồng, phần còn lại do các NHTM tự nguyện góp vốn và NHNN cho vay theo chỉ định của Chính phủ

Năm 1999, số HSSV vay vốn tăng 72,8%; doanh số cho vay tăng 200% Năm 2000 Quỹ đã thực hiện cho 13.160 HSSV vay vốn với tồng số tiền là 23.382 triệu đồng Khi NHCSXH chính thức được thành lập và đi vào hoạt động đầu năm

2003, thì quỹ được chuyển giao cho NHCSXH thực hiện với mức vốn là 168 tỷ đồng Tính từ đầu năm 2001 đến 31/12/2003 thì tổng dư nợ của chương trình là

88.181 triệu đồng với 46.546 SV còn dư nợ; tỷ lệ nợ quá hạn là 11% (Nguồn: Báo

cáo của NH Công thương Việt Nam và NHCSXH Việt Nam)

Ngày đăng: 27/02/2015, 19:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (2006): Hướng dẫn số 2162/NHCS- TD ngày 19/9/2006 của Ngân hàng Chính sách xã hội về nghiệp vụ cho vay đối với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn số 2162/NHCS- TD ngày 19/9/2006 của Ngân hàng Chính sách xã hội về nghiệp vụ cho vay đối với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
Tác giả: Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
Nhà XB: Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
Năm: 2006
10. Thủ tướng Chính phủ, 1998: Quyết định số 51/1998/QĐ - TTg ngày 02 tháng 3 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ tín dụng đào tạo với mục đích cho vay với lãi suất ưu đãi cho sinh viên, học sinh đang theo học ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 51/1998/QĐ - TTg
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 1998
13. Thủ tướng Chính phủ (2007): Chỉ thị số 21/2007/CT-TTg ngày 4/9/2007của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện cho vay ưu đãi để học đại học, cao đẳng và dạy nghề Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 21/2007/CT-TTg ngày 4/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện cho vay ưu đãi để học đại học, cao đẳng và dạy nghề
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2007
14. Ngô Văn Thứ (2012), Thống kê thực hành, Giáo trình, trang 253. 15. Webside Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê thực hành
Tác giả: Ngô Văn Thứ
Nhà XB: Giáo trình
Năm: 2012
1. Chính phủ (2002): Nghị định số 131/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội Khác
2. Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2001): Quyết định số 1134/2001/QĐ-NHNN ngày 26/9/2001của Thống đốc NHNN Việt Nam về việc ban hành quy chế cho vay áp dụng đối với học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề Khác
3. Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2002): Quyết định số 742/2002/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN Việt Nam về việc ban hành quy định ủy thác và nhận ủy thác cho vay vốn của tổ chức tín dụng Khác
4. Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (2003): Quyết định sô 783/QĐ-HĐQT ngày 29/7/2003 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ Tiết kiệm và vay vốn Khác
6. Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (2009): Văn bản 2547/NHCS-TDSV ngày 03/9/2009 về việc điều chỉnh mức cho vay đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn Khác
7. Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đại Từ: Báo cáo tổng kết 5 năm 2007 – 2012 chương trình tín dụng học sinh sinh viên Khác
8. Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đại Từ: Báo cáo cho vay chương trình tín dụng HSSV các năm 2007 đến năm 2013 Khác
9. Quyết định 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với HSSV ngày 27/9/2007 Khác
11. Thủ tướng Chính phủ (2005): Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 8/7/2005của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010 Khác
12. Thủ tướng Chính phủ (2006): Quyết định số 107/2006/QĐ-TTg ngày 18/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1:  Mô hình tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội - Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh, sinh viên nông thôn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội (Trang 21)
Bảng 3.1. Diễn biến nguồn vốn của các chương trình tín dụng - Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh, sinh viên nông thôn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.1. Diễn biến nguồn vốn của các chương trình tín dụng (Trang 66)
Bảng 3.2. Dư nợ của các chương trình tín dụng giai đoạn (2011-2013) - Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh, sinh viên nông thôn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.2. Dư nợ của các chương trình tín dụng giai đoạn (2011-2013) (Trang 68)
Bảng 3.3. Số hộ và HSSV được vay vốn từ chương trình tín dụng HSSV - Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh, sinh viên nông thôn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.3. Số hộ và HSSV được vay vốn từ chương trình tín dụng HSSV (Trang 69)
Hình 3.2:  Phân tích số dƣ nợ cho vay theo cơ cấu HSSV - Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh, sinh viên nông thôn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Hình 3.2 Phân tích số dƣ nợ cho vay theo cơ cấu HSSV (Trang 72)
Bảng 3.5: Phân tích số dƣ nợ cho vay theo trình độ đào tạo - Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh, sinh viên nông thôn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.5 Phân tích số dƣ nợ cho vay theo trình độ đào tạo (Trang 73)
Bảng 3.14: Đánh giá của hộ vay vốn về thủ tục vay vốn - Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh, sinh viên nông thôn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.14 Đánh giá của hộ vay vốn về thủ tục vay vốn (Trang 78)
Bảng 3.15: Đánh giá nhu cầu vay tăng thêm từ chương trình tín dụng HSSV - Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh, sinh viên nông thôn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.15 Đánh giá nhu cầu vay tăng thêm từ chương trình tín dụng HSSV (Trang 79)
Bảng 3.16: Đánh giá của hộ vay về mức lãi suất 0,65%/tháng đang áp dụng - Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh, sinh viên nông thôn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.16 Đánh giá của hộ vay về mức lãi suất 0,65%/tháng đang áp dụng (Trang 80)
Hình 3.5. Mức độ ảnh hưởng của vốn vay đối với việc học tập của HSSV - Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh, sinh viên nông thôn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Hình 3.5. Mức độ ảnh hưởng của vốn vay đối với việc học tập của HSSV (Trang 82)
Hình 3.6: Mức độ hài lòng với chương trình tín dụng HSSV - Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh, sinh viên nông thôn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Hình 3.6 Mức độ hài lòng với chương trình tín dụng HSSV (Trang 83)
Bảng 3.20: Kết quả thống kê quan sát - Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh, sinh viên nông thôn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.20 Kết quả thống kê quan sát (Trang 86)
Hình 3.7. Tần xuất xuất hiện mức độ hài lòng của khách hàng - Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh, sinh viên nông thôn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Hình 3.7. Tần xuất xuất hiện mức độ hài lòng của khách hàng (Trang 88)
Bảng 3.23. Kết quả ƣớc lƣợng các tham số - Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh, sinh viên nông thôn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.23. Kết quả ƣớc lƣợng các tham số (Trang 89)
Bảng 3.26. Xác suất biến phụ thuộc nhận các dấu hiệu khác nhau của biến độc lập - Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh, sinh viên nông thôn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.26. Xác suất biến phụ thuộc nhận các dấu hiệu khác nhau của biến độc lập (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w