KINH NGHIỆM KHOA HỌC - Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: giảng dạy Số năm có kinh nghiệm: 27 - Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: X “Nghiên cứu sự phát triển thể lực
Trang 1Đơn vị: Trường THPT ĐỒN KẾT
_
Mã số :………
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề Tài:
ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN THỂ LỰC CHUNG CỦA LỚP 12A1 TRƯỜNG THPT ĐỒN KẾT
SAU MỘT NĂM TẬP LUYỆN
* Người thực hiện: Trần Văn Tuấn
* Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ mơn: Mơn Thể dục
- Lĩnh vực khác: ……… …
Cĩ đính kèm :
Mơ hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học : 2013 – 2014
Trang 2SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: TRẦN VĂN TUẤN
2. Ngày tháng năm sinh: 28/02/1964
8. Nhiệm vụ được giao (quản lý, đoàn thể, công việc hành chính, công việc
chuyên môn, giảng dạy môn, lớp, chủ nhiệm lớp,…): Giảng dạy thể dục lớp 12a1,
12a3, 12a5, 12a7, 12a9, 10a3, 10a5, 10a7, 10a9.
9. Đơn vị công tác: Trường THPT Đoàn kết
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Tốt nghiệp Đại học TDTT
- Năm nhận bằng: 2007
- Chuyên ngành đào tạo: giáo dục thể chất
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: giảng dạy
Số năm có kinh nghiệm: 27
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
X “Nghiên cứu sự phát triển thể lực của nam học sinh lứa tuổi 16 trường Trung học phổ thông Đoàn kết Huyện Tân phú – Đồng nai “
X “Nghiên cứu xác định một số bài tập phát triển sức mạnh nhằm nâng cao thành tích nhảy cao kiểu nằm nghiêng cho nam học sinh lớp 11 trường THPT Đoàn kết – Tân phú – Đồng nai”
X “Nghiên cứu ứng dụng một số bài tập nhằm nâng cao thành tích môn nhảy xa kiểu ưỡn thân cho học sinh nữ lớp 12a1 và 12a2 trường THPT Đoàn kết – huyện Tân phú – tỉnh Đồng nai”.
Trang 3MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
MỞ ĐẦU ……… 1
Chương 1 - TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục thể chất, thể thao trường học ……… 4
1.2 Cơ sở lí luận về nghiên cứu sự phát triển thể lực ……… 7
1.2.1 Những đặc điểm về thể lực ……… 7
1.2.2 Khái quát đặc điểm phát triển tự nhiên về thể lực ……… 8
1.2.3 Đánh giá về thể lực ……… 8
1.3 Đặc điểm sinh lí và phát triển tố chất thể lực lứa tuổi 18 đến 25 … 9
1.3.1 Đặc điểm sinh lí lứa tuổi 18 đến 25 ……… ……… ……… 9
1.3.2 Đặc điểm phát triển tố chất thể lực lứa tuổi 18 đến 25 ………… 10
1.4 Đặc điểm tố chất thể lực ……… ……… ……… ……… 11
Chương 2 - PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp nghiên cứu ……… ……… ……… ……… …… 14
2.1.1 Phương pháp tham khảo và tổng hợp tài liệu ……… ………… 14
2.1.2 Phương pháp phỏng vấn ……… ……… ……… ……… 14
2.1.3 Phương pháp kiểm tra sư phạm ……… ……… ……… 14
2.1.4 Phương pháp thống kê toán học ……… ……… ……… 18
2.2 Tổ chức nghiên cứu ……… ……… ……… ……… ……… 19
2.2.1 Đối tượng và khách thể nghiên cứu ……… ……… ……… 19
2.2.2 Kế hoạch nghiên cứu ……… ……… ……… ……… 19
2.2.3 Địa điểm nghiên cứu ……… ……… ……… ……… 20
Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 Xác định các (test) đánh giá thể lực chung của học sinh lớp 12A1 trường THPT Đoàn Kết, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai …… ………. 21
3.1.1 Hệ thống hóa các test đã được sử dụng để đánh giá thể lực chung của học sinh lớp 12A1 trường THPT Đoàn Kết ……… ……… 23
3.1.2 Kết quả phỏng vấn xác định các test đánh giá thể lực chung của học sinh lớp 12A1 trường THPT Đoàn Kết ……… ……… 25
3.1.3 Kiểm nghiệm độ tin cậy của các test được chọn ……… 27
3.2 Đánh giá thể lực chung của học sinh lớp 12A1 trường THPT Đoàn Kết, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai sau một năm tập luyện ……… 29
3.2.1 Thực trạng về trình độ thể lực chung của học sinh lớp 12A1 trường THPT Đoàn Kết, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai ……….…….……. 29
Trang 43.2.2 Sự phát triển trình độ thể lực chung của học sinh lớp 12A1trường THPT Đoàn Kết sau 1 năm tập luyện ……… ……… ……… 303.3 Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thể lực chung của lớp 12a1 trườngTHPT Đoàn Kết, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai …… …… …… …… …… 35
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
Kết luận ……… ……… ……… ……… ……… ………… … ……… 37Kiến nghị ……… ……… ……… ……… ……… ……… … 38TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) là cơ sở để phát huy nhân tố con người,trong đó Giáo dục Thể chất (GDTC) là một trong những mặt giáo dục nhằm mụcđích giáo dục con người phát triển toàn diện, giúp con người hoàn thiện về nhâncách, trí tuệ và thể chất để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước, giữ vững và tăng cường an ninh quốc phòng Nhiệm vụ chiến lược củacông tác TDTT ở nước ta hiện nay là phải tập trung thực hiện công tác GDTCtrong trường học các cấp có chất lượng ngày càng cao, từng bước hoàn thiệnchương trình giảng dạy nội khóa phù hợp, tăng cường tổ chức tốt các hoạt độngTDTT ngoại khóa,…
Trong những năm gần đây việc nâng cao chất lượng GDTC trong các trườngĐại học, Cao đẳng và Trung học phổ thông (THPT) luôn được Nhà nước quan tâmhàng đầu Sự quan tâm đó được thể hiện bằng nhiều chủ trương chính sách, trong
đó phải kể đến định hướng chiến lược phát triển GD&ĐT trong thời kỳ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước được Nghị quyết TW2, khóa VIII xác định:
“Giáo dục là quốc sách hàng đầu, nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao về trí tuệ,cường tráng về thể chất, trong sáng về đạo đức và phong phú về tinh thần.”
GDTC (thể dục) là môn học ở trường phổ thông với mục đích góp phần đào
tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, xây dựng có ý thức phục vụ nhândân, có kiến thức và năng lực thực hành những điều đã học, có sức khỏe tốt, đápứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Tạo nên sự phát triển hài hòa toàn diệncho học sinh không chỉ về trí tuệ mà cả về sức khỏe, ý chí… Tuy vậy, chất lượnggiảng dạy và học tập môn GDTC ở một số trường có chiều hướng giảm sút, họcsinh chưa yêu thích học môn này, dẫn đến kết quả học tập của môn thể dục
(GDTC) thường là chưa cao.
Với những hoạt động tự nhiên của con người như đi bộ, chạy, nhảy và némđẩy ngày càng được hoàn thiện và nâng cao Từ những hoạt động di chuyển vớimục đích tìm kiếm thức ăn, tự vệ và phòng chống thiên tai, vượt chướng ngại vật,hoạt động này ngày càng được hoàn thiện cùng với sự phát triển của xã hội loàingười dần dần trở thành các trò chơi vận động, các cuộc thi đấu, một phương tiệnGDTC, một môn thể thao thu hút nhiều người tham gia tập luyện Các bài tập điềnkinh đã được loài người sử dụng từ thời cổ Hy Lạp Song, lịch sử phát triển của nóđược ghi nhận trong cuộc thi đấu chính thức vào năm 776 trước công nguyên
Thực trạng về công tác giáo dục thể chất trong các trường phổ thông cònthấp, lực lượng cán bộ giảng dạy về bộ môn GDTC còn thiếu, sân bãi luyện tậpchưa đáp ứng được nhu cầu tham gia tập và rèn luyện TDTT của các em học sinh
Trang 7Từ đó, làm cho phong trào tập luyện TDTT chưa phát triển mạnh Chính vì thế
mà Bộ GD&ĐT không ngừng nghiên cứu cải tiến nội dung, đổi mới chươngtrình, cách đánh giá và phương pháp giảng dạy ở các cấp học, bậc học
Công tác đào tạo nhằm nâng cao kĩ thuật, thể lực cho học sinh cuối cấp lànhiệm vụ quan trọng, là quá trình lâu dài cần được quan tâm Tuy nhiên, thể lực làyếu tố vô cùng quan trọng đối với người tập Do đó việc nâng cao và phát triển thểlực cho học sinh là việc làm cấp bách vì các em chuẩn bị tốt nghiệp ra trường
Xuất phát từ những lí do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá sự phát triển thể lực chung của lớp 12a1 trường THPT Đoàn Kết sau một năm tập luyện”.
Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của đề tài là xác định các test, qua đó đánh giá thực trạng và
sự phát triển thể lực chung của lớp 12a1 trường THPT Đoàn Kết, huyện Tân Phú,tỉnh Đồng Nai sau 1 năm tập luyện
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu 1: Xác định các test đánh giá thể lực chung của lớp 12a1 trườngTHPT Đoàn Kết, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai
Mục tiêu 2: Đánh giá trình độ thể lực chung của lớp 12a1 trường THPTĐoàn Kết, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai sau 1 năm tập luyện
Mục tiêu 3: Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thể lực chung của lớp 12a1trường THPT Đoàn Kết, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục thể chất, thể thao trường học.
Mục đích TDTT đầu tiên là những yêu cầu của sản xuất, sức khỏe, trình độchuẩn bị thể lực của con người Điều đó thể hiện TDTTcó liên quan chặt chẽ với
sự nghiệp đào tạo cho đất nước những con người phát triển toàn diện hợp lí Chứcnăng xã hội vốn có của TDTT là chuẩn bị cho lao động Chức năng này phụ thuộcvĩnh hằng cùng với lao động
Trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong điều kiện của nền sảnxuất đang phát triển mạnh thì vai trò của sức khỏe và trình độ chuẩn bị thể lựcchung cho học sinh (HS) ngày càng được đánh giá cao hơn Bên cạnh đó mục đíchcủa TDTT còn là sự phản ánh những nhu cầu của xã hội có nguồn gốc từ lao động
và quốc phòng Song, điều đó không có nghĩa là TDTT chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầuthực dụng của xã hội, mà mục đích của TDTT trong chế độ xã hội chủ nghĩa phải
là sự phản ánh cao nhất của chủ nghĩa Cộng sản “tất cả vì con người, vì lợi ích củacon người” Với mục đích tăng cường sức khỏe cho con người về thể chất lẫn tinhthần, làm phong phú đời sống văn hoá, văn minh chung của nhân loại
Bước sang thế kỉ 21, các quốc gia đều có sự quan tâm rất lớn đến phát triểnthể chất cho thế hệ trẻ Trong chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của đất nước,Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng vị trí con người, xem đó là động lực, là nhân
tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của xã hội Vấn đề này đã được khẳng định rõtrong Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII về đổi mới công tác giáo dục và đào tạo.Mục tiêu chính của GDTC là nhằm giáo dục, hình thành nhân cách, đòi hỏi người
Việt Nam “ phát triển cao về trí tuệ, phong phú về tinh thần, cường tráng về thể
chất…” [13].
Đảng ta đã thấm nhuần sâu sắc Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ ChíMinh, thể hiện qua việc xác định đường lối chung của công cuộc đổi mới đất nướcmột cách đúng đắn, sáng tạo Những cơ sở tư tưởng, quan điểm về TDTT nóichung và GDTC cho thế hệ trẻ nói riêng được cụ thể hóa qua các kỳ Đại hội Đảng,các Chỉ thị, các Nghị quyết, Nghị định, Thông tư về TDTT
Ngày 07/3/1995 Thủ tướng Chính phủ ra chỉ thị số 133-TTg về việc xây
dựng qui hoạch phát triển ngành TDTT về GDTC trường học đã ghi rõ: “… Bộ
GD&ĐT cần đặc biệt coi trọng việc GDTC trong nhà trường, cải tiến nội dung giảng dạy TDTT nội khóa, ngoại khóa quy định tiêu chuẩn về rèn luyện thân thể…”[4].
Hiến pháp năm 1992 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam điều 41 ghi
rõ: “Nhà nước thống nhất quản lý sự nghiệp phát triển TDTT quy định chế độ
GDTC bắt buộc trong trường học; khuyến khích và giúp đỡ phát triển các hình thức
tổ chức TDTT tự nguyện của nhân dân, tạo các điều kiện cần thiết để không ngừng
mở rộng các hoạt động TDTT quần chúng, chú trọng hoạt động TDTT chuyên nghiệp, bồi dưỡng các tài năng thể thao” [9,tr6].
Luật Giáo dục được Quốc hội khóa IX nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam thông qua ngày 02/12/1998 quy định: “Nhà nước coi trọng TDTT trường
Trang 9học, nhằm phát triển và hoàn thiện thể chất cho tầng lớp thanh thiếu niên GDTC
là nội dung bắt buộc đối với học sinh, sinh viên được thực hiện trong hệ thống giáo dục quốc dân từ Mầm nom đến Đại học” [12].
Phát biểu với hội nghị GDTC trong nhà trường phổ thông toàn quốc tại HảiPhòng, tháng 8/1996, nguyên Phó Thủ tướng Nguyễn Khánh cũng đã nói: “Ướcvọng của mỗi chúng ta là: mỗi thanh niên Việt Nam đều có cơ thể cường tráng,cùng với tâm hồn trong sáng và trí tuệ phát triển” [10]
Cùng với Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng và Nhà nước, Bộ GD&ĐT đã thựchiện chủ trương, đường lối về công tác giáo dục TDTT cụ thể như:
- Thông tư liên tịch số 08/LT-DN-TDTT ngày 24/12/1986 về công tácTDTT trong các trường dạy Nghề và Sư phạm [14]
- Thông tư liên tịch số 04-93/GDĐT-TDTT ngày 14/7/1993 về việcxây dựng kế hoạch đồng bộ, xác định mục tiêu nội dung, biện pháp nhằm cải tiếncông tác tổ chức quản lí TDTT và GDTC trong trường học các cấp 2000-2005[15]
- Thông tư thực hiện Chỉ thị 15/2002/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ vềviệc chống tiêu cực trong các hoạt động TDTT [16]
Hệ thống tổ chức GDTC và Thể thao học đường được xã hội hóa ở trình độcao, trên cơ sở mục tiêu giáo dục theo pháp luật của Nhà nước
Các công trình thể thao trường học được hiện đại hóa, ngang tầm với nhàtrường của các nước tiên tiến trong khu vực
Đội ngũ cán bộ, giáo viên TDTT có khả năng sáng tạo về lí luận và phươngpháp GDTC, vận dụng công nghệ tiên tiến trong công tác GDTC và thể thao họcđường; tham gia hoạt động có hiệu quả trong các tổ chức thể thao học sinh - sinhviên ở khu vực và thế giới Đào tạo đủ giáo viên TDTT cho trường học theo tiêuchuẩn 250 học sinh có một giáo viên chuyên nghiệp, đối với các trường Đại học vàCao đẳng là 150 sinh viên/giáo viên
Để đáp ứng yêu cầu xây dựng lực lượng cho chiến lược đào tạo con ngườiphát triển toàn diện, góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ, văn minh, với quan điểm TDTT nói chung và GDTC nóiriêng, thấm nhuần quan điểm của Đảng với TDTT - GDTC, hai ngành GD&ĐT vàTDTT đã phối kết hợp chỉ đạo nội dung công tác GDTC trong tình hình mới, phục
vụ đắc lực mục tiêu đào tạo con người phát triển toàn diện góp phần tích cực vào sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Giáo dục con người phát triển toàn diện phải kết hợp hài hòa sự phong phú
về tinh thần, sự trong sáng về đạo đức, sự toàn diện về thể chất Sự cường tráng vềthể chất là nhu cầu của bản thân con người đồng thời là vốn quý tạo ra sản phẩmtrí tuệ và vật chất cho xã hội Vì vậy, chăm lo thể chất sức khỏe cho con người làtrách nhiệm của toàn xã hội nói chung và của ngành TDTT nói riêng Đó chính làmục tiêu cơ bản, quan trọng nhất của nền giáo dục TDTT nước ta mà Đảng, Nhànước và Bác Hồ luôn coi trọng, quan tâm và nhắc nhở
Nhiều công trình khoa học trên thế giới chứng minh GDTC có khả năng gópphần bảo vệ và tăng cường sức khoẻ cho thế hệ trẻ Vì lí do đó GDTC đã được đưavào nhà trường ở hầu hết các nước trên thế giới Cùng với các môn học khác, thểdục đã góp phần đào tạo nên một chỉnh thể giáo dục ở các bậc học Ở các nước cónền khoa học tiên tiến như Pháp, Trung Quốc, Nhật, Mỹ,…Công tác GDTC trong
Trang 10học sinh – sinh viên rất được chú trọng và đặc biệt là ở Nhật mang tính bắt buộc,tính chiến lược nhằm cải tạo giống nòi Các chỉ số về hình thái, thể lực: cân nặng,chiều cao, vòng ngực, dung tích sống, lực tay,…Các mặt trên cơ thể người đã đượcnghiên cứu tỉ mỉ, công phu và chính xác.
1.2 Cơ sở lí luận về nghiên cứu sự phát triển thể lực.
Sự phát triển của hệ thần kinh đã cấu trúc là người lớn Số lượng dây thầnkinh bán cầu não tăng lên, liên kết các phần khác với nhau của vỏ đại não Điều đótạo tiền đề cần thiết cho sự phức tạp hoá hoạt động phân tích, tổng hợp… của vỏbán cầu đại não trong quá trình học tập và nghiên cứu Chính vì vậy năng lực thểchất của các sinh viên trong thời gian học tập ở trường nói chung phát triển mộtcách đáng kể, nhịp điệu phát triển của một số năng lực khi thì tăng lên khi thì giảmxuống Điều đó là những quy luật của sự biến đổi các hình thức và các chức năng
cơ thể theo lứa tuổi trong giai đoạn phát triển và trưởng thành khác nhau Điềuquan trọng là độ lớn và khuynh hướng của những biến đổi phụ thuộc vào điều kiệnsống Do đó chúng ta sẽ tìm hiểu sự phát triển của từng tố chất đối với từng lứatuổi thanh thiếu niên
1.2.2 Khái quát đặc điểm phát triển tự nhiên về thể lực.
Tố chất thể lực chỉ năng lực cơ thể được biểu hiện trong cuộc sống hàngngày và môi trường Do đó, các nhân tố tạo thành tố chất thể lực trên thực tế chủyếu có 2 loại:
Một là tố chất thể lực có liên quan đến chức năng vận động (tố chất vậnđộng)
Hai là tố chất thể lực có liên quan đến tình trạng sức khoẻ (tố chất sứckhoẻ)
Tố chất vận động là những mặt riêng biệt về khả năng vận động của conngười, gồm có: Nhanh, mạnh, bền, dẻo và khéo léo
1.2.3 Đánh giá về thể lực.
Đối tượng của quá trình GDTC là con người, là các em học sinh – sinh viên.Đặc điểm cơ thể thể hiện các điều kiện cơ thể theo quy luật di truyền, trí tuệ, nănglực tiếp thu và các đặc tính hứng thú say mê Do vậy trong quá trình giảng dạy,huấn luyện các cá thể khác nhau đều có sự khác biệt Chính vì thế chỉ có đo lường,đánh giá các chỉ tiêu hình thái, thể lực mới có tác động một cách khách quan và cóhiệu quả
Khả năng phối hợp vận động là ngoài những yếu tố cơ bản của sự phát triểncác tố chất thể lực nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau của trình độ tậpluyện đối với mỗi vận động viên Khả năng phối hợp vận động cao kết hợp trongsức mạnh tốc độ, khả năng phản ứng nhạy cảm của hệ thống thần kinh, ngoài ra
Trang 11phụ thuộc vào hình thái chức năng của cơ thể để phù hợp với những hoạt độngcường độ cao
1.3 Đặc điểm sinh lí và phát triển tố chất thể lực lứa tuổi 18 đến 25.
1.3.1 Đặc điểm sinh lí lứa tuổi 18 đến 25.
Ở lứa tuổi từ 18 đến 25 là lứa tuổi trưởng thành nên hệ thống các cơ quanchức năng của cơ thể đã hoàn thiện Kích thước não và hành tủy đã phát triển hoànthiện đạt mức của người trưởng thành Hoạt động phân tích tổng hợp của võ não và
tư duy trừu tượng đã hình thành tốt
Trong quãng đời con người, tần số mạch đập không giống nhau, tần số mạchđập giảm theo lứa tuổi và đến 20 tuổi mạch đập mới bắt đầu ổn định Thể tích phútcủa dòng máu tính trên 1kg trọng lượng (thể tích phút tương đối) giảm dần theo lứatuổi và ở người lớn là 60ml Mặt khác lứa tuổi có ảnh hưởng nhất định đến thể tíchtâm thu và thể tích phút tối đa Tuổi càng lớn thì thể tích tâm thu và thể tích phútcàng cao Thể tích tâm thu tối đa ở người lớn là 120 – 140ml và trong hoạt độngcăng thẳng thể tích phút là 24 – 28lít/phút Huyết áp phụ thuộc nhiều vào trươnglực thành mạch và huyết áp cũng tăng dần theo lứa tuổi, ở lứa tuổi nhỏ huyết ápchưa ổn định, tuy nhiên sự thay đổi không rõ, sau 16 tuổi huyết áp bắt đầu ổn định
Đặc điểm sinh lí lứa tuổi ảnh hưởng rõ rệt đến chức năng hô hấp Trongquá trình trưởng thành của cơ thể có sự thay đổi về độ dài của chu kỳ hô hấp, tỉ lệthở ra - hít vào, thay đổi độ sâu và tần số hô hấp… Một trong những chỉ số quantrọng nhất của cơ quan hô hấp là thông khí phổi tối đa, chỉ số này cũng tăng theolứa tuổi Dung tích sống cũng như thông khí phổi tối đa ở các vận động viên trẻđều cao hơn ở các em không tập luyện TDTT cùng lứa tuổi Dung tích sống thayđổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có yếu tố rèn luyện Sự hoàn thiện củadung tích sống xảy ra muộn, kéo dài đến lứa tuổi 24 – 25 Lứa tuổi từ 18 đến 25 làlứa tuổi thuận lợi để phát triển chức năng hô hấp
1.3.2 Đặc điểm phát triển tố chất thể lực lứa tuổi 18 đến 25.
Cơ thể con người từ lúc sinh ra cho đến khoảng 25 tuổi phát triển theohướng đi lên, sau đó chậm dần và suy giảm theo quy luật sinh học Từ đó sự thíchnghi của các hệ thống cơ quan trong cơ thể con người đối với những điều kiệnsống mới và thay đổi của môi trường cũng trở nên khó khăn
Ở lứa tuổi 18 – 25 về cơ bản các hệ thống cơ quan quan trọng và thể chấtcủa con người đã hoàn thiện Lứa tuổi này xương và khớp bắt đầu ổn định, từ 20 –
25 tuổi xương có thể cốt hoá hoàn toàn và không thể phát triển thêm nữa Ở lứatuổi này chiều cao có thể tăng thêm một vài cm, do sự phát triển của các tổ chứcsụn đệm giữa các khớp xương Các tổ chức sụn đệm này dần dần xẹp lại sau tuổi
40 và cũng làm cho chiều cao cơ thể giảm đi một vài cm Mặt khác, cơ thể lại pháttriển mạnh theo bề ngang và tăng trọng lượng cơ thể Nếu được tập luyện TDTTthường xuyên thì mức độ linh hoạt của các khớp xương có thể thay đổi Song khảnăng giải phẩu sinh lí của khớp phải là yếu tố quyết định khi lựa chọn động táctrong tập luyện TDTT
Ở lứa tuổi từ 18 – 25 cơ bắp đã phát triển, tạo điều kiện thuận lợi để tậpluyện phát triển sức mạnh và sức bền Cơ thể con người có năng lực hoạt độngcao Tập luyện TDTT có hệ thống, khoa học sẽ làm tăng lực co cơ chính là nhờ
Trang 12tăng số lượng tiết diện ngang cũng như tăng độ đàn hồi của cơ Các khả năng sinhhọc của cơ thể trưởng thành cho phép tập luyện tất cả các môn thể thao và ở lứatuổi này có thể đạt được những thành tích xuất sắc trong các môn thể thao mangtính nghệ thuật (thể dục dụng cụ, thể dục nghệ thuật), cũng như trong bơi lội và cácmôn thể thao tốc độ Những môn thể thao sức mạnh, sức bền thì thành tích caonhất lại đạt vào lứa tuổi từ 25 đến 30 tuổi Như vậy có thể nói rằng ở lứa tuổi từ 21đến 30 là lứa tuổi thuận lợi để đạt được thành tích cao trong hầu hết các môn thểthao nếu được đào tạo cơ bản và có khoa học.
Tóm lại: Ở lứa tuổi này cơ thể con người đã phát triển một cách hoàn chỉnh,
một số bộ phận vẫn tiếp tục lớn lên nhưng chậm dần, chức năng sinh lí được ổnđịnh Khả năng hoạt động của các bộ phận cơ thể được nâng cao hơn Giai đoạnnày con người phát triển theo chiều ngang nhiều hơn, tuy chiều cao vẫn phát triểnnhưng chậm dần Hệ thần kinh trung ương đã hoàn thiện, hoạt động phân tích trên
võ não về tri giác có định hướng sâu sắc, khả năng nhận hiểu cấu trúc động tác vàtái hiện chính xác hoạt động vận động được nâng cao, đặc biệt các cảm giác trongđiều khiển động tác, khả năng phân biệt chính xác về không gian của nam đạt ởmức cao
Nam – nữ phát triển hoạt động theo hai hướng hoạt động sinh lí khác nhau rõrệt về tầm vóc, sức chịu đựng và tâm lí Vì vậy GDTC cần phân biệt tính chất,cường độ, khối lượng tập luyện sao cho hợp lí giữa HS nam và nữ để phát triển tốchất thể lực thực sự là nhằm mục đích nâng cao năng lực điều khiển của hệ thốngthần kinh trung ương cùng với các trung khu của nó, của các cơ quan nội tạng để cơthể chịu được lượng vận động lớn, ổn định trạng thái sung sức thể thao, phòngchống chấn thương, giúp cho người tập nắm được kĩ chiến thuật nhanh, hiệu suấtcao hơn, từ đó không ngừng nâng cao thành tích thể thao của bản thân
1.4 Đặc điểm về tố chất thể lực chung [11].
Thể lực là nhân tố quyết định hiệu quả hoạt động của con người nói chung
và VĐV nói riêng Tố chất thể lực là những đặc điểm, một phần tương đối riêngbiệt trong thể lực của con người và chia thành 5 loại cơ bản: Sức mạnh, sức nhanh,sức bền, khả năng phối hợp vận động và mềm dẻo Theo PGS TS Lưu QuangHiệp, Phạm Thị Uyên thì: năng lực hoạt động thể lực gồm 5 tố chất vận động chủyếu: Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, sức mềm dẻo và khéo léo [26]
Phát triển sức nhanh: Sức nhanh là khả năng thực hiện nhanh động tác
được thể hiện đặc trưng nhất trong chạy ngắn Trong chừng mực nào đó sức nhanhphụ thuộc vào sức mạnh của cơ Nếu như cơ được sơ bộ kéo căng ra thích hợp thì
nó sẽ co lại nhanh hơn với lực lớn Vì thế cần chú trọng tới việc làm tăng tính đànhồi của cơ Độ linh hoạt trong các khớp và khả năng kéo dãn của các cơ đối khángcũng ảnh hưởng nhiều đến việc thể hiện sức nhanh Để tăng sức nhanh điều khôngkém phần quan trọng là phải biết cách thả lỏng, khi thực hiện động tác không có sựcăng thẳng thừa với sự nỗ lực tối đa Thực hiện những hoạt động và động tác của
các môn thể thao khác, ví dụ: bóng đá, bóng rổ…với sân nhỏ, các trò chơi vận
động với các yếu tố chạy, xuất phát và tăng tốc, chạy bắt người dẫn đầu cũng cótầm quan trọng nhất định trong giảng dạy sức nhanh Thời gian thực hiện mỗi lượttập từ 10-20 giây, số lượt được thực hiện đến khi giảm tốc độ thực hiện, nghỉ giữaquãng không lâu từ 1- 1,5 phút
Trang 13Các bài tập phát triển sức nhanh không được thực hiện trong lúc ở trạng tháimệt mỏi, vì làm như vậy nó sẽ đột ngột phá vỡ sự phối hợp chuyển động và làmmất khả năng thực hiện nhanh bài tập Vì thế cần phải đưa các bài tập phát triểnsức nhanh vào nửa đầu của mỗi buổi tập luyện và với khối lượng không lớn Đặcbiệt lưu ý về quãng nghỉ trong phương pháp luyện tập.
Phát triển sức mạnh: Sức mạnh của con người là khả năng vượt qua những
cản trở chống đối bên ngoài bằng sự gắng sức của cơ Sức mạnh của cơ phụ thuộcchủ yếu vào tốc độ chuyển động và tạo điều kiện để VĐV thể hiện sức bền và sựkhéo léo của bản thân Như động tác ra sức cuối cùng trong kĩ thuật đẩy tạ (lưnghướng ném, vai hướng ném), động tác giậm nhảy trong kĩ thuật (nhảy cao, nhảyxa)
Phát triển sức bền: Sức bền là khả năng của cơ thể chống lại sự mệt mỏi
hay khả năng vận động trong thời gian dài mà không giảm hiệu quả Với điền kinh,trong chạy 200m và 400m rất cần ở VĐV sức bền nói chung và sức bền tốc độ nóiriêng Vì vậy sức bền như một trong những tố chất thể lực quan trọng nhất, rất cầnthiết để đảm bảo cho hiệu quả thi đấu
Mức độ phát triển sức bền được quyết định trước hết bởi khả năng của các
hệ thống tim mạch, hô hấp, thần kinh: bởi mức độ của quá trình trao đổi chất:Cũng như bởi sự phối hợp hoạt động của cơ quan và hệ thống khác
Hiệu quả nhất của sức bền là những bài tập khi thực hiện có nhiều nhóm cơtham gia và trên cơ sở đó tạo điều kiện thúc đẩy sự làm việc của cơ quan tuầnhoàn Các bài tập đó có thể chạy việt dã, bơi, bơi thuyền, đi xe đạp, các môn bóng,các bài tập và chuyên môn trong điền kinh
Phát triển sự khéo léo: Khéo léo là khả năng thực hiện những hành động
phức tạp một cách chính xác và nhanh chóng Trong điền kinh được biểu hiệntrong việc xử lí nhanh, chính xác phù hợp với các tình huống trên không và chuẩn
bị tiếp đất của kĩ thuật (nhảy cao, nhảy xa), sự khéo léo liên quan tới sức mạnh, sứcnhanh, sức bền và độ dẻo Sự khéo léo được hình thành thông qua quá trình học tập
và củng cố hoàn thiện các kĩ năng, kĩ xảo vận động khác nhau
Phát triển mềm dẻo: Là sự linh hoạt của các khớp cho phép thực hiện các
chuyển động đa dạng với biên độ lớn mềm dẻo phụ thuộc chủ yếu vào hình dáng
bề mặt của khớp, độ dẻo của cột sống, khả năng kéo dài của dây chằng, gân và cơ,tình trạng hệ thống thần kinh trung ương cũng có ảnh hưởng đến trương lực cơ.Mềm dẻo của VĐV điền kinh thể hiện khi thực hiện tất cả các động tác kĩ thuật củacác môn điền kinh vì thế sự linh hoạt tốt của các khớp cổ tay, khớp vai, khớp châncũng như khớp chân đùi, khớp gối và cổ chân có tác dụng tạo điều kiện nâng caohiệu quả trong tập luyện và thi đấu
Trang 14CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu trên, trong quá trình nghiên cứu đềtài, tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
2.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu.
Sử dụng phương pháp này trong quá trình nghiên cứu nhằm hệ thống hoácác kiến thức có liên quan đến việc đánh giá trình độ thể lực chung, hình thành cơ
sở lí luận, xây dựng giả định khoa học, xác định mục đích, mục tiêu nghiên cứu,kiểm chứng kết quả trong khi thực hiện đề tài Các tài liệu chuyên môn có liênquan được lấy từ các nguồn tài liệu trong và ngoài nước với mong muốn tìm hiểunhững vấn đề liên quan đến công tác giảng dạy, huấn luyện thể lực, các test đánhgiá trình độ thể lực trong điền kinh, các tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá trình độ thểlực
2.1.2 Phương pháp phỏng vấn.
Để có những cơ sở thực tiễn, tôi sử dụng phỏng vấn gián tiếp thông quaphiếu hỏi Mục đích của phỏng vấn là để lựa chọn được các test đánh giá trình độthể lực chung cho học sinh lớp 12 Tôi đã dùng phiếu điều tra theo phương phápphân loại mức độ quan trọng của từng test (không cần thiết, có thể dùng được, sửdụng tốt) Đối tượng phỏng vấn là các giáo viên TD, HLV, chuyên gia có kinhnghiệm về điền kinh trong tỉnh Đồng Nai và TP HCM
2.1.3 Phương pháp kiểm tra sư phạm.
Phương pháp kiểm tra sư phạm được sử dụng để thu thập những thông tinliên quan đến trình độ thể lực chuyên môn cho HS chuyên sâu điền kinh
Trong quá trình nghiên cứu, tôi sử dụng 08 text sau đây:
Test 1: Chạy 100m xuất phát thấp (s)
Dụng cụ đo: Đồng hồ bấm giây, đơn vị tính bằng giây (s)
Quy cách kiểm tra và công nhận thành tích: HS được kiểm tra đứng sau vạchxuất phát theo các ô chạy đã quy định và chờ lệnh Khi trọng tài xuất phát phátlệnh “vào chỗ” các HS thực hiện động tác vào chỗ, tiếp tục lệnh “sẵn sàng” các HS
từ từ nâng hông cao hơn vai và tập trung nghe lệnh “xuất phát” bằng tiếng vỗ phátlệnh Khi có lệnh chạy thì các HS được kiểm tra nhanh chóng xuất phát và chạynhanh về đích Mỗi lần kiểm tra 02 HS, mỗi hoc sinh thực hiện một lần
Thành tích chạy được xác định là giây và số lẻ từng 1/100 giây
Test 2: Chạy 60m xuất phát thấp (s)
Dụng cụ đo: Đồng hồ bấm giây, đơn vị tính bằng giây (s)
Quy cách kiểm tra và công nhận thành tích: HS được kiểm tra đứng sau vạchxuất phát theo các ô chạy đã quy định và chờ lệnh Khi trọng tài xuất phát phátlệnh “vào chỗ” các HS thực hiện động tác vào chỗ, tiếp tục lệnh “sẵn sàng” các HS
từ từ nâng hông cao hơn vai và tập trung nghe lệnh “xuất phát” bằng tiếng vỗ phátlệnh
Trang 15Khi có lệnh chạy thì các học sinh được kiểm tra nhanh chóng xuất phát vàchạy nhanh về đích Mỗi lần kiểm tra 02 HS, mỗi HS thực hiện hai lần lấy thànhtích cao nhất.
Thành tích chạy được xác định là giây và số lẻ từng 1/100 giây
Test 3: Chạy 30m tố độ cao (s)
Dụng cụ đo: Đồng hồ bấm giây, đơn vị tính bằng giây (s)
Quy cách kiểm tra và công nhận thành tích: HS được kiểm tra đứng sau vị trítrọng tài phất cờ khoảng 5 đến 10m, khi có lệnh chạy thì người được kiểm tranhanh chóng xuất phát và chạy nhanh về đích Khi chạy ngang vị trí trọng tài xuấtphát thì cờ được phất và thời gian bắt đầu tính Mỗi lần kiểm tra 01 HS, mỗi họcsinh thực hiện hai lần lấy thành tích cao nhất
Thành tích chạy được xác định là giây và số lẻ từng 1/100 giây
Test 4: Chạy 30m xuất phát cao (s)
Dụng cụ đo: Đồng hồ bấm giây, đơn vị tính bằng giây (s)
Quy cách kiểm tra và công nhận thành tích: Một đợt chạy gồm hai học sinh.Xuất phát cao, tại chỗ Hai học sinh được kiểm tra đứng trước vạch xuất phát, khi
có lệnh “sẵn sàng” các học sinh được kiểm tra hạ thấp trọng tâm, thân người hơingả về phía trước, ở trong tư thế chờ lệnh xuất phát Khi có hiệu lệnh “xuất phát”hoặc tiếng phát lệnh thì các học sinh được kiểm tra lao người về phía trước gắngsức chạy thật nhanh về đích và băng qua đích
Người kiểm tra đứng ngang vạch đích, bấm giờ xuất phát cùng với lệnhxuất phát và bấm giờ kết thúc khi ngực hoặc vai của đối tượng khảo sát chạm mặtphẳng đích
Thành tích chạy được xác định là giây và số lẻ từng 1/100 giây
Test 5: Bật xa tại chỗ (cm)
Cách thức kiểm tra và công nhận thành tích: Học sinh được kiểm tra đứng 2chân rộng bằng vai, ngón chân đặt sát mép vạch xuất phát, hai tay giơ lên cao, hạthấp trọng tâm, gấp khớp khuỷu gập thân, hơi lao về phía trước, đầu hơi cuối, haitay hạ xuống dưới, ra sau (giống tư thế xuất phát trong bơi), phối hợp duỗi thân,chân bật mạnh về trước đồng thời 2 tay cũng vung mạnh ra trước Khi bật nhảy vàkhi tiếp đất 2 chân tiến hành cùng lúc
Kết quả đo được tính bằng độ dài từ vạch xuất phát đến vệt gần nhất của gótbàn chân (vạch dấu chân trên thảm), chiều dài lần nhảy được tính bằng đơn vị cm.Đối tượng kiểm tra thực hiện 2 lần lấy lần cao nhất
Thước đo là một thước dây Trung Quốc
Test 6: Bật cao tại chỗ (cm)
Cách thức kiểm tra và công nhận thành tích: Học sinh được kiểm tra đứng 2chân rộng bằng vai hoặc nhỏ hơn vai, đứng thẳng vai bên tay thuận cách tường20cm, tường có kẻ thước đo từ 200cm trở lên Hai tay giơ lên cao,
hạ thấp trọng tâm, khuỵu gối, phối hợp duỗi thân, chân bật mạnh thẳng lên cao vàvệt tay thuận vào thước Khi bật nhảy và khi tiếp đất 2 chân tiến hành cùng lúc
Kết quả đo được tính bằng độ dài từ chiều cao với đến vệt dấu tay gần nhấtcủa thước từ dưới lên, chiều dài lần nhảy được tính bằng đơn vị cm Đối tượngkiểm tra thực hiện 2 lần lấy lần cao nhất
Test 7: Chạy 5 phút tuỳ sức (quãng đường,m)
Trang 16Đường chạy dài 50m, rộng ít nhất 2m, 2 đầu kẻ 2 đường giới hạn, phía ngoài
2 giới hạn có khoảng trống 1m, để chạy quay vòng Giữa hai đầu đường chạy (timđường) đặt vật chuẩn để quay vòng Trên đoạn 50m đánh dấu từng đoạn 10m đểxác định phần lẻ quãng đường (5m) sau khi hết thời gian chạy
Cách thức kiểm tra và công nhận thành tích: Khi có lệnh “chạy” đối tượngkiểm tra chạy trong ô chạy, hết đoạn đường 50m, vòng (bên trái) qua vật chuẩnchạy lặp lại trong vòng thời gian 5 phút Người chạy nên từ từ ở những phút đầu,phân phối đều và tùy theo sức mình mà tăng tốc dần Nếu quá mệt có thể chuyểnthành đi bộ cho hết giờ
Mỗi đối tượng kiểm tra có một số đeo ở ngực và tay cầm tích - kê có số tươngứng Khi có lệnh hết giờ (dừng chạy), ngay lập tức thả tích - kê của mình ngay nơichân tiếp đất để đánh dấu số lẻ quãng đường chạy, sau đó chạy chậm dần hoặc đi bộthả lỏng, để hồi sức Đơn vị đo quãng đường chạy là mét
Người kiểm tra đứng ngang vạch xuất phát, khi nghe khẩu lệnh “Chạy” lậptức bấm đồng hồ và canh đúng 5 phút hô to “hết giờ” Người kiểm tra theo dõitừng số đeo của đối tượng kiểm tra ghi số vòng chạy vào phiếu theo dõi và cộng số
lẻ quãng đường nơi có cầu theo từng số đeo Số vòng và số lẻ quãng đường chính
là thành tích của đối tượng kiểm tra
Đối tượng khảo sát thực hiện theo sự điều khiển của người kiểm tra Dụng
cụ kiểm tra gồm: hố cát và thước đo
2.1.4 Phương pháp thống kê toán học.
Phương phương pháp này dùng để xử lí các số liệu thu được với sự hỗ trợcủa chương trình Microsoft Excel
Các công thức được dùng trong đề tài là:
- Tính giá trị trung bình
1
n i i
X X
Trang 17- Tính hệ số biến thiên
*100%
x v
s C
X
- Sai số tương đối
05 .
5.0
100)(
%
2 1
1 2
V V
V V W
2.2 Tổ chức nghiên cứu.
2.2.1 Đối tượng và khách thể nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Các test đánh giá thể lực và sự phát triển thể lực
chung của học sinh lớp 12A1 trường THPT Đoàn Kết
Khách thể nghiên cứu: học sinh lớp 12A1 trường THPT Đoàn Kết.
2.2.2 Kế hoạch nghiên cứu
Trang 18Việc tổ chức tiến hành nghiên cứu được thực hiện theo kế hoạch sau đây:
T
T CÔNG VIỆC NỘI DUNG
THỜI GIAN
NGƯỜI THỰC HIỆN ĐỊA ĐIỂM
BẮT ĐẦU
KẾT THÚC
1 Chọn và xác định đề
Trường THPTĐoàn Kết
Trường THPTĐoàn Kết
139/2013 Trần Văn Tuấn
3 Lập danh sách đối
tượng kiểm tra
119/2013
129/2013 Trần Văn Tuấn
4 Chuẩn bị cơ sở
vật chất
129/2013
139/2013 Trần Văn Tuấn
5 Tổ chức kiểm tra lấy
số liệu lần I và lần II
14,15,169/2013
21,22,239/2013
74/2014
2604/2014 Trần Văn Tuấn
8 Hoàn chỉnh đề tài 28/04/2014 Trần Văn Tuấn
2.2.3 Địa điểm nghiên cứu:
Trường THPT Đoàn kết
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN