1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO VỎ THÙNG CHỨA NHIÊN LIỆU LỎNG (thuyết minh + bản vẽ)

62 1,1K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 13,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ HÀN NÓNG CHẢY Người thực hiện : Nguyễn Công Hải Trần Văn Hà Lớp : HK5 Tên đề tài :XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO VỎ THÙNG CHỨA NHIÊN LIỆU LỎNG ( Yêu cầu các mối hàn có độ bền và độ kín cao ) 1. Nội dung hoàn thành : Lời nói đầu Phân tích kết cấu cần chế tạo Chọn vật liệu chế tạo kết cấu Quy trình công nghệ chế tạo các chi tiết Chọn phương án hàn Chọn vật liệu hàn Chọn liên kết hàn Tính toán chế độ hàn Xác định thành phần hóa học kiểm tra cơ tính mối hàn Lập quy trình công nghệ để chế tạo kết cấu Chế tạo đồ gá để hàn kết cấu (Nếu cần thiết ) Chọn phương pháp kiểm tra Kết luận Mục lục 2. Các bản vẽ phải thực hiện Bản vẽ chế tạo chi tiết Bản vẽ khai triển nếu có Bản vẽ quy trình công nghệ Giáo viên hướng dẫn :

Trang 1

ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ HÀN NÓNG CHẢY

Người thực hiện : Nguyễn Công Hải

Trần Văn Hà Lớp : HK5

Tên đề tài :XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO VỎ

THÙNG CHỨA NHIÊN LIỆU LỎNG

( Yêu cầu các mối hàn có độ bền và độ kín cao )

1 Nội dung hoàn thành :

- Lời nói đầu

- Phân tích kết cấu cần chế tạo

- Chọn vật liệu chế tạo kết cấu

- Quy trình công nghệ chế tạo các chi tiết

- Chọn phương án hàn

- Chọn vật liệu hàn

- Chọn liên kết hàn

- Tính toán chế độ hàn

- Xác định thành phần hóa học kiểm tra cơ tính mối hàn

- Lập quy trình công nghệ để chế tạo kết cấu

- Chế tạo đồ gá để hàn kết cấu (Nếu cần thiết )

- Chọn phương pháp kiểm tra

- Kết luận

2 Các bản vẽ phải thực hiện

- Bản vẽ chế tạo chi tiết

- Bản vẽ khai triển nếu có

- Bản vẽ quy trình công nghệ

Giáo viên hướng dẫn :

Ngày giao đề tài: Ngày… tháng….năm

Bùi Văn Khoản Ngày hoàn thành: Ngày… tháng….năm

Trang 2

NHẬN XÉT GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

.

………

………

Ngày … tháng 03 năm 2011 BÙI VĂN KHOẢN

Trang 3

====================================***================================= Lời nói đầu

Hiện nay trên đất nước ta đang trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội Trong

đó việc CNH-HĐH được quan tâm chú trọng hang đầu CNH-HĐH nhiều ngànhnhiều nghề trong đó không thể không kể đến ngành kỹ thuật cơ khí Hiện nayngành Hàn đóng một vai trò quan trọng đang được ứng dụng rộng rãi trong tất

cả các ngành kỹ thuật cơ khí như : Xây dựng các công trình, chế tạo các kết cấu,phục hồi chi tiết gẫy, bị mài mòn… với nhiều tính năng ngày càng ưu việt, năngsuất chất lượng cao Trong thời đại ngày nay với trình độ khoa học ngày càngphát triển mạnh mẽ thì ngành hàn đã cung cấp , nâng cấp các trang thiết bị hiệnđại đó đáp ứng được tốt các yêu cầu kĩ thuật

Ở các trường dạy nghề đã đáp ứng phương châm học đi đôi với hành vàsản xuẩt với nhiều máy hàn hiện đại nhằm nâng cao chất lượng tay nghề caocho người thợ hàn

Vơi bản than em là một sinh viên của trường Đại học Sư Phạm Kĩ Thuật Hưng

Yên –Khoa Cơ khí được các thầy cô trong khoa đặc biệt các thầy trong tổ bộ

môn đã tận tình dạy bảo chúng em, truyền đạt cho chúng em một lượng kiếnthức cũng như kinh nghiệm trong nghề hàn Để tổng kết lại kiến thức về lýthuyết cũng như quá trình thực tập sản xuất Em được các thầy cô trong khoa

giao cho đề tài đồ án chế tạo “ Vỏ thùng chứa nhiên liệu lỏng “ Các mối hàn

yêu cầu độ bền và độ kín cao Qua thời gian tìm tòi, tham khảo tài liệu, học hỏivới vốn kiến thức của mình, cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô trong khoa đặc

biệt thầy Bùi Văn Khoản đã tận tình bảo cho em trong quá trình hoàn thành đồ

án môn học này Đến nay đồ án của em đã tương đối hoàn thành

Với lượng kiến thức chưa cao về nhiều mặt Nên đồ án không thể tránh khỏi saisót Em mong các thầy cô trong khoa sẽ chỉ bảo cho em các ý kiến đóng góp để

em hoàn thành tốt hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô

Sinh Viên

Nguyễn Công Hải

Trang 4

II PHÂN TÍCH KẾT CẤU CẦN CHẾ TẠO

1.Chi tiết số 1 : Đáy Thùng :

Trang 5

2 Chi tiết số 2 : Thân

Số lượng 1

Chi tiết Số 2 có kết cấu hình trụ rỗng được lốc tròn

Ta có kích thước chi tiết số 2 như hình vẽ

Trang 6

3 Chi tiết số 3 : Đầu vào

Chi tiết số 4 được chế tạo từ phương pháp đúc có kích thước như hình vẽ

Chi tiết số 4 lắp ghép với chi tiết số 3 bằng mối hàn giáp mối vòng

Trang 7

6 Chi tiết số 6 : Đầu thùng

Số lượng 1

Chi tiết số 6 giống chi tiết số 1 chỉ khác chi tiết số 6 ở trên đỉnh cầu có gia công

2 lỗ 𝜙 50mm

Trang 8

Chi tiết số 6 lắp ghép với chi tiết số 5 bằng mối hàn vòng và ghép với chi tiết số 8 bằng mối hàn góc vòng Ghép với chi tiết số 7 bằng mối hàn chồng.

7 Chi tiết số 7 : Đệm

Số lượng là : 2

Chi tiết này có kết cấu dạng tấm và được uốn cong với cung lượn R700 và có góc 45° Chi tiết số 7 được lắp ghép với chi tiết số 6 bằng mối hàn góc Chi tiết 7 giúp tăng độ cứng vững, tăng độ kín khít, tránh rò rỉ và giảm biến dạng khi hàn

III CHỌN VẬT LIỆU CHẾ TẠO KẾT CẤU :

Kết cấu hàn là tổng hợp của nhiều chi tiết mà trong đó mỗi chi tiết có chức năng và điều kiện làm việc không giống nhau Do đó phải căn cứ vào yêu

Trang 9

cầu kỹ thuật của từng chi tiết để lựa chọn vật liệu chế tạo cơ bản sao cho hợp lý Vừa phải đảm bảo chất lượng năng suất và giá thành chế tạo kết cấu.Nói cách khác là vật liệu phải đảm bảo đồng thời 2 chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật

Mặc dù các chi tiết có kích thước và hình dạng khác nhau song đều được chế tạo từ vật liệu kim loại tấm Qua gia công cơ khí sau đó đem hàn lại và đúc

“vỏ thùng chứa chất lỏng” là kết cấu tấm được chế tạo sao cho đảm bảo các mối hàn có độ bền cao và độ kín tốt

Vì vậy để vừa đảm bảo độ bền vừa đảm bảo tính hàn, giá thành lại phù hợp tachọn vật liệu là thép BCT38 (TCVN 1695-75) tương đương với thép

BCT3CII (TC Nga ΓOG380-71) Bởi vì loại vật liệu này được sử dụng phổ OG380-71) Bởi vì loại vật liệu này được sử dụng phổ biến trên thị trường, nó vừa đảm bảo tính kinh tế cũng như đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật của kết cấu khi làm việc

Thép BCT38 là loại thép cacbon chất lượng thường nhóm B là loại thép mềm dẻo độ cứng thấp, hiệu quả tôi và ram không cao Được dùng để chế tạo các chi tiết trong kết cấu nhưng qua gia công nóng Do đó nó có tính hàntốt Khi hàn không yêu cầu phải dùng các công nghệ đặc biệt

Thành phần hoá học của thép BCT38 theo bảng (1-III) trang 219 sách

Cơ tính của thép BCT38 tra bảng (2-III) trang 221 sách (HDTKĐA)

Kí hiệu mác thép Độ bền δb Giới hạn chảy δT Độ giãn dài

Trang 10

Độ dai va đập ak (N/cm)

IV QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO CÁC CHI TIẾT:

1.Chi tiết số 1 : đáy thùng

Số lượng là 1

Trang 11

Từ hình vẽ ta thấy :

Chi tiết số 1 có hình cầu, có thành giá các kích thước cho như hình vẽ

Chi tiết số 1 được chế tạo bằng phương pháp dập vuốt

-Đường kính của phôi:

Áp dụng công thức 29 trang 139 sách công nghệ dập nguội

a) Khai triển phôi :

Dụng cụ khai triển phôi gồm: thước lá, compa, vạch dấu, máy mài, máy dập, thiết bị cắt

Lấy dấu và vạch dấu với vật liệu tấm có chiều dày 5mm và đường kính phôi =1060 mm

Trang 12

Trước khi dập ta tiến hành làm sạch phôi bằng bàn chải hoặc máy mài tay

- Phương pháp dập vuốt theo bảng 80 trang 163 sách công nghệ rèn dập

Ta có :

100 = = 0,471 < 0,4

ta dùng chặn phô chống nhăn có gờ lồi lõm hoặc dập ngược

- Tốc độ dập vuốt xác định theo công thức:

Trang 13

- Hình dạng khuôn dập (bảng 80 trang 163 sách công nghệ rèn dập).

- Khe hở giữa chày và cối phải lớn hơn hoặc bằng chiều dài vật liệu

Zmin = 6mm một phía vì hệ số dập vuốt m= 0,76

- Bán kính lượn của cối (bảng 91 sách công nghệ rèn dập)

Trang 15

 Để chế tạo chi tiết số 2 theo yêu cầu của bản vẽ ta có cách chế tạo sau:

Ta chế tạo chi tiết số2 từ tấm thép có chiều dày S = 5mm

Để chế tạo chi tiết số 2 ta lập quy trình chế tạo như sau:

a) Triển khai phôi:

Do đó chi tiết số 2 có dạng hình tròn xoay, với chiều dày 5mm nên phôi khai triển sẽ là hình chữ nhật, ta tính toán chiều dài phôi thép đường kính trung bình

DTB = = =850±0,5 (mm)

Vậy sau khi khai triển hình chữ nhật có kích thước :

Chiều dài = π.DTB = 3,14.805 = 2527,7±0,5 (mm)

Chiều dày = 1000mm

b) Lấy dấu và vạch dấu:

 Sau khi triển khai phôi xong ta lấy dấu và vạch dấu Lấy dấu phải đảm bảo

độ chính xác để tạo điều kiện thuận lợi cho việc cắt

 Chi tiết có chiều dày S=5mm nên khi hàn giáp mối ta chọn liên kết hàn có vát mép ở cả hai bên Với mép vát bằng 2/3 chiều dày chi tiết có góc vát bằng 30∙ , có khe hở như hình vẽ bên

 Khi lấy dấu lượng dư gia công chính bằng bề rộng nét cắt trừ đi khe hở, với liên kết hàn giáp mối này ta chọn 2 khe hở là 2mm bề rộng nét cắt là 3mm Vậy kích thước vạch dấu thựchiện của phôi :

Chiều dài : = π DTB + - 2 = 3,14.805 + - 2 = 2527,2 (mm)

Trang 16

- Trong thực tế người ta tẩy bẩn gỉ ở chỗ cắt bằng ngọn lửa khí mạnh, khoảng cách giữa đầu mỏ cắt

và bề mặt vật cần cắt lấy theo trang 200 sách cẩm nang hàn.

Trang 17

Chiều dài trụ tối thiểu 1400mm

Chiều dày tối đa của tôn là 16mm

Chiều rộng tối đa của tôn là 2500 mm

Tốc độ cuốn 4mm/p

Đường kính trục trên 280mm

Đường kính trục dưới là 250mm

Khoảng cách giữa hai trục dưới là 360 mm

Công suất động cơ 15 KW

Công suất thủy lực là 5,5

Đường kính trụ 150÷250mm

Số vòng xoay của trục 30÷40 (vòng/phút)

Tốc độ uốn do ta điều khiển độ nâng của trục tâm O1

Trước khi lốc hai đầu của chi tiết ta phải uốn sơ bộ sâu vào chi tiết từ

100÷120mm Sau đó mới cho máy lốc Lốc sơ bộ xong ta tiến hành hàn đính, mối hàn đính phải chắc chắn Khoảng cách giữa các mối hàn đính không quá (40÷45).5 = (200÷225) mm

Ta chọn khoảng cách giữa các mối hàn đính là 200mm Vậy số mối đính của mối hàn dài 1000mm là 5 mối đính Hàn đính xong ta tiến hành lốc tròn để chi tiết đảm bảo độ tròn đều Sau đó mới đem ra hàn toàn bộ mối hàn

Để chống ứng suất và biến dạng khi hàn Theo trang 149 sách cẩm nang hàn ta

có thể hàn như sau:

Cách 1: hàn từ giữa về hai phía:

Trang 18

Ta chọn cách trên để hàn chi tiết này, nhưng không nên liên tục để giảm ứng suất và biến dạng sau khi hàn Sau đó ta phải làm sạch mối hàn như :Xỉ, kimloại bắn toé… và kiểm tra hiệu chỉnh lại các kích thước theo yêu cầu.

Sau khi hàn ta tiến hành xác định vị trí của lỗ Φ90mm ở trên thân hình trụ tròn cách mép từ phải vào 300mm

Chế độ cắt và phương pháp cắt giống như trên Sau khi cắt ta tiến hành làm sạch mép cắt bằng máy mài tay Ta hiệu chỉnh theo yêu cầu hình vẽ

3 Chi tiết số 3: ống dẫn vào:

Trang 19

* Thiết bị sử dụng cho việc chế tạo: thước lá vạch dấu, máy cắt, máy mài…

a)Lấy dấu và vạch dấu:

Sau khi triển khai phôi xong ta lấy dấu và vạch dấu Lấy dấu phải đảm bảo độ chính xác để tạo điều kiện thuận lợi cho việc cắt

Chi tiết có chiều dày S = 5mm nên khi lấy dấu dư gia công chính bằng bề rộng nét cắt cộng thêm lượng dư gia công tiếp theo lấy = 1mm

Sau khi lấy dấu và vạch dấu ta tiến hành làm sạch phôi trước khi cắt

b)Cắt:

Việc chuẩn bị trước khi cắt có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng và năng suất cắt Đối với thép có dạng tấm ( chiều dài 5mm) Khi cắt bằng máy cắt khí

O2-C2H2 phôi phải đảm bảo sạch không gỉ, không lẫn dầu mỡ

Trong thực tế người ta tẩy bẩn gỉ ở chỗ cắt bằng ngọn lửa khí mạnh, khoảng cách giữa dầu mỏ cắt

và bề mặt cần cắt lấy theo trang 200 sách cẩm nang hàn.

Sau khi cắt ta tiến hành làm sạch mép cắt bằng máy mài tay Ta nắn phẳng và

Chi tiết số 4: Nắp

Số lượng là 1:

Trang 20

Từ hình vẽ ta thấy chi tiết số 4 có dạng hình trụ bậc rỗng được chế tạo kết cấu dạng đúc với các kích thước như hình vẽ.

*Công nghệ đúc chi tiết gồm các bước:

-Chế tạo mẫu:

Mẫu đúc có thể tạo bằng gỗ,xáp… có kích thước lớn hơn của chi tiết vì sau khi đúc kim loại đông đặc chuyển sang trạng thái nguội độ co ngót của đúc là 2% và sau khi đúc xong còn phải gia công cơ để bỏ qua độ ngót, độ rót và các sách (HDTKĐA) hỏng bề mặt… do đó mẫu đúc có kích thước được tínhnhư hình vẽ trên

-Làm khuôn và đúc khuôn:

Vật liệu làm khuôn có thể là cát, thạch anh SiO2 ,chất kết dính và chất phụ.Khuôn đúc có 1 hòm rỗng chế tạo bằng kim loại hoặc gỗ có hình vuông, hình tròn hay hình chữ nhật

-Lõi vật đúc: so với vật liệu làm khuôn thì vật liệu làm lõi có yêu cầu cao hơn

Vì lõi làm việc ở điều kiện khắc nghiệt hơn Do đó phải tăng hàm lượng thạch anh có khi đến 100% , giảm tỉ lệ đất sét, chất kết dính, chất phụ và phải sấy trước khi sử dụng Công nghệ làm khuôn, mẫu và lõi như hình vẽ.Khuôn và lõi sau khi hoàn thành đem sấy ở nhiệt độ khoảng 157ºC÷450ºC để khuôn có độ bền, độ kín, tránh không khí

*Nấu chảy vật liệu rót vào khuôn:

Kim loại được nấu đến trạng thái chảy ở nhiệt độ 1500÷1600∙C rồi rót vào khuôn, lấy vật đúc ra làm sạch và tiến hành cắt đậu ngót, đậu rót sau đó tiến hành gia công cơ trên máy

Trang 21

tiện T620 đối với đường kính ngoài còn đường kính trong dùng máy mài trong 3A299 Sau khi gia công cơ trên máy xong nhận được chi tiết như trong hình vẽ

Bản vẽ vật chi tiết Bản vẽ mẫu đúc

5.Chi tiết số 5: Thân :

Số lượng là 2:

Từ hình ta thấy chi tiết số 5 có dạng hình trụ bậc rỗng được chế tạo bằng

phương pháp đúc với các kích thước như trong hình vẽ:

Trang 22

Công nghệ đúc chi tiết gồm các bước giống như các bước chế tạo chi tiết số 4.

Ta chọn đường kính mũi khoan Φ16 để khoan 8 lỗ trên than số 5 được cho như hình vẽ

Trang 24

Để gia công 2 lỗ Φ 50 ta dùng phương pháp khoan, ta lấy chỉ số như chỉ số khoan ở chi tiết số 5.

Trước khi khoan 2 lỗ Φ 50 ta dùng mũi khoan Φ 8 để khoan mồi sau đó ta dung mũi khoan Φ 50 để khoan

Sau khi được kích thước chuẩn của phôi ta tiến hành dập

Phương pháp dập giống như chi tiết số 1

Sau khi dập ta được chi tiết như hình vẽ

c) Gia công lỗ Φ 50

Sau khi lốc được chi tiết như hình vẽ ta tiến hành gia công lỗ Φ 50 bằng phương pháp khoan

Trang 25

Chế độ giống như chế độ khoan chi tiết số 5

Trước khi khoan ta dung mũi khoan Φ 8 để khoan mồi trước sau đó ta tiến hành khoan bằng mũi khoan Φ 50

Ta dùng máy cưa đĩa để cắt trước khi cắt ta vạch dấu theo kích thước chuẩn

200±1 để sau khi cắt ta có thể gia công cơ cho chuẩn theo kích thước

V CHỌN PHƯƠNG PHÁP HÀN:

Chọn phương pháp hàn phụ thuộc rất nhiều yếu tố: công nghệ, chiều dài chi tiết,tính chất của kim loại cơ bản, chất lượng của mối hàn theo yêu cầu kỹ thuật,phải phù hợp với quy trình sản xuất, vị trí mối hàn trong không gian và dạngliên kết…

Phải căn cứ vào trường hợp cụ thể và thích hợp để lựa chọn phương phấp hàn phù hợp với yêu cầu của kết cấu và đảm bảo tính kinh tế

Qua bản vẽ ta thấy kết cấu “vỏ thùng chứa chất lỏng” Có kết cấu tấm kết hợp với một vài chi tiết đúc, yêu cầu các mối hàn phải đảm bảo độ bền cao và độkín thít tốt Do các chi tiết có chiều dày vật liệu không lớn lắm và được chế tạo từ vật liệu là thép BCT38 có tính hàn tốt (vì có hàm lượng C=0,14 ÷ 0,22 % ) Nên chất lượng mối hàn rất tốt có thể đảm bảo được yêu cầu kĩ thuật Khi chi tiết làm việc, căn cứ vào kết cấu ta xác định được các mối hàn

sử dụng trong việc chế tạo là:

-Liên kết hàn giáp mối

-Liên kết hàn góc

-Liên kết hàn chồng

Trang 26

Từ những điều kiện trên cho phép ta chọn phương pháp hàn hồ quang tay để hànkết cấu hợp lý và tối ưu nhất mà vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và chất

lượng cử kết cấu Hàn hồ quang tay bằng dòng điện một chiều cực nghịch (âm nối với vật hàn, dương nối với que hàn)

VI CHỌN VẬT LIỆU HÀN:

1.Que hàn :

Để mối hàn đảm bảo về cơ tính và yêu cầu kỹ thuật thì kim loại của mối hàn

phải gần bằng kim loại cơ bản về cơ tính cũng như thành phần hóa học Căn

cứ vào thành phần hóa học của kim loại cơ bản mà ta chọn que hàn

E430(TC -ISO) Là loại que hàn dung để hàn thép C và thép hợp kim thấp

có thuốc bọc hệ bazơ hàn dòng một chiều nối nghịch

Cơ tính của kim loại mối hàn tra bảng

Loại que hàn Giới hạn chảyσc (N/mm2)

Độ bền kéo

σc (N/mm2)

Độ dai va đập+20oC[akv(J)]

Độ dãndài

δL=5d (%)

GócuốnΑ(o)

Trang 27

Căn cứ vào các yêu cần trên ứng với việc chế tạo “vỏ thùng chứa chất lỏng” Yêu cầu mối hàn có độ bền cao và độ kín khít tốt Các chi tiết đều được chế tạo từ thép BCT38 và hàn bằng que hàn N42-6B Ta chọn máy hàn dòng một chiều, hàn hồ quang tay có kí hiệu Miller 300/200 (AC/DC) (trong xưởng hàn).

Ta có bảng thông số kỹ thuật như sau:

Dòng

điện

Dònghạnđịnhmức(A)

Phạm vi điều chỉnh dòng hàn (A)

Điện

áp định mức (V)

Điện

áp khôngtải (V)

Công suất tiêu thụ(KW)

Hiệu suất (%)

Khối lượng (kg)

Trang 28

Ta cần phải phân biệt mối hàn với liên kết hàn:

- Mối hàn : là kim loại kết tinh mà trong quá trình hàn nó ở trạng thái lỏng

- Liên kết hàn : là phần kết cấu trong đó phần tử riêng biệt của nó được nối với nhau bằng phương pháp hàn bao gồm mối hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt

- Theo liên kết hàn và tiết diện ngang của mối hàn ở trong bản vẽ kết cấu được chia làm 3 loại liên kết : mối hàn giáp mối, hàn chồng và hàn góc vòng

Đặc điểm của kết cấu:

- Có chiều dài S= 5(mm)

- Chất lượng mối hàn không yêu cầu cao lắm

- Mối hàn nằm ở tư thế nằm

Vì thế ta có thể dung phương phán hàn hồ quang tay tự động, bán tự động nhưng

do sản xuất đơn chiếc, đòi hỏi tính kinh tế, chi phí là hợp lý nhất mà vẫn đảm bảo về chất lượng, kỹ thuật và tính kinh tế

*Trên bản vẽ kết cấu các chi tiết lắp ghép với nhau như sau:

- Chi tiết số 1 được lắp ghép với chi tiết số 2 bằng liên kết hàn vòng giáp mối

- Chi tiết số 3 được lắp ghép với chi tiết số 2 bằng liên kết hàn góc vòng và lắp

Trang 29

- Chi tiết số 5 được lắp ghép với chi tiết số 2 bằng liên kết hàn vòng giáp mối

- Chi tiết số 6 được lắp ghép với chi tiết số 5 bằng liên kết hàn vòng giáp mối

- Chi tiết số 7 được lắp ghép với chi tiết số 6 bằng liên kết hàn chồng

- Chi tiết số 8 được lắp ghép với chi tiết số 6 bằng liên kết hàn góc vòng

Ngoài ra để chế tạo chi tiết số 2 từ thép tấm ta dùng liên kết hàn giáp mối

Vậy mối hàn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thì việc xác định liên kết hàn phù hợp với chiều dày vật liệu là việc rất quan trọng Nó chiếm 80% công việc chuẩn

bị cho quá trình hàn

Căn cứ vào chiều dày vật liệu (s = 5mm) và các thông số đã được tiêu chuẩn hóa

ta chọn các liên kết hàn như sau:

a.Phương pháp hàn chế tạo chi tiết số 2 chọn theo bảng 33 trang 160 sách (HDTKA)

Trang 30

c.Phương pháp hàn chi tiết số 2 với chi tiết số 3, chi tiết số 8 với chi tiết số 6

là mối hàn góc vòng cũng được chọn như liên kết hàn chữ T hàn một phía theo bảng 43 trang 168 sách (HDTKĐA)

độ hàn hồ quang tay

Kết cấu được thực hiện bằng mối hàn giáp mối, mối hàn góc, mối hàn chồng Căn cứ vào hình dạng kích thước của vật liệu mà ta xác định chế độ hàn cho phù hợp

Chế độ hàn bao gồm các thông số sau:

- Năng lượng đường (qd)

- Chiều sâu ngấu (h)

- Thời gian hàn (Th)

Trang 31

- Chiều dài của vật liệu (s)

- Loại đầu nối (nối chồng mí, nối hình chữ T thì nên chọn đường kính que hàn tương đối lớn)

Ngoài ra việc chọn có thể thực hiện theo bảng 5 trang 22 sách (HDTKĐA) hoặc lấy theo bảng 12 trang 117 sách công nghệ hàn

Ngày đăng: 27/02/2015, 15:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sách (HDTKĐA). - XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO VỎ THÙNG CHỨA NHIÊN LIỆU LỎNG (thuyết minh + bản vẽ)
Bảng s ách (HDTKĐA) (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w