1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn chấn chỉnh công tác liên kết đào tạo tiếp tục tại trung tâm gdtx tỉnh đồng nai

13 389 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 176,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TIẾP TỤC CHẤN CHỈNH CÔNG TÁC LIÊN KẾT ĐÀO TẠO TẠI TRUNG TÂM GDTX TỈNH ĐỒNG NAI Người thực hiện: LƯƠNG TRỌNG THÔNG Lĩnh vực nghiên cứu: Quản lý

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH

Mã số:

(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

TIẾP TỤC CHẤN CHỈNH CÔNG TÁC LIÊN KẾT ĐÀO TẠO

TẠI TRUNG TÂM GDTX TỈNH ĐỒNG NAI

Người thực hiện: LƯƠNG TRỌNG THÔNG Lĩnh vực nghiên cứu: Quản lý giáo dục

Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN

 Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác

BM 01-Bia SKKN

Trang 2

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

1 Họ và tên: LƯƠNG TRỌNG THÔNG

2 Ngày tháng năm sinh: 01.01.1962

3 Nam, nữ: Nam

4 Địa chỉ: K3/63A, đường Nguyễn Tri Phương, P Bửu Hòa, TP Biên Hòa

5 Điện thoại: 3828813(CQ); 3850796(NR); ĐTDĐ: 0913939296

6 Fax: E-mail: thong1162@gmail.com

7 Chức vụ: Phó Giám đốc

8 Đơn vị công tác: Trung tâm GDTX tỉnh Đồng Nai

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

- Học vị: Đại học

- Năm nhận bằng: 1993 (ĐHSP TP Hồ Chí Minh)

- Chuyên ngành đào tạo: Hóa học

III KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Quản lý giáo dục

Số năm có kinh nghiệm: 27 năm

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:

- Biện pháp thực hiện chỉ thị 36/ CT.CT-UBT về việc nâng cao trình độ học

vấn cho người lao động tại Trung tâm GDTX tỉnh Đồng Nai, 2010 (Đề tài

sáng kiến kinh nghiệm)

- Giải pháp nâng cao trình độ học vấn cho công nhân và người lao động tại

Trung tâm GDTX tỉnh Đồng Nai, 2011 (Đề tài sáng kiến kinh nghiệm)

- Chấn chỉnh công tác liên kết đào tạo tại Trung tâm GDTX tỉnh Đồng Nai,

2013 (Đề tài sáng kiến kinh nghiệm).

Trang 3

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

CHẤN CHỈNH CÔNG TÁC LIÊN KẾT ĐÀO TẠO

TIẾP TỤC TẠI TRUNG TÂM GDTX TỈNH ĐỒNG NAI

I.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Mặc dù quyết định 42/2008/QĐBGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

từ ngày 28/7/2008 nhưng cho đến nay việc Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Đồng Nai (Trung tâm) thực hiện đầy đủ là không thể

Trung tâm, đơn vị phối hợp mà tại điều 46 Luật Giáo dục 2005 quy định được liên kết đào tạo với đơn vị chủ trì đào tạo là các trường Đại học (ĐH) không tránh khỏi mâu thuẫn: lợi nhuận của trường đào tạo với chất lượng đào tạo mà người học phải được thụ hưởng thông qua trách nhiệm của đơn vị liên kết đào tạo là Trung tâm

Nhiều trường đại học chỉ muốn tập trung liên kết đào tạo tại Trung tâm, đi lại thuận tiện, thí sinh đông, khả năng thu học phí cao nhưng tình trạng trong thành phố Biên Hòa nhiều trường tranh đua nhau tuyển sinh thì việc một mô hình giáo dục nhằm tạo cơ hội học tập cho toàn xã hội, nhiều người ở vùng sâu, vùng xa có cơ hội học tập lên cao là vô cùng khó

Lợi dụng những mâu thuẩn này và những quy định bất cập, nhiều trường liên kết đào tạo không thực hiện đúng quy định, kế hoạch giảng dạy thường xuyên thay đổi, buông lỏng quản lý và hồ sơ quản lý…

Trong phạm vi đề tài, tôi chọn “Tiếp tục chấn chỉnh công tác liên kết đào tạo tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Đồng Nai” để dần góp phần đưa công tác này đi vào nền nếp từ một cơ sở liên kết, để người học được hưởng lợi từ chất lượng đào đào tạo; giảm thiểu bức xúc từ xã hội như ở 743/SGD&-GDCN ngày 20/4/2007 mà lãnh đạo Sở GD&ĐT Đồng Nai đã lên tiếng: “Tuy nhiên cũng có một

số nơi chưa thực hiện đúng những quy định của Luật Giáo dục cũng như những Điều lệ, Quy chế tổ chức hoạt động của trường … Những vi phạm như vậy đã làm ảnh hưởng lớn đến quyền lợi của người học, uy tín của ngành và gây nên sự bất bình trong xã hội”

Trang 4

II.TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

1 Cơ sở lý luận:

Luật Giáo dục do Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14.7.2005

và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12;

Quyết định 01/2007/QĐ-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục ban hành ngày

02/01/2007 về Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục

thường xuyên Ở khoản 2, điều 4, chương I: “Cơ sở giáo dục đại học khi thực hiện

chương trình giáo dục thường xuyên lấy bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học được phép liên kết với trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh…”;

Quyết định số 42/2008/QĐBGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày

28/7/2008 về việc Ban hành quy định về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên

nghiệp, cao đẳng, đại học Ở mục b, khoản 2, điều 7, chương II: “Đối với các khóa

liên kết đào tạo cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học, địa điểm đặt lớp phải là các trường, các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh”;

Công văn 146/UBT do UBND tỉnh Đồng Nai ban hành ngày 14/01/2002 về

việc Quản lý thống nhất các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng theo hình thức giáo dục

không chính quy: “Giao Sở Giáo dục - Đào tạo làm đầu mối quản lý tất cả các hoạt

động đào tạo theo hình thức giáo dục không chính quy ”;

Công văn 5751/UBND-VX do UBND tỉnh Đồng Nai ban hành ngày

23/8/2011 về việc Chấn chỉnh công tác liên kết đào tạo trình độ TCCN, cao đẳng,

đại học trên địa bàn tỉnh: “Giao Sở Giáo dục và Đào tạo làm đầu mối giúp UBND

tỉnh quản lý hoạt động liên kết đào tạo ”;

Luật Giáo dục Đại học số 08/2012/QH13 ngày 18/6/2012 của Quốc hội, ở khoản 2, điều 4, chương I: “Giáo dục thường xuyên gồm vừa làm vừa học và đào tạo từ xa, là hình thức đào tạo theo các lớp học, khóa học tại cơ sở giáo dục đại học hoặc cơ sở liên kết đào tạo, phù hợp với yêu cầu của người học để thực hiện chương trình đào tạo ở trình độ cao đẳng, đại học”

2 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài

2.1 Thực trạng, các lớp Đại học và THCN hiện có:

Trang 5

Trường

Đào

tạo,cấp

bằng

T

Trú ng tuyể n

Năm học

Hiệ n nay

Thực hiện Chương trình

ĐẠI HỌC

ĐH Đà

Lạt

ĐH

Kinh tế

-Luật

TP

HCM

7 KT-Kiểm toán K1 Trung tâm 68 08-13 62 Đã TN

9 LuậtKD(Bằng 2) Trung tâm 144 13-16 109 HK2

ĐHSP

TP.HCM

10 Chính trị K10 Trung tâm 121 10-13 84 Đã TN

ĐH

Nông-Lâm

TP

HCM

ĐH

Tây

Nguyên

ĐH

Trà Vinh 19 Luật học K1 Long Khánh 114 12 – 16 89 HK3

ĐH Lao 20 Công tác xã hội Trung tâm 87 13 - 17 77 HK1

Trang 6

động –

hội,CSII

K1

TRUNG CẤP

Trung

cấp

Phương

Nam

2.2 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài

2.2.1 Tính pháp lý trong liên kết đào tạo:

Về địa điểm đặt lớp, theo Quyết định số 42/2008/QĐBGDĐT do Bộ Giáo dục

và Đào tạo ban hành ngày 28/7/2008 về việc Ban hành quy định về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học Ở mục b, khoản 2, điều 7, chương II: “Đối với các khóa liên kết đào tạo cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học, địa điểm đặt lớp phải là các trường, các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh” Trong khi đó, hiện có 07 lớp đặt ngoài Trung tâm Nhu cầu người học ở những nơi

đó là có thực mà cự ly đến Trung tâm thì quá xa, 07 lớp này việc học tại Trung tâm

là không thể Để giải quyết mâu thuẩn này, Trung tâm có yêu cầu các cơ sở đặt lớp tham mưu UBND các huyện, TX có công văn đề nghị mở lớp, việc làm này cũng rất mơ hồ vì xem qua các văn bản quy phạm pháp luật liên quan thì không tìm thấy

sự chính danh nào cho việc ký “trung gian”, vì thế Trung tâm ký hồ sơ pháp lý với trường ĐH, THCN rồi ký thuê mướn cơ sở vật chất ở các TTGDTX và TTDN ở các huyện, TX để đặt các lớp này, giải pháp này cũng chỉ là “lách luật”

Về quy trình tuyển sinh,

Nội dung (A): Là khâu quyết định trong toàn bộ quy trình này, thường là tìm hiểu các Sở, ban ngành trong tỉnh Đặc biệt các lớp ngân sách do tỉnh cấp Quan hệ với

Sở Nội vụ, vì ở đây có nhiều nguồn được đào tạo từ ngân sách Tuy nhiên, theo công văn 146/UBT do UBND tỉnh Đồng Nai ban hành ngày 14/01/2002 về việc

Quản lý thống nhất các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng theo hình thức giáo dục không chính quy: “Giao Sở Giáo dục - Đào tạo làm đầu mối quản lý tất cả các hoạt

Điều tra nhu

cầu người học,

(A)

tuyển sinh

(C )

Hồ sơ pháp lý (B)

Trang 7

động đào tạo theo hình thức giáo dục không chính quy ” và công văn

5751/UBND-VX do UBND tỉnh Đồng Nai ban hành ngày 23/8/2011 về việc Chấn

chỉnh công tác liên kết đào tạo trình độ TCCN, cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh:

“Giao Sở Giáo dục và Đào tạo làm đầu mối giúp UBND tỉnh quản lý hoạt động liên kết đào tạo ” thì trên địa bàn thường xuyên xãy ra tình trạng không tuân thủ quy định này nên rất khó khăn cho Trung tâm trong việc tuyển sinh, vì do không hợp nhất được đầu mối cho nên việc “tranh giành” tuyển sinh gây ra bất ổn cho người học Ví dụ, cùng một ngành học trong một thời điểm có đến 4 trường thông báo chiêu sinh, gây ra mổi nơi chỉ được vài chục người ghi danh và rồi 4 trường đều không mở lớp được Nếu như có sự điều phối chặt chẽ từ 2 công văn này thì việc

mở lớp ở 1 trường là chắc chắn Vì vậy, Trung tâm chỉ còn ký kết với những trường truyền thống, khi đã chiêu sinh ở Trung tâm thì không chiêu sinh với cơ sở GD ở trong khu vực Trung tâm

Về hồ sơ pháp lý, Trung tâm bảo đảm yêu cầu:

- Tờ trình đăng ký liên kết đào tạo

- Các điều kiện bảo đảm quy định về đăng ký liên kết đào tạo

- Các điều kiện (ban đầu) bảo đảm chất lượng đào tạo

- Ý kiến bằng văn bản của cơ quan chủ quản

- Thực hiền quy trình đăng ký liên kết đào tạo

Theo quyết định số 42/2008/QĐBGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

ngày 28/7/2008 về việc Ban hành quy định về liên kết đào tạo trình độ trung cấp

chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học Khó khăn nhất là công văn đề nghị của UBND

tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Bộ ngành có nhu cầu đào tạo Cho nên Trung tâm thường dùng công văn 146/UBT do UBND tỉnh Đồng Nai ban hành

ngày 14/01/2002 về việc Quản lý thống nhất các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng theo

hình thức giáo dục không chính quy: “Giao Sở Giáo dục - Đào tạo làm đầu mối

quản lý tất cả các hoạt động đào tạo theo hình thức giáo dục không chính quy ” cho các lớp ngoài ngân sách

Về tổ chức tuyển sinh:

- Thông báo công khai và đầy đủ các thông tin về kỳ tuyển sinh trên các phương tiện thông tin đại chúng về: số lượng, đối tượng, vùng tuyển, hình thức, lệ

Trang 8

phí, địa điểm, lịch và những thông tin có liên quan như: ngành nghề, thời gian, hình thức, các phí (nếu có);

- Tổ chức tuyển sinh theo các quy định hiện hành về công tác tuyển sinh đối với từng trình độ đào tạo

Từ cơ sở thông tin trên và thực tế, Trung tâm quan tâm những vấn đề sau:

- Cơ sở pháp lý trong việc mở lớp

- Năng lực của trường đào tạo

- Năng lực của Trung tâm

- Hồ sơ quản lý sinh viên

- Công tác quản lý, kiểm tra và báo cáo của Trung tâm

+ Năng lực của trường đào tạo, Trung tâm đang liên kết với các trường ĐH,

trường ĐH Đà Lạt lượng GV có học vị cao còn ít; do liên kết rộng khắp nên vẫn còn tình trạng “mời giảng”, đặc biệt là khoa Luật – việc mời giảng chắc chắn sẽ ảnh hưởng chất lượng đào tạo vì không gắn liền hoạt động chuyên môn, nghiên cứu khoa học tại trường, rất may số lượng này còn ít Trường ĐH Tây Nguyên, do nằm

xa địa bàn đào tạo lại đào tạo ngành Thú y nên SV không tiếp cận được nhiều với thực hành thí nghiệm, ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng đào tạo Trường ĐH Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, do có 2 lớp ở Xuân Lộc mà Trường thì yêu cầu SV phải đến trường vào giờ thí nghiệm, rất tốt cho chất lượng đào tạo nhưng khó khăn

về vấn đề đi lại Đây là Trường có chất lượng đào tạo tốt nhất Mới đây Trung tâm liên kết với trường ĐH Kinh tế Luật TP Hồ Chí Minh, đây là trường có triển vọng

vì chuyên nghiệp trong điều hành và chất lượng đào tạo Các trường còn lại, do đặc thù của ngành đào tạo nên việc học tại Trung tâm là thuận lợi

Trung tâm cố gắng giải quyết các mâu thuẫn trên: ĐH Tây Nguyên sẽ phải thuê phòng thí nghiệm nơi gần nhất để giải quyết chất lượng đào tạo ĐH Đà Lạt phải cung cấp lý lịch khoa học của giáo viên mời giảng và có sự thống nhất với Trung tâm

+ Năng lực của Trung tâm:

- Phối hợp với đơn vị chủ thể (ĐVCT) để chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về cơ

sở vật chất: phòng học, máy móc, thiết bị, học liệu, cho hoạt động dạy học; bố trí ăn

ở thuận tiện cho người dạy

- Phối hợp theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch đào tạo, nền nếp dạy-học đối với các lớp liên kết đặt tại Trung tâm và phản ảnh kịp thời với ĐVCT những biểu hiện sai phạm để kịp thời chấn chỉnh

- Phối hợp với ĐVCT để thực hiện chế độ chính sách đối với người học như các lớp Nông học và Chăn nuôi, Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM Lớp Văn thư lưu trữ-QTVP, Trường ĐH KHXH & Nhân văn TP HCM; lớp Kế toán-KT và Luật dân

Trang 9

sự của Trường ĐH Kinh tế-Luật TP.HCM), quản lý người học trong suốt quá trình đào tạo theo quy chế hiện hành, các lớp này mới tốt nghiệp

- Duy trì việc đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh lớp học và môi trường xung quanh

- Minh bạch học phí và các khoản thu (có thông báo của lãnh đạo ĐVCT)

- Phân công giáo viên phụ trách các lớp, có chế độ báo cáo định kỳ

+ Hồ sơ quản lý sinh viên:

Hồ sơ được bảo quản và lưu giữ tại Trung tâm, gồm có:

- Các văn bản giao nhiệm vụ của cơ quan quản lý có liên quan đến liên kết đào tạo khoá học

- Hồ sơ quản lý khóa đào tạo: Kế hoạch giảng dạy; Sổ lên lớp hàng ngày; Sổ đăng ký học sinh, sinh viên (tập lý lịch trích ngang có dán ảnh của học sinh, sinh viên)

- Các loại hồ sơ thi, kiểm tra học phần, tốt nghiệp

+ Công tác quản lý, kiểm tra và báo cáo của Trung tâm:

- Công tác quản lý: Phòng Giáo vụ phân công lịch học dựa trên phòng học hiện có – lịch học từng Khoa/Trường mà trực tiếp là Giáo viên phụ trách các lớp đã được phân công cung cấp kịp thời kế hoạch giảng dạy cho SV Đây là khâu quan trọng trong điều kiện thực tại của Trung tâm

- Công tác kiểm tra: “nhiều môn học không dạy đủ số tiết quy định”, đó là kết luận mà Thanh tra Bộ khi kiểm tra lớp K25 Kinh tế ngoại thương vào năm 2009 tại Trung tâm Từ đó, chúng tôi nhận thức không được buông lỏng khâu này Giáo viên phụ trách chịu trách nhiệm việc dạy đủ số tiết bằng cách kết luận trước khi trình lãnh đạo Trung tâm xác nhận vào lịch giảng; việc dạy dồn phải được lãnh đạo Trung tâm đồng ý nếu thật hợp lý

- Công tác báo cáo: Giáo viên phụ trách các lớp báo cáo định kỳ tăng giảm số lượng SV, hoạt động dạy – học từng lớp Việc báo cáo từ Trung tâm lên Phòng GDCN, sở GDĐT không kịp thời

Trang 10

III HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI

- Hồ sơ mở lớp: Dựa vào các văn bản pháp lý, khi Trung tâm cần mở lớp đều xin phép cơ quan hữu quan nhằm tránh những rũi ro về sau mà đặc biệt người học sẽ gánh chịu

- Kiểm soát được quá trình đào tạo và định hướng được việc phát triển ngành học

- Đơn vị chủ trì và đơn vị hỗ trợ phối hợp bình đẳng

- Giảm thiểu bức xúc từ người học và xã hội vì quá trình đào tạo được minh bạch

IV ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG Việc liên kết đào tạo hiện nay cần phải thực hiện nghiêm túc: Luật Giáo dục hiện hành; 42/2008/QĐBGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày

28/7/2008 và 146/UBT do UBND tỉnh Đồng Nai ban hành ngày 14/01/2002; Công văn 5751/UBND-VX do UBND tỉnh Đồng Nai ban hành ngày 23/8/2011 về việc

Chấn chỉnh công tác liên kết đào tạo trình độ TCCN, cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh: “Giao Sở Giáo dục và Đào tạo làm đầu mối giúp UBND tỉnh quản lý hoạt

động liên kết đào tạo ” Tuy nhiên, 42/2008/QĐBGDĐT cần phải được điều chỉnh

vì lắm rườm rà, khó thực hiện

Về hồ sơ mở lớp, phải có “công văn đề nghị của UBND tỉnh (thành phố) trực thuộc trung ương hoặc Bộ, ngành có nhu cầu đào tạo” gửi đơn vị chủ trì đào tạo Xem ra rất khó thực hiện Chỉ cần công văn của Trung tâm xin mở lớp gửi Sở

GD&ĐT như tinh thần công văn 146/UBT do UBND tỉnh Đồng Nai ban hành ngày

14/01/2002 về việc Quản lý thống nhất các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng theo hình

thức giáo dục không chính quy.

Cần có hành lang pháp lý cho việc Trung tâm được bảo trợ pháp lý mở lớp ở các huyện và TX Long Khánh, tạo điều kiện cho người học ở xa Trung tâm

Ngày đăng: 27/02/2015, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w