1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ HÀN NÓNG CHẢY xây dựng quy trình trình công nghệ hàn ( bản vẽ cad + thuyết minh)

69 662 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 816,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Trong các ngành kĩ thuật cơ khí hiện nay, ngành hàn giữ một vai trò rất quan trọng, nhất là trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nước ta hiện nay. Ngành hàn đã và đang đươc ứng dung rộng rãi trong tất cả các ngành kĩ thuật như: làm kết cấu nhà xưởng, xây dựng công trình, lắp ghép các chi tiết, đằp tạo các trục, phục hồi các chi tiết máy sau một thời gian làm việc, với nhiều tính năng ưu việt, năng xuất chất lượng cao... trong thời đại ngày nay, với trình độ khoa học ngày càng phát tiển mạnh mẽ,thì ngành hàn đã được cung cấp, nâng cấp các trang thiết bị hiện đại để đáp ứng được tốt các yêu cầu kĩ thuật. Là sinh viên năm cuối em được các thầy bộ môn trong khoa giao cho đề tài đồ án thiết kế: “Vỏ thùng chứa khí áp suất lớn nhất trong thùng khoảng 5at. Đây là đồ án rất quan trọng đối với những sinh viên chuyên ngành, vì nó được tổng hợp tất cả kiến thức chuyên ngành, đó là việc: “Xây dựng quy công nghệ trình hàn” để chế tạo chi tiết. Qua thời gian tìm tòi, nghiên cứu, học hỏi và với vốn kiến thức chút ít của mình cùng với sự giúp đỡ tận tình của các thầy trong khoa, đặc biệt là thầy Bùi Văn Khoản đã trực tiếp hướng dẫn em, đến nay đồ án của em đã hoàn thành. Trong quá trình làm em không thể tránh khỏi những vướng mắc và thiếu sót kính mong thầy và các thầy trong tổ bộ môn chỉ bảo và cho em các ý kiến đóng góp để em hoàn thành tốt đồ án của mình một cách tốt nhất.

Trang 1

Đồ áN MÔN HọC CÔNG NGHệ HàN NóNG CHảY

Ngời thực hiện: 1 Ngô Tiến Trờng

2 Nguyễn Đăng Tú

Lớp: HK5 - Bộ môn hàn - Khoa cơ khí

1 nộI DUNG PHảI HOàN THàNH.

- Lời nói đầu

- Phân tích kết cấu cần chế tạo

- Chọn vật liệu chế tạo kết cấu

- Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết

- Chọn phơng pháp hàn

- Chọn vật liệu hàn

- Chọn liên kết hàn

- Tính toán chế độ hàn

- Xác định thành phần hóa học và kiểm tra cơ tính mối hàn

- Lập quy trình công nghệ để chế tạo kết cấu

- Chế tạo đồ gá để hàn kết cấu (Nếu cần thiết)

- Chọn phơng pháp kiểm tra

- Kết luận

- Mục lục

2 CáC BảN Vẽ PHảI THựC HIệN.

- Bản vẽ chế tạo chi tiết

- Bản vẽ khai triển nếu có

- Bản vẽ quy trình công nghệ

Trang 2

Bùi Văn Khoản Ngày hoàn thành: Ngày…, tháng…, năm…

LờI NóI ĐầU

Trong các ngành kĩ thuật cơ khí hiện nay, ngành hàn giữ một vai trò rất quan trọng, nhất là trong công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở nớc ta hiện nay Ngành hàn đã

và đang đơc ứng dung rộng rãi trong tất cả các ngành kĩ thuật nh: làm kết cấu nhà xởng, xây dựng công trình, lắp ghép các chi tiết, đằp tạo các trục, phục hồi các chi tiết máy sau một thời gian làm việc, với nhiều tính năng u việt, năng xuất chất lợng cao trong thời

đại ngày nay, với trình độ khoa học ngày càng phát tiển mạnh mẽ,thì ngành hàn đã đợc cung cấp, nâng cấp các trang thiết bị hiện đại để đáp ứng đợc tốt các yêu cầu kĩ thuật

Là sinh viên năm cuối em đợc các thầy bộ môn trong khoa giao cho đề tài đồ án thiết kế: “Vỏ thùng chứa khí áp suất lớn nhất trong thùng khoảng 5at’’ Đây là đồ án rất quan trọng đối với những sinh viên chuyên ngành, vì nó đợc tổng hợp tất cả kiến thức chuyên ngành, đó là việc: “Xây dựng quy công nghệ trình hàn” để chế tạo chi tiết Qua thời gian tìm tòi, nghiên cứu, học hỏi và với vốn kiến thức chút ít của mình cùng với sự giúp đỡ tận

tình của các thầy trong khoa, đặc biệt là thầy Bùi Văn Khoản đã trực tiếp hớng dẫn em,

đến nay đồ án của em đã hoàn thành Trong quá trình làm em không thể tránh khỏi những vớng mắc và thiếu sót kính mong thầy và các thầy trong tổ bộ môn chỉ bảo và cho em các

ý kiến đóng góp để em hoàn thành tốt đồ án của mình một cách tốt nhất

Em xin trân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện:

Ngô Tiến Trờng

Nhận xét của giáo viên

Trang 3

Hng Yªn, ngµy…, th¸ng…, n¨m…

Gi¸o viªn

Trang 4

(Ký và ghi rõ họ tên)

i - Phân tích kết cấu

Bình chứa khí

Vỏ thùng chứa khí áp suất lớn nhất trong thùng khoảng 5at gồm có 5 chi tiết, ta thấy

các chi tiết đợc liên kết với nhau bằng các mối hàn Vì làm việc ở điều kiện này do đó cácchi tiết phải đảm bảo đợc các yêu cầu sau:

- Các mối hàn phải đảm bảo về hình dáng và kích thớc

- Phải đảm bảo độ bền chắc trong khi làm việc ở áp suất yêu cầu 5at

- Đảm bảo mối hàn không bị các khuyết tật nh: nứt nóng, nứt nguội trong khi làmviệc ở mọi nhiệt độ

Trang 5

ỉ700 ỉ710

Chi tiết 2: Đỏy thựng chứa

- Chi tiết đợc chế tạo từ phôi thép tấm có chiều dày 5mm bằng công nghệ lốc ống

- Trên chi tiết đợc khoét 1 lỗ ỉ34, lắp ghép với chi tiết 4 bằng liên kết hàn

+ Chi tiết số 2:

- Gọi là đáy thùng chứa

- Số lợng 1

- Chi tiết này có kích thớc và hình dạng đợc biểu diễn trên hình vẽ:

- Chi tiết này đợc chế tạo từ thép tấm có chiều dày 5mm bằng công nghệ dập vuốt

- Chi tiết 2 đợc hàn với thân thùng chứa bằng liên kết hàn giáp mối

+ Chi tiết số 3:gọi là vòng đệm

- Số lợng 2

- Chi tiết này có kích thớc và hình dạng đợc biểu diễn trên hình vẽ:

Trang 6

- Chi tiết này làm từ thép tấm có chiều dày 3mm, gia công bằng phơng pháp lốc

- Đệm này có công dụng định vị chi tiết 1,2,5 trong quá trình hàn Là tấm lót cho mốihàn giáp mối có vát mép giữa chi tiết 1 và chi tiết 5 Và hạn chế áp suất tác dụng lên mốihàn Tạo gân tăng cứng cho liên kết

- Chi tiết này đợc hàn đính với chi tiết số 1 Và khoảng cách mối hàn đính đợc tính nhsau:

Với chu vi hình tròn la: C = = 2189,7 mm Mặt kháckhoảng cách giữa các mối hàn đính không quá (40- 45)5 = (200-225) mm Ta chọnkhoảng cách giữa các mối hàn đính là 200mm Vậy số mối đính cần cho chiều dài 2189,7

mm là 11 mối đính Mối hàn đính yêu cầu phải đảm bảo chắc chắn

- Chi tiết này làm từ phôi trụ tròn, có đờng kính 40,

bên trong có ren M30, đợc cắt mộng để lắp ghép với

thân Chi tiết đợc gia công bằng phơng pháp tiện

- Chi tiết đợc liên kết với chi tiết 1 và chi tiết 5 bằng

phơng pháp hàn

- Chi tiết này có tác dụng dẫn khí vào bình và thoát

khi ra ngoài

Trang 7

Chi tiết 5: Nắp thựng chứa

- Dợc lắp ghép với chi tiết số 4, số 1 bằng phơng pháp hàn

II CHỌN VẬT LIỆU CHO CHI TIẾT TRONG KẾT CẤU:

Chọn vật liệu cho kết cấu là khâu rất quan trọng, bởi vì đối với mỗi loạikết cấu thì yêu cầu loại vật liệu khác nhau Ví dụ nh các kết cấu phải làm việcchịu nhiệt độ, áp suất lớn hay kết cấu phải chịu các loại tải trọng động

Dựa vào yêu cầu của bài toán đó là: Kết cấu của chúng ta là một thùngchứa khí, phải làm việc ở áp suất cao nhất là 5at Đợc liên kết bởi 5 chi tiết vớinhau Với điều kiện làm việc của các chi tiết là gần nh nhau:

 Ta có thể chọn vật liệu chung cho tất cả các chi tiết của kết cấu (để đảm bảo độ

đồng đều kim loại, đảm bảo cho liên kết hàn cũng nh đảm bảo yêu cầu làm việccủa kết cấu)

 Vật liệu chọn phải có tính hàn tốt tức là không phải sử dụng một số ph ơng pháphàn đặc biệt nào mà vẫn đảm bảo mối hàn có chất lợng cao nh: Không bị nứt, bị

rỗ xỉ, rỗ khí, chịu đợc áp suất tối thiểu 5at

 Vật liệu chon phải đảm bảo tính dập đợc, gia công lốc, đảm bảo độ dai va đập, dễgia công

 Vật liệu chọn phải có tính phổ biến, dễ kiếm trên thị trờng, giá thành thấp

 Căn cứ vào điều kiện làm việc của thùng chứa khí chịu áp suất tối đa là 5at, tatính ra ứng suất lớn nhất của từng chi tiết rồi so sánh với giới hạn bền của thépsao cho ứng suất lớn nhất của từng chi tiết không vợt quá giới hạn bền của thép

Từ đó ta tìm đợc vật liệu phù hợp

Trang 9

Nắp thùng chứa khí.

Ta thấy nắp vỏ thùng chứa khí là một phần chỏm cầu nên ứng suất kinh tuyến

và ứng suất vĩ tuyến có giá trị nh nhau: σK = σV

- α: Góc tại tâm của phần chỏm cầu

Góc α đợc xác định trên hình vẽ (α = 124o), suy ra: sinα 0,83 thay vàocông thức (2) ta đợc:

= 16,9 N/mm2 Vậy σK = σV = 16,9 N/mm2

Nh vậy:

- Phần thân thùng chứa chịu các ứng suất là: σK = 17,415 N/mm2

Trang 10

Cơ sở để chọn: Thép này đáp ứng đợc một só yêu cầu trên

Tìm hiểu về thép BCT38:

Đây là loại thép C chất lợng thờng nhóm B Là loại thép mềm, dẻo, độ cứngthấp, hiệu quả tôi và ram không cao Đợc dùng để chế tạo các chi tiết có độkhó nh uốn, dập

Thép có tính hàn tốt, khi hàn không cần dùng các biện pháp hàn đặc biệt.Tra bảng1-III trang 219 sách “hớng dẫn đồ án” ta có thành phần hoá học của thép

BCT38

Nh

ãn

hi

TCVN

C

(

%)

Mn

(

%)

Si

(

%)

P(

%)

S(%

Trang 11

thép

BCT38

1695-75

0,14-0,22

0,40-0,65

0,12-0,30

<0,04

<0,05

Tra bảng2-III trang 221 sách “hớng dẫn đồ án” ta có cơ tính của thép BCT38

Nhãnhiệuthép

Độbền

σb (N/

mm2)

Giới hạnchảy

σc(N/mm2)

độ dãndài t-

ơng

đối

III QUY TRìNH CÔNG NGHệ CHế TạO CáC CHI TIếT.

1 Chi tiết số 1: Thân thùng chứa

Trang 12

Chi tiết 1: Thân thùng chứa

Nh trên ta đã phân tích thì chi tiết này đợc chế tạo từ thép tấm BCT3cπ códạng hịnh trụ tròn xoay đợc gia công bằng phơng pháp lốc tròn

- Tại giữa ống có khoan một lỗ ỉ34 để lắp ghép với chi tiết số 4 bằng liên kết hàn

• Thiết bị dùng cho việc chế tạo chi tiết: Thớc lá, vạch dấu, máy cắt, máymài, compa, máy lốc

Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết số 1:

+ Khai triển phôi:

Do hình dạng của chi tiết là môt khối trụ tròn nên phôi khai triển sẽ là phôitấm hình chữ nhật có chiều dày 5mm, chọn chiều rộng 1000mm, còn chiều dài(dùng để lốc) thì đợc tính toán nh sau:

- Tính toán đờng kính trung bình của ống trụ:

Trang 13

= ( )/2 = (710+700)/ 2 = 705 mm.

- Chiều dài hình chữ nhật đợc tính theo công thức :

L = π = 3,14.705 = 2214,82 mm

 Kích thớc khối hình chữ nhật: 2214,82х1000x5 mm

+ Lấy dấu và vạch dấu:

Sau khi khai triển phôi xong la lấy dấu và vạch dấu Lấy dấu phải dảmbảo độ chính xác, đảm bảo dung sai cho phép và thuận lợi cho việc cắt phôi

Với chi tiết dày 5mm và đợc hàn giáp mối ta chọn liên kết hàn có vát mộtbên, hàn ngoài Với mép vát bằng 2/3 chiều dày chi tiết có góc vát bằng 30o

- Khi lấy dấu lợng d gia công chính bằng bề rộng nét cắt trừ khe hở, với liên kết hàngiáp mối này ta chọn khe hở là 2mm bề rộng nét cắt là 3mm Vậy kích thớc vạch dấuthực hiện của phôi :

Chiều dài L = π.Dtb + 3/2 -2 = 2214,32mm

Chiều rộng =1000 + 3/2 -2 = 999,5mm

Trang 14

Khoảng cách cắt(mm)

2

3

-Chiều dày tấm cắt(mm)

3

10Chế độ cắt đợc tra theo bảng 57 sách “cẩm nang hàn”trang 203

-Chiều dày tấm cắt

Trang 15

50+ Lốc tròn :

Sau khi cắt xong tiến hành làm sạch mép cắt và kiểm tra xem đúng kích th ớc

- Chọn loại máy lốc :

Trên thị trờng có nhiều loại máy lốc, ví dụ nh máy lốc 3 trục, 4 trục và côngsuất khác nhau Với yêu cầu của bài toán này thì ta có thể chọn máy lốc tônthủy lực 3 trục kiểu AH 15/06, có thông số nh sau :

- Công suất động cơ 3kw

- Chiều dài của trụ là 1600mm

- Đờng kính trụ 250mm

- Tốc độ lốc 4,5 m/phút

Ta có thể đánh dấu các vị trí để lốc và lốc sơ bộ Sau khi lốc sơ bộ xong

ta tiến hành hàn đính, mối hàn đính Khoảng cách giữa các mối hàn đínhkhông quá (40-45).5 = (200-225) mm Ta chọn khoảng cách giữa các mối hàn

đính là 200mm Vậy số mối đính cần cho chiều dài 1000mm la 5 mối đính.Mối hàn đính yêu cầu phải đảm bảo chắc chắn Hàn đính xong ta tiến hành lốctròn để chi tiết đảm bảo độ tròn đều Và sau đó mới hàn toàn bộ mối hàn Để chống ứng suất và biến dạng khi hàn, ta có các phơng án hàn nh sau:(Theo sách cẩm nang hàn trang 149)

1

2 3

Trang 16

Chi tiết 2: Đỏy thựng chứa

Hàn từ giữa về hai phía: áp dụng cho chi tiết có chiều dài trung bình từ 250

- 1000 mm

Kết thúc quá trình hàn ta phải làm sạch mối hàn và kiểm tra hiệu chỉnh kích

th-ớc theo yêu cầu

+ Khoét lỗ ỉ34: Việc khoét lỗ đợc thực hiện sau khi đã hàn xong chi tiếtchính

Với việc lấy dấu sẵn ta dùng mũi khoan để khoan thủng rồi sau

đó ta dùng hàn khí để cắt Chế độ cắt tính toán nh trên, sau khi cắt xong tadùng máy mài làm sạch vị trí cát và hiệu chỉnh kích thớc theo bản vẽ

2 Chi tiết số 2: Đáy thùng chứa.

Trang 17

- Phôi sẽ có dạng hình tròn, vì vậy điều kiện cân bằng diện tích bề mặt giữa

phôi và chi tiết khi S phôi không đổi có dạng: = 0,785

(theo tài liệu công nghệ tạo hình kim loại tấm trang 65)

- Đờng kính của phôi đợc xác định theo công thức 29 bảng 67 trang 139 sáchcông nghệ dập nguội:

- Thiết bị dùng cho việc chế tạo chi tiết:

Thớc lá, vạch dấu, máy cắt, máy mài, compa, máy dập

Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết số 2:

Trang 18

+ Khai triển phôi:

Xuất phát từ phôi tấm có chiều dày là 5mm ta dùng thớc đo, compa đo trênphôi một hình tròn đờng kính 905 mm sau đó dùng vạch dấu để vạch

+ Cắt phôi:

Để có tính kinh tế và sự thông dụng ta sử dụng máy cắt khí sử dụng khí (O2ga) nên trớc khi cắt cần làm sạch phôi đảm bảo phải không gỉ, không lẫn dầumỡ Vì nó ảnh hởng trực tiếp đến mép cắt

Trong thực tế ngời ta vệ sinh cỗ cắt bằng ngọn lửa khí mạnh, khoảng cáchgiữa đầu mỏ cắt và bề mặt cần cắt tra theo bảng (trang 200 sách cẩm nanghàn):

Khoảng cách cắt (mm)

2

3

-Chiều dày tấm cắt (mm)

3

10

Trang 19

-Chế độ cắt đợc tra theo bảng 57 sách “cẩm nang hàn” trang 203.

Chiều dày tấm cắt

540

550Sau khi cắt xong ta tiến hành làm sạch mép cắt rồi tiến hành dập vuốt

-+ Dập vuốt:

Trớc khi vuốt ta kiểm tra phôi đã đợc làm sạch cha, rồi tiến hành dập

- Phơng pháp dập vuốt theo bảng 80 trang 163 sách công nghệ dập nguội:

Trang 20

m = = = 0,7791

Đờng kính của phôi sau khi dập vuốt lần thứ nhất là: = 0,7791.905

=705,1 mm Vậy ta dập vuốt một lần

- Bán kính lợn của cối và chày dập vuốt:

+ Bán kính lợn của chày và cối dập vuốt, đặc biệt là cối có ảnh hởng nhiều yếu

tố lúc dập vuốt nh: Lực dập vuốt, nếp nhăn mép sản phẩm Vì vậy khi chọnbán kính của cối ta phải tuân theo bảng 91 trang 180 sách công nghệ dậpnguội:

- Khe hở giữa chày và cối lúc dập vuốt:

Khe hở giữa chày và cối lúc dập vuốt là một nửa hiệu số giữa đờng kính cối

và đờng kính chày, Z = Trị số khe hở Z có ảnh hởng lớn

đến chất lợng vật dập Và đợc xác định theo bảng 93 trang 182 sách công nghệdập nguội:

Hệ số dập vuốt m =

Khe hở một phía

, mm

Trang 21

Trong đó: - Là dung sai trên kích thớc sản phẩm Ta chọn = 0,5.

Nh vậy:

+ Kích thớc chày = (D+0,5 )-0.2 = 700 + 0,5.0,2 = 700,1 mm

+ Kích thớc cối = (D+0,5 +2Z)+0.3 = 700+ 2.5,25 + 0,5.0,2 =710,6 mm

Trang 22

9 1 2 3

4

56

H×nh vÏ: KÕt cÊu chµy vµ cèi.

- Ta sö dông dËp vuèt cã chÆn ph«i chèng nh¨n nªn lùc dËp vuèt sÏ b»ng:

Trang 23

Chi tiết 2: Đáy thùng chứa

Trang 24

Vậy lực dập vuốt thực là :

= 209304,45+528322,02 = 737626,47 (N)

Sau khi dập xong ta tiến hành làm sạch mép cắt, kiểm tra sản phẩm để

đạt kích thớc nh hình vẽ:

3 Chi tiết số 3: Vòng đệm (số lợng 2 chiếc).

Nhìn vào hình vẽ trên ta thấy đây là chi tiết ống trụ có kích thớc nh hình

vẽ Và chi tiết này đợc chế tạo từ thép tấm có chiều dày là 3mm

Thiết bị dùng cho việc chế tạo chi tiết: Thớc lá, vạch dấu, máy cắt, máymài, compa, máy lốc

 Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết số 3:

+ Khai triển phôi:

Do hình dạng của chi tiết là môt khối trụ tròn nên phôi khai triển sẽ là phôitấm hình chữ nhật có chiều dày 3mm,chọn chiều rộng 40mm, còn chiều dài(dùng để lốc) thì đợc tính toán nh sau:

- Tính toán đờng kính trung bình của ống trụ:

= ( )/2 = (700+694)/2 = 697mm

- Chiều dài hình chữ nhật đợc tính theo công thức:

Trang 25

L = π = 3,14.697 = 2189,7mm.

 Kích thớc khối hình chữ nhật: 2189,7х40x3 mm

+ Lấy dấu và vạch dấu:

Sau khi khai triển phôi xong la lấy dấu và vạch dấu Lấy dấu phải dảmbảo độ chính xác, đảm bảo dung sai cho phép và thuận lợi cho việc cắt phôi.Chi tiết này có chiều dày la 3mm, ta để khe hở của mép hàn không quá 1mm

+ Cắt phôi:

Lấy dấu và vạch dấu xong ta tiến hành cắt phôi, ta sử dụng cắt phôi bằngmáy cắt tôn, có thể đạt đợc độ chính xách cao, hiệu quả và tiết kiệm hơn so vớicắt bằng ngọn lửa khí

+ Lốc tròn: Ta có thể dùng loại máy lốc trên

- Loại máy lốc:

Trên thị trờng có nhiều loại máy lốc, ví dụ nh máy lốc 3 tục, 4 trục và côngsuất khác nhau Với yêu cầu của bài toán này thì ta có thể chọn máy lốc tônthủy lực 3 trục kiểu AH 15/06, có thông số nh sau:

- Công suất động cơ 3kw

- Chiều dài của trụ là 1600mm

- Đờng kính trụ 250mm

- Tốc độ lốc 4,5 m/phút

Trang 26

23

Tiến hành lốc sơ bộ, sau đó hàn đính chitiết và lốc tròn Với chi tiết này thì việc kiểm

tra kích thớc và độ chính xác đòi hỏi cao Để

có thể nắp khít với thân (chi tiết 1)

4 Chi tiết số 4: ống nối (số lợng 2 chiếc).

+ Đây là ống thép trụ có đờng kính ngoài ỉ40 mm, trong có ren M30 và

có chiều dài 84 mm ống trụ này có sẵn trên thị trờng, ta có thể mua Sau đó tacắt trực tiếp chi tiết với kích thớc theo đúng yêu cầu

+ Ta dùng ca đĩa để cắt, trớc khi cắt ta phải vạch dấu sẵn chi tiết với chiềudài 85 mm (để lợng d là 1 mm để ta gia công cơ lại sau khi cắt để đạt độ chínhxác)

+ Với lỗ có ren ta gia công bằng phơng pháp tiện, sau đó cắt mộng chiềusâu 4mm, đờng kính ỉ34 và chiều dài 80 mm (trên hình vẽ)

+ Sau khi kiểm tra đờng kính và cắt chiều dài chi tiết xong ta đợc chi tiết

có hình dạng mong muốn

Trang 27

Chi tiết 5: Nắp thựng chứa

5 Chi tiết 5: Nắp thùng (số lợng 1 chiếc).

Việc chế tạo chi tiết số 5 tơng tự nh chi tiết đáy thùng (chi tiết số 2), để giacông lỗ ỉ34 ta dùng phơng pháp khoan, ban đầu dùng mũi khoan ỉ8 để khoanmồi rồi dùng mũi khoan ỉ34 để khoan Dùng máy khoan đứng 2135 với thôngsố:

Đờng kính lỗ khoan lớn nhất (mm) 80

Số vòng quay của trục chính

Trang 28

IV - chọn phơng pháp hàn.

+ Chọn phơng pháp hàn cho một liên kết hàn hay ngợc lại chọn liên kết hàn

cho một phơng pháp hàn phụ thuộc rất nhiều yếu tố:

 Chiều dày vật liệu làm chi tiêt

 Tính chất kim loại cơ bản và kim loại mối hàn

 Đặc điểm làm việc của chi tiết

 Chọn kết cấu làm việc cho kết cấu hàn

+ Vỏ thùng chứa khí áp suất lớn tối đa trong thùng là 5at, đợc liên kếtbởi các chi tiết có chiều dày không lớn lắm (chiều dày tồi đa là 5mm) đều đợcchế tạo từ thép tấm và thép trụ BCT38 thép có tính hàn tốt, liên kết chủ yếu làliên kết chữ T và liên kết giáp mối

+ Từ các điều kiện trên ta chọn phơng pháp hàn hồ quang tay để hàn kếtcấu Ta hàn hồ quang tay bằng dòng điện một chiều để đảm bảo tính kỹ thuậtcho mối hàn và tính kinh tế

+ Với áp suất mà thùng phải chịu là 5at nên các mối hàn phải có độ bền,cơ tính và độ kín cao, chịu áp suất tốt

N42 – VD TCVN 3223:2000 (Theo ISO: E430):

* Que hàn N42-VD được trung tõm chứng nhận phự hợp tiờu chuẩn QUACERT chứng nhận phự hợp với tiờu chuẩnTCVN 3223:2000 (Theo ISO: E430)

* Ứng dụng:

Trang 29

Hàn nối các kết cấu thép carbon thấp, tải trọng trung bình, có độ bền kéo nhỏ nhất

510 N/mm2

* Đặc điểm sử dụng:

- Que hàn N42-VD thuộc nhóm Rutil, hồ quang ổn định, dễ lấy lại hồ quang, xỉ dễbong, mối hàn sáng, đẹp

- Có thể hàn được ở mọi tư thế

- Sấy que hàn ở 70-100oC trong thời gian từ 30-60 phút trước khi hàn

* Thành phần hoá học lớp kim loại đắp (%)

Góc uốn

α (o)

* Kích thước que hàn và dòng điện sử dụng:

Sử dụng nguồn điện xoay chiều (AC) hoặc một chiều (DC)

Trang 30

Dũng điện(A)

Căn cứ vào các yêu cầu trên ứng với việc chế tạo thùng chứa khí thì yêucầu mối hàn có độ bền cao và độ kín khít tốt Các chi tiết đều đ ợc chế tạo từthép BCT38 và hàn bằng N42-6B Ta chọn máy hàn dòng một chiều, hàn hồquang tay có kí hiệu Miller 300/200 (AC/DC) trong xởng hàn

Ih

Hiệ

suất(%)

Phạ

m vi

điềuchỉn

h (A)

Điện

địnhmức(V)

Điện

áp

C

ông

Khốil-

Trang 31

«ngt¶

i (V)

xuÊt

tiªu

thô

(kw)

îngm

¸y(kg)

D

C

300

20

ThÊp30

00Cao65

61

Trang 32

+ Liên kết hàn là một phần kết cấu mà trong đó các chi tiết riêng biệt của

nó đợc nối với nhau bằng hàn, liên kết hàn gồm có mối hàn và vùng ảnh hởngnhiệt

+ Ta không nên nhầm lẫn giữa liên kết hàn va mối hàn, mối hàn là chỉphần kim loại đã kết tinh trong quá trình hàn nó ở trạng thái lỏng

+ Theo liên kết hàn và tiết diện ngang của mối hàn ở trong bản vẽ kết cấuchia làm 3 loại liên kết: - Hàn giáp mối

Trang 34

VII - Tính toán chế độ hàn:

Chế độ hàn là tổng hợp các tính chất cơ bản của quá trình hàn để đảmbảo nhận đợc mối hàn có hình dạng kích thớc nh bản vẽ đã cho Khi tính toánchế độ hàn hồ quang tay ta phải biết đợc các thông số nh:

- Đờng kính que hàn (dq) - Cờng độ dòng điện ( )

)

- Chiều sâu ngấu (h) - Thời gian hàn ( )

1 Chế độ hàn cho mối hàn giáp mối:

Là một trong những thông số cơ bản chủ yếu của chế độ hàn vì nó quyết

định đến nhiều thông số khác Khi hàn mối hàn giáp mối đòng kính que hànthờng đợc tính toán lấp theo chiều dày vật liệu chi tiết hàn, có thể tính theocông thức:

d = +1 (mm) (theo sách công nghệ hàn).

d: đờng kính que hàn

S: chiều dày vật liệu

Ngày đăng: 27/02/2015, 15:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ: Kết cấu chày và cối. - ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ HÀN NÓNG CHẢY xây dựng quy trình trình công nghệ hàn ( bản vẽ cad + thuyết minh)
Hình v ẽ: Kết cấu chày và cối (Trang 23)
Bảng quy trình công nghệ chế tạo gồm các nguyên công: - ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ HÀN NÓNG CHẢY xây dựng quy trình trình công nghệ hàn ( bản vẽ cad + thuyết minh)
Bảng quy trình công nghệ chế tạo gồm các nguyên công: (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w