1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn bổ trợ một số nội dung mới của pháp luật trong môn giáo dục công dân 12

36 495 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 246 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sauđây: a Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

Đơn vị: Trường THPT Xuân Lộc

Mã số:

(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

CHUYÊN ĐỀ

BỔ TRỢ MỘT SỐ NỘI DUNG MỚI CỦA PHÁP LUẬT

TRONG MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN 12

Người thực hiện: Võ Thị Xuân Mỹ Lĩnh vực nghiên cứu:

- Quản lý giáo dục 

- Phương pháp dạy học bộ môn: Giáo dục công dân 

- Lĩnh vực khác: 

Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN

 Mô hình Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác

Năm học: 2013 -2014

Trang 2

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

8 Đơn vị công tác: Trường THPT Xuân Lộc

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: ĐHSP

- Năm nhận bằng: 2002

- Chuyên ngành đào tạo: Giáo dục chính trị

III KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: 11 năm

Số năm có kinh nghiệm: 11 năm

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: 2 đề tài

BM02-LLKHSKKN

Trang 3

A.PHẦN MỞ ĐẦU :

Điều 2 Luật Giáo dục khẳng định: Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt

Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp,trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡngnhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xâydựng và bảo vệ tổ quốc

Trong nhà trường THPT, cùng với những môn học khác, môn GDCD góp phần đàotạo những người công dân mới vừa có tri thức khoa học vừa có năng lực hoạt độngthực tiễn, có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình và đất nước Từ đó các em thấy

rõ trách nhiệm của mình Luôn luôn có ý thức sống và làm việc theo Hiến pháp, Phápluật, biết tự rèn luyện bản thân để trở thành người công dân hữu ích cho quê hương,đất nước

Trong chương trình GDCD 12 cung cấp cho các em những hiểu biết cơ bản về bảnchất, vai trò, nội dung của pháp luật trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội nhằmgiúp học sinh có thể chủ động, tự giác điều chỉnh hành vi cá nhân và đánh giá đượchành vi của người khác theo quyền và nghĩa vụ của công dân trong giai đoạn xây dựngnhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Đối với giáo viên giảng dạy môn GDCD ngoài việc giúp học sinh hiểu, biết và nắmvững những tri thức, khái niệm, bản chất, nội dung cơ bản của pháp luật, giáo viên cònphải giúp các em biết vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề, tình huống thực tế,biết liên hệ nội dung bài học với thực tiễn Và các em biết biến các tri thức đó thànhhành vi pháp luật được thực hiện trong cuộc sống hàng ngày, biết tuyên truyền nhữnghiểu biết về pháp luật của mình cho người thân trong gia đình và mọi người xungquanh để góp phần nâng cao trình độ dân trí về pháp luật, ngăn chặn người phạm tội,góp phần xây dựng nếp sống văn minh, lịch sự, trật tự nơi công cộng và giữ gìn trật tự

an toàn xã hội

Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên, người giáo viên phải thường xuyên đọc báo, tìmhiểu những thông tin trên mạng Internet, nghe đài, xem truyền hình, tìm hiểu tình hìnhđịa phương để nắm bắt kịp thời những tin tức thời sự mới nhất, các văn bản pháp luậtmới chính xác nhất để đưa vào bài giảng

Để giúp giáo viên thuận tiện trong việc tìm hiểu những thông tin mới nhất về cácvăn bản quy phạm pháp luật, tôi xin giới thiệu chuyên đề Bổ trợ một số nội dung mớicủa pháp luật trong môn Giáo dục công dân 12

Trong quá trình thực hiện mặc dù đã có nhiều cố gắng song vẫn khó tránh khỏinhững thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô

Trang 4

B NỘI DUNG

I Các văn bản quy phạm pháp luật mới

Từ năm 2008 đến nay, một số văn bản quy phạm pháp luật được đề cập tới trongsách giáo khoa và sách giáo viên Giáo dục công dân lớp 12 có những thay đổi Trong

năm 2012 Bộ giáo dục và đào tạo đã xây dựng cuốn Tài liệu Phổ biến giáo dục pháp

luật trong môn GDCD cấp THPT

Dựa vào tài liệu trên, trong chuyên đề này tôi đã cập nhật thêm một số nội dung mớitrong các văn bản quy phạm pháp luật như sau :

Bài 1 : Pháp luật và đời sống

Khi giới thiệu một số văn bản pháp luật trong phần tư liệu tham khảo minh họa chobài giảng giáo viên phải lưu ý giới thiệu rõ Hiến pháp 1992 đã được sửa đổi, bổ sungnăm 2001 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2010

Bộ luật Hình sự năm 1999 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009

Nghị định số 146/2007/NĐ –CP ngày 14/9/2007 quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ được thay thế bằng Nghị định số 34/2010/NĐ –CP ngày 2/4/2010 và hiện nay được thay thế bằng Nghị định số 71/2012/NĐ-CP ngày

19/9/2012 nhưng đến ngày 1/1/1014 sẽ được thay bằng Nghị định số 171/2013 ngày 13/11/2013 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ

và đường sắt cụ thể như sau :

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô(mục b khoản 6 điều 5) và phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối vớingười điều khiển xe mô tô (điểm d khoản 6 điều 6) khi xảy ra tai nạn giao thông khôngdừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo cơ quan có thẩmquyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn

Ngoài ra giáo viên cần giới thiệu kết hợp với những quy định trong Bộ luật hình sự ởđiểm c khoản 2 điều 202 : Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ýkhông cứu giúp người bị nạn, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm

Bài 2 :Thực hiện pháp luật

Nghị định số 146/2007/NĐ –CP ngày 14/9/2007 quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ được thay thế bằng Nghị định số 34/2010/NĐ –CP ngày 2/4/2010 và hiện nay được thay thế bằng Nghị định số 71/2012/NĐ-CP ngày

19/9/2012 nhưng đến ngày 1/1/1014 sẽ được thay bằng Nghị định số 171/2013 ngày 13/11/2013 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ

và đường sắt

Điều 4 Các biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng

1 Các biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thôngđường bộ, đường sắt bao gồm:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;

Trang 5

b) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xâydựng không đúng với giấy phép;

c) Buộc thực hiện biện pháp để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạmhành chính gây ra;

d) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuấtphương tiện;

đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính;

e) Các biện pháp khắc phục hậu quả khác được quy định tại Chương II và Chương IIIcủa Nghị định này

2 Nguyên tắc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được thực hiện theo quy định tạiKhoản 2 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính

Điều 6 Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

1 Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sauđây:

a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành

vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm đ, Điểm h Khoản 2; Điểm c, Điểm đ, Điểm h,Điểm o Khoản 3; Điểm c, Điểm d, Điểm e, Điểm g, Điểm i Khoản 4; Điểm a, Điểm c,Điểm d Khoản 5; Điểm đ Khoản 6; Điểm d Khoản 7 Điều này;

b) Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt;

c) Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặckhông giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”;d) Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: Người đi bộ, xe lăn của ngườikhuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đitrên phần đường dành cho xe thô sơ;

đ) Chuyển hướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xelăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đibộ;

e) Lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;

g) Sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều;

h) Người đang điều khiển xe sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết

bị trợ thính; người ngồi trên xe sử dụng ô;

Trang 6

i) Không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường giao nhau, trừ cáchành vi vi phạm quy định tại các Điểm d Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều này.

2 Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiệnmột trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;b) Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 (ba) xe trở lên;

c) Không sử dụng đèn chiếu sáng khi trời tối hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chếtầm nhìn;

d) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhườngđường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đườnggiao nhau;

đ) Tránh xe không đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theoquy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;

e) Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sửdụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm

vụ theo quy định;

g) Xe được quyền ưu tiên khi đi làm nhiệm vụ không có tín hiệu còi, cờ, đèn theo đúngquy định;

h) Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe

3 Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạmsau đây:

a) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lềđường;

b) Không giảm tốc độ hoặc không nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ,đường nhánh ra đường chính;

c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

d) Điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cảntrở giao thông;

đ) Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 (ba) xe trởlên ở lòng đường, trên cầu, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phốtrái quy định của pháp luật;

e) Bấm còi, rú ga liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làmnhiệm vụ theo quy định;

Trang 7

g) Xe không được quyền ưu tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe ưu tiên;

h) Dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, trên cầu,nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xenơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển

“Cấm dừng xe và đỗ xe”; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường

bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn củađường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều 48Nghị định này;

i) Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô,

xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quycách khi tham gia giao thông trên đường bộ;

k) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặcđội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừtrường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi viphạm pháp luật;

l) Chở theo 02 (hai) người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ emdưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

m) Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại,không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn, trừ hành vi viphạm quy định tại Điểm d Khoản 6 Điều này;

n) Người ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợpchở trẻ em ngồi phía trước;

o) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông, trừ hành vi vi phạm quyđịnh tại Điểm c Khoản 4 Điều này

4 Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạmsau đây:

a) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ;

b) Chở theo từ 03 (ba) người trở lên trên xe;

c) Khi tín hiệu đèn giao thông đã chuyển sang màu đỏ nhưng không dừng lại trướcvạch dừng mà vẫn tiếp tục đi, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng trước khi tín hiệuđèn giao thông chuyển sang màu vàng;

d) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc

độ tối thiểu cho phép;

đ) Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông, trừ trường hợp được cơ quan cóthẩm quyền cấp phép;

Trang 8

e) Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường caotốc;

g) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phầnđường, làn đường quy định hoặc điều khiển xe đi trên hè phố;

h) Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép;

i) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đường cóbiển “Cấm đi ngược chiều”, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấptheo quy định;

k) Người điều khiển xe hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫndắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; người ngồi trên xe đứng trên yên, giá đèo hànghoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xekéo theo xe khác, vật khác;

l) Chở hàng vượt trọng tải thiết kế được ghi trong Giấy đăng ký xe đối với loại xe cóquy định về trọng tải thiết kế;

m) Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặcngười kiểm soát giao thông

5 Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiệnmột trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/

1 lít khí thở;

c) Vượt xe trong những trường hợp cấm vượt, trừ các hành vi vi phạm quy định tạiĐiểm h Khoản 4 Điều này;

d) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần; dừng xe, đỗ xe, vượt

xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ;đ) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưutiên đi làm nhiệm vụ

6 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thựchiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;

b) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soátgiao thông hoặc người thi hành công vụ;

Trang 9

c) Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giaothông; vượt xe hoặc chuyển làn đường trái quy định gây tai nạn giao thông;

d) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốnkhông đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;đ) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

e) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

7 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thựchiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bênđiều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy;quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;

b) Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;

c) Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với

xe ba bánh;

d) Điều khiển xe thành nhóm từ 02 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định

8 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm Khoản 7Điều này mà gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe củangười thi hành công vụ

9 Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 24 tháng (trong trường hợp có Giấy phép láixe) hoặc phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng (trong trường hợp không cóGiấy phép lái xe hoặc có nhưng đang bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe) đối vớingười điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy

10 Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị ápdụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều này bị tịch thu còi, cờ, đèn sửdụng trái quy định;

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm i, Điểm m Khoản 4; Điểm bKhoản 5; Điểm đ Khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 01 tháng;c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm đ Khoản 5; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d,Điểm e Khoản 6; Khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 02 tháng;tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi quy định tại Khoản 7 Điều này bị tước quyền

sử dụng Giấy phép lái xe 04 tháng, tịch thu phương tiện Thực hiện hành vi quy địnhtại một trong các Điểm, Khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tướcquyền sử dụng Giấy phép lái xe 02 tháng: Điểm a, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e,

Trang 10

Điểm g, Điểm h Khoản 1; Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm h Khoản 2; Điểm a,Điểm đ, Điểm g, Điểm h, Điểm o Khoản 3; Điểm b, Điểm c, Điểm e, Điểm g, Điểm i,Điểm k, Điểm m Khoản 4; Điểm b, Điểm d Khoản 5;

d) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phéplái xe 04 tháng

Điều 8 Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

1 Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành

d) Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép;

đ) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lềđường;

e) Chạy trong hầm đường bộ không có đèn hoặc vật phát sáng báo hiệu; dừng xe, đỗ xetrong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ;

g) Xe đạp, xe đạp máy đi dàn hàng ngang từ ba xe trở lên, xe thô sơ khác đi dàn hàngngang từ hai xe trở lên;

h) Người điều khiển xe đạp, xe đạp máy sử dụng ô, điện thoại di động; người ngồi trên

xe đạp, xe đạp máy sử dụng ô;

i) Xe thô sơ đi ban đêm không có báo hiệu bằng đèn hoặc vật phản quang

2 Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện mộttrong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật; đỗ xe ở lòng đường

đô thị gây cản trở giao thông, đỗ xe trên đường xe điện, đỗ xe trên cầu gây cản trở giaothông;

b) Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùngmức với đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3Điều 48 Nghị định này;

c) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn hoặc gây cản trởđối với xe cơ giới xin vượt, gây cản trở xe ưu tiên;

Trang 11

d) Dùng xe đẩy làm quầy hàng lưu động trên đường, gây cản trở giao thông;

đ) Không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướngnào tới tại nơi đường giao nhau;

e) Xe đạp, xe đạp máy, xe xích lô chở quá số người quy định, trừ trường hợp chởngười bệnh đi cấp cứu;

g) Xếp hàng hóa vượt quá giới hạn quy định, không bảo đảm an toàn, gây trở ngại giaothông, che khuất tầm nhìn của người điều khiển;

h) Khi tín hiệu đèn giao thông đã chuyển sang màu đỏ nhưng không dừng lại trướcvạch dừng mà vẫn tiếp tục đi, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng trước khi tín hiệuđèn giao thông chuyển sang màu vàng

3 Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạmsau đây:

a) Điều khiển xe đạp, xe đạp máy buông cả hai tay; chuyển hướng đột ngột trước đầu

xe cơ giới đang chạy; dùng chân điều khiển xe đạp, xe đạp máy;

b) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của người điều khiển giao thông hoặc ngườikiểm soát giao thông;

c) Người điều khiển hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, mangvác vật cồng kềnh; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác

4 Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạmsau đây:

a) Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; đuổi nhau trên đường;

b) Đi xe bằng một bánh đối với xe đạp, xe đạp máy; đi xe bằng hai bánh đối với xexích lô;

c) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốnkhông đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;d) Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy không đội “mũ bảo hiểm cho người

đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quaiđúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;

đ) Chở người ngồi trên xe đạp máy không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xemáy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quycách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người cóhành vi vi phạm pháp luật;

Trang 12

e) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều đường của đường một chiều,đường có biển “Cấm đi ngược chiều”; đi vào đường cao tốc, trừ phương tiện phục vụviệc quản lý, bảo trì đường cao tốc.

5 Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện tái phạm hoặc vi phạm nhiềulần hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 4 Điều này còn bị áp dụng hình thức

xử phạt bổ sung tịch thu phương tiện

Điều 9 Xử phạt người đi bộ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

1 Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành

a) Mang, vác vật cồng kềnh gây cản trở giao thông;

b) Vượt qua dải phân cách; đi qua đường không đúng nơi quy định hoặc không bảođảm an toàn;

c) Đu, bám vào phương tiện giao thông đang chạy

[………… ]

Điều 11 Xử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ

1 Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân, từ 200.000 đồng đến400.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Phơi thóc, lúa, rơm, rạ, nông, lâm, hải sản trên đường bộ;

b) Tập trung đông người trái phép, nằm, ngồi trên đường gây cản trở giao thông;

c) Đá bóng, đá cầu, chơi cầu lông hoặc các hoạt động thể thao khác trái phép trênđường giao thông; sử dụng bàn trượt, pa-tanh, các thiết bị tương tự trên phần đường xechạy

[…….]

Điều 21 Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển

xe cơ giới

Trang 13

1 Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy(kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo

và các loại xe tương tự xe ô tô

Bài 4 : Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội

Bộ luật Lao động (sửa đổi, bổ sung năm 2006) được thay thế bằng Luật số10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 gồm 242 điều, có hiệu lực ngày 1/5/2013

Điều 5 Quyền và nghĩa vụ của người lao động

1 Người lao động có các quyền sau đây:

a) Làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghềnghiệp và không bị phân biệt đối xử;

b) Hưởng lương phù hợp với trình độ kỹ năng nghề trên cơ sở thoả thuận với người sửdụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn laođộng, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có lương và được hưởng phúclợi tập thể;

c) Thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theoquy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại với người sử dụng lao động,thực hiện quy chế dân chủ và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;d) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật;

đ) Đình công

2 Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể;

b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động, tuân theo sự điều hành hợp pháp củangười sử dụng lao động;

c) Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm ytế

Điều 8 Các hành vi bị nghiêm cấm

1 Phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình trạng hônnhân, tín ngưỡng, tôn giáo, nhiễm HIV, khuyết tật hoặc vì lý do thành lập, gia nhập vàhoạt động công đoàn

2 Ngược đãi người lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc

3 Cưỡng bức lao động

Trang 14

4 Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc dụ dỗ,

ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật

5 Sử dụng lao động chưa qua đào tạo nghề hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốcgia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo nghề hoặc phải cóchứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

6 Dụ dỗ, hứa hẹn và quảng cáo gian dối để lừa gạt người lao động hoặc lợi dụng dịch

vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đểthực hiện hành vi trái pháp luật

7 Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật

Điều 153 Chính sách của Nhà nước đối với lao động nữ

1 Bảo đảm quyền làm việc bình đẳng của lao động nữ

2 Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ có việc làmthường xuyên, áp dụng rộng rãi chế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt, làm việckhông trọn thời gian, giao việc làm tại nhà

3 Có biện pháp tạo việc làm, cải thiện điều kiện lao động, nâng cao trình độ nghềnghiệp, chăm sóc sức khoẻ, tăng cường phúc lợi về vật chất và tinh thần của lao động

nữ nhằm giúp lao động nữ phát huy có hiệu quả năng lực nghề nghiệp, kết hợp hài hoàcuộc sống lao động và cuộc sống gia đình

4 Có chính sách giảm thuế đối với người sử dụng lao động có sử dụng nhiều lao động

nữ theo quy định của pháp luật về thuế

5 Mở rộng nhiều loại hình đào tạo thuận lợi cho lao động nữ có thêm nghề dự phòng

và phù hợp với đặc điểm về cơ thể, sinh lý và chức năng làm mẹ của phụ nữ

6 Nhà nước có kế hoạch, biện pháp tổ chức nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều laođộng nữ

Điều 154 Nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với lao động nữ

1 Bảo đảm thực hiện bình đẳng giới và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trongtuyển dụng, sử dụng, đào tạo, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương và cácchế độ khác

2 Tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn

đề liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ

3 Bảo đảm có đủ buồng tắm và buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc

4 Giúp đỡ, hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc một phần chi phí gửi trẻ, mẫugiáo cho lao động nữ

Điều 157 Nghỉ thai sản

1 Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng

[……… ]

Trong nội dung : Bình đẳng trong kinh doanh

Luật doanh nghiệp năm 2005 (có sửa đổi, bổ sung năm 2009)

Điều 5 Bảo đảm của Nhà nước đối với doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp (trích)

Trang 15

1 Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và phát triển của các loại hình doanh nghiệpđược quy định trong Luật này; bảo đảm sự bình đẳng trước pháp luật của các doanhnghiệp không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế; thừa nhận tính sinh lợihợp pháp của hoạt động kinh doanh.

Bài 6 Công dân với các quyền tự do cơ bản

Điều 80 Bắt bị can, bị cáo để tạm giam

1 Những người sau đây có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam:

a) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự cáccấp;

b) Chánh án, Phó Chánh án Toà án nhân dân và Toà án quân sự các cấp;

c) Thẩm phán giữ chức vụ Chánh toà, Phó Chánh toà Tòa phúc thẩm Toà án nhân dântối cao; Hội đồng xét xử;

d) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp Trong trường hợp này, lệnhbắt phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành

2 Lệnh bắt phải ghi rõ ngày, tháng, năm, họ tên, chức vụ của người ra lệnh; họ tên, địachỉ của người bị bắt và lý do bắt Lệnh bắt phải có chữ ký của người ra lệnh và có đóngdấu

Người thi hành lệnh phải đọc lệnh, giải thích lệnh, quyền và nghĩa vụ của người bị bắt

và phải lập biên bản về việc bắt

Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó cư trú phải có đại diện chính quyền xã,phường, thị trấn và người láng giềng của người bị bắt chứng kiến Khi tiến hành bắtngười tại nơi người đó làm việc phải có đại diện cơ quan, tổ chức nơi người đó làmviệc chứng kiến Khi tiến hành bắt người tại nơi khác phải có sự chứng kiến của đạidiện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi tiến hành bắt người

3 Không được bắt người vào ban đêm, trừ trường hợp bắt khẩn cấp, phạm tội quảtang hoặc bắt người đang bị truy nã quy định tại Điều 81 và Điều 82 của Bộ luật này

Điều 143 Khám chỗ ở, chỗ làm việc, địa điểm

1 Việc khám chỗ ở, chỗ làm việc, địa điểm được tiến hành theo quy định tại các điều

140, 141 và 142 của Bộ luật này

2 Khi khám chỗ ở, địa điểm phải có mặt người chủ hoặc người đã thành niên trong giađình họ, có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và người láng giềng chứng kiến;trong trường hợp đương sự và người trong gia đình họ cố tình vắng mặt, bỏ trốn hoặc

Trang 16

đi vắng lâu ngày mà việc khám xét không thể trì hoãn thì phải có đại diện chính quyền

và hai người láng giềng chứng kiến

3 Không được khám chỗ ở vào ban đêm, trừ trường hợp không thể trì hoãn, nhưngphải ghi rõ lý do vào biên bản

4 Khi khám chỗ làm việc của một người thì phải có mặt người đó, trừ trường hợpkhông thể trì hoãn, nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản

Việc khám chỗ làm việc phải có đại diện của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việcchứng kiến

5 Khi tiến hành khám chỗ ở, chỗ làm việc, địa điểm những người có mặt không được

tự ý rời khỏi nơi đang bị khám, không được liên hệ, trao đổi với nhau hoặc với nhữngngười khác cho đến khi khám xong

Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 (sửa đổi, bổ sung năm 2008) được thaythế bằng Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012 có hiệu lựcngày 1/7/2013

Điều 122 Tạm giữ người theo thủ tục hành chính

1 Việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong trường hợp cầnngăn chặn, đình chỉ ngay những hành vi gây rối trật tự công cộng, gây thương tích chongười khác

2 Mọi trường hợp tạm giữ người đều phải có quyết định bằng văn bản và phải giaocho người bị tạm giữ một bản

3 Thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính không được quá 12 giờ; trongtrường hợp cần thiết, thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 24giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm

Đối với người vi phạm quy chế biên giới hoặc vi phạm hành chính ở vùng rừng núi xaxôi, hẻo lánh, hải đảo thì thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng không được quá

48 giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm

Đối với người bị tạm giữ trên tàu bay, tàu biển thì phải chuyển ngay cho cơ quan cóthẩm quyền khi tàu bay đến sân bay, tàu biển cập cảng

4 Theo yêu cầu của người bị tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải thông báo chogia đình, tổ chức nơi làm việc hoặc học tập của họ biết Trong trường hợp tạm giữngười chưa thành niên vi phạm hành chính vào ban đêm hoặc giữ trên 06 giờ, thì

Trang 17

người ra quyết định tạm giữ phải thông báo ngay cho cha mẹ hoặc người giám hộ của

họ biết

5 Nơi tạm giữ người theo thủ tục hành chính là nhà tạm giữ hành chính hoặc buồngtạm giữ hành chính được bố trí tại trụ sở cơ quan, đơn vị nơi làm việc của người cóthẩm quyền ra quyết định tạm giữ người vi phạm hành chính Trường hợp không cónhà tạm giữ hành chính hoặc buồng tạm giữ hành chính thì tạm giữ tại phòng trực banhoặc phòng khác tại nơi làm việc, nhưng phải bảo đảm các quy định chung

Cơ quan có chức năng phòng, chống vi phạm pháp luật mà thường xuyên phải tạm giữngười vi phạm hành chính cần bố trí, thiết kế, xây dựng nhà tạm giữ hành chính hoặcbuồng tạm giữ hành chính riêng, trong đó cần có nơi tạm giữ riêng cho người chưathành niên, phụ nữ hoặc người nước ngoài và phải có cán bộ chuyên trách quản lý, bảovệ

Đối với tàu bay, tàu biển, tàu hỏa khi đã rời sân bay, bến cảng, nhà ga thì tùy theo điềukiện và đối tượng vi phạm cụ thể, người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàuquyết định nơi tạm giữ và phân công người thực hiện việc tạm giữ

6 Nghiêm cấm việc giữ người vi phạm hành chính trong các phòng tạm giữ, phòngtạm giam hình sự hoặc những nơi không bảo đảm vệ sinh, an toàn cho người bị tạmgiữ

7 Chính phủ quy định việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính

Bài 7 Công dân với các quyền dân chủ

Trong SGK đề cập tới Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 (sửa đổi, bổ sung năm 2005) Đến nay, Luật này đã được thay thế bằng 2 luật mới là: Luật Khiếu nại năm 2011 và Luật Tố cáo năm 2011

Quy trình khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo đã được bổ sung trong tàiliệu Phổ biến giáo dục pháp luật trong môn GDCD cấp THPT

Luật khiếu nại năm 2011

Điều 12 Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại

1 Người khiếu nại có các quyền sau đây:

a) Tự mình khiếu nại

Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân

sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại;

Trang 18

Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý dokhách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ,chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có năng lực hành vi dân

sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại;

b) Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệquyền, lợi ích hợp pháp của mình

Trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của phápluật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ giúpviên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình;

c) Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;d) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nạithu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

đ) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tàiliệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình trong thờihạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại, trừthông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

e) Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngănchặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại;

g) Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó;h) Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyếtkhiếu nại;

i) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệt hạitheo quy định của pháp luật;

k) Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật

tố tụng hành chính;

l) Rút khiếu nại

2 Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;

b) Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp lý của việckhiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại; chịutrách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệuđó;

Ngày đăng: 27/02/2015, 15:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w