1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển nông nghiệp VN 1998-2003

36 279 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Trong Phát Triển Nông Nghiệp Việt Nam Giai Đoạn 1998 - 2003
Người hướng dẫn Th.S. Phan Thị Thu Hiền
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 127,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRong đk nguồn vốn nhà nước có hạn thì thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có ý nghĩa rất quan trong

Trang 1

A Đặt Vấn Đề

Chúng ta đang trong công cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện

đại hoá, xây dựng đất nớc việt nam giàu mạnh, xã hội công bằng dân chủ vănminh, phấn đấu duy trì mức tăng trởng kinh tế ít nhất 7% năm và đạt tỷ lệ tíchluỹ nội bộ nền kinh tế trên 30% GDP Để đạt đợc mục tiêu này, một mặt cần huy

động tối đa các nguồn lực và sáng tạo của mọi thành phần kinh tế trong nớc, mặtkhác tăng cơng hoạt động hợp tác quốc tế và khu vực, trong đó có đầu t trực tiếpnớc ngoài

Việt Nam luôn coi khu vực có nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là một

bộ phận không thể tách rời của nền kinh tế Quan điểm thu hút đầu t trực tiếp

n-ớc ngoài là nhất quán, lâu dài và đợc cụ thể hoá trong các quy định của luật đầu

t nớc ngoài tại Việt Nam và các văn bản có liên quan Thực tế trong những nămqua, đầu t trực tiếp nớc ngoài đã đóng góp một phần không nhỏ cho sự nghiệpphát triển kinh tế của Việt Nam Đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần bổ sungnguồn vốn cho đất nớc để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, giảiquyết việc làm, đồng thời mang lại công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý vàtạo ra một số ngành sản xuất mới cho Việt Nam

Tuy nhiên cơ cấu phân bổ vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài cha hợp lý giữa cácngành, hiện nay các dự án FDI chủ yếu tập trung vào ngành công nghiệp, trongkhi đó đầu t cho nông nghiệp còn quá ít cả về số lợng dự án và vốn đầu t nớcngoài, còn là một nớc nông nghiệp, ngành nông nghiệp chiếm một vị trí quantrọng trong nền kinh tế thì việc đầu t nh thế cha khai thác hết tiềm năng của nó.Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào nông nghiệp đã chiếm một tỷ lệ thấp, khôngtập trung vào các mục tiêu tăng trởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngthôn Thực trạng này một phần do chính sách đầu t trực tiếp nớc ngoài trong lĩnhvực nông, lâm thuỷ sản cha có sức hấp dẫn với các nhà đầu t một phần khác docơ sở hạ tầng nông thôn nớc ta thấp kém Trong điều kiện nguồn vốn trong nớc

có hạn thì thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài có ý nghĩa rất quan trọng đối vớiviệc khắc phục tình trạng thiếu vốn trong sản xuất nông nghiệp

Xuất phất từ tình hình đó mà em chọn đề tài "Đầu t trực tiếp nớc ngoài trong phát triển nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 1998 - 2003"

Đề tài đợc sự hớng dẫn, góp ý tận tình của Th.S phan thị thu Hiền tuy đã

có sự cố gắng hết mình của bản thân nhng đề tài không thể không tránh khỏinhững thiếu sót, vì vậy kính mong thầy cô góp ý cho đề tài đợc hoàn thiện hơn

Trang 2

B Giải Quyết Vấn Đề Chơng I: Những vấn đề lý luận chung.

I Đầu t phát triển ngành nông nghiệp

1 Vai trò và đặc điểm của ngành nông nghiệp việt nam

1.1 Vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế việt nam.

Nông nghiệp là một bộ phận kinh tế chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tếquốc dân, nông nghiệp nớc ta vẫn là mặt trận hàng đầu có tầm quan trọng chiếmlợc Vì vậy đối với nông nghiệp, nông thôn, nông dân, nhà nớc ta luôn luôn quantâm và có các chính sách hỗ trợ hoặc u đãi thích hợp trong từng thời kỳ cho phùhợp với tính chất và đặc thù của sản xuất có nhiều rủi ro và năng suất lao độngthấp.Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng và phức tạp, nókhông chỉ là ngành kinh tế đơn thuần mà còn là hệ thống sinh vật kỹ thuật, bởi vìmột mặt cơ sở để phát triển nông nghiệp là việc sử dụng tiềm năng sinh vật câytrồng, vật nuôi.chúng phát triển theo qui luật sinh vật nhất con ngời không thểngăn cản các quá trình phát sinh, phát triển và diệt vong của chúng mà phải trêncơ sở nhận thức đúng đắn các qui luật để có các giải pháp tác động nhằm thíchnghi với chúng.Nông nghiệp giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế nhất

là ở các nớc đang phát triển ở những nớc này còn nghèo đại bộ phận sống bằngnghề nông Tuy nhiên ngay cả những nớc có nền công nghiệp phát triển cao,mặc dù tỷ trọng GDP nông nghiệp không lớn,nhng khối lợng nông sản của cácnớc này khá lớn và không ngừng tăng lên giữ vai trò quan trọng trong nền kinh

tế quốc dân Các nhà kinh tế học thuộc nhiều trờng phái khác nhau đều thốngnhất rằng điều kiện tiên quyết cho sự phát triển là tăng cung lơng thực cho nềnkinh tế quốc dân, bằng sản xuất lơng thực hoặc nhập khẩu, có thể lựa chọn con

đờng nhập khẩu lơng thực để giành nguồn lực làm việc khác sẽ có lợi hơn.điều

đó rất phù hợp với điều kiện của nớc ta bởi việt nam còn là một nớc nông nghiệp

đại đa số sống bằng nghề nông Không chỉ cung cấp lơng thực cho đời sống,nông nghiệp còn là nguồn cung cấp các yếu tố đầu vào cho công nghiệp và chokhu vực thành thị nh: lao động, các nguyên vật liệu

Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triểnkinh tế, nhất là giai đoạn đầu của công nghiệp hoá, bởi vì đây là khu vực lớnnhất cả về lao động và sản phẩm quốc dân.nguồn vốn từ nông nghiệp có thể tạo

ra bằng nhiều cách nh tiết kiệm của nông dân đầu t vào các hoạt động phi nôngnghiệp thuế nông nghiệp, vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài tuy nhiên vốn để pháttriển ngành nông nghiệp chủ yếu là từ nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài

Nông nghiệp và nông thôn là thị trờng tiêu thụ lớn các hàng hoá công

Trang 3

ợc tiêu thụ chủ yếu dựa vào thị trờng trong nớc mà trớc hết là khu vực nôngnghiệp và nông thôn.

Nông nghiệp đợc xem là ngành đem lại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn, cácloại nông, lâm, thuỷ sản dễ dàng gia nhập thị trờng quốc tế hơn so với các hànghoá công nghiệp vì vậy ở các nớc đang phát triển nguồn xuất khẩu để có ngoại tệchủ yếu dựa vào các loại nông sản, lâm sản, thuỷ sản, xu hớng chung của các n-

ớc trong qúa trình phát triển ở giai đoạn đầu giá trị xuất khẩu nông, lâm, thuỷsản chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhng nó giảm dần cùngvới sự phát triển cao của nền kinh tế

1.2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội,khác với công nghiệp sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng bởi sự chiphối của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội những đặc điểm đó là:

Sản xuất nông nghiệp đợc tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụthuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt vì vậy việc lựa chọn

và bố trí cây trồng, vật nuôi, ứng dụng kỹ thuật canh tác phải phù hợp với điềukiện từng vùng nhằm mang lại hiệu quả cao nhất

Trong nông nghiệp ruộng đất là t liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế

đợc, nó là t liệu chủ yếu khác với các loại đất đai trong công nghiệp, giaothông chỉ là cơ sở làm nền móng trên đó xây dựng các nhà máy công xởng, hệthống đờng giao thông

Đối tợng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống cây trồng vật nuôi, cácloại cây trồng, vật nuôi phát triển theo quy luật sinh vật nhất định, chúng rấtnhạy cảm với các yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi về điều kiện thời tiết khíhậu đều tác động trực tiếp đến sự phát triển và phát dục của cây trồng vật nuôi,

đến kết quả thu hoạch sản phẩm cuối cùng

Sản xuất nông nghiệp mang tính chất thời vụ cao bởi vì thời gian lao độngtách rời thời gian sản xuất của các loại cây trồng nông nghiệp, mặt khác do sựbiến thiên về điều kiện thời tiết khí hậu, mỗi loại cây trồng có sự thích ứng nhất

định với điều kiện thời đó dẫn đến những mùa vụ khác nhau

Quy mô sản xuất nhỏ lẻ không có khả năng sản xuất hàng hoá năng suấtlao động thấp, hiệu quả sản xuất kinh doanh hàng hoá hạn chế việc sử dụngnguồn lực cha hiệu quả và hợp lý

Ngoài ra còn một số đặc điểm khác nhau khả năng áp dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào hoạt động sản xuất nông nghiệp thấp, cơ sở vật chất nghèo nàn,kết cấu hạ tầng nông nghiệp còn yếu kém, lao động thuần nông còn chiếm tỷ

Trang 4

trọng lớn nhà nớc đang chủ trơng công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệpnông thôn để đa nông nghiệp nớc ta lên sản xuất hàng hoá Chúng ta cần tìmkiếm mọi cách để phát huy những thuận lợi và hạn chế những khó khăn, đảmbảo nông nghiệp phát triển vững chắc.

2 Các lĩnh vực đầu t trực tiếp nớc ngoài vào ngành nông nghiệp việt nam

Phát triển nông nghiệp và nông thôn không chỉ về mặt kinh tế mà cả vềmặt xã hội, an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trờng, trong kinh tế không chỉphát triển nông nghiệp mà cả công nghiệp va dịch vụ Trong nông nghiệp khôngchỉ phát triển trồng trọt, mà cả chăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ sản

Việc phát triển một cách toàn diện nông thôn là một tất yếu khách quan

để đáp ứng nhu cầu cho mọi hoạt động kinh tế xã hội của công đồng nông thôn.Mỗi vùng mỗi ngành riêng lẻ không thể tự mình có thể phát triển đợc một cáchbình thờng mà phải có sự tác động hỗ trợ của các vùng, các ngành mới có hiệuquả Nông nghiệp không thể phát triển đợc có hiệu quả nếu không có côngnghiệp và dịch vụ hỗ trợ, sự tách rời giữa nông nghiệp lâm nghiệp và thuỷ sản sẽ

đẻ ra tình trạng phá rừng tăng diện tích đồi núi trọc nh trong thực tế đã xảy ra.Mặt khác nông thôn có nhiều nguồn lực đất đai mặt nớc, khoáng sản khác nhau,

có nguồn lực lao động rất dồi dào có nguồn lực cơ sở vật chất và kỹ thuật đadạng Muốn sử dụng có hiệu quả một cách có hiệu quả các nguồn lực trên thìchúng ta phải phát triển đồng bộ các lĩnh vực:

+Nông nghiệp: Đối với bất kì quốc gia nào thì ngành nông nghiệp luôn

luôn giữ một vị trí quan trọng và không thể thiếu đợc vì nông nghiệp là ngànhsản xuất vật chất mà sản phẩm của nó đáp ứng nhu cầu sống còn của loài ngời lànhu cầu ăn Do vậy, từ những nớc công nghiệp phát triển cao cho tới những quốcgia chậm phát triển đều cho rằng nông nghiệp là một trong các ngành sản xuấtcơ bản và có những sự u tiên nhất định so với các ngành khác Hiện nay, nôngnghiệp đợc xem xét là ngành sản xuất bao gồm nông nghiệp thuần, lâm nghiệp

và ng nghiệp và việc xem xét nghiên cứu nó không chỉ dừng lại ở lĩnh vực sảnxuất mà còn trên cả lĩnh vực chế biến và tiêu thụ nông sản

Riêng với Việt Nam, nớc ta là nớc nông nghiệp với 4000 năm lịch sử gắnliền với một nền văn minh nông nghiệp Đến nay, tuy chúng ta đang đẩy mạnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá nhng vai trò của ngànhnông nghiệp vẫn đợc đảm bảo và nhấn mạnh Việc xác định vị trí của nôngnghiệp trong chiến lợc phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế có ý nghĩa hếtsức quan trọng đối với nớc ta vì nó là cơ sở cho ta xác định các kế hoạch cụ thể

đi kèm với các chính sách về đầu t, phân bổ các nguồn lực, bố trí lao động…

Trang 5

cũng nh việc xác định các biện pháp nhằm thực hiện các chính sách đó Trải quahơn 10 năm đổi mới chuyển sang nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủnghĩa, ngành nông nghiệp nớc ta đã đóng góp vai trò hết sức to lớn trong sự pháttriển kinh tế –xã hội của đất nớc.

+Lâm nghiệp: Do nạn khai thác lâm sản bừa bãi, phơng thức phá rừng

trồng cây nông nghiệp và trồng lại cây rừng không khoa học làm cho rừng bị pháhoại nghiêm trọng Hàng năm diện tích rừng của chúng ta bị thu hẹp khoảng 1vạn ha độ che phủ ở nhiều vùng giảm 20% trong khi mức cần thiết cho cân bằngsinh thái, theo các nhà khoa học là 40-45%, ít nhất cũng phải là 30% diện tích

đất trống đồi núi trọc, sa mạc hoá tăng lên Nếu diện tích đất này mở rộngkhông những làm môi trờng sinh thái bị huỷ hoại và sự sống bị lụi tàn mà cònlàm thay đổi chế độ ma chế độ ánh sáng, chế độ nhiệt, gió Khí hậu thời tiếtthay đổi thất thờng ma lũ lớn , khôhạn kéo dài, những hiện tợng này xảy ra ngàycàng nhiều hơn, với mức độ trầm trọng hơn biểu hiện của sự mất cân bằng sinhthái Trong quá trình công nghiệp hoá ngành lâm nghiệp cần phải có vị trí thích

đáng trong cơ cấu kinh tế nông thôn, nhng đến nay kinh tế lâm nghiệp mới sảnxuất đợc 3,8% tổng sản phẩm xã hội, 5,1% thu nhập quốc dân và dới 7% kimngạch xuất khẩu Do đó phải đầu t phát triển ngành lâm nghiệp tiến hành phủxanh đất trông, đồi núi trọc bằng các loại cây rừng, cây lâu năm, cây ăn quả

đồng thời trồng rừng đầu nguồn rừng phòng hộ, bảo vệ môi trờng và tạo ra giá trịkinh tế xã hội cao

+ Ng nghiệp: ng nghiệp phát triển tạo ra nhiều việc làm cho lao động nông

thôn trong các lĩnh vực nuôi trồng, đánh bắt, chế biến, lu thông buôn bán thuỷhải sản và làm các dịch vụ kinh tế kỹ thuật phục vụ cho ngành này nh, sản xuấtgiống, sản xuất thức ăn các loại cho thuỷ hải sản nuôi trồng, đóng tàu thuyền,sản xuất ng cụ cung ứng vật t kỹ thuật tỷ trọng ngành ng nghiệp có chiều hớngtăng dần trong tổng gía trị sản lợng nông, lâm, ng nghiệp là sự biểu hiện của sựtiến bộ trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, ngành ng nghiệp có biểuhiện tăng trởng và phát triển cả nuôi trồng và đánh bắt, tạo ra những mặt hàng tơisống, đông lạnh, sơ chế và chế biến có giá trị cao là một xu hớng tiến bộ trongchuyển dich cơ cấu kinh tế nông lâm ng nghiệp nhằm khai thác tiềm năng thuỷhải sản nội địa, các vùng mặt nớc ven biển dài hơn 3000 km và nguồn hải sảnven bờ và xa bờ thuộc hải phận của nớc ta theo công ớc về biển quy định

II Đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với ngành nông nghiệp.

1 Khái niệm:

Trang 6

Đầu t trực tiếp nớc ngoài là loại hình di chuyển vốn quốc tế, trong đó chủ

sở hữu vốn đồng thời trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn Sự ra

đời và phát triển của đầu t trực tiếp nớc là kết quả của quá trình quốc tế hoá vàphân công lao động quốc tế

Theo luật đầu t nớc ngoài tại việt nam ban hành năm 1987 và theo luật bổxung hoàn thiện sau 4 lần sửa đổi ( 1989, 1992, 1996, 2000 ): " đầu t trực tiếp n-

ớc ngoài là việc các tổ chức và cá nhân nớc ngoài đa vào việt nam vốn bằng tiềnnớc ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào đợc chính phủ việt nam chấp nhận để hợp táckinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập doanh nghiệp liên doanh haydoanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài."

2 Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với sự phát triển nông nghiệp nông thôn.

2.1 Đầu t tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Đầu t trực tiếp nớc ngoài là yếu tố có ảnh hởng quyết định đế sự tăng ởng kinh tế nói chung, hoạt động đầu t còn tác động mạnh mẽ đến sự chuyểndịch cơ cấu kinh tế thông qua việc điều chỉnh cơ cấu đầu t

tr-ở đây, chính sách đầu t có ý nghĩa quyết định đối với quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia Theo kinh nghiệm của các nớc trên thế giới,con đờng tất yếu để có thể tăng trởng nhanh theo tốc độ mong muốn là phải tăngcờng đầu t, tạo ra sự phát triển nhanh chóng ở khu vực công nghiệp và dịch vụ.Tuy nhiên, trong điều kiện nớc ta hiện nay, nông nghiệp vẫn đợc coi là ngànhsản xuất chính, là nền tảng cơ sở cho sự phát triển của công nghiệp thì đầu ttrong lĩnh vực nông nghiệp có vai trò quan trọng Với một nền nông nghiệp xuấtphát điểm thấp, đầu t trong nông nghiệp hiện nay chính là nhằm đổi mới t duysản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, chuyển nền nông nghiệp từ chỗ sản xuất tự cung, tựcấp sang sản xuất hàng hoá, đáp ứng nhu cầu phát triển mới của xã hội mà trớchết là đảm bảo nhanh chóng thực hiện CNH - HĐH Để thực hiện mục tiêu đó,bớc đầu tiên là phải đầu t cho chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hớng

đạt hiệu quả cao mà thực chất là chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nôngthôn

Trên phơng diện lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những sự mấtcân đối về phát triển giữa các vùng và tiểu vùng Đầu t có thể phát huy đợclợi thế so sánh tơng đối về vị trí, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

và các nguồn lực khác của những vùng kém phát triển, đ a các vùng này thoátkhỏi tình trạng trì trệ, đói nghèo Đầu t cũng giúp những vùng giàu tiềm

Trang 7

năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy và hỗ trợ các vùng xungquanh cùng phát triển.

2

2 Đầu t tăng c ờng khả năng khoa học, công nghệ

Đầu t là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển và tăng cờng khả năng côngnghệ của nớc ta hiện nay Các quốc gia muốn tránh đợc nguy cơ tụt hậu luôn coicông nghệ là một mũi nhọn trong mục tiêu vơn lên phát triển mình Do tính chất vàmức độ ảnh hởng sâu rộng của khoa học công nghệ tới mọi lĩnh vực kinh tế, xã hộinên đầu t trong lĩnh vực này cũng chính là đầu t cho phát triển

Theo đánh giá của các chuyên gia, trình độ công nghệ của Việt Nam lạchậu nhiều thế hệ so với thế giới và khu vực, hiện đang ở nhóm 90 nớc yếu nhất

về công nghệ Trong nông nghiệp, việc áp dụng những tiến bộ khoa học, kỹthuật còn yếu kém hơn nhiều so với các ngành khác Để sản xuất nông nghiệp cógiá trị kinh tế cao, mục tiêu trớc mắt là tập trung đầu t cho phát triển công nghệnhằm cơ giới hoá sản xuất, cải tiến về giống, về kỹ thuật, nâng cao hơn nữa năngsuất, chất lợng sản phẩm

Trong mục tiêu chung cơ bản trở thành nớc công nghiệp vào năm 2020,Việt Nam cần nhanh chóng triển khai một chiến lợc đầu t hợp lý gắn với khảnăng về vốn cho phát triển khoa học công nghệ, đa những thành tựu trong lĩnhvực này vào áp dụng trong sản xuất và kinh tế, xã hội

Trang 8

2.3 Vốn đầu t cho nông nghiệp

Đi lên công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn nhu cầu vềvốn đầu t rất lớn, theo tính toán của sơ bộ của bộ nông nghiệp và phát triển nôngthôn từ nay đến năm 2001 mỗi năm cần khoảng 30000 tỷ đồng và giai đoạn2010-2020 mỗi năm cần 35000-40000 tỷ đồng đó là chỉ mới tính cho các vùngchuyên canh nông, lâm, ng nghiệp, công nghiệp và dịch vụ cha kể đến vốn đầu tcho các ngành ngoài các vùng chuyên canh và các hoạt động sự nghiệp khác Để

đáp ứng nhu cầu vốn cho nông nghiệp và nông thôn thì ngoài các nguồn vốntrong nớc ra thì vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài có vai trò rất quan trọng cho việcphát triển các lĩnh vực trong nền kinh tế nớc ta giai đoạn hiện nay

2.4 Cải thiện môi tr ờng sinh thái

Nớc ta mới bắt đầu đi lên công nghiệp hoá mà đã phải đối mặt với nguy cơ

về môi trờng sinh thái vì vậy trong thời gian tới phát triển nông lâm, ng nghiệpvới mức độ tăng trởng cao phải gắn với bảo vệ môi trờng, tạo ra nền nôngnghiệp bền vững bằng những giải pháp đồng bộ Do đó vốn đầu t trực tiếp nớcngoài có vai trò rất lớn trong việc cải thiện môi trờng sinh thái thông qua các dự

án nh: xử lý chất thải, nớc thải, khí thải, không làm phơng hại đến con ngời, câytrồng, vật nuôi

2.5 Mở rộng thị tr ờng nông nghiệp và nông thôn

Trong nền kinh tế hàng hoá thị trờng là bà đỡ tạo điều kiện cho kinh tếnông nghiệp và nông thôn phát triển Cho đến nay thị trờng nông nghiệp và nôngthôn mới bắt đầu hình thành cha đồng bộ, còn nhiều hạn chế đối với sản xuấtcho nên trong thời gian tới nớc ta cần mở rộng thị trờng nông thôn ở các vùngcác địa bàn sản xuất khác nhau với nội dung đa dạng về nhiều mặt để phục vụsản xuất, từ thị trờng t liệu sản xuất đến thị trờng sản phẩm nông, lâm, ngnghiệp và ngành nghề nông thôn Muốn vậy thì chúng ta phải có biện pháp thuhút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào khu vực nông nghiệp để mở rộng thị trờngnông nghiệp

Trang 9

2.6 Nâng cao chất l ợng cơ sở hạ tầng trong nông nghiệp và nông thôn.

Để đảm bảo cho nông nghiệp tăng trởng và phát triển theo hớng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá cần hết sức quan tâm đến việc tăng cờng cơ sở hạ tầng

ở nông thôn và về lợng và chất:

Về hệ thống thuỷ lợi cần tiếp tục xây dựng các công trình đầu mối, hoànchỉnh hệ thống kênh mơng nội đồng, đẩy nhanh tốc độ kiên cố hoá kênh ở nhữngnơi có điều kiện, để vừa tránh lãng phí đất và nớc tới tiêu, giảm chi phí thuỷ lợi

Hệ thống giao thông nông thôn cần đợc xây dựng và nâng cấp phát triểngiao thông nông thôn là yêu cầu cấp thiết phục vụ sản xuất nông sản hàng hoá và

mở mang công nghiệp dịch vụ nông thôn

Mạng lới thông tin liên lạc ở nông thôn cũng cần có bớc phát triển mới:

mở thêm các trạm bu điện xã, các trạm truyền thanh và mạng lới điện thoại

Mạng lới điện nông thôn gần đây có phát triển nhng đến nay trong cả nớcmới có 60,4% số xã và 53,2% số hộ nông dân có điện, cần tiếp tục mở rộngmạng lới điện nông thôn để phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp dịch vụ

và sinh hoạt ở nông thôn

Để có thể nâng cao chất lợng cơ sở hạ tầng thì vốn đầu t trực tiếp nớcngoài vào nông nghiệp có vai trò rất quan trọng để tạo ra các công trình phục vụcho sản xuất nông nghiệp

3 Các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài

Theo luật đầu t nớc ngoài của Việt Nam (đã sửa đổi ) các hình thức đầu ttrực tiếp nớc ngoài gồm 4 hình thức:

Hợp đồng hợp tác kinh doanh: là văn bản ký kết giữa hai bên hay nhiềubên ( gọi tắt là các bên hợp doanh ) quy định tránh nhiệm và kết quả kinh doanhcho mỗi bên ( nớc ngoài và nớc sở tại ) để tiến hành kinh doanh ở nớc chủ nhà( nớc sở tại ) mà không thành lập pháp nhân

Xí nghiệp liên doanh: là xí nghiệp đợc thành lập ở nớc chủ nhà trên cơ sởhợp đồng liên doanh ký kết giữa bên hoặc các bên nớc ngoài để đầu t kinhdoanh tại nớc chủ nhà

Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài: là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà

đầu t nớc ngoài thành lập tại nớc chủ nhà, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm vềkết quả kinh doanh

BOT ( xây dựng-vận hành-chuyển giao ): là văn bản ký kết giữa các nhà

đầu t nớc ngoài với cơ quan có thẩm quyền của nớc chủ nhà để đầu t xây dựng,

mở rộng nâng cấp khai thác công trình kết cấu hạ tầng trong một thời gian nhất

định ( thu hồi và có lợi nhuận hợp lý ) sau đó chuyển giao không bồi hoàn toàn

bộ công trình cho nớc chủ nhà

Trang 10

4 Những nhân tố ảnh hởng tới khả năng thu hút vốn FDI

Môi trờng pháp lý: các chính sách của các nớc nhập khẩu vốn ảnh hởngtrực tiếp đến quyết định đầu t của chủ đầu t nớc ngoài nh: chính sách khuyếnkhích đầu t trực tiếp nớc ngoài, chính sách về quản lý ngoại tệ, các quy hoặchtrong hạch toán kế toán, chính sách thơng mại

- Chính sách khuyến khích đầu t trực tiếp nớc ngoài là vấn đề tiên quyếtkhi chủ đầu t quyết định đầu t, một chính sách khuyến khích đầu t phù hợp sẽ tạo

điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu t khi tiến hành đầu t trên địa bàn, ngợc lại nó

sẽ là rào cản lớn khiến các nhà đầu t e ngại và chần chừ trong việc quyết định

đầu t

- Chính sách quản lý ngoại tệ tại một quốc gia tác động trực tiếp đến tâm

lý của nhà đầu t nớc ngoài Một quốc gia quản lý ngoại hối theo nguyên tắc thảnổi theo thị trờng sẽ dẫn đến sự thay đổi liên tục của tỷ giá hối đoái tuỳ theo nhucầu thị trờng, do đó các chủ đầu t sẽ có tâm lý rụt rè, lo sợ trong hoạt động đầu ttrực tiếp nớc ngoài tại quốc gia đó Còn nếu chính sách quản lý ngoại hối theonguyên tắc thả nổi nhng có điều tiết hoặc cố định sẽ tạo tâm lý yên tâm hơn chocác nhà đầu t

- Chính sách thơng mại liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu của các

dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài, hạn ngạch xuất nhập khẩu và các rào cản thơngmại khác ảnh hởng rất lớn đến các dự án đó bởi hầu hết các dự án FDI khi đi vàohoạt động thờng liên quan đến xuất nhập khẩu máy móc thiết bị, nguyên vật liệusản phẩm chính sách thơng mại bất hợp lý sẽ là rào cản lớn đối với hoạt độngcủa một dự án FDI

Ngoài ra các chính sách thuế, chính sách u đãi và các chính sách vĩ môkhác cũng ảnh hởng tới sự di chuyển vốn FDI vào một quốc gia Vì vậy mộtquốc gia cần kết hợp một cách hài hoà giữa các hoạt động quản lý nhằm tạo ra

sự thống nhất trong việc đề ra và thực hiện các chính sách tạo điều kiện thuận lợicho việc mở rộng thu hút FDI

Môi trờng chính trị xã hội cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hởng tớiviệc thu hút vốn FDI Nếu nh môi trờng chính trị xã hội ổn định sẽ tạo tâm lýcho các nhà đầu t nớc ngoài Một quốc gia mà luôn có sự bất ổn về chính trị xãhội khiến cho các nhà đầu t không dám bỏ vốn vào đầu t bởi nguy cơ thua lỗ rấtlớn, sự ổn định về chính trị xã hội ở việt nam thời gian qua là một lợi thế lớn thuhút vốn FDI vào nớc ta

Sức hấp dẫn của môi trờng đầu t ở nớc tiếp nhận:

Trang 11

- Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú là một yếu tố thu hút đầu t nớcngoài, bởi nó ảnh hởng rất nhiều tới nguồn cung cấp yếu tố đầu vào cho các dự

án FDI Việt nam có nguồn tài nguyên khá phong phú thu hút sự quan tâm củarất nhiều nhà đầu t nớc ngoài Tuy nhiên việc quản lý khai thác cần đợc cân nhắccẩn thận để tránh tình trạng khai thác bừa bãi làm cạn kiệt nguồn tài nguyên

- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: một quốc gia nếu có cơ sở hạ tầng kỹ thuật pháttriển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, bởi khi đóchủ đầu t sẽ bớt đợc một phần chi phí ban đầu, ngoài ra nếu cơ sở hạ tầng tốt sẽtạo điều kiện cho việc tiếp nhận khoa học công nghệ hiện đại

- Hệ thống luật pháp của nớc sở tại và các rào cản thâm nhập thị trờng ảnhhởng trực tiếp tới hoạt động đầu t nớc ngoài Môi trờng luật pháp quy định lĩnhvực đầu t hình thức đầu t, thời hạn đầu t của các dự án Môi trờng luật pháp phùhợp, khuyến khích sẽ tạo điều kiện hớng dòng vốn FDI vào các lĩnh vực mộtcách có hiệu quả, kích thích chủ đầu t, đầu t vào thị trờng đó

- Nguồn lao động cũng ảnh hởng không nhỏ tới việc thu hút FDI bởi nó làmột trong những yếu tố đầu vào quan trọng của các dự án Một quốc gia cónguồn lao động dồi dào giá rẻ sẽ thu hút đợc các nhà đầu t , tuy nhiên trình độlao động đòi hỏi ngày càng cao vì thế buộc các nớc phải quan tâm nhiều đến việc

đào tạo đội ngũ lao động có trình độ mới mong thu hút đợc nhiều vốn FDI

5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của FDI trong nông nghiệp

Để đánh giá một dự án sử dụng vốn FDI thì cần xét đến nhiều khía cạnh cảkinh tế và xã hội Nhng chủ yếu dựa vào một số chỉ tiêu sau đây:

Những đóng góp của nó cho nền kinh tế quốc dân nh tốc độ tăng trởngkinh tế, tỷ trọng đóng góp trong GDP và một số mục tiêu kinh tế của nhà nớc vàchủ đầu t, nếu những đóng góp này càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả của dự án FDIcao

Số việc làm tạo ra cho xã hội nhờ việc thực hiện dự án này mang lại Các

dự án FDI càng có quy mô lớn thì số lao động đợc sử dụng càng lớn Nó gópphần giải quyết công ăn việc làm cho ngời dân, giảm bớt gánh nặng cho chínhphủ Ngoài ra dự án hoạt động hiệu quả sẽ góp phần cải thiện đời sống của ngờilao động

Những đóng góp của dự án FDI vào việc phát triển khoa học công nghệ vànâng cao trình độ quản lý của nớc tiếp nhận vốn đầu t Nếu nhờ việc thực hiệncác dự án FDI mà trình độ khoa học của nớc tiếp nhận có những tiến bộ rõ rệt thìchứng tỏ hiệu quả của dự án lớn

Trang 12

Ngoài ra còn một số chỉ tiêu khác nh vấn đề môi trờng, cơ sở hạ tầng mà

dự án đem lại và các tác động khác

III Tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài vào ngành nông nghiệp việt nam.

1 Sự cần thiết của FDI đối với nông nghiệp việt nam

Đi lên công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn nhu cầu về

đầu t rất lớn Theo tính toán sơ bộ của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn từnay đến năm 2010 mỗi năm cần đầu t khoảng 30000 tỷ đồng và giai đoạn 2010-

2020, mỗi năm cần 35000-40000 tỷ đồng Đó là chỉ tính cho vùng chuyên canhnông lâm ng nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, cơ sở hạ tầng nông thôn cha kể vốn

đầu t ngoài các vùng chuyên canh và các hoạt động sự nghiệp khác Để đáp ứngnhu cầu về vốn cho nông nghiệp và nông thôn cần có những chính sách và giảipháp hữu hiệu để huy động vốn từ nhiều nguồn: ngân sách nhà nớc, các nguồnvốn tín dụng trong nớc và ngoài nớc, vốn tự có

Để thực hiện mục tiêu tăng trởng nông nghiệp 4,5-5% thì tỷ lệ đầu t chonông nghiệp phải đảm bảo khoảng 25-30% tổng đầu t cho toàn bộ nền kinh tế.Trong khi đó nguồn vốn từ ngân sách có hạn và chỉ tập trung vào xây dựng cơ sởhạ tầng nông thôn là chủ yếu Dó đó để tăng nguồn vốn cho sản xuất nôngnghiệp nhà nớc cần có các chính sách khuyến khích các nhà đầu t bỏ vốn vàosản xuất nông nghiệp, đặc biệt là các nhà đầu t nớc ngoài, nguồn vốn đầu t trựctiếp nớc ngoài ( FDI ) đã có những tác động đáng kể cho phát triển nông nghiệp

Nông lâm là ngành sản xuất vật chất quan trọng năm 2003 vẫn chiếm gần22% GDP của nền kinh tế việt nam Hàng năm sử dụng gần 20 triệu ha đất vàrừng, thu hút trên 72% lực lợng lao đông xã hội, thế nhng đây cũng là ngành khóthu hút các nhà đầu t trực tiếp của nớc ngoài nhất, tính đến năm 2002 toàn ngànhmới có 354 dự án đầu t với số vốn đăng ký 1433,3 triệu USD, trong đó chỉ có678,9 triệu USD vốn pháp định chiếm tỷ lệ rất bé trong tổng số vốn FDI của cảnớc

Đầu t vào nông nghiệp ở nớc ta cha hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài vìsinh lợi chậm, nhiều rủi ro Do đó nhà nớc cần có những chính sách hấp dẫncác nhà đầu t nớc ngoài bỏ vốn vào các dự án đầu t trong nông nghiệp, góp phầnthực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp

2 Cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp việt nam

Trong quá trình đổi mới, chuẩn bị bớc vào công nghiệp hoá, cơ cấu kinh tếnông nghiệp bớc đầu đã có sự dịch chuyển, thể hiện ở tỷ trọng giá trị sản lợng

Trang 13

giữa các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và ng nghiệp Tuy nhiên mức độchuyển dịch cha đáng kể

+ Cơ cấu trồng trọt bắt đầu chuyển dịch theo hớng giảm tỷ trọng cây trồnghàng năm ( lúa, hoa màu ) và tăng tỷ trọng cây lâu năm ( cây công nghiệp: ca fê,chè, điều, tiêu, cây ăn quả ) đợc thể hiện ở bảng 2

+ Cơ cấu chăn nuôi: chăn nuôi trâu bò chiếm tỷ trọng lớn và tiếp tục pháttriển, chăn nuôi lợn tăng nhanh, chăn nuôi gia cầm cũng tăng nhng tỷ trọng chănnuôi nói chung còn thấp Vấn đề đặt ra đối với ngành chăn nuôi là giá thànhchăn nuôi còn cao vì chi phí chăn nuôi cao, trong khi giá bán sản phẩm thấp vàsức mua của thị trờng trong nớc còn thấp, còn xuất khẩu thì cha tạo ra đợc thếcạnh tranh

2.2 Cơ cấu ngành lâm nghiệp

Cơ cấu ngành lâm nghiệp bao gồm các nội dung sau:

Trang 14

+ Bảo tồn rừng tự nhiên khoanh nuôi khôi phục rừng tái sinh nhằm bảo vệmôi trờng, bảo vệ dạng sinh học, bảo vệ động thực vật quý hiếm Phát triển rừng

ở vùng đồi núi và vùng đồng bằng ven biển,

+ Khai thác tài nguyên rừng: lâm sản,gỗ tre, nứa, song, mây, cây thuốc + Chế biến lâm sản

Thời gian qua hoạt động lâm nghiệp mới tập trung chủ yếu vào khai tháccòn việc bảo vệ trồng mới rừng tuy có làm nhng cha nhiều

2.3 Cơ cấu ngành ng nghiệp

Cơ cấu kinh tế ngành ng nghiệp bao gồm các nội dung sau:

+ Nuôi trồng thuỷ sản nớc ngọt, nớc lợ, nớc mặn ( tôm cua, cá, baba, ngọctrai, cá sấu, rau câu )

+ Khai thác thuỷ hải sản ở các đầm hồ nớc ngọt và chủ yếu là hải sản biểngần và biển xa

+ Chế biến bảo quản thuỷ hải sản: phơi khô, bảo quản đông lạnh, đónghộp

Thời gian qua ngành thuỷ sản đã bắt đầu chú trọng phát triển cả ba nộidung trên ở nhiều vùng trong cả nớc Nhng cha đi sâu để xác định sự phân bố và

tỷ trọng hợp lý giữa nuôi trồng khai thác, chế biến thuỷ hải sản cả ba lĩnh vựcnày đều chứa đựng nhiều tiềm năng lớn

Tóm lại tồn tại lớn nhất của nền kinh tế nông nghiệp là việc chuyển sangnền nông nghiệp hiện đại hoá còn chậm vì cha giải quyết đợc hai trở ngại cơ bản

là thiếu vốn đầu t trang bị hiện đại và cha giải quyết đợc lao động d thừa ở nôngthôn

3 Sự tác động của FDI đối với kinh tế xã hội của Việt nam

3.1 Những đóng góp tích cực :

Hoạt động thu hút FDI tại Việt Nam thời gian qua đã đóng góp tích cựcvào việc thực hiện mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, gópphần tạo điều kiện cho việc điều chỉnh chính sách kinh tế

FDI là nguồn vốn quan trọng, bổ sung cho vốn đầu t phát triển là mộttrong những điều kiện tiên quyết để thực hiện chiến lợc công nghiệp hoá hiện đạihoá đất nớc Từ khi ban hành luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam cho đến nay,bình quân mỗi năm FDI thực hiện là 1122 triệu USD chiếm khoảng 27,6% tổngvốn đầu t xây dựng cơ bản toàn xã hội FDI là nguồn vốn quan trong giúp choViệt Nam phát triển nền kinh tế cân đối, bền vững theo hớng công nghiệphoá,hiện đại hoá góp phần tăng trởng kinh tế 7%/ năm, nó là động lực cho việckhai thác và phát huy có hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực trong nớc

Trang 15

FDI góp phần tạo ra năng lực sản xuất mới, ngành nghề mới, sản phẩmmới, làm cho nớc ta từng bớc chuyển biến theo hớng kinh tế thị trờng hiện đại,góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá Tỷ trọng củakhu vực FDI trong tổng sản phẩm trong nớc cũng có xu hớng tăng lên ổn địnhqua các năm ( 1998:7,3%, 1999:7,9%, 2000:10,12%, 2001: 10,3%,2002: 11,2%,2003:11,5% )

- Đối với ngành công nghiệp các doanh nghiệp FDI chiếm tỷ trọng cao và

có xu hớng tăng lên đáng kể trong tổng giá trị sản xuất của toàn ngành

- Đối với ngành nông nghiệp nguồn vốn FDI tuy còn ít nhng cũng tăng dầnqua các năm: 1998 có 512 dự án với vốn đầu t 6,2 tỷ USD năm 2000 có 623 dự

án với vốn là 7,9 tỷ USD FDI góp phần đáng kể nâng cao năng lực sản xuất,chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, chuyển giao nhiều giống cây con với sản phẩmchất lợng cao nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trờng thế giới

Qua đầu t trực tiếp nớc ngoài nhiều công nghệ hiện đại đợc chuyển giaovào Việt Nam đã tạo ra bớc ngoặt mới trong sự phát triển một số ngành kinh tếmũi nhọn nh khai thác dầu khí, viễn thông, công nghiệp điện tử, vật liệu xâydựng

FDI ngày càng tăng vào hoạt động ngoại thơng góp phần cải thiện cán canthanh toán quốc tế, thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, thamgia có hiệu quả vào phân công lao động thế giới Thông qua thực hiện các dự án

đầu t các nhà đầu t nớc ngoài đã trở thành cầu nối tạo điều kiện để việt namnhanh chóng tiếp cận với thị trờng thế giới, mở rộng bạn hàng và thị phần ở nớcngoài Nhờ có lợi thế trong hoạt động thị trờng thế giới nên tốc độ tăng trởngkim ngạch của các doanh nghiệp FDI cao hơn tốc độ tăng trởng của cả nớc vàcao hơn hẳn các doanh nghiệp trong nớc

Các doanh nghiệp FDI đã góp phần tạo ra một khối lợng lớn chỗ làm việctrực tiếp và gián tiếp tham gia phát triển nguồn nhân lực, đem lại phơng thứcquản lý kinh doanh tiên tiến, tạo động lực cạnh tranh thúc đẩy doanh nghiệptrong nớc hoàn thiện năng lực sản xuất của ngành mình để nâng cao khả năngcạnh tranh trên thị trờng thế giới

3.2 Một số hạn chế:

Mặc dù FDI có những đóng góp tích cực cho nền kinh tế nhng nó vẫn cónhững mặt hạn chế nh:

Làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên do việc khai thác quá mức gây

ảnh hởng đến môi trờng sinh thái, ảnh hởng tới đời sống và sản xuất nh lũ lụt,hạn hán

Trang 16

Mặc dù các dự án FDI đã có những biện pháp về xử lý chất thải nhng nóvẫn không tránh khỏi tình trạng gây ô nhiễm đối với môi trờng xung quanh, làm

ảnh tới sức khoẻ con ngời động thực vật

Công nghệ chuyển giao thờng là đã cũ lạc hậu, không phù hợp với điềukiện của Việt Nam, giá cả lại đắt làm cho chi phí sản xuất tăng lên khiến cho sảnphẩm làm ra không cạnh tranh đợc

Ngoài các ảnh hởng về mặt kinh tế nó còn ảnh tới an ninh kinh tế, sự lũng

đoạn về cổ phần và kỹ thuật của phía đối tác nớc ngoài trong các doanh nghiệpFDI còn có thể tạo nên mối đe doạ đối với an toàn và nâng cấp một số ngành nonyếu ở trong nớc Đặc biệt khi phía nớc ngoài kiểm soát những ngành những địabàn trọng yếu, những kỹ thuật quan trọng có thể ảnh hởng xấu tới chủ quyềnkinh tế quốc gia, ảnh hởng trực tiếp đến địa vị và vai trò của kinh tế nhà nớc,làm tăng thêm nguy cơ chệch hớng trong quá trình phát triển nền kinh tế xã hộichủ nghĩa ở nớc ta

Trang 17

Chơng II: Thực trạng FDI ngành nông nghiệp Việt Nam

giai đoạn 1998-2003

I Tình hình phát triển của ngành nông nghiệp Việt Nam thời gian qua

1 Thực trạng nên nông nghiệp việt nam

Có thể thấy rằng những năm vừa qua vấn đề đầu t cho nông nghiệp đợc cácngành các cấp quan tâm cả cơ chế chính sách và nguồn lực về tài chính, số vốn

đầu t từ ngân sách cho nông nghiệp không ngừng tăng lên về số lợng tuyệt đối.Nguồn vốn này tập trung chủ yếu vào xây dựng và nâng cấp các công trình thuỷlợi, hạ tầng nông thôn nhất là hệ thống giao thông, điện, khuyến nông, khuyếnlâm,khuyến ng, nguồn vốn hoạt động cho nông nghiệp hình thành 3 nguồnchính: vốn của ngân hàng, vốn của ngân sách nhà nớc, vốn của tổ chức tài chínhquốc tế và nớc ngoài Vốn đầu t của các hộ nông dân tập trung chủ yếu phát triểnmô hình trang trại gia đình lấy hàng hoá làm mục tiêu, ngoài ra hộ nông dâncũng tích luỹ vốn đầu t vào các lĩnh vực trồng trọt chăn nuôi, lâm nghiệp,nuôitrồng thuỷ sản, phát triển các làng nghề truyền thống xây dựng cơ sở hạ tầngnông thôn, chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao

động nông thôn từ nông nghiệp đến phi nông nghiệp Tuy nhiên bên cạnh nhữngthành tựu ấy đầu t trong nông nghiệp vẫn còn nhiều khuyến điểm, nhợc điểm cầnnhận định đánh giá đúng mức để tìm giải pháp khắc phục

- Thứ nhất: Vốn đầu t cho nông nghiệp còn rất thấp so với yêu cầu đặt ravốn đầu t từ ngân sách nhà nớc cho nông nghiệp ngày càng giảm năm 1998:13,7%, năm 1999:13,2%, năm 2000:13%, năm 2001:12%, năm 2002:11.3%,năm 2003:9,9% chi đầu t sản xuất nông nghiệp từ vốn ngân sách nhà nớc 9658

tỷ đồng, chi cho lâm nghiệp 1056 tỷ đồng, thuỷ sản 525 tỷ đồng, diêm nghiệp

213 tỷ đồng Do thiếu vốn đầu t xây dựng cơ bản nên hệ thống cơ sở vật chất kỹthuật phục vụ sản xuất nông nghiệp nhất là các công trình thuỷ nông xuống cấpkhông đáp ứng đợc yêu cầu phát triển hàng hoá với chất lợng cao, chi phí thấp,kết cấu hạ tầng yếu kém nhng thiếu vốn đầu t nâng cấp, nhất là điện, đờng, giaothông cũng do thiếu vốn từ ngân sách nhà nớc đầu t cho đầu t cho khoa học côngnghệ nên các chơng trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ng chậm đợc thựchiện, nhiều tiến bộ khoa học chậm đợc áp dụng vào sản xuất năng suất chất lợng

và hiệu quả sản xuất nông nghiệp thấp sức cạnh tranh trên thị trờng trong nớc vàthế giới thấp

Thứ hai: Cơ cấu trong nông nghiệp cha hợp lý, trong khi tập trung 82-84%vốn ngân sách cho đầu t nông nghiệp thuỷ lợi và phát triển nông thôn thì chỉ 9-10% cho lâm nghiệp 4,8-6,2% cho thuỷ sản là cha hợp lý, điều bất hợp lý nhất làvốn đầu t từ ngân sách nhà nớc cho lâm nghiệp giảm từ 10,1% thời kỳ 1996-

Trang 18

2000 xuống còn 9,2% năm 2001 làm cho cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành nàyvốn đã yếu kém từ trớc lại càng trở nên bất cập với yêu cầu phát triển và tái tạovốn rừng theo hớng bền vững, gắn tăng trởng kinh tế với bảo vệ tài nguyên.

- Sự bất hợp lý trong cơ cấu đầu t còn thể hiện rõ rệt trong các mặt khác

nh tỷ lệ đầu t cho khoa học công nghệ phục vụ sản xuất nông nghiệp còn rấtthấp, đầu t cho nghiến cứu lai tạo và phổ cập giống cây con có chất lợng cao chiphí thấp để tăng sức cạnh tranh của nông sản nớc ta trên thị trờng trong nớc vàthế giới, có ý nghĩa tăng trởng bền vững nhng cha đợc quan tâm đúng mức

- Hiện nay cả nớc có khoảng 1450 làng nghề trong đó có khoảng 300 làngnghề truyền thống thu hút 10 triệu lao động chiếm khoảng 30% lao động nôngthôn, mỗi năm làng nghề nớc ta tạo ra hơn 40 nghìn tỷ đồng giá trị sản phẩmhàng hoá trong đó xuất khẩu gần 200 triệu USD Tuy nhiên hiện nay làng nghềcòn nhiều khó khăn trong đó nổi bật là thiếu vốn, thiếu thị trờng và cơ chế chínhsách tính tự phát mang tính manh mún và phát triển không ổn định vẫn còn phổbiến trong các làng nghề ở nông thôn

Thứ ba: Thực hiện các chủ trơng chính sách thuộc nhà nớc về thu hút đầu

t cho nông nghiệp còn nhiều bất cập

2 Một số vấn đề tăng trởng và cơ cấu ngành nông nghiệp nớc ta.

Từ sau năm 1990 tuy tỷ lệ tăng trởng của nông nghiệp chậm tơng đối sovới các ngành khác nhng sự tăng trởng của nông nghiệp góp một phần đáng kể

ổn định kinh tế xã hội của nớc ta, trong bối cảnh khủng hoảng tài chính khu vực

và giảm sút tăng trởng ở việt nam trong thời kỳ 1997-2000

Từ năm 1998 mặc dù tăng trởng kinh tế nớc ta chậm lại đầu t các ngànhcông nghiệp, dịch vụ bị ảnh hởng nhng nông nghiệp vẫn giữ đợc nhịp độ tăngkhá ổn định 3,6% năm 1998 và 5,5% năm 1999 tỷ trọng của nông nghiệp trongGDP cũng giảm từ 40% năm 1998 xuống còn 28% năm 2003 có quan điểm chorằng đây là sự chuyển dịch cơ cấu theo hớng tích cực, nhng đi sâu vào phân tíchthì sự thay đổi này một phần do tốc độ tăng của nông nghiệp nhng cơ bản vẫn là

do giá thực tế của nông sản tăng chậm hơn giá cả của ngành công nghiệp, dịch

vụ đó mới chính là tác nhân chính làm giảm nhanh tỷ trọng của nông nghiệptrong GDP, điều này thể hiện khá rõ qua diễn biến chỉ số giá lơng thực, thựcphẩm từ năm 1998-2003, vì vậy nông nghiệp có tăng trởng nhng đời sống nhândân chậm đợc cải thiện, khoảng cách giữa thu nhập nông dân và thành thị ngàymột xa Tóm lại nền nông nghiệp nhìn chung vẫn còn mang nhiều yếu tố lạc hậu,năng suất thấp giá thành cao cạnh tranh yếu, nguyên nhân của tình trạng trên là

do đầu t cho nông nghiệp cha đợc nhận thức đúng mức, tỷ trọng đầu t trong nông

Ngày đăng: 01/04/2013, 14:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 cơ cấu giá trị sản lợng ngành trồng trọt ( % ) - Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển nông nghiệp VN 1998-2003
Bảng 2 cơ cấu giá trị sản lợng ngành trồng trọt ( % ) (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w