1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn giáo dục tình yêu biển đảo cho hoc sinh khối 12 qua môn địa lí

20 342 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 604 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm tăng thêm lượng thông tin về biển đảo của tổ quốc, tiềm năng tài nguyên thiên nhiên biển đảo cũng như những vấn đề đặt ra trong bối cảnh tác động của con người.. Với tình hình thực

Trang 1

GIÁO DỤC TÌNH YÊU BIỂN ĐẢO CHO HOC SINH KHỐI 12

QUA MÔN ĐỊA LÍ

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Trong xu hướng đổi mới giáo dục toàn diện và hoàn thiện nội dung giáo dục hiện nay nói chung và môn địa lí nói riêng, ngoài giáo dục tri thức thì giáo dục thái độ và hành vi cho học sinh qua học tập bộ môn là một trong những mục tiêu cần thiết Nói về vai trò, ý nghĩa môn địa lí Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã ghi rõ: “Địa lí là môn học cung cấp cho học sinh những kiến thức phổ thông làm cơ sở hình thành thế giới quan khoa học, giáo dục tư tưởng, tình cảm đúng đắn, ứng xử phù hợp với môi trường tự nhiên, phù hợp với yêu cầu cầu của đất nước và xu thế của thời đại” Một trong những mục tiêu quan trọng của ngành giáo dục là đào tạo thế hệ trẻ có tri thức, đạo đức, bản lĩnh,

có những kiến thức sâu sắc, toàn diện về quê hương, đất nước, từ đó có trách nhiệm xây dựng và bảo vệ tổ quốc cả phần đất liền cũng như biển đảo Trong

đó biển đảo là phần lãnh thổ thiêng liêng, phần máu thịt không thể tách rời của tổ quốc

Nhằm tăng thêm lượng thông tin về biển đảo của tổ quốc, tiềm năng tài nguyên thiên nhiên biển đảo cũng như những vấn đề đặt ra trong bối cảnh tác động của con người Thực tế cần bổ sung thêm thông tin và giáo dục hiểu biết

về tiềm năng, mức độ khai thác và sự cần thiết khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường biển đảo nước ta Bởi vậy, giúp học sinh hiểu

rõ hơn về biển đảo là nhiệm vụ quan trọng ngành giáo dục nói chung, dạy học địa lí nói riêng

Với tình hình thực tế hiện nay, một số nước trong khu vực đang có những tranh chấp, mâu thuẫn về biển Đông, về vấn đề khai thác tài nguyên biển thì việc giáo dục tình yêu biển đảo, yêu quê hương, khẳng định chủ quyền đất nước là việc làm cần thiết

II TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:

1.Cơ sở lý luận:

- Khái niệm biển đảo:

+ Đại dương là một vùng lớn chứa nước mặn tạo thành thành phần cơ bản

của thủy quyển Khoảng 71% diện tích bề mặt Trái Đất (khoảng 361 triệu kilômét vuông) được các đại dương che phủ, một khối nước liên tục theo tập quán được chia thành một vài đại dương chủ chốt và một số các biển nhỏ Các khu vực nhỏ hơn của đại dương được gọi là các biển, vịnh hay một số các tên gọi khác

+ Theo Nguyễn Dược và Trung Hải, đảo là một bộ phận đất nổi nhỏ hơn lục địa, xung quanh có nước biển và đại dương bao bọc

Trang 2

+ Theo Nguyễn Tứ đảo là một mảnh đất với nước bao chung quanh, tách rời hoàn toàn khỏi lục địa bởi biển Trên các hồ và sông lớn còn có những đảo nhỏ

+ Có hai loại đảo chính đó là đảo đại dương và đảo lục địa

- Theo Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển 1982 (UNCLOS) (VN tham gia từ 23/6/1994) và pháp luật Việt Nam thì vùng biển Việt Nam gồm 5

bộ phận:

+ Nội thủy (Internal Waters): nội thủy là vùng nước nằm ở phía bên trong của đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải, tại đó quốc gia ven biển thực hiện chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ như trên lãnh thổ đất liền Vùng nước nội thủy bao gồm: các vùng nước cảng biển, các vũng tàu, cửa sông, các vịnh, các vùng nước nằm giữa lãnh thổ đất liền và đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

+ Lãnh hải (Territorial Sea): lãnh hải là vùng biển rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở lãnh hải của nước ven biển Ranh giới ngoài của lãnh hải là đường chạy song song với đường cơ sở và cách đều đường cơ sở một khoảng cách tối đa là 12 hải lý Ranh giới ngoài của lãnh hải được coi là đường biên giới quốc gia trên biển

+ Vùng tiếp giáp lãnh hải (Contiguous Zone): vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển nằm ngoài lãnh hải và tiếp liền với lãnh hải, tại đó quốc gia ven biển thực hiện các thẩm quyền có tính riêng biệt và hạn chế đối với các tàu thuyền nước ngoài Phạm vi của vùng tiếp giáp không vượt quá 24 hải lý tính

từ đường cơ sở

+ Vùng đặc quyền kinh tế (Exclusive Economic Zone): vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển nằm ở phía ngoài lãnh hải và tiếp liền với lãnh hải, đặt dưới một chế độ pháp lý riêng Chiều rộng của vùng đặc quyền về kinh tế không được mở rộng ra quá 200 hải lý kể từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Căn cứ vào điều 57 – UNCLOS, các quốc gia duyên hải chỉ được hưởng quy chế 200 hải lý Vùng đặc quyền kinh tế để khai thác, đánh cá đồng thời là Thềm lục địa để khai thác dầu khí Điều đó chứng minh quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa không thể thuộc chủ quyền lãnh thổ của Trung Quốc bởi lẽ Hoàng Sa cách lục địa Trung Quốc khoảng cách 270 hải lý và Trường

Sa cách lục địa Trung Quốc 750 hải lý

+ Thềm lục địa (Continental Shelf): thềm lục địa của một quốc gia ven biển bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của quốc gia đó, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền của quốc gia

đó cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, hoặc đến cách đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải 200 hải lý, khi bờ ngoài của rìa lục địa của quốc gia đó có khoảng cách gần hơn Trong trường hợp khi bờ ngoài của rìa lục địa của một quốc gia ven biển kéo dài tự nhiên vượt quá khoảng cách 200 hải lý tính từ đường cơ sở; quốc gia ven biển này có thể xác định ranh giới ngoài của thềm lục địa của mình tới một khoảng cách không vượt quá 350 hải lý tính từ

Trang 3

đường cơ sở hoặc cách đường đẳng sâu 2.500 m một khoảng cách không vượt quá 100 hải lý

- Biển Đông có diện tích rộng lớn, đồng thời có quá trình phát triển lâu dài nên địa hình phức tạp, đa dạng Biển Đông kéo dài theo trục TN – ĐB, từ Singapore đến Đài Loan, dài khoảng 3000km, chiều rộng khoảng 1000km (từ

bờ biển Nam Bộ đến bờ biển Kalimantan) => Đây là biển lớn thứ hai trong

số các biển ở TBD, diện tích 3,447 triệu Km2 Độ sâu trung bình: 1.140m => Tổng lượng nước: 3,928 triệu Km3; với 2 vịnh lớn: Bắc Bộ (150.000 Km2) và Thái Lan (462.000 Km2) Biển Đông được bao bọc bởi 9 nước là Việt Nam,

Trung Quốc, Cămpuchia, Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia, Brunei

và Philippin Trong đó, vùng đặc quyền kinh tế biển của Việt Nam là 1 triệu

km2

- Do ảnh hưởng của quá trình kiến tạo, đặc biệt là hoạt động của mảng Thái Bình Dương và Á - Âu hình thành trong biển Đông nhiều đảo và quần đảo (riêng ven biển nước ta có khoảng 3000 đảo), như: Cái Bầu, Cái Bàn, Cát Bà,

Lý Sơn, Côn Đảo, Phú Quốc…Đặc biệt có 2 quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng)

và Trường Sa (Khánh Hòa) thuộc chủ quyền Việt Nam

- Quần đảo Philipine và Indonesia do biển Đông tách biệt với Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

- Trong biển Đông có hàng ngàn đảo khác nhau Các đảo thường tập trung ở

bờ tây, thuộc vùng biển Việt Nam, với khoảng 3.000 hòn đảo lớn nhỏ khác nhau

+ Ở Hạ Long, trên vịnh Bắc Bộ: Bạch Long Vĩ, Cái Bầu, Cái Bàn, Cát Bà,

Cô Tô, Long Châu rất thuận lợi cho việc xây dựng cảng cá, tổ chức các điểm nghỉ mát, an dưỡng, du lịch…

+ Các đảo nhỏ khác như: Hòn Mê, Cồn Cỏ, Lý Sơn, Cù Lao Chàm, Hòn Tre, Phú Quý, Côn Đảo, Thổ Chu, Phú Quốc có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển KT – XH, an ninh quốc phòng của đất nước

+ 2 QĐ Hoàng Sa và Trường sa: Đảo Hoàng Sa với 36 hòn đảo lớn nhỏ Đảo Trường Sa với gần 100 đảo nhỏ và đảo ngầm

+ Kích thước và diện tích đảo cũng khác nhau: đảo Hòn Ré 20km2, Cát Bà 277km2, Phú Quốc 568km2

+ Độ cao của đảo cũng không đồng nhất, có đảo ngập nước khi triều lên, nhưng có đảo cao hàng trăm mét Núi chúa Côn Đảo: 584m, Núi Chúa ở Phú Quốc:603m

+ Thành phần nham thạch cấu tạo cũng khác nhau: Cô Tô, Cái Bàu cấu tạoTrầm tích cát bột kết Đảo Cồn Cỏ, Phú Quý cấu tạo đá vôi, quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa cấu tạo san hô

+ Trên nhiều đảo có dân cư sinh sống: Cô Tô, Bạch Long Vĩ, Cát Bà, Cô Sơn, Phú Quốc…

+ Nhiều đảo thành lập địa danh huyện: Cát Bà, Cồn Cỏ, Côn Sơn, Phú Quốc…

Trang 4

- Biển Đông là vùng biển kính, thuộc khí hậu nhiệt đới vì vậy rất giàu có về tài nguyên thủy sản, dầu khí và khoáng sản, tuy nhiên hiện nay vấn đề biển Đông đang là điểm nóng trong khu vực Vì vậy việc giáo dục học sinh có tình yêu biển đảo, yêu đất nước và bảo vệ chủ quyền là một vấn đề hết sức cần thiết đối với giáo viên dạy bộ môn địa lí THPT

Những quần đảo là những viên ngọc xanh của biển cả, có nền kinh tế phát triển sầm uất Đồng thời là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền Nhưng môi trường trên các đảo rất dễ thay đổi khi con người tác động theo chiều hướng xấu Vì vậy giáo viên cần giáo dục học sinh bảo vệ môi trường trên các đảo

để phát triển bền vững kinh tế biển

2 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài

Trong chương trình giảng dạy địa lí khối 12 có nhiều hình thức giáo dục

tình yêu biển đảo cho học sinh Nhưng trong chuyên đề này tôi đề cập 3 hình thức giáo dục

- Tham quan địa địa lí

- Lồng nghép trong những tiết dạy chương trình địa lí 12

- Tổ chức cuộc thi về tình yêu biển đảo cho học sinh khối 12

a/ Tham quan địa địa lí:

- Khái niệm: Tham quan là một hoạt động quan sát trực tiếp các sự vật, hiện tượng cần nghiên cứu ở trong môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội Tham quan là một hình thức dạy học ngoài lớp Trong trường hợp tham quan ngoài quy định của chương trình dạy học thì đó là hình thức ngoại khóa, do tổ địa lí xây dựng và thực hiện ở ngoài lớp, với đối tượng tham quan tùy chọn

- Các bước tiến hành tham quan:

* Bước 1: Chọn địa điểm tham quan (một bãi biển, hòn đảo có thể đi đến

và về trong ngày)

+ Lập kế hoạch

+ Chuẩn bị nhân lực

+ Phân công nhân lực

+ Chuẩn bị phương tiện

+ Chuẩn bị kinh phí

+ Lên lịch tham quan

+ Phân công nhiệm vụ học sinh( mỗi nhóm khi tham quan ghi vào phiếu thực địa với những chủ đề khác nhau)

VD: Nhóm 1: Tìm hiểu về địa hình bờ biển

Trang 5

Nnhóm 2: Tìm hiểu hoạt động kinh tế - xã hội khu vực bờ biển khi tham quan

* Bước 2: tiến hành tham quan

+ Tiến hành tham quan theo kế hoạch

+ Thu phiếu học tập của học sinh

* Bước 3: Đánh giá

+ Giáo viên xử lí từ phiếu học tập của học sinh

+ Giáo viên đánh giá từ phiếu thực địa

* Bước 4: Giáo viên tổng kết về những thuận lợi và khó khăn khi tiến hành tham quan Và rút ra bài học cần thiết cho học sinh về tầm quan trong của biển đảo nước ta dới phát triển kinh tế, môi trường, quốc phòng – an ninh

b/ Lồng ghép trong những tiết dạy địa lí 12:

Mục tiêu giáo dục tình yêu biển đảo cho học sinh khối 12

- Kiến thức: Hoàn thiện cho học sinh các kiến thức về địa lí Việt Nam, sau mỗi bài học, học sinh cần biết về diện tích, đặc điểm về biển Đông, tài nguyên biển phong phú, một số thiên tai thường xãy ra vùng ven biển nước ta, nắm được bờ biển và thềm lục địa nước ta, nêu được đặc điểm khí hậu do biển Đông mang lại, nắm được tài nguyên rừng ngập mặn ven biển, giá trị của chúng và sự cần thiết phải bảo vệ Phân tích vai trò của biển đảo đối với phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng, trình bày hoạt động khai thác và phát triển tổng hợp kinh tế biển

- Kĩ năng:Có thể xác định vị trí, giới hạn, phạm vi vùng biển nước ta trong bản đồ tự nhiên Đông Nam Á Nắm một số đặc điểm về biển Đông và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền nước ta, phân tích bản đồ, biểu đồ, lược đồ, bảng số liệu để thấy được tiềm năng kinh tế biển nước ta

- Thái độ: Làm giàu thêm tình yêu quê hương, đất nước, biển đảo Việt nam, có ý thức bảo vệ chủ quyền biển đảo quê hương và toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam

- Các nguyên tắc giáo dục tình yêu biển đảo cho học sinh khối 12:

+ Giáo dục tình yêu biển đảo cho học sinh phải bám sát nội dung chương trình địa lí Việt Nam THPT

+ Giáo dục biển đảo không làm biến tính nội dung môn học, không biến bài học thành bài tuyên truyền về biển, nhất là môn học có nội dung gần gũi như địa lí

+ Giáo dục biển đảo cần cụ thể hóa và đi sâu vào những vấn đề, nội dung có liên quan đến biển đảo Việt Nam mà SGK đề cập

Trang 6

+ Giáo dục biển đảo cần kế thừa và phát huy những kiến thức về biển đảo đã có ở học sinh, tăng cường liên hệ thực tế địa phương

- Xác định nội dung giáo dục biển đảo cho học sinh khối 12 trong chương trình địa lí 12 THPT

+ Căn cứ vào chương trình sách giáo khoa địa lí 12 có thể giáo dục học sinh có tinh thần yêu mến biển đảo trong một số bài cụ thể

ST

T

lí có khả năng giáo dục biển đảo

Nội dung giáo dục biển đảo

Dạng nội dung giáo dục biển đảo

1 Vị trí địa lí, phạm

vi lãnh thổ

Phạm vi lãnh thổ

Phạm vi vung biển Việt Nam được quốc tế

Nhiệm vụ chúng

ta bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ

Lồng nghép

2 Thực hành: vẽ lược

đồ Việt Nam

Cách vẽ Chú ý thể hiện

hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trên lược đồ

Lồng nghép

3 Thiên nhiên chịu

ảnh hưởng sâu sắc

của biển

Toàn bài học Dùng phương

pháp dạy học theo dự án Để học sinh tìm hiểu đặc điểm và tài nguyên của Biển Đông

Trực tiếp

4 Thiên nhiên nhiệt

đới ẩm gió mùa

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

Khí hậu nước ta không khô nóng như những quốc gia cùng vĩ độ là nhờ ảnh hưởng biển Đông

Lồng nghép

5 Thiên nhiên nhiệt

đới ẩm gió mùa (tt)

các thành phần

tự nhiên

Sinh vật nước ta phong phú nhờ

Lồng nghép

Trang 7

nước ta có vùng biển nhiệt đới

6 Thiên nhiên phân

hóa đa dạng

Thiên nhiên phân hóa đông tây

Vùng đồng bằng ven biển nước ta kéo dài, phong cảnh đẹp thuận lợi phát triển du lịch

Lồng nghép

7 Thiên nhiên phân

hóa đa dạng (tt)

Các miền địa lí

tự nhiên

Các miền tự nhiên nước ta đều ảnh hưởng tính chất của biển

Lồng nghép

bảo vệ tự nhiên

Sử dụng và bảo vệ

tài nguyên thiên

nhiên

Đa dạng sinh học

Do đánh bắt quá mức, tài nguyên sinh vật biển tuy

nhưng đang bị cạn kiệt Cần có biện pháp bảo vệ

Lồng nghép

9 Bảo vệ môi trường

và phòng chống

thiên tai

Bão Xảy ra chủ yếu

khu vực ven biển Cần có biện pháp phòng tránh những thiên tai do biển mang đến

Lồng nghép

10 Đặc điểm dân số và

phân bố dân cư

nước ta

Phân bố dân cư Dân cư phân bố

chủ yếu ở những đồng bằng ven biển do điều kiện

tự nhiên thuận lợi và tài nguyên biển phong phú

Lồng nghép

11 Đô thị hóa Mạng lưới đô

thị

Những đô thị lớn chủ yếu ven biển

do giao thông vận tải thuận lợi, đặc biệt vai trò

Lồng nghép

Trang 8

các cảng biển.

12 Vấn đề phát triển

ngành thủy sản và

lâm nghiệp

Ngành thủy sản Do có bờ biển

dài và nhiều ngư trường lớn nên nước ta phát

ngành đánh bắt

và nuôi trồng thủy sản

Lồng nghép

13

Vấn đề phát triển

ngành GTVT và

TTLL

Ngành vận tải đường biển

Ngành vận tải đường biển đảm nhiệm vai trò chủ đạo lưu thông hàng hóa quốc tế

Lồng nghép

14 Vấn đề phát triển

thương mại, du lịch

Du lịch Tài nguyên du

lịch biển nước ta đẹp Vịnh Hạ Long là kỳ quan thiên nhiên thế giới

Lồng nghép

15 Vấn đề khai thác

thế mạnh ở trung

du miền núi bắc bộ

Kinh tế biển Du lịch biển đảo

góp phần vào phát triển kinh tế cho khu vự này

Lồng nghép

16 Vấn đề chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo

ngành ở ĐBSH

các thế mạnh chủ yếu vùng

Nhờ vị trí giáp biển

Lồng nghép

17 Vấn đề phát triển

kinh tế xã hội ở

Bắc trung bộ

Hình thành cơ cấu nông lâm ngư nghiệp

Tất cả các tỉnh đều giáp biển là một lợi thế cho vùng

Lồng nghép

18 Vấn đề phát triển

kinh tế-xã hội ở

duyên hải nam

trung bộ

Phát triển tổng hợp kinh tế biển

Biển mang lại hiệu quả kinh tế cho vùng

Lồng nghép

19 Vấn đề khai thác

thế mạnh ở Tây

Nguyên

chung

Vì Tây Nguyên không giáp biển nên khó khăn

Lồng nghép

Trang 9

trong quá trình phát triển kinh tế

20 Vấn đề khai thác

lãnh thổ theo chiều

sâu ở Đông Nam

bộ

Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu

Phát triển tổng hợp kinh tế biển

là một vấn đề trọng tâm trong phát triển kinh tế của khu vực

Lồng nghép

21 Vấn đề sử dụng

hợp lí và cải tạo tự

nhiên ở ĐBSCL

Các thế mạnh

và hạn chế

Nhờ giáp biển là một thế mạnh của khu vực

Lồng nghép

22 Vấn đề phát triển

kinh tế, an ninh

quốc phòng ở Biển

đông và các đảo,

quần đảo

Toàn bài Giáo viên tổ

chức cho học sinh thi báo ảnh

về biển đảo nước ta

Trực tiếp

23 Các vùng kinh tế

trọng điểm

Đặc điểm Các vùng kinh tế

trọng điểm đều nhờ thế mạnh từ biển mang lại

Lồng nghép

VD1: Có thể cho học sinh chơi trò chơi ô chữ phần củng cố bài.

Bài 15: Môi trường và phòng chống thiên tai

Phần củng cố bài:

Tên trò chơi: Ô chữ (thời gian 10 phút)

Mục đích của trò chơi: Giúp các em hiểu được con người tác động tiêu cực vào môi trường nên hiện nay, trên thế giới xảy ra nhiều thiên tai ảnh hưởng hoạt động kinh tế và cuộc sống con người, đặc biệt thiên tai do biển Đông mang lại

Hệ thống việc làm:

Giáo viên cho học sinh hoạt động nhóm

* Bước 1:Chia lớp thành 4 nhóm

* Bước 2: Cho mỗi nhóm thảo luận trong 5 phút và tìm từ thích hợp điền vào

trong ô chữ Sau cho phần cột dọc tô đen là từ THIÊN TAI

Trang 10

Câu 1:

Câu 2:

Câu 3:

Câu 4:

Câu 5:

Câu 7:

Câu 8:

Mỗi nhóm tìm hai từ khoá điền vào ô chữ trong thời gian 5 phút

* Nhóm 1:

Câu 1:MaZenLan đi thám hiểm vòng quanh trái đất bằng phương tiện gì ? Câu 2: Dòng biển lạnh chảy sát bờ gây hiện tượng thời tiết gì ?

* Nhóm 2:

Câu 3: Hiện tượng thời tiết gì, làm cho cây trồng trong nông nghiệp bị rụng lá?

Câu 4: Tên của khu rừng cấm có diện tích lớn nhất khu vực Đông Nam Bộ

* Nhóm 3:

Câu 5: Những thành phố lớn, trung tâm công nghiệp nước ta thường tập trung

ở đâu?

Câu 6 : Gió mùa Đông Bắc gây thiên tai gì cho khu vực Tây Bắc nước ta?

* Nhóm 4:

Câu 7 : Đảo nước ta hình thành chủ yếu do tài nguyên sinh vật biển gì ?

Câu 8 : Tên một bộ tộc chủ yếu sinh sống trên thuyền ở khu vực Nam Mỹ?

* Bước 3: Cho học sinh thảo luận để tìm ra từ chính xác

* Bước 4: Cho nhóm trưởng lên điền từ vào ô trống trên giấy rô ki, giáo viên

đã vẽ trước

- Sau khi các nhóm điền xong, giáo viên chuẩn kiến thức

Câu 6:

Ngày đăng: 27/02/2015, 15:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thành   cơ cấu   nông   lâm ngư nghiệp - skkn giáo dục tình yêu biển đảo cho hoc sinh khối 12 qua môn địa lí
nh thành cơ cấu nông lâm ngư nghiệp (Trang 8)
Hình ảnh cuộc thi - skkn giáo dục tình yêu biển đảo cho hoc sinh khối 12 qua môn địa lí
nh ảnh cuộc thi (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w