Bảng Phân công công việc1 Tổng quan về sản phẩm tài chính phái sinh TRƯƠNG THỊ KIM YẾN HUỲNH KHA NGỌC XUÂN 2 Ứng dụng hợp đồng Future trong quản trị rủi ro của ngân hàng DƯƠNG TƯỜNG VY
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT
-o0o -TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
QUẢN TRỊ SẢN PHẨM TÀI CHÍNH PHÁI SINH VÀ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA NGÂN HÀNG
Nhóm thực hiện:
1 NGUYỄN THỊ MỸ VÂN
2 DƯƠNG TƯỜNG VY
3 HUỲNH KHA NGỌC XUÂN
4 HOÀNG THỊ HẢI YẾN
5 TRƯƠNG THỊ KIM YẾN
6 CAO THANH HÙNG
Tp HCM, Tháng 07 Năm 2014
Trang 2Bảng Phân công công việc
1 Tổng quan về sản phẩm tài chính phái sinh TRƯƠNG THỊ KIM YẾN HUỲNH KHA NGỌC XUÂN
2 Ứng dụng hợp đồng Future trong quản trị rủi ro của ngân hàng DƯƠNG TƯỜNG VY
3 Ứng dụng hợp đồng Option trong quản trị rủi ro của ngân hàng HOÀNG THỊ HẢI YẾN
4 Ứng dụng hợp đồng Swap trong quản trị
5 Thực trạng sử dụng và giải pháp thúc đẩy việc sử dụng công cụ phái sinh của
ngân hàng tại Việt Nam
TRƯƠNG THỊ KIM YẾNCAO THANH HÙNG
6 Tổng hợp file word và powerpoint HUỲNH KHA NGỌC XUÂN
Trang 31 TỔNG QUAN VỀ CÔNG CỤ PHÁI SINH
1.1 Khái niệm
Công cụ phái sinh là một hợp đồng tài chính giữa hai bên để giao dịchmột tài sản vào một thời điểm trong tương lai với một mức giá được ấn địnhtrước Một trong hai bên là người bán thường cũng là người ký phát hợp đồng,còn bên kia là người mua Hai bên tham gia một hợp đồng phái sinh được gọi
là các bên đối ứng Người mua công cụ phái sinh được gọi là có vị thế dài tronghợp đồng, còn người bán là có vị thế ngắn Ngày các bên thực sự tiến hành giaohàng và giao tiền gọi là ngày đáo hạn Tài sản được giao dịch gọi là tài sản cơ
sở Giá giao dịch tài sản, được ấn định trước ngay khi hình thành hợp đồng gọi
là giá thực hiện
1.2 Đặc điểm
Giá trị của nó sẽ thay đổi phản ánh sự thay đổi của biến cơ sở như lãisuất, giá của công cụ tài chính, giá hàng hóa, tỷ giá hối đoái; chỉ số giá hoặc lãisuất; chỉ số tín dụng hoặc xếp hạng tín dụng hoặc các chỉ số khác với điều kiệntrong trường hợp các chỉ số khác này là biến số phi tài chính thì biến số đókhông liên quan đến một bên nào của hợp đồng
Không yêu cầu bất cứ một khoản đầu tư thuần ban đầu nào hoặc chỉ yêucầu một khoản đầu tư thuần ban đầu nhỏ hơn so với các loại hợp đồng khác cócác phản ứng tương tự trước sự biến đổi của các yếu tố thị trường
Được thực hiện vào một ngày trong tương lai
Nội dung kinh tế, cơ chế thực hiện giao dịch về công cụ phái sinh nóichung khá phức tạp Công cụ phái sinh được mua, bán, giao dịch trên thịtrường tài chính, bao gồm cả thị trường chính thức và thị trường phi chính thức.Tại thị trường chính thức, nơi thị trường được tổ chức và quản lý một cách có
hệ thống và các hợp đồng giao dịch được tiêu chuẩn hóa, nhờ đó thị trường củacác công cụ phái sinh có tính thanh khoản cao
1.3 Một số công cụ phái sinh phổ biến được sử dụng trên thị trường
1.3.1 Hợp đồng giao dịch có kỳ hạn (Forward contract)
Trang 4Là một hợp đồng tài chính cho phép người mua mua một tài sản cụ thểvới một mức giá ấn định trước tại một thời điểm cụ thể trong tương lai Ngườibán phải bán cho người mua tài sản cơ sở với mức giá đã thỏa thuận trước khiđến thời điểm tương lai đã được ấn định.
Giá giao dịch được ấn định từ ngày các bên ký kết hợp đồng, mức giánày sẽ không thay đổi cho dù giá trên thị trường lên xuống sau đó
Hợp đồng được thương lượng trực tiếp giữa các bên
Không nhất thiết phải liên quan đến tài sản được chuẩn hóa
Hợp đồng kỳ hạn không yêu cầu mở tài khoản ký quỹ hay phí thực hiệnhợp đồng vào ngày ký kết
1.3.2 Hợp đồng tương lai (Future conract)
Là thỏa thuận mua hoặc bán tài sản giao dịch được chuẩn hóa tại thờiđiểm trong tương lai với giá xác định trước
Hợp đồng được giao dịch trên thị trường chính thức có tổ chức
Giá giao dịch thay đổi hàng ngày
Để hạn chế rủi ro khi một trong các bên tham gia hợp đồng không cókhả năng thực hiện hợp đồng, hợp đồng tương lai qui định cả bên bán và bênmua phải mở tài khoản ký quỹ tại sàn giao dịch Nếu giá giao dịch trên thịtrường biến động theo chiều hướng bất lợi cho các bên tham gia hợp đồng thìtài khoản ký quỹ sẽ bị khấu trừ mức tổn thất tương ứng và ngược lại Quá trìnhnày tiếp tục cho đến ngày giao hàng, hoặc đến ngày chuyển nhượng hợp đồngcho bên thứ ba Các bên sẽ được yêu cầu ký quỹ bổ sung khi số dư trong tàikhoản ký quỹ thấp hơn tỷ lệ ký quỹ bắt buộc
Cơ chế giao dịch hợp đồng tương lai
Trang 5Cơ chế
sau
Trang 61.3.3 Hợp đồng quyền chọn (Option contract)
Là một hợp đồng cho phép người nắm giữ quyền, nhưng không phải lànghĩa vụ, mua hoặc bán một tài sản với mức giá xác định trước trong vòng mộtthời gian xác định trước Có hai loại hợp đồng quyền chọn quyền chọn mua vàquyền chọn bán
Khi tham gia hợp đồng quyền chọn, người nắm giữ quyền phải nộp phíthực hiện hợp đồng vào ngày ký kết
Option là một công cụ giao dịch độc đáo và đa chiều Option cho phépbạn có được sự linh hoạt lớn trong quá trình đầu tư Nếu bạn muốn thành côngtrong việc áp dụng option trong danh mục đầu tư của mình, bạn cần phải biếtnhững đặc điểm riêng có của option
Mỗi một hợp đồng vanilla option đều có 3 điểm cần có sauStrike price ( Giá thực hiện) đây là giá mà tại đó bạn có thể mua một cặp đồngtiền ( nếu bạn mua một hợp đồng call option hay bán một hợp đồng put option)hay giá mà tại đó bạn có thể bán một cặp đồng tiền ( nếu bạn đã mua một hợpđồng put option hay bán một hợp đồng call option)
Ngày hết hạn đây là ngày mà hợp đồng option hết hạn hay hết giá trị nếubên mua không thực hiện quyền
Phí option (Premium) đây là mức phí mà bạn phải trả cho khi bạn muamột hợp đồng option hay mức phí bạn được nhận khi bán một hợp đồng option
Ví dụ bạn mua một hợp đồng call option trên cặp EUR/USD với giá thực hiện
là 1.4000 và ngày hết hạn hợp đồng là 21 tháng 12 với mức phí là 1800USD.Việc này có nghĩa là bạn trả 1800USD để có quyền mua EURUSD tại tỷ giá1.4000 vào ngày 21 tháng 12 Lưu ý tài sản cơ sở trong trường hợp này là cặpEURUSD
Giá trị của một hợp đồng option
Trang 7Giá trị của một hợp đồng option gồm có hai phần giá trị nội tại và giá trịthời gian
Giá trị nội tại đây là thuật ngữ dùng để chỉ giá của tài sản cơ sở trừ đigiá thực hiện(đối với hợp đồng call option) và bằng giá của tài sản cơ sở cộnggiá thực hiện (đối với hợp đồng put option) Về lý thuyết, phải sử dụng tỷ giáforward để tính toán thay vì giá giao ngay nhưng theo thông lệ thị trường thìgiá giao ngay được dùng để tính toán
Giá trị nội tại = Giá giao ngay – Giá thực hiện (nếu là call options) Giá trị nội tại = Giá thực hiện - Giá giao ngay (nếu là put options)
Giá trị thời gian Nói một cách đơn giản, giá trị thời gian của một hợpđồng option là khoản giá trị mà tại đó giá trị của hợp đồng option lớn hơn giátrị nội tại Sự biến động của tài sản cơ sở có một mối liên hệ quan trọng với giátrị thời gian Giá trị thời gian tăng khi biến động tăng Như đã đề cập trước đây,lợi nhuận của việc nắm giữ hợp đồng option là vô hạn trong khi lỗ chỉ giới hạntrong phần phí option Do đó, một hợp đồng option trên tài sản cơ sở biến độnglớn thì có khả năng mang lại lợi nhuận cao hơn một hợp đồng option trên mộttài sản cơ sở ít biến động
Sự khác biệt giữa lãi suất của hai đồng tiền cũng là một yếu tố cần đượcxem xét khi định giá option và cũng được tính vào giá trị thời gian của hợpđồng option
Đồ thị dưới đây biểu thị cách mà một hợp đồng call option được địnhgiá dựa trên việc giá tài sản cơ sở gần với giá thực hiện của hợp đồng option
Ví dụ bạn mua một hợp đồng Call option EURUSD 1 tháng với giá thực
hiện là 1.2000, giá EURUSD tăng lên mức 1.2155 Hợp đồng option trị giá 225điểm trước khi hết hạn 30 ngày trong đó giá trị nội tại trong trường hợp này là1.2155-1.2000 là 155 điểm và giá trị thời gian được tính toán là 70 điểm
Thị trường Option có tổ chức
Trang 91.3.4 Hợp đồng hoán đổi (Swap contract)
Là một sản phẩm tài chính phái sinh bao gồm hai bên tham gia hợp đồngtheo đó các bên thỏa thuận hoán đổi một điều gì đó, thường là nghĩa vụ thựchiện các khoản thanh toán được xác định trước Một số loại hoán đổi trên thịtrường Hoán đổi lãi suất, hoán đổi tiền tệ, hoán đổi cổ phiếu, hoán đổi hànghóa, hoán đổi rủi ro tín dụng Trong đó hoán đổi lãi suất là hình thức lâu đờinhất và đơn giản nhất
Hợp đồng hoán đổi lãi suất là hợp đồng giữa hai đối tác, có dòng thanhtoán tiền lãi trong tương lai được giao dịch cho một dòng thanh toán tiền lãikhác dựa trên một khoản tiền danh nghĩa xác định
Các loại hoán đổi lãi suất thường giao dịch là hoán đổi một bên thanhtoán lãi suất cố định còn một bên thanh toán lãi suất thả nổi – Hoán đổi vanillathuần túy
Sơ đồ trong ứng dụng Swap
Phải vay ngắn hạn với
lãi suất cao
Ngân hàng có phân hạng TD cao (người bán SWAP)
Có khe hở kỳ hạn âm (Kỳ hạn hoàn vốn của tài sản < kỳ hạn hoàn trả của nợ)
Có thể vay dài hạn với lãi suất thấp
Chênh lệch được thanh toán thông qua một trung gian
Ngân hàng Thương mại, NH Đầu tư, các định chế Tài chính khác với tư cách
là tổ chức môi giới tiến hành dàn xếp, bảo đảm cho hợp đồng và hưởng phí
Trả lãi cho các khoản tín dụng ngắn hạn với lãi suất ngân hàng cơ bản hay lãi suất LIBOR
Trả lãi suất cố định dài hạn
Trang 10Định giá trong Swap
1.4 Lợi ích và những rủi ro khi sử dụng công cụ phái sinh
1.4.1 Lợi ích
Xét ở góc độ tổng thể của nền kinh tế Thị trường công cụ phái sinh
đóng góp cho tăng trưởng kinh tế thông qua việc phát huy tốt các chức năngcủa hệ thống tài chính, đó là Cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư; Sàng lọc, chuyểngiao, và phân tán rủi ro; Giám sát doanh nghiệp; tăng tính thanh khoản của cáccông cụ tài chính
Xét ở góc độ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp
có thể mua/ bán công cụ phái sinh với 2 mục đích mục đích phòng ngừa rủi rotài chính; mục đích đầu cơ, tạo lợi nhuận từ ứng dụng công cụ phái sinh, trên
cơ sở tạo trạng thái mở về lãi suất/ ngoại tệ/ hàng hóa/ chứng khoán Ngoài ra,khi sử dụng phối hợp nhiều công cụ phái sinh với đối tác khác nhau, trên nhữngthị trường khác nhau có thể tạo lợi nhuận trên cơ sở không phải đối mặt với cáctrạng thái mở/ các rủi ro tài chính
Xét ở góc độ hoạt động kinh doanh của các tổ chức tài chính Các lợi
ích thu được khi ứng dụng công cụ phái sinh cũng tương tự doanh nghiệp Hơnthế nữa, với vai trò của trung gian tài chính, các tổ chức này có thể tăng nguồnthu từ thu phí với tư cách của người môi giới; đặc biệt, khả năng mở rộng, pháttriển các mặt hoạt động khác của tổ chức tài chính như huy động vốn, cho vay,dịch vụ thanh toán, tư vấn cũng tăng cao và hiệu quả hơn
Trang 111.4.2 Rủi ro
Những rủi ro gia tăng khi mua, bán, giao dịch công cụ phái sinh
Tuy nhiên, việc sử dụng công cụ phái sinh và hoạt động của thị trườngcông cụ phái sinh cũng chứa đựng những rủi ro tiềm tàng rất lớn, thậm chí khirủi ro xảy ra có thể làm cho doanh nghiệp bị phá sản hoặc khủng hoảng tàichính nếu hoạt động của doanh nghiệp, của tổ chức tài chính, của thị trườngkhông hiệu quả Chính vì vậy, từng nhà quản trị doanh nghiệp, cơ quan quản lýnhà nước cần phải hiểu rõ về bản chất và những rủi ro gia tăng từ công cụ pháisinh
Tùy thuộc từng loại công cụ phái sinh, tùy thuộc vào mục đích và trạngthái kinh doanh sẵn có khi mua, bán, giao dịch công cụ phái sinh, tùy thuộc cơ
sở hạ tầng tài chính, tùy thuộc môi trường kinh doanh mà người mua, ngườibán sẽ phải hay không phải đối diện với những loại rủi ro tài chính, mức độ rủi
ro nhất định
Các loại rủi ro tiềm tàng khi mua, bán, giao dịch các công cụ phái sinh bao gồm
Rủi ro tín dụng Rủi ro mà một bên đối tác đối với một công cụ phái sinh
là nguyên nhân gây ra thất thoát tài chính cho đối tác khác do không hoànthành nghĩa vụ thanh toán
Rủi ro thị trường Rủi ro mà giá trị thị trường hay dòng tiền tương lai
của một công cụ phái sinh bị dao động do những thay đổi về giá thị trường,gồm các loại rủi ro lãi suất; rủi ro tỷ giá; rủi ro giá cả khác
Rủi ro thanh khoản Rủi ro do gặp phải khó khăn trong việc hoàn thành
các nghĩa vụ đi kèm với trách nhiệm tài chính khi mua, bán công cụ phái sinh
Tập trung rủi ro tập trung rủi ro gia tăng từ các công cụ phái sinh có
những tính chất tương tự và chịu ảnh hưởng tương tự do những thay đổi trongđiều kiện kinh tế và các điều kiện khác
Rủi ro hoạt động Rủi ro thiệt hại xuất phát từ quy trình hoạt động nội
bộ, con người, và hệ thống không hoạt động hoặc không đầy đủ hoặc từ các
sự kiện bên ngoài liên quan đến hoạt động mua, bán các công cụ phái sinh
1.4.2.1 RỦI RO TRONG FORWARD
Trang 12Hợp đồng kỳ hạn là công cụ lâu đời nhất, và có lẽ vì lí do đó mà nó ítphức tạp nhất Hợp đồng kỳ hạn là hợp đồng giữa 2 bên Người mua và ngườibán, để mua hoặc bán tài sản vào một ngày trong tương lai với giá đã thoảthuận ngày hôm nay Nếu vào ngày đáo hạn, giá thực tế cao hơn giá thực tếthì người sở hữu hợp đồng sẽ kiếm được lợi nhuận; nếu ngược lại thì người sởhữu hợp đồng sẽ chịu một khoản lỗ Bản thân hợp đồng kỳ hạn mang trongmình 3 loại rủi ro
Thứ 1 nếu giá thực tế vào ngày đáo hạn hợp đồng cao hơn giá mong đợi,
rủi ro vốn có của công ty sẽ làm giảm giá trị công ty nhưng sự sụt giảm này sẽđược đền bù bằng lợi nhuận của hợp đồng kỳ hạn Vì vậy, hợp đồng kỳ hạncung cấp một cách phòng ngừa rủi ro hoàn hảo
Thứ 2, rủi ro tín dụng hay rủi ro không có khả năng chi trả của hợp
đồng Rủi ro này có hai chiều, người sở hữu hợp đồng hoặc là người nhậnđược hoặc là người chi trả, phụ thuộc vào biến động giá cả thực tế của tài sản
cơ sở
Thứ 3, giá trị của hợp đồng kỳ hạn chỉ được giao nhận vào ngày nào đáo
hạn của hợp đồng, không có khoản chi trả nào được thực hiện vào ngày ký kếthoặc trong thời hạn của hợp đồng Vậy nên, bản thân những hợp đồng kỳ hạn
có chứa nhiều rủi ro nhất trong các công cụ phái sinh
1.4.2.2 HỢP ĐỒNG FUTURE
Giống như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng giao sau cũng có rủi ro hai chiều,rủi ro tín dụng, tức người sở hữu hợp đồng hoặc là người được nhận hoặc làngười phải chi trả Nhưng khác biệt rõ nhất với thị trường kỳ hạn là thị trườnggiao sau sử dụng 2 công cụ để loại bỏ rủi ro này
Thứ nhất, thay vì giao nhận giá trị hợp đồng vào 1 ngày thông qua muabán đơn thuần vào ngày đáo hạn, thay đổi trong giá trị hợp đồng giao sauđược thực hiện thanh toán vào cuối ngày giao dịch Điều này có nghĩa hợpđồng giao sau có tính chất thanh toán tiền mặt hay điều chỉnh theo ngày, tứcthời hạn giao sau được rút ngắn lại Nhờ thế mà rủi ro trong thanh toán đượcgiảm đi
Trang 13Thứ 2, hợp đồng giao sau yêu cầu tất cả các thành viên tham gia thịtrường, người bán và người mua đều như nhau, phải thực hiện một khoản kýgửi gọi là ký quỹ Nếu hợp đồng giao sau của bạn tăng giá trị trong ngày giaodịch, mức tăng này sẽ được công vào tài khoản ký quỹ của bạn vào cuối ngày.Ngược lại, nếu hợp đồng của bạn giảm giá trị, thua lỗ sẽ được trừ ra.Và nếu số
dư tài khoản ký quỹ của bạn giảm xuống mức tối thiểu đã thoả thuận trước đó,bạn sẽ bị yêu cầu nộp một khoản ký gửi bổ sung, tài khoản ký quỹ của bạnphải được bổ sung như cũ hoặc là vị thế của bạn sẽ bị đóng
Như vậy, vấn đề thực tế quan trọng thứ nhất là một doanh nghiệp/ tổ
chức tài chính muốn ứng dụng công cụ phái sinh trong hoạt động kinh doanhđạt hiệu quả đòi hỏi trình độ quản trị rủi ro của đơn vị phải ở mức độ cao.Hơn bất kỳ một loại sản phẩm dịch vụ nào, kinh doanh công cụ phái sinh cầnphải quán triệt và tuân thủ tốt 4 bước cơ bản trong quy trình, 3 nguyên tắc cơbản về quản trị rủi ro và phải được thực hiện thường xuyên bởi những cán bộ
có năng lực, trình độ
1.5 Quy trình quản trị rủi ro như sau
Qui trình quản trị rủi ro gồm 4 bốn cơ bản như sau
- Nhận biết rủi ro
- Định lượng rủi ro
- Điều tiết rủi ro
- Giám sát rủi ro
Ba nguyên tắc cơ bản trong quản trị rủi ro
- Cập nhật và đo lường chính xác mức độ rủi ro đơn vị đang đối mặt
- Xây dựng các hạn mức rủi ro hợp lý cho từng loại rủi ro riêng lẻ vàtổng thể rủi ro của đơn vị
- Mức rủi ro đơn vị chấp nhận phải nằm trong khả năng chịu đựng rủi
ro của đơn vị
Vấn đề thực tiễn quan trọng thứ hai là Cần tổ chức thị trường chính thức
về công cụ phái sinh, cần có các cơ chế, chính sách chặt chẽ để thị trường vậnhành thông suốt Đồng thời, cơ quan giám sát an toàn thị trường tài chính phải
có đầy đủ thông tin và có năng lực thanh tra, giám sát tốt đối với các thành
Trang 14viên tham gia thị trường để đảm bảo thị trường công cụ phái sinh hoạt độnghiệu quả
Trang 152 ỨNG DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO 2.1 Hợp đồng tương lai
Cơ chế hoạt động của HĐTL
Tại ngày bắt đầu hợp đồng, cả người mua và người bán đều phải đặt cọc mộtkhoản tiền tối thiểu gọi là tiền ký quỹ tại Sở Giao dịch Mức độ ký quỹ thực tế đượctính toán bởi ngân hàng mở tài khoản/ hoặc Sở thanh toán bù trừ (của ngân hàng hoặctrung tâm giao dịch) Phương pháp được sử dụng để tính mức ký quỹ là hệ thống phântích rủi ro đầu tư tiêu chuẩn Tiền ký quỹ được niêm yết công khai cho từng hợp đồngtương lai và số tiền ký quỹ này có thể thay đổi tùy theo sự biến động của thị trường.Cần chú ý rằng các bên tham gia vào hợp đồng tài chính tương lai có thể mua bán cáchợp đồng trên danh nghĩa chứ không phải bắt buộc phải trao đổi với nhau khoản tiềngốc theo hợp đồng
Hoạt động của hợp đồng tương lai dựa trên nguyên tắc tham chiếu thị trườnghàng ngày bằng cách so sánh giao dịch của khách hàng với giá thanh toán hàng ngày.Theo đó, lợi nhuận hoặc lỗ cũng được xác định hàng ngày Nếu khách hàng rơi vàotình trạng lỗ trong ngày, họ phải trả ngay khoản lỗ đó bằng tiền trong ngày, ngược lại,
họ sẽ nhận được khoản thanh toán tiền lãi ngay trong ngày Việc thanh toán lỗ hoặcnhận lãi trong ngày được gọi là sự biến động của tiền ký quỹ (có nghĩa là tài chính kýquỹ của khách hàng sẽ biến động theo ngày phụ thuộc vào khách hàng lỗ hay lãi)
Mục đích của việc mua bán hợp đồng tài chính tương lai
Người ta sử dụng thị trường tài chính tương lai để dịch chuyển rủi ro lãisuất từ nhà đầu tư không ưa thích rủi ro, chẳng hạn các ngân hàng thương mạisang nhà đầu cơ - những người sẵn sàng chấp nhận và hy vọng kiếm được lợinhuận từ chính những rủi ro này Hơp đồng tương lai được giao dịch tại các sởgiao dịch chính thức ( ví dụ, Hội đồng mậu dịch Chicago, Sở thương mại Chicagohay sở giao dịch các hợp đồng tương lai London) Đây là nơi mà các nhà môigiới thực hiện những lệnh nhân được từ công chúng để mua hay bán hợp đồng ởmức giá tốt nhất Khi một ngân hàng liên lạc với nhà môi giới ở Sở giao dịch và
đề nghị bán hợp đồng tương lai (ví dụ, ngân hàng muốn tạo ra thế “go short” trongtương lai, điều này có nghĩa rằng ngân hàng cam kết giao chứng khoán cho ngườimua theo hợp đồng với mức giá định trước vào một ngày xác định trong tương
Trang 16lai Ngược lại, một ngân hàng có thể gia nhập vào thị trường tương lai với tư cáchngười mua hợp đồng (ngân hàng muốn tạo thế “go long” trong tương lai), cam kếtnhân chứng khoán và thanh toán cho hợp đồng tại ngày mãn hạn thông qua tổ chứcthanh toán bù trừ.
Nghiệp vụ phòng chống rủi ro lãi suất trong tương lai nhìn chung đòi hỏingân hàng phải thiết lập vị thế trên thị trường tương lai đối nghịch với vị thế hiệnthời trên thị trường giao ngay Bởi vây, một ngân hàng có kế hoạch mua trái phiếutrên thị trường giao ngay có thể bảo vệ được giá tri của những trái phiếu nàybằng việc ký hợp đồng bán trái phiếu trên thị trường tương lai Nếu ngay sau đó,giá trái phiếu giảm trên thị trường giao ngay, thì sẽ có một khoản lợi nhuân bù đắpxuất hiện từ thị trường tương lai và điều này giúp ngân hàng tối thiểu hoá tổn thấtgây ra bởi biến động trong lãi suất
NGƯỜI BÁN HĐTL – SHORT FUTURES
Giả sử, lãi suất trên thị trường được dự tính sẽ tăng lên, làm tăng chi phí huyđộng tiên gửi hay chi phí vay vốn trên thị trường tiền tệ của một ngân hàng vàđồng thời sẽ làm giảm giá tri các trái phiếu hay các khoản cho vay lãi suất cốđịnh mà ngân hàng hiện có hay dự định mua Trong trường hợp này, nhà quản lýngân hàng sẽ tham gia hợp đồng tương lai bán chứng khoán (tức là cho phépngân hàng bán chứng khoán) vào khoảng thời gian khi những khoản tiên gửi mớixuất hiên, các khoản vay lãi suất cố định được thực hiên hay khi quy mô danhmục đầu tư của ngân hàng tăng thêm Nếu lãi suất thị trường tăng mạnh, chi phítrả lãi đối với các khoản vốn huy động của ngân hàng sẽ tăng lên, giá tri cáckhoản tín dụng lãi suất cố định và các chứng khoán ngân hàng nắm giữ sẽ sụtgiảm Tuy nhiên, những tổn thất này sẽ được bù đắp bởi khoản lợi nhuân từ cáchợp đồng tương lai Hơn nữa, ngân hàng không cần giao hay nhận chứng khoánghi trong hợp đồng nếu như nó thực hiện mua hay bán các hợp đồng đối nghịchvới vị thế hiện tại Trung tâm thanh toán bù trừ sẽ ghi nhân kết quả cho mỗi hợpđồng trên cơ sở triệt tiêu các giao dịch đối kháng
Tóm lại, NH có IS GAP<0, khi LS tăng thì NH cần
- Bán hợp đồng tương lai do dự tính lãi suất tăng; sau đó mua các hợp đồngquy mô tương tự
Trang 17- Mục tiêu bảo vệ giá trị , chống lại sự tăng lên trong chi phí vay vốn, ngănchặn giá trị tài sản giảm.
Ví dụ Short Futures – phòng chống rủi ro lãi suất tăng
NH dự tính lãi suất tiền gửi (LSTG) tăng 0,5% trong 3 tháng tới, làm giảmsút lợi nhuận cận biên của ngân hàng Nếu NH muốn có 100 triệu USD tiền gửitrong 90 ngày tới, với LSTG hiện tại là 10%
Tổn thất lợi nhuận tiềm năng do chi phí trả lãi tiền gửi tăng thêm =100*(90/360)*(10,5%-10%)= 125.000USD
NGƯỜI MUA HĐTL – LONG FUTURES
Ngân hàng thường quan tâm tới tổn thất về lợi nhuận khi lãi suất tăng Tuynhiên, trong một số tình huống, ngân hàng cần phải tiến hành các biên pháp bảo
vệ nhằm chống lại tổn thất do lãi suất thị trường giảm, đặc biệt khi ngân hàngđang dự tính có một dòng tiên vào sắp xuất hiện Ví dụ, nhà quản lý ngân hàng dựtính rằng quy mô tiền gửi sẽ tăng đáng kể trong vài tuần hay vài tháng tới nhưng lãisuất thị trường sẽ có thể giảm xuống Động thái này sẽ mang lại lợi thế cho ngânhàng xét trên quan điểm chi phí vốn, nhưng ngân hàng sẽ phải đối mặt với sự sụtgiảm trong khả năng sinh lợi và trong thu nhập ròng Nếu nhà quản lý ngân hàngkhông tiến hành các biện pháp phòng chống rủi ro và nếu dự đoán nói trên trởthành hiện thực thì ngân hàng sẽ phải chịu tổn thất lớn bởi vì lượng tiền gửi dự tínhtăng thêm sẽ được đầu tư vào các khoản tín dụng và các chứng khoán có tỷ suất sinhlời thấp Để bù đắp tổn thất tiềm năng này, ngân hàng sẽ mua hợp đồng tương laingay hôm nay (cho phép ngân hàng mua chứng khoán ) và sau đó được bán vàothời điểm xuất hiện dòng tiền gửi (nhằm triệt tiêu vị thế) Kết quả, hơp đồng tươnglai mang lại khoản lợi nhuận nếu lãi suất giảm, bởi vì giá trị hợp đồng đã tăng lên