1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán dầm chịu tải an toàn cho cơ cấu nâng

34 493 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC PHẦN 1: TỔNG QUAN 1.1 DẦM 4 1.1.1. Khái niệm. 4 1.1.2. Phân loại. 4 1.1.3 Cách liên kết dầm. 5 1.2 CƠ CẤU NÂNG: 6 1.2.1 Khái niệm: 6 1.2.2 Phân loại: 6 1.2.3 Cấu tạo chung của cầu trục: 7 PHẦN 2: TÍNH DẦM CẦU TRỤC (D) 8 1. Xác định kích thước tiết diện của dầm cầu trục 8 a, Tính toán sơ bộ lần 1 8 b, Tính chọn sơ bộ lần 2 10 PHẦN 3: TÍNH TOÁN DẦM DỌC a, Tính chon sơ bộ lần 1 15 b, Tính chọn Sơ bộ lần 2 17 PHẦN 4: TÍNH TOÁN GỐI ĐỠ 21 PHẦN 5. XÂY DỰNG QUY TRÌNH HÀN 26 5.1 Phương pháp hàn và chế độ hàn. 27 5.2 Lựa chọn thiết bị, dụng cụ và vật liệu hàn. 27 5.3 Trình tự gá lắp và hàn đính. 28 5.4 Trình tự thực hiện các mối hàn trong kết cấu. 28 5.5 Các khâu kiểm tra, giám sát trong quá trình chế tạo 29 PHẦN 5:TỐI ƯU HÓA SẢN XUẤT 32 PHẦN 6: kẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 33 TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, công nghệ hàn cũng phát triển không ngừng, đóng góp tích cực vào quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Với hơn 130 phương pháp hàn khác nhau, công nghệ hàn cho phép kết nối nhiều loại vật liệu từ đơn giản đến phức tạp, các vật liệu cùng bản chất đến các kim loại cóbản chất khác nhau Việc ứng dụng hàn đã trở nên phổ biến trong nhiều mặt của đời sống, đem lại hiệu quả kinh tế kỹ thuật cao Cũng chính vì vậy, công việc của các kỹ sư hàn ngày càng trở nên quan trọng hơn, đòi hỏi các sản phẩm không những đủ yêu cầu về mặt kỹ thuật như độ cứng vững, độ bền mà còn đòi hỏi cao về mặt kinh tế, thẩm mỹ như: kết cấu đơn giản nhỏ gọn, lắp đặt nhanh chóng, chất lượng cao và giá thành hạ nhất Nhằm giúp sinh viên có thể vận dụng các kiến thức đã học vào trong thực tế, đồ án môn học “kết cấu hàn” ban đầu cho sinh viên có được những cái nhìn cơ bản về công việc tính toán, thiết kế, có khả năng làm chủ tư duy đã ghóp phần phục vụ đắc lực cho công việc

sau này Với đề tài: “Tính toán dầm chịu tải an toàn cho cơ cấu nâng” đã giúp ích cho em

rất nhiều

Trong quá trình thực hiện đồ án tuy đã cố tìm tòi, nghiên cứu tài liệu và được sựhướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo trong tổ môn đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn trực

tiếp Nguyễn Trọng Thông Nhưng do những hạn chế về mặt kiến thức, kinh nghiệm và

thời gian nên đồ án chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong sự đóng góp

ý kiến của các thầy cô giáo để đồ án có được tính chính xác và hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

5.4 Trình tự thực hiện các mối hàn trong kết cấu 28

5.5 Các khâu kiểm tra, giám sát trong quá trình chế tạo 29

PHẦN 5:TỐI ƯU HÓA SẢN XUẤT 32

PHẦN 6: kẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 3

Với các thông số như sau:

- Tất cả các liên kết đều thực hiện bằng phương pháp hàn

σch

(kN/cm2)

Độ bền kéo(MPa)

- Khối lượng riêng 7,85 (tấn/m3)

- Hệ số an toàn (n=1,3)

- Phân tích thiết kế theo điều kiện trạng thái ứng suất cho phép

- Thông số kích thước cơ bản(tương ứng theo bảng sau)

Q(tấn) M(m) S(m) n(m)

Trang 4

Cần tính toán thiết kế kết cấu sao cho đảm bảo những yêu cầu sau:

- Đảm bảo các điều kiện chịu cho phép của kết cấu khi làm việc

- Dầm chữ I: Dùng trong uốn phẳng như sàn nhà, dầm cầu, dầm máy nâng chuyển

- Dầm chữ U: Tiết diện không đối xứng được dùng trong uốn xiên như xà gồ, dầm sườn tường, có 1 má phẳng nên dễ liên kết với các chi tiết khác

Trang 5

- Dùng dầm tổ hợp khi không thể dùng dầm hình như tải trọng lớn hoặc nhịp lớn.

b Theo sơ đồ kết cấu

*Dầm đơn giản: Tốn vật liệu, chế tạo và dựng lắp đơn giản, chịu lực chính xác, không ảnh

hưởng do nhiệt hay lún lệch Được dùng nhiều trong xây dựng

*Dầm liên tục: Độ cứng lớn, tiết kiệm vật liệu, dựng lắp khó, nội lực thay đổi do nhiệt hay

-Làm tăng chiều cao công trình

-Độ cứng vững và khả năng chị lực không cao Sàn làm việc như bản kê 2 cạnh

b Liên kết cùng bản mặt: Bố trí sao cho cánh trên của dầm có cùng độ cao.

-Làm giảm được chiều cao xây dựng của hệ dầm Có thể tăng chiểu cao dầm chính

- Toàn hệ dầm có độ ổn định lớn

- Sàn có độ cứng vững và khả năng chịu tải lớn nhờ làm việc như bản kê 4 cạnh

- Cấu tạo phức tạp hơn lien kết chồng, được dùng trong hệ dầm phổ thông

c Liên kết thấp

Các dầm phụ đặt thấp hơn dầm chính Dầm sàn đặt cạnh bằng mặt với dầm chính

Có ưu điểm như lien kết bằng mặt nhưng phức tạp hơn nhiều chỉ dùng cho hệ phức tạp

Trang 6

1.2 CƠ CẤU NÂNG:

1.2.1 Khái niệm:

Cầu trục là một loại máy nâng dùng sử dụng chủ yếu để nâng và di chuyển các vật nặng, xếp dỡ hàng hóa Trong công nghiệp nó được sử dụng ở các nhà máy lắp ráp chế tạo, trong các lò luyện kim

1.2.2 Phân loại:

Cầu trục được phân làm hai loại chính: cầu trục 1 dầm và cầu trục hai dầm:

+ Cầu trục 1 dầm: bao gồm có kiểu treo và kiểu tựa

Cầu trục kiểu treo

+ Cầu trục hai dầm cũng có kiểu tựa và treo:

Trang 7

Cầu trục hai dầm kiểu tựa.

1.2.3 Cấu tạo chung của cầu trục:

Cầu trục có nhiều dạng khác nhau nhưng nhìn chung có các bộ phận chính sau:

- Động cơ: Trong máy trục sử dụng ba loại động cơ như động cơ đốt trong, động

cơ khí nén, động cơ điện

+ Đông cơ đốt trong thích hợp với những máy di động nhiều, hoạt động độc lập, không theo quy luật nhất định và xa nguồn điện

+ Động cơ khí nén thường được sử dụng trong những máy cố định hay máy công cụ như máy đóng cọc, máy khoan, máy phun vôi

+ Động cơ điện là loại động cơ được sử dụng rộng rãi nhất trong cầu trục vì phù hợp với tính chất làm việc của cầu trục (cố định, di chuyển ngắn theo một quỹ đạo nhất định) và có công suất cao, gọn nhẹ, chịu tải tốt, thay đổi tốc độ nhanh và dễ tự động hóa

Trang 8

- Hệ thống truyền động; Có rất nhiều kiểu chuyển động như truyền động dầu ép khí nén, truyền động điện, truyền động hỗn hợp, truyền động cơ khí Tuy nhiên trong cầu trục thường sử dụng cầu trục cơ khí vì dễ chế tạo và an toàn cao.

- Cơ cấu công tác

- Cơ cấu quay

- Cơ cấu di chuyển: Thường di chuyển bằng bánh xe và ray

- Hệ thống điều khiển: Sử dụng để tắt mở hoạt động của các cơ cấu

- Khung bệ

- Các thiết bị phụ

Để dễ dàng trong thiết kế, người ta chia cầu trục ra làm ba cơ cấu chính: Cơ cấu nâng vật,

cơ cấu di chuyển xe con, cơ cấu di chuyển cầu

PHẦN 2: TÍNH DẦM CẦU TRỤC (D)

Do trong xưởng luôn có sự mất ổn định và khi nâng hạ các vật nặng thì gây ra xoắn Do

đó ta chọn dầm cầu trục (D) có dạng hộp.Vì dầm hộp có khả năng chống xoắn tốt nhất

1 Xác định kích thước tiết diện của dầm cầu trục :

* Chiều cao của dầm cầu trục ở tiết diện giữa phụ thuộc vào tầm rộng của cầu và lấy bằng

1 18

Trang 9

B = 15800 397 316

50

1 40

1 50

2

1

450.2000.6) =27184000(mm3)+ Thể tích phần đầu dầm cầu trục (D) :

Trang 10

 P =18,795 (KN)

- Lực phân bố đều trên một dầm:

q = L P = 

8 , 15

795 18

2 2

Vậy tổng khối lượng của cơ cấu di chuyển là : 2 + 0,2 = 2,2 (tấn) = 22 kN

- Mô men uốn do lực tập trung gây ra trên một dầm :

Mp= 457 , 5

2

15 2

22 100

Iy= 3 2 3 2 3 400 6 468 2

12

6 400 425

8 400 12

8 400 22

886 6 2 12

I

z M

Trang 11

B = 15800 395 316

50

1 40

1 50

biểu đồ mô men lực của dầm chính(D)

- Gọi thể tích của dầm cầu trục là V thì : V = 2V1 + 2V2 + V3

Trang 12

Vậy thể tích của dầm cầu trục là :

83 , 17

2 2

Vậy tổng khối lượng của cơ cấu di chuyển là : 1,8 + 0,2 = 2,0 (tấn) = 20 kN

- Mô men uốn do lực tập trung gây ra trên một dầm :

Mp= 450

2

15 2

20 100

Iy= 3 2 3 2 3 360 6 457 2

12

6 360 416

8 360 12

8 360 21

6 866 2 12

I

z M

Vậy tiết diện của dầm cầu trục như ta đã chọn thỏa mãn điều kiện bền

* Kiểm tra bền ở đầu dầm : Ở hai đầu dầm chịu cắt lớn

Lực cắt Vz=   

2 2

= 69(kN)

Ta có ứng suất ở vị trí đầu dầm:

Trang 13

6 , 7 ( / )

6 424 2 2 8 360

10

mm N A

min a maxa chọn a=4(mm)

Do dầm cầu trục (D) chịu vùa uốn vùa cắt nên ta có :

- Ứng suất trong mối hàn là:

I V S a

y

y z

8 360 12

8 360 21

6 866 2 12

1255680

10 69

Nmm

ứng suất tương đương:

] [ ) (

72 ,

Trang 14

15 m 1m P/2 P/2

Ta chọn dầm tổ hợp chữ I để chế tạo kết cấu Sử dụng thép S235 để chế tạo

Thông số đầu vào:

Q=69(KN) cũng chính là lực tập trung( Vz) được tính ở phần 1.Ta có lực ở hai đầu

dầm (D) cũng chính là lực tác động lên dầm nhịp dọc (N)

Trang 15

*)Ta xét vị trí của dầm D ở vị trí giữa dầm nhịp dọc (N) hay ở vị trí giữa nhà xưởng.

Sơ đồ tác dụng lên dầm nhịp dọc (N) như hình vẽ :

Trang 16

6 m 1,3 m

KNm S

q

Trang 17

Mô men do lực tập trung Q gây ra là (Q = Vzmax= 69 KN)

MQ = Q S 2a = 69 6 21,3= 162,15 (KNm)

*) Xét dầm chịu uốn tại vị trí giữa dầm

Ta có mô men ở giữa dầm là :

2 12

Trang 18

Tiết diện nguy hiểm ở giữa dầm và hai đầu dầm.Khi đó ứng với vị trí của tải trọng P đặt ởgiữa dầm cầu trục D.

**)Ta xét vị trí của dầm D ở vị trí giữa dầm nhịp dọc (N) hay ở vị trí giữa nhà

KNm S

Trang 19

6 

= 162,15(KNm)

*) Xét dầm chịu uốn tại vị trí giữa dầm

Ta có mô men ở giữa dầm là :

2 12

Z I

69 2

.

S q Q

10 3 ,

- Xét dầm chịu cắt ở đầu dầm

Ta xét vị trí của dầm cầu truc D khi dặt ngay tại đầu gối đỡ gắn trên đầu cột của nhà xưởng(Vẫn ứng với vị trí tải trọng P đặt tại đầu dầm cầu trục D).Khi đó dầm nhịp dọc (N) chịu cắt lớn nhất

Dầm sẽ chịu cắt ở vị trí đầu dầm với giá trị lực cắt:

70 , 8 ( )

2

6 6 , 0 69 2

.

KN S

q Q

10 8 ,

Từ đó ta thấy lực cắt V ở trường hợp này nhỏ hơn so với trường hợp cầu trục D đặt ở vị trí giữa nhà xưởng(tại vị trí dầm cầu trục đặt giữa dầm dọc (N) ).Nên từ đây ta thấy vị trí nguy hiểm nhất của dầm nhịp dọc (N) khi dầm cầu trục (D) đặt ở đầu dầm nhịp dọc (N)

* Tính toán liên kết hàn :

Trang 20

Ta có mina maxt 0 , 5  10  0 , 5  2 , 7 (mm)

Max a = 0,7.mint =0,7.8=5,6(mm)

Mà kích thước mối hàn góc phải thoả mãn điều kiện sau:

a

min a maxa chọn a=5(mm)

Tính toán ứng suất trong mối hàn

Do dầm dọc (N) vừa chịu uốn vừa chịu cắt nên ta có :

Ứng suất trong mối hàn là :

I V S a

y

y z

2 12

447500

10 69

Nmm

ứng suất tương đương:

] [ ) (

18 ,

Trang 21

Gối đỡ có dạng :

P

Nhận xét lực tác dụng lên gối đỡ dầm dọc là lực tập trung :

Có hai vị trí của tải trọng (P) gây ảnh hưởng lớn nhất đến gối đỡ ứng với :

 Hai vị trí của tải trọng (P) là đầu và giữa dầm (D)

 Hai vị trí của dầm (D) trên dầm dọc (N)

Ta xét trường hợp nguy hiểm nhất : Tải trọng (Q) nằm ở đầu dầm cầu trục, dầm cầu trục

đặt tại ngay đầu gối đỡ

* TH1 : Ta chọn sơ bộ kích thước của gối đỡ như sau:

Trang 22

0,57 (kN/m)Khi đó lực cắt :

= 71(kN)Đây là lực tập trung tác động len gối đỡ của dầm làm cho dầm chịu một momen uốn :

My= 71 500 10 3 32 , 055 ( )

kNm E

V e

12

10 200 2 12

I

z M

Trang 23

4 , 47 ( / )

8 400 10 200 2

10 00 ,

mm N A

min a maxa chọn a=5(mm)

- Ứng suất trong các mối hàn trên bản bụng :

+  // sinh ra do lực cắt Vz có giá trị :

23 ( / )

) 300 5 ( 2

10

3 , 213 150 510 , 22

10 00 , 32

10

10 00 , 32

5 250 12

5 200 2 12

, 222 6 , 27

2 2 2

td          

Ta thấy u  225 , 4    196N/mm2

Trang 24

Vậy tiết diện đã đã chọn như trên chưa thỏa mãn

TH2 : Ta chọn sơ bộ kích thước của gối đỡ như sau:

0,3352

0,4789(kN/m)Khi đó lực cắt :

= 71(kN)Đây là lực tập trung tác động lên gối đỡ của dầm làm cho dầm chịu một momen uốn :

Trang 25

Zmax = 235 (mm)

Vậy : 235 25 , 6 ( / )

7 , 325291666

10 5 , 35

I

z M

10 8 ,

10 8 ,

, 108 175 57166667

10 5 , 35

350 8 2 12

10 8 ,

mm N A

10 5 , 35

10 250 12

10 250 2 12

Trang 26

Vậy ta có :   108 , 7  68  176 , 7(N/mm2)

Nên ứng suất tương đương:

) / ( 7 , 177 7

, 176 16 , 14 6 ,

2 2 2

td          

Ta thấy u  177 , 7    196N/mm2

Vậy tiết diện đã đã chọn như trên thỏa mãn yêu cầu

Vậy gối đỡ dầm nhịp dọc sẽ nguy hiểm nhất trong trường hợp tải trọng P đặt ở đầu dầm cầu trục và dầm cầu trục đặt ngay tại đầu gối đỡ dầm dọc

- Trình tự thực hiện các mối hàn trong kết cấu

- Các khâu kiểm tra, giám sát trong quá trình chế tạo

- Nhiệt lượng hồ quang rất tập trung và nhiệt độ rất cao cho phép hàn với tốc độ lớn

- Chất lượng mối hàn cao, kim loại mối hàn đồng nhất về thành phần hóa học

- Mối hàn có hình dạng tốt, đều đặn, ít bị các khuyết tật như không ngấu, rỗ khí, nứt

và bắn tóe

- Giảm tiêu hao kim loại điện cực và điện năng

Trang 27

- Biến dạng của liên kết sau khi hàn nhỏ.

- Điều kiện làm việc của thợ hàn tốt, ít phát sinh khí độc so với hàn hồ quang tay

- Tự động hóa quá trình hàn

5.1.2 Chế độ hàn:

a) Chọn tiết diện mối hàn:

Để đảm bảo sự thống nhất và đảm bảo chung cho các kết cấu hàn ta chọn chiều cao mốihàn bằng chiều dày mỏng nhất của vật liệu hàn a=6 mm

⇒ cạnh mối hàn góc: K = 6 = 7,8 (mm) chọn K = 8 (mm)

b, Chế độ mối hàn góc:

Khi hàn dưới lớp thuốc có thể dùng dòng một chiều cực dương hoặc âm và dòng xoaychiều Hàn với cực dương (ngược cực) cho độ ngấu lớn nhất Độ ngấu thấp nhất khi hànvới cực âm (thuận cực) và trung bình khi hàn với dòng xoay chiều

Theo 592_TCN280-01, hàn tự động và bán tự động dưới lớp thuốc dùng nguồn điện mộtchiều đấu nghịch cực (cực dương ở mỏ hàn)

Hàn tự động dưới lớp thuốc không thể hàn đắp chi tiết có đường kính nhỏ hơn 50 (mm)nên ta chọn chế độ hàn một lớp cho liên kết hàn dầm chữ I này

Chế độ mối hàn góc bao gồm: dòng điện hàn, điện thế hàn, tốc độ hàn, các biện pháp gianhiệt

Theo Sổ tay công nghệ hàn (ĐHBKHN – 1997) ta có chế độ hàn tự động dưới lớpthuốc mối hàn góc:

Bảng 5.2: Chế độ hàn tự động dưới lớp thuốc bằng dòng một chiều:

5.2.2 Vật liệu hàn:

Dây và thuốc hàn cho công nghệ hàn tự động các kết cấu cầu thép được lựa chọn phù hợp với thép cơ bản

Trang 28

Theo T48 – Sổ tay CNH, ta chọn dây hàn loại CB - 08A theo tiêu chuẩn của Nga.

Theo T54 – Sổ tay CNH, ta chọn dây loại thuốc hàn AH – 348A

5.3Trình tự gá lắp và hàn đính.

 Chuẩn bị liên kết trước khi hàn

- Mép hàn phải bằng phẳng, khe hở hàn (nếu có) phải đều để cho mối hàn đều đặn, không

Hàn dầm hộp Hàn phân đoạn,gá hàn đính trước khi hàn(hàn gân tăng cứng bên trong saukhi đính)tiến hành Hàn bên ngoài.Ở đây dùng ở vị trí lòng thuyền nên bệ gá sử dụng cóhình dạng chữ V

5.4 Trình tự thực hiện các mối hàn trong kết cấu.

 Thứ tự hàn dầm chữ I (T94 – Sổ tay CNH):Các mối hàn chính giữa bụng và cánhđược hàn tự động ở vị trí lòng thuyền hoặc hàn đồng thời bằng hai máy hàn tự động ở vịtrí để tấm biên thẳng đúng Gân cứng vững, gối tựa… và các chi tiết nhỏ khác được hànbằng phương pháp hàn tay hoặc hàn bằng phương pháp tự động

 Biện pháp chống biến dạng hàn:

Ta sử dụng phương pháp cân bằng biến dạng: Phương pháp này được sử dụng khi hàncác mối hàn đối xứng nhau Khi đó biến dạng do các mối hàn trước gây ra sẽ được cânbằng bởi biến dạng do mối hàn sau đối xứng với mối hàn trước gây ra

5.5Các khâu kiểm tra, giám sát trong quá trình chế tạo.

Kiểm tra bằng quan sát.

Tất cả các mối hàn phải được kiểm tra bằng quan sát(có thể dùng kính lúp và các dưỡng đo)dể phát hiện các khuyết tật trên bề mặt.Mối hàn được chấp nhận nếu thỏa mãn các yêu cầu sau đây:

Không có bất kỳ vết nứt nào.

- Đảm bảo độ ngấu giữa lớp hàn với kim loại cơ bản.

-Các khuyết tật ở dạng rỗ khí,ngậm xỉ bề mặt,cháy chân,chảy xệ…quá giới hạn cho phép phải được sửa chữa bằng cách tẩy bỏ-hàn đắp-mài sửa.

Trang 29

-Bề mặt mối hàn góc có thể phẳng,lồi nhẹ(độ lồi không được vượt quá 3mm và phải có sự chuyển tiếp thoải mái từ mặt lồi đến mặt thép cơ bản) hoặc lõm nhẹ

-Tần xuất hiện rỗ dạng ống trên bề mặt mối hàn góc không vượt quá 1 khuyết tật trên 100mm hay 6 khuyết tật trên 1200mm chieetf dài mối hàn và đường kính bọt rỗ không quá 2,4mm

-Đối với mối hàn góc bị thiếu kích thước chân so với kích thước quy định một giá trị nhỏ hơn 2mm thì không phải sửa chữa nếu độ dài phần mối hàn bị thiếu không vượt quá 10% chiều dài đường hàn đó.Các mối hàn liên kết bản cánh với bản bụng,không cho phép mối hàn thiếu kích thước nói trên nằm gần đầu mút dầm một khoảng nhỏ hơn hai lần bản cánh.

-Việc kiểm tra bằng quan sát có thể tiến hành nhay sau khi hàn song,để mối hàn nguội đếnnhiệt độ môi trường

-Kiểm tra khuyết tật bên trong

Mối hàn sau khi kiểm tra bằng quan sát,được kiểm tra bằng siêu âm để phát hiện khuyếttật nằm bên trong mối hàn.mối hàn đạt yêu cầu khi không có bất kỳ vết nứt nào và kíchthước khuyết tật các dạng khác không vượt quá giá trị quy định ở tiêu chuẩn

-Sửa chữa khuyết tật mối hàn

-Những liên kết hàn sau khi kiểm tra phát hiện thấy những khuyết tật quá giới hạn quyđịnh thì phải sửa chữa

-Kiểm tra độ sâu,độ dài của các vết nứt sau đó sửa chữa:

+ Khoét rãnh dạng chữ V hoặc U dọc vết nứt với góc mở ÷ để loại bỏ hoàn toàn phần vết nứt.Hai đầu mút của vết nứt cần khoan chặn hay khoét thêm ra một đoạn khoảng 50mm.Khoét bỏ vết nứt bằng cắt gọt cơ khí,mài hay bằng hồ quang-khí nén.Nếu tẩy bằng hồ quang -khí nén thì phải làm sạch bề mặt cắt bằng máy mài tay đến độ sâu 1mm

+ Có thể hàn tay chỗ sửa chữa ngắn,nếu không thì phải dùng chính phương pháp đã hàn mối hàn đó

+ Sau khi hàn đắp cần mài sửa

- Đối với phần mối hàn có khuyết tật rỗ khí,ngậm xỉ và không ngấu quá giới hạn cho phépcũng phải khoét bỏ hoàn toàn và hàn đắp lại

- Những mối hàn bị lồi quá quy định,cần tẩy bỏ phần kim loại thừa đó và mài sao cho đảmbảo độ thoai thoải từ mối hàn chuyển tiếp đến mặt thép cơ bản

- Những chỗ lõm quá mức như:mối hàn thiếu kích thước,cháy cạnh mối hàn,cần sửa chữa bằng cách hàn đắp thêm và làm sạch tiếp theo.Trước khi hàn bù cần làm sạch khuyết tật.Nếu chiều sâu cháy cạnh mối hàn không quá giới hạn quy định thì chỉ cần mài nhẵn bằng máy mài tay

Ngày đăng: 26/02/2015, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tác dụng lên dầm nhịp dọc (N) như hình vẽ : - Tính toán dầm chịu tải an toàn cho cơ cấu nâng
Sơ đồ t ác dụng lên dầm nhịp dọc (N) như hình vẽ : (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w