Lời Nói Đầu Hiên nay trên đất nước ta đang trong tình trạng quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Viện CNHHĐH được quan tâm và chú trọng hàng đầu. CNHHĐH nhiều ngành nghề , trong đó không thể không kể đến ngành kỹ thuật cơ khí. Hiện nay ngành hàn đóng một vai trò quan trọng. Ngành hàn đang được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các ngành kỹ thuật như : xây dựng các công trình, chế tạo các kết cấu, phục hồi chi tiết gẫy ... với nhiều tính ngày càng ưu việt , năng suất chất lượng cao. Trong thời đại ngày nay với trình độ khoa học ngày càng phát Ở tất cả các trường dạy nghề đã đáp ứng phương châm học đi đôi với hành và sản xuất với nhiều máy hàn hiện đại nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và tay nghề cho người thợ hàn. Với bản thân em là một sinh viên trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên – Khoa kỹ thuật cơ khí được thầy cô trong khoa, đặc biệt là các thầy trong tổ bộ môn đã tận tình dạy bảo chúng em, truyền đạt cho chúng em một lượng kiến thức cũng như kinh nghiệm về nghề hàn. Để đem kiến thức phục vụ cho đất nước sau này. Để tổng kết lại kiến thức về lý thuyết cũng như quá trình thực tập, . Em đã được các thầy cô trong khoa giao cho đề tài đồ án chế tạo “kết cấu vỏ bình chứa áp suất lớn nhất là 30at” . Qua thời gian tìm tòi , tham khảo tài liệu, học hỏi với vốn kiến thức của mình,cùng sự giúp đỡ của các thầy cô trong khoa đặc biệt là thầy Trần Ngọc Thành đã tận tình chỉ bảo cho em trong quá trình hoàn thành đồ án môn học này. Đến nay đồ án của em đã tương đối hoàn thành. Với lượng kiến thức chưa cao về nhiều mặt. Lên đồ án không tránh khỏi sai sót. Em mong rằng các thầy cô trong khoa và trong tổ bộ môn sẽ chỉ bảo cho Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô
Trang 1Lời Nói Đầu
Hiên nay trên đất nước ta đang trong tình trạng quá độ lên chủ nghĩa xã hội.Viện CNH-HĐH được quan tâm và chú trọng hàng đầu CNH-HĐH nhiềungành nghề , trong đó không thể không kể đến ngành kỹ thuật cơ khí Hiện nayngành hàn đóng một vai trò quan trọng Ngành hàn đang được ứng dụng rộngrãi trong tất cả các ngành kỹ thuật như : xây dựng các công trình, chế tạo cáckết cấu, phục hồi chi tiết gẫy … với nhiều tính ngày càng ưu việt , năng suấtchất lượng cao Trong thời đại ngày nay với trình độ khoa học ngày càng pháttriển mạnh mẽ, thì ngành
Ở tất cả các trường dạy nghề đã đáp ứng phương châm học đi đôi với hành
và sản xuất với nhiều máy hàn hiện đại nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy vàtay nghề cho người thợ hàn Với bản thân em là một sinh viên trường đại học
Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên – Khoa kỹ thuật cơ khí được thầy cô trong khoa,đặc biệt là các thầy trong tổ bộ môn đã tận tình dạy bảo chúng em, truyền đạtcho chúng em một lượng kiến thức cũng như kinh nghiệm về nghề hàn Đểđem kiến thức phục vụ cho đất nước sau này Để tổng kết lại kiến thức về lýthuyết cũng như quá trình thực tập, Em đã được các thầy cô trong khoa giao
cho đề tài đồ án chế tạo “kết cấu vỏ bình chứa áp suất lớn nhất là 30at”
Qua thời gian tìm tòi , tham khảo tài liệu, học hỏi với vốn kiến thức của
mình,cùng sự giúp đỡ của các thầy cô trong khoa đặc biệt là thầy Trần Ngọc Thành đã tận tình chỉ bảo cho em trong quá trình hoàn thành đồ án môn học
này Đến nay đồ án của em đã tương đối hoàn thành
Với lượng kiến thức chưa cao về nhiều mặt Lên đồ án không tránh khỏi saisót Em mong rằng các thầy cô trong khoa và trong tổ bộ môn sẽ chỉ bảo cho
em
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô
Trang 2I. Chọn vật liệu chế tạo.
Kết cấu vỏ thùng chứa khí, áp suất nạp vào bình lớn nhất 30atm được lắp ghép từ 4 chi tiết có hình dạng khác nhau bằng công nghệ hàn điện nóng chảy Trong đó mỗi chi tiết có chức năng và điều kiện làm việc khác nhau,do
đó phải căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của kết cấu, điều kiện làm việc của từng chi tiết mà chọn vật liệu cho phù hợp Tức là vừa phải đảm bảo chất lượng, năng suất và giá thành chế tạo kết cấu Nói cách khác là vật liệu phải đảm bảođồng thời hai chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật
Mặc dù các chi tiết có kích thước và hình dạng khác nhau, song chủ yếu được chế tạo từ kim loại tấm và vật liệu chế tạo từ các phương pháp khác nhau như:dập… rồi qua ra công cơ khí, sau đó đem hàn.áp suất nạp vào bình lớn nhất là30atm nên ta phải chọn vật liệu thoả mãn các yêu cầu sau: khả năng chịu nén, chịu kéo, tính hàn tốt, sản xuất đơn chiếc hay sản xuất hàng loạt
Vậy ta phải chọn vật liệu theo tính toán sau:
a Diện tích chi tiết số 1.
Trang 3Vì chi tiết số 1 có hình dáng phức tạp nên ta chưa thể áp dụng các phương pháp thông thường để tính diện tích của chi tiết được.Do vậy ta chia chi tiết
Trang 4(3,14.180.110 + 2,28.1102) =163531,2 mm2 = 0,1635312 m2
Diện tích tiết lớp trung bình
(3,14.190.110 + 2,28.1102) = 170210 mm2 = 0,170210 m2
b Diện tích chi tiết số 2.
Chi tiết số 2 có dạng hình đới cầu
áp dụng công thức tính diện tích hình đới cầu theo sách Công nghệ dập nguội trang 135:
S= 2.π.R.h
Ta có:
Diện tích tiết diện trong
ST= 2.π.RT.h = 2.3,14.500.350
Trang 6d Diện tích chi tiết số 4.
Theo đề tài: áp suất nạp vào bình lớn nhất là 30atm ta có:
P = 30 atm = 30.9,81.104 = 2943000 (N/mm2)
⇒ Lực tác dụng lên toàn bộ mặt trong của chi tiết:
F = P.ST = 2943000.5972531,2 = 1,76.1013 (N)
Trang 74 Diện tích tiết diện mặt cắt ngang của chi tiết.
.(3,14.200.110 + 2,28.1102) = 176888,76 (mm2)
Trang 8σk =
56 , 161565
1,76.10 13
=
n
S F
Theo ΓCFOCT 380 - 71 Chọn mác thép BCT3CII
Bởi loại vật liệu này sử dụng phổ biến trên thị trường nó vừa đảm bảo tính kinh tế cũng như đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật của kết cấu khi làm việc
Bảng 1: Chọn thành phần hoá học và cơ tính của thép CT3 theo bảng 1
- III sách "HDTKĐA" trang 219
Bảng 2: Về cơ tính theo bảng 2-III sách "HDTKĐA" trang 221
Nhãn hiệu
Độ dài tương đối
BCT3Cπ
Trang 9II. Quy trình công nghệ chế tạo các chi tiết.
=
14 , 3
195644
4
= 499,22 mm
Ta chọn Dphôi= 500
5 , 0
Trang 10Khe hở khi mới chế tạo khuôn: Zmin= 0,450(mm)
Sau khi đã làm việc bị mòn khe hở là: Zmax= 0,700(mm)
- Dung sai chế tạo chày và cối của khuôn cắt hình tra bảng 13 sách Công nghệ dập nguội ta được:
Dung sai chế tạo chày: β= 0,10(mm)
Dung sai chế tạo cối: α= 0,160(mm)
S: chiều dày vật liệu S= 10mm
τc: ứng lực cắt của vật liệu ghi trong bảng 14 và 15 trang 50 sách công nghệ dập nguội
τc = 30 ÷ 38 KG/mm2
Chọn τc = 35 KG/mm2
⇒ Vậy lực cắt là:
P = 1,2.1570.10.35 = 659400 KG
Trang 11Sơ đồ khuôn cắt hình
Đường kính của chày, cối:
Dch= 500-0,100(mm)
Dc = 500+0,160(mm)Sau nguyên công cắt hình ta tiến hành kiểm tra và làm sạch mép cắt sản phẩm
Trang 12= 210
200
= 0,9524 Tốc độ dập vuốt lần 2 là:
- Khe hở giữa chày và cối:
Trang 13Vì dập vuốt không biến mỏng thành nên khe hở giữa chày và cối phải lớn hơnhoặc bằng chiều dày vật liệu Vậy ta chọn khe hở giữa chày và cối là:
+ Khe hở 1 phía Zmin = 10+0,2
d: đường kính chi tiết qua các lần dập (mm)
S: chiều dày vật liệu (mm)
σb: giới hạn bền cho phép của vật liệu σb = (380÷490) N/mm2
+ Lực dập lần thứ nhất:
P1 = K1.π.d1.S.σb
K1 =1; σb= 450 N/mm2
⇒ P1 = 1.3,14.210.10.450 = 2967300 (N)+ Lực dập lần thứ 2:
D: đường kính phôi (mm)
Trang 14d1, d2: đường kính của chi tiết qua các lần dập (mm)
r1, r2: bán kính lượn ở đáy chi tiết qua các lần dập (mm)
+ Đường kính chày dập vuốt: Dch = 180-0,1
+ Đường kính cối dập vuốt: Dc = 200+0,1
− Khuôn dập vuốt
d Đột lỗ.
− Khe hở giữa chày và cối Zmin, Zmax
Theo bảng 13 trng 45 sách Công nghệ dập nguội:
Zmin = 0,9 (mm)
Trang 15Zmax = 1,1 (mm)
− Dung sai chế tạo chày (β), cối (α)
Theo bảng 13 trng 45 sách Công nghệ dập nguội:
Trang 16P = K.L.S.τc (KG)
Trong đó:
L: chu vi vòng đột lỗ (mm)
L = π.d = 3,14.118,5 = 372,09 (mm)K: hệ số cắt đột; K = 1,1 ÷ 1,3
Chọn K = 1,2
τc = 30 ÷ 38 KG/mm2 là ứng suất cắt của vật liệu
Chọn τc = 35 KG/mm2
⇒ P = 1,2.372,09.10.35 = 156277,8 (KG)+ Đường kính chày đột: Dch = 118,5-0,09
Trang 17+ Đường kính của chày đột: Dch = 180-0,1 mm
+ Đường kính nhỏ của đầu chày: d = 118,5 mm+ Bán kính lượn của chày: Rch = (3 ÷ 5).S = (30 ÷ 50) mm
Chọn Rch = 45 mm+ Chiều cao phần nong lỗ:
190 −
+ 0,57.25 = 50 mmChiều cao toàn bộ chi tiết:
H = 135 + h – R – S =135 + 50 - 25 – 10 = 150 mm
Trang 182. Quy trình chế tạo chi tiết số 2.
Quy trình chế tạo : + Cắt hình (số lượng 2 chiếc)
+ Dập vuốt (số lượng 2 chiếc) + Đột lỗ (số lượng 2 chiếc)
Vì chi tiết số 2 có cùng hình bán cầu như chi tiết số 4, cùng kích thước, chỉ khác chi tiết số 2 phải đột lỗ φ = 400 mm.Do đó để chế tạo chi tiết số 4 thì khichế tạo chi tiết số 2 ở nguyên công cắt hình và dập vuốt ta làm số lượng 2 chiếc
a. Tính toán phôi
- Chi tiết số 2 có dạng hình bán cầu nên phôi khai triển là hình tròn
- Diện tích của chi tiết:
Trang 19áp dụng công thức tính diện tích hình bán cầu ta có (tính theo diện tích trung bình)
⇒ D = πtb
F
4
1601557
4
+ 5 = 1433,36Lấy D = 1434
5 , 0
− Khe hở giữa chày và cối
+ Tra bảng 12 trang 41 sách Công nghệ dập nguội:
Với thép cứng trung bình và chiều dày vật liệu 10 mmKhi mới chế tạo khuôn khe hở giữa chày và cối Zmin = 0,450 mmSau khi đã làm việc bị mòn khe hở giữa chày và cối Zmax = 0,700 mm
+ Tra bảng 13 trang 45 sách Công nghệ dập nguội:
Trang 20Dung sai chế tạo chày: β = 0,10 mmDung sai chế tạo cối: α = 0,160 mmKhi cắt hình kích thước của cối quyết định kích thước của sản phẩm.Bởi vậy ta lấy cối làm chuẩn thu hẹp chày.
− Xác định lực cắt:
P = K.L.S.τc (KG)Trong đó:
K = 1,1 ÷ 1,3 : hệ số tính đến sự không đồng đều về chiều dày và
tính chất của vật liệu, mép cắt bị mòn, chế tạo và lắp ghép khuôn không chínhxác
a = 0,4 ÷ 0,7 : hệ số quan hệ với chiều dày vật liệu
Trang 21- Vì cắt hình trên tấm phẳng nên chày và cối có hình dạng:
+ Đường kính của cối: Dc = (D - ∆)+ α
∆ : dung sai trên đường kính sản phẩm
∆ = 0,5 – (-0,5) = 1 mm
⇒ Dc = (1434 - 1)+0,16 = 1433+0,16 (mm)
Trang 22+ Đường kính của chày: Dch = (D - ∆ - Zmin)- β
Trang 23Sau khi cắt hình ta được phôi có hình dạng và kích thước sau:
Chiều dày S = 10 mmĐường kính phôi D = 1434
5 , 0
Đối với dập vuốt hình bán cầu hệ số dập vuốt luôn có giá trị không đổi:
Với chi tiết có chiều dày S = 10 mm; D = 1424 mm
⇒ Chiều dày tương đối : D
S
.100 = 1434
10
.100 = 0,7
Trang 24Nên theo bảng 80 ta dùng phương pháp dập vuốt có chặn phôi chống nhăn và hình dạng khuôn như hình vẽ:
Sau nguyên công dập vuốt ta tiến hành cắt bỏ lượng dư và làm sạch mép cắt, kiểm tra kích thước để đảm bảo độ chính xác cao
+ Đường kính của chày dập Dch = 1000
5 , 0
±
mm+ Đường kính của cối dập Dch = 1020
5 , 0
− Bán kính lượn của cối để dập vuốt
Tra bảng 91 trang 180 sách Công nghệ dập nguội:
3 ÷ 6 (6 ÷ 4)S 3 ÷ 6 (5 ÷ 3)S
Trang 256 ÷ 20 (4 ÷ 2)S 6 ÷ 20 (3 ÷ 1,5)S
Hoặc chính xác hơn có thể tính theo công thức:
Rc = 0,8
S d
( −
Trong đó:
D: đường kính phôi (mm) D = 1434 mmd: đường kính sản phẩm (mm) d = 1010 mmS: chiều dày vật liệu (mm) S =10 mm
⇒ Rc = 0,8
10 ).
1010 1434
= 52,1 mmTrong tất cả các nguyên công từ nguyên công cuối cùng nên lấy Rch = Rc hoặcnhỏ hơn một ít
ở nguyên công cuối cùng Rch lấy bằng bán kính lượn bên trong của sản phẩm nhưng không nên nhỏ hơn (2 ÷ 3)S đối với S > 6mm và (1,5 ÷ 2)S đối với S <6mm
Trang 26Lực dạp vuốt lần thứ 2:
P2 = K2.π.d2.S.σb = 0,5.3,14.1000.10.460 = 7222000 (N) = 7222 (KN)
14 , 1018
1434 −
)
= 515,44 mm/s+ Tốc độ dập vuốt lần 2:
Trang 271018 −
) = 172,6 mm/s
− Chiều cao của chi tiết qua các lần dập vuốt
h1 = 0,25 1
m D
d. Đột lỗ
Ta tiến hành đột lỗ với kích thước và hình dáng như sau:
Trang 28Tra bảng 13 trng 45 sách Công nghệ dập nguội với chiều dày chi tiết S = 10
mm và lỗ cần đột φ = 400mm ta được:
+ Khe hở giữa chày và cối:
Khi mới chế tạo khuôn khe hở giữa chày và cối: Zmin = 1,25 mmSau khi làm việc chày, cối bị mòn khe hở là: Zmax = 1,5 mm
+ Dung sai chế tạo chày: β = 0,100mm
+ Dung sai chế tạo cối: α = 0,160mm
Khi đột lỗ kích thước đột lỗ do chày quyết định nên lấy kích thước chày làm chuẩn:
+ Đường kính của chày: Dch = Dlỗ ± 2
P = K.L.S.τc (KG)Với : K = 1,1 ÷ 1,3 :hệ số tính đến sự không đồng bộ về tính chất và chiều dàyvật liệu Chọn K = 1,2
L: chu vi vòng đột: L = π.D = 3,14.400 = 1256 mm
Trang 29S: chiều dày vật liệu S = 10mm
Chi tiêt số 3 có dạng ống trụ tròn được lốc rồi hàn giáp mối bằng phương pháp hàn nóng chảy
Dụng cụ sử dụng: thước lá, compa, vạch dấu, máy cắt khí, máy mài tay, máy hàn…
a Tính toán phôi
Trang 30a. Lốc tròn
Sau khi cắt xong tiến hành làm sạch mép cắt bằng máy mài tay trước khi lốc tròn trên máy 3 trục được bố trí như sau:
Trang 31− Chiều dài trục tối thiểu bằng 1400 mm
Hàn đính: theo sách Giáo trình công nghệ hàn trang 51 ta có:
− Khoảng cách giữa các mối hàn đính theo yêu cầu trên:
(30 ÷40) mm nên ta chọn chiều dài mối hàn đính L = 20 mm
− Chiều cao mối hàn đính: (0,5 ÷ 0,7).S = (5 ÷ 7) mm ⇒ chọn b’ = 6mmKiểm tra lại kích thước của chi tiết bằng thước lá, compa với dung sai cho phép:
Trang 32L = 1000± 0,1 mm
φ = 1000± 0,1 mm
Khe hở a = 2 mm
Sau đó tiến hành vát mép để có góc vát α = 60°
− Chi tiết số 4 cùng hình dạng bán cầu như chi tiết số 2
− Quy trình chế tạo chi tiết số 4 đã nêu ở quy trình chế tạo chi tiết số 2 với các kích thước:
Trang 33III. Chọn phương pháp hàn.
Vỏ thùng chứa khí áp suất nạp vào bình lớn nhất là 30atm được lắp ghép với nhau bằng công nghệ hàn điện nóng chảy từ 4 chi tiết với vật liệu chế tạo là thép CT38 (1659-75) theo tiêu chuẩn Việt Nam Theo kí hiệu Nga BCT3Cπ
(OCT380-71).Đây là loại thép có hàm lượng C thấp (0,14 ÷ 0,22) %C đảm bảo tính hàn tốt.Do vậy yêu cầu mối hàn phải đảm bảo độ kín khít, độ bền, độdai va đập và phải chịu được áp suất lớn nhất khi nạp vào bình là 30atm Qua bản vẽ thiết kế ta thấy có 2 dạng liên kết
+ liên kết giáp mối ( chi tiết số 3 )
+ liên kết hàn vòng
Vì chỉ sản xuất đơn chiếc nên để đảm bảo tính công nghệ và giá thành hợp lý
ta chọn phương pháp hồ quang tay
Phương pháp hàn hồ quang tay được sử dụng rộng rãi trong tất cả các nước,
có thể hàn được mọi vị trí trong không gian, thiết bị hàn hồ quang tay dễ vận hành, dễ sửa chữa khi có hư hỏng
Hàn hồ quang tay bằng dòng một chiều nối nghịch Ưu điểm của dòng một chiều nối nghịch là hồ quang cháy ổn định, tuy nhiên để được mối hàn tốt cònphụ thuộc vào tay nghề người thợ hàn
Trang 34IV CHỌN VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ HÀN:
1 Thiết bị hàn:
Thiết bị hàn bao gồm máy hàn và đồ gá lắp ghép hàn Nó quyết định rất lớn đến chất lượng của kết cấu và năng suất của quá trình hàn Máy hàn được chọn yêu cầu phải phù hợp với phương pháp hàn.
Chọn máy hàn tại xưởng hàn có các thông số sau:
Máy hàn Dòng hàn
I định
mức
Hệ số PR (%) Phạm vi điều
chỉnh(A)
Điện áp không tải(V)
Công suất(KW) Khối lượng
- Vật liệu hàn trong hàn hồ quang tay chỉ có que hàn
Que hàn gồm có lõi que hàn và thuốc bọc,bao gồm các tành phần hóa học ,khoáng chất ,hóa chất,kợp kim chất kết dính Thuốc bọc phải đảm bảo cá yêu cầu sau
+Tính ổn định ion hóa tốt đảm bảo hq cháy ổn định.
+Bảo vệ mối hàn khỏi tác dụng của không khí
+ Có khả năng tạo xỉ tốt
Trang 35+ Có khỏa năng khử oxy trong quá trình hàn.
+Có khả năng hợp kim hóa mối hàn đảm bảo cơ tính mối hàn.
+Lõi que hàn phải có thành phần hóa học tương tự với kim loại cơ bản.
* Để đáp ứng các yêu cầu đó ta chọn que hàn sau :
1 que hàn lớp 1 (lớp đáy)
Que hàn Việt Đức E7016-VC.
*Thành phần hoá học lớp kim loại đắp(%)
*Kích thước que hàn và dòng điện sử dụng:
Sử dụng nguồn điện một chiều, que hàn nối cực dương: DC (+)
E7018-VC( que hàn Việt Đức)
*Thành phần hoá học lớp kim loại đắp(%)
Độ dai va đập[akv(J)]
Trang 36σ c (N/mm2)
*Kích thước que hàn và dòng điện sử dụng:
Sử dụng nguồn điện xoay chiều (AC) hoặc một chiều que hàn nối cực dương DC (+)
− Liên kết hàn được chia làm nhiều loại: liên kết hàn giáp mối, liên kết hàn chồng, liên kết hàn góc, liên kết chữ T, liên kết hàn vòng
− Theo yêu cầu của kết cấu chi tiết ta có 2 loại liên kết hàn:
1) Liên kết hàn giáp mối
2) Liên kết hàn vòng (theo đường chu vi kín)
−Tuỳ thuộc vào chiều dày vật liệu, phương pháp hàn và khả năng công nghệ hàn ta có thể vát mép hoặc không vát mép, để khe hở hoặc không để khe hở
−Liên kết hàn giáp mối được áp dụng trong chi tiết số 3
−Với chiều dày S = 10mm ta chọn liên kết vát mép chữ V Theo sách Hướng dẫn thiết kế đồ án bảng 33 trang 160:
Trang 37m 9
10 ÷ 12 2 ± 0,5 20
0,5
5 , 0 2
− +
áp dụng cho: chi tiết số 1 với chi tiết số 2
chi tiết số 2 với chi tiết số3
chi tiết số 3 với chi tiết số 4
Ta vát mép 2 phía như hàn giáp mối
VI. Tính toán chế độ hàn.
Khi soạn thảo quy trình công nghệ chế tạo kết cấu hàn, trước hết người ta chọn kim loại cơ bản thích hợp, sau đó chọn phương pháp hàn, thiết bị hàn, vật liệu hàn, loại liên kết Bước tiếp theo là chọn chế độ hàn, các biện pháp khống chế ứng suất và biến dạng hàn và các biện pháp kiểm tra chất lượng mối hàn
Chế độ hàn là tổ hợp các thông số cơ bản của quá trình hàn đảm bảo nhận được mối hàn có hình dáng, kích thước và chất lượng yêu cầu
Các thông số cơ bản của chế độ hàn:
6) Năng lượng đường (qđ)
7) Chiều sâu ngấu (h)
8) Thời gian hàn (Th)
Trang 38Thực tế để đạt được mối hàn đẹp, chất lượng cao còn phụ thuộc vào nhiều
yếu tố: góc nghiêng que hàn, trình độ tay nghề người thợ, điều kiện môi
trường…
a. Đường kính que hàn (d)
Đường kính que hàn là một trong những thông số chủ yếu của chế độ hàn vì
nó có tính chất quyết định đến nhiều thông số khác Đường kính que hàn có
thể tính toán hay chọn theo chiều dày của chi tiết
S: chiều dày vật liệu (mm)d: đường kính que hàn (mm)+ Ta cũng có thể chọn đường kính que hàn theo bảng 5 trang 22 sách Hướng dẫn thiết kế đồ án:
kỹ thuật hàn người ta quy định không chế tạo que hàn nóng chảy có đường
kính d > 12 mm Và trong thực tế người ta thường dùng que hàn có d < 6 mm
Với chi tiết số 3 hàn giáp mối ở vị trí hàn bằng với chiều dày vật liệu S
= 10mm ta chọn đường kính que hàn d = 4 mm