1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xi măng tại công ty CPTMXM thành đạt

43 309 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 305,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xi măng tại công ty CPTMXM thành đạt. Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán tài chính doanh nghiệp, nội dung đầy đủ, số liệu xác thực, cập nhật các chế độ kế toán, thông tư, nghị định mới ban hành của bộ Tài chính.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, quan tâm, chỉ bảo của rất nhiều các cá nhân trong và ngoài trường

Em xin chân thành cảm ơn TS Phạm Đức Hiếu đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ

em trong suốt quá trình viết chuyên đề

Em xin chân thành cảm ơn Phòng kế toán, Phòng sản xuất, cùng toàn bộ ban giám đốc, phòng hành chính, phòng Bán hàng Công ty CPTMXM Thành Đạt, xin cảm

ơn Khoa Kế toán - Kiểm toán, Khoa Tại chức Trường Đại học Thương Mại đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp

Do thời gian và trình độ có hạn, nhất là bước đầu tiếp cận với thực tế nên bài làm của em còn nhiều hạn chế và thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp bổ sung để bài làm được hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ quý báu này!

Hà Nội, Ngày … tháng … năm 2011

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC PHỤ LỤCPhụ lục 1.1: Sơ đồ trình tự hạch toán CPSX trong DN hạch toán HTK theo PP

KKTX

Phụ lục 1.2: Sơ đồ trình tự hạch toán CPSX trong DN hạch toán HTK theo PP

KKĐK

Phụ lục 1.3 : Sơ đồ trình tự ghi sổ của các hình thức kế toán.

Phụ lục 2.0 : Bảng tổng hợp phiếu điều tra.

Phụ lục 2.1 : Mẫu phiếu điều tra.

Phụ lục 2.10: Phiếu xuất kho

Phụ lục 2.11: Bảng phân bổ tiền lương,khoản trích theo lương (BHXH,BHYT,KPCĐ) Phụ lục 2.12 : Sổ cái TK 627.2_ chi phí vật liệu phân xưởng

Phụ lục 2.13 : Sổ cái TK 627.4

Phụ lục 2.14 : Sổ số phát sinh TK627.8

Phụ lục 2.15 : Sổ cái TK 154.1 _ Chi phí SXKD dở dang.

Phụ lục 2.16 : Quy trình sản xuất Xi măng

Phụ lục 2.17 : Sổ cái tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.

Phụ lục 2.18 : Sổ cái tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Trang 3

Phụ lục 2.19 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý.

Phụ lục 2.20: Sơ đồ tổ chức công tác kế toán.

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Để tồn tại lâu dài, doanh nghiệp luôn tìm mọi biện pháp khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trường, đây là vấn đề xuyên suốt mọi hoạt động của doanh nghiệp Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay thì vấn đề tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc nâng cao lợi nhuận, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp, nó là tiền đề đảm bảo cho sự tồn tại, củng cố chỗ đứng của doanh nghiệp trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường

Là một trong những phần hành quan trọng của công tác kế toán, kế toán chi phí sản xuất với chức năng giám sát và phản ánh trung thực, kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất phát sinh, tính đúng, đủ chi phí sản xuất sản phẩm phát sinh sẽ giúp cho các nhà quản trị đưa ra được các phương án thích hợp giữa sản xuất kinh doanh, xác định giá bán sản phẩm, đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả Vì vậy, kế toán chi phí sản xuất sản phẩm luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất (CPSX) trong doanh nghiệp sản xuất là một vấn đề hết sức phức tạp, vừa có ý nghĩa lý luận vừa có ý nghĩa thực tiễn trong quản lý kinh tế nói chung và quản lý chi phí sản xuất nói riêng

Là một Công ty sản xuất có quy mô khá lớn, Công ty CPTMXM Thành Đạt nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán, đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất sản phẩm đối với quá trình sản xuất kinh doanh trong Công ty Tuy nhiên trong quá trình quản lý, thực hiện, kế toán CPSX tại Công ty vẫn còn nhiều hạn chế nhất định cần được hoàn thiện hơn nữa

Trang 5

Trong thời gian thực tập tại Công ty CPTMXM Thành Đạt, thông qua quá trình tiếp xúc trực tiếp với hệ thống kế toán tại Công ty, điều tra phỏng vấn các bộ phận liên quan em thấy kế toán chi phí sản xuất ở Công ty vẫn tồn tại nhiều hạn chế Trên cơ sở

đó em nhận thấy cần phải nghiên cứu sâu hơn về kế toán CPSX để có cái nhìn toàn diện, sâu sắc hơn nhằm phát hiện và hoàn thiện kế toán CPSX ở Công ty

2 Mục tiêu nghiên cứu

Vận dụng cơ sở lý luận và thông qua việc khảo sát thực tế tại Công ty để làm rõ thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phấm Xi măng trong Công ty Dựa vào những

số liệu và thông tin tìm hiểu được đưa ra cái nhìn tổng quan nhất về kế toán chi phí sản xuất trong Công ty từ đó phát hiện ra những mặt ưu điểm, nhược điểm, những mặt chưa thực hiện được và những mặt hạn chế về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm Xi măng tại Công ty Trên cơ sở đối chiếu so sánh những lý luận và thực tiễn để có thể đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn kế toán chi phí sản xuất sản phẩm Xi măng trong Công ty

3 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Phạm vi số liệu nghiên cứu trong đề tài dựa trên cơ sở nghiên cứu thực tế tại Công ty CPTMXM Thành Đạt

Địa chỉ :

Về thời gian: Thời gian thực tập tại Công ty từ ngày …/…/2011 đến ngày

…/…/2011 Số liệu về chi phí sản xuất sản phẩm Xi măng chủ yếu được lấy trong quý 1 năm 2011

4 Kết cấu của chuyên đề.

Chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chương 1: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong DN.

Trang 6

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm Xi măng tại Công ty CPTMXM Thành Đạt.

Chương 3: Các kết luận và kiến nghị hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất tại Công ty CPTMXM Thành Đạt.

CHƯƠNG I : TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ

TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Theo Luật kế toán Việt Nam chi phí sản xuất định nghĩa “ Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh biểu hiện bằng tiền và tính trong một thời kỳ nhất định”

1.1.2 Nội dung và phân loại chi phí sản xuất

Phân loại CPSX theo mục đích, công dụng của chi phí gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ các chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu khác… được sử dụng trực tiếp để sản xuất ra sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là các chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tiền lương của công nhâyn trực tiếp sản xuất

- Chi phí sản xuất chung: Toàn bộ các khoản chi phí sản xuất ngoại trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp

Phân loại chi phí theo tiêu thức này là cơ sở để tập hợp chi phí và xác định giá thành sản phẩm

Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Trang 7

Mỗi yếu tố chi phí sản xuất bao gồm các chi phí sản xuất có tính chất khác nội dung kinh tế khác nhau Căn cứ vào tiêu thức này thì toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm các yếu tố sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế dùng cho sản xuất

- Chi phí nhân công: Gồm toàn bộ số tiền công phải trả cho công nhân sản xuất tìên trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân sản xuất

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số trích khấu hao của những tài sản

cố định dùng cho sản xuất của DN

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN như tiền điện, nước…

- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ các chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí trên

Phân loại chi phí theo cách này giúp chúng ta biết được tỷ trọng từng loại chi phí đã chi ra trong quá trình sản xuất để có những chính sách hợp lý cân đối trong sản xuất kinh doanh

Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất gồm:

- Chi phí khả biến ( biến phí)

Là những khoản mục chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động Biến phí khi tính cho một đơn vị sản phẩm thì ổn định không thay đổi, tổng biến phí thay đổi khi sản lượng thay đổi và biến phí bằng không khi không có hoạt động

- Chi phí bất biến ( định phí)

Định phí là những khoản chi phí không thay đổi về tổng số khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp Phạm vi phù hợp là khoảng cách giữa mức độ hoạt động tối thiểu và mức độ hoạt động tối đa mà doanh nghiệp có thể thực hiện với năng lực hoạt

Trang 8

- Chi phí hỗn hợp

Chi phí hỗn hợp là những khoản chi phí bao gồm cả yếu tố biến phí và định phí như chi phí về tiền điện, nước, điện thoại… ở mức độ hoạt độ căn bản Chi phí hỗn hợp thể hiện đặc điểm của định phí và ở mức độ khác nhau của hoạt động chúng lại thể hiện đặc điểm của biến phí Để phân tích người ta dùng phương pháp cực đại, cực tiểu, bình phương nhỏ nhất

Cách ứng xử của chi phí có nghĩa là những chi phí này sẽ thay đổi như thế nào khi khi mức độ hoạt động kinh doanh thay đổi Cách phân loại này đáp ứng nhu cầu lập

kế hoạch, kiểm soát chi phí và chủ động điều tiết chi phí của nhà quản lý

Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành hai loại:

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp trực tiếp đến từng đối tượng

kế toán tập hợp chi phí

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập

hợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí được, mà phải tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phí khi chúng phát sinh, sau đó quy nạp cho cho từng đối tượng theo phương pháp phân bổ gián tiếp

1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại với nội dung kinh tế, công dụng, địa điểm phát sinh khác nhau Do đó để hạch toán đúng đắn CPSX cần xác định những phạm vi, gới hạn mà CPSX cần tập hợp

Xác định đối tượng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên, cần thiết cho công tác kế toán tập hợp CPSX Doanh nghiệp chỉ có thể tổ chức tốt công tác kế toán CPSX nếu xác định đối tượng tập hợp CPSX phù hợp với đặc điểm sản xuất, yêu cầu quản lý CPSX của doanh nghiệp Để xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí cần căn cứ

vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, quy trình công nghệ, địa điểm phát

Trang 9

sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.

Từ những căn cứ trên, đối tượng tập hợp CPSX có thể là: Từng phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp, từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ, từng sản phẩm, đơn đặt hàng, từng nhóm sản phẩm hoặc bộ phận, chi tiết sản phẩm

1.1.4 Phương pháp tập hợp chi phí

Để tập hợp CPSX chính xác thường sử dụng một trong hai phương pháp sau:

- Phương pháp trực tiếp: Là phương pháp áp dụng khi CPSX có quan hệ trực tiếp với

từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng, trên cơ sở đó kế toán tập hợp số liệu theo từng đối tượng liên quan và ghi trực tiếp vào sổ kế toán theo đúng đối tượng

- Phương pháp phân bổ gián tiếp: Là phương pháp áp dụng khi CPSX có liên quan

với nhiều đối tượng tập hợp CPSX mà không thể tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng

rẽ cho từng đối tượng Theo phương pháp này doanh nghiệp phải tổ chức ghi chép ban đầu cho các CPSX theo địa điểm phát sinh chi phí để kế toán tập hợp chi phí Sau đó phải chọn tiêu chuẩn phân bổ để tính toán, phân bổ CPSX đã tập hợp cho các đối tượng

có liên quan một cách hợp lý nhất và đơn giản thủ tục tính toán phân bổ:

Quá trình phân bổ gồm 2 bước:

- Xác định hệ số phân bổ (H)

Tổng số chi phí cần phân bổ

H =

Tổng tiêu thức phân bổ

- Tính chi phí phân bổ cho từng đối tượng :

Chi phí phân bổ cho từng đối tượng = Tiêu thức phân bổ của từng đối tượng x Hệ số

Trang 10

1.2 Phân định nội dung nghiên cứu

1.2.1 Quy định và chuẩn mực kế toán có liên quan

Trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, có các chuẩn mực liên quan tới chi phí sản xuất trong DNSX như:

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) “Chuẩn mực chung”:

Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác

Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của DN, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác

sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị

Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của DN, như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng,…Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phải được tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) “ Hàng tồn kho”:

Nội dung của VAS số 02 quy định giá trị hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện đựơc thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được

- Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đựơc hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc hàng tồn kho được xác định theo chi phí chế biến Đó là những chi phí liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản

Trang 11

xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển

hoá nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm Trong đó,

- Chi phí SXC biến đổi đựơc phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị SP theo chi phí thực tế phát sinh

- Chi phí SXC cố định phân bổ vào chi phí chế biến mỗi đơn vị SP dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Công suất bình thường là số lượng SP đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo công suất bình thường Khoản chi phí SXC không phân bổ được ghi nhận là CPSX, kinh doanh trong kỳ

- Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại SP trong cung một khoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại SP không được phản ánh một cách tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại SP theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán

1.2.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC 1.2.2.1 Chứng từ sử dụng

Kế toán CPSX thường sử dụng những chứng từ sau:

- Phiếu xuất kho (02-VT)- phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc bộ phận

quản, bộ phận kho lập thành 3 liên Liên 1 được lưu ở bộ phận lập phiếu, liên 2 thủ kho giữ để ghi thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán để ghi vào sổ kế toán, liên 3 người nhận hàng giữ

- Biên bản kiểm nghiệm (03- VT)

Trang 12

- Bảng chấm công ( 01a – LĐTL) - Cuối tháng người chấm công và người phụ trách

bộ phận ký vào bảng chấm công cùng với các chứng từ liên quan như giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH …về bộ phận kế toán để tính lương và BHXH

- Bảng thanh toán tiền lương ( 02- LĐTL) - Cuối tháng căn cứ vào chứng từ liên

quan, kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (11- LĐTL)

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (06-TSCĐ) phản ánh số khấu hao TSCĐ

phải trích và phân bổ số khấu hao đó cho các đối tượng sử dụng TSCĐ hàng tháng

- Phiếu thu (01-TT), phiếu chi (02-TT), báo nợ, báo có.

1.2.2.2.Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 621 là Bên nợ: Phản ánh trị giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán Bên có: Phản ánh việc kết chuyển trị giá NVL thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ vào TK 154 “ Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc TK 631

“ Gía thành sản xuất” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm dịch vụ Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp trên mức bình thường vào TK 632 Trị giá NVL trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho

TK 621 không có số dư cuối kỳ

- Tài khoản 622 – chi phí nhân công trực tiếp

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 622 là Bên nợ: phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất sản phẩm Bên có: Phản ánh việc kế toán chuyển chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ vào TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh

dở dang” hoặc vào TK 631 “ Gía thành sản xuất” và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632

Trang 13

TK 622 không có số dư cuối kỳ.

- Tài khoản 627- chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung phản ánh trên TK 627 phải được hạch toán chi tiết theo 2 loại : Chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 627 là Bên nợ: phản ánh các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ Bên có: phản ánh các khoản ghi giảm CPSXC và CPSXC cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK 154 “ Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc vào bên nợ TK 631 “ Gía thành sản xuất”

TK 627 không có số dư cuối kỳ TK 627 có 6 tài khoản cấp 2 sau:

TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng

TK 6272 - Chi phí vật liệu

TK 6273 - chi phí dụng cụ sản xuất

TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277 - chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6278 - chi phí bằng tiền khác

- Tài khoản 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Kết cấu và nội dung phản ánh cuả TK 154 là bên nợ: Phản ánh chi phí NVLTT, CPNCTT, CPSXC phát sinh trong kỳ Bên có: Gía thành thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong chuyển bán hoặc nhập kho Phản ánh trị giá phế liệu thu hồi, gía trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được CPNVL, CPNCTT vượt trên mức bình thường và CPSXC

cố định không phân bổ không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán

Số dư bên nợ: Phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ

- TK 631 – Gía thành sản xuất

Trang 14

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 631 là Bên nợ: Phản ánh trị giá của sản phẩm làm dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ, Bên có: Phản ánh giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 Gía thành sản phẩm hoàn thành kết chuyển vào TK 632 TK 631 không có số dư cuối kỳ.

1.2.2.3 Trình tự hạch toán

 Trong DN hạch toán HTK theo phương pháp KKTX (phụ lục 2.1)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Khi xuất kho NVL sử dụng trực tiếp cho sản xuất hoặc thực hiện dịch vụ trong

kỳ, căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi tăng chi phí NVLTT cho từng đối tượng tập hợp, ghi giảm NVL trong kho theo giá gốc của NVL xuất kho

- Đối với NVL mua ngoài đưa thẳng vào bộ phận sản xuất DN hoặc thực hiện

dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán căn

cứ vào chứng từ liên quan (chứng từ thanh toán, hóa đơn của người bán, bảng kê thanh toán tạm ứng ), ghi tăng chi phí NVL theo giá mua chưa có thuế GTGT; ghi nhận khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đồng thời ghi giảm các khoản tiền mặt, tiền gửi, tạm ứng nếu thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng…trường hợp DN chưa thanh toán (nhận nợ), kế toán ghi tăng khoản phải trả người bán (theo dõi chi tiết từng người bán) theo tổng giá phải thanh toán bao gồm cả thuế GTGT

- Nếu DN mua nguyên liệu, vật liệu không qua nhập kho sử dụng ngay cho hoạt

động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán sẽ ghi tăng chi phí nguyên vật liệu, vật liệu trực tiếp theo giá mua đã bao gồm cả thuế GTGT

- Cuối kỳ khi có nguyên liệu, vật liệu xuất ra sử dụng chưa hết, kế toán căn cứ

vào phiếu nhập kho ghi giảm CPNVLTT đồng thời tăng NVL trong kho (số nguyên liệu, vật liệu thừa nhập lại kho)

- Cuối kỳ kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đối tượng

sử dụng nguyên liệu, vật liệu (Phân xưởng sản xuất sản phẩm, loại sản sản phẩm) theo

Trang 15

phương pháp trực tiếp hoặc phân bổ gián tiếp, kế toán kết chuyển CPNVLTT sang các tài khoản tổng hợp chi phí là TK 154 ( hoặc TK 631) sau khi đã trừ phần CPNVL vượt trên mức bình thường Phần CPNVL vượt trên mức bình thường được ghi nhận vào giá vốn hàng bán

Chi phí nhân công trực tiếp

Căn cứ vào bảng chấm công của các bộ phận, kế toán tiến hành tính công thực

tế làm việc, nghỉ ốm, nghỉ phép của từng người, sau đó lập bảng thanh toán tiền lương, phụ cấp Dựa trên bảng thanh toán lương, phụ cấp, kế toán ghi nhậ số tiền lương, tiền công và các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch

vụ vào CPNCTT

- Sau khi tính lương, kế toán tiến hành trích BHYT, BHXH, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ ( phần tính vào chi phí DN phải chịu ) trên số tiền lương, tiền công phải trả theo chế độ quy định tổng số phải trích là 30,5%

% trong đó:

+ BHXH 22% ( người sử dụng lao động 16%, người lao động 6%)

+ BHYT 4.5% ( người sử dụng lao động đóng 3% tính vào chi phí, người lao động 1.5%)

+ KPCĐ 2% tính vào chi phí

+ BHTN 2% ( Người sử dụng lao động 1%, người lao động 1%)

- Trong các DN sản xuất thường có hoạt động trích trước lương nghỉ phép cho công

nhân trực tiếp sản xuất Để tiến hành hoạt động này thì đầu tiên kế toán phải tính được

tỷ lệ trích trước là căn cứ để xác định số tiền lương trích trước Số tiền lương trích trước này được ghi nhận vào CPNCTT và được phản ánh trên TK 335- Chi phí phải trả

Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất bằng việc ghi giảm khoản chi phí phải trả

Trang 16

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển CPNCTT sang tài khoản tổng hợp CPSX là TK 154 ( hoặc TK 631) theo đối tượng tập hợp chi phí sau khi đã trừ CPNC vượt trên mức bình thường Phần CPNC vượt trên mức bình thường được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

Chi phí sản xuất chung

- Khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của phân xưởng; tiền ăn ca của nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất được ghi nhận vào CPSXC

Việc trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho nhân viên phân xưởng cũng được tính theo quy định, tương tự như đối với công nhân trực tiếp sản xuất Các khoản này cũng được ghi nhận vào CPSXC

- Khi xuất vật liệu, CCDC dùng cho phân xưởng, như sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ

dùng cho quản lý điều hành hoạt động của phân xưởng, kế toáncũng ghi tăng CPSXC đồng thời ghi giảm vật liệu, CCDC trong kho

- Căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, khi phản ánh khoản khấu hao

TSCĐ dùng cho phân xưởng sản xuất kế toán ghi tăng chi phí sản xuất chung đồng thời ghi giảm hao mòn TSCĐ Giá trị phản ánh ở đây chính là số khấu hao TSCĐ phân

bổ cho các phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất

- Khi tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phát sinh phục vụ

cho phân xưởng sản xuất, kế toán cũng ghi nhận các khoản này vào CPSXC

- Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào bảng phân bổ CPSXC, kế toán kết chuyển CPSXC

vào tài khoản tổng hợp CPSX là TK 154 ( hoặc TK 631) sau khi đã trừ đi phần CPSXC cố định không được phân bổ Phần CPSXC cố định không được phân bổ sẽ ghi nhận vào giá vốn hàng bán

Tổng hợp chi phí sản xuất

Kế toán sử dụng tài khoản 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ ở những doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKTX trong hạch toán hàng tồn kho

Trang 17

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC thực tế phát sinh

trong kỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí

- Trị giá sản phẩm hỏng không sữa chữa được phải bồi thường.

- Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ.

Doanh nghiệp hạch toán HTK theo phương pháp KKĐK( phụ lục 2.2)

Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng tồn kho ghi Nợ TK621, có TK152, kết chuyển chi phí SXKD dở dang ghi Nợ TK631, đồng thời ghi có TK154

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ: Khi nhận tiền lương và bảo hiểm xã hội ghi

Nợ TK622,627 có TK 334( TK335,338…) Trích khấu hao máy móc thiết bị do phân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng căn cứ Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ ghi Nợ TK627, có TK214…

Cuối kỳ căn cứ biên bản kiểm kê vật tư khi xác định NVL xuất trong kỳ ghi Nợ TK

621, ghi nhận NVL dùng chung cho toàn phân xưởng căn cứ Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ ghi Nợ TK627 đồng thời ghi có TK 611 Tổng hợp chi phí sản xuất ghi Nợ TK 621, 622, 627 đồng thời ghi có TK 631…kết chuyển trị giá NVL tồn cuối kỳ ghi Nợ TK152, Có TK611…

1.2.2.4 Sổ Kế toán

Căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý trình

độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang thiết bị kỹ thuật tính toán DN có thể

áp dụng một trong các hình thức kế toán sau :

Trang 18

Đặc trưng cơ bản của hình thức này Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải đựơc ghi vào sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.

Sổ kế toán phản ánh chi phí sản xuất: Sổ nhật ký mua hàng, sổ nhật ký chi tiền, Sổ cái TK621, TK622, TK627, TK154…Sổ chi tiết chi phí sản xuất

CHƯƠNG II : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM XI MĂNG TẠI CÔNG TY CPTMXM

THÀNH ĐẠT 2.1 Phương pháp nghiên cứu các vấn đề

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp bao gồm quan sát, điều tra và phỏng vấn.

Trang 19

Phương pháp này được áp dụng để thu thập dữ liệu sơ cấp Các phiếu điều tra chuyên môn được thiết kế dưới dạng các bảng câu hỏi dạng đóng với nội dung theo vấn đề nghiên cứu (PHỤ LỤC) Các câu hỏi phỏng vấn dạng mở cũng được thiết kế để thu thập thêm thông tin chuyên môn chuyên sâu (PHỤ LỤC)

Các bước chính để tiến hành điều tra, phỏng vấn:

• Lập phiếu điều tra và soạn mẫu câu hỏi phỏng vấn

• Lựa chọn đối tượng điều tra và phỏng vấn

• Tiến hành phát phiều điều tra và phỏng vấn

• Thu phiếu điều tra Ghi chép các nội dung quan trọng trong quá trình phỏng vấn đối với các câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu

Với phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, em đã sử dụng các tài liệu của Công ty sau

khi được sự cho phép của ban Giám đốc như : Các sổ sách, chứng từ kế toán, các báo cáo tài, các tài liệu giới thiệu về Công ty…Đây là nguồn dữ liệu đáng tin cậy bên trong Công ty Ngoài ra, các dữ liệu bên ngoài khác được sử dụng là các văn bản pháp luật của Nhà nước, các chuẩn mực, thông tư, nghị định của Bộ Tài chính…

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Sau khi thu thập đầy đủ, em tiến hành xử lý dữ liệu qua các bước: lọc, phân loại, so sánh và đối chiếu các dữ liệu đó Đối với các dữ liệu có được qua phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp như các chứng từ sổ sách, các chuẩn mực, thông tư… Đây là nguồn tài liệu đã được xử lý, hoặc được ban hành bởi các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Do đó, chúng ta có thể trực tiếp sử dụng mà không cần lọc và phân loại Song, với các dữ liệu có được sau quá trình phỏng vấn, ta tiến hành kiểm tra xem nội dung câu trả lời có đúng với nội dung câu hỏi hay không, nếu có thì mới tiến hành tổng hợp các dữ liệu có thể sử dụng và phân tích

2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm Xi măng tại Công ty

Trang 20

2.2.1 Tổng quan về Công ty CPTMXM Thành Đạt

a Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty CPTMXM Thành Đạt được thành lập theo quyết định số: TCCB ngày 05/03/2003 của Bộ xây dựng Công ty CPTMXM Thành Đạt là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam Hiện nay Công ty có 3 dây chuyền sản xuất, công suất thiết kế cho cả 3 dây chuyền là 3,5 triệu tấn/năm, với công nghệ trang thiết bị hiện đại của vương quốc Đan Mạch, Công ty đã cung cấp cho thị trường hơn 40 triệu tấn sản phẩm Sản phẩm Xi măng của Công ty CPTMXM Thành Đạt đã tham gia xây dựng vào nhiều công trình trọng điểm của đất nước như: Đường Hồ Chí Minh, Cầu Thăng Long, Thuỷ điện Sơn La…

333/BXD-b Đặc điểm tổ chức quản lý

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Phụ lục 2.19)

- Ban giám đốc: Đứng đầu là giám đốc Công ty, là người đại diện cho quyền lợi

và nghĩa vụ của Công ty với các tổ chức kinh tế và pháp luật của Nhà nước

- Phòng Sản Xuất: Quản lý trực tiếp các xưởng sản xuất, kiểm tra, đôn đốc công tác sản xuất

- Phòng Kiểm tra chất lượng hàng: Khi các sản phẩm sản xuất hoàn thành được chuyển tới phòng này để kiểm tra lần đầu tiên nhằm kiểm tra cả quy cách kỹ thuật có đạt yêu cầu không và toàn bộ chất lượng của các sản phẩm

- Phòng Kho : Nhập hàng bao gồm sản phẩm công ty sau khi đã được phòng kiểm tra chất lượng chuyển lên Theo dõi hàng tồn của kho của công ty và thông báo với Ban lãnh đạo công ty hay nhân viên sản xuất liên quan nếu một số nguyên liệu nhất định cần thiết cho việc sản xuất trong thời gian tới sắp hết để đảm bảo rằng mọi quy trình sản xuất không bị đình trệ

- Phòng Kế toán : Thực hiện toàn bộ công tác kế toán tài chính của Công ty Phòng có nhiệm vụ điều hòa, phân phối, tổ chức sử dụng vốn và nguồn vốn để phục vụ cho sản xuất kinh doanh

Trang 21

- Phòng Hành chính - Nhân sự : Trợ giúp Ban lãnh đạo trong vấn đề tuyển dụng thông qua các kênh quảng cáo thông tin đại chúng những đợt công ty cần tuyển vị trí thay thế hoặc vị trí mới Chịu trách nhiệm làm các thủ tục chế độ bảo hiểm cho các nhân viên nghỉ ốm đau thai sản v.v

c Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

Công ty CPTMXM Thành Đạt tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung Đối với loại hình tổ chức này, toàn bộ công tác kế toán được tiến hành tập trung tại phòng kế toán của Công ty, các phân xưởng không có bộ máy kế toán riêng Phòng

kế toán sẽ thực hiện toàn bộ công tác kế toán của Công ty, chịu trách nhiệm thu nhận,

xử lý và hệ thống hoá toàn bộ thông tin kế toán Vì vậy đảm bảo sự tập trung thống nhất đối với công tác kế toán đồng thời kiểm tra xử lý và cung cấp thông tin kịp thời cho giám đốc

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán : (Phụ lục 2.20)

Phụ trách kế toán kiêm kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra

các công việc do kế toán viên thực hiện, đồng thời cũng chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc cũng như các chức năng có thẩm quyền về số liệu của Công ty mà kế toán cung cấp

Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ: Có nhiệm vụ tổ chức chứng từ, tài khoản và

số liệu về tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ Tổ chức hạch toán các chứng từ có liên quan đến nhập, xuất trên các sổ chi tiết, sổ tổng hợp, bảng phân bổ

Kế toán tiền lương: Theo dõi các khoản công nợ với cán bộ công nhân viên

trong Công ty, lập bảng phân bổ tiền lương BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tượng liên quan

Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Tổng hợp chi phí sản xuất theo

từng phân xưởng, cuối kỳ tính giá thành cho từng loại sản phẩm, lập báo cáo chi phí và

Ngày đăng: 26/02/2015, 14:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mô tả quá trình sản xuất : - Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xi măng tại công ty CPTMXM thành đạt
Sơ đồ m ô tả quá trình sản xuất : (Trang 23)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w