1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên

121 447 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên nước ta xuất phát từ một nước nông nghiệp lạc hậu, trình ñộ phát triển kinh tế xã hội ở mức thấp, chính vì vậy thu hút vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài ñể phát triển kinh tế xã

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học ñộc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong các công trình nghiên cứu nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ

rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày tháng năm 2013 Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành chương trình học tập và thực hiện ựề tài luận văn thạc sỹ

Quản trị kinh doanh, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi còn nhận ựược sự

giúp ựỡ của các ựơn vị tập thể, cá nhân trong và ngoài trường

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS TS Ngô Thị Tuyết Mai ựã

tận tình hướng dẫn, giúp ựỡ ựể tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, các

Thầy, Cô giáo Khoa Kế toán - Quản Trị Kinh Doanh, Viện đào tạo Sau ựại học ựã

tạo ựiều kiện về mọi mặt cho tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tới lãnh ựạo Ban Quản lý các khu công nghiệp

tỉnh Hưng Yên, các Sở, ngành chuyên môn của UBND tỉnh Hưng Yên ựã tạo ựiều

kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia ựình, bạn bè ựã ựộng viên khắch lệ, giúp ựỡ tôi

hoàn thành khóa học và luận văn tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày tháng năm 2013 Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hương

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Dannnh mục bảng vi

Danh mục biểu ñồ vii

Danh mục các chữ viết tắt viii

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN ðẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 4

2.1 Khái quát về KCN 4

2.1.1 Khái niệm và ñặc ñiểm KCN 4

2.1.2 Vai trò của KCN ñối với phát triển kinh tế xã hội 6

2.1.3 ðiều kiện thành lập và mở rộng KCN 8

2.2 Khái quát về FDI 9

2.2.1 Khái niệm và ñặc ñiểm FDI tại khu công nghiệp 9

2.2.2 Các hình thức FDI tại khu công nghiệp 11

2.2.3 Tác ñộng của FDI ñối với phát triển KCN 15

2.2.4 Những nhân tố tác ñộng ñến thu hút vốn FDI vào KCN 20

2.3 Các văn bản pháp luật và chính sách của Việt Nam về thu hút vốn FDI 23

2.3.1 Chủ trương của ðảng và Nhà nước ta về thu hút FDI 23

Trang 5

2.3.2 Một số văn bản pháp luật của Việt Nam về thu hút FDI 24

2.4 Khái quát về tình hình thu hút FDI vào các KCN của Việt Nam trong thời gian qua 27

2.5 Kinh nghiệm thu hút vốn FDI vào KCN của một số ñịa phương ở Việt Nam 32

2.5.1 Kinh nghiệm của tỉnh Bình Dương 32

2.5.2 Kinh nghiệm của tỉnh Hải Dương 36

2.5.3 Những bài học rút ra từ nghiên cứu cho Hưng Yên 41

2.6 Tình hình nghiên cứu liên quan ñến ñề tài luận văn 43

3 ðẶC ðIỂM TỈNH HƯNG YÊN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46

3.1 ðặc ñiểm tỉnh Hưng Yên 46

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 46

3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 48

3.2 Giới thiệu khái quát về các KCN trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên 51

3.3 Phương pháp nghiên cứu của luận văn 54

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 54

3.3.2 Phương pháp phân tích 55

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 57

4.1 Chính sách của tỉnh Hưng Yên về thu hút FDI 57

4.1.1 Cải cách thủ tục hành chính 57

4.1.2 ðẩy mạnh xúc tiến ñầu tư 60

4.1.3 Chính sách ñất ñai, tạo mặt bằng sản xuất kinh doanh 60

4.1.4 Chính sách về thuế 62

4.1.5 Chính sách hỗ trợ về ñào tạo, khoa học công nghệ 62

4.1.6 Chính sách tài chính, tín dụng 63

4.1.7 Xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng 63

4.2 Khái quát về tình hình thu hút FDI vào các KCN của Hưng Yên 64

4.3 Thực trạng thu hút FDI vào KCN Phố Nối A 69

Trang 6

4.3.1 Về số vốn và dự án 69

4.3.2 Về hình thức ựầu tư 72

4.3.3 Về ựối tác ựầu tư 72

4.3.4 Phân bổ FDI theo ngành kinh tế 74

4.4 đánh giá chung về thu hút vốn FDI vào KCN Phố Nối A 76

4.4.1 Những thành công 76

4.4.2 Những tồn tại, hạn chế 78

4.4.3 Những nguyên nhân dẫn ựến FDI vào KCN Phố Nối A còn hạn chế 80

4.5 định hướng và giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn FDI vào KCN Phố Nối A 85

4.5.1 định hướng xây dựng và phát triển các KCN giai ựoạn 2011 Ờ 2020 của tỉnh Hưng Yên 85

4.5.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút có hiệu quả vốn FDI vào KCN Phố Nối A 87

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

5.1 Kết luận 98

5.2 Một số kiến nghị nhằm tăng cường thu hút có hiệu quả vốn FDI vào KCN Phố Nối A 99

5.2.1 Kiến nghị ựối với Nhà nước và các bộ ngành có liên quan 99

5.2.2 đối với tỉnh Hưng Yên 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tốc ñộ tăng trưởng GDP của khu vực FDI và của cả nước 28

Bảng 2.2 Tốc ñộ tăng trưởng công nghiệp của khu vực FDI và của cả nước 28

Bảng 2.3 FDI vào các KCN trong cả nước 31

Bảng 3.1 Cơ cấu thành phần kinh tế tỉnh Hưng Yên 48

Bảng 3.2 Các KCN trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên ñến hết ngày 31/12/2012 53

Bảng 4.1 Các dự án FDI vào tỉnh Hưng Yên ñến hết ngày 31/12/2012 65

Bảng 4.2 FDI ñầu tư vào tỉnh Hưng Yên qua các năm từ (2008 – 2012) 66

Bảng 4.3 FDI ñầu tư vào các KCN của tỉnh Hưng Yên theoquốc gia vùng lãnh thổ ñến hết 31/12/2012 67

Bảng 4.4 FDI ñầu tư vào các KCN của tỉnh Hưng Yên theo ngành nghề kinh doanh ñến hết 31/12/2012 68

Bảng 4.5 FDI ñầu tư vào KCN Phố Nối A qua các năm từ (2008 – 2012) 71

Bảng 4.6 FDI ñầu tư vào KCN Phố Nối A theo quốc giavùng lãnh thổ ñến hết 31/12/2012 73

Bảng 4.7 Dự án FDI ñầu tư vào KCN Phố Nối A theo ngành nghề kinh doanh ñến hết 31/12/2012 74

Bảng 4.8 Những khó khăn ñối với các doanh nghiệp gặp phải khi ñầu tư vào KCN Phố Nối A 82

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 4.1 Số dự án FDI vào KCN Phố Nối A theo hình thức ñầu tư ñến

hết 31/12/2012 72

Biểu ñồ 4.2 FDI vào KCN Phố Nối A theo ngành kinh tế ñến hết

31/12/2012 75

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BOT Hợp ñồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao

BT Hợp ñồng xây dựng - chuyển giao

BTO Hợp ñồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh

CNH – HðH Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá

CHXHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

GCNðT Giấy chứng nhận ñầu tư

IMF Quỹ tiền tệ quốc tế

TNCs Công ty xuyên quốc gia

UNCTAD Diễn ñàn Thương mại và phát triển liên hợp quốc

WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðể thực hiện công cuộc CNH – HðH ñất nước, ñồng thời thúc ñẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế thì vấn ñề quan trọng nhất là phải có vốn Nguồn vốn

ñể phát triển kinh tế có thể ñược huy ñộng ở trong nước hoặc từ nước ngoài Tuy nhiên nước ta xuất phát từ một nước nông nghiệp lạc hậu, trình ñộ phát triển kinh

tế xã hội ở mức thấp, chính vì vậy thu hút vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài ñể phát triển kinh tế xã hội là một trong những chính sách quan trọng của ðảng và Nhà nước

Nghị quyết ðại Hội ñại biểu toàn quốc lần thứ IX của ðảng ñã khẳng ñịnh: “Thu hút ñầu tư trực tiếp nước ngoài là chủ trương quan trọng, góp phần khai thác các nguồn lực trong nước, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, tạo nên sức mạnh tổng hợp phục vụ sự nghiệp CNH - HðH phát triển ñất nước, xây dựng một nền sản xuất hiện ñại, có khả năng hỗ trợ và kích thích phát triển năng lực cho các ngành khác, tiến tới ñổi mới toàn bộ xã hội”

Mục tiêu thu hút ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ñặt ra cho các Khu Công Nghiệp (KCN) do vậy cũng nằm trong mục tiêu chung mà cả nước ñang quyết tâm ñạt tới trong những thập kỷ ñầu của thế kỷ XXI

Hiện nay, tỉnh Hưng Yên ñã hình thành một số khu công nghiệp tập trung thu hút hàng trăm nhà ñầu tư ñến ñây thành lập doanh nghiệp, tiến hành sản xuất kinh doanh Từ thực tế cho thấy vốn ñầu tư phát triển KCN ở tỉnh Hưng Yên ñã

có những dấu hiệu khả quan, tích cực, ñã thu hút ñược số lượng lớn vốn ñầu tư ở trong và ngoài nước, ñóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế của tỉnh, giải quyết công ăn việc làm cho người lao ñộng

KCN Phố Nối A có vị trí ñịa lý quan trọng ven quốc lộ 5, ñược Chính Phủ quyết ñịnh thành lập theo công văn số 1665/CP - CN ngày 1/12/2003 Từ khi thành lập ñến nay việc thu hút vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài vào KCN ñã ñạt ñược những thành tựu quan trọng góp phần thúc ñẩy sự tăng trưởng kinh tế của tỉnh Hưng Yên, tạo việc làm nâng cao ñời sống cho người lao ñộng Tuy nhiên,

Trang 11

việc thu hút vốn ñầu tư vào KCN Phố Nối A còn gặp nhiều khó khăn, nảy sinh nhiều vấn ñề như sử dụng nguồn vốn chưa hiệu quả, ñối tác còn hạn chế chủ yếu

là các nước Châu Á, và ñặc biệt là quy mô vốn ñầu tư vào KCN Phố Nối A còn chưa cao chưa tương xứng với tiềm năng và vị trí của KCN

Việt Nam ñã trở thành thành viên của WTO, ñây ñang là thời cơ ñể KCN Phố Nối A ñề ra ñịnh hướng và các giải pháp hữu hiệu nhằm tăng cường thu hút ñầu tư trực tiếp nước ngoài, góp phần thúc ñẩy sự tăng trưởng kinh tế - xã hội của tỉnh

Xuất phát từ những lý do trên, tôi mạnh dạn chọn ñề tài: “Giải pháp thu hút

vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp Phố Nối A tỉnh Hưng Yên”

với kỳ vọng là kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ ñược ứng dụng trong thực tế

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

ðề tài nghiên cứu tình hình thu hút vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài vào KCN Phố Nối A tỉnh Hưng Yên, từ ñó ñề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài vào KCN Phố Nối A

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu là các lý luận và thực tiễn về thu hút vốn FDI vào khu công nghiệp Cụ thể, ñề tài nghiên cứu những lý luận về KCN, về FDI, những chính sách thu hút vốn FDI vào KCN của Nhà nước và của tỉnh Hưng Yên ñồng thời ñề tài nghiên cứu hoạt ñộng của các dự án FDI trong KCN Phố Nối A

Trang 12

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về mặt không gian: ðịa ñiểm nghiên cứu của ñề tài là khu công nghiệp

Phố Nối A tỉnh Hưng Yên

- Về mặt thời gian: ðề tài sẽ ñược ñiều tra nghiên cứu và phân tích số liệu

trong khoảng thời gian 5 năm gần ñây, từ năm 2008 ñến năm 2012 và ñịnh hướng, giải pháp cho ñến năm 2020

Trang 13

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT

VỐN ðẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

Thứ nhất, KCN là khu vực lãnh thổ rộng, có nền tảng là sản xuất công

nghiệp, dịch vụ sinh hoạt, vui chơi giải trí, khu thương mại, văn phòng, nhà ở…KCN theo quan ñiểm này về thực chất là khu hành chính - kinh tế ñặc biệt

Thứ hai, KCN là khu vực có lãnh thổ có giới hạn nhất ñịnh, ở ñó tập trung

các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và dịch vụ, không có dân cư sinh sống

Tại Việt Nam, theo Quy chế KCN, khu chế xuất (KCX), Khu công nghệ cao – Ban hành kèm theo Nghị ñịnh số 36/CP ban hành ngày 24/4/1997 “ Khu công nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới ñịa lý xác ñịnh, không có dân cư sinh sống, do Chính Phủ hoặc Thủ tướng chính phủ quyết ñịnh thành lập Trong KCN có thể có doanh nghiệp chế xuất Như vậy, KCN ở Việt Nam ñược hiểu giống với ñịnh nghĩa thứ hai trong ñó: Doanh nghiệp KCN là doanh nghiệp ñược thành lập và hoạt ñộng trong KCN gồm doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ

Doanh nghiệp sản xuất KCN là doanh nghiệp sản xuất hàng công nghiệp ñược thành lập và hoạt ñộng trong KCN

Doanh nghiệp dịch vụ KCN là doanh nghiệp ñược thành lập hoạt ñộng trong KCN, thực hiện dịch vụ các công trình kết cấu hạ tầng KCN, dịch vụ sản xuất công nghiệp

Trang 14

2.1.1.2 ðặc ñiểm KCN

Hiện nay, các KCN ñược phát triển ở hầu hết các quốc gia, ñặc biệt là các nước ñang phát triển Mặc dù có sự khác nhau về qui mô, ñịa ñiểm, phương thức xây dựng hạ tầng nhưng nói chung các KCN ñều có những ñặc ñiểm sau:

+ Về không gian: Là khu vực có ranh giới ñịa lý xác ñịnh, phân biệt với

các vùng lãnh thổ khác và thường không có cư dân sinh sống

Các KCN ñều ñược xác ñịnh ranh giới cụ thể bằng hệ thống hàng rào KCN, phân biệt với các vùng còn lại thuộc lãnh thổ quốc gia Mọi hoạt ñộng ñầu

tư, sản xuất kinh doanh bên trong hàng rào ñó, không chỉ ñược ñiều chỉnh bởi quy ñịnh của pháp luật hiện hành mà còn phải tuân thủ quy chế pháp lý riêng và ñược hưởng rất nhiều ưu ñãi Toàn bộ hạ tầng kỹ thuật KCN này ñược xây dựng phục vụ cho hoạt ñộng sản xuất công nghiệp và kinh doanh dịch vụ phục vụ công nghiệp, không phục vụ mục ñích sống dân cư, kể cả người Việt Nam, người nước ngoài làm việc trong KCN

+ Về chức năng hoạt ñộng: KCN là khu vực chuyên sản xuất hàng công

nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp

Lĩnh vực ñầu tư chủ yếu của các doanh nghiệp trong KCN là sản xuất công nghiệp và dịch vụ phục vụ cho sản xuất công nghiệp Trong KCN, không có các hoạt ñộng sản xuất nông, lâm ngư nghiệp và các dịch vụ phục vụ cho loại hình sản xuất này

+ Về thủ tục thành lập: KCN không phải là khu vực ñược thành lập tự

phát mà ñược thành lập theo quy ñịnh của chính phủ, trên cơ sở quy hoạch ñã ñược phê duyệt

ðể phát triển các KCN, Nhà nước phải thiết lập môi trường ñầu tư thuận lợi, bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển ñồng bộ, hệ thống cơ chế chính sách toàn diện, ñồng bộ Chính vì vậy, Nhà nước phải xây dựng quy hoạch phát triển các KCN, thẩm ñịnh kỹ trước khi thành lập và triển khai xây dựng chúng

+ Về ñầu tư cho sản xuất: Theo quy ñịnh của pháp luật hiện hành, trong

KCN, có khu vực hoặc doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng hóa xuất khẩu (ñược

gọi là khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất)

Trang 15

Phụ thuộc vào quy hoạch tổng thể phát triển KCN ñã ñược phê duyệt và

dự án ñầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN, trong phạm vi KCN có thể thành lập khu vực riêng bao gồm: Các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu nhằm ñẩy mạnh xuất khẩu và các dịch vụ thu ngoại tệ hoặc cũng có thể chỉ thành lập doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu (doanh nghiệp chế xuất)

+ Về tổ chức quản lý: Trên thực tế thì các KCN ñều thành lập hệ thống

Ban quản lý KCN cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ñể trực tiếp thực hiện chức năng quản lý Nhà nước ñối với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong KCN Ngoài Ban quản lý KCN, tham gia quản lý tại các KCN còn có các Bộ, Ngành như: UBND tỉnh - thành phố, Bộ kế hoạch và ðầu tư, Bộ thương mại, Bộ xây dựng,…

Ngoài ra, KCN còn có những chính sách kinh tế ñặc thù và ưu ñãi nhằm thu hút vốn ñầu tư nước ngoài, tạo môi trường ñầu tư thuận lợi và hấp dẫn KCN cho phép các doanh nghiệp sử dụng những phạm vi ñất ñai nhất ñịnh bên trong KCN ñể thành lập các nhà máy xí nghiệp, các cơ sở kinh tế, dịch vụ, với nhiều

ưu ñãi như thủ tục hành chính, giá thuê ñất…

2.1.2 Vai trò của KCN ñối với phát triển kinh tế xã hội

Thực tế cho thấy phát triển KCN mang lại nhiều vai trò như sau:

2.1.2.1 Thu hút vốn ñầu tư

Xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa hiện nay ñang tạo ra những cơ hội to lớn cho sự phát triển kinh tế của cả nước, nhất là các nước ñang phát triển Tuy nhiên hầu hết các nước này ñang phải ñối mặt với những khó khăn do thiếu hụt vốn ñầu tư phát triển và kỹ thuật công nghệ ñể sản xuất các mặt hàng ñủ sức cạnh tranh Do vậy, khắc phục những yếu kém về cơ sở hạ tầng, trình ñộ quản lý và tay nghề công nhân là công việc trước mắt Trong khi chưa thể tiến hành cùng một lúc trong phạm vi cả nước thì việc quy hoạch, phát triển KCN là vấn ñề quan trọng nhằm tập trung vốn ñầu tư cho một số khu vực chọn lọc có ưu thế hơn về mặt tài nguyên thiên nhiên, ñịa lý và những ñiều kiện kinh tế xã hội khác và áp

dụng biện pháp ưu ñãi hơn

Trang 16

KCN với những ưu thế ñặc biệt về hành chính, cơ chế quản lý, tài chính, thuế quan so với sản xuất trong nước vì vậy ñã trở thành môi trường hấp dẫn

ñ ể th u h ú t v ố n ñ ầ u tư củ a các nhà ñầu tư nước ngoài

2.1.2.2 Thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Các KCN góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, ñóng góp ngày càng lớn cho ngân sách nhà nước Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp là chủ yếu, sang cơ cấu kinh tế công nghiệp và dịch vụ, với tỷ trọng các ngành công nghiệp và xây dựng ngày càng tăng Góp phần làm chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế Các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp tư nhân tại các KCN với sự tăng trưởng mạnh, năng ñộng, hiệu quả ñã tạo nên sức cạnh tranh mạnh mẽ, tạo tiền ñề cho sự mở rộng thị trường, tạo thế và lực mới cho nền kinh tế, Góp phần quan trọng vào CNH - HðH nông thôn, với kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ñồng bộ, các KCN thường có khả năng chuyển nhanh các khu vực thuần nông, trở thành một thành phố công nghiệp với kết cấu hạ tầng phát triển nhanh và ổn ñịnh

2.1.2.3 Mở rộng hợp tác ñầu tư quốc tế

Ngày nay trên thế giới không chỉ diễn ra sự cạnh tranh của các nước tiếp nhận ñầu tư mà còn diễn ra cuộc cạnh tranh quyết liệt giữa các nước ñi ñầu tư Xu hướng ña cực trong ñầu tư trực tiếp nước ngoài ñã tạo ñiều kiện cho các nước thực hiện ñường lối mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế Vì vậy, ñầu tư trực tiếp vào KCN cũng góp phần mở rộng quan hệ kinh tế giữa nước chủ nhà với các nước,

lãnh thổ của chủ ñầu tư

2.1.2.4 Tạo công ăn việc làm và phát triển nguồn nhân lực

KCN là môi trường tốt nhất ñể ñào tạo nguồn nhân lực phục vụ lâu dài cho sự nghiệp CNH - HðH Do áp lực phải sản xuất ra các mặt hàng ñủ tiêu chuẩn xuất khẩu, các nhà ñầu tư buộc phải quan tâm ñến việc nâng cao chất lượng ñội ngũ lao ñộng, ñội ngũ cán bộ quản lý Vì thế, người lao ñộng sẽ có cơ hội ñể tiếp thu tốt nhất công nghệ sản xuất hiện ñại, công nghệ quản trị tiên tiến

Ở ñó, nguời lao ñộng biết cần phải tự giác tham gia vào quá trình ñào tạo, tự ñào tạo lại ñể luôn thích ứng với yêu cầu phát triển của mỗi doanh nghiệp Vì vậy,

Trang 17

ñây là ñịa ñiểm thuận lợi ñể ñào tạo nguồn nhân lực mới có chất lượng cao; là tác

ñộng cơ bản, ñộng lực mạnh mẽ, góp phần thực hiện thắng lợi CNH - HðH

2.1.2.5 Góp phần bảo vệ môi trường sinh thái

KCN là nơi tập trung các doanh nghiệp công nghiệp, do ñó có ñiều kiện tập trung các chất thải ñể xử lý, góp phần khắc phục tình trạng khó kiểm soát chất thải của các doanh nghiệp do phân tán về ñịa ñiểm sản xuất Tuy nhiên, trong quá trình ñẩy nhanh sự nghiệp CNH - HðH, phát triển các khu công nghiệp,

ô nhiễm môi trường sẽ ngày càng trầm trọng, nếu không ñược kiểm soát một cách chặt chẽ Bảo vệ môi trường ở các KCN vừa là ñiều kiện vừa là mục tiêu phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh Bởi vậy, bảo vệ môi trường và giảm thiểu các tác ñộng tiêu cực về mặt xã hội là ñiều kiện tiên quyết ñể phát triển sản xuất kinh doanh, ñem lại hiệu quả kinh tế cao, bảo ñảm cho sự thắng lợi của công cuộc CNH – HðH ñất nước

tư, cấp Giấy chứng nhận ñầu tư thuê ñất, thuê lại ñất ít nhất là 60%

2.1.3.2 ðiều kiện mở rộng KCN

a) Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển KCN ñã ñược phê duyệt b) Tổng diện tích ñất công nghiệp của KCN này ñã cho các dự án ñăng ký ñầu tư, cấp Giấy chứng nhận ñầu tư thuê ñất, thuê lại ñất ít nhất là 60%

c) KCN ñã xây dựng và ñưa vào sử dụng công trình xử lý nước thải tập trung

- ðối với KCN có quy mô diện tích từ 500 ha trở lên và có nhiều nhà ñầu

tư tham gia ñầu tư xây dựng - kinh doanh kết cấu hạ tầng theo từng khu riêng

Trang 18

biệt hoặc KCN gắn liền với khu ñô thị, khu kinh doanh tập trung khác trong một

ñề án tổng thể phải lập quy hoạch chung xây dựng theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng trước khi lập quy hoạch chi tiết

- ðối với KCN có quy mô diện tích từ 500 ha trở lên hoặc có vị trí cạnh các tuyến quốc lộ, gần các khu vực quốc phòng, khu bảo tồn di tích lịch sử, khu danh lam thắng cảnh, khu bảo tồn sinh thái của vùng và quốc gia, nằm trong các

ñô thị loại II, loại I và loại ñặc biệt phải có ý kiến bằng văn bản của Bộ Xây dựng

và các Bộ, ngành có liên quan về quy hoạch chi tiết xây dựng KCN trước khi UBND cấp tỉnh phê duyệt

2.2 Khái quát về FDI

2.2.1 Khái niệm và ñặc ñiểm FDI tại khu công nghiệp

2.2.1.1 Khái niệm FDI

Hiện nay có nhiều quan niệm về FDI Tuy nhiên, có một số quan niệm về FDI

như sau:

- Theo quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) ñưa ra năm 1977: “FDI là vốn ñầu tư

ñược thực hiện nhằm thu về những lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp hoạt ñộng ở nền kinh tế khác với nền kinh tế thuộc ñất nước của nhà ñầu tư Mục ñích của nhà ñầu tư

là giành ñược tiếng nói có hiệu quả trong việc quản lý doanh nghiệp ñó”

- Theo Diễn ñàn Thương mại và Phát triển Liên Hiệp quốc (UNCTAD):

“FDI là hoạt ñộng ñầu tư có mối liên hệ dài hạn, phản ánh lợi ích và sự kiểm soát lâu dài của nhà ñầu tư nước ngoài hoặc công ty mẹ ñối với doanh nghiệp của mình ở một nền kinh tế khác”

Trong hai khái niệm trên, hoạt ñộng FDI gắn liền với mục ñích lợi nhuận và quyền kiểm soát của nhà ñầu tư nước ngoài

- Theo tổ chức thương mại thế giới (WTO): FDI là hình thức ñầu tư dài

hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài ñó sẽ nắm quyền quản lý

cơ sở sản xuất kinh doanh này

- Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) cho rằng: “FDI phản ánh

lợi ích lâu dài mà một thực thể trong một nền kinh tế (nhà ñầu tư trực tiếp) ñạt ñược

Trang 19

thông qua một cơ sở kinh tế tại một nền kinh tế khác với nền kinh tế thuộc nước của nhà ñầu tư (doanh nghiệp ñầu tư trực tiếp) Lợi ích lâu dài này thể hiện các mối quan hệ giữa nhà ñầu tư và doanh nghiệp ñầu tư trực tiếp, trong ñó nhà ñầu tư giành ñược sự ảnh hưởng quan trọng và có hiệu quả trong quản lý doanh nghiệp FDI bao hàm các giao dịch ñầu tiên, tiếp ñến là các giao dịch về vốn giữa hai thực thể ñược liên kết chặt chẽ Trong ñó, nhà ñầu tư trực tiếp ñược hiểu là người nắm quyền kiểm soát từ 10% vốn của một doanh nghiệp trở lên” Theo khái niệm này,

có thể thấy ñộng cơ chủ yếu của nhà FDI là thông qua phần vốn ñược sử dụng ở nước ngoài, nhà ñầu tư nước ngoài giành quyền kiểm soát hoặc ảnh hưởng nhấy ñịnh trong việc quản lý doanh nghiệp

Tại Việt Nam, khái niệm ñầu tư trực tiếp nước ngoài hiểu theo quy ñịnh của Luật ðầu tư năm 2005 (ñiều 3) như sau: “ðầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà ñầu

tư nước ngoài ñưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào ñể tiến hành hoạt ñộng ñầu tư theo quy ñịnh của Luật ðầu tư tại Việt Nam”

Mặc dù có những quan ñiểm khác nhau về FDI nhưng có thể hiểu khái quát về ñầu tư trực tiếp nước ngoài như sau: ñầu tư trực tiếp nước ngoài là sự di chuyển vốn quốc tế dưới hình thức vốn sản xuất thông qua việc nhà ñầu tư ở một nước ñưa vốn vào một nước khác ñể ñầu tư, ñồng thời trực tiếp tham gia quản lý, ñiều hành, tổ chức sản xuất, tận dụng ưu thế về vốn, trình ñộ công nghệ, kinh nghiệm quản lý… nhằm mục ñích thu lợi nhuận

2.2.1.2 ðặc ñiểm FDI

- Nhà ñầu tư vừa là người sở hữu, vừa là người sử dụng vốn ñầu tư FDI là hình thức ñầu tư bằng vốn của tư nhân cho nên nhà ñầu tư có quyền tự chủ và tự quyết ñịnh từ việc lập dự án ñầu tư ñến khâu tổ chức, quản lý và ñiều hành các dự án ñầu tư,

tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh, tự chịu rủi ro và ñược quyền thu lợi nhuận Chính vì vậy, FDI thường mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao

- FDI là hình thức chuyển giao lớn về vốn, công nghệ và kỹ năng quản lý Thông qua FDI, nước tiếp nhận ñầu tư (mà trực tiếp là các doanh nghiệp, nhà sản xuất kinh doanh của nước tiếp nhận) có thể tiếp nhận ñược công nghệ tiên tiến, học hỏi các kinh nghiệm quản lý hiện ñại

Trang 20

- FDI cĩ thể diễn ra theo hai hướng: ðầu tư nước ngồi vào trong nước và đầu

tư từ trong nước ra nước ngồi Cả hai dịng đầu tư này đều cĩ vai trị và tác động hết sức quan trọng đối với một quốc gia FDI được thực hiện chủ yếu bởi các cơng ty xuyên quốc gia ðây là những tập đồn cĩ tiềm lực lớn về vốn, cơng nghệ cao, nhãn hiệu sản phẩm cĩ

uy tín và danh tiếng, cĩ khả năng cạnh tranh và tính năng động cao,

- Nhà đầu tư nước ngồi phải đĩng gĩp một số vốn tối thiểu theo quy định của mỗi quốc gia Ở Việt Nam, Luật ðầu tư nước ngồi qui định: bên nước ngồi phải đĩng gĩp tối thiểu 30% vốn pháp định của dự án, trừ những trường hợp do Chính phủ qui định tại ðiều 8 của Luật này

- Nguồn vốn FDI khơng chỉ bao gồm vốn đầu tư ban đầu dưới hình thức vốn pháp định, mà trong quá trình hoạt động, nĩ cịn bao gồm vốn vay của doanh nghiệp và vốn tái đầu tư từ nguồn lợi nhuận thu được

2.2.2 Các hình thức FDI tại khu cơng nghiệp

Theo luật đầu tư của Việt Nam năm 2005 (điều 21) quy định cĩ các hình thức chính đầu tư vào KCN như sau:

2.2.2.1 Doanh nghiệp liên doanh

Doanh nghiệp liên doanh với nước ngồi gọi tắt là liên doanh là hình thức được sử dụng rộng rãi nhất của đầu tư trực tiếp nước ngồi trên thế giới từ trước đến nay Nĩ là cơng cụ để thâm nhập vào thị trường nước ngồi một cách hợp pháp và cĩ hiệu quả thơng qua hoạt động hợp tác Khái niệm liên doanh là một hình thức tổ chức kinh doanh cĩ tính chất quốc tế, hình thành từ những sự khác biệt giữa các bên về quốc tịch, quản lý, hệ thống tài chính, luật pháp và bản sắc văn hố; hoạt động trên cơ sở sự đĩng gĩp của các bên về vốn, quản lí lao động

và cùng chịu trách nhiệm về lợi nhuận cũng như rủi ro cĩ thể xảy ra; hoạt động của liên doanh rất rộng, gồm cả hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ, hoạt động nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu triển khai

ðối với nước tiếp nhận đầu tư

- Ưu điểm: Giúp giải quyết tình trạng thiếu vốn, giúp đa dạng hố sản phẩm, đổi mới cơng nghệ, tạo ra thị trường mới và tạo cơ hội cho người lao động làm việc và học tập kinh nghiệm quản lí của nước ngồi

Trang 21

- Nhược ñiểm: Mất nhiều thời gian thương thảo các vấn ñề liên quan ñến

dự án ñầu tư, thường xuất hiện mâu thuẫn trong quản lý ñiều hành doanh nghiệp; ñối tác nước ngoài thường quan tâm ñến lợi ích toàn cầu, vì vậy ñôi lúc liên doanh phải chịu thua thiệt vì lợi ích ở nơi khác; thay ñổi nhân sự ở công ty mẹ có ảnh hưởng tới tương lai phát triển của liên doanh

ðối với nhà ñầu tư nước ngoài

- Ưu ñiểm: Tận dụng ñược hệ thống phân phối có sẵn của ñối tác nước sở tại; ñược ñầu tư vào những lĩnh vực kinh doanh dễ thu lời, lĩnh vực bị cấm hoặc hạn chế ñối với hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; thâm nhập ñược những thị trường truyền thống của nước chủ nhà Không mất thời gian và chi phí cho việc nghiên cứu thị trường mới và xây dựng các mối quan hệ Chia sẻ ñược chi phí và rủi ro ñầu tư

Nhược ñiểm: Khác biệt về nhìn nhận chi phí ñầu tư giữa hai bên ñối tác; mất nhiều thời gian thương thảo mọi vấn ñề liên quan ñến dự án ñầu tư, ñịnh giá tài sản góp vốn giải quyết việc làm cho người lao ñộng của ñối tác trong nước; không chủ ñộng trong quản lý ñiều hành doanh nghiệp, dễ bị mất cơ hội kinh doanh khó giải quyết khác biệt về tập quán, văn hoá

2.2.2.2 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là một hình thức doanh nghiệp có

vốn ñầu tư nước ngoài nhưng ít phổ biến hơn hình thức liên doanh trong hoạt ñộng ñầu tư quốc tế

Khái niệm doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là một thực thể kinh doanh

có tư cách pháp nhân, ñược thành lập dựa trên các mục ñích của chủ ñầu tư và nước sở tại

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt ñộng theo sự ñiều hành quản lý của chủ ñầu tư nước ngoài nhưng vẫn phải tuỳ thuộc vào các ñiều kiện về môi trường kinh doanh của nước sở tại, ñó là các ñiều kiện về chính trị, kinh tế luật pháp văn hoá mức ñộ cạnh tranh…

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có tư cách pháp nhân là một thực thể pháp lý ñộc lập hoạt ñộng theo luật pháp nước sở tại Thành lập dưới dạng công

ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần

Trang 22

ðối với nước tiếp nhận đầu tư

- Ưu điểm: Nhà nước thu được ngay tiền thuê đất, tiền thuế mặc dù doanh nghiệp bị lỗ; giải quyết được cơng ăn việc làm mà khơng cần bỏ vốn đầu tư; tập trung thu hút vốn và cơng nghệ của nước ngồi vào những linh vực khuyến khích xuất khẩu; tiếp cận được thị trường nước ngồi

- Nhược điểm: Khĩ tiếp thu kinh nghiệm quản lý và cơng nghệ nước ngồi để nâng cao trình độ cán bộ quản lý, cán bộ kĩ thuật ở các doanh nghiệp trong nước

ðối với nhà đầu tư nước ngồi

- Ưu điểm: Chủ động trong quản lý điều hành doanh nghiệp thực hiện được chiến lược tồn cầu của tập đồn; triển khai nhanh dự án đầu tư; được quyền chủ động tuyển chọn và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển chung của tập đồn

- Nhược điểm: Chủ đầu tư phải chịu tồn bộ rủi ro trong đầu tư; phải chi phí nhiều hơn cho nghiên cứu tiếp cận thị trường mới; khơng xâm nhập được vào những lĩnh vực cĩ nhiều lợi nhuận thị trường trong nước lớn, khĩ quan hệ với các cơ quan quản lý Nhà nước nước sở tại

2.2.2.3 Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hình thức này là hình thức đầu tư trong đĩ các bên quy trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư kinh doanh mà khơng thành lập pháp nhân mới

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản được kí kết giữa đại diện cĩ thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, quy định rõ việc thực hiện phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên

ðặc điểm là các bên kí kết hợp đồng hợp tác kinh doanh, trong quá trình kinh doanh các bên hợp doanh cĩ thể thành lập ban điều phối để theo dõi, giám sát việc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh Phân chia kết quả kinh doanh: hình thức hợp doanh khơng phân phối lợi nhuận và chia sẻ rủi ro mà phân chia kết quả kinh doanh chung theo tỷ lệ gĩp vốn hoặc theo thoả thuận giữa các bên Các bên hợp doanh thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước sở tại một cách riêng rẽ Pháp lý hợp doanh là một thực thể kinh doanh hoạt động theo luật pháp

Trang 23

nước sở tại chịu sự ñiều chỉnh của pháp luật nước sở tại Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên hơp doanh ñược ghi trong hợp ñồng hợp tác kinh doanh

ðối với nước tiếp nhận ñầu tư

- Ưu ñiểm: Giúp giải quyết tình trạng thiếu vốn, thiếu công nghệ, tạo ra thị trường mới nhưng vẫn ñảm bảo ñược an ninh quốc gia và nắm ñược quyền ñiều hành dự án

- Nhược ñiểm: Khó thu hút ñầu tư, chỉ thực hiện ñược ñối với một số ít lĩnh vực dễ sinh lời

ðối với nước ñầu tư

- Ưu ñiểm: Tận dụng ñược hệ thống phân phối có sẵn của ñối tác nước

sở tại vào ñược những lĩnh vực hạn chế ñầu tư thâm nhập ñược những thị trường truyền thống của nước chủ nhà; không mất thời gian và chi phí cho việc nghiên cứu thị trường mới và xây dựng các mối quan hệ; không bị tác ñộng lớn do khác

biệt về văn hoá; chia sẻ ñược chi phí và rủi ro ñầu tư

- Nhược ñiểm: Không ñược trực tiếp quản lý ñiều hành dự án, quan hệ hợp tác với ñối tác nước sở tại thiếu tính chắc chắn làm các nhà ñầu tư e ngại

2.2.2.4 Các hình thức khác

Ngoài ba hình thức cơ bản trên, theo nhu cầu ñầu tư về hạ tầng, các công trình xây dựng còn có các hình thức:

Hợp ñồng xây dựng – kinh doanh - chuyển giao (BOT): Là một phương thức

ñầu tư trực tiếp ñược thực hiện trên cơ sở văn bản ñược ký kết giữa nhà ñầu tư nước ngoài (có thể là tổ chức, cá nhân nước ngoài) với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ñể xây dựng kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời gian nhất ñịnh, hết thời hạn nhà ñầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn công trình ñó cho nước chủ nhà Hình thức BOT thường ñược thực hiện bằng 100% vốn nước ngoài, cũng có thể ñược thực hiện bằng vốn nước ngoài và phần vốn góp của chính phủ hoặc các tổ chức,

cá nhân của nước chủ nhà Nhà ñầu tư nước ngoài có toàn quyền tổ chức xây dựng, kinh doanh công trình trong một thời gian ñủ thu hồi vốn ñầu tư và có lợi nhuận hợp

lý, sau ñó có nghĩa vụ chuyển giao cho nước chủ nhà mà không ñược bồi hoàn bất kỳ khoản tiền nào

Trang 24

Hợp ñồng xây dựng - chuyển giao – kinh doanh (BTO): Là hình thức ñầu tư

dựa trên văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước chủ nhà và nhà ñầu tư nước ngoài ñể xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng Sau khi xây dựng xong, nhà ñầu tư nước ngoài chuyển giao công trình cho nước chủ nhà Nước chủ nhà có thể sẽ dành cho nhà ñầu tư quyền kinh doanh công trình ñó trong một thời hạn nhất ñịnh ñể thu hồi vốn ñầu tư và lợi nhuận hợp lý

Hợp ñồng xây dựng - chuyển giao (BT): Là một phương thức ñầu tư nước

ngoài trên cơ sở văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước chủ nhà và nhà ñầu tư nước ngoài ñể xây dựng công trình kết cấu hạ tầng Sau khi xây dựng xong, nhà ñầu tư nước ngoài chuyển giao công trình ñó cho nước chủ nhà Chính phủ nước chủ nhà tạo ñiều kiện cho nhà ñầu tư nước ngoài thực hiện dự án khác ñể thu hồi vốn ñầu tư và lợi nhuận hợp lý

Ngoài các hình thức kể trên, một số nước, nhằm ña dạng hoá và tạo thuận lợi cho việc thu hút vốn ñầu tư còn áp dụng một số hình thức FDI khác như thành lập công ty quản lý vốn, ña mục tiêu, ña dự án (Holding Company), thành lập văn phòng ñại diện hoặc chi nhánh công ty nước ngoài tại nước chủ nhà Có thể nói, mỗi hình thức ñầu tư ñều có những hấp dẫn riêng ñối với các nhà ñầu tư Vì thế, việc ña dạng hoá các hình thức ñầu tư sẽ góp phần ñáng kể vào việc tăng cường khả năng thu hút FDI cả về số lượng cũng như chất lượng

2.2.3 Tác ñộng của FDI ñối với phát triển KCN

2.2.3.1 Tác ñộng tích cực của FDI

a) FDI bổ sung nguồn vốn ñầu tư, cải thiện cán cân thanh toán của quốc gia

Với bất kỳ quốc gia nào muốn phát triển ñều cần vốn ñầu tư, không có ñầu

tư không thể phát triển và tăng trưởng kinh tế ðể có nguồn vốn ñầu tư, các quốc gia ñều dựa vào hai nguồn: vốn tích luỹ trong nước và vốn nước ngoài Thu hút FDI là dùng vốn nước ngoài ñầu tư vào sản xuất kinh doanh của nước chủ nhà, bởi vậy nó có ý nghĩa tạo vốn cho nền kinh tế quốc dân Nó không chỉ dừng ở ñồng vốn trực tiếp ñược ñưa vào, mà nguồn vốn FDI này còn khơi dậy, sử dụng các nguồn lực trong nước cùng vận hành như ñất ñai, tài nguyên, vốn của các doanh nghiệp trong nước trực tiếp tham gia ñầu tư FDI kéo theo hoạt ñộng các doanh nghiệp trong nước như xây dựng, vận tải, cung ứng, dịch vụ

Trang 25

Hoạt ñộng ñầu tư nước ngoài với tính chất là nguồn vốn ñầu tư ổn ñịnh

ñã góp phần quan trọng duy trì, cải thiện cán cân thanh toán thông qua hoạt ñộng xuất khẩu và thay thế nhập khẩu Xuất khẩu ñược ñẩy mạnh sẽ mang lại nguồn thu ngoại tệ cho nước tiếp nhận ñầu tư, ñồng thời các doanh nghiệp nước ngoài ñầu tư vào sản xuất những mặt hàng mà nước tiếp nhận ñầu tư trước ñây chưa có khả năng sản xuất ñã giúp cho nước này không phải nhập khẩu những hàng hóa ñó, giảm lượng ngoại tệ phải thanh toán và dẫn ñến cải thiện cán cân thanh toán

b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước tiếp nhận ñầu tư

Cơ cấu kinh tế của một quốc gia là cấu trúc của nền kinh tế ðứng trên góc ñộ khác nhau người ta có thể chia thành cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu vùng kinh tế FDI có thể ảnh hưởng ñến sự chuyển dịch

cơ cấu kinh tế của mỗi nước trên cả ba góc ñộ cơ cấu trên trong ñó, cơ cấu ngành ñóng vai trò quan trọng quyết ñịnh hình thức của các loại cơ cấu kinh tế khác Do vậy, việc thay ñổi cơ cấu ngành kinh tế sẽ làm thay ñổi cơ cấu kinh tế của một quốc gia ðầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần thay ñổi cơ cấu ngành kinh tế các nước tiếp nhận ñầu tư, cụ thể như sau:

- Chuyển ñổi từ ngành sản xuất nông nghiệp truyền thống sang sản xuất công nghiệp và sau là sang ngành dịch vụ

- Thay ñổi cơ cấu bên trong một ngành sản xuất ngành công nghiệp chuyển từ năng suất thấp, công nghệ lạc hậu nhiều lao ñộng sang sản xuất có năng suất cao, công nghệ hiện ñại, sử dụng ít lao ñộng

- Thay ñổi cơ cấu bên trong của mỗi lĩnh vực sản xuất thông qua quá trình chuyển từ việc áp dụng công nghệ lạc hậu, giá trị hàng hoá và dịch vụ có hàm lượng công nghệ thấp sang ngành sản xuất áp dụng công nghệ tiên tiến, giá trị hàng hoá có hàm lượng khoa học công nghệ cao

c) Thúc ñẩy xuất khẩu, mở rộng hợp tác quốc tế

ðầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần phát triển kinh tế ñối ngoại, mở rộng thị trường xuất khẩu, tạo ñiều kiện thuận lợi chủ ñộng hội nhập kinh tế quốc

tế Với các nước ñang phát triển, việc thâm nhập và chiến lĩnh thị trường quốc tế

Trang 26

là một trong những việc cần thiết nhưng vô cùng khó khăn, do chưa có kinh nghiệm trên thương trường quốc tế, sản phẩm chất lượng chưa tốt, bạn hàng ít Bởi vậy, ñể mở rộng thị trường, có thể thông qua nhà ñầu tư nước ngoài ñể tiêu thụ sản phẩm Các nhà ñầu tư tiến hành ñầu tư ở các nước khác ñể tận dụng những lợi thế so sánh về nguyên liệu, lao ñộng ñể hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường Việc hợp tác với các nhà ñầu tư nước ngoài có thể tận dụng những kinh nghiệm, uy tín của chính công ty ñó ñể bán sản phẩm, thâm nhập thị trường là một yêu cầu quan trọng và tất yếu ñối với nước mới mở cửa và hội nhập

Quan hệ ñầu tư quốc tế xuất hiện từ thế kỷ XVIII, thời kỳ này ñược coi là quá trình hội nhập nông (sallow - integration) trong lĩnh vực ñầu tư Các nước quan hệ ñầu tư với nhau trên cơ sở tự nguyện, có lợi ích và chưa ñặt ra cho nhau các nghĩa vụ phải thực hiện Hiện nay, quan ñiểm về hội nhập kinh tế quốc tế trong phạm vi giữa các quốc gia, khu vực và trên toàn thế giới biểu hiện tự do hoá trong bốn lĩnh vực: Thương mại hàng hoá, sở hữu trí tuệ, ñầu tư và thương mại dịch vụ

Như vậy, ñầu tư cũng là một trong bốn lĩnh vực ñược các quốc gia xem xét tự do hoá FDI ñóng vai trò quan trọng trong việc gắn kết giữa các quốc gia thực hiện ñầu tư và tiếp nhận ñầu tư, làm cho quá trình phân công lao ñộng quốc

tế diễn ra theo chiều sâu Những cam kết về tự do hoá ñầu tư nước ngoài ñược coi như là những quan ñiểm về hội nhập kinh tế quốc tế của từng quốc gia Ngày nay, cùng với xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới diễn ra theo chiều sâu

và rộng, các nước ñã có nhiều hình thức thực hiện các cam kết nhằm tự do hoá lĩnh vực ñầu tư gắn với tự do hoá thương mại

d) Tạo việc làm, tăng thu nhập và ñào tạo nguồn nhân lực

FDI có vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực quản lý, trình

ñộ công nghệ, tạo thêm việc làm và thu nhập cho người lao ñộng Nhờ FDI, có thể tiếp cận, học hỏi, ñúc kết ñược nhiều kinh nghiệm quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp có vốn FDI ñã tạo ñiều kiện cho lao ñộng ñược ñào tạo nâng cao tay nghề, tiếp cận với kỹ năng, công nghệ và kinh nghiệm

Trang 27

quản lý tiên tiến ngay tại doanh nghiệp hoặc gửi ñi ñào tạo ở nước ngoài Thu hút vốn FDI, ñồng nghĩa với nó là giải quyết việc làm cho người lao ñộng Thậm chí, ñối với một số nước có dân số lớn, thu hút FDI ñược coi là giải pháp cơ bản trong chiến lược giải quyết việc làm cho người lao ñộng Thông qua làm việc trong các doanh nghiệp có vốn FDI, nhờ việc tiếp cận với máy móc, thiết bị mới, công nghệ hiện ñại mà người lao ñộng có ñiều kiện nâng cao trình ñộ chuyên môn, ngoại ngữ, kỷ luật lao ñộng, phương thức sản xuất tiên tiến

e) Nâng cao trình ñộ khoa học công nghệ

FDI có vai trò quan trọng trong việc nâng cao trình ñộ khoa học – công nghệ ðể tăng sức cạnh tranh trên thị trường, nâng cao hiệu quả ñầu tư, các nhà ñầu tư về nguyên tắc ñều phải trang bị các loại máy móc thiết bị kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, phương pháp quản lý hiện ñại Kinh nghiệm của các nước công nghiệp mới (NICs) cho thấy, ñầu tư FDI là một trong những giải pháp nhanh nhất

ñể nâng cao trình ñộ kỹ thuật, công nghệ, quản lý, sớm tiếp cận với những thành tựu khoa học mới trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh

Ngoài những tác ñộng kể trên, FDI còn tác ñộng ñáng kể ñến các yếu tố

ảnh hưởng ñến tăng trưởng kinh tế như: chất lượng môi trường, cạnh tranh và ñộc quyền Mặc dù chất thải của các công ty nước ngoài, nhất là trong các ngành khai thác và chế tạo, là một trong những nguyên nhân quan trọng gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường trầm trọng ở các nước ñang phát triển tuy nhiên có nhiều nghiên cứu cho thấy các công ty xuyên quốc gia rất chú trọng và tích cực bảo vệ môi trường hơn các công ty nội ñịa Bởi vì, quy trình sản xuất của họ thường ñược tiêu chuẩn hoá cao nên dễ ñáp ứng ñược các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường của nước chủ nhà Hơn nữa, các công ty xuyên quốc gia thường có tiềm lực tài chính lớn do ñó có ñiều kiện thuận lợi trong xử lý các chất thải và tham gia góp quỹ, hỗ trợ tài chính cho các hoạt ñộng bảo vệ môi trường

FDI tác ñộng mạnh ñến cạnh tranh và ñộc quyền thông qua việc thêm vào các ñối thủ cạnh tranh hoặc sử dụng sức mạnh của mình ñể khống chế thị phần ở nước chủ nhà Từ thúc ñẩy cạnh tranh, FDI góp phần làm cho nền kinh tế hoạt ñộng có hiệu quả hơn, nhờ ñó ñẩy nhanh tốc ñộ tăng trưởng kinh tế

Trang 28

2.2.3.2 Tác ựộng tiêu cực của FDI

Bên cạnh những tác dụng tắch cực của FDI, nếu mỗi quốc gia, vũng lãnh thổ không quản lắ tốt sẽ có những tác dụng tiêu cực như:

a) Gây mất cân ựối trong cơ cấu ựầu tư

Việc sử dụng nhiều vốn ựầu tư nước ngoài nói chung và FDI nói riêng có thể dẫn ựến việc thiếu chú trọng huy ựộng và sử dụng tối ựa vốn trong nước, gây ra sự mất cân ựối trong cơ cấu ựầu tư (giữa vốn trong nước và vốn nước ngoài); có thể gây nên sự phụ thuộc của nền kinh tế vào vốn nước ngoài, vào nhà ựầu tư nước ngoài (kể

cả bắ quyết kỹ thuật, công nghệ, ựầu mối cung cấp vật tư, nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm) Do ựó, nếu tỷ trọng FDI chiếm quá lớn trong tổng vốn ựầu tư phát triển thì tắnh ựộc lập tự chủ bị ảnh hưởng, nền kinh tế phát triển có tắnh lệ thuộc bên ngoài, thiếu vững chắc, nhất là khi dòng vốn FDI có sự biến ựộng, giảm sút lớn

b) Gây thiệt hại cho người tiêu dùng và giảm thu ngân sách

Các nhà ựầu tư nước ngoài thường sử dụng lợi thế của mình ựối với doanh nghiệp nước tiếp nhận trong trường hợp liên doanh ựể thực hiện biện pháp Ộchuyển giáỢ thông qua cung ứng nguyên vật liệu, chi tiết, linh kiện, sản phẩm dở dang với giá cao, thu lợi ngay từ khâu này làm cho giá của sản phẩm cao một cách giả tạo, giảm lợi nhuận, thậm chắ Ộlỗ giả, lãi thậtỢ gây thiệt hại cho người tiêu dùng và giảm thu ngân sách của nước sở tại đôi khi, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thực hiện chắnh sách cạnh tranh bằng con ựường bán phá giá, chịu lỗ trong giai ựoạn ựầu và các hình thức cạnh tranh không bình ựẳng khác ựể loại trừ ựối thủ cạnh tranh, ựộc chiếm hoặc khống chế thị trường, ựồng thời lấn át các doanh nghiệp trong nước, làm cho một ngành hoặc một số ngành sản xuất trong nước không thể phát triển ựược

c) Chuyển giao công nghệ lạc hậu

Lợi dụng trình ựộ công nghệ thấp và quản lý yếu kém của nước chủ nhà, một

số nhà ựầu tư nước ngoài thông qua con ựường FDI ựể tiêu thụ những máy móc, thiết

bị lạc hậu, ựã thải loại sang nước tiếp nhận FDI

d) Phân hóa giàu nghèo

Thông qua sức mạnh hơn hẳn về tiềm lực tài chắnh, các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, các công ty xuyên quốc gia có khả năng gây ra một số ảnh hưởng bất lợi

Trang 29

về kinh tế - xã hội như làm tăng chênh lệch về thu nhập, làm gia tăng sự phân hoá trong các tầng lớp nhân dân, tăng mức ñộ chênh lệch phát triển trong một số vùng hoặc giữa các vùng Nước chủ nhà khó chủ ñộng trong việc ñiều phối, phân bổ sử dụng nguồn vốn FDI vì vấn ñề quyết ñịnh ñầu tư thuộc về nhà ñầu tư

Tuy nhiên, những mặt bất lợi của FDI gây ảnh hưởng như thế nào còn phụ thuộc vào yếu tố chủ quan của nước chủ nhà như quan ñiểm, nhận thức, chiến lược, thể chế, chính sách, công tác quản lý nhà nước ñối với lĩnh vực này Nếu có sự chuẩn

bị kỹ lưỡng, ñầy ñủ và có các biện pháp phù hợp, nước tiếp nhận FDI có thể hạn chế, giảm thiểu ñược những tác ñộng tiêu cực, bất lợi, xử lý hài hoà mối quan hệ giữa lợi ích của nhà ñầu tư nước ngoài và lợi ích quốc gia, tạo ra lợi ích tổng thể tích cực của việc tiếp nhận FDI cho tiến trình phát triển

2.2.4 Những nhân tố tác ñộng ñến thu hút vốn FDI vào KCN

2.2.4.1 Nhân tố chính trị, kinh tế

Sự ổn ñịnh về kinh tế, chính trị có ý nghĩa quyết ñịnh ñến việc huy ñộng

và sử dụng có hiệu quả vốn ñầu tư trong KCN, ñặc biệt là ñầu tư nước ngoài Tình hình chính trị không ổn ñịnh, ñặc biệt là thể chế chính trị (ñi liền với nó là

sự thay ñổi luật pháp) thì mục tiêu và phương thức thực hiện mục tiêu cũng thay ñổi Hậu quả là lợi ích của các nhà ñầu tư nước ngoài bị giảm (họ phải gánh chịu một phần hay toàn bộ các thiệt hại ñó) nên niềm tin của các nhà ñầu tư bị giảm sút Mặc khác, khi tình hình chính trị - xã hội không ổn ñịnh, Nhà nước không ñủ khả năng kiểm soát hoạt ñộng của các nhà ñầu tư nước ngoài, hậu quả là các nhà ñầu tư hoạt ñộng theo mục ñích riêng, không theo ñịnh hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nước nhận ñầu tư Do ñó hiệu quả sử dụng vốn FDI rất thấp

Một quốc gia có chính trị ổn ñịnh, kinh tế phát triển sẽ là ñiều kiện thuận lợi ñể thu hút ñầu tư Các nhà ñầu tư sẽ yên tâm hơn khi bỏ vốn vào ñầu tư lâu dài Do vậy sự ổn ñịnh kinh tế, chính trị là ñiều kiện tiên quyết nhằm giảm thiểu những rủi ro khi hoạt ñộng ñầu tư ở nước sở tại bởi vì ñây là những nhân tố nhạy cảm, tác ñộng trực tiếp ñến tâm lý và hành ñộng thực tế của các chủ ñầu tư Các nhà ñầu tư quyết ñịnh bổ sung vốn ñể mở rộng sản xuất hay thu hẹp vốn cũng chủ yếu phụ thuộc vào sự ổn ñịnh chính trị - xã hội

Trang 30

2.2.4.2 Nhân tố luật pháp

ðối với mỗi quốc gia, hệ thống luật pháp và môi trường thể chế là thành phần quan trọng của môi trường ñầu tư bởi vì nó phản ánh chính sách mở cửa và chiến lược hội nhập với nền kinh tế thế giới

Thực tế cho thấy sự thành công hay thất bại trong việc hấp dẫn các nhà ñầu tư nước ngoài phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống luật pháp cũng như môi trường thể chế Tuy nhiên, tùy vào ñiều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của từng nước mà hệ thống luật pháp của mỗi nước có sự hấp dẫn ñầu tư khác nhau Nếu

hệ thống pháp luật của một nước càng ñồng bộ, rõ ràng, chặt chẽ, không có sự chồng chéo, phù hợp với hệ thống luật pháp và thông lệ quốc tế thì khả năng thu hút FDI của nước ñó sẽ càng cao và ngược lại Các nhà ñầu tư cho rằng pháp luật quy ñịnh và ñiều chỉnh tất cả các hoạt ñộng ñể gắn quyền lợi với nghĩa vụ và trách nhiệm kinh tế - xã hội của họ trong sản xuất kinh doanh

2.2.4.3 Công tác quy hoạch

ðể ñảm bảo cho hoạt ñộng xây dựng có hiệu quả và phát triển bền vững, chính quyền ñịa phương trên cơ sở xây dựng các chiến lược quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm ñể ñịnh hướng cho các hoạt ñộng ñầu tư Tuy nhiên, chất lượng của công tác quy hoạch lại ảnh hưởng trực tiếp ñến kết quả và hiệu quả ñầu tư Nếu quy hoạch thiếu chiến lược, tầm nhìn ngắn, chưa phù hợp với cơ chế thị trường, chưa thay ñổi kịp với quá trình thay ñổi của các yếu tố khách quan thì sẽ không thể ñịnh hướng ñược cho các nhà ñầu tư Do vậy quy hoạch phải mang tính khách quan, gắn với việc nghiên cứu nhu cầu của thị

trường và khả năng của DN

ðể cải thiện môi trường ñầu tư, các tỉnh phải ñặt quy hoạch phát triển kinh

tế - xã hội trong liên kết quy hoạch vùng, lãnh thổ Chẳng hạn khi muốn xây dựng các nhà máy sản xuất, chế biến… cần phải cân nhắc và xem xét kỹ nguyên liệu ñầu vào trong phạm vi toàn vùng chứ không phải phạm vi của ñịa phương ñể tránh tình trạng thiếu nguyên liệu và giảm hiệu quả ñầu tư

2.2.4.4 Cơ sở hạ tầng

Kết cấu hạ tầng kỹ thuật là cơ sở ñể thu hút FDI và cũng là nhân tố thúc ñẩy hoạt ñộng FDI diễn ra nhanh chóng, có ảnh hưởng quyết ñịnh ñến hiệu quả

Trang 31

sản xuất kinh doanh ðây là mối quan tâm hàng ñầu của các nhà ñầu tư trước khi

ra quyết ñịnh Quốc gia có hệ thống thông tin liên lạc, mạng lưới giao thông, năng lượng, hệ thống cấp thoát nước, các cơ sở dịch vụ tài chính ngân hàng tốt tạo ñiều kiện cho các dự án FDI phát triển thuận lợi Mức ñộ ảnh hưởng của mỗi nhân tố này phản ánh trình ñộ phát triển của mỗi quốc gia và tạo môi trường ñầu

tư hấp dẫn Trong quá trình thực hiện dự án, các nhà ñầu tư chỉ tập trung vào sản xuất kinh doanh, thời gian thực hiện các dự án ñược rút ngắn, bên cạnh ñó việc giảm chi phí cho các khâu vận chuyển, thông tin sẽ làm tăng hiệu quả ñầu tư

2.2.4.5 Chính sách và thủ tục hành chính của chính quyền ñịa phương

ðể doanh nghiệp nhanh chóng tiến hành sản xuất kinh doanh thì thời gian phê duyệt, quyết ñịnh cấp giấy phép ñầu tư, cũng như thời gian thẩm ñịnh thiết

kế kỹ thuật, thẩm ñịnh môi trường cho các dự án phải nhanh chóng vì vậy thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp gây tốn kém về thời gian và chi phí sẽ làm giảm cơ hội ñầu tư

Bên cạnh ñó hiệu quả quản lý của chính quyền ñịa phương cũng rất quan trọng ñặc biệt trong phân cấp quản lý Nếu phân cấp trong các khâu lập, thẩm ñịnh, phê duyệt, thi công… hợp lý sẽ phát huy ñược quyền tự chủ của ñịa phương và của doanh nghiệp Ngược lại, nếu giao quyền tự chủ cho các doanh nghiệp nhưng không có các chế tài quản lý, kiểm tra, theo dõi… sẽ dẫn ñến những tiêu cực sẽ thất thoát, lãng phí trong ñầu tư và làm ảnh hưởng ñến môi trường ñầu tư, kinh doanh tại ñịa phương

2.2.4.6 Chất lượng nguồn nhân lực

Nguồn lao ñộng vừa là nhân tố ñể thu hút vừa là nhân tố sử dụng có hiệu quả FDI Bởi con người có khả năng hợp tác kinh doanh cao, trình ñộ lao ñộng phù hợp với yêu cầu, năng lực quản lý cao thì sẽ tạo ra năng xuất cao Bên cạnh ñó, các nhà ñầu tư nước ngoài sẽ giảm một phần chi phí ñào tạo và bớt ñược thời gian ñào tạo nên tiến ñộ và hiệu quả của các dự án sẽ ñạt ñúng theo mục tiêu ñề ra

Doanh nghiệp có tồn tại và phát triển hay không phụ thuộc rất lớn ñến chất lượng nguồn nhân lực Thực tế chứng minh chất lượng nguồn nhân lực có tác ñộng rất mạnh ñến khả năng thu hút ñầu tư và ngược lại chất lượng nguồn

Trang 32

nhân lược thấp sẽ hạn chế khả năng tiếp cận công nghệ tiên tiến hiện ñại và ñịa phương nào có năng lực hấp thụ vốn cao và ñịa phương nào có năng lực hấp thụ vốn cao và nguồn nhân lực có chất lượng tốt thì dòng vốn ñổ vào ñịa phương ñó càng nhiều

2.3 Các văn bản pháp luật và chính sách của Việt Nam về thu hút vốn FDI

2.3.1 Chủ trương của ðảng và Nhà nước ta về thu hút FDI

Việt Nam là một quốc gia trải qua nhiều năm chiến tranh ác liệt, nền kinh

tế bị tàn phá nặng nề, khả năng tích lũy vốn kém Bên cạnh ñó, trình ñộ quản lý

vĩ mô và vi mô sau chiến tranh còn rất nhiều hạn chế, từ những nguyên nhân trên nền kinh tế nước ta ñã rơi vào cuộc khủng hoảng nghiêm trọng Xuất phát từ tình hình cấp bách trên và kinh nghiệm của các nước ñang phát triển mà chúng ta ñã

có nhiều thay ñổi trong nhận thức và quan ñiểm ñầu tư trực tiếp nước ngoài Sự thay ñổi này bắt ñầu từ năm 1986 ðại hội ðảng lần thứ VI ra ñời Trong báo cáo chính trị trình bày tại ðại hội này khẳng ñịnh “Cùng với việc mở rộng xuất khẩu, nhập khẩu, tranh thủ vốn viện trợ và vốn vay dài hạn cần vận dụng nhiều hình thức ña dạng ñể phát triển kinh tế ñối ngoại” ðại hội VI cũng chỉ rõ những việc cần làm ngay là công bố chính sách nước ngoài ñầu tư vào Việt Nam dưới nhiều hình thức các ngành nghề và cơ sở ñòi hỏi kỹ thuật cao, làm hàng xuất khẩu, ñi ñôi với công bố Luật ðầu tư cần có những chính sách và biện pháp tạo ñiều kiện thuận lợi cho người nước ngoài và Việt kiều vào nước ta ñể kinh doanh

ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ VII ñã nhận ñịnh: kinh tế hợp tác, liên doanh với nước ngoài không chỉ là phương thức chính ñể thu hút vốn ñầu tư bên ngoài mà còn là con ñường thích hợp ñể tiếp nhận công nghệ, kỹ năng, kinh nghiệm quản lý tiên tiến, mở lối ñi vào thị trường khu vực và thế giới, thúc ñẩy xuất khẩu, tăng năng lực cạnh tranh, ñiều chỉnh và chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với biến ñổi của tình hình quốc tế ðại hội này cũng ñưa ra ñường lối: cần tích cực cải thiện hơn nữa môi trường ñầu tư, ñổi mới tổ chức và quản lý hoạt ñộng hợp tác với các công ty ña quốc gia, xuyên quốc gia nhằm tạo thế ñứng trong quá trình hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới ưu tiên cho ñầu tư trực tiếp, nhất là từ các công ty ña quốc gia, xuyên quốc gia có tầm cỡ thế giới ñể tranh thủ

Trang 33

chuyển giao công nghệ hiện ñại, kỹ năng quản lý, ñiều hành tiên tiến, mở lối thâm nhập vào thị trường khu vực và quốc tế

ðại hội ðảng VIII, ðảng ta tiếp tục khẳng ñịnh: phát triển ña dạng kinh tế

tư bản Nhà nước dưới các hình thức liên doanh, liên kết kinh tế giữa Nhà nước với kinh tế tư nhân trong và ngoài nước, mang lại lợi ích thiết thực cho các bên ñầu tư kinh doanh Tạo ñiều kiện ñể kinh tế có vốn ñầu tư nước ngoài phát triển thuận lợi, hướng vào xuất khẩu, cải thiện môi trường kinh tế và pháp lý ñể thu hút mạnh vốn ñầu tư nước ngoài

ðể tăng cường thu hút nguồn vốn FDI vào nước ta, Luật ðầu tư nước ngoài ñã chính thức ban hành năm 1987, sửa ñổi bổ sung hai lần vào năm 1990

và 1992, sau ñó ñược thay bằng Luật ðầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996

và ñược sửa ñổi bổ sung năm 2000 ðứng trước tình hình khó khăn về thu hút mới và thực hiện vốn FDI và phù hợp với xu thế hội nhập, các quy ñịnh mới nhằm cải thiện môi trường ñầu tư tại Việt Nam ñược ban hành

2.3.2 Một số văn bản pháp luật của Việt Nam về thu hút FDI

1 Nghị quyết của Chính phủ số 09/2001/NQ – CP ngày 28/8/2001 về việc tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả FDI thời kỳ 2001 – 2005

Nhằm tiếp tục cải thiện môi trường ñầu tư, củng cố niềm tin của các nhà ñầu tư trực tiếp nước ngoài, tạo ñiều kiện ñể thành phần kinh tế có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài phát triển thuận lợi, ñóng góp nhiều hơn vào phát triển kinh

tế, góp phần thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới, Chính phủ ban hành Nghị quyết về "Tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả ñầu tư trực tiếp nước ngoài thời kỳ 2001 - 2005"

2 Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ số 13/2005/ CT – TTg ngày 8/4/2005

về giải pháp nhằm tạo chuyển biến mới trong công tác thu hút FDI tại Việt Nam

Qua hơn 17 năm thực hiện Luật ðầu tư nước ngoài kể từ năm 1987, khu vực kinh tế có vốn ñầu tư nước ngoài ngày càng phát triển và ñã có những ñóng góp quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước Công tác

quản lý ñầu tư nước ngoài ñã từng bước ñi vào nền nếp

Trang 34

Tuy nhiên, hoạt ñộng ñầu tư nước ngoài tại Việt Nam vẫn còn tồn tại một

số yếu kém và hạn chế chậm ñược khắc phục, nhất là trong các khâu quy hoạch, xây dựng pháp luật chính sách, quản lý nhà nước, xúc tiến ñầu tư Trong khi ñó, việc thực hiện Nghị quyết số 09/2001/NQ-CP và Chỉ thị số 19/2001/CT-TTg chưa thực sự triệt ñể và chưa ñem lại hiệu quả cao

ðể phát huy các kết quả ñã ñạt ñược và khắc phục những yếu kém và hạn chế nêu trên, nhằm tạo ra những bước chuyển biến mới về thu hút và sử dụng vốn ñầu tư nước ngoài theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần 9 (khoá IX) và tiếp tục ñẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 09/2001/Nð-

CP ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị các

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương

3 Luật ðầu tư của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam số 59/2005/ QH11 ngày 29/11/2005

Luật này quy ñịnh về hoạt ñộng ñầu tư nhằm mục ñích kinh doanh; quyền

và nghĩa vụ của nhà ñầu tư; bảo ñảm quyền, lợi ích hợp pháp của nhà ñầu tư; khuyến khích và ưu ñãi ñầu tư; quản lý nhà nước về ñầu tư tại Việt Nam và ñầu

tư từ Việt Nam ra nước ngoài

4 Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ số 15/2007/CT – TTg ngày 22/6/2007

về một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc ñẩy FDI vào Việt Nam

Việc thực hiện nhiều giải pháp ñồng bộ của Nghị quyết số 09/2001/NQ -

CP của Chính phủ về "Tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ñầu

tư nước ngoài thời kỳ 2001-2005" và các Chỉ thị số 19/2001/CT-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2001 và số 13/2005/CT-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về một số giải pháp nhằm tạo chuyển biến mới trong công tác thu hút ñầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhiều khó khăn, vướng mắc ñã ñược tháo gỡ; môi trường ñầu tư của nước ta không ngừng ñược cải thiện và càng trở lên hấp dẫn hơn Nhờ ñó, hoạt ñộng ñầu tư nước ngoài ñã vượt qua giai ñoạn suy giảm do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính khu vực năm 1997, từng bước phục hồi và tăng nhanh từ năm 2004 Cùng với dòng vốn ñầu tư trực tiếp nước

Trang 35

ngoài, ñầu tư gián tiếp của nước ngoài cũng ñã có xu hướng gia tăng ñáng kể, nhất là từ sau khi Luật ðầu tư, Luật Doanh nghiệp cùng các nghị ñịnh hướng dẫn

có hiệu lực thi hành

5 Nghị quyết của Chính phủ số 13/ NQ – CP ngày 7/4/2009 về ñịnh hướng, giải pháp thu hút và quản lý vốn FDI trong thời gian tới

Trong hai ngày 03 và 04 tháng 02 năm 2009, Chính phủ họp phiên thường

kỳ ñể ñánh giá tình hình kinh tế - xã hội tháng 01 năm 2009 và phương hướng, giải pháp thúc ñẩy tăng cường phát triển kinh tế Chính phủ ñã thảo luận, ñánh giá công tác thu hút và quản lý vốn ñầu tư nước ngoài (ðTNN) tại Việt Nam thời gian qua và ñã thống nhất một số ñịnh hướng và giải pháp cơ bản cho những năm tiếp theo

6 Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ số 1617/CT – TTg ngày 19/9/2011 về tăng cường thực hiện và chấn chỉnh công tác quản lý FDI trong thời gian tới

Ngày 07 tháng 4 năm 2009, Chính phủ ñã ban hành Nghị quyết số

13/NQ-CP về ñịnh hướng, giải pháp thu hút và quản lý vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới Việc thực hiện Nghị quyết trong thời gian qua ñã góp phần tạo chuyển biến tích cực trong hoạt ñộng ñầu tư nước ngoài

Năm 2010, mặc dù tình hình kinh tế trong nước và quốc tế có nhiều biến ñộng phức tạp, song hoạt ñộng ñầu tư nước ngoài vẫn ñạt ñược những kết quả khả quan trên các mặt: Vốn giải ngân, xuất khẩu, nộp ngân sách, tạo việc làm, góp phần cải thiện cán cân thanh toán và hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của

Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai ñoạn 2006 - 2010

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả ñạt ñược, những bất cập trong thu hút

và quản lý ñầu tư nước ngoài thời gian qua chậm ñược khắc phục Tình trạng cấp giấy chứng nhận ñầu tư không phù hợp quy hoạch còn diễn ra ở một số ñịa phương, ñặc biệt trong các dự án sân gôn, trồng rừng, sản xuất thép, khai thác khoáng sản Nhiều dự án chưa ñược thẩm tra, xem xét kỹ các tiêu chí về kỹ thuật, công nghệ, môi trường, lao ñộng … dẫn ñến chất lượng các dự án chưa cao, thiếu

sự liên kết giữa ñầu tư nước ngoài vào doanh nghiệp trong nước Bên cạnh ñó,

Trang 36

công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ của nhà ñầu tư về tiến ñộ góp vốn, huy ñộng vốn, cũng như hoạt ñộng xây dựng, môi trường, chuyển giao công nghệ, thực hiện nghĩa vụ ñối với người lao ñộng và nghĩa vụ tài chính ñối với Nhà nước chưa tốt, thiếu sự phối hợp giữa các Bộ, ngành, ñịa phương Mặt khác,

sự yếu kém về cơ sở hạ tầng, ñặc biệt là tình trạng thiếu ñiện, bất cập của hệ thống cảng và các công trình hạ tầng liên quan, sự thiếu hụt trầm trọng nguồn lao ñộng ñã qua ñào tạo, kỹ sư, cán bộ quản lý, tiếp tục là những rào cản ñối với hoạt ñộng ñầu tư nước ngoài

Nhằm tiếp tục ñẩy mạnh, nâng cao hiệu quả thực hiện Nghị quyết số 13/NQ-CP, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quán triệt và tập trung tăng cường thực hiện và chấn chỉnh công tác quản lý FDI trong thời gian tới

2.4 Khái quát về tình hình thu hút FDI vào các KCN của Việt Nam trong thời gian qua

Sau 25 năm thực hiện chính sách mở cửa, thu hút ñầu tư nước ngoài với việc ban hành Luật ðầu tư nước ngoài năm 1987, với những chính sách ưu ñãi về ñầu tư, những thuận lợi về cơ sở hạ tầng, hệ thống các KCN ñã thực sự trở thành ñiểm nhấn, là nam châm thu hút dòng vốn FDI vào Việt Nam, khu vực kinh tế có vốn FDI ngày càng phát huy vai trò quan trọng và có những ñóng góp ñáng kể trong sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam

Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và ðầu tư, hàng năm số vốn FDI vào các KCN chiếm từ 35 - 40% tổng vốn FDI ñăng ký tăng thêm của cả nước Nếu xét riêng về thu hút FDI trong ngành Công nghiệp thì các dự án FDI sản xuất công nghiệp trong các KCN chiếm tới 80% tổng vốn FDI vào ngành Công

nghiệp cả nước

Khu vực FDI, là khu vực phát triển năng ñộng nhất với tốc ñộ tăng GDP luôn cao hơn tốc ñộ tăng của cả nước thể hiện qua (Bảng 4.1)

Trang 37

Bảng 2.1 Tốc ñộ tăng trưởng GDP của khu vực FDI và của cả nước

ðơn vị: %

Khu vực FDI 14,98 11,44 13,22 8,12 6,1 5,8

Nguồn: Bộ Kế hoạch và ðầu tư

Các doanh nghiệp FDI ñóng góp ñáng kể vào nguồn thu cho ngân sách nhà nước Giai ñoạn 1994 - 2000, khu vực FDI ñóng góp vào ngân sách 1,8 tỷ USD và tăng lên 14,2 tỷ USD vào giai ñoạn 2001 - 2010 Riêng năm 2012, khu vực FDI nộp ngân sách 3,7 tỷ USD, chiếm 11,9% tổng thu ngân sách Tác ñộng của khu vực FDI ñối với tăng trưởng kinh tế còn thể hiện rõ hơn thông qua bổ sung vốn cho tổng vốn ñầu tư xã hội Theo ñó, giai ñoạn 1991-

2000, khu vực FDI ñã bổ sung 29,67 tỷ USD, chiếm 24,32% tổng vốn cho ñầu tư

xã hội và giai ñoạn 2001-2011 khu vực FDI bổ sung 69,47 tỷ USD, chiếm 22,75% tổng vốn ñầu tư toàn xã hội Tỷ trọng khu vực FDI trong cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2000 - 2011 tăng 5,4%

FDI trong các KCN có ñóng góp không nhỏ vào tăng trưởng sản xuất công nghiệp, nâng cao giá trị xuất khẩu và sức cạnh tranh của nền kinh tế

Khu vực FDI tại các KCN cũng góp phần thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện ñại hóa 58,4% tổng vốn FDI vào Việt Nam tập trung vào lĩnh vực công nghiệp - xây dựng, với trình ñộ công nghệ cao hơn mặt bằng chung cả nước Tốc ñộ tăng trưởng công nghiệp - xây dựng của khu vực FDI luôn cao hơn tốc ñộ tăng trưởng công nghiệp chung của cả nước (Bảng 4.2)

Bảng 2.2 Tốc ñộ tăng trưởng công nghiệp của khu vực FDI và của cả nước

Trang 38

ðến nay, khu vực FDI tại các KCN ñã tạo ra gần 45% giá trị sản xuất công nghiệp, góp phần hình thành một số ngành công nghiệp chủ lực của nền kinh tế như viễn thông, khai thác, chế biến dầu khí, ñiện tử, công nghệ thông tin, thép, xi măng,…

Ngoài ra, qua vai trò của FDI trong KCN sức cạnh tranh của các doanh nghiệp KCN trên thị trường thế giới ñược nâng cao ñáng kể trong thời gian qua, thể hiện ở giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp KCN tăng ñều qua các năm với tốc ñộ tăng bình quân cao hơn tốc ñộ tăng kim ngạch xuất khẩu bình quân của cả nước Tỷ trọng giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp KCN trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước ñã tăng lên từ mức 20% năm 2005 và 25 - 30% trong những năm gần ñây

Khu vực FDI tại các KCN cũng ñược ñánh giá là kênh chuyển giao công nghệ quan trọng, góp phần nâng cao trình ñộ công nghệ của nền kinh tế Theo thống kê, từ năm 1993 ñến nay, Việt nam ñã có 951 hợp ñồng chuyển giao công nghệ ñược phê duyệt/ ñăng ký, trong ñó 605 hợp ñồng là của khu vực doanh nghiệp FDI, chiếm 63,6% tổng số hợp ñồng chuyển giao công nghệ ñược phê duyệt, ñăng ký,… ñó là những tiền ñề làm cho tác ñộng lan tỏa của khu vực FDI ñối với nền kinh tế là rất lớn, nó ñược thực hiện thông qua mối liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp trong nước, qua ñó tạo ñiều kiện thuận lợi ñể doanh nghiệp trong nước tiếp cận với chuyển giao công nghệ Nhiều sản phẩm của khu vực doanh nghiệp FDI mang thương hiệu Việt Nam còn có chỗ ñứng nhất ñịnh trên thị trường Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,…

Khu vực FDI trong KCN ñã góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho người lao ñộng, ñào tạo nguồn nhân lực phục vụ CNH

- HðH ñất nước Tính ñến 12/2012 FDI trong các KCN ñã giải quyết việc làm cho khoảng hơn 2 triệu lao ñộng trực tiếp, trong ñó hơn 1,2 triệu lao ñộng làm việc cho khu vực vốn ñầu tư nước ngoài FDI trong KCN sử dụng lao ñộng có chuyên môn kỹ thuật phù hợp với công nghệ mới áp dụng vào sản xuất ñạt trình

ñộ khu vực và quốc tế, góp phần ñào tạo nguồn nhân lực cho Việt Nam ñể hình thành ñội ngũ lao ñộng của nền công nghiệp hiện ñại ðến nay, nhiều trường cao

Trang 39

ñẳng hoặc cơ sở dạy nghề ñào tạo công nhân làm việc trong KCN ñã ñược xây dựng ðặc biệt ñã hình thành mô hình liên kết ñào tạo và sử dụng nhân lực giữa các KCN và nhà trường, góp phần quan trọng giải quyết tình trạng thiếu nghiêm trọng lao ñộng kỹ thuật hiện nay

Vấn ñề nhà ở cho người lao ñộng ñã ñược quan tâm hơn, một số ñịa phương ñã khởi công và hoàn thành các dự án xây dựng nhà ở công nhân KCN,

và do vậy, thu hút FDI vào các KCN ñã góp phần giải quyết chỗ ở cho công nhân lao ñộng tại các KCN

KCN là nơi tập trung các doanh nghiệp công nghiệp, do ñó có ñiều kiện

xử lý tập trung chất thải của các doanh nghiệp, tránh tình trạng khó kiểm soát hoạt ñộng của doanh nghiệp do phân tán về ñịa ñiểm sản xuất Trong thời gian gần ñây, nhận thức của các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp KCN về bảo vệ môi trường, phát triển bền vững ñã ñược cải thiện ðến tháng 12/2012 trong tổng số KCN ñã vận hành có 118 KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung, chiếm 65% tổng số KCN ñã vận hành và hơn 30 KCN ñang xây dựng công trình xử lý nước thải tập trung Trong số 36 KCN do nhà ñầu tư nước ngoài làm chủ ñầu tư phát triển hạ tầng, có tới 25 KCN ñã xây dựng công trình xử lý nước thải tập trung, các KCN còn lại cũng ñang triển khai các thủ tục ñể ñầu tư xây dựng

Thu hút FDI trong KCN gắn liền với việc từng bước hoàn thiện cơ chế, chính sách và môi trường ñầu tư vào KCN Quá trình phát triển KCN gắn liền với quá trình ñổi mới, hoàn thiện cơ chế, chính sách, mô hình quản lý ñầu tư nói chung và KCN nói riêng Nghị ñịnh số 36/CP ngày 24/4/1997 là một bước ngoặt trong cơ chế, chính sách ñối với KCN, KCX, bao quát khá ñầy ñủ các khía cạnh trong thực tiễn hoạt ñộng của KCN, KCX Nghị ñịnh 29/2008/Nð -CP ngày 14/3/2008 ñã tiếp tục hoàn thiện thêm một bước cơ chế, chính sách ñối với KCN

Trong bối cảnh chung của nền kinh tế còn nhiều khó khăn về môi trường ñầu tư kinh doanh, thể chế chính sách, tổ chức bộ máy còn chưa hoàn thiện, kết cấu hạ tầng chưa ñồng bộ, chất lượng nguồn nhân lực chưa ñáp ứng yêu cầu, bên cạnh những kết quả tích cực ñã ñạt ñược Tuy nhiên trong thời gian qua FDI vào các KCN vẫn còn một số hạn chế nhất ñịnh Cụ thể là:

Trang 40

Bảng 2.3 FDI vào các KCN trong cả nước

Nguồn: Bộ Kế hoạch và ðầu tư

Qua (Bảng 4.3) chúng ta thấy kể từ sau năm 2008, do tác ñộng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu cùng với những bất ổn của thị trường trong nước, vốn ñầu tư ñăng ký có xu hướng sụt giảm (vốn ñăng ký giảm từ 71,7 tỷ USD năm 2008 xuống chỉ còn 16,3 tỷ USD năm 2012, trong khi ñó, tổng số vốn thực hiện còn thấp và có dấu hiệu chững lại (Bảng 4.3)

Năm 2011 số vốn thực hiện của các KCN là 11 tỷ USD nhưng ñến năm

2012 giảm chỉ còn 10,46 tỷ USD thể hiện qua Bên cạnh ñó, FDI trong các KCN còn thể hiện hàm lượng công nghệ, tính phù hợp về ngành nghề trong cơ cấu ñầu

tư chưa cao, công tác xúc tiến ñầu tư còn chưa ñồng bộ, chưa ñạt hiệu quả cao, FDI ñầu tư vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng còn hạn chế và còn gặp những khó khăn, vướng mắc trong công tác ñền bù, giải phóng mặt bằng, xây dựng kết cấu hạ tầng Vấn ñề bảo vệ môi trường KCN tuy ñã ñược cải thiện, song vẫn còn tồn tại một số KCN, doanh nghiệp KCN chưa tuân thủ nghiêm túc pháp luật về môi trường

Một số doanh nghiệp ñầu tư nước ngoài có biểu hiện áp dụng các thủ thuật chuyển giá tinh vi như nâng khống giá trị góp vốn (bằng máy móc, thiết bị, bản quyền…), giá trị mua bán nguyên vật liệu ñầu vào, bán thành phẩm, thành phẩm, dịch vụ, phí quản lý, tiền bản quyền, chi phí bảo lãnh, cho vay, trả lương, ñào

Ngày đăng: 25/02/2015, 21:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Bựi Ngọc Cường (2007), Giỏo trỡnh Luật ủầu tư, NXB Cụng an nhõn dõn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo trỡnh Luật ủầu tư
Tác giả: Bựi Ngọc Cường
Nhà XB: NXB Cụng an nhõn dõn
Năm: 2007
6. Chớnh Phủ, Nghị ủịnh số 24/2000/Nð-CP về hướng dẫn thi hành Luật ủầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000, (2001), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 24/2000/Nð-CP về hướng dẫn thi hành Luật ủầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000
Tác giả: Chớnh Phủ, Nghị ủịnh số 24/2000/Nð-CP về hướng dẫn thi hành Luật ủầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
7. Chớnh Phủ, Nghị ủịnh số 164/2003/Nð-CP, quy ủịnh chi tiết thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp, (2003), NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 164/2003/Nð-CP, quy ủịnh chi tiết thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp, (2003)
Tác giả: Chớnh Phủ, Nghị ủịnh số 164/2003/Nð-CP, quy ủịnh chi tiết thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2003
8. Chớnh Phủ, Nghị ủịnh 152/2004/Nð-CP sửa ủổi, bổ sung một số ủiều của nghị ủịnh 164, (2004), NXB Chớnh trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh 152/2004/Nð-CP sửa ủổi, bổ sung một số ủiều của nghị ủịnh 164
Tác giả: Chớnh Phủ, Nghị ủịnh 152/2004/Nð-CP sửa ủổi, bổ sung một số ủiều của nghị ủịnh 164
Nhà XB: NXB Chớnh trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
9.Chớnh phủ, Nghị ủịnh số 94/1998/Nð-CP sửa ủổi Nghị ủịnh số 54/1993/Nð- CP về hướng dẫn chi tiết thi hành luật thuế XNK năm 1993, (1993), NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 94/1998/Nð-CP sửa ủổi Nghị ủịnh số 54/1993/Nð-CP về hướng dẫn chi tiết thi hành luật thuế XNK năm 1993, (1993)
Tác giả: Chớnh phủ, Nghị ủịnh số 94/1998/Nð-CP sửa ủổi Nghị ủịnh số 54/1993/Nð- CP về hướng dẫn chi tiết thi hành luật thuế XNK năm 1993
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1993
16. Cục thống kê tỉnh Hưng Yên (2012), Niên giám thống kê 2011, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2011
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Hưng Yên
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2012
17. ðỗ ðức ðịnh (2003), Kinh tế ủối ngoại, Xu hướng ủiều chỉnh chớnh sỏch ở một số nước Châu á trong bối cảnh toàn cầu hóa và tự do hóa, Nhà xuất bản thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế ủối ngoại, Xu hướng ủiều chỉnh chớnh sỏch ở một số nước Châu á trong bối cảnh toàn cầu hóa và tự do hóa
Tác giả: ðỗ ðức ðịnh
Nhà XB: Nhà xuất bản thế giới
Năm: 2003
18. ðỗ Minh Trớ (2010), Giải phỏp thu hỳt nguồn vốn ủầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hưng Yên, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phỏp thu hỳt nguồn vốn ủầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hưng Yên
Tác giả: ðỗ Minh Trớ
Năm: 2010
19. GS.TS. ðỗ ðức Bình và TS. Ngô Thị Tuyết Mai (2012), Giáo trình Kinh tế quốc tế, Trường ðại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế quốc tế
Tác giả: GS.TS. ðỗ ðức Bình và TS. Ngô Thị Tuyết Mai
Năm: 2012
21. Tài liệu hội thảo khoa học: “Khu công nghiệp, khu chế xuất ở Việt Nam: Những tỏc ủộng xó hội vựng”, tổ chức tại Viện Kinh tế và Chớnh trị thế giới, Hà Nội ngày 4/10/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khu công nghiệp, khu chế xuất ở Việt Nam: Những tỏc ủộng xó hội vựng”
22. Quốc hội, Luật ðầu tư năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành (2006), NXB Tài Chính Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật ðầu tư năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành
Tác giả: Quốc hội, Luật ðầu tư năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành
Nhà XB: NXB Tài Chính Hà Nội
Năm: 2006
24. Vũ Chí Lộc (1997), Giáo trình ðầu tư nước ngoài, Nhà xuất bản Giáo dục. Các trang Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ðầu tư nước ngoài
Tác giả: Vũ Chí Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục. Các trang Website
Năm: 1997
1. Bộ Kế hoạch và ðầu tư (2013), Kỷ yếu hội nghị 25 năm ủầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam Khác
2. Bộ tài chớnh, Quyết ủịnh số 189/2000/Qð-BTC ngày 24/11/2000, quy ủịnh về khung giỏ thuờ ủất Khác
3. Bộ tài chớnh, Thụng tư số 26/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành quy ủịnh bỏ thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài Khác
4. Bộ tài chính, Thông tư số 81/1999/TT-BTC ngày 30/6/1999 thực hiện Quyết ủịnh số 53/1999/Qð-TTg Khác
10. Chính phủ, Nghị quyết số 09/2001/NQ – CP ngày 28/8/2001 về việc tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả FDI thời kỳ 2001 – 2005 Khác
11. Chính phủ, Chỉ thị số 13/2005/ CT – TTg ngày 8/4/2005 về giải pháp nhằm tạo chuyển biến mới trong công tác thu hút FDI tại Việt Nam Khác
12. Chính phủ, Chỉ thị số 15/2007/CT – TTg ngày 22/6/2007 về một số giải pháp chủ yếu nhằm thỳc ủẩy FDI vào Việt Nam Khác
13. Chớnh phủ, Nghị quyết số 13/ NQ – CP ngày 7/4/2009 về ủịnh hướng, giải pháp thu hút và quản lý vốn FDI trong thời gian tới Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Tốc ủộ tăng trưởng cụng nghiệp của khu vực FDI và của cả nước - Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 2.2. Tốc ủộ tăng trưởng cụng nghiệp của khu vực FDI và của cả nước (Trang 37)
Bảng 2.3. FDI vào các KCN trong cả nước  Giai ủoạn - Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 2.3. FDI vào các KCN trong cả nước Giai ủoạn (Trang 40)
Bảng 3.1. Cơ cấu thành phần kinh tế tỉnh Hưng Yên - Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 3.1. Cơ cấu thành phần kinh tế tỉnh Hưng Yên (Trang 57)
Bảng 3.2. Cỏc KCN trờn ủịa bàn tỉnh Hưng Yờn ủến hết ngày 31/12/2012 - Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 3.2. Cỏc KCN trờn ủịa bàn tỉnh Hưng Yờn ủến hết ngày 31/12/2012 (Trang 62)
Bảng 4.1. Cỏc dự ỏn FDI vào tỉnh Hưng Yờn ủến hết ngày 31/12/2012 - Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 4.1. Cỏc dự ỏn FDI vào tỉnh Hưng Yờn ủến hết ngày 31/12/2012 (Trang 74)
Bảng 4.2. FDI ủầu tư vào tỉnh Hưng Yờn qua cỏc năm từ (2008 – 2012) - Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 4.2. FDI ủầu tư vào tỉnh Hưng Yờn qua cỏc năm từ (2008 – 2012) (Trang 75)
Bảng 4.3. FDI ủầu tư vào cỏc KCN của tỉnh Hưng Yờn theo   quốc gia vựng lónh thổ ủến hết 31/12/2012 - Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 4.3. FDI ủầu tư vào cỏc KCN của tỉnh Hưng Yờn theo quốc gia vựng lónh thổ ủến hết 31/12/2012 (Trang 76)
Bảng 4.4. FDI ủầu tư vào cỏc KCN của tỉnh Hưng Yờn theo   ngành nghề kinh doanh ủến hết 31/12/2012 - Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 4.4. FDI ủầu tư vào cỏc KCN của tỉnh Hưng Yờn theo ngành nghề kinh doanh ủến hết 31/12/2012 (Trang 77)
Bảng 4.5. FDI ủầu tư vào KCN Phố Nối A qua cỏc năm từ (2008 – 2012) - Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 4.5. FDI ủầu tư vào KCN Phố Nối A qua cỏc năm từ (2008 – 2012) (Trang 80)
Bảng 4.6. FDI ủầu tư vào KCN Phố Nối A theo quốc gia   vựng lónh thổ ủến hết 31/12/2012 - Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 4.6. FDI ủầu tư vào KCN Phố Nối A theo quốc gia vựng lónh thổ ủến hết 31/12/2012 (Trang 82)
Bảng 4.7. Dự ỏn FDI ủầu tư vào KCN Phố Nối A theo ngành nghề kinh  doanh ủến hết 31/12/2012 - Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 4.7. Dự ỏn FDI ủầu tư vào KCN Phố Nối A theo ngành nghề kinh doanh ủến hết 31/12/2012 (Trang 83)
Bảng 4.8. Những khú khăn ủối với cỏc doanh nghiệp gặp phải  khi ủầu tư vào KCN Phố Nối A - Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 4.8. Những khú khăn ủối với cỏc doanh nghiệp gặp phải khi ủầu tư vào KCN Phố Nối A (Trang 91)
Bảng  trờn  cho  thấy,  22  trờn  tổng  số  26  doanh  nghiệp  nước  ngoài  ủược  ủiều tra (chiếm tỷ lệ 85%) cho rằng trỡnh ủộ lao ủộng ủịa phương cũn rất hạn chế - Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
ng trờn cho thấy, 22 trờn tổng số 26 doanh nghiệp nước ngoài ủược ủiều tra (chiếm tỷ lệ 85%) cho rằng trỡnh ủộ lao ủộng ủịa phương cũn rất hạn chế (Trang 91)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w