PHÂN TÍCH MỘT NỘI DUNG ĐỐI XỬ ĐẶC BIỆT VÀ KHÁC BIỆT CỦA WTO ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG VÀ KÉM PHÁT TRIỂN Nhóm 3- Lớp TM 6B: 1.. Nội dung • Giới thiệu các thành viên WTO • Đặc điểm, vị trí, v
Trang 1PHÂN TÍCH MỘT NỘI DUNG ĐỐI XỬ ĐẶC BIỆT VÀ KHÁC BIỆT CỦA WTO ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG VÀ KÉM
PHÁT TRIỂN
Nhóm 3- Lớp TM 6B:
1 Nguyễn Ngọc Quỳnh
2 Nguyễn Thu Hồng
3 Đặng Thị Quỳnh
4 Lê Hoàng Mai
5 Nguyễn Ngọc Dũng
6 Phùng Trung Hưng
Trang 2Nội dung
• Giới thiệu các thành viên WTO
• Đặc điểm, vị trí, vai trò của các thành viên đang
và kém phát triển
• Quy định của WTO về đối xử đặc biệt và khác biệt (S & D) đối với các thành viên đang và kém phát triển
• Phân tích quy định S & D trong các lĩnh vực cụ thể
Trang 3Giới thiệu các thành viên WTO
• Tính đến ngày 26/10/2012, WTO có 158 thành viên
• Các Thành viên đến từ mọi châu lục với chế độ
chính trị, kinh tế, xã hội không hoàn toàn giống
nhau và trình độ phát triển không đồng đều
• Chia thành 4 nhóm
Nhóm các nước kém phát triển nhất (Least-developed
countries LDCs)
Nhóm các nước đang phát triển (Developing countries)
Nhóm các nước có nền kinh tế chuyển đổi (Economies in transition)
Nhóm các nước phát triển (Developed countries)
Trang 4ĐẶC ĐiỂM, VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA CÁC THÀNH VIÊN ĐANG PHÁT TRIỂN
1 Đặc điểm
• Nền kinh tế có cơ cấu lạc hậu, chủ yếu dựa vào nông nghiệp và khai thác tài nguyên thiên
nhiên
• Năng suất lao động thấp, cơ sở hạ tầng yếu
kém Thiếu vốn, lạc hậu về công nghệ
• Bộ máy quản lý không hiệu quả Thủ tục hành chính cồng kềnh, tiêu cực, tham nhũng
• Nguồn nhân lực chưa được đào tạo đầy đủ và chuyên nghiệp
Trang 5ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA CÁC THÀNH VIÊN ĐANG PHÁT TRIỂN
2 Vị trí, vai trò
• Các nước thành viên đang phát triển ngày càng
có vị trí và vai trò quan trọng trong WTO (trong
số 158 thành viên có ¾ là thành viên đang và kém phát triển và nền kinh tế chuyển đổi)
WTO ra đời trên cơ sở kế thừa Hiệp định GATT.
Năm 1947 (vòng Geneva) trong số 23 nước ký kết Hiệp định GATT có 12 nước đang phát triển.
Năm 1964 (vòng Kennedy) trong số 62 nước tham gia có gần 2/3 là các nước đang phát triển
Năm 1973 (vòng Tokyo) với số lượng 102 thành viên trong
đó 2/3 là các nước đang phát triển và nền kinh tế chuyển đổi Thông qua quy định về đối xử đặc biệt và khác biệt cho các nước thành viên đang phát triển
Trang 6CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐỐI XỬ ĐẶC BiỆT VÀ KHÁC BiỆT CỦA WTO DÀNH CHO CÁC
NƯỚC ĐANG VÀ KÉM PHÁT TRIỂN
1 Những quy định yêu cầu các Bên ký kết GATT
phải áp dụng biện pháp để tạo điều kiện thuận lợi cho các nước đang và kém phát triển trong thương mại hàng hóa
2 Những quy định có tính linh hoạt dành cho các
nước đang và kém phát triển trong việc chấp nhận nghĩa vụ trong các hiệp định của WTO
3 Các quy định về hỗ trợ kỹ thuật dành cho các
nước đang và kém phát triển trong việc nâng cao năng lực để thực hiện các hiệp định của WTO
Trang 7Các biện pháp S&D tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại của các Thành viên đang phát triển
• Các biện pháp đơn phương do các nước
phát triển đặt ra cho phép các nước đang
và kém phát triển được hưởng những ưu đãi đặc biệt khi xuất khẩu hàng hóa sang
các nước phát triển
Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP)
Những đối xử ưu đãi hơn đối với các Thành viên kém phát triển
nhất
• Các biện pháp ưu tiên trong đàm phán
thương mại về cắt giảm và loại bỏ thuế
MFN
Trang 8HỆ THỐNG ƯU ĐÃI PHỔ CẬP (GSP)
1 Hệ thống ưu đãi phổ cập (Generalized System of
Preferences- GSP), là biện pháp đơn phương do các nước phát triển đưa ra để áp dụng dành riêng cho các nước đang phát triển
2 Hệ thống GSP quy định: hàng hóa nhập khẩu từ các
nước đang phát triển sẽ được hưởng chế độ miễn thuế nhập khẩu hoặc hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi
3 Hệ thống GSP sẽ được áp dụng khi các nước phát triển
nhập khẩu các sản phẩm công nghiệp và một số sản phẩm nông nghiệp từ các nước đang và kém phát triển
4 Chế độ ưu đãi được xây dựng trên cơ sở không có sự
phân biệt và không đòi hỏi bất kỳ nghĩa vụ nào từ phía các nước đang phát triển.
Trang 9CÁC MỤC TIÊU CỦA GSP
• Tạo điều kiện để các nước đang phát triển thấy được khả năng tiềm tàng về mở rộng buôn bán phát sinh từ chế độ GSP và tăng cường khả năng sử dụng chế độ này
• Tăng kim ngạch xuất khẩu của các nước được hưởng
• Thúc đẩy công nghiệp hoá của các nước được hưởng GSP
• Đẩy mạnh mức tăng trưởng kinh tế của những nước này
Trang 10CÁC MỤC TIÊU CỦA GSP (TiẾP)
• Phổ biến thông tin về các quy định và thủ tục điều chỉnh buôn bán theo chế độ GSP
• Giúp đỡ các nước được hưởng thiết lập những điểm trọng tâm trong nước để tăng cường sử dụng GSP
• Cung cấp thông tin về các quy định liên quan đến thương mại quy định các điều kiện thâm nhập thị trường cho các nước được hưởng
Trang 11NHỮNG ĐiỀU KiỆN HẠN CHẾ THEO GSP
• Hàng nhập khẩu theo một số lượng nhất định trong hạn ngạch; Số lượng vượt quá hạn ngạch
sẽ bị tính thuế trên cơ sở MFN
• Những biện pháp cần thiết theo cơ chế bảo vệ của hệ thống GSP sẽ được thực hiện khi bị ảnh hưởng đến công nghiệp sản xuất mặt hàng đó
• Không cấp chế độ ưu đãi cho những sản phẩm nhập khẩu từ những nước đang phát triển trở nên có khả năng cạnh tranh, đã chuyển sang giai đoạn phát triển cao hơn, và những nước không tôn trọng nhân quyền
Trang 12HỆ THỐNG ƯU ĐÃI THUẾ QUAN PHỔ CẬP MỚI SỬA ĐỔI CỦA EU
• Có hiệu lực từ 1/1/2014
• Số quốc gia hưởng lợi 89
trong đó 49 quốc gia được hưởng EBA, 40 quốc gia có thu nhập thấp và thấp hơn trung bình
• GSP được áp dụng 3 năm liền không thay đổi
• GSP mới mở rộng thêm gần 300 sản phẩm
• Áp dụng cơ chế “trưởng thành”: Thị phần của một nhóm sản phẩm từ một nước cụ thể vượt quá 17.5% (so với 15% của GSP cũ) và được đánh giá là cạnh tranh
Trang 13NHỮNG ĐỐI XỬ ƯU ĐÃI HƠN ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN KÉM PHÁT TRIỂN NHẤT
quyết định “Những sáng kiến hội nhập dành cho sự phát triển thương mại của những
Thành viên kém phát triển nhất”
Thành viên kém phát triển nhất được nhập
khẩu vào các Thành viên WTO trên cơ sở
miễn thuế hoặc không bị giới hạn bởi những quy định có tính hạn chế khác
Trang 14Các biện pháp ưu tiên trong đàm phán thương mại về cắt giảm và loại bỏ
thuế MFN
• Các Bên ký kết phát triển trong chừng mực có thể - có nghĩa là trừ khi có lý do bắt buộc ngăn cản, có thể bao gồm cả những lý do pháp lý - sẽ làm hết sức mình
để thực hiện các quy định sau:
• a Dành ưu tiên cao cho việc giảm và triệt tiêu các trở ngại về thương mại đối với các sản phẩm hiện nay, hay có thể sau này, được các Thành viên đang phát triển đặc biệt quan tâm, kể cả các trở ngại về thuế quan hay các hạn chế khác tạo thành sự khác biệt phi lý giữa sản phẩm sơ cấp và các sản phẩm chế biến;
• b Tự kiềm chế việc đặt ra thêm hay tăng thêm thuế quan hoặc các biện pháp trở ngại phi thuế quan đối với việc nhập khẩu các sản phẩm mà hiện nay hay có thể sau này, đặc biệt được các bên ký kết kém phát triển hơn quan tâm xuất khẩu
• c i) Tự kiềm chế đặt ra các biện pháp thuế khác
• ii) Trong khi tiến hành cơ chế thuế dành sự ưu tiên cao cho việc giảm hay triệt tiêu các biện pháp thuế hiện hành
• có thể dẫn tới giảm bớt hay kìm hãm đáng kể nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm
sơ cấp hay đã chế biến xuất xứ toàn bộ hay một phần từ lãnh thổ các bên ký kết kém phát triển hơn, khi các biện pháp đó được áp dụng riêng với các sản phẩm này
Trang 15Ý NGHĨA VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA S&D
ĐỐI VỚI VIỆT NAM
• Đối xử S&D có vai trò rất quan trọng đối với
quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam
Tỷ lệ dân số gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày khá cao,
Một số lượng lớn dân cư còn có mức thu nhập bình quân đầu người chỉ vừa trên mức nghèo khổ
Tiềm ẩn nhiều nguy cơ tụt xuống dưới mức nghèo khổ bởi tác động tiêu cực có thể có từ những cú sốc bất ngờ của nền kinh tế
Lợi ích do tăng trưởng kinh tế mang lại trong tương lai đối với khu vực dân cư nghèo sẽ thấp hơn nhiều
so với lợi ích mà khu vực giàu có được hưởng.
Cải tổ toàn diện nền kinh tế cũng có nhiều ảnh hưởng tiêu cực tới đời sống người dân ở khu vực nghèo
Trang 16Ý NGHĨA VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA S&D
ĐỐI VỚI VIỆT NAM (tiếp)
• Đối xử S&D có vai trò rất quan trọng đối với
quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam
Tỷ lệ dân số gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày khá cao,
Một số lượng lớn dân cư còn có mức thu nhập bình quân đầu người chỉ vừa trên mức nghèo khổ
Tiềm ẩn nhiều nguy cơ tụt xuống dưới mức nghèo khổ bởi tác động tiêu cực có thể có từ những cú sốc bất ngờ của nền kinh tế
Lợi ích do tăng trưởng kinh tế mang lại trong tương lai đối với khu vực dân cư nghèo sẽ thấp hơn nhiều
so với lợi ích mà khu vực giàu có được hưởng.
Cải tổ toàn diện nền kinh tế cũng có nhiều ảnh hưởng tiêu cực tới đời sống người dân ở khu vực nghèo