Kinh nghiệm quản lý chất lượng đào tạo cán bộ, công chức trong nước và quốc tế, bài học kinh nghiệm cho trường Chính trị tỉnh .... Để từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công c
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN
PHẠM THỊ VÂN ANH
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
Ở TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH VĨNH PHÚC THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
TỔNG THỂ (TQM)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN
PHẠM THỊ VÂN ANH
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
Ở TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH VĨNH PHÚC THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công
bố theo đúng quy định Những phần trích dẫn và tham khảo đều đúng theo quy định của Nhà trường Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn
Phạm Thị Vân Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian với sự nỗ lực, cố gắng của bản thân cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, các cơ quan đơn vị và bạn bè đồng nghiệp Luận văn đã được hoàn thành
Tác giả xin chân thành cảm ơn:
PGS.TS Bùi Văn Quân, Thầy giáo - hướng dẫn khoa học, đã hướng dẫn và
tận tình chỉ bảo tác giả trong suố ực hiện luận văn
Các thầy, cô giáo Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên và các chuyên gia, các nhà khoa học đã giúp tác giả hoàn thành chương trình học tập và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn
Lãnh đạo, cán bộ công nhân viên các phòng chuyên môn của Trường Chính trị tỉnh Vĩnh Phúc, Văn phòng Tỉnh ủy tỉnh Vĩnh Phúc
Tập thể học viên lớp Cao học Quản lý giáo dục - K20B, Đại học Sư phạm Thái Nguyên và toàn thể các bạn đồng nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã cổ vũ, động viên tôi trong quá trình làm luận văn
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy, cô giáo, các bạn đồng nghiệp, các bạn học viên để luận văn được hoàn chỉnh hơn
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn
Phạm Thị Vân Anh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Giả thuyết nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIẾP CẬN TQM Ở CÁC TRƯỜNG CHÍNH TRỊ CẤP TỈNH 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Các khái niệm công cụ 7
1.2.1 Chất lượng 7
1.2.2 Đào tạo 8
1.2.3 Quản lý chất lượng 9
1.2.4 Quản lý chất lượng tổng thể 10
1.2.5 Trường Chính trị tỉnh 10
1.3 Nội dung quản lý chất lượng tổng thể trong quản lý đào tạo và điều kiện để quản lí đào tạo theo tiếp cận TQM ở Trường Chính trị tỉnh 11
1.3.1 Nội dung của quản lí chất lượng theo tiếp cận 11
1.3.2 Điều kiện để quản lí đào tạo theo tiếp cận TQM ở Trường Chính trị tỉnh 13
Trang 61.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng đào tạo theo tiếp cận
TQM ở Trường Chính trị tỉnh 33
1.4.1 Nhân tố chủ quan 33
1.4.2 Nhân tố khách quan 35
1.5 Kinh nghiệm quản lý chất lượng đào tạo cán bộ, công chức trong nước và quốc tế, bài học kinh nghiệm cho trường Chính trị tỉnh 36
1.5.1 Kinh nghiệm trong nước 36
1.5.2 Kinh nghiệm quốc tế 40
1.5.3 Kinh nghiệm cho Trường Chính trị tỉnh 44
Kết luận chương 1 45
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN TQM Ở TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH VĨNH PHÚC 46
2.1 Khái quát chung về trường Chính trị tỉnh Vĩnh Phúc 46
2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển 46
2.1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ 48
2.1.3 Thành tựu đào tạo 50
2.2 Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo theo tiếp cận TQM ở Trường Chính trị tỉnh Vĩnh Phúc 51
2.2.1 Thực trạng xây dựng các tiêu chí chất lượng trong đào tạo ở Trường Chính trị tỉnh Vĩnh Phúc 51
2.2.2 Thực trạng pháp chế hóa những quy định quản lý chất lượng trong đào tạo 55
2.2.3 Thực trạng thiết kế bộ máy và tổ chức nhân sự thực hiện quản lý chất lượng đào tạo 62
2.2.4 Thực trạng thiết lập hệ thống tự chủ và trách nhiệm xã hội trong đào tạo 66
2.3 Đánh giá chung về quản lý chất lượng đào tạo theo tiếp cận TQM của trường Chính trị tỉnh Vĩnh Phúc 70
2.3.1 Thành tựu trong quản lý chất lượng đào tạo theo tiếp cận TQM 70
Trang 72.3.2 Hạn chế trong quản lý chất lượng đào tạo theo tiếp cận TQM 71
2.3.3 Nguyên nhân của thành tựu và hạn chế trong quản lý chất lượng đào tạo theo tiếp cận TQM của Trường Chính trị tỉnh Vĩnh Phúc 72
2.3.4 Những vấn đề đặt ra trong quản lý chất lượng đào tạo theo tiếp cận TQM của Trường Chính trị tỉnh Vĩnh Phúc 73
Kết luận chương 2 75
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN TQM Ở TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH VĨNH PHÚC 76
3.1 Định hướng đề xuất biện pháp 76
3.2 Các biện pháp được đề xuất 77
3.2.1 Nhóm biện pháp thiết lập chuẩn chất lượng đào tạo 77
3.2.2 Nhóm biện pháp về thiết chế hóa các quy định quản lí chất lượng đào tạo 80
3.2.3 Nhóm biện pháp hoàn thiện bộ máy và nhân lực quản lí chất lượng đào tạo 84
3.2.4 Nhóm biện pháp về xây dựng hệ thống tự chủ và trách nhiệm xã hội 87
3.3 Trưng cầu ý kiến về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất 90
3.3.1 Kết quả trưng cầu ý kiến về mức độ cần thiết củ n pháp đề xuất 90
3.3.2 Kết quả trưng cầu ý kiến về mức độ khả thi củ 91
Kết luận chương 3 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93
1 Kết luận 93
2 Khuyến nghị 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TQM Quản lý chất lượng tổng thể CNH - HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa QLCL Quản lý chất lượng
QLNN Quản lý nhà nước HĐND Hội đồng nhân dân UBND Ủy Ban nhân dân CBCC Cán bộ, công chức
LLCT Lý luận chính trị TCLLCT Trung cấp lý luận chính trị TCCMNV Trung cấp chuyên môn nghiệp vụ
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Đánh giá của lớp Trung cấp chính trị 66
Bảng 2.2: Đánh giá của lớp Trung cấp chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng 67
Bảng 2.3: Đánh giá về mặt phục vụ hậu cần lớp học của lớp TCLLCT 67
90
91
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đội ngũ cán bộ thuộc hệ thống chính trị cơ sở là nguồn lực quan trọng để thực hiện quan điểm, chủ trương, chính sách phát triển kinh tế, xã hội, an ninh - quốc phòng của Đảng và Nhà nước ta Việc nâng cao bản lĩnh chính trị và năng lực công tác cho đội ngũ cán bộ là yêu cầu tất yếu Yêu cầu được đáp ứng bởi hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của các Trường Chính trị cấp tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Trường Chính trị tỉnh) Nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán
bộ thuộc hệ thống chính trị cơ sở hiện nay đặt ra yêu cầu khách quan về việc nâng cao chất lượng đào tạo của các Trường Chính trị tỉnh - những cơ sở đào tạo nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị cơ sở
Hiện nay trong quá trình hội nhập quốc tế, đất nước ta đã thực sự bước vào sân chơi của kinh tế tri thức, mặc dù điểm xuất phát về kinh tế - xã hội của nước ta còn thấp, nhưng Đảng ta đã vững vàng lãnh đạo để nước ta chủ động tham gia vào quá trình toàn cầu hóa, vừa hợp tác, vừa cạnh tranh kinh tế với tất
cả các quốc gia, các tổ chức kinh tế trên thế giới Trong quá trình đó, tuy phải đối mặt với nhiều nguy cơ, thách thức, song cũng đã và đang mở ra cho đất nước ta những cơ hội để đi tắt, đón đầu, tiếp tục đẩy mạnh và hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội Mục tiêu cao cả đó do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo có thể trở thành hiện thực hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó chất lượng nguồn nhân lực mà đặc biệt là nguồn nhân lực có chất lượng cao là yếu tố quan trọng nhất Đảng và Nhà nước ta luôn chú trọng tới xây dựng, phát triển nguồn nhân lực phù hợp với tình hình thực tiễn của đất nước trong từng giai đoạn cách mạng cũng như yêu cầu tất yếu khách quan của nền kinh tế tri thức Trong đó, việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức là một nhiệm vụ đặc biệt quan trọng, làm cho đội ngũ cán bộ, công chức thực sự có đủ cả đức và tài, giữ vững vai trò nòng cốt, như lời
Trang 11Bác Hồ đã dạy “cán bộ là cái gốc của mọi công việc” Vai trò của nguồn lực cán
bộ, công chức trong nền kinh tế tri thức được khẳng định là nhân tố quan trọng hàng đầu trong phát triển kinh tế - xã hội, như Nghị quyết Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ XI đã xác định: "Phát triển nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển nhanh, bền vững đất nước" [3] Do vậy, đào tạo nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế tri thức được coi là khâu đột phá trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Có nhiều mô hình quản lí chất lượng được áp dụng trong quản lí đào tạo trên thế giới và ở Việt Nam Lựa chọn được mô hình quản lí chất lượng đào tạo phù hợp với điều kiện khách quan và trình độ phát triển của các cơ sở đào tạo là một giải pháp quan trọng để từng bước nâng cao chất lượng đào tạo của các cơ
sở đào tạo, trong đó có các Trường Chính trị tỉnh
Vĩnh Phúc là cửa ngõ phía Bắc của Thủ đô Hà Nội, nằm trong vùng kinh
tế trọng điểm Bắc bộ; tổng diện tích 1.236,5 km2, dân số 1,023 triệu người Kinh tế của tỉnh đạt tốc độ tăng trưởng cao, bình quân trong 10 năm từ 2001 đến 2010 tăng 17%/năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng CNH - HĐH Năm 2013, cơ cấu kinh tế của tỉnh là: Công nghiệp - xây dựng 60,39%, nông - lâm nghiệp - thủy sản 10,69%, dịch vụ 28,92% GDP bình quân đầu người đạt 47,4 triệu đồng/năm Thu ngân sách đạt kết quả cao; từ năm 2004 tỉnh đã tự cân đối được ngân sách và có đóng góp cho ngân sách Trung ương, năm 2013 thu ngân sách của tỉnh đạt trên 15 nghìn tỷ đồng, thu hút đầu tư trên
địa bàn tăng mạnh Đời sống nhân dân ổn định và được cải thiện Bộ mặt của cả
đô thị và nông thôn có nhiều đổi mới Về đơn vị hành chính, Vĩnh Phúc có 9 huyện, thành, thị Trong đó có 1 thành phố, 1 thị xã và 7 huyện; 137 xã, phường, thị trấn [2] Đội ngũ cán bộ, công chức ngày càng được tăng cường và nâng cao chất lượng Tuy vậy, so với yêu cầu nhiệm vụ mới một bộ phận cán bộ, công chức chưa thật sự đáp ứng yêu cầu
Trang 12Để từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng
yêu cầu CNH - HĐH và hội nhập quốc tế của tỉnh, tôi chọn đề tài: “Quản lý
chất lượng đào tạo ở Trường Chính trị tỉnh Vĩnh Phúc theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (TQM)” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lí
giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận về quản lý chất lượng đào tạo cán bộ, công chức theo tiếp cận TQM trong các Trường Chính trị tỉnh, thành phố và đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo của Trường Chính trị tỉnh Vĩnh Phúc, đề xuất một số biện pháp quản lí chất lượng đào tạo theo tiếp cận quản lí chất lượng tổng thể nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức tại Trường Chính trị tỉnh Vĩnh Phúc
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Chính trị tỉnh Vĩnh Phúc
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Chính trị tỉnh Vĩnh Phúc theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (TQM)
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khái quát những vấn đề lý luận về quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Chính trị tỉnh; nghiên cứu quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Chính trị tỉnh, thành phố theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (TQM)
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Chính trị tỉnh Vĩnh Phúc theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (TQM) trong thời gian qua
- Đề xuất một số biện pháp quản lí chất lượng đào tạo ở Trường Chính trị tỉnh Vĩnh Phúc theo tiếp cận TQM nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của Trường trong thời gian tới
Trang 135 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu căn cứ vào thực trạng quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Chính trị tỉnh Vĩnh Phúc và vận dụng mô hình quản lý chất lượng TQM có thể đề xuất được các biện pháp quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Chính trị tỉnh Vĩnh Phúc theo TQM nhờ đó nâng cao chất lượng đào tạo theo nhiệm vụ chức năng của Trường Chính trị tỉnh
6 Phạm vi nghiên cứu
Các tư liệu được sử dụng trong nghiên cứu thực tiễn là những tư liệu của Trường Chính trị tỉnh Vĩnh Phúc được hồi cứu trong giai đoạn từ 2010 đến 2013
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận
Sử dụng các phương pháp: Phân tích, tổng hợp những tư liệu, tài liệu lý luận về QLGD, quản lí chất lượng giáo dục, quản lí chất lượng tổng thể để xây dựng các khái niệm công cụ và khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
* Phương pháp điều tra
Sử dụng phiếu điều tra đối với cán bộ quản lý, giáo viên nhằm tìm hiểu thực trạng của việc quản lý chất lượng đào tạo theo TQM ở Trường Chính trị tỉnh Vĩnh Phúc
* Phương pháp quan sát
Quan sát cách tổ chức hoạt động quản lí chất lượng đào tạo của nhà trường
* Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tìm hiểu kinh nghiệm của cán bộ quản lý, giáo viên về việc quản lý chất lượng đào tạo
* Phương pháp chuyên gia
Tổ chức thảo luận chuyên đề, lấy ý kiến các chuyên gia về một số kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn Phương pháp cũng được sử dụng để đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lý chất lượng đào tạo theo TQM của Trường Chính trị tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 147.3 Phương pháp hỗ trợ
Sử dụng phương pháp thống kê để t hu thập, xử lí và phân tích các số liệu nghiên cứu
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn cấu trúc gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng theo tiếp cận TQM ở các
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIẾP CẬN TQM
Ở CÁC TRƯỜNG CHÍNH TRỊ CẤP TỈNH 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Tổng kết những kinh nghiệm và kế thừa tính ưu việt của các mô hình quản lí chất lượng, W.E.Deming, Crosby và Ohno đã phát triển học thuyết về QLCL và khái quát thành mô hình QLCL tổng thể (Total Quality Management - TQM) có triết lí rõ ràng Mục đích của QLCL tổng thể là chất lượng không ngừng được nâng cao nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Trong quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, để thuận lợi cho việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ cũng như hợp tác, liên doanh trên phạm vi đa quốc gia, QLCL đã được chuẩn hóa trên phạm vi quốc tế là ISO Bộ tiêu chuẩn ISO -
9000 - 2000 được ban hành vào năm 2000 ISO là bộ tiêu chuẩn nhằm mục đích đảm bảo cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ không những đáp ứng được những nhu cầu hiện tại là còn hướng tới những mong đợi của khách hàng trong tương lai
Vấn đề Quản lý chất lượng đào tạo theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (TQM) đã có một số công trình khoa học, của nhiều tác giả tiếp cận dưới những góc độ khác nhau Đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này từ nhiều khía cạnh và mức độ khác nhau Trong đó, nổi bật là những công trình khoa học, đề tài, bài viết liên quan đến vấn đề mà đề tài này quan tâm, tiêu biểu như:
- Đề tài khoa học cấp nhà nước: KX.04-11 do cố GS, TS Bế Viết Đẳng làm chủ nhiệm: “Luận cứ khoa học cho việc xây dựng chính sách đối với các dân tộc thiểu số trong sự nghiệp phát triển KT-XH miền núi” Trong đó có dành một chương nghiên cứu vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ, trí thức các dân tộc thiểu số gắn với quá trình phát triển của cách mạng Việt Nam
Trang 16- Đề tài khoa học cấp nhà nước: KX.05: “Mấy vấn đề lý luận và thực tiễn cấp bách liên quan đến mối quan hệ dân tộc hiện nay” (Sách tham khảo) do
GS, TS Phan Hữu Dật chủ biên - NXB Chính trị Quốc gia - Hà Nội, 2001 Cuốn sách có hai chương đề cập đến vấn đề cán bộ
- Lê Quốc Toản: “Đổi mới chính sách của Đảng và Nhà nước trong đào tạo, sử dụng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số ở miền núi phía Bắc” - Luận văn Thạc sỹ (1993)
- Trịnh Quang Cảnh: “Tri thức người dân tộc thiểu số ở Việt Nam trong công cuộc đổi mới” - Luận án Tiến sỹ (2002)
- Phan Nguyên Thái: “Một số biện pháp tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH” - Luận văn Thạc sỹ (2003)
- Đặng Đức Sinh (Chủ nhiệm đề tài): “Đánh giá công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị và QLNN của tỉnh 5 năm qua (1995-2000), phương hướng quy hoạch đào tạo và sử dụng cán bộ cho những năm tiếp theo”
- Đề tài khoa học cấp tỉnh (2001)
- Lê Đình Sơn (2009), “Quản lý chất lượng tổng thể trường đại học và
một số cách hiểu sai lầm”, Tạp chí Khoa học, tập 25, số 1S, 2009, Đại học
Quốc gia Hà Nội, tr113-119
- Lê Đình Sơn (2009), “Từ tiếp cận đến mô hình quản lý chất lượng tổng
thể và việc vận dụng vào quản lý chất lượng trường đại học ở nước ta”, Tạp chí
Khoa học Giáo dục số 51, tr12-17
Cho đến nay, chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu về: “Quản lý chất lượng đào tạo của Trường Chính trị tỉnh Vĩnh Phúc theo
tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (TQM)”
1.2 Các khái niệm công cụ
1.2.1 Chất lượng
Chất lượng là một vấn đề trừu tượng, không ai nhìn thấy được và cảm nhận được nó một cách trực tiếp bằng các giác quan của mình, không thể đo
Trang 17lường bằng các công cụ thông thường Vì vậy, hiện tồn tại những quan niệm khác nhau về khái niệm chất lượng Tác giả Phạm Quang Huân đã trình bày về khái niệm chất lượng qua bình luận sau [7]:
Theo Edward Sallis, chất lượng được phân thành 2 giá trị khác nhau đó
là chất lượng tuyệt đối và chất lượng tương đối
Theo quan niệm tuyệt đối, chất lượng là cái đạt đến mức độ tuyệt hảo, là mức độ hoàn thiện, đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ liệu, các thông số cơ bản của sự việc, sự vật nào đó Theo quan điểm này, nói đến chất lượng là nói đến chất lượng tốt, chất lượng cao Người ta có thể đánh giá hoặc đo lường chất lượng bằng các đặc điểm về tính năng và phẩm chất cao nhất và có thể so sánh hai sản phẩm hay dịch vụ cùng loại và chỉ ra cái nào có chất lượng cao hơn
Theo quan điểm tương đối, chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu Yêu cầu ở đây được hiểu là nhu cầu hay
là mong đợi đã được công bố hoặc ngầm hiểu của các bên quan tâm như các tổ chức và khách hàng Như vậy, theo quan điểm này, chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu, hay chất lượng là sự đáp ứng với mục tiêu đã đặt ra và mục tiêu này đương nhiên phải phù hợp với yêu cầu phát triển xã hội
Trong khuôn khổ luận văn, khái niệm chất lượng được hiểu theo quan điểm tương đối
1.2.2 Đào tạo
Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định
Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất
Trang 18định, có một trình độ nhất định Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ
xa, tự đào tạo [15]
Đào tạo được xác định như là quá trình làm biến đổi hành vi con người một cách có hệ thống thông qua việc học tập Việc học tập này có được là kết quả của việc giáo dục, hướng dẫn, phát triển và lĩnh hội kinh nghiệm một cách
và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và tiêu dùng một cách kinh tế nhất, thỏa mãn nhu cầu của tiêu dùng
Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng nói chung bao gồm lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng Quản lý chất lượng hiện
đã được áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, giáo dục, dịch vụ, không chỉ trong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình tổ chức, từ quy mô lớn đến quy mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế hay không Quản lý chất lượng đảm bảo cho tổ chức làm đúng những việc phải làm và những việc quan trọng, theo triết lý "làm việc đúng" và "làm đúng việc", "làm đúng ngay từ đầu" và "làm đúng tại mọi thời điểm" Quản lý chất lượng là quản
lý theo hướng chuẩn hóa, duy trì sự vật ở trạng thái ổn định và phát triển, bao hàm các hoạt động: Xác lập các mục tiêu và thiết lập chuẩn; Đối chiếu thực trạng so với chuẩn; Cải tiến thực trạng theo chuẩn
Quản lí chất lượng có nhiều cấp độ, từ kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng đến quản lí chất lượng tổng thể
Trang 19Kiểm soát chất lượng là quá trình bao hàm các hoạt động kiểm tra và loại
bỏ những sản phẩm hay thành phẩm cuối cùng không thỏa mãn các tiêu chuẩn
đã đề ra trước đó
Đảm bảo chất lượng là quá trình xảy ra trước và trong khi thực hiện Mối quan tâm của nó là phòng chống những sai phạm có thể xảy ra ngay từ bước đầu tiên Chất lượng của sản phẩm được thiết kế ngay trong quá trình sản xuất
ra nó từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng theo những tiêu chuẩn nghiêm ngặt đảm bảo không có sai phạm trong bất kỳ khâu nào
1.2.4 Quản lý chất lượng tổng thể
TQM là một mô hình hay một phương pháp quản lý của một tổ chức, định hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằm đem lại sự thành công dài hạn thông qua sự thoả mãn khách hàng và lợi ích của mọi thành viên của công ty và của xã hội
Mục tiêu của TQM là cải tiến chất lượng sản phẩm và thoả mãn khách hàng ở mức tốt nhất cho phép Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phương pháp quản lý chất lượng trước đây là nó cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của mọi bộ phận và mọi cá nhân để đạt mục tiêu chất lượng
đã đề ra
1.2.5 Trường Chính trị tỉnh
Theo Quyết định số 184-QĐ/TW ngày 03 tháng 9 năm 2008 về chức
năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tỉnh uỷ, Thành uỷ và Uỷ Ban nhân dân tỉnh, Thành phố, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp và thường xuyên của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thành uỷ
Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có chức năng tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý của hệ thống chính trị cấp cơ
Trang 20sở, cán bộ, công chức ở địa phương về lý luận chính trị - hành chính; đường lối, các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; kiến thức và chuyên môn, nghiệp vụ về công tác xây dựng Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội; kiến thức về pháp luật và quản
lý nhà nước và một số lĩnh vực khác [17]
1.3 Nội dung quản lý chất lượng tổng thể trong quản lý đào tạo và điều kiện để quản lí đào tạo theo tiếp cận TQM ở Trường Chính trị tỉnh
1.3.1 Nội dung của quản lí chất lượng theo tiếp cận
1.3.1.1 Xây dựng các chuẩn chất lượng trong đào tạo
Xây dựng hay xác lập chuẩn là chức năng quan trọng đầu tiên của TQM
Do đó, xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng trong đào tạo là việc làm đầu tiên để quản lí đào tạo theo TQM Theo đó, các cơ sở đào tạo cần dựa trên sứ mạng, mục tiêu của đơn vị để xây dựng các chuẩn mực chất lượng đào tạo cần đạt được Khi xác lập chuẩn mực chất lượng đào tạo cần tránh tình trạng giảm các chuẩn mực để dễ đạt được hoặc tuân thủ một cách máy móc bộ tiêu chuẩn do các chuyên gia xác lập, trong đó có nhiều tiêu chuẩn không hoặc chưa phù hợp với sứ mạng, mục tiêu và điều kiện thực hiện của cơ sở đào tạo
1.3.1.2 Pháp chế hóa những quy định quản lí chất lượng đào tạo
Việc pháp chế hóa những quy định quản lí chất lượng đào tạo được thực hiện bằng gia tăng tính hiệu lực của các quy trình, các tiêu chí đánh giá trong quản lí đào tạo
Quy trình là sự chuyển hóa giá trị gia tăng, là bước thực hiện đối với từng nội dung quản lí chất lượng đào tạo Trên cơ sở các chuẩn mực chất lượng đào tạo đã xác định, các cơ sở đào tạo cần xây dựng các quy trình nhằm đạt được các chuẩn mực đó Các quy trình được xây dựng cần dựa trên việc xác định rõ các thành tố: Đầu vào, quá trình, đầu ra của quy trình
Các tiêu chí được xem là những điểm kiểm soát và là chuẩn mực đánh giá Trong quản lí chất lượng đào tạo, các tiêu chí được sử dụng để đánh giá đầu vào, quá trình, đầu ra của các quy trình cũng như các bước trong quy trình
Trang 21Vì thế, các cơ sở đào tạo cần phải xây dựng các tiêu chí đánh giá cụ thể, nhằm giúp các thành viên của mình và khách hàng nhận biết được quy trình thực hiện cũng như mức độ đạt được của các quy trình
1.3.1.3 Thiết kế bộ máy và tổ chức nhân sự vận hành quản lý chất lượng đào tạo
Vận hành được xem là chức năng quan trọng trong quản lí chất lượng đào tạo Quản lí chất lượng đào tạo sẽ không được thực hiện nếu các quy trình
đã xây dựng không được vận hành hoặc không vận hành được Vì lẽ đó, việc thiết kế bộ máy và nhân sự đủ năng lực để vận hành quản lí chất lượng đào tạo
là nội dung quan trọng trong quản lí chất lượng đào tạo theo TQM
Bộ máy và nhân sự sẽ giúp cho các quy trình đã xây dựng được vận hành, đồng thời còn là nguồn lực không thể thiếu trong việc thu thập các số liệu
về chất lượng, xử lí số liệu thường xuyên, liên tục để có những thông tin chính xác nhằm đánh giá thực trạng quản lí chất lượng đào tạo và có cơ sở để đưa ra những biện pháp điều chỉnh hữu hiệu
1.3.1.4 Thiết lập hệ thống tự chủ và trách nhiệm xã hội trong đào tạo
Cơ sở đào tạo phải tự chủ trong việc ra quyết định trong khuôn khổ chung của chính sách Nhà nước và ngành chủ quản về bốn thứ tự cốt lõi: Lựa chọn/tuyển sinh viên; xác định nên dạy thứ gì, giảng dạy như thế nào, và ai sẽ
là người giảng dạy Những tiêu chí của hệ thống tự chủ và trách nhiệm xã hội trong đào tạo được thể hiện như sau:
- Tổ chức bộ máy quản lí theo quy định của Luật Giáo dục Đại học (Luật
số 08/2012/QH 13) với cơ chế quản lí tự chủ và trách nhiệm xã hội;
- Thực thi quyền tự do học thuật có trách nhiệm với giảng viên, sinh viên;
- Có văn hóa của một tổ chức “biết học hỏi”, “tự hoàn thiện” nhằm đảm bảo chất lượng và nâng cao trách nhiệm giải trình, kết nối sứ mạng giảng dạy, nghiên cứu, phục vụ cộng đồng của trường với những quy tắc, luật lệ và cách
xử sự của giảng viên, nhân viên, sinh viên trong toàn trường;
- Khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn tài trợ đa dạng;
Trang 22- Có nhân lực, có chính sách và chiến lược chính thức về việc thu thập
dữ liệu của trường để thực hiện ra quyết định dựa trên minh chứng và lãnh đạo nhà trường hiệu quả;
- Hợp tác quốc tế và các hiệp hội để ủng hộ những hoạt động giảng dạy, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng cũng như học hỏi kinh nghiệm quốc tế, xây dựng chương trình, chiến lược của nhà trường trên quan điểm so sánh đối chiếu
1.3.2 Điều kiện để quản lí đào tạo theo tiếp cận TQM ở Trường Chính trị tỉnh
1.3.2.1 Về các chuẩn chất lượng trong đào tạo
Theo những quy định của Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh thì những tiêu chuẩn để xem xét, đánh giá chất lượng của một cơ sở đào tạo cán bộ (hay một nhà trường) được thể hiện qua một số tiêu chí cơ bản sau [19]:
Thứ nhất: Công tác quản lý của nhà trường về thực hiện nội dung,
chương trình đào tạo; kế hoạch đào tạo do cơ quan có thẩm quyền ban hành; việc thực hiện quy chế chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, giảng viên và quy chế học tập của học viên; công tác quản lý về kiểm tra, thi, đánh giá người học
và việc cấp phát văn bằng, chứng chỉ; công tác quản lý khác của nhà trường phục vụ cho toàn bộ hoạt động của nhà trường
Thứ hai: Chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, giảng
viên, viên chức trong nhà trường (trong đó đặc biệt coi trọng là chất lượng hiệu quả giảng dạy, nghiên cứu khoa học của giảng viên)
Thứ ba: Ý thức tự giác, chủ động, tích cực của học viên trong việc thực
hiện nề nếp, quy chế về học, tự học, tự rèn luyện, thực hiện quy chế kiểm tra, thi, tham gia các hoạt động khác của nhà trường và rèn luyện phong cách người lãnh đạo quản lý
Thứ tư: Kết quả về điểm số của học viên toàn khóa; hiệu quả, đánh giá
chung của học viên (cả học tập và rèn luyện) Năng lực tổ chức thực thi, điều hành công việc của học viên ở địa phương, đơn vị sau khi được đào tạo ở nhà trường
Trang 23Thứ năm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhà trường theo chỉ tiêu, kế
hoạch và phục vụ mục tiêu của địa phương, của ngành
1.3.2.2 Về những quy định quản lý chất lượng trong đào tạo
Theo Quyết định số 268/QĐ-HVCT-HCQG ngày 03 tháng 02 năm 2010
về việc ban hành các quy chế, quy định quản lý đào tạo ở các Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, lựa chọn đầu vào cho quá trình đào tạo gồm các tiêu chuẩn cụ thể sau [19]:
a Quy chế chiêu sinh ở Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thứ nhất: Tiêu chuẩn học viên
Học viên vào học các lớp đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý của Đảng, chính quyền, đoàn thể nhân dân cấp cơ sở phải có đủ các điều kiện sau:
- Là cán bộ lãnh đạo, quản lý của Đảng, chính quyền, đoàn thể nhân dân, cấp cơ sở đương chức và dự nguồn; trưởng, phó trưởng phòng, ban thuộc sở, ban của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; trưởng, phó trưởng phòng, ban thuộc sở, ban ngành của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đương chức
Thứ hai: Hồ sơ học viên
- Đơn xin đi học
- Giấy báo nhập học
- Quyết định cử đi học
- Sơ yếu lý lịch có dán ảnh đóng dấu giáp lai, có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ quan đang công tác
Trang 24- Bản sao có công chứng bằng tốt nghiệp trung học phổ thông
- Giấy khám sức khỏe
Thứ ba: Các bước chiêu sinh
- Căn cứ tiêu chuẩn, nhu cầu, quy hoạch cán bộ, nhà trường phối hợp với cấp ủy, chính quyền chiêu sinh các lớp đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý của Đảng, chính quyền, đoàn thể nhân dân ở cấp cơ sở
- Thông báo chiêu sinh gửi về các cơ quan, đơn vị cử người đi học trước
b Quy chế học viên ở Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
Thứ nhất: Nhiệm vụ của học viên
- Thực hiện đầy đủ chương trình, nội dung, kế hoạch học tập của từng phần học
- Có kế hoạch học tập cá nhân, thực hiện đầy đủ các khâu như: Nghe giảng, thảo luận, nghiên cứu, đi thực tế, thực tập, kiểm tra, thi, viết tiểu luận cuối khóa…
- Có ý thức rèn luyện phấn đấu trong học tập, tu dưỡng đạo đức, phong cách của người lãnh đạo; có ý thức kỷ luật trong học tập và sinh hoạt, thực hiện nội quy, quy chế của nhà trường; có lối sống trung thực, giản dị và khiêm tốn
Thứ hai: Quyền lợi của học viên
- Được hưởng các chế độ ở cơ quan, đơn vị như trước khi đi học và các khoản phụ cấp khác của tỉnh, thành ủy; huyện, quận, thị ủy; của cơ sở,… (nếu có)
Trang 25- Được nghỉ lễ, tết, nghỉ hè và các ngày nghỉ khác theo quy định của Nhà nước và của nhà trường
- Được nghỉ học khi có lý do chính đáng Khi nghỉ phải có đơn và được nhà trường đồng ý Nếu nghỉ 01 buổi thì phải được sự đồng ý của chủ nhiệm lớp, nếu nghỉ từ 02 buổi trở lên thì phải được sự đồng ý của Ban Giám hiệu
- Được nghe báo cáo chuyên đề, nghị quyết; được sử dụng các tài liệu tham khảo theo chương trình của khóa học; được mượn hoặc được cấp phát tài liệu học tập, nghiên cứu (nếu có)
- Được tham gia thảo luận những vấn đề trong nội dung học tập; được đề nghị nhà trường giải đáp những vấn đề chưa rõ
- Được tham gia góp ý với nhà trường về nội dung, chương trình học tập, phương pháp giảng dạy, sinh hoạt trong trường
Thứ ba: Tổ chức lớp học
- Số lượng học viên của lớp học: Mỗi lớp có từ 40 - 70 học viên Lớp
chia thành các tổ, mỗi tổ có từ 10 - 15 học viên
- Ban cán sự lớp: Ban cán sự lớp gồm 01 lớp trưởng, từ 1 - 2 lớp phó
Mỗi tổ có 01 tổ trưởng và 01 tổ phó Trong tháng đầu tiên của khóa học, Hiệu trưởng chỉ định Ban cán sự lớp, sau đó lớp tiến hành bầu Ban cán sự, Hiệu trưởng ra quyết định Tổ bầu tổ trưởng và tổ phó
- Phân công nhiệm vụ Ban Cán sự lớp: Lớp trưởng quản lý chung các
mặt hoạt động của lớp, 01 lớp phó phụ trách học tập và 01 lớp phó phụ trách các hoạt động khác Tổ trưởng phụ trách học tập, công tác tư tưởng và điều hành sinh hoạt tổ; tổ phó phụ trách các hoạt động khác của tổ Ban Cán sự lớp cùng với Chi bộ lãnh đạo về tư tưởng nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập, rèn luyện; thường xuyên phản ánh tình hình với chủ nhiệm lớp, Ban Giám hiệu
- Khen thưởng học viên: Ban Giám hiệu xét, quyết định khen thưởng những học viên đạt kết quả tốt trong học tập và rèn luyện, số học viên được khen thưởng không quá 10% tổng số học viên của lớp
Trang 26- Kỷ luật: Những học viên không thực hiện đúng nội quy, quy chế học
tập và sinh hoạt của nhà trường sẽ bị xem xét kỷ luật một trong các hình thức
kỷ luật sau đây: Khiển trách, cảnh cáo, buộc thôi học
c Quy chế chủ nhiệm lớp ở Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
bộ của cơ quan, đơn vị mở lớp
- Một người làm chủ nhiệm lớp tập trung đồng thời không quá 02 lớp; chủ nhiệm lớp tại chức đồng thời không quá 03 lớp
Thứ hai: Tiêu chuẩn của chủ nhiệm lớp
* Tiêu chuẩn chung:
- Là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
- Tuyệt đối trung thành với chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh,
có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần đấu tranh bảo vệ chủ nghĩa Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, bảo vệ đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước
Mác Có thái độ trung thực, khách quan, khiêm tốn; có lối sống lành mạnh, tác phong gần gũi, sâu sát với học viên
* Tiêu chuẩn cụ thể:
- Có trình độ đại học về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trở lên Nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác phải qua đào tạo chương trình trung cấp lý luận chính trị - hành chính
Trang 27- Có kiến thức và kinh nghiệm quản lý giáo dục, nắm vững nội dung chương trình đào tạo, quy chế đào tạo, các chế độ chính sách đối với giảng viên, học viên
- Có hiểu biết nhất định, có kinh nghiệm công tác Đảng, công tác chính trị tư tưởng, công tác tổ chức quản lý học viên
* Nhiệm vụ của chủ nhiệm lớp:
- Điều hành, quản lý quá trình học tập của học viên như: Phổ biến chương trình, kế hoạch toàn khóa, từng năm học, từng học kỳ Thực hiện kế hoạch đã được duyệt, quản lý theo dõi quá trình học tập và rèn luyện của học viên
- Phối hợp với các khoa, hội đồng thi xét điều kiện kiểm tra, thi; theo dõi nắm kết quả kiểm tra, thi, viết tiểu luận cuối khóa
- Sau các phần học và kết thúc khóa học, báo cáo với Ban Giám hiệu về tình hình mọi mặt của lớp và chuẩn bị tư liệu, nắm chắc hồ sơ học viên để nhận xét học viên và cung cấp cho Hiệu trưởng xét duyệt tốt nghiệp ra trường
- Dự các giờ lên lớp nắm tình hình học tập của học viên, góp ý kiến với giảng viên và lãnh đạo khoa về nội dung và phương pháp giảng dạy
- Cho phép học viên nghỉ học theo Quy chế học viên, dự các buổi sinh hoạt lớp, họp cán bộ lớp, sinh hoạt chi bộ
* Khen thưởng, kỷ luật chủ nhiệm lớp:
- Chủ nhiệm lớp hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được khen thưởng theo quy định của Nhà nước, của trường
- Chủ nhiệm lớp vi phạm các quy định về đào tạo hoặc không hoàn thành nhiệm vụ, thì tùy theo mức độ có thể chịu các hình thức kỷ luật theo quy định
d Quy chế thi, kiểm tra và xếp loại học tập ở Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
Thứ nhất: Điều kiện dự thi, kiểm tra
* Học viên được dự thi hoặc kiểm tra phần học khi đã đủ các điều kiện sau đây:
- Học viên tham gia đầy đủ nội dung chương trình của các phần học và các hoạt động khác có liên quan đến nội dung, chương trình đào tạo
Trang 28- Học viên vắng mặt không quá 10% tổng số thời gian của phần học Nếu thời gian vắng mặt vượt quá 10% tổng số thời gian của phần học thì phải học
bù phần học đó
Thứ hai: Thi, kiểm tra bổ sung
- Học viên không đủ điều kiện dự thi, kiểm tra, sau khi đã đủ điều kiện thì được thi, kiểm tra bổ sung
- Học viên vắng mặt trong kỳ thi, kiểm tra nhưng có lý do chính đáng và
đã được sự đồng ý của Hiệu trưởng thì được bố trí thi, kiểm tra bổ sung
Thứ ba: Thi, kiểm tra lại
- Học viên không đạt yêu cầu trong các kỳ thi, kiểm tra lần đầu sẽ được thi, kiểm tra lại 01 lần
- Nếu thi, kiểm tra lại vẫn không đạt thì phải học lại phần học không đạt
Thứ tư: Hình thức thi, kiểm tra
Việc thi, kiểm tra có thể được thực hiện một trong hai hình thức sau:
- Thi, kiểm tra viết: Thời gian thi 4 tiết (180 phút), thời gian kiểm tra 2 tiết (90 phút), không tính thời gian chép đề
- Thi vấn đáp: Học viên bốc 01 đề và bốc 01 lần, chuẩn bị không quá 15 phút, trả lời không quá 15 phút
Thứ năm: Quy trình ra đề thi, kiểm tra
- Khoa phụ trách giảng dạy phần học nào thì có trách nhiệm ra đề thi, kiểm tra và đáp án Số lượng đề thi, kiểm tra do Ban Giám hiệu quyết định
- Mỗi đề thi, kiểm tra có một đáp án, nêu rõ những nội dung cần trả lời,
có biểu điểm cho từng ý Biểu điểm được chi tiết đến 0,25 điểm
- Đề thi và đáp án gửi về Ban Giám hiệu trước ít nhất 01 tuần để Ban Giám hiệu lựa chọn và quyết định
- Đề kiểm tra và đáp án do khoa phụ trách giảng dạy quyết định sau khi
đã báo cáo với Ban Giám hiệu trước ít nhất là 01 ngày
Trang 29Thứ năm: Xét điều kiện dự thi, kiểm tra
* Xét điều kiện thi:
- Thành phần: Đại diện Ban Giám hiệu, lãnh đạo phòng Đào tạo, lãnh đạo khoa phụ trách giảng dạy và Chủ nhiệm lớp
- Trách nhiệm: Phòng Đào tạo phối hợp với khoa phụ trách giảng dạy và chủ nhiệm lớp lập danh sách học viên đủ hoặc không đủ điều kiện dự thi báo cáo để Ban Giám hiệu xét, quyết định trước ngày thi 3 ngày
* Xét điều kiện kiểm tra:
- Thành phần: Lãnh đạo phòng Đào tạo, lãnh đạo khoa phụ trách giảng dạy và chủ nhiệm lớp
- Trách nhiệm: Phòng Đào tạo phối hợp với khoa phụ trách giảng dạy, chủ nhiệm lớp xét và quyết định danh sách học viên đủ hoặc không đủ điều kiện kiểm tra sau khi đã báo cáo và có ý kiến của Ban Giám hiệu
Thứ sáu: Tổ chức thi, kiểm tra
* Tổ chức thi:
- Hiệu trưởng quyết định người coi thi, chấm thi; quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người coi thi, chấm thi
- Mỗi phòng thi viết có 02 cán bộ coi thi
- Danh sách, số báo danh người dự thi, địa điểm, thời gian, nội quy thi được thông báo, niêm yết tại phòng thi ít nhất trước 01 ngày
- Dưới sự chỉ đạo của Ban Giám hiệu, phòng đào tạo phối hợp với các khoa phụ trách giảng dạy tổ chức theo quy định
* Tổ chức kiểm tra:
- Mỗi phòng kiểm tra viết có 01 cán bộ coi thi
- Phòng đào tạo phối hợp với khoa phụ trách giảng dạy tổ chức chấm bài
và báo cáo kết quả kiểm tra với Ban Giám hiệu
Thứ bảy: Xét kết quả thi, kiểm tra
* Xét kết quả thi:
- Thành phần: Đại diện Ban Giám hiệu, lãnh đạo phòng Đào tạo, lãnh đạo khoa phụ trách giảng dạy và Chủ nhiệm lớp
Trang 30- Trách nhiệm: Phòng Đào tạo phối hợp với khoa phụ trách giảng dạy, Chủ nhiệm lớp lập danh sách kết quả điểm thi của học viên và báo cáo để Ban Giám hiệu xét, quyết định
* Xét kết quả kiểm tra:
- Thành phần: Lãnh đạo phòng Đào tạo, lãnh đạo khoa phụ trách giảng dạy và Chủ nhiệm lớp
- Trách nhiệm: Phòng Đào tạo phối hợp với khoa phụ trách giảng dạy, Chủ nhiệm lớp xét và quyết định kết quả điểm kiểm tra của học viên sau khi đã báo cáo và có ý kiến của Ban Giám hiệu
Thứ tám: Điểm phần học, điểm cuối khóa
* Điểm phần học và hệ số:
- Điểm phần học là điểm trung bình của các bài kiểm tra và bài thi
- Điểm kiểm tra được tính hệ số 1, điểm thi học phần được tính hệ số 2
* Điểm trung bình chung khóa học và hệ số:
- Điểm trung bình chung khóa học là điểm trung bình của điểm các phần học và điểm tiểu luận cuối khóa
- Điểm phần học tính hệ số 1, điểm tiểu luận cuối khóa tính hệ số 3
* Điểm thi, kiểm tra lại phần của phần học nào thì được đưa vào để tính điểm trung bình của phần học đó
Thứ chín: Xếp loại học tập
* Xếp loại học tập của học viên căn cứ vào điểm trung bình toàn khóa học, có 5 loại sau:
- Loại yếu: Điểm trung bình chung khóa học dưới 5
- Loại trung bình: Điểm trung bình chung khóa học từ 5 đến cận 7, nhưng không có phần học nào điểm dưới 5
- Loại khá: Điểm trung bình chung khóa học từ 7 đến cận 8, nhưng không có phần học nào điểm dưới 6
- Loại giỏi: Điểm trung bình chung khóa học từ 8 đến cận 9, nhưng không có phần học nào điểm dưới 7
Trang 31- Loại xuất sắc: Điểm trung bình chung khóa học từ 9 trở lên, nhưng không có phần học nào điểm dưới 8
* Học viên bị thi lại, khi xếp loại học tập cuối khóa, loại khá phải đạt điểm trung bình chung khóa học từ 8 đến cận 9; loại giỏi phải đạt điểm trung bình chung khóa học từ 9 đến cận 9,5; loại xuất sắc phải đạt điểm trung bình chung khóa học 9,5 trở lên
Thứ mười: Thời gian lưu
Sau khi công bố kết quả, điểm tiểu luận cuối khóa, điểm bài thi, kiểm tra, thời gian lưu như sau:
- Bản tiểu luận cuối khóa lưu ít nhất 03 năm
- Bài thi lưu ít nhất 02 năm; bài kiểm tra lưu ít nhất 01 năm
- Kết quả điểm tiểu luận cuối khóa, bài thi, kiểm tra lưu không thời hạn
đ Quy chế viết tiểu luận cuối khóa Trường Chính trị tỉnh, thành trực thuộc Trung ương:
Thứ nhất: Điều kiện viết tiểu luận và quy trình viết tiểu luận
- Học viên phải học đủ các phần học trong chương trình và kết quả học tập đạt trung bình trở lên
- Trước khi kết thúc khóa học 02 tháng, nhà trường thông báo danh sách
dự kiến học viên đủ điều kiện viết tiểu luận cuối khóa
- Sau khi phòng Đào tạo công bố danh sách dự kiến học viên đủ điều kiện viết tiểu luận cuối khóa, học viên có trách nhiệm tự chọn đề tài phù hợp với lĩnh vực công tác và viết đề cương
- Căn cứ vào nội dung, đề cương mà học viên đăng ký viết tiểu luận cuối khóa, nhà trường phân công giảng viên hướng dẫn
Thứ hai: Giảng viên hướng dẫn viết tiểu luận cuối khóa
- Giảng viên hướng dẫn có trách nhiệm giúp học viên xây dựng và hoàn thành đề cương, cách sưu tập số liệu, cách giới thiệu các tài liệu tham khảo, hướng đi thực tế, thực tập, góp ý kiến về cách viết, cách trình bày, sửa đổi, bổ sung nội dung để hoàn thiện bản tiểu luận cuối khóa
Trang 32- Trong một khóa học, 01 giảng viên hướng dẫn không quá 05 học viên/
01 lớp
Thứ ba: Yêu cầu về nội dung tiểu luận cuối khóa
- Cuối khóa học, nhà trường tổ chức cho học viên viết tiểu luận cuối khóa Tiểu luận cuối khóa là một bài viết ngắn gọn nhằm giải quyết một vấn đề
cụ thể của công tác lãnh đạo, quản lý ở cơ sở, giúp học viên rèn luyện phương pháp vận dụng lý luận, liên hệ thực tiễn và đưa ra những giải pháp, kiến nghị trong công tác
- Tiểu luận cuối khóa là sự vận dụng những tri thức đã được học để giải quyết một vấn đề lý luận và thực tiễn
- Tiểu luận cuối khóa phải thể hiện được khả năng nghiên cứu khoa học độc lập của học viên
- Nội dung tiểu luận cuối khóa tập trung vào các mặt công tác như: Công tác xây dựng Đảng cơ sở, vai trò quản lý nhà nước của chính quyền cơ sở, hoạt động của tố chức đoàn thể, lãnh đạo xây dựng phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nền văn hóa mới ở cơ sở, giải quyết những tình huống trong lãnh đạo, quản lý, nghiệp vụ; đề án công tác,… ở cơ sở
Thứ tư: Yêu cầu về hình thức tiểu luận
- Tiểu luận cuối khóa được đánh máy vi tính trên khổ giấy A4, dài từ 15 đến 20 trang, theo mẫu do nhà trường quy định, hướng dẫn
- Mỗi tiểu luận được làm thành 03 bản Một bản học viên giữ, một bản gửi về cơ quan, đơn vị cử đi học và một bản gửi về phòng Đào tạo của trường
Thứ năm: Hội đồng chấm tiểu luận cuối khóa
- Hội đồng chấm tiểu luận cuối khóa do Hiệu trưởng quyết định thành lập
- Hội đồng chấm tiểu luận cuối khóa gồm:
+ 01 Chủ tịch Hội đồng là người trong Ban Giám hiệu
+ 01 Thư ký Hội đồng là Trưởng hoặc Phó trưởng phòng Đào tạo + Các ủy viên là giảng viên được phân công chấm tiểu luận
Trang 33- Hội đồng chấm tiểu luận cuối khóa có nhiệm vụ phân công các ủy viên chấm tiểu luận, xem xét, đánh giá kết quả các tiểu luận đã chấm Tiểu luận được chấm 2 vòng
e Quy chế xét công nhận và cấp bằng tốt nghiệp ở Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
Thứ nhất: Điều kiện xét công nhận và cấp bằng tốt nghiệp
* Học viên đạt các tiêu chuẩn sau được xét công nhận và cấp bằng tốt nghiệp:
- Đã học xong chương trình và kết quả học tập đạt loại trung bình trở lên
- Có quá trình học tập và rèn luyện tốt, có quan điểm chính trị vững vàng, không vi phạm kỷ luật từ cảnh cáo trở lên
- Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương (bổ túc văn hóa trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp…)
* Học viên không đủ điều kiện theo điểm c khoản 1 của Điều này nhưng đã hoàn thành chương trình học tập của khóa học và đạt điều kiện theo điểm a, b khoản
1 của Điều này thì được xét và cấp giấy chứng nhận đã học xong chương trình
Thứ hai: Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp
* Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp do Hiệu trưởng quyết định thành lập
* Thành phần Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp gồm: Ban Giám hiệu, các Trưởng khoa; Trưởng, Phó trưởng phòng Đào tạo; Chủ nhiệm lớp Hiệu trưởng làm chủ tịch Hội đồng, Trưởng phòng Đào tạo làm ủy viên Thường trực kiêm thư ký
* Nhiệm vụ của Hội đồng:
- Xem xét đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học viên theo quy định
- Quyết định danh sách học viên đủ điều kiện tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp, danh sách học viên không đủ điều kiện tốt nghiệp và không được cấp bằng tốt nghiệp
- Quyết định danh sách học viên được cấp giấy chứng nhận đã học xong chương trình
Trang 34Thứ ba: Quyết định công nhận tốt nghiệp
- Căn cứ kết quả của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ra quyết định công nhận tốt nghiệp và ký bằng tốt nghiệp, giấy chứng nhận đã học xong chương trình
- Kết thúc khóa học, nhà trường gửi danh sách học viên tốt nghiệp về Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh
Thứ tư: Trao bằng tốt nghiệp
Việc trao bằng tốt nghiệp và giấy chứng nhận đã học xong chương trình được tổ chức trọng thể vào buổi bế giảng khóa học
f) Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ làm việc của giảng viên trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
Thứ nhất: Các chức danh giảng viên
* Giảng viên tập sự
Là người được tuyển dụng vào ngạch giảng viên đang trong thời kỳ tập
sự giảng dạy và nghiên cứu khoa học ở Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
* Giảng viên cao cấp
Là viên chức chuyên môn đảm nhận vai trò chủ trì, tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học ở trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thứ hai: Tiêu chuẩn chung của giảng viên
- Là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoặc Đoàn viên Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
Trang 35- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên định mục tiêu độc lập và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có hiệu quả đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
- Có trình độ lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh hoặc khoa học
xã hội và nhân văn ở bậc đại học trở lên hệ chính quy
- Có thái độ khách quan, trung thực, khiêm tốn, giản dị và gần gũi quần chúng; tâm huyết với sự nghiệp giáo dục và đào tạo cán bộ của Đảng và Nhà nước
- Có khả năng sư phạm
- Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ
Thứ ba: Tiêu chuẩn cụ thể của giảng viên
* Giảng viên tập sự
- Là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoặc đoàn viên ưu tú Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
- Có khả năng làm công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học
- Có bằng đại học trở lên hệ chính quy về các chuyên ngành khoa học chính trị, hành chính, xã hội và nhân văn
- Có trình độ B của một trong 5 ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc)
- Có chứng chỉ tin học văn phòng trình độ B
* Giảng viên
- Là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
- Có khả năng nghiên cứu khoa học và tổng kết thực tiễn
- Có bằng đại học trở lên hệ chính quy về các chuyên ngành khoa học chính trị, hành chính, xã hội và nhân văn
- Giảng được các bài trong chương trình phần học, trong đó ít nhất 02 bài đảm nhận giảng đạt loại khá
- Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm
- Có trình độ B của một trong 5 ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc)
Trang 36- Có chứng chỉ tin học văn phòng trình độ B
* Giảng viên chính
- Là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
- Có khả năng nghiên cứu khoa học và tổng kết thực tiễn
- Có bằng thạc sỹ trở lên về các chuyên ngành khoa học chính trị, hành chính, xã hội và nhân văn
- Giảng có chất lượng tất cả các bài trong chương trình phần học, trong
đó ít nhất 1/2 tổng số bài đảm nhận đạt loại khá
- Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm
- Sử dụng được 01 ngoại ngữ trong công tác nghiên cứu, giảng dạy, học tập và có ngoại ngữ thứ hai ở trình độ B
* Giảng viên cao cấp
- Là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
- Có khả năng nghiên cứu khoa học và thực tiễn
- Có bằng tiến sỹ chuyên ngành, tiến sỹ khoa học và bằng cao cấp lý luận chính trị hoặc bằng cử nhân chính trị
- Giảng có chất lượng tất cả các bài trong chương trình phần học, trong
đó ít nhất 2/3 tổng số bài đảm nhận đạt loại khá, giỏi
- Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm
- Sử dụng được 02 ngoại ngữ trong công tác nghiên cứu, giảng dạy, học tập, trong đó có một ngoại ngữ giao tiếp được
- Có chứng chỉ tin học văn phòng trình độ B
Thứ tư: Nhiệm vụ chung của giảng viên
- Giảng dạy lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nghiệp vụ công tác đảng, quản lý hành chính nhà nước và dân vận cho các lớp thuộc đối tượng và chương trình do Trường Chính trị tỉnh, thành phố phụ trách
- Hướng dẫn học viên các lớp đào tạo viết tiểu luận cuối khóa
Trang 37- Học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nắm vững đường lối, nói và viết đúng với quan điểm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; rèn luyện đạo đức, tác phong, lối sống lành mạnh, nắm được tình hình của đất nước và địa phương, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ giảng dạy
- Tham gia nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, góp phần vào phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội ở địa phương, góp phần phát triển lý luận, đường lối, đấu tranh chống những luận điểm sai trái, bảo vệ sự trong sáng của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước
- Giảng viên dưới 40 tuổi phải đi thực tế dài hạn ít nhất 01 năm trở lên
- Tham gia công tác quản lý giáo dục, công tác xã hội trong và ngoài nhà trường
Thứ năm: Nhiệm vụ cụ thể của giảng viên
* Giảng viên tập sự
- Học tập, nghiên cứu phần giáo trình được phân công
- Chuẩn bị và giảng tập từ 02 bài trở lên
- Dự giờ, nghe giảng, dự thảo luận
- Phấn đấu để trở thành giảng viên và kết nạp đảng (đối với đoàn viên)
- Mỗi năm có ít nhất 01 bài viết cho hội thảo, đề tài khoa học cấp trường trở lên hoặc đăng trên nội san, bản tin, tạp chí của trường, các báo, tạp chí địa phương và trung ương
- Nghiên cứu thực tế ít nhất 15 ngày/năm học
Trang 38- Mỗi năm ít nhất 03 bài viết cho hội thảo, đề tài khoa học cấp trường trở lên hoặc được đăng trên nội san, bản tin, tạp chí của trường, các báo, tạp chí địa phương và Trung ương
- Nghiên cứu thực tế ít nhất 15 ngày/năm học
- Giảng dạy có chất lượng giáo trình của phần học được phân công
- Mỗi năm có ít nhất 04 bài viết cho hội thảo, đề tài khoa học cấp trường trở lên hoặc được đăng trên nội san, bản tin, tạp chí của trường, các báo, tạp chí địa phương và trung ương; tham gia chủ nhiệm đề tài khoa học cấp trường được hội đồng nghiệm thu đánh giá đạt yêu cầu trở lên
- Nghiên cứu thực tế ít nhất 10 ngày/năm học
- Hướng dẫn, giúp đỡ giảng viên tập sự Bồi dưỡng giảng viên
- Chủ trì hoặc tham gia hướng dẫn, phản biện, chấm tiểu luận cuối khóa, luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ
- Tham gia xây dựng chương trình đào tạo, đề tài nghiên cứu khoa học, biên soạn giáo trình, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy
- Chủ trì nghiên cứu hoặc tham gia đánh giá các đề án, đề tài khoa học cấp tỉnh trở lên, tham gia tổng kết thực tiễn ở địa phương
* Khung định mức giờ chuẩn cho từng ngạch giảng viên
- Giảng viên: 280 giờ chuẩn (Đối với giảng viên kiêm nhiệm 100 giờ chuẩn/năm)
- Giảng viên chính: 300 giờ chuẩn
- Giảng viên cao cấp: 320 giờ chuẩn
Trang 391.3.2.3 Về thiết kế bộ máy và tổ chức nhân sự thực hiện quản lý chất lượng đào tạo [19]
Tổ chức bộ máy ở các Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được quy định như sau:
Thứ nhất, Lãnh đạo
Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng
Thư hai, Cơ cấu tổ chức
Có 4 khoa và 3 phòng như sau:
- Khoa Lý luận Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh (bao gồm: Triết học, Kinh tế chính trị học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Tư tưởng Hồ Chí Minh)
- Khoa Xây dựng Đảng (bao gồm: Xây dựng Đảng, Lịch sử Đảng, Đường lối cách mạng Việt Nam)
- Khoa Dân vận (bao gồm: Dân vận, Kỹ năng, nghiệp vụ lãnh đạo và quản lý)
- Khoa Nhà nước và Pháp luật
Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thành uỷ xem xét, quyết định cụ thể số biên chế cho trường
Ngoài số biên chế theo quy định, Trường Chính trị tỉnh, thành phố được thực hiện chế độ giảng viên kiêm nhiệm
Thứ tư, Đối với lớp học
Ban chỉ đạo lớp học, ban cán sự lớp học
Trang 401.3.2.4 Về hệ thống tự chủ và trách nhiệm xã hội trong đào tạo
Đào tạo cán bộ, công chức là chủ trương, đường lối quan trọng của Đảng đào tạo cán bộ, công chức có điểm khác biệt so với các loại hình đào tạo thuộc
hệ thống giáo dục quốc dân Việc đào tạo cán bộ, công chức được thực hiện theo những quy định khác biệt so với đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân, được thực hiện trong hệ thống các cơ sở đào tạo cán bộ, công chức của Nhà nước, hoạt động theo nguồn kinh phí riêng và theo chương trình, nội dung do
hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đào tạo cán bộ, công chức Nhà nước xây dựng, ban hành Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 874/QĐ-TTg, ngày 20/11/1996 về chủ trương đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, Quyết định số 74/2001/QĐ-TTg,Quyết định số 1374/QĐ-TTg ngày 12/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011-2015 Trong đó, nêu rõ mục tiêu, đối tượng, nội dung và hình thức đào tạo
Mục tiêu: Mục tiêu của đào tạo cán bộ, công chức được xác định cụ thể
theo từng thời kỳ phát triển của xã hội, nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng những mục tiêu chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước Hiện nay
ở nước ta, mục tiêu cơ bản của công tác này là: Trang bị kiến thức về lý luận chính trị; kiến thức, kỹ năng Quản lý nhà nước (QLNN); chuyên môn, nghiệp vụ; kiến thức ngoại ngữ, tin học và các kiến thức bổ trợ khác nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức thành thạo về chuyên môn, nghiệp vụ, trung thành với chế độ xã hội chủ nghĩa, tận tuỵ với công vụ, đáp ứng yêu cầu của việc kiện toàn và nâng cao hiệu quả của bộ máy QLNN
Một trong số các mục tiêu cụ thể đến năm 2015 đối với cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp huyện:
+ 100% được đào tạo đáp ứng tiêu chuẩn quy định;
+ 95% cán bộ, công chức giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp được đào tạo, bồi dưỡng theo chương trình quy định; 90% cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng được đào tạo, bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm;