1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất phương án quy hoạch phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2015-2020 tại xã cao kỳ, huyện chợ mới - tỉnh bắc kạn

99 577 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề Trong những năm qua, công tác quy hoạch phát triển đất lâm nghiệp tuy đã được thực hiện ở hầu hết các địa phương song vẫn còn nhiều bất cấp.. thay đổi trên đòi hỏi phải xây d

Trang 1

- -

TẠ MINH THƯ

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2015-2020 TẠI XÃ CAO KỲ,

HUYỆN CHỢ MỚI- TỈNH BẮC KẠN

Chuyên ngành : Lâm học

Mã số : 60 62 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS.Trần Quốc Hưng

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

Tôi xin cam đoan các số liệu nghiên cứu này đều được tiến hành tại xã Cao Kỳ, huyện Chợ Mới, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Tạ Minh Thƣ

Trang 3

Luận văn này được hoàn thành theo chương trình đào tạo theo chương trình đào tạo Cao học Lâm nghiệp khoá 20, giai đoạn 2012 – 2014 của Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên

Để hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi của tập thể thầy cô giáo Khoa Lâm Nghiệp, Phòng Quản lý Sau Đại học và lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Đối với địa phương, tác giả đã nhận được những sự giúp đỡ của bà con các dân tộc tại xã Cao Kỳ huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn nơi mà tác giả đã đến thu thập số liệu đề tài Nhân dịp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với sự giúp đỡ quý báu đó

Kết quả của luận án này không thể tách rời sự chỉ dẫn của thầy giáo hướng dẫn khoa học TS.Trần Quốc Hưng, người đã nhiệt tình chỉ bảo hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn này Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn

Xin được cảm ơn sự khuyến khích, giúp đỡ của gia đình cùng bạn bè và đồng nghiệp xa gần, đó là nguồn khích lệ và cổ vũ to lớn đối với tác giả trong quá trình thực hiện và hoàn thành công trình này

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014

Tác giả

Tạ Minh Thƣ

Trang 4

i

ii

iii

DANH MỤ .vii

viii

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2

3 Ý nghĩa của đề tài 3

Chương I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

1.1 Vấn đề nghiên cứu trên thế giới 4

1.1.1 Quy hoạch vùng theo học thuyết Mác- LêNin 4

1.1.2 Quy hoạch vùng ở Pháp 5

1.1.3 Quy hoạch vùng lãnh thổ của Thái Lan 6

1.1.4 Qui hoạch vùng nông nghiệp 7

1.1.5 Quy hoạch sản xuất lâm nghiệp 8

1.2 Vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam 10

1.2.1 Quy hoạch vùng chuyên canh (QH vùng chuyên canh cây trồng) 10

1.2.2 Quy hoạch nông nghiệp xã 11

1.2.3 Quy hoạch lâm nghiệp 12

1.3 Những căn cứ pháp lý quy hoạch phát triển lâm nghiệp 21

1.4 Đánh giá về điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên 23

1.4.1 Vị trí địa lý 23

1.4.2 Địa hình, địa mạo 23

1.4.3 Khí hậu 24

1.4.4 Thuỷ văn 24

1.4.5 Tài nguyên đất 25

Trang 5

1.4.6 Tài nguyên nước 25

1.4.7 Tài nguyên rừng 25

1.4.8 Tài nguyên khoáng sản 26

1.4.9 Tài nguyên nhân văn 26

1.5 Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội 27

1.5.1.Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 27

1.5.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 27

1.5.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 30

1.5.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 31

1.5.5 An ninh quốc phòng 33

1.6 Đánh giá chung, những thuận lợi và khó khăn 33

1.6.1 Những thuận lợi 33

1.6.2 Những khó khăn và hạn chế 34

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 35

2.2 Nội dung nghiên cứu: 35

2.2.1 Đánh giá thực trạng quản lý phát triển lâm nghiệp 35

2.2.2 Nghiên cứu một số dự báo cơ bản liên quan đến quy hoạch phát triển lâm nghiệp 35

2.2.3 Đề xuất một số nội dung quy hoạch phát triển lâm nghiệp đến năm 2020 36

2.2.4 Đề xuất các giải pháp thực hiện các nội dung quy hoạch 36

2.2.5 Dự tính vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư 36

2.3 Phương pháp nghiên cứu 36

2.3.1 Sử dụng phương pháp kế thừa có chọn lọc 36

2.3.2 Sử dụng phương pháp phỏng vấn 37

2.3.3 Sử dụng phương pháp phúc tra thực địa tài nguyên rừng 37

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 38

2.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế 38

Trang 6

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40

3.1 Đánh giá thực trạng quản lý, phát triển lâm nghiệp tại xã Cao Kỳ 40

3.1.1 Hiện trạng sử dụng đất 40

3.1.2 Hiện trạng tài nguyên rừng và các hoạt động sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn xã 44

3.1.3 Đặc điểm các trạng thái rừng: 46

3.1.4 Trữ lượng rừng 47

3.1.5 Diện tích đất lâm nghiệp theo chủ quản lý: 48

3.1.6 Tài nguyên lâm sản ngoài gỗ 49

3.1.7 Đánh giá kết quả các hoạt động sản xuất lâm nghiệp 49

3.1.8 Đánh giá về tổ chức quản lý Nhà nước về lâm nghiệp 51

3.2 Nghiên cứu một số dự báo cơ bản liên quan đến quy hoạch phát triển lâm nghiệp 54

3.2.1 Dự báo về dân số và lao động 54

3.2.2 Dự báo về nhu cầu lâm sản và thị trường tiêu thụ 54

3.2.3 Dự báo về môi trường 55

3.2.4 Dự báo tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng vào sản xuất lâm nghiệp 56

3.2.5 Dự báo biến đổi khí hậu 56

3.3 Đề xuất quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020 57

3.3.1 Những căn cứ xây dựng quan điểm và định hướng phát triển lâm nghiệp 57

3.3.2 Đề xuất nội dung quy hoạch phát triển lâm nghiệp xã Cao Kỳ 60

3.3 Phân kỳ quy hoạch và tiến độ thực hiện 75

3.4 Các giải pháp thực hiện 76

3.5 Dự tính vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư 79

KẾT LUẬN 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 8

DANH MỤC

Bảng 1.1 Diện tích và năng suất, sản lượng cây trồng 28

Bảng 1.2 Cơ cấu chăn nuôi của địa phương 29

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng các loại đất 40

Bảng 3.2 Diện tích các loại rừng tại khu vực nghiên cứu 45

Bảng 3.3 Trữ lượng rừng xã Cao Kỳ 47

Bảng 3.4 Diện tích đất lâm nghiệp theo chủ quản lý 48

Bảng 3.5 So sánh trước và sau quy hoạch sử dụng đất 60

Bảng 3.6 Quy hoạch loại rừng xã Cao Kỳ 62

Bảng 3.7 Quy hoạch theo chủ quản lý 64

Bảng 3.8 Tính giá trị thương mại gỗ nguyên liệu Keo 69

Bảng 3.9 Đề xuất tập đoàn cây trồng cho rừng sản xuất 71

Bảng 3.10 Đề xuất tập đoàn cây trồng phân tán 72

Bảng 3.11 Phân kỳ quy hoạch phát triển lâm nghiệp xã Cao Kỳ 75

Bảng 3.12 Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế 81

Trang 9

Hình 3.1 Biểu đồ hiện trạng sử dụng các loại đất 41 Hình 3.2 Diện tích các loại rừng khu vực nghiên cứu 46 Hình 3.3 Biểu đồ so sánh trước và sau quy hoạch sử dụng đất 61

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Trong những năm qua, công tác quy hoạch phát triển đất lâm nghiệp tuy

đã được thực hiện ở hầu hết các địa phương song vẫn còn nhiều bất cấp Việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai, tài nguyên rừng và quy hoạch phát triển lâm nghiệp cấp xã chưa được thực sự hiệu quả Mục tiêu và nội dung của phương pháp quy hoạch thường chưa quan tâm một cách thoả đáng tới những lợi thế và thách thức cũng như tiềm năng cung cấp các nguồn lực và nhu cầu lâm sản đầu ra của các hoạt động sản xuất nên vai trò của phương án quy hoạch còn nhiều hạn chế Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp là định hướng trong tương lai cho việc sử dụng tài nguyên rừng một cách khoa học, đem lại giá trị kinh tế mà vẫn đảm bảo được vấn đề môi trường không bị hủy hoại, góp phần cải thiện tốt nhất những vấn đề về môi trường trong tình hình hiện nay khi biến đổi khí hậu đang trở thành vấn đề bức xúc trên toàn thế giới

Xã Cao Kỳ nằm ở phía Bắc của Huyện Chợ Mới, cách trung tâm huyện khoảng 20 km về phía Bắc, cách Thị xã Bắc Kạn 20 km về phía Nam, với tổng diện tích tự nhiên 5.970,04 ha Theo kết quả thống kê hiện trạng và sử dụng đất lâm nghiệp tính đến ngày 01/01/2013 của toàn xã là 5.080,33 ha, chiếm 85,10% diện tích tự nhiên Đây là nguồn tài nguyên vừa cung cấp lâm sản vừa thực hiện chức năng phòng hộ bảo vệ môi trường, góp phần hạn chế thiên tai bảo vệ sản xuất và đời sống của cộng đồng dân cư vùng hạ lưu

Năm 2006, thực hiện Nghị định số: 200/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng

12 năm 2004 của thủ tướng chính phủ về rà soát quy hoạch 3 loại rừng và việc bổ sung các cơ chế chính sách thuộc chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng năm 2007 đã làm thay đổi phạm vi, diện tích 3 loại rừng và kế hoạch hàng năm trong công tác quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp Những

Trang 11

thay đổi trên đòi hỏi phải xây dựng, lập kế hoạch và triển khai phương án quy hoạch lâm nghiệp hợp lý, có cơ sở khoa học, phối hợp nhịp nhàng giữa người dân và các tổ chức thực hiện trồng rừng nhằm góp phần thực hiện phương án

sử dụng đất lâm nghiệp hợp lý, tăng thu nhập, cải thiện đời sống của người dân địa phương, thực hiện xoá đói giảm nghèo và đưa kinh tế xã hội miền núi phát triển hoà nhập với tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn là hết sức cần thiết

Từ thực tế trên, để góp phần bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng bền vững, góp phần ổn định đời sống người dân địa phương cũng như cải thiện

môi trường sinh thái khu vực chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên

cứu cơ sở khoa học đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp giai đoạn 2015-2020 tại xã Cao Kỳ, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn”

2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

* Mục tiêu:

Đánh giá được thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quy hoạch phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2011-2015 làm cơ sở đề xuất các nội dung quy hoạch và giải pháp thực hiện góp phần phát triển lâm nghiệp có hiệu quả trong giai đoạn 2015- 2020 tại xã Cao Kỳ tỉnh Bắc Kạn

Đề xuất phương án quy hoạch phù hợp với đặc điểm của địa phương nhằm nâng cao hiệu quả quy hoạch sử dụng đất và sản xuất lâm nghiệp

* Yêu cầu:

- Nghiên cứu trên cơ sở các thông tin, số liệu, tài liệu điều tra phải trung thực, chính xác, đảm bảo độ tin cậy, phản ánh đúng thực trạng quy hoạch sử dụng đất và sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn nghiên cứu Việc phân tích, xử

lý số liệu phải trên cơ sở khoa học, có định tính, định lượng bằng các phương pháp thích hợp

- Đánh giá đúng thực trạng, những đề xuất kiến nghị trên cơ sở tuân thủ quy định của Luật Đất đai và Luật Bảo về và phát triển rừng

Trang 12

3 Ý nghĩa của đề tài

* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Việc thực hiện nghiên cứu đề tài là cơ hội tốt cho học viên làm quen dần với việc nghiên cứu khoa học, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế Qúa trình nghiên cứu cũng giúp học viên trau dồi kiến thức, kỹ năng làm việc, tiếp xúc với quy trình làm việc của các cơ quan Nhà nước và học hỏi được nhiều kinh nghiệm khi phối hợp với cán bộ trong quá trình thực hiện đề tài, giúp ích cho công tác sau này

* Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả đề tài sẽ là tài liệu để địa phương có thể nhìn nhận đánh giá được quá trình quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng trong thời gian nhất định Các kết quả đánh giá phân tích của đề tài có thể làm cơ sở cho cán bộ lâm nghiệp xã tham khảo tham mưu xây dựng kế hoạch, chiến lược hoạt động trong công tác quy hoạch phát triển rừng tại địa phương trong những năm tiếp theo để có thể duy trì nguồn tài nguyên rừng cho tương lai

Trang 13

Chương I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Vấn đề nghiên cứu trên thế giới

1.1.1 Quy hoạch vùng theo học thuyết Mác- LêNin

Qui hoạch vùng tuân theo học thuyết Mác - Lê Nin về phân bố và phát triển lực lượng sản xuất theo lãnh thổ và sử dụng các phương pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng

Các Mác và Ăng Ghen đã chỉ ra: “Mức độ phát triển lực lượng sản xuất

của một dân tộc thể hiện rõ nét hơn hết ở chỗ phân công lao động của dân tộc

đó được phát triển đến mức độ nào” Như vậy, sức lao động là một bộ phận

cấu thành quan trọng nhất của phân bố lực lượng sản xuất

Lê Nin đã chỉ ra: “Sự nghiên cứu tổng hợp tất cả các đặc điểm tự nhiên,

kinh tế, xã hội của mỗi vùng là nguyên tắc quan trọng để phân bố lực lượng sản xuất” Vì vậy, nghiên cứu các đặc điểm đặc trưng cho sự phân bố lực l-

ượng sản xuất ở một vùng trong quá khứ và hiện tại để xác định khả năng tiềm tàng và tương lai phát triển của vùng đó

Từ đánh giá sức lao động và nguồn tài nguyên thiên nhiên đã đi tới nhận định: phân bố lực lượng sản xuất hợp lý là một trong các điều kiện cơ bản để nâng cao năng xuất lao động, tích luỹ nhiều của cải vật chất cho xã hội, không ngừng phát triển sản xuất và văn hóa của đất nước

Kế hoạch phát triển của các ngành kinh tế quốc dân liên quan chặt chẽ với kế hoạch phân bố lực lượng sản xuất

Sự phân bố dân cư và các hình thái điểm dân cư và mức độ trang thiết bị thay đổi phụ thuộc vào sự biến đổi hình thành xã hội

Dựa trên cơ sở học thuyết của Mác và Ăng Ghen, V.I.Lê Nin đã nghiên cứu các hướng cụ thể về kế hoạch hoá phát triển lực lượng sản xuất trong xã hội chủ nghĩa

Trang 14

Sự phân bố lực lượng sản xuất được xác định theo các nguyên tắc sau:

- Phân bố lực lượng sản xuất có kế hoạch trên toàn bộ lãnh thổ của đất nước, tỉnh, xã nhằm thu hút các nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao động của tất cả các vùng và quá trình tái sản xuất mở rộng

- Kết hợp tốt lợi ích của Nhà nước và nhu cầu phát triển kinh tế của từng tỉnh và từng xã

- Đưa các xí nghiệp công nghiệp đến gần nguồn nguyên liệu để hạn chế chi phí vận chuyển

- Kết hợp chặt chẽ các ngành kinh tế quốc dân ở từng vùng, từng xã nhằm nâng cao năng suất lao động và sử dụng hợp lý tiềm năng thiên nhiên

- Tăng cường toàn diện tiềm lực kinh tế và quốc phòng bằng cách phân

bố hợp lý và phát triển đồng đều lực lượng sản xuất ở các vùng, xã [17]

Trên cơ sở đó, tìm hiểu qui hoạch vùng ở một số nước trên Thế giới như sau:

- Hoạt động khai thác rừng

Trang 15

- Hoạt động đô thị: chế biến gỗ, bột giấy, vận chuyển, dịch vụ thương mại b) Nhân lực theo các dạng thuê thời vụ, các loại lao động nông nghiệp, lâm nghiệp

c) Cân đối xuất nhập, thu chi và các cân đối khác vào ràng buộc về diện tích đất, về nhân lực, về tiêu thụ lương thực

Quy hoạch vùng nhằm đạt mục đích khai thác lãnh thổ theo hướng tăng thêm giá trị sản phẩm của xã hội theo phương pháp mô hình hoá trong điều kiện thực tiễn của vùng, so sánh với vùng xung quanh và nước ngoài [17]

1.1.3 Quy hoạch vùng lãnh thổ của Thái Lan

Công tác qui hoạch phát triển vùng được chú ý từ những năm 1970 Về hệ thống phân vị, qui hoạch tiến hành theo ba cấp: Quốc gia, vùng, á vùng hay địa phương

Vùng (Region) được coi như là một á miền (Subdivision) của đất nước đó là điều cần thiết để phân chia Quốc gia thành á miền theo các phương diện khác nhau như: phân bố dân cư, khí hậu, địa hình, đồng thời vì lý do quản lý hay chính trị, đất nước được chia thành các miền như: đơn vị hành chính hay đơn vị bầu cử Qui mô diện tích của một vùng phụ thuộc vào kích thước, diện tích của đất nước Thông thường vùng nằm trên một diện tích lớn hơn đơn vị hành chính lớn nhất Sự phân bố các vùng theo mục đích của qui hoạch, theo đặc điểm của lãnh thổ

Quy hoạch phát triển vùng tiến hành ở cấp á miền được xây dựng theo 2 cách:

Thứ nhất: Sự bổ sung của kế hoạch Nhà nước được giao cho vùng, những mục tiêu và hoạt động được xác định theo cơ sở vùng, sau đó kế hoạch vùng được giải quyết trong kế hoạch Quốc gia

Thứ hai: Quy hoạch vùng được giải quyết căn cứ vào đặc điểm của vùng, các kế hoạch đóng góp vào việc xây dựng kế hoạch quốc gia

Trang 16

Qui hoạch phải gắn liền với tổ chức hành chính và quản lý Nhà nước, phải phối hợp với Chính phủ và chính quyền địa phương

- Dự án phát triển của Hoàng gia Thái Lan đã xác định được vùng nông nông nghiệp chiếm một vị trí quan trọng về kinh tế xã hội và chính trị ở Thái Lan và tập trung xây dựng ở 2 vùng: Trung tâm và Đông Bắc Trong 30 năm (1961 - 1988 đến 1992 - 1996), tổng dân cư nông thôn trong các vùng nông nghiệp từ 80% giảm xuống 66,6 %, các dự án tập trung vào mấy vấn đề quan trọng: Nước, đất đai, vốn đầu tư kỹ thuật, nông nghiệp, thị trường [9]

1.1.4 Qui hoạch vùng nông nghiệp

Quy hoạch vùng nông nghiệp là một biện pháp tổng hợp của Nhà nước

về phân bố và phát triển lực lượng sản xuất trên lãnh thổ của các vùng hành chính - nông nghiệp nhằm đáp ứng các nhu cầu về phát triển tất cả các thành phần kinh tế quốc dân trong vùng

Quy hoạch vùng nông nghiệp là giai đoạn kết thúc kế hoạch hoá tương lai của Nhà nước một cách chi tiết sự phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo lãnh thổ của vùng, là biện pháp xác định các xí nghiệp chuyên môn hoá một cách hợp lý; Là biện pháp thiết kế và đưa vào nề nếp việc sử dụng đất đai trên từng khu vực cụ thể của vùng, là biện pháp xác định sự phân bố đúng đắn các cơ quan y tế và phục vụ sinh hoạt văn hoá cho nhân dân; Là biện pháp xây dựng các tiền đề tổ chức lãnh thổ nhằm sử dụng hợp lý các của cải tự nhiên, các thành tựu khoa học kỹ thuật, các nguồn lao động nhằm phát triển với tốc độ nhanh kinh tế của tất cả các xí nghiệp đồng thời cải thiện đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân trong vùng lao động nông nghiệp đó

Vùng hành chính là đối tượng quy hoạch vùng nông nghiệp Đồng thời các vùng hành chính cũng là các vùng lãnh thổ mà ở đó cá các điều kiện kinh

tế và tổ chức lãnh thổ thuận lợi cho việc phát triển có kết quả tất cả các ngành kinh tế quốc dân, như vậy trong quy hoạch vùng nông nghiệp lấy vùng hành chính nông nghiệp làm đối tượng quy hoạch

Trang 17

Lập kế hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên, tổ chức lãnh thổ với việc lập các sơ đồ quy hoạch vùng là một trong những nội dung của quy hoạch vùng nông nghiệp (Hay quy hoạch xã nông nghiệp) [10]

1.1.5 Quy hoạch sản xuất lâm nghiệp

Sự phát sinh của qui hoạch lâm nghiệp gắn liền với sự phát triển kinh tế

tư bản chủ nghĩa Do công nghiệp và giao thông vận tải phát triển nên khối lượng gỗ yêu cầu ngày càng tăng Sản xuất gỗ đã tách khỏi nền kinh tế địa phương của phong kiến và bước vào thời đại kinh tế hàng hoá tư bản chủ nghĩa Thực tế sản xuất lâm nghiệp đã không còn bó hẹp trong việc sản xuất

gỗ đơn thuần mà cần phải có ngay những lý luận và biện pháp nhằm đảm bảo thu hoạch lợi nhuận lâu dài cho các chủ rừng Chính hệ thống hoàn chỉnh về

lý luận qui hoạch lâm nghiệp và điều chế rừng đã được hình thành trong hoàn cảnh như vậy

Đầu thế kỷ 18, phạm vi qui hoạch lâm nghiệp mới chỉ giải quyết việc

“khoanh khu chặt luôn chuyển”, có nghĩa là đem trữ lượng hoặc diện tích tài

nguyên rừng đem chia đều cho từng năm của chu kỳ khai thác và tiến hành khoanh khu chặt luôn chuyển theo trữ lượng hoặc diện tích Phương thức này phục vụ cho phương thức kinh doanh rừng chồi, chu kỳ khai thác ngắn

Sau cách mạng công nghiệp, vào thế kỷ 19 phương thức kinh doanh rừng chồi được thay bằng phương thức kinh doanh hạt với chu kỳ khai thác dài Và

phương thức “Khoanh khu chặt luôn chuyển” nhường chỗ cho phương thức

“Chia đều” của Hating đã chia chu kỳ khai thác thành 20 thời kỳ lợi dụng và

cũng lấy đó khống chế lượng chặt hàng năm

Sau đó phương pháp "Bình quân thu hoạch" ra đời Quan điểm phương pháp này là giữ đều mức thu hoạch trong chu kì khai thác hiện tại, đồng thời vẫn đảm bảo thu hoạch được liên tục trong chu kì sau Và đến cuối thế kỉ 19, suất hiện phương pháp “lâm phần kinh tế” Về căn bản, Judeich cho rằng

Trang 18

những lâm phần nào đảm bảo thu hoạch được nhiều tiền nhất sẽ được đưa vào diện khai thác Hai phương pháp “Bình quân thu hoạch” và “lâm phần kinh tế” chính là tiền đề của hai phương pháp tổ chức kinh doanh và tổ chức rừng khác nhau

Phương pháp "Bình quân thu hoạch" và sau này là phương pháp "Cấp tuổi" chịu ảnh hưởng của "lý luận rừng tiêu chuẩn", có nghĩa là rừng phải có kết cấu tiêu chuẩn về tuổi cũng như về diện tích và trữ lượng, vị trí và đưa các cấp tuổi cao vào diện tích khai thác Hiện nay, phương pháp kinh doanh rừng được dùng phổ biến ở các nước có tài nguyên rừng phong phú Còn phương pháp “lâm phần kinh tế” và hiện nay là phương pháp “ lâm phần” không căn

cứ vào tuổi rừng mà dựa vào đặc điểm cụ thể của mỗi lâm phần tiến hành phân tích, xác định sản lượng và biện pháp kinh doanh, phương thức điều chế rừng Cũng từ phương pháp này còn phát triển thành “ phương pháp kinh

doanh lô” và “phương pháp kiểm tra”

Tại châu Âu, vào thập kỷ 30 và 40 thế kỷ XX, quy hoạch ngành giữ vai trò lấp chỗ trống của quy hoạch vùng được xây dựng vào đầu thế kỷ Năm

1946, Jack G.V đã cho ra đời chuyên khảo đầu tiên về phân loại đất đai với tên “ phân loại đất đai cho quy hoạch sử dụng đất ” Đây cũng là tài liệu đầu tiên đề cập đến đánh giá khả năng của đất cho quy hoạch sử dụng đất Tại vùng Rhodesia trước đây, nay là cộng hoà Zimbabwe, Bộ Nông nghiệp đã xuất bản cuốn sổ tay hướng dẫn quy hoạch sử dụng đất hỗ trợ cho quy hoạch

cơ sở hạ tầng cho trồng rừng Vào đầu những năm 60 của thế kỷ XX, Tạp chí

“ East African Journal for Agriculture Forestry” đã xuất bản nhiều bài báo về quy hoạch cơ sở hạ tầng ở Nam châu Phi Năm1966, Hội Đất học của Mỹ và Hội Nông học Mỹ cho ra đời chuyên khảo về hướng dẫn điều tra đất, đánh giá khả năng của đất và ứng dụng trong qui hoạch sử dụng đất [20]

Trang 19

1.2 Vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam

1.2.1 Quy hoạch vùng chuyên canh (QH vùng chuyên canh cây trồng)

Trong quá trình xây dựng nền kinh tế, đã quy hoạch các vùng chuyên canh lúa ở vùng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, các vùng rau thực phẩm cho các thành phố lớn, các vùng cây công nghiệp ngắn ngày (hàng năm): Vùng bông Thuận Hải, vùng đay Hải Hưng, vùng thuốc lá Quảng An - Cao Bằng , Ba vì- Hà Sơn Bình, Hữu Lũng - Lạng Sơn, Nho quan - Hà Nam Ninh, vùng mía Vạn Điểm, Việt Trì, Sông Lam, Quảng Ngãi Các vùng cây công nghiệp dài ngày( lâu năm ): Vùng cao su Sông Bé, Đồng Nai, Buôn Hồ- Đắc Lắc, Chư Par- Gia Lai Kon Tum, vùng cà phê Krông Búc, Krông Bách- Đắc Lắc, Chư Pả, Ninh Đức- Gia Lai Kon Tum( Hợp tác với Liên Xô trước đây, CH dân chủ Đức, Tiệp Khắc, Bungari) vùng chè ở Hoàng Liên Sơn, Mộc Châu, Bắc Thái, Vĩnh Phú, Hà Tuyên , Lâm Đồng, Gia Lai Kon Tum, vùng dâu tằm Bảo Lộc - Lâm Đồng [19]

a) Tác dụng của quy hoạch vùng chuyên canh:

- Xác định phương hướng sản xuất, chỉ ra những vùng chuyên môn hoá

- Cơ sở để xây dựng kế hoạch phát triển nghiên cứu tổ chức quản lý kinh doanh theo ngành và theo lãnh thổ

Quy hoạch vùng chuyên canh đã thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là bố trí cơ cấu cây trồng được chọn với quy mô và chế độ canh tác hợp lý, theo hướng tập trung để ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm cây trồng đồng thời phân bố các chỉ tiêu nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ sở sản xuất, làm cơ sở cho công tác quy hoạch, kế hoạch xuất các

cơ sở sản xuất

Trang 20

b) Nội dung của quy hoạch vùng chuyên canh:

- Xác định quy mô, ranh giới vùng

- Xác định phương hướng, chỉ tiêu nhiệm vụ sản xuất

- Ước tính đầu tư và hiệu quả kinh tế

- Dự kiến tiến độ thực hiện quy hoạch [18]

1.2.2 Quy hoạch nông nghiệp xã

Quy hoạch nông nghiệp xã được tiến hành ở hầu hết các xã, là một quy hoạch ngành bao gồm cả nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thủ công nghiệp

và công nghiệp chế biến

a) Nhiệm vụ của quy hoạch nông nghiệp xã:

- Trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã căn cứ vào dự án phát triển và phân bố lực lượng sản xuất và phân vùng nông nghiệp tỉnh hoặc thành phố đã được phê duyệt, xác định phương hướng nhiệm vụ, mục tiêu phát triển nông nghiệp và xây dựng các biện pháp nhằm thực hiện được các mục tiêu đó theo hướng chuyên môn hoá, tập trung hoá kết hợp phát triển tổng hợp nhằm thực hiện 3 mục tiêu nông nghiệp là giải quyết lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp và nông sản xuất khẩu ổn định

- Hoàn thiện phân bổ sử dụng đất đai cho các đối tượng sử dụng đất nhằm sử dụng đất đai có hiệu quả cao, đồng thời bảo vệ và nâng cao được độ phì nhiêu của đất

- Tạo điều kiện để ứng dụng các kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp

- Tính vốn đầu tư cơ bản và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp theo quy hoạch

Trang 21

b) Nội dung chủ yếu của quy hoạch nông nghiệp xã:

- Xác định phương hướng và mục tiêu phát triển nông nghiệp

- Bố trí sử dụng đất đai

- Xác định cơ cấu và quy mô sản xuất nông nghiệp (phân chia và tính toán quy mô các vùng sản xuất chuyên môn hoá, xác định vùng sản xuất thâm canh cao sản, các tổ chức liên kết nông - công nghiệp, các cơ sở dịch vụ nông nghiệp, bố trí trồng trọt, bố trí chăn nuôi)

- Tổ chức các cơ sở sản xuất nông nghiệp

- Tổ chức công nghiệp chế biến nông sản và tiểu thủ công nghiệp trong nông nghiệp

- Giải quyết mối quan hệ giữa các ngành sản xuất có liên quan trong và ngoài ngành nông nghiệp

- Bố trí cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ nông nghiệp (thuỷ lợi, giao thông, cơ khí, điện cơ sở dịch vụ thương nghiệp)

- Tổ chức sử dụng lao động nông nghiệp, phân bố các điểm dân cư nông thôn

- Những cân đối chính trong sản xuất nông nghiệp( lương thực, thực phẩm) thức ăn gia súc, trong đó vật tư kỹ thuật nông nghiệp, nguyên liệu cho các xí nghiệp chế biến

- Tổ chức các cụm kinh tế xã hội

- Bảo vệ môi trường

- Vốn đầu tư cơ bản

- Hiệu quả sản xuất và tiến độ thực hiện quy hoạch

c) Cân đối của quy hoạch nông nghiệp xã:

Đối tượng của quy hoạch nông nghiệp xã là toàn bộ đất đai, ranh giới hành chính xã

1.2.3 Quy hoạch lâm nghiệp

Trang 22

Quy hoạch lâm nghiệp áp dụng ở nước ta ngay từ thời kỳ pháp thuộc, như việc xây dựng phương án điều chế rừng chồi, sản xuất củi Điều chế rừng thông theo phương pháp hạt đều

Đến năm 1955- 1957, tiến hành sơ thám và mô tả để ước lượng tài nguyên rừng Năm 1958- 1959 tiến hành thống kê trữ lượng rừng miền Bắc Mãi đến năm 1960- 1964, công tác quy hoạch mới áp dụng ở miền Bắc Từ năm 1965 đến nay, lực lượng quy hoạch lâm nghiệp ngày càng được tăng cường và mở rộng Viện điều tra quy hoạch rừng kết hợp chặt chẽ với lực lượng điều tra quy hoạch ở các Sở Nông nghiệp và PTNT không ngừng cải tiến phương pháp điều tra, quy hoạch của các nước ngoài cho phù hợp với trình độ và điều kiện tài nguyên rừng ở nước ta Tuy nhiên, so với lịch sử phát triển của các nước khác thì quy hoạch lâm nghiệp nước ta hình thành và phát triển muộn hơn nhiều Vì vậy những nghiên cứu cơ bản về kinh tế, xã hội, kỹ thuật và tài nguyên rừng làm cơ sở cho công tác quy hoạch lâm nghiệp chưa được giải quyết nên công tác này ở nước ta đang trong giai đoạn vừa tiến hành vừa nghiên cứu áp dụng

Theo chiến lược phát triển lâm nghiệp Quốc gia giai đoạn 2006- 2020, một trong những tồn tại mà Bộ Nông nghiệp và PTNT đánh giá là “Công tác quy hoạch nhất là quy hoạch dài hạn còn yếu và chậm đổi mới, chưa kết hợp chặt chẽ với quy hoạch của các ngành khác, còn mang nặng tính bao cấp và thiếu tính khả thi Chưa quy hoạch 3 loại rừng hợp lý và chưa thiết lập được lâm phần ổn định trên thực địa ” Đây cũng là nhiệm vụ đặt ra ngày càng được hoàn thiện đối với ngành lâm nghiệp

1.2.3.1 Đặc thù của công tác quy hoạch lâm nghiệp:

- Địa bàn quy hoạch lâm nghiệp rộng lớn, rất đa dạng, phức tạp, thường

có địa hình cao, dốc, chia cắt mạnh, giao thông đi lại khó khăn và có nhiều ngành kinh tế hoạt động

Trang 23

- Đối tượng của công tác quy hoạch lâm nghiệp là rừng và đất lâm nghiệp, từ trước đến nay thường là của chung của đồng bào các dân tộc hoặc

do các hộ gia đình ở vùng sâu vùng xa nhận quản lý nhiều khu nằm ở nơi hiểm trở, ít người qua lại còn là vô chủ, không ai quản lý

- Là địa bàn cư trú của đồng bào các dân tộc ít người, trình độ dân trí thấp, kinh tế xã hội chậm phát triển, đời sống vật chất và tinh thần còn gặp nhiều khó khăn

- Cây lâm nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài (ngắn 8-10 năm, dài 40-100 năm), lâu thu hồi vốn nên chậm thu hút được sự quan tâm của người dân, họ chỉ tự giác bỏ vốn tham gia trồng rừng nếu biết chắc chắn sẽ có lợi

- Mục tiêu của quy hoạch lâm nghiệp đa dạng: Quy hoạch rừng phòng hộ (phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển và phòng hộ môi trường); Quy hoạch rừng đặc dụng (Các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu di tích văn hóa, lịch sử, danh thắng) và quy hoạch phát triển các loại rừng sản xuất

- Quy mô của công tác quy hoạch lâm nghiệp bao gồm cả tầm vĩ mô và

vi mô: Quy hoạch toàn quốc, từng vũng lãnh thổ, từng tỉnh, xã, công ty lâm nghiệp, quy hoạch phát triển lâm nghiệp cấp xã

- Lực lượng tham gia làm công tác quy hoạch thường luôn phải lưu động, điều kiện sinh hoạt khó khăn, cơ sở vật chất thiếu thốn về mọi mặt Đội ngũ cán bộ xây dựng phương án quy hoạch cũng rất đa dạng, bao gồm cả lực lượng của trung ương và địa phương, thậm chí các ngành khác cũng tham gia làm quy hoạch lâm nghiệp (Nông nghiệp, Công an, Quân đội); Trong đó có một bộ phận được đào tạo bài bản qua các trường lớp, song phần lớn chỉ dựa vào kinh nghiệm hoạt động lâu năm trong ngành lâm nghiệp

* Những yêu cầu của công tác quy hoạch lâm nghiệp phục vụ chuyển đổi

cơ cấu nông nghiệp nông thôn

Công tác quy hoạch lâm nghiệp được triển khai dựa trên những chủ trương, chính sách và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và

Trang 24

chính quyền các cấp trên từng địa bàn cụ thể Với mỗi phương án quy hoạch lâm nghiệp phải đạt được:

- Hoạch định rõ ranh giới đất nông nghiệp - đất lâm nghiệp và đất do các ngành, các chủ sử dụng khác sử dụng; trong đó đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp được quan tâm hàng đầu vì là hai ngành chính sử dụng đất đai

- Đối với diện tích đất lâm nghiệp đã được xác định, tiến hành hoạch định 3 loại rừng (phòng hộ, đặc dụng và sản xuất) Từ đó xác định các giải pháp lâm sinh thích hợp với từng loại rừng và đất rừng (bảo vệ, trồng rừng mới, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi tái sinh kết hợp trồng bổ sung, nông lâm kết hợp, khai thác lợi dụng rừng…)

- Tính toán nhu cầu đầu tư (chủ yếu nhu cầu lao động, vốn và vật tư thiết bị) Vì là phương án quy hoạch nên việc tính toán nhu cầu đầu tư chỉ mang tính khái quát, phục vụ cho việc lập kế hoạch sản xuất ở những bước tiếp theo

- Xác định một số giải pháp đảm bảo thực hiện những nội dung quy hoạch (giải pháp lâm sinh, khoa học công nghệ, cơ chế chính sách, giải pháp

về vốn, lao động)

- Đối mới một số phương án quy hoạch có quy mô lớn (cấp toàn quốc, vùng, tỉnh) còn đề xuất các chương trình, dự án cần ưu tiên để triển khai bước tiếp theo là lập dự án đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi

1.2.3.2 Các văn bản chính sách của Nhà nước đề cập đến quy hoạch

phát triển lâm nghiệp thể hiện qua:

- Hiến pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 nêu “ Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức , hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài”

- Luật đất đai năm 2003 quy định rõ 3 loại đất (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng) và các quyền chung của người sử dụng đất

Trang 25

(được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất; hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp; được nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp; được nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình; khiếu nại, tố cáo, khởi kiện

về những hành vi, vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai

- Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 phân định rõ 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất) làm cơ sở cho quy hoạch lâm nghiệp

- Năm 2005, Quyết định số 61/2005/QĐ- BNN ngày 12/10/2005 và Quyết định số 62/2005/QĐ- BNN ngày 12/10/2005 quy định về tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ và tiêu chí phân loại rừng đặc dụng

Quy chế quản lý rừng năm 2006 quy định về việc tổ chức quản lý, bảo

vệ, phát triển và sử dụng rừng đặc dụng, phòng hộ và sản xuất bao gồm diện tích có rừng diện tích không có rừng đã được nhà nước giao, cho thuê hoặc quy hoạch cho lâm nghiệp

Theo biên bản hội thảo quốc gia về “ Quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp” năm 1997 nhiều ý kiến cho rằng cần nghiên cứu tính thống nhất giữa 2 luật : Luật đất đai và Luật bảo vệ và phát triển rừng trong quy hoạch và giao đất nông nghiệp và lâm nghiệp, xác định rõ vai trò của địa phương trong quy hoạch và giao đất giao rừng

Từ năm 1999 thực hiện tổng kiểm kê rừng toàn quốc nhằm chuẩn bị cho thực hiện dự án 5 triệu ha rừng và phát triển kinh tế lâm nghiệp, nhiều địa phương đã lập dự án quy hoạch rừng của địa phương Kể từ đó công tác quy hoạch rừng ngày càng được quan tâm Song song với việc tiến hành và áp dụng công tác quy hoạch lâm nghiệp trong thực tiễn sản xuất, môn quy hoạch cũng được đưa vào giảng dạy ở các trường đại học

Trang 26

1.2.3.3 Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp

1) Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý SXKD

Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý SXKD bao gồm: Quy hoạch tổng công ty lâm nghiệp, công ty lâm nghiệp; quy hoạch lâm nghiệp cho các đối tượng khác (quy hoạch cho các khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp cho các cộng đồng làng bản, trang trại lâm nghiệp và hộ gia đình) Các nội dung quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý SXKD là khác nhau tuỳ theo điều kiện cụ thể của mỗi đơn vị và thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất lâm nghiệp mà lựa chọn các nội dung quy hoạch cho phù hợp

2) Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý lãnh thổ

a Quy hoạch lâm nghiệp toàn quốc:

Quy hoạch lâm nghiệp toàn quốc là quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp trên phạm vi lãnh thổ quốc gia nhằm giải quyết một số vấn đề cơ bản, bao gồm: Xác định phương hướng nhiệm vụ chiến lược phát triển lâm nghiệp toàn quốc Quy hoạch đất đai tài nguyên rừng theo các chức năng (sản xuất, phòng hộ và đặc dụng) Quy hoạch bảo vệ, nuôi dưỡng và phát triển tài nguyên rừng hiện có Quy hoạch tái sinh rừng (bao gồm tái sinh tự nhiên và trồng rừng), thực hiện nông lâm kết hợp Quy hoạch lợi dụng rừng, chế biến lâm sản gắn với thị trường tiêu thụ Quy hoạch

tổ chức sản xuất, phát triển nghề rừng, phát triển lâm nghiệp xã hội Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải Xác định tiến độ thực hiện

Do đặc thù khác với những ngành kinh tế khác, cho nên thời hạn quy hoạch lâm nghiệp thường được thực hiện trong thời gian 10 năm và các nội dung quy hoạch được thực hiện tuỳ theo các vùng kinh tế lâm nghiệp

b Quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh

Quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh giải quyết những vấn đề: Xác định phương hướng nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp trong phạm vi tỉnh Căn cứ vào

Trang 27

phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, căn cứ quy hoạch lâm nghiệp toàn quốc đồng thời căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Tiến hành quy hoạch đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh theo ba chức năng: Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất Căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, căn cứ vào điều kiện đất đai tài nguyên rừng, đồng thời căn cứ vào nhu câu phòng hộ và các nhu cầu đặc biệt khác Quy hoạch bảo vệ, nuôi dưỡng và phát triển tài nguyên rừng hiện có Quy hoạch tái sinh rừng (bao gồm tái sinh tự nhiên và trồng rừng), thực hiện nông lâm kết hợp Quy hoạch lợi dụng rừng, chế biến lâm sản gắn với thị trường tiêu thụ Quy hoạch tổ chức sản xuất, phát triển nghề rừng, phát triển lâm nghiệp xã hội Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải Xác định tiến độ thực hiện

c Quy hoạch lâm nghịêp cấp xã

Quy hoạch lâm nghiệp cấp xã về cơ bản các nội dung quy hoạch lâm nghiệp cũng tương tự như quy hoạch lâm nghiệp tỉnh, tuy nhiên nó được thực hiện cụ thể, chi tiết hơn và được tiến hành trên phạm vi địa bàn xã Quy hoạch lâm nghiệp xã đề cập giải quyết các vấn đề sau:

- Căn cứ vào phương hướng, nhiệm vụ phát triển tổng thể kinh tế xã hội của xã, căn cứ vào phương án phát triển lâm nghiệp của tỉnh và điều kiện kinh

tế xã hội, đặc biệt là điều kiện tài nguyên rừng của xã để xác định phương hướng nhiệm vụ phát triển trên địa bàn xã

- Căn cứ phương hướng phát triển lâm nghiệp xã và điều kiện đất đai tài nguyên rừng, nhu cầu phòng hộ và các nhu cầu đặc biệt khác Tiến hành quy hoạch đất lâm nghiệp trong xã theo 3 chức năng: Sản xuất, phòng hộ và đặc dụng

- Quy hoạch các biện pháp tái sinh rừng: Trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh kết hợp trồng bổ sung Quy hoạch thực hiện nông lâm kết hợp và sản xuất hỗ trợ trên đất lâm nghiệp; Quy hoạch bảo vệ nuôi dưỡng tài nguyên

Trang 28

rừng hiện có; Quy hoạch khai thác lợi dụng lâm đặc sản, chế biến lâm sản gắn liền với thị trường tiêu thụ

- Quy hoạch tổ chức sản xuất lâm nghiệp; quy hoạch đất lâm nghiệp cho các thành phần kinh tế trong xã, tổ chức phát triển lâm nghiệp xã hội; Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải

- Xác định tiến độ thực hiện

Thời gian quy hoạch lâm nghiệp thường là 10 năm Các nội dung quy hoạch lâm nghiệp cũng cần phải phù hợp với phương hướng phát triển kinh tế

xã hội chung của từng địa phương

Theo Quyết định số 757/2007/QĐ-UBND ngày 21/5/2007 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc Duyệt báo cáo kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2006-2015 Trong đó diện tích đất phát triển lâm nghiệp tại Xã Cao Kỳ là trên 5 nghìn ha

* Quy hoạch lâm nghiệp xã:

Xã là đơn vị hành chính nhỏ nhất, là đơn vị cơ bản quản lý và tổ chức sản xuất lâm nghiệp trong các thành phần kinh tế tập thể và tư nhân Quy hoạch lâm nghiệp trên địa bàn xã cần chi tiết cụ thể hơn và được tiến hành trong thời gian 10 năm Quy hoạch lâm nghiệp xã thường tiến hành các nội dung sau:

- Điều tra các điều kiện cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất lâm nghiệp như: Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện tài nguyên rừng Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, căn cứ vào quy hoạch cấp xã và các điều kiện cơ bản của xã, xác định phương hướng nhiệm

vụ phát triển lâm nghiệp trên địa bàn xã

- Quy hoạch đất đai trong xã theo ngành và theo đơn vị sử dụng Xác định rõ mối quan hệ giữa các ngành sử dụng đất đai trên địa bàn xã Căn cứ vào phương hướng phát triển, các điều kiện nhu cầu phòng hộ và các nhu cầu

Trang 29

đặc biệt khác (nếu có) phân chia đất lâm nghiệp theo 3 chức năng sử dụng: Sản xuất, phòng hộ, đặc dụng

- Quy hoạch các nội dung sản xuất kinh doanh lợi dụng rừng, bố trí không gian, tổ chức các biện pháp kinh doanh lợi dụng rừng: Bảo vệ và nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng và tái sinh phục hồi rừng, nông lâm kết hợp, khai thác, chế biến các loại lâm sản, đặc sản phục vụ nhu cầu của địa phương

Những năm qua xã Cao Kỳ đã thực hiện quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển lâm nghiệp, rà soát kinh doanh rừng lâm trường và các chủ rừng Dự án quy hoạch phát triển trang trại, cây ăn quả trên địa bàn Tuy nhiên nhiều tài liệu quy hoạch rừng, qua quá trình sử dụng đã không còn phù hợp với thực tiễn khách quan và quy luật phát triển của xã Trước tình hình

đó, tỉnh uỷ và UBND tỉnh đã có nhiều văn bản chỉ đạo các ngành chức năng

và xã Cao Kỳ nghiên cứu, quy hoạch lại các diện tích rừng cho phù hợp, làm

cơ sở cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, nhằm quản lý bảo vệ chặt chẽ, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quý báu của địa phương

Trang 30

1.3 Những căn cứ pháp lý quy hoạch phát triển lâm nghiệp

- Luật Đất đai năm 2003 ;

- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 ;

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;

- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;

- Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp;

- Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006- 2020;

- Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007- 2015

- Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14/1/2008 hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng;

- Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011- 2015;

- Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành qui chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh;

- Quyết định số 1890/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn thời kỳ đến năm 2020

- Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 147/2007/QĐ- TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007- 2015;

Trang 31

- Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng

Chính phủ về Phê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020;

- Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-BKH-NN-TC ngày 23/6/2008 của

Bộ Kế hoạch đầu tư - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm

2007 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển rừng sản xuất;

- Thông tư số 70/2009/TTLT- BNN- KHĐT- TC ngày 04 tháng 11 năm

2009 về việc sửa đổi bổ sung một số điểm của Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT- BKH- KHĐT- TC về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 100/2007/ QĐ-TTg ngày 6 tháng 7 năm 2007 và Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT- BKH- NN- TC về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 147/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ;

- Quyết định số 487/QĐ-BNN-TCCB ngày 26/02/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Ban hành định mức lao động, điều tra quy hoạch rừng;

* Một số văn bản liên quan của địa phương

- Quyết định số: 757/2007/QĐ-UBND ngày 21/5/2007 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Bắc Kạn;

- Quyết định số: 2807/2009/QĐ- UBND ngày 16/9/2009 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định về loài cây, mục đích và biện pháp cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt tỉnh Bắc Kạn;

- Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 12 tháng 5 năm 2011 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn về Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp giai đoạn 2011- 2015;

- Quyết định số 4040/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2009 - 2015 định hướng đến năm 2020;

- Văn bản số 895/UBND-NLN ngày 25/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Trang 32

Bắc Kạn về việc xây dựng dự án bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011- 2015;

- Văn bản số 1189/UBND-NLN ngày 24/5/2011của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc thực hiện kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng tại hội nghi trực tuyến Tổng kết dự án trồng mới 5 triệu ha rừng

- Quyết định số 1858/QĐ-UBND ngày 07/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt đề cương và dự toán dự án bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011- 2020;

1.4 Đánh giá về điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên

1.4.1 Vị trí địa lý

Xã Cao Kỳ nằm ở phía Bắc của huyện Chợ Mới, cách trung tâm xã khoảng 20 km về phía Bắc, cách Thị xã Bắc Kạn 20 km về phía Nam, với tổng diện tích tự nhiên 5.970,04 ha Với 14 thôn, 698 hộ và 3.016 nhân khẩu Địa giới hành chính của xã được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp xã Hoà Mục;

- Phía Tây giáp xã Thanh Vận, xã Thanh Mai và xã Nông Hạ;

- Phía Nam giáp xã Nông Hạ;

- Phía Đông giáp xã Yên Cư và huyện Na Rì

Xã Cao Kỳ có vị trí tương đối thuận lợi về giao thông, là cầu nối trung tâm huyện Chợ Mới và Thị xã Bắc Kạn, với vị trí này thuận lợi cho việc giao lưu trao đổi hàng hoá, thúc đẩy các hoạt động thương mại - du lịch, phát triển kinh tế trong khu vực [24]

1.4.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình Cao Kỳ chủ yếu là đồi núi cao, dốc có nhiều khe, suối lớn, nhỏ, chia cắt phức tạp, có sông Cầu chảy qua địa bàn xã, chảy theo hướng Bắc Nam và đi song song với đường Quốc lộ 3, chia cắt địa hình thành 2 vùng

Trang 33

riêng biệt là phía Đông sông Cầu và phía Tây sông Cầu, độ cao trung bình

400 m - 600 m, (cao nhất là đỉnh núi Mỏ Khang cao 911,7 m, ranh giới giáp với xã Hoà Mục, điểm thấp nhất là cánh đồng Muội Hua Phai thôn Hua Phai 81,5 m), độ dốc trung bình 250 - 350.[24]

1.4.3 Khí hậu

Khí hậu xã Cao Kỳ mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt

độ trung bình trong năm 22,2o

C Các tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 6, 7 và tháng 8 (27 - 27,7oC), các tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất

là tháng 1 (12oC) Tổng tích nhiệt bình quân năm là 7.850oC Mặc dù nhiệt độ còn phân hoá theo độ cao và hướng núi, nhưng không đáng kể

Ngoài chênh lệch về nhiệt độ theo các mùa trong năm, khí hậu xã Cao Kỳ còn có những đặc trưng khác như sương mù, sương muối Một năm bình quân

có khoảng 87 - 88 ngày sương mù vào các tháng 10, 11 số ngày sương mù thường cao hơn Đôi khi có sương muối, mưa đá nhưng không nhiều, bình quân mỗi năm có 2 - 3 ngày, thường vào các tháng 12 và tháng 1 và đầu mùa xuân Lượng mưa thuộc loại trung bình 1.300 - 1400mm/năm Các tháng có lượng mưa lớn là tháng 5,6 và tháng 7, có ngày mưa tới 100mm/ngày Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 8 và chiếm tới 75 - 80% lượng mưa cả năm Thịnh hành là các chế độ gió mùa Đông Bắc kèm theo không khí khô lạnh và gió mùa Đông Nam mang theo hơi nước từ biển Đông tạo ra mưa về mùa hè [24]

1.4.4 Thuỷ văn

Trên địa bàn xã có sông Cầu chảy qua và hệ thống suối nhỏ tương đối dày dốc tụ hội chảy vào sông Cầu Nguồn nước này phuc vụ cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân Ngoài ra sông Cầu còn là nơi để nhân dân trong xã khai thác cát sỏi, làm nguyên vật liệu xây dựng góp phần làm tăng thu nhập và giải quyết công ăn việc làm lúc nông nhàn

Trang 34

- Đất đồi: Là đất Feralits màu vàng, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình, nghèo dinh dưỡng và thường ở những nơi có độ dốc tương đối lớn, loại đất này thích hợp cho cây công nghiệp lâu năm và trồng rừng

1.4.6 Tài nguyên nước

- Nước mặt: Có hệ thống sông, suối, ao hồ phân bố tương đối đồng đều trên địa bàn các thôn bản là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp của nhân dân Song do các suối nhỏ hẹp, độ dốc tương đối lớn, chênh lệch lưu lượng nước theo mùa, nhất là mùa mùa khô thường gây hạn hán kéo dài gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống cũng như sản xuất của nhân dân

- Nước ngầm: Xã chưa có điều tra, khảo sát, đánh giá đầy đủ về trữ lượng và chất lượng nước ngầm, nhưng qua khảo sát các giếng đào trong xã cho thấy trữ lượng và chất lượng nước ngầm ở độ cao khoảng 20m khá dồi dào có quanh năm và chất lượng đảm bảo vệ sinh

Nhìn chung nguồn nước cung cấp chủ yếu hiện nay của xã là nước mặt, xong do tập quán sinh hoạt và sản xuất của nhân dân gây nên ô nhiễm nguồn nước cần phải xử lý trước khi sử dụng cho sinh hoạt đồng thời cần bảo vệ phát triển rừng và môi trường sinh thái để bảo vệ nguồn sinh thuỷ

1.4.7 Tài nguyên rừng

Theo kết quả thống kê hiện trạng và sử dụng đất lâm nghiệp tính đến ngày 01/01/2011 của toàn xã là 5.080,33 ha, chiếm 85,10% diện tích tự nhiên Trong đó:

Trang 35

- Đất rừng phòng hộ: 2.336,84 ha, chiếm 39,14% diện tích tự nhiên toàn

xã Bao gồm đất có rừng tự nhiên phòng hộ là 1.994,47 ha đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ 342,37 ha

- Đất rừng sản xuất: 2.743,49 ha, chiếm 45,95% diện tích tự nhiên toàn

xã Bao gồm đất có rừng tự nhiên sản xuất là 2.216,79 ha đất có rừng trồng sản xuất là 159,90 ha, đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất 358,47 ha và đất trồng rừng sản xuất 8,33 ha

Nhìn chung, tài nguyên rừng có vai trò rất quan trọng trong phòng hộ, bảo vệ môi trường và điều hoà không khí, chống xói mòn đất, giữ nguồn nước Tuy nhiên, do quá trình khai thác lợi dụng rừng chưa thực sự hợp lý, công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ít nhiều còn bất cập, nên tài nguyên rừng bị suy giảm, hệ động vật, thực vật rừng ngày càng suy giảm về

số lượng và chất lượng tổ thành động thực vật, diễn thế hệ sinh thái rừng đi theo chiều hướng không có lợi Vì vậy, thời gian tới cần có biện pháp quản lý, bảo vệ rừng, khai thác lợi dụng và phát triển rừng một cách hợp lý nhằm đem lại hiệu qủa cao về mọi mặt

1.4.8 Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn xã Cao Kỳ không có các tài nguyên khoáng sản quý hiếm, tuy nhiên vẫn có các loại tài nguyên như cát, sỏi, đá nhân dân đang tận dụng khai thác làm vật liệu xây dựng cho nhu cầu của địa phương và kinh doanh thành phẩm

1.4.9 Tài nguyên nhân văn

Trải qua các thời kỳ phát triển, tới nay dân số Cao Kỳ có 698 hộ, với 3.016 khẩu, gồm 4 dân tộc anh em (Kinh, Tày, Dao, Hoa và một số dân tộc khác chiếm tỷ lệ rất nhỏ) cùng sinh sống trên 14 thôn, mỗi dân tộc đều có

Trang 36

tiếng nói và phong tục tập quán khác nhau tạo nên sự đa dạng về bản sắc văn hoá Trong các thời kỳ kháng chiến chống giặc ngoại xâm, nhân dân các dân tộc trong xã luôn đoàn kết, cùng với quân dân cả nước đánh đuổi kẻ thù, tự hào với truyền thống cách mạng vẻ vang, tinh thần đoàn kết, đức tính cần cù, ham học hỏi Cùng với sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, nhân dân các dân tộc

xã Cao Kỳ sẽ vững bước vượt qua mọi thử thách, cùng nhân dân huyện Chợ Mới đi lên trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng xã hội ngày càng phồn vinh, hạnh phúc

1.5 Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội

1.5.1.Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong những năm qua, kinh tế xã Cao Kỳ có bước tăng trưởng tiến bộ rõ rệt khắc phục được tình trạng khó khăn kéo dài trước đây và đang chuyển dần sang thời kỳ phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Tổng thu ngân sách năm sau cao hơn năm trước, thu nhập của người dân tăng dần, từng bước xoá đói giảm nghèo nâng cao đời sống Tổng thu nhập bình quân tính trên đầu người năm 2013 đạt 11.000.000 đồng/người Bên cạnh đó, trong những năm qua dưới sự chỉ đạo sát sao của các cấp các ngành và sự nỗ lực mọi mặt của người dân địa phương, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp xây dựng, thương mại, dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông - lâm nghiệp, bước đầu chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá mang ại hiệu quả kinh tế cao

Trang 37

tăng, sản xuất nông nghiệp bước đầu đi vào thâm canh, thay đổi cơ cấu cây trồng, đưa giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt vào sản xuất, và từng bước nâng cấp hệ thống kênh mương tưới tiêu được chủ động, cho vụ mùa và

vụ xuân

Bảng 1.1 Diện tích và năng suất, sản lƣợng cây trồng

TT Loại cây trồng Diện tích (ha) Năng suất

(tạ/ha)

Sản lƣợng (tấn)

và phát triển hình thức chăn nuôi theo hướng bán công nghiệp… Tuy gặp những khó khăn về dịch bệnh trong chăn nuôi, song nhờ có sự lãnh đạo, phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời, phòng chống rét nên đàn gia súc vẫn có bước tăng trưởng đáng kể

Trang 38

Bảng 1.2 Cơ cấu chăn nuôi của địa phương

1.5.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp

Là xã không có khu công nghiệp trên địa bàn, nhưng hiện tại phát triển chưa cao, chưa có các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có quy mô lớn hiệu quả cao thu hút nhiều lao động, ngoài ra còn có một số hộ gia đình sản xuất chế biến công nghiệp quy mô nhỏ, thu hút ít lao động hiệu quả kinh tế không cao như khai thác nguyên vật liệu xây dựng cát sỏi, chế biến nông lâm sản

Trang 39

c Khu vực kinh tế dịch vụ

Nhìn chung do nhiều nguyên nhân khác nhau mà kinh tế dịch vụ thương mại của xã phát triển chưa mạnh, xã đã có chợ nằm ngay khu trung tâm thuận lợi cho việc trao đổi lưu thông hàng hoá Trên địa bàn xã hiện tại nhiều hộ gia đình kinh doanh dịch vụ quy mô nhỏ như bán hàng tạp hoá, vật tư nông lâm nghiệp, chế biến lương thực, đồ mộc, thu hút ít lao động hiệu quả kinh tế còn thấp

1.5.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Theo số liệu thống kê của xã cho thấy, toàn xã có 698 hộ gia đình với 3.016 nhân khẩu chia ra theo thành phần dân tộc như sau:

Xã có mật độ dân số trung bình là khoảng 49 người/km2 là thấp so với mật độ chung của toàn xã Dân cư có sự phân bố không đồng đều, thôn đông dân nhất là thôn Chọc Toòng với 106 hộ, thôn ít dân nhất là thôn Tham Chom với 5 hộ (dân tộc Dao), đại đa số phân bố ở các khu vực thung lũng bằng phẳng, xung quanh các cánh đồng dọc theo ven các con suối lớn Các thôn bản ở cách xa nhau, một số thôn xa khu trung tâm xã như thôn Tham Chom (15km), thôn Khau Lồm (13km), thôn Hành Khiến (12km) Chính vì vậy việc

đi lại, giao lưu trao đổi hàng hoá, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu nói riêng và phát triển kinh tế nói chung gặp không ít khó khăn

Qua thực tế khảo sát cho thấy do đặc thù sản xuất nông nghiệp mang nhiều tính mùa vụ, chính vì vậy thời gian sử dụng lao động là không cao, bên cạnh đó trình độ mọi mặt của người lao động còn ở mức thấp, khả năng tiếp thu và ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật còn nhiều hạn chế lao động thủ công là chính lên năng xuất và hiệu quả lao động còn thấp Hàng năm số lao động không có việc làm còn tương đối lớn, chưa tận dụng được vì vậy việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là rất cần thiết nhằm phát triển sản xuất tạo việc làm từng bước chuyển đổi cơ cấu và phát triển kinh tế, tăng thu nhập cải thiện và năng cao đời sống nhân dân

Trang 40

Trong những năm gần đây, được sự quan tâm đầu tư của Đảng và Nhà nước thông qua các chương trình dự án như chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, cùng với sự lãnh chỉ đạo sáng suốt của các cấp và sự nỗ lực to lớn của người dân, kinh tế địa phương có nhiều chuyển biến, thu nhập bình quân trên đầu người năm sau cao hơn năm trước, tuy nhiên hiện nay xã vẫn còn có 133 hộ nghèo, thu nhập vẫn còn ở mức thấp, chiếm 19% tổng số hộ gia đình toàn xã

1.5.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

a Giao thông

Nhìn chung trong những năm qua được sự đầu tư của Nhà nước cộng với những đóng góp ngày công lao động của nhân dân, hệ thống mạng lưới đường giao thông bước đầu được hình thành đã đáp ứng được phần nào nhu cầu giao thông đi lại và phát triển kinh tế của địa phương Tuy nhiên do điều kiện địa hình phức tạp, khí hậu thời tiết, đặc điểm phân bố dân cư nên việc đầu tư mở mới một số tuyến đường liên thôn bản gặp nhiều khó khăn, bên cạnh đó nguồn vốn đầu tư có hạn chính vì vậy hiện tại một số tuyến đường hiện có bị xuống cấp, mặt đường hẹp, hư hỏng nặng giao thông đi lại khó khăn, nhất là vào mùa mưa bão

b Thuỷ lợi

Nhìn chung hệ thống kênh mương thuỷ lợi của xã đã đáp ứng tương đối tốt nhu cầu nước tưới tiêu cho sản xuất, đạt khoảng 90% diện tích Tuy nhiên hiện tại một số công trình xuống cấp, cần được bê tông hoá nâng cấp sửa chữa, để đáp ứng tốt nhu cầu tưới tiêu hiện tại, bên cạnh đó cần xây dựng thêm một số công trình thuỷ lợi mới đáp ứng tốt nhu cầu nước tưới cho các diện tích canh tác nông lâm nghiệp gia tăng trong kỳ quy hoạch

c Năng lượng

Hiện tại xã có 10/14 thôn có điện lưới Quốc gia còn lại 4 thôn chưa có điện là Tham Chom, Phiêng Câm, Hành Khiến và thôn Khau Lồm đại đa số

Ngày đăng: 24/02/2015, 09:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2005), Quyết định số 62/ 2005/ QĐ- BNN ngày 12/10/2005 V/v ban hành bản quy định về tiêu chí phân loại rừng đặc dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Nông nghiệp và PTNT (2005)
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2005
5. Chính phủ nước CHXH CN Việt Nam (2004) , Nghị định số 181/2004/ NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 181/2004/
7. Nguyễn Bá Ngãi (2001), Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho QH phát triển nông lâm nghiệp cấp xã vùng trung tâm miền núi phía Bắc Việt Nam, Luận án Tiến sĩ nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho QH phát triển nông lâm nghiệp cấp xã vùng trung tâm miền núi phía Bắc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Bá Ngãi
Năm: 2001
9. Nguyễn Anh Tuấn (2011) Luận văn thạc sĩ, “Nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất nội dung cơ bản quy hoạch lâm nghiệp huyện Tân Sơn - tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2011 - 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất nội dung cơ bản quy hoạch lâm nghiệp huyện Tân Sơn - tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2011 - 2020
17. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số, đời sống khó khăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/
18. Trần Hữu Viên, (2005), Giáo trình Cơ sở quy hoạch vùng lãnh thổ, bài giảng sau đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Cơ sở quy hoạch vùng lãnh thổ, bài
Tác giả: Trần Hữu Viên
Năm: 2005
20. Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam (1999), Giáo trình Quy hoạch Lâm nghiệp, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quy hoạch Lâm nghiệp
Tác giả: Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
22. UBND xã Cao Kỳ ( 2011), “Báo cáo quy hoạch sử dụng đất xã Cao Kỳ - tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 22. UBND xã Cao Kỳ ( 2011), “Báo cáo quy hoạch sử dụng đất xã Cao Kỳ - tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2020
23. UBND tỉnh Bắc Kạn (2007), “Quyết định số 757/2007/QĐ-UBND ngày 21/5/2007 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc Duyệt báo cáo kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2006-2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 757/2007/QĐ-UBND ngày 21/5/2007 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc Duyệt báo cáo kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2006-2015
Tác giả: UBND tỉnh Bắc Kạn
Năm: 2007
24. UBND tỉnh Bắc Kạn (2011), “Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011-2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011-2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011-2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011-2015
Tác giả: UBND tỉnh Bắc Kạn
Năm: 2011
25. UBND tỉnh Bắc Kạn (2011), “Quy hoạch phát triển lâm nghiệp tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011-2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy hoạch phát triển lâm nghiệp tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011-2020
Tác giả: UBND tỉnh Bắc Kạn
Năm: 2011
1. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2001), Chiến lược phát triển LN giai đoạn 2001-2015 Khác
2. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2005), Quyết định số 61/ 2005/ QĐ- BNN ngày 12/10/2005 V/v ban hành bản quy định về tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ Khác
4. Chính phủ nước CHXH CN Việt Nam (1999) , Nghị định số 163/1999/ NĐ-CP ngày 16/11/1999 về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp Khác
6. Chính phủ nước CHXH CN Việt Nam (2004) , Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh Khác
10. Nguyễn Nhật Tân, Nguyễn Thị Vòng (1998), Bài giảng quy hoạch vùng lãnh thổ, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
12. Quốc hội nước CHXH CN Việt Nam (2004), Luật Bảo vệ và phát triển rừng Khác
13. Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Kạn(2001), Báo cáo quy hoạch phát triển lâm nghiệp tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2001- 2005 và định hướng đến năm 2015 Khác
14. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 661/1998/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 về mục tiêu, nhiệm vụ chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng Khác
15. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 phê duyệt chương trình phát triển kinh tế- xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Diện tích và năng suất, sản lƣợng cây trồng  TT  Loại cây trồng  Diện tích (ha)  Năng suất - nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất phương án quy hoạch phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2015-2020 tại xã cao kỳ, huyện chợ mới - tỉnh bắc kạn
Bảng 1.1. Diện tích và năng suất, sản lƣợng cây trồng TT Loại cây trồng Diện tích (ha) Năng suất (Trang 37)
Bảng 1.2. Cơ cấu chăn nuôi của địa phương - nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất phương án quy hoạch phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2015-2020 tại xã cao kỳ, huyện chợ mới - tỉnh bắc kạn
Bảng 1.2. Cơ cấu chăn nuôi của địa phương (Trang 38)
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng các loại đất - nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất phương án quy hoạch phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2015-2020 tại xã cao kỳ, huyện chợ mới - tỉnh bắc kạn
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng các loại đất (Trang 49)
Hình 3.1. Biểu đồ hiện trạng sử dụng các loại đất - nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất phương án quy hoạch phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2015-2020 tại xã cao kỳ, huyện chợ mới - tỉnh bắc kạn
Hình 3.1. Biểu đồ hiện trạng sử dụng các loại đất (Trang 50)
Bảng 3.2. Diện tích các loại rừng tại khu vực nghiên cứu - nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất phương án quy hoạch phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2015-2020 tại xã cao kỳ, huyện chợ mới - tỉnh bắc kạn
Bảng 3.2. Diện tích các loại rừng tại khu vực nghiên cứu (Trang 54)
Hình 3.2. Diện tích các loại rừng khu vực nghiên cứu  3.1.3. Đặc điểm các trạng thái rừng: - nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất phương án quy hoạch phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2015-2020 tại xã cao kỳ, huyện chợ mới - tỉnh bắc kạn
Hình 3.2. Diện tích các loại rừng khu vực nghiên cứu 3.1.3. Đặc điểm các trạng thái rừng: (Trang 55)
Bảng 3.3 Trữ lƣợng rừng xã Cao Kỳ - nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất phương án quy hoạch phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2015-2020 tại xã cao kỳ, huyện chợ mới - tỉnh bắc kạn
Bảng 3.3 Trữ lƣợng rừng xã Cao Kỳ (Trang 56)
Bảng 3.4. Diện tích đất lâm nghiệp theo chủ quản lý  Loại đất, loại rừng - nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất phương án quy hoạch phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2015-2020 tại xã cao kỳ, huyện chợ mới - tỉnh bắc kạn
Bảng 3.4. Diện tích đất lâm nghiệp theo chủ quản lý Loại đất, loại rừng (Trang 57)
Bảng 3.5.  So sánh trước và sau quy hoạch sử dụng đất - nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất phương án quy hoạch phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2015-2020 tại xã cao kỳ, huyện chợ mới - tỉnh bắc kạn
Bảng 3.5. So sánh trước và sau quy hoạch sử dụng đất (Trang 69)
Bảng 3.6. Quy hoạch loại rừng xã Cao Kỳ  Loại đất, - nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất phương án quy hoạch phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2015-2020 tại xã cao kỳ, huyện chợ mới - tỉnh bắc kạn
Bảng 3.6. Quy hoạch loại rừng xã Cao Kỳ Loại đất, (Trang 71)
Bảng 3.7. Quy hoạch theo chủ quản lý đến năm 2020. - nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất phương án quy hoạch phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2015-2020 tại xã cao kỳ, huyện chợ mới - tỉnh bắc kạn
Bảng 3.7. Quy hoạch theo chủ quản lý đến năm 2020 (Trang 73)
Bảng 3.9. Đề xuất tập đoàn cây trồng cho rừng sản xuất - nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất phương án quy hoạch phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2015-2020 tại xã cao kỳ, huyện chợ mới - tỉnh bắc kạn
Bảng 3.9. Đề xuất tập đoàn cây trồng cho rừng sản xuất (Trang 80)
Bảng 3.10. Đề xuất tập đoàn cây trồng phân tán. - nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất phương án quy hoạch phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2015-2020 tại xã cao kỳ, huyện chợ mới - tỉnh bắc kạn
Bảng 3.10. Đề xuất tập đoàn cây trồng phân tán (Trang 81)
Hình thức KD - nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất phương án quy hoạch phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2015-2020 tại xã cao kỳ, huyện chợ mới - tỉnh bắc kạn
Hình th ức KD (Trang 90)
Bảng 3.12. Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế    Chỉ tiêu - nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất phương án quy hoạch phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2015-2020 tại xã cao kỳ, huyện chợ mới - tỉnh bắc kạn
Bảng 3.12. Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế Chỉ tiêu (Trang 90)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w