Bản chất của TGQ DVBC Bản chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng được thể hiện qua một số khía cạnh sau: - Giải quyết đúng đắn vấn đề cơ bản của triết học trên quan điểm thực tiễn - Sự th
Trang 1ĐỀ CƯƠNG TRIẾT HỌC DÀNH CHO HỌC VIÊN CAO HỌC
Câu 1: Khái niệm TGQ, các hình thức TGQ, bản chất và những nguyên tắc phương pháp luận của TGQDVBC và việc vận dụng chúng vào sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay?
1.Khái niệm: TGQ là toàn bộ nhưng quan điểm, quan niệm của con người về thế giới, về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong hệ thống ấy
2.Hình thức thế giới quan DVBC
- TGQ huyền thoại: Là TGQ có nội dung pha trộn một cách không tự giác giữa thực và ảo Hình thức thể hiện qua các chuyện thần thoại, qua hình ảnh, biểu tượng mà con người xây dựng nên để thể hiện nhận thức của con người về thế giới
- TGQ tôn giáo: Loại hình TGQ dựa trên niềm tin vững mạnh của một lực lượng siêu nhiên, lực lượng này có thể quyết định sáng tạo ra thế giới, sức mạnh của con người, được thể hiện qua hình thức tôn giáo Hình thức này phát triển hơn thế giới huyền thoại, đã thấy con người không tách ra khỏi thế giới động vật, con người 1 loại có ưu điểm đặc biệt, có sự phân biệt giữa con người với thế giới
tự nhiên con lại
- TGQ triết học: Là loại hình TGQ được thể hiện dưới dạng hệ thống lý luận thông qua các khái niệm, các phạm trù, các quy luật, đặc biệt nó còn chứng minh các quan điểm, quan niệm đó bằng lập luận,
lý lẽ dựa trên các tài liệu khoa học và sự suy luận logic để chứng minh các quan điểm mà nó đưa ra
3 Bản chất của TGQ DVBC
Bản chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng được thể hiện qua một số khía cạnh sau:
- Giải quyết đúng đắn vấn đề cơ bản của triết học trên quan điểm thực tiễn
- Sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật với phép biện chứng
- Quan niệm duy vật triệt để (duy vật cả về mặt xã hội)
- CN DVBC gắn với thực tiễn - cách mạng được thể hiện: CN DVBC là vũ khí lý luận của giai cấp vô sản; CN DVBC không chỉ giải thích thế giới mà còn đóng vai trò cải tạo thế giới; CN DVBC khẳng định
sự tất thắng của cái mới
Nội dung, bản chất của CN DVBC thể hiện phong phú, đa dạng quan mỗi luận điểm của nó song nó cóthể khái quát thành tư tưởng cơ bản là: Chỉ có thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất; trong thế giới vật chất, vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyết định ý thức song ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người
4 Những nguyên tắc phương pháp luận của TGQ DVBC
Nguyên tắc luận được rút ra để định hướng cho hoạt động của con người là: Trong hoạt động thực tiễn và nhận thức, con người phải tôn trọng khách quan đồng thời phải phát huy tính năng động chủ quan của mình
Trang 24.1 Tôn trọng khách quan: Tôn trọng khách quan là tôn trọng vai trò quyết định của vật chất Điều này đòi hỏi trong nhận thức và hành động con người phải xuất phát từ thực tế khách quan, lấy kháchquan làm cơ sở, phương tiện cho hành động của mình Một số biểu hiện của việc tôn trọng khách quan:
- Mục đích, đường lối, chủ trương con người đặt ra không được xuất phát từ ý muốn chủ quan mà phải xuất phát từ hiện thực, phản ánh nhu cầu chín muồi và tính tất yếu của đời sống vật chất trong từng giai đoạn cụ thể
- Khi đã có mục đích, đường lối, chủ trương đúng, phải tổ chức được lực lượng vật chất để thực hiện nó
4.2 Phát huy tính năng động chủ quan: Phát huy tính năng động chủ quan là phát huy tính tích cực, năng động, sáng tạo của ý thức và phát huy vai trò của nhân tố con người trong việc vật chất hoá những tính chất ấy Một số biểu hiện cơ bản là:
- Phải tôn trọng tri thức khoa học
- Phải làm chủ tri thức khoa học và truyền bá tri thức khoa học vào quần chúng để nó trở thành tri thức, niềm tin định hướng cho quần chúng hành động
Như vậy, tôn trọng khách quan, phát huy tính năng động chủ quan vừa là những ý nghĩa phương pháp luận cơ bản, vừa là những yêu cầu có tính nguyên tắc trong hoạt động thực tiễn
5.Vận dụng TGQ DVBC vào sự nghiệp đổi mới của đất nước ta hiện nay
- Ở VN, trong khoảng 10 năm sau khi thống nhất đất nước, bên cạnh những thành tựu đạt được chúng ta nôn nóng, tách rời hiện thực, vi phạm nhiều quy luật khách quan trong đó quan trọng nhất
là quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất nên đã phạm một số sai lầm trong việc xác định mục tiêu, xác định các bước xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, cải tạo XHCN và quản lý kinh tế
- Ngày nay, với quan điểm cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, chúng ta xác định: "Động lực chủ yếu để phát triển đất nước là đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh giữa công nhân với nông dân và trí thức do Đảng lãnh đạo, kết hợp hài hoà các lợi ích cá nhân, tập thể và xã hội phát huy mọi tiềm năng và mọi nguồn lực của các thành kinh tế và của toàn xã hội" cũng chính là tạo lực lượng vậtchất để thực hiện nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới
Câu 2: Trình bày và phân tích nội dung nguyên lý về mối quan hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển Hãy phân tích ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ 2 nguyên lý này và việc vận dụng chúng trong quá trình thực hiện CNH, HĐH của nước ta hiện nay
Nguyên được hiểu là cơ sở, cốt lõi ban đầu để hình thành nên phép biện chứng Ví dụ: Mặt trời mọc hướng đông lặn hướng tây là một chân lý không do nhận thức chúng ta quyết định Người định ra được sự việc trên chỉ là định ra một nguyên lý mà thôi
1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Trang 3- Khái niệm: Mối liên hệ phổ biến nói lên rằng mọi sự vật hiện tượng trong thế giới dù phong phú và
đa dạng nhưng đều tồn tại trong mối liên hệ giữa các sự vật và hiện tượng khác đều chịu sự tác động, sự quy định các hiện tượng và các sự vật khác, không sự vật nào tồn tại biệt lập ngoài mối liên
hệ với sự vật và các hiện tượng khác
- Tính chất của mối liên hệ:
+ Tính khách quan: Nó là cái vốn có của các sự vật hiện tượng không phụ thuộc vào ý muốn chủ quancủa con người, là điều kiện tồn tại và phát triển của các sự vật hiện tượng
+ Tính chất phổ biến: Các sự vật hiện tượng và các yếu tố cấu thành, các thời kỳ trong một giai đoạn
và các giai đoạn, các quá trình đều xuất hiện mối liên hệ Liên hệ có ở cả trong TN, XH và TD
VD: Động, thực vật trong một khu rừng có mối liên hệ với nhau, con này làm thức ăn cho con khác: cây cỏ trong rừng là thức ăn cho thỏ, thỏ làm thức ăn cho cáo, cáo làm thức ăn cho hổ
+ Tính đa dạng nhiều của các mối liên hệ: Các sự vật hiện tượng trong thế giới là đa dạng phong phú,
do đó mối liên hệ phổ biến cũng đa dạng phong phú được thể hiện Có mối liên hệ chung- riêng, bên trong-bên ngoài, trực tiếp-gián tiếp, tất nhiên-ngẫu nhiên, cơ bản-không cơ bản
VD: Con người có mối liên hệ với XH, tự nhiên, phải trao đổi chất, liên hệ vật lý, hóa học… mỗi liên hệđều có vị trí, vai trò khác nhau
Như vậy, mối liên hệ đưa ra quan điểm của phép DVBC mà phép DVBC khác với phép BCDT
- Ý nghĩa phương pháp luận
+ Sự vật không tồn tại biệt lập mà tồn tại trong mối liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác Nên muốn nhận thức sự vật phải nhận thức được các mối liên hệ của nó Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải có quan điểm toàn diện, khắc phục quan điểm phiến diện một chiều + Có nhiều loại mối liên hệ và chung có vai trò khác nhau trong sự vật do đó để thúc đẩy sự vật phát triển phải phân loại các mối liên hệ, nhận thức được mối liên hệ cơ bản, quy định bản chất sự việc từ
đó giải quyết mối liên hệ đó
Chú ý: phát triển theo nghĩa biện chứng bao hàm cả vận động thụt lùi, với ý nghĩa nó làm tiền đề cho
sự phát triển nhưng khuynh hướng chung của phát triển vẫn là vận động đi lên
- Tính chất:
Trang 4+ Tính khách quan: Phát triển là thuộc tính vốn có của sự vật.
+ Tính phổ biến: Phát triển là khuynh hướng tất yếu ở mỗi sự vật hiện tượng, nó xuất hiện ở sự vật, hiện tượng trong cả TN, XH và TD
+ Tính đa dạng: Mỗi sự vật hiện tượng có quá trình phát triển không giống nhau Quá trình phát triểnchịu sự tác động khác nhau có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm
+ Ý nghĩa phương pháp luận: Cần có nguyên tắc phát triển: Nguyên tắc này đòi hỏi: xem xét sự vật hiện tượng theo hướng vận động đi lên; trong hoạt động nhận thức và thực tiễn không được thành kiến định kiến khi xem xét đánh giá sự vật; dù thực tế có nhiều thăng trầm nhưng phải luôn lạc quan tin tưởng vào tương lai
3 Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển
Từ nghiên cứu quan điểm duy vật biện chứng về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển có thể rút
ra phương pháp luận khoa học để nhận thức và cải tạo hiện thực
- Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta nhận thức về sự vật trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật và trong sự tác động qua lại giữa sự vật đó với các sự vật khác, kể cả mối liên hệ trực tiếp và mối liên hệ gián tiếp Chỉ trên cơ sở đó mới có thể nhận thức đúng về sự vật
Trong hoạt động thực tế, theo quan điểm toàn diện, khi tác động vào sự vật, chúng ta không những phải chú ý tới những mối liên hệ nội tại của nó mà còn phải chú ý tới những mối liên hệ của sự vật ấyvới các sự vật khác Đồng thời chúng ta phải biết sử dụng đồng bộ các biện pháp, các phương tiện khác nhau để tác động nhằm đem lại hiệu quả cao nhất Để thực hiện mục tiêu : “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”, một mặt chúng ta phải phát huy nội lực của đất nước ta; mặt khác phải biết tranh thủ thời cơ, vượt qua thử thách do xu hướng quốc tế hoá mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và toàn cầu hoá kinh tế đưa lại
Mọi sự vật hiện tượng đều nằm trong quá trình vận động và phát triển, nên trong nhận thức và hoạt động của bản thân chúng ta phải có quan điểm phát triển Điều đó có nghĩa là khi xem xét bất kì sự vật, hiện tượng nào cũng phải đặt chúng trong sự vận động, sự phát triển, vạch ra xu hướng biến đổi, chuyển hoá của chúng
- Quan điểm phát triển đòi hỏi không chỉ nắm bắt những cái hiện đang tồn tại ở sự vật, mà còn phải thấy rõ khuynh hướng phát triển trong tương lai của chúng, phải thấy được những biến đổi đi lên cũng như những biến đổi có tính chất thụt lùi Song điều cơ bản là phải khái quát những biến đổi để vạch ra khuynh hướng biến đổi chính của sự vật
- Quan điểm lịch sử cụ thể đòi hỏi chúng ta khi nhận thức về sự vật và tác động vào sự vật phải chú ýđiều kiện, hoàn cảnh lịch sử - cụ thể, môi trường cụ thể trong đó sự vật sinh ra tồn tại và phát triển Một luận điểm nào đó là luận điểm khoa học trong điều kiện này nhưng sẽ không phải là luận điểm khoa học trong điều kiện khác Chẳng hạn, thường thường trong các định luật của hoá học bao giờ cũng có hai điều kiện: nhiệt độ và áp suất xác định Nếu vượt khỏi những điều kiện đó định luật sẽ không còn đúng nữa
Trang 5Với tư cách là những nguyên tắc phương pháp luận, quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử - cụ thể,quan điểm phát triển góp phần định hướng, chỉ đạo hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn cải tạo hiện thực, cải tạo chính bản thân chúng ta Song để thực hiện được chúng, mỗi chúng ta cần nắm chắc cơ sở lý luận của chúng - nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển, biết vận dụng chúng một cách sáng tạo trong hoạt động của mình
Câu 3: Phân tích nội dung quy luật mâu thuẫn của phép BCDV? Ý nghĩa của phương pháp luận của quy luật này trong việc phát hiện và phân tích mâu thuẫn ở nước ta hiện nay?
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập, còn gọi là quy luật mâu thuẫn, là hạt nhân của phép biện chứng, nó vạch ra nguồn gốc bên trong sự vận động và phát triển của sự vật hiện tượng
1 Khái niệm
- Đối lập, mặt đối lập là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt có những đặc điểm, những thuộc tính, những khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau tồn tại một cách khách quan trong TN, XH và TD; chính những mặt đối lập này nằm trong sự liên hệ tác động qua lại với nhau tạo thành mâu thuẫn biện chứng
- Sự thống nhất giữa các mặt đối lập là sự nương tựa vào nhau, đòi hỏi có nhau của các mặt đối lập,
sự tồn tại của mặt này là tiền đề cho sự tồn tại của mặt kia; chúng luôn tác động qua lại và đấu tranhlẫn nhau theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau gữa các mặt đối lập
2 Nội dung quy luật
- Mâu thuẫn là hiện tượng khách quan và mang tính phổ biến, là nguồn gốc của sự vận động và phát triển
Những nhà triết học theo quan điểm siêu hình phủ nhận mâu thuẫn bên trong của sự vật hiện tượng, chỉ thừa nhận có sự đối kháng, sự xung đột bên ngoài giữa các sự vật hiện tượng với nhau, nhưng không cho đó là có tính quy luật
Phép biện chứng duy vật khẳng định rằng, mọi sự vật hiện tượng trong thế giới đều tồn tại mâu thuẫn bên trong; mỗi sự vật hiện tượng đều là một thể thống nhất giữa các mặt, các thuộc tính, các khuynh hướng đối lập nhau, những mặt đối lập nhau nhưng lại ràng buộc nhau nên nó tạo thành mâu thuẫn
Mâu thuẫn chẳng những là hiện tượng khách quan mà còn là hiện tượng phổ biến; mâu thuẫn tồn tại khách quan trong thế giới TN, XH và TD con người; tồn tại phổ biến chẳng những ở mọi sự vật hiện tượng mà còn phổ biến trong suốt quá trình vận động và phát triển của chúng; mâu thuẫn này mất đi thì mâu thuẫn khác lại được hình thành
- Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Khái niệm "thống nhất" trong quy luật mâu thuẫn có nghĩa là 2 mặt đối lập liên hệ nhau, ràng buộc nhau và quy định lẫn nhau, mặt này lấy mặt kia làm tiền đề để tồn tại và phát triển (ví dụ: đồng hóa
và dị hóa, giai cấp vô sản và giai cấp tư sản trong XNCNTB)
Trang 6Khái niện "thống nhất" trong quy luật mâu thuẫn còn đồng nghĩa với khái niệm "đồng nhất", đó là sựthừa nhận những khuynh hướng mâu thuẫn, bài trừ lẫn nhau trong tất cả các hiện tượng, các quá trình của tự nhiên, xã hội và tư duy; song "đồng nhất" còn có ý nghĩa khác, đó là sự chuyễn hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập; và như vậy sự "đồng nhất" là không tách rời với sự khác nhau và đối lập, (ví dụ liên hệ: một vật vừa là nó vừa không phải là nó; quan điểm này hoàn toàn đối lập với quan điểm siêu hình, phiến diện, xem sự vật mang tính đồng nhất thuần túy không có đối lập, không có sựchuyển hóa
Trong một mâu thuẫn, sự thống nhất của các mặt đối lập không thể tách rời sự đấu tranh bài trừ nhau, phủ định nhau giữa chúng; hình thức đấu tranh được thể hiện trong thế giới vật chất là rất đa dạng, từ thấp đến cao, từ đơn giản tới phức tạp (ví dụ: trong thế giới tự nhiên chỉ là những tác động ảnh hưởng lẫn nhau, trong xã hội đó là những xung đột gay gắt, quyết liệt bằng bạo lực cách mạng mới có thể giải quyết căn bản các mâu thuẫn)
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là một quá trình phức tạp, bao gồm nhiều giai đoạn với những đặcđiểm riêng của nó; khi mới xuất hiện, mâu thuẫn thường được biểu hiện ở sự khác nhau của 2 mặt
có khuynh hướng trái ngược nhau; trong quá trình phát triển của mâu thuẫn, sự khác nhau đó biến thành sự đối lập, khi 2 mặt đối lập xung đột nhau gay gắt, nếu có điều kiện chín muồi sẽ chuyễn hóa lẫn nhau, mâu thuẫn được giải quyết; kết quả là sự thống nhất giữa 2 mặt đối lập cũ bị phá hũy, sự thống nhất của 2 mặt đối lập mới được hình thành cùng mới mâu thuẫn mới
Bất cứ sự thống nhất của các mặt đối lập cụ thể nào cũng đều có tính chất tạm thời tương đối, nghĩa
là nó tồn tại trong trạng thái đứng im tương đối của sự vật hiện tượng; còn sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là có tính chất tuyệt đối, nghĩa là nó phá vỡ sự ổn định dẫn đến sự chuyển hóa về chất của các sự vật hiện tượng, làm cho vật chất luôn vận động và phát triển
3 Các loại mâu thuẫn:
- Mâu thuẫn bên trong: là mâu thuẫn giữa các mặt, các bộ phận bên trong sự vật Là mâu thuẫn tự thân của sự vật, nó có vai trò quyết định đối với sự vận động và phát triển của sự vật
- Mâu thuẫn bên ngoài: Là mâu thuẫn giữa sự vật này với sự vật khác
- Mâu thuẫn cơ bản: là mâu thuẫn tồn tại trong suốt quá trình sự vật tồn tại, nó quyết định bản chất
- Mâu thuẫn thứ yếu: là mâu thuẫn không giữ vai trò quyết định tính chất, đặc điểm của sự vật trong thời kỳ, giai đoạn nhất định
- Mâu thuẫn đối kháng: là mâu thuẫn giữa lực lượng xã hội (giai cấp) có lợi ích cơ bản đối lập nhau, không thể điều hoà
Trang 7- Mâu thuẫn không đối kháng: là mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân
4 Ý nghĩa phương pháp luận
Phải thừa nhận tính khách quan của mâu thuẫn, yêu cầu này đòi hỏi chúng ta phải biết phân tích các mặt đối lập của mâu thuẫn, nắm được bản chất của sự vật, khuynh hướng vận động và phát triển của chúng
Hoạt động thực tiển nhằm biến đổi sự vật là quá trình giải quyết mâu thuẫn của nó, muốn vậy phải xác định đúng trạng thái chín muồi của mâu thuẫn, tìm ra phương thức, phương tiện và lực lượng cókhả năng giải quyết mâu thuẫn; không nên giải quyết mâu thuẫn một cách vội vàng khi chưa đủ điều kiện
Mâu thuẫn phải được giải quyết bằng con đường đấu tranh dưới nhiều hình thức khác nhau, tuỳ loạimâu thuẫn mà có phương pháp giải quyết cụ thể
Câu 4: Phân tích nội dung quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại? Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật này trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở Việt Nam hiện nay?
1 Nội dung cơ bản của quy luật lượng-chất:
- Vị trí quy luật: là một trong 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật nói lên cách thức của quá trình vận động phát triển của sự vật hiện tượng
+ Lượng: Là một phạm trù triết học để chỉ 1 tính qui luật của sự vật, nói lên yếu tố cấu thành của sự vật, mức độ phát triển của sự vật được biểu hiện ra thành con số đại lượng
VD: Một cốc nước khi rót vào tràn ly khi ấy quan hệ các vật giữa cái cốc và các sự vật bên cạnh là có
sự thay đổi, sự thay đổi đó là thay đổi về lượng
Đặc tính của lượng: Tính khách quan gắn liền với sự vật, một sự vật có nhiều lượng khác nhau
- Mối quan hệ biện chứng giữa sự thay đổi về lượng và thay đổi về chất:
* Sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất, lượng đổi đạt đạt quan hệ của độ, chất đổi sẽ xuất hiện sự vật mới
* Sự tác động của chất đến lượng thể hiện ở chỗ chất mới ra đời thì sẽ có lượng mới ra đời, lúc đó lượng mới có qui mô khác nhau
* Những hình thức thay đổi của chất: Nhanh, chậm, lớn, nhỏ, toàn bộ, cục bộ
Trang 8- Sự vật bao giờ cũng là thể thống nhất giữa chất và lượng Chất nào lượng ấy, lượng nào chất ấy Sự thống nhất này nằm trong độ
“Độ” là giới hạn trong đó có sự thống nhất giữa lượng và chất
- Chất là mặt tương đối ổn định, lượng là mặt biến động hơn Lượng biến động trong giới hạn “độ” thì sự vật chưa biến đổi, nhưng lượng biến đổi vượt độ thì gây ra biến đổi về chất, gọi là bước nhảy “Bước nhảy” là bước ngoặt của sự thay đổi về lượng đưa đến sự thay đổi về chất
- Nhảy vọt xảy ra ở điểm nút
“Điểm nút” là tột đỉnh của giới hạn, tại đó diễn ra bước nhảy
- Sau khi chất mới ra đời, nó lại quy định sự biến đổi về lượng Sự quy định này thể hiện ở chỗ: làm cho quy mô, tốc độ, nhịp điệu, giới hạn vận động, phát triển của lượng thay đổi
VD: tốt nghiệp lớp 12 là một bước nhảy, ngày thi là điểm nút Quá trình 12 năm học là độ sau khi tốt nghiệp, bạn có thay đổi về chất Lúc này bạn đã là một tú tài, tâm sinh lý, suy nghĩ và hành động, tư duy và nhận thức cũng thay đổi Như vậy chất mới ra đời đã quy định sự thay đổi của lượng mới để lượng mới này tương ứng với nó
+ Tính chất của quy luật: quy luật có tính phổ biến, nó xuất hiện trong mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất
VD: quá trình học là quá trình tích luỹ về lượng, kỳ thi là điểm nút, ngày thi là bước nhảy
Tóm lại: quy luật lượng chất thể hiện quan hệ biện chứng giữa hai mặt lượng và chất trong sự vật Lượng biến đổi mâu thuẫn với khuôn khổ của chất cũ, phá vỡ chất cũ, chất mới ra đời với lượng mới.Lượng mới lại tiếp tục biến đổi đến một giới hạn nào đó lại phá vỡ chất mới hiện đang kìm hãm…quátrình đó liên tục không ngừng tạo nên cách thức vận động phát triển của sự vật
2 Ý nghĩa phương pháp luận:
- Tính tất yếu của sự thay đổi về lượng, về chất khi lượng đạt đến dưới hạn của độ
- Nhận thức: để có tri thức đầy đủ về sự vật, phải có nhận thức cả mặt lượng và mặt chất của nó, khi đạt tới tri thức về sự thống nhất giữa lượng và chất ta sẽ có tri thức hoàn chỉnh về sự vật đó
- Thực tiễn: cần chống hai chủ quan sai lầm là tuyệt đối hoá qúa trình thay đổi về chất hay tuyệt đối hoá quá trình thay đổi về lượng
Câu 5: Phân tích nội dung quy luật phủ định của phủ định? Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật này trong việc xây dựng nền văn hóa mới tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc ở nước ta hiện nay?
1 Nội dung cơ bản:
- Phủ định: là khái niệm dùng để chỉ sự mất đi của sự vật này và ra đời sự vật khác
Trang 9- Phủ định biện chứng: Là quá trình khách quan, tự thân, là quá trình kế thừa cái tích cực đã đạt được từ cái cũ, là mắt khâu trong quá trình dẫn tới sự ra đời của sự vật hiện tượng mới cao hơn tiến
bộ hơn (là loại phủ định tạo ra điều kiện và tiền đề cho sự phát triển)
- Đặc điểm của phủ định biện chứng:
+ Phủ định biện chứng là loại phủ định mang tính khách quan: Sự phủ định ấy do mâu thuẫn nội tại của sự vật ấy tự quy định Nhân tố phủ định là sản phẩm phát triển của chính sự vật, do đó quá trìnhphủ định biện chứng là quá trình tự thân phủ định, tự thân phát triển Phương thức phủ định sự vật
do bản thân sự vật tự quy định
+ Phủ định biện chứng là loại phủ định mang tính kế thừa
- Phủ định của phủ định - hình thức xoáy chôn ốc của quá trình phát triển: Sự phát triển biện chứng
là sự thống nhất giữa tiến lên và lặp lại do đó nó không quy trở lại đúng điểm xuất phát mà quay trở lại trên một cơ sở mới cao hơn
2 Ý nghĩa trong quá trình đổi mới ở nước ta
* Đặc điểm của phủ định trong đời sống xã hội:
- Phủ định trong xã hội là hình thức và kết quả hoạt động của con người do vậy ngoài những đặ trưng mà mọi phủ định biện chứng đều có thì phủ định biện chứng trong xã hội có 2 đặc điểm riêng: + Quan điểm biện chứng và siêu hình về sự phủ định:
Quan điểm siêu hình về phủ định trong xã hội xuất hiện khi xác định không đúng đối tượng, thời điểm, phương thức phủ định
Tuyệt đối hoá mặt loại bỏ hoặc mặt giữ lại
+Phủ định xã hội diễn ra bằng cơ chế khác căn bản với phủ định trong tự nhiên
* Vì vậy, phương pháp luận rút ra từ quy luật phủ định của phủ định có ý nghĩa:
- Cho ta cơ sở lý luận để hiểu sự ra đời của các mới, cái mới ra đời từ cái cũ, kế thừa những mặt tích cực của cái cũ do vậy cần chống thái độ phủ định sách trơn
- Phải phát hiện và quý trọng cái mới, phải biết sàng lọc giữ lấy những cái tích cực có giá trị của cái
cũ
- Chống lại thái độ bảo thủ, khư khư giữ những cái cản trở bước tiến của lịch sử
Câu 6: Quan niệm của triết học Mác - Lênin về lý luận và thực tiễn Trình bày nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn của chủ nghĩa Mác-Lê Nin
1 Thực tiễn là gì? Là phạm trù triết học chỉ toàn bộ hoạt động của vật chất - cảm tính có tính chất lịch sử - xã hội của con người nhằm mục đích biến đổi tự nhiên và xã hội
* Thực tiễn có những đặc trưng sau:
Trang 10- Là hoạt động vật chất chứ không phải là hoạt động tinh thần Hoạt động vật chất là hoạt động mà con người dùng lực lượng vật chất, công cụ vật chất tác động vào đối tượng vật chất để làm biến đổi chúng
- Thực tiễn mang tính lịch sử - xã hội
- Thực tiễn có tính mục đích nhằm cải tạo tự nhiên và XH
* Thực tiễn có 3 hình thức cơ bản: Sản xuất vật chất; hoạt động cải tạo (biến đổi) chính trị xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học - kỹ thuật Trong đó, sản xuất vật chất là có sớm nhất, quan trọng nhất, quyết định hình thức kia Hai hình thức kia có ảnh hưởng quan trọng tới sản xuất vật chất
2 Trình bày nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn của chủ nghĩa Mác-Lê Nin
Vì sao thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lê Nin
- Vị trí vai trò: Đây là nguyên tắc cơ bản nhất của CN Mác-Lê Nin, vì mục đích của CN Mác nói chung
và TH Mác nói riêng, để nhận thức và cải tạo thết giới
Yêu cầu của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn: Hoạt động thực tiễn phải dựa vào lý luận khoa học đồng thời lý luận khoa học phải bám sát thực tiễn,phải đc vận dụng 1 cách sáng tạo vào thực tiễn; đồng thời từ thực tiễn phải không ngừng tổng kết kinh nghiệm phát triển lý luận khoa học như vậy ta phải quán triệt phương trâm lý luận mà không bám sát thực tiễn thì trở thành lý luận suông.Ngược lại thực tiễn mà không có lý luận khoa học soi đường thì trở thành thực tiễn mù quáng
Lý luận và thực tiễn phải thống nhất đó là nguyên tắc: Vì xuất phát từ chức năng của lý luận nhận thức là cải tạo TGKQ, thông qua hoạt động thực tiễn mà con người khái quát lý luận, từ đó lý luận quay về chỉ đạo thực tiễn để lý luận bổ xung không ngừng
*Phê phán bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều:
+Bệnh kinh nghiệm là khuynh hướng tư tưởng và hành động của con người đc biểu hiện trong thực
tế đ/s XH coi thường lý luận khoa học đề cao kinh nghiệm,tuyệt đối hóa vai trò của kinh
nghiệm,không chịu tiếp thu các tri thức khoa học
+Bệnh giáo điều là khuynh hướng tư tưởng và hành động thực tế của con người tuyệt đối hóa vai tròcủa khoa học,coi thường kinh nghiệm,xem nhẹ thực tiễn hoặc áp dụng khoa học vào thực tiễn 1 cáchmáy móc,thiếu sáng tạo,không căn cứ vào đk cụ thể để áp dụng cho phù hợp
- Cả bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều đều xa rời nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn của CN Mác-Lênin,xét đến cùng nguyên nhân là do thiếu tri thức khoa học,tri thức khoa học còn yếu kém
Trang 11Câu 7: Phân tích nội dung quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ? Vận dụng quy luật này luận chứng tính tất yếu của sự tồn tại và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay ?
*Phân tích quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất:
1 Lực lượng sản xuất: