Quá trình hình thành và phát triển các khu ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội.... QH Sở TN & MT TPHCM TNHH VSMT UBND TNHH MTV ACVN URENCO UN ESCAP 3R Bãi chôn lấp chất thải rắnBãi
Trang 2LÊ CƯỜNG
MỒ HÍNH VÀ GIAI PHÁP QUAN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT KHU VEN ĐỒ ĐỒ THỊ TRUNG TÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
MÃ SỐ: 62.58.01.06
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 GS.TS HOÀNG VĂN HUỆ
2 PGS.TS CÙ HUY ĐẤU
H à Nội - 2015
Trang 3Lời cam đoanTôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Hà Nội, năm 2015
Tác giả luận án
Ths Lê Cường
Trang 4Lời cảm ơnSau thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường đại học Kiến trúc Hà Nội, đến nay luận án đã hoàn thành.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Hoàng Văn Huệ, PGS.TS Cù Huy Đấu đã tận tình hướng dẫn khoa học và động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Xây dựng, Ban giám hiệu, Khoa sau đại học Trường đại học Kiến trúc Hà Nội đã quan tâm và giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Quản lý đô thị
và Công trình, Bộ môn Kỹ thuật hạ tầng và Môi trường đô thị Khoa Sau đại học đã có nhiều trao đổi, trực tiếp đóng góp nhiều ý kiến quý báu và động viên tác giả trong suốt quá trình làm luận án, đặc biệt là trong lúc khó khăn nhất
Tác giả cũng gửi lời cảm ơn tới cơ quan, bạn bè đồng nghiệp tại Quận
Hà Đông, gia đình đã tạo điều kiện, động viên tác giả hoàn thành luận án
Hà Nội, năm 2015
Tác giả luận án
Ths Lê Cường
Trang 5MỤC LỤC
Trang Lời cam đoan I Lời cảm ơ n II Mục lục III Danh mục các chữ viết tắ t X Danh mục hình vẽ XI Danh mục các bảng biểu XIII
PHẦN M Ở ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết đề tài luận á n 1
2 Mục đích nghiên c ứ u 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận đối tượng nghiên cứu của luận á n 2
4.1 Phương pháp nghiên cứu 2
4.2 Cách tiếp cận đối tượng nghiên cứu của luận án 5
5 Cấu trúc của luận á n 5
6 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và những đóng góp mới của luận án 6
6.1 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án 6
6.2 Những đóng góp mới của luận án 7
7 Một số khái niệm khoa học về CTR và quản lý C TR 8
Trang 67.1 Khái niệm về chất thải rắn 8
7.2 Quản lý CTR 8
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ĐÔ THỊ VÀ KHU VEN ĐÔ 10
1.1 Vùng ngoại thành và khu ven đô 10
1.1.1 Khái niệm vùng ngoại thành và khu ven đô 10
1.1.2 Sự khác biệt giữa vùng ngoại thành và khu ven đô 12
1.2 Quá trình hình thành và phát triển các khu ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội 12
1.2.1 Sự hình thành và phát triển các quận/huyện thành phố Hà N ội 12
1.2.2 Khu ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 15
1.3 Các đặc trưng cơ bản khu ven đô, phân loại khu dân cư ven đô 19 1.3.1 Các đặc trưng cơ bản khu ven đô 19
1.3.2 Phân loại khu dân cư ven đô 20
1.4 Thực trạng quản lý CTRSH đô thị và khu ven đô một số nước trên thế g iớ i 21
1.4.1 Quản lý CTRSH tại các nước phát triển 21
1.4.2 Quản lý CTRSH tại các nước đang phát triển 24
1.5 Thực trạng quản lý CTRSH đô thị và khu ven đô một số đô thị• • o M AỈ • • • ở Việt N a m 28
1.5.1 Quản lý CTRSH tại thành phố Hồ Chí M in h 28
1.5.2 Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Đà N ẵ n g 31
1.5.3 Quản lý chất thải rắn sinh hoạt thành phố Hải P h ò n g 32
Trang 71.5.4 Nhận xét, Đánh giá thực trạng quản lý CTRSH đô thị và khu ven
đô ở Việt N a m 331.6 Thực trạng quản lý CTRSH đô thị và khu ven đô đô thị trungtâm thành phố Hà Nội 341.6.1 Thực trạng Quản lý CTRSH thành phố Hà N ộ i 341.6.2 Thực trạng Quản lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm thànhphố Hà Nội 431.6.3 Cơ chế chính sách quản lý CTRSH của thành phố Hà N ộ i 471.7 Các mô hình xã hội hóa quản lý CTRSH tại Việt Nam và thànhphố Hà Nội 48
1.7.2 Các mô hình xã hội hóa quản lý chất thải ở Việt N a m 491.7.3 Các mô hình xã hội hóa quản lý CTRSH trên địa bàn thành phố
Hà N ộ i 531.7.4 Đánh giá hiệu quả của các mô hình xã hội hoá quản lý CTRSH 541.8 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề t à i 571.8.1 Tiêu chí lựa chọn các đề tài, luận án, luận v ă n 571.8.2 Đánh giá các đề tài, luận án, luận văn và các công trình nghiêncứu khoa học liên quan đã từng công b ố 581.8.3 Nhận xét, đánh g iá 651.9 Những vấn đề tồn tại cần nghiên cứu giải q u y ế t 67
Chương 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ T H ự C TIỄN VỀ QUẢN LÝ
CTRSH KHU VEN ĐÔ ĐÔ TH Ị TRUNG TÂM THÀNH PHỐ HÀNỘI ĐẾN NĂM 203 0 702.1 Phương pháp luận khoa học quản lý chất thải r ắ n 70
Trang 82.1.1 Hệ thống quản lý C T R V02.1.2 Các loại hình hệ thống quản lý CTR khu ven đ ô V12.1.3 Các đặc trưng cơ bản của các hệ thống quản lý C T R V12.1.4 Cơ cấu tổ chức của các hệ thống quản lý C T R V22.1.5 Các loại hình cơ cấu tổ chức quản lý trong hệ thống quản lý CTR V32.1.6 Ranh giới quản lý và trách nhiệm quản lý C T R V52.1.V Các công cụ quản lý C T R Vỏ2.2 Các yếu tố tác động tới mô hình và giải pháp quản lý CTRSHkhu ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà N ộ i VS2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường VS2.2.2 Khoa học kỹ thuật và công n g h ệ S12.2.3 Những tác động từ Chuyển đổi cơ chế từ chế độ kinh tế tập trung,
hành chính - bao cấp sang nền kinh tế thị trường S22.2.4 Yếu tố xã hội hóa dịch vụ quản lý CTRSH S22.2.5 Yếu tố quan hệ giữa các chủ thể, đối tượng và mục tiêu quản lý
CTRSH Sỏ2.2.Ỏ Yếu tố hợp tác quản l ý SV2.3 Cơ sở pháp l ý SV2.3.1 Các văn bản pháp luật hiện hành về quản lý CTRSH đô t h ị SV2.3.2 Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 SS2.3.3 Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp CTR đến năm 2025,
tầm nhìn 2050 902.3.4 Chủ trương, chính sách xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường 912.3.5 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 9ỏ
Trang 92.3.6 Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm
nhìn đến năm 2050 97
2.3.7 Định hướng quy hoạch xử lý CTRSH thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 99
2.4 Dự báo lượng CTRSH phát sinh tại khu ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 104
Kết luận chương 2 106
Chương S ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẨN LÝ CTRSH KHU VEN ĐÔ ĐÔ THỊ TRUNG TÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 107
3.1 Quan điểm, mục tiêu và các nguyên tắc quản lý CTRSH 107
3.1.1 Quan điểm 107
3.1.2 Mục tiê u 108
3.1.3 Các nguyên tắc cơ bản 109
3.2 Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2G5G 113
3.2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý URENCO huyện 113
3.2.2 Mô hình HTX dịch vụ môi trường 114
3.2.3 Mô hình tổ (đội) vệ sinh môi trường do dân tự qu ản 116
3.2.4 Đánh giá mô hình cơ cấu tổ chức URENCO huyện/HTX Dịch vụ Môi trường, tổ đội V SM T 118
3.2.5 Những khó khăn và thách thức khi triển khai thực hiện mô hình 119 3.3 Mô hình tổng quát xử lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội đến 2030, tầm nhìn đến 2050 121
Trang 103.3.1 Mô hình xử lý CTRSH tập trung đối với các huyện có khu xử lý
CTRSH theo QH 121
3.3.2 Mô hình xử lý CTRSH đối với các huyện không có khu xử lý CTRSH theo quy hoạch 124
3.3.3 Các điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải r ắ n 125
3.4 Mô hình quản lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 12V 3.4.1 Sơ đồ tổng quát quản lý C TR SH 12V 3.4.2 Mô hình và giải pháp cụ thể quản lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 12S 3.5 Đề xuất giải pháp quản lý (thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý) CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 205 0 129
3.5.1 Nguồn phát sinh CTRSH 129
3.5.2 Thu gom, phân loại CTRSH tại nguồn 130
3.5.3 Thu gom, vận chuyển CTRSH 135
3.5.4 Xử lý CTRSH 13V 3.6 Cơ chế chính sách quản lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội đến 2030, tầm nhìn đến 2050 140
3.ỏ.1 Cơ chế chính sách về xã hội hoá công tác quản lý chất thải rắn và bảo vệ môi trường 140
3.Ỏ.2 Cơ chế chính sách thu hút sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý C T R 143
3.Ỏ.3 Cơ chế chính sách về nhân sự và công tác đào tạo nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ kỹ th u ậ t 144
Trang 113.6.4 Cơ chế chính sách trong công tác thu hút vốn đầu tư và quản lý 145
vốn đầu t ư
3.6.5 Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về công tác quản lý C T R 146
3.7 Bàn luận kết quả nghiên cứu 149
3.7.1 Bàn luận về khái niệm khu ven đô và vùng ngoại thành 149
3.7.2 Bàn luận về mô hình cơ cấu tổ chức quản lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội đến 2030, tầm nhìn đến 2050 150
3.7.3 Bàn luận về mô hình xử lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội đến 2030, tầm nhìn đến 2050 151
3.7.4 Bàn luận về Mô hình quản lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội đến 2030, tầm nhìn đến 2050 152
3.7.5 Bàn luận về Giải pháp quản lý (thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý) CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội đến 2030, tầm nhìn đến 2050 152
3.7.6 Bàn luận về Cơ chế chính sách quản lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội đến 2030, tầm nhìn đến 2050 153
Kết luận chương 3 154 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 155
CÁC BÀI BÁO KHOA HỌC CỦA NGH IÊN CỨU SINH 159
TÀI LIỆU THAM KHẢO 160
PHỤ LỤC 168
Trang 12QH
Sở TN & MT TPHCM TNHH VSMT UBND TNHH MTV ACVN
URENCO
UN ESCAP 3R
Bãi chôn lấp chất thải rắnBãi chôn lấp hợp vệ sinhBảo vệ thực vật
Cán bộ công nhân viênChất thải rắn
Chất thải rắn hữu cơChất thải rắn sinh hoạtChất thải rắn công nghiệpChất thải rắn y tế
Hợp tác xãHội đồng nhân dânKhu liên hợp xử lý chất thải rắnNghiên cứu khoa học
Phát triển bền vữngQuy hoạch
Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh Trách nhiệm hữu hạn
Vệ sinh môi trường
Uỷ ban nhân dânTrách nhiệm hữu hạn một thành viênHiệp hội các đô thị Việt Nam
(Association of Cities of Viet Nam)Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên môi trường đô thị
Ủy ban Kinh tế - xã hội khu vực Châu Á Thái Bình Dương của Liên hợp quốc
Reduction, Reuse, Recycle(Giảm thiểu - tái sử dụng - Tái chế)
Trang 13DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Đô thị trung tâm thành phố Hà Nội và khu ven đô giai đoạn
2014 - 2030 (thời kỳ khu vực nội thành thành phố Hà Nội có 12 quận 17
Hình 1.2 Đô thị trung tâm thành phố Hà Nội và khu ven đô dự kiến cho giai đoạn 2030 - 2050 1S Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức quản lý chất thải ở Singapore 24
Hình 1.4 Sơ đồ xử lý rác thải bằng công nghệ DANO thành phố Bangkok, Thái Lan 25
Hình 1.5 Qui trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTR sinh hoạt đô thị trên thế giới 27
Hình 1.6: Tỷ lệ thu gom CTR trên địa bàn thành phố Hà Nội (% ) 35
Hình 1.7: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của URENCO Hà Nội 37
Hình 1.8: Bản đồ vị trí các cơ sở xử lý chất thải rắn thành phố Hà Nội 34
Hình 1.9 Phạm vi phục vụ của một số khu xử lý CTR tại Hà N ộ i 42
Hình 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức theo chức năng kiểu phân khu vực quản lý 74
Hình 2.2 Sơ đồ cấu trúc kiểu ma trận 74
Hình 2.3 Các yếu tố tác động tới mô hình và giải pháp quản lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội đến năm 2030 79
Hình 2.4 Quy trình cơ bản quy hoạch xử lý CTR 100
Hình 2.5: Phân vùng vị trí các khu XL CTR Thủ đô Hà N ộ i 102
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý CTR của URENCO huyện 113
Hình 3.2.Sơ đồ tổ chức quản lý Hợp tác xã dịch vụ môi trường 116
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức quản lý đội VSMT tự quản 117
Hình 3.4 Mô hình xử lý CTRSH tập trung đối với các huyện có khu xử lý CTRSH theo quy hoạch 123
Trang 14Hình 3.5 Các khu xử lý CTRSH trên địa bàn 9 huyện khu ven đô thành phố Hà Nội theo quy hoạch đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 205 0 124 Hình 3.6 Mô hình xử lý CTRSH đối với các huyện không có khu xử lý CTRSH theo quy hoạch 125 Hình 3.7 Các trạm trung chuyển CTRSH trên địa bàn 9 huyện khu ven
đô thành phố Hà Nội theo quy hoạch đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 126 Hình 3.8: Mô hình quản lý thu gom phân loại CTR tại nguồn và vận chuyển tới điểm xử lý cuối c ù n g 127 Hình 3.9 Mô hình quản lý CTRSH cho thị trấn huyện, các khu dân cư thuộc xã đô thị hóa khu ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội đến năm 2030 128 Hình 3.10 Mô hình quản lý CTRSH cho khu dân cư thuộc xã thuần nông 129
Trang 15PHẦN M Ở ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận án
Quản lý tổng hợp CTR là một trong những ưu tiên của công tác bảo vệ môi trường, góp phần kiểm soát ô nhiễm, hướng tới phát triển bền vững đất nước Thực tiễn quản lý CTR ở Việt Nam cho thấy, trong công tác quản lý CTR, chúng ta mới quan tâm nhiều đến quản lý CTR đô thị, còn khu vực nông thôn, khu ven đô của các đô thị lớn công tác quản lý CTR vẫn còn nhiều bất cập [3], [73]
Thành phố Hà Nội là thành phố có dân số trên 6,5 triệu người, diện tích thành phố lên tới trên 3300 km2; công tác quản lý CTRSH sẽ khó khăn và phức tạp hơn nhất là ở các khu vực ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội Khu vực ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội là nơi có tốc độ đô thị hoá nhanh nhưng nếp sống sinh hoạt và văn hoá vẫn mang nhiều tính chất nông thôn Mặt khác công tác quản lý của chính quyền địa phương vẫn còn mang tính chất làng xã Chính những đặc trưng đó có ảnh hưởng lớn tới công tác quản lý CTRSH trong cộng đồng dân cư; nếu không có giải pháp quản lý hữu hiệu thì công tác quản lý CTR của thành phố Hà Nội sẽ là một bài toán nan giải ngày càng phức tạp [40]
Trên địa bàn thành phố Hà Nội, ngoài khu đô thị trung tâm có 17 huyện với 435 xã, thị trấn, trong đó có nhiều làng nghề; Hiện nay, tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt thải ra môi trường trên địa bàn Hà Nội khoảng 6500 tấn/ngày, trong đó lượng CTRSH phát sinh từ 12 quận nội thành khoảng 3800 tấn/ngày, từ các huyện khu ven đô (9 huyện) khoảng 1110 tấn/ngày; còn lại là lượng CTRSH phát sinh từ các huyện còn lại vùng ngoại thành thành phố Hà Nội [4]
Tại nhiều vùng nông thôn đã hình thành các mô hình thu gom rác thải
do dân tự quản, một số địa phương đã thành lập HTX dịch vụ môi trường, công ty dịch vụ môi trường Tuy nhiên chỉ số ít mô hình thực hiện hiệu quả,
Trang 16phần lớn do hình thành tự phát nên hoạt động không bền vững Qua điều tra, hiện Hà Nội có 355/424 xã thành lập tổ thu gom rác thải Có 143 xã đã tổ chức chuyển rác đi xử lý, chôn lấp tại bãi rác tập trung của thành phố, chiếm
tỷ lệ 40,28%, chủ yếu là ở các thị trấn và xã lân cận khu vực nội thành Một
số thôn, khu dân cư ở vùng sâu, vùng xa vẫn gặp khó khăn trong thu gom rác thải Tại khu vực ven đô các đô thị lớn do trung ương quản lý, có quá trình đ ô thị hoá cao, nếu quản lý chất thải không tốt sẽ gây ô nhiễm môi trường [22], [29], [51]
Quản lý CTRSH khu vực dân cư ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà
Nội đang trở nên bức xúc Do vậy đề tài “Mô hình và giải pháp quản lý chất
thải rắn sinh hoạt khu ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội đến năm
2030 " là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Chất thải rắn sinh hoạt CTR phát sinh từ các khu công nghiệp, làng nghề thuộc đề tài nghiên cứu khác
3.2 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:
09 huyện thuộc vùng ngoại thành, có ranh giới hành chính tiếp giáp với các quận thuộc khu vực nội thành thành phố Hà Nội theo quy hoạch đến năm 2030
4 Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận
4.1 Phương pháp nghiên cứu
Trang 17Luận án đã sử dụng các phương pháp sau để nghiên cứu:
a/ Phương pháp điều tra, thu thập các tài liệu, số liệu liên quan đến đề tài
Điều tra, khảo sát và thu thập các tài liệu, số liệu liên quan đến đề tài:
- Các tài liệu, số liệu liên quan đến làng xã, phường làng ven đô;
- Các tài liệu, số liệu về hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, định hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng ven đô đô thị trung tâm thành phố
Hà Nội;
- Quá trình hình thành và phát triển các làng xã, phường làng ven đô; mối quan hệ với việc hình thành và phát triển các quận nội thành đô thị trung tâm thành phố Hà Nội;
- Điều tra, khảo sát và thu thập các tài liệu, số liệu về thực trạng quản lý CTR các điểm dân cư ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội; các mô hình quản lý CTRSH các điểm dân cư nông thôn và vùng ven đô thành phố Hà Nội; thực trạng công tác xã hội hóa quản lý CTR ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội;
b/ Phương pháp kế thừa
Luận án đã kế thừa một cách có chọn lọc các nghiên cứu đã có ở trong
và ngoài nước có liên quan trực tiếp đến đề tài Các nghiên cứu ở nước ngoài
về quản lý CTRSH vùng ven đô rất ít, nhưng không phải là không có, có thể
là liên quan trực tiếp hay gián tiếp mà thôi Các nghiên cứu đã có ở trong nước, chủ yếu là quản lý CTR nông thôn, bao gồm quản lý CTRSH, CTRYT, CTR làng nghề, CTR sau thu hoạch, quản lý chất thải chăn nuôi, cũng có rất
ít tài liệu, đề tài nghiên cứu về quản lý CTR ven đô Các khái niệm về ven đô cũng chưa rõ Tác giả đã kế thừa một cách có chọn lọc các nghiên cứu về làng
xã, ven đô, lịch sử hình thành các quận, huyện của thành phố Hà Nội qua các thời kỳ để từ đó tổng hợp phân tích về sự hình thành và phát triển các làng xã ven đô, hình thành các khái niệm phường làng, phân tích mối quan hệ giữa
Trang 18làng xã - phường làng và các phường thuộc khu vực nội thành đô thị trung tâm thành phố Hà Nội Vì đây là cơ sở quan trọng để đề xuất các mô hình và giải pháp quản lý CTRSH ven đô phù hợp với từng đối tượng cụ thể
c/ Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá và đề xuất:
Dựa vào các tài liệu, số liệu đã thu thập được tiến hành phân tích đánh giá mối quan hệ giữa 3 chủ thể " Nông thôn - ven đô - thành thị" trong quá trình đô thị hóa và mở rộng thành phố Phân tích đánh giá đặc điểm cơ bản vùng ven đô về các mặt:
- Cấu trúc làng xã ven đô thay đổi thế nào trong quá trình đô thị hóa và
mở rộng thành phố; Trình độ dân trí, điều kiện văn hóa, lối sống của người dân ven đô; Đặc điểm cơ sở hạ tầng các điểm dân cư ven đô trong quá trình
d/ Phương pháp so sánh, đối chứng:
Luận án đã sử dụng phương pháp so sánh, đối chứng để so sánh kết quả nghiên cứu của đề tài với kết quả của các nghiên cứu đã có ở trong và ngoài nước trong phần bàn luận, được lồng ghép vào các mục của chương 3, để minh chứng cho tính mới và những đóng góp của luận án
e/ Phương pháp chuyên gia.
Luận án đã sử dụng các thông tin, ý kiến góp ý của chuyên gia trong
Trang 19lĩnh vực quản lý CTR và bảo vệ môi trường, những nhà lập chính sách, các cán bộ làm công tác quản lý tại các địa phương, đặc biệt là các nhà quản lý quy hoạch, cán bộ tư vấn, các nhà khoa học trong nước và quốc tế Đặc biệt là những góp ý phản biện quý báu cho luận án thông qua các đợt sinh hoạt mang tính học thuật ở cấp bộ môn sau đại học, bảo vệ chuyên đề, Hội thảo luận án.4.2 Cách tiếp cận đối tượng nghiên cứu của luận án.
Luận án tiếp cận khu ven đô ở thể "Động", luôn biến đổi trong quá trình đô thị hóa và mở rộng thành phố Các làng xã ven đô hiện nay trước đây thuộc khu vực nông thôn, trong quá trình đô thị hóa và mở rộng thành phố sẽ
về khu vực nội thành theo các thời kỳ lích sử và giai đoạn quy họach Tuy nhiên, xét về mặt bản chất có thể gọi là xã đô thị hóa, vì ngoài thôn (làng), xóm, đình làng, giếng làng, có thể có cả các khu chức năng khác đô thị như khu đô thị cũ, khu đô thị mới, cơ quan, trường học, trung tâm thương mại,
Đúc kết kinh nghiệm quản lý CTRSH đô thị và vùng nông thôn trên thế giới, tác giả chỉ chọn một số nước điển hình trong khu vực, có điều kiện tương đồng với Việt Nam như: Nhật Bản, Singapore, Thái Lan, Philippines
Việc tiếp cận như trên được xem là phù hợp trong nghiên cứu để xuất các mô hình và giải pháp quản lý CTR cho khu dân cư thuộc xã đô thị hóa,
mô hình và giải pháp quản lý CTR cho khu dân cư thuộc xã thuần nông ven
đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội phù hợp với quá trình đô thị hóa, phù hợp với Quy hoạch xử lý CTR ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
5 Cấu trúc của luận án
Ngoài phần phụ lục, các tài liệu tham khảo, , Nội dung luận án với tổng cộng 158 trang, bố cục 3 chương chính:
Phần mở đầu (9 tr)
Trang 20Chương 1 Tổng quan về quản lý CTR sinh hoạt đô thị và khu ven đô (60 trang)
Chương 2 Cơ sở khoa học và thực tiễn của luận án (37 trang)
Chương 3 Đề xuất mô hình và giải pháp quản lý CTRSH khu ven đô
đô thị trung tâm thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (52 trang)
6 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và những đóng góp mới của luận án:
6.1 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
a/ Ý nghĩa khoa học:
- Bằng các luận điểm, luận cứ khoa học, luận án đã làm rõ khái niệm khu ven đô, sự khác biệt giữa khu ven đô và vùng ngoại thành Trên cơ sở đó xác định và làm rõ khu ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội đến năm
Trang 216.2 N hững đóng góp mới của luận án:
1 Luận án đã tiếp cận đối tượng nghiên cứu ở thể động, nghiên cứu khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội luôn biến đổi trong quá trình phát triển và
mở rộng thành phố; nghiên cứu hệ thống quản lý CTRSH khu ven đô trong mối quan hệ hữu cơ, tương tác và đa chiều giữa các thành phần trong hệ thống quản
lý CTRSH
2 Luận án đã nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện các vấn đề liên quan đến khu ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội;
3 Đề xuất Mô hình cơ cấu tổ chức URENCO huyện/HTX dịch vụ Môi trường, tổ đội VSMT tự quản; Làm rõ mối quan hệ giữa URENCO huyện/HTX dịch vụ Môi trường, tổ đội VSMT tự quản với UBND các cấp từ huyện xuống xã và làm rõ trách nhiệm, nhiệm vụ của các bộ phận và cá nhân
có liên quan
4 Đề xuất Mô hình tổng quát xử lý CTRSH 09 huyện khu ven đô, xác định vị trí, quy mô, công suất và công nghệ xử lý các khu xử lý CTRSH khu ven đô đối với các huyện khu ven đô có và không có khu xử lý CTRSH theo quy hoạch
5 Đề xuất 03 mô hình và giải pháp quản lý CTRSH: (1) Mô hình quản
lý thu gom phân loại CTR tại nguồn và vận chuyển tới điểm xử lý cuối cùng ;(2) Mô hình quản lý CTRSH cho các khu dân cư thị trấn huyện, xã đô thị hóa;(3) Mô hình quản lý CTRSH cho khu dân cư thuộc xã thuần nông; Quy trình thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội đến 2030
ó Cơ chế và chính sách xã hội hóa dịch vụ quản lý CTRSH cho khu ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội
Trang 227 M ột số khái niệm khoa học về CTR và quản lý CTR
7.1 Khái niệm về chất thải rắn [13], [69], [76], [77]
1 “Chất thải rắn thông thường’’ là chất thải ở thể rắn không nguy hại được thải ra từ quá trình sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch
vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác
2 “Chất thải rắn sinh hoạt” là chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng
3 “Chất thải rắn sinh hoạt nông thôn” là chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng tại khu vực nông thôn
4 “Chất thải rắn sinh hoạt đô thị” là chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng tại khu vực đô thị
5 “Chất thải rắn sinh hoạt hữu cơ” là các chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt, có nguồn gốc từ thực phẩm rau, quả, củ, lá cây, thức ăn thừa
6 “Chất thải rắn sinh hoạt vô cơ” là các chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt, gồm kim loại, thủy tinh, chai, lọ bằng thủy tinh, nhựa, bao nilon
7 “Chất thải rắn xây dựng” là chất thải rắn phát thải trong quá trình cải tạo, xây dựng, phá dỡ công trình, các phế liệu trong xây dựng và các loại phế thải gián tiếp phát sinh trong quá trình thi công, xây dựng
8 “Chất thải rắn công nghiệp” là chất thải rắn phát thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác
7.2 Quản lý CTR
Khái niệm về quản lý CTR trong Luật BVMT 2014 như sau:
1 Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường bao gồm hệ thống thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế, tái sử dụng, xử lý chất thải và quan trắc môi trường
2 Quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải
Trang 233 “Hoạt động quản lý chất thải rắn thông thường” bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn thông thường, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn thông thường nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người.
4 “Đơn vị vệ sinh môi trường” là các tổ chức đủ điều kiện và được phép thực hiện hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật
5 “Phí vệ sinh” là khoản phí bắt buộc theo quy định phải nộp hàng tháng của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cung cấp dịch vụ vệ sinh
6 “Điểm tập kết chất thải rắn tập trung của xã” là khu đất được chọn làm nơi tạm thời tập kết chất thải rắn từ các hộ gia đình để chuyển đi chôn lấp, xử lý tại điểm xử lý chất thải rắn thải tập trung
7 “Điểm xử lý chất thải rắn tập trung của huyện” là khu đất được chọn xây dựng điểm xử lý chất thải rắn tập trung của huyện với quy mô chôn lấp chất thải rắn cho 02 xã trở lên, phù hợp với quy hoạch của huyện và thành phố
8 “Điểm chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh” là điểm xử lý chất thải rắn tập trung của huyện có sử dụng hình thức chôn lấp chất thải rắn và áp dụng các biện pháp đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường xung quanh
9 “Khu xử lý chất thải rắn tập trung” bao gồm:
a) Khu liên hợp xử lý chất thải rắn: là tổ hợp của một hoặc nhiều hạng mục công trình xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn và bãi chôn lấp chất thải rắn
b) Nhà máy xử lý chất thải rắn: là cơ sở xử lý chất thải rắn bao gồm đất đai, nhà xưởng, dây chuyền công nghệ, trang thiết bị và các hạng mục công trình phụ trợ được sử dụng cho hoạt động xử lý chất thải rắn
Trang 24Chương 1.
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ĐÔ THỊ
VÀ KHU VEN ĐÔ1.1 VÙNG NGOẠI THÀNH VÀ KHU VEN ĐÔ
1.1.1 Khái niệm vùng ngoại thành và khu ven đô
a/ K hu vực nội thành và vùng ngoại thành:
Thành phố Hà Nội là thành phố trực thuộc Trung ương có các đơn vị hành chính cấp huyện bao gồm các quận, thị xã và các huyện Các quận hợp thành khu vực nội thành của thành phố, dưới quận là các phường Các huyện hợp thành vùng ngoại thành, dưới huyện là các xã, thị trấn Thị xã là đơn vị hành chính không thuộc nội thành hay vùng ngoại thành; dưới thị xã là các phường, xã [5]
b/ K hái niệm vùng ven đô
Một số nghiên cứu về mặt kinh tế - xã hội cũng như quy hoạch đô thị
đã quan tâm nhiều đến khu vực “ven đô” Thuật ngữ này cũng xuất hiện ngày càng phổ biến trong diễn đàn hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia và quốc tế, các buổi thảo luận chuyên đề về đô thị [2], [53], [54], [71], [74]
Vùng ven đô: các nhà nghiên cứu phát triển đô thị đã đưa ra một số
định nghĩa khác nhau về vùng ven đô:
- Về mặt địa lý vùng ven đô được hiểu là khu vực cận kề với thành phố Vùng ven đô là nơi vừa có các hoạt động đặc trưng cho nông thôn vừa có các hoạt động mang tính chất đô thị
- Vùng ven đô không tồn tại độc lập mà nằm trong một miền liên thông nông thôn - ven đô - đô thị
- Nhiều trường hợp trong quá trình đô thị hóa, các chính sách quy hoạch và phát triển đô thị sẽ biến vùng ven đô thành đô thị và đô thị hóa một phần nông thôn thành vùng ven đô mới (Iaquinta và Drescher 2002) [71],[74]
Trang 25Tuy nhiên chúng ta cũng thấy rằng trong tiếng Anh, cụm từ vùng ven
đô - periurban, chắc hẳn kết hợp giữa hai từ “peripheral” (ngoại biên) và
“urban” (đô thị), hiện đang được sử dụng rộng rãi Rõ ràng đây là một từ mà ý nghĩa tùy tình huống và tùy vào người sử dụng [34], [74]
Bộ Môi trường Úc đã định nghĩa vùng ven đô như sau: “khu dân cư có mật độ dân số thấp và có đường sá nằm ở ngoại biên của các vùng đô thị, trong đó vẫn còn sót lại một số khu đất nông thôn nhỏ nằm lọt giữa mạng lưới nhà cửa của vùng ngoại ô” (trích từ bảng chú giải thuật ngữ cho văn bản
“State of the Environment” 2001 của Bộ Môi trường Úc) [74]
Có nghiên cứu cho rằng khu vực chuyển tiếp hoặc tương tác, trong đó các hoạt động đô thị và nông thôn xen kẽ nhau và các đặc điểm cảnh quan có thể sẽ thay đổi rất nhanh do hoạt động của con người” Hoặc “Vùng ven nằm ngoài ranh giới chính thức của nội thị và không thuộc các đơn vị hành chánh của nội thị nhưng lại đang từng bước mang những đặc tính của các vùng đô thị”[68]
Có thể thấy rằng còn có những khác biệt trong cách hiểu và định nghĩa
về vùng ven đô Nhưng trong một đồ án quy hoạch, chúng ta xác định ranh giới của vùng ven đô dựa vào các chính sách quy hoạch đô thị và các biện pháp quản lý hành chính
Nhưng trong đa số các trường hợp vùng ven đô được coi là tất cả các
xã, thị trấn có phần lãnh thổ ở gần hoặc tiếp giáp khu vực nội thành được xác định cụ thể qua các biện pháp quản lý hành chính là vùng ven đô [30],[41] c/ Điểm dân cư nông thôn
Qui chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Qui hoạch xây dựng nông thôn có đưa
ra khái niệm về điểm dân cư nông thôn : Là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động khác trong phạm vi một khu vực nhất định bao gồm trung tâm xã, thôn, làng, ấp, bản,
Trang 26buôn, phum, sóc (gọi chung là làng hoặc thôn) được hình thành do điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa, phong tục, tập quán và các yếu tố khác.
1.1.2 Sự khác biệt giữa vùng ngoại thành và khu ven đô [20], [21]:
- Có sự khác biệt giữa vùng ngoại thành và khu ven đô Đối với các thành phố trực thuộc trung ương, tất cả các huyện trực thuộc thành phố hợp thành vùng ngoại thành; tất cả các xã, thị trấn có phần lãnh thổ gần hoặc tiếp giáp khu vực nội thành được xác định cụ thể qua các biện pháp quản lý hành chính là khu ven đô
- Khu ven đô thuộc vùng ngoại thành, gần hoặc tiếp giáp các quận nội thành Trong quá trình mở rộng và phát triển đô thị, khu ven đô luôn có xu hướng đẩy ra xa khu vực nội thành, đồng thời vùng ngoại thành dần dần bị thu hẹp
- Xét về cách dùng từ ngữ, từ vùng chỉ một khái niệm lớn hơn, rộng hơn, ví dụ như vùng ngoại thành Hà Nội hiện nay có tới 17 huyện (ngoại trừ 2 Quận mới được thành lập năm 2014 là Quận Bắc từ Liêm và Quận Nam Từ Liêm); vùng Thủ đô còn rộng lớn hơn nhiều, bao gồm 7 tỉnh xung quanh thành phố Hà Nội Do vậy, dùng khái niệm “vùng ven đô” chưa hẳn đã hoàn toàn chuẩn xác, theo tác giả nên dùng cụm từ “khu ven đô”
1.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KHU VEN ĐÔ ĐÔ THỊ TRUNG TÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
1.2.1 Sự hình thành và phát triển các quận/huyện thành phố H à Nội
* Thời kỳ 1954 -1994 [ 1], [11], [31], [32]
• Năm 1954, thành phố Hà Nội gồm 4 quận nội thành với 34 khu phố và
4 huyện ngoại thành với 45 xã
• Năm 1958, 4 quận nội thành bị xoá bỏ và thay thế bằng 12 khu phố
• Năm 1959, sắp xếp khu nội thành lại 8 khu phố và Hà Nội có thêm 4 huyện ngoại thành
Trang 27• Tháng 4 năm 1961, Quốc hội quyết định mở rộng địa giới Hà Nội, sát nhập thêm một số xã của Hà Đông, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc và Hưng Yên Toàn thành phố có diện tích 584 km2, dân số 91.000 người Ngày 31 tháng 5 năm
1961, bốn khu phố nội thành Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Ba Đình, Đống Đa và
4 huyện ngoại thành Đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì, Từ Liêm được thành lập
• Ngày 21 tháng 12 năm 1978, Quốc hội Việt Nam phê chuẩn mở rộng địa giới Hà Nội, sáp nhập thêm 5 huyện Ba Vì, Thạch Thất, Phúc Thọ, Đan Phượng, Hoài Đức và thị xã Sơn Tây của tỉnh Hà Sơn Bình cùng hai huyện của tỉnh Vĩnh Phú là Mê Linh, Sóc Sơn Dân số Hà Nội lên tới con số 2,5 triệu người Năm 1991, ranh giới Hà Nội lại được điều chỉnh, trả lại 5 huyện
và 1 thị xã đã lấy của Hà Sơn Bình năm 1978 cho Hà Tây và Mê Linh được nhập vào Vĩnh Phúc Hà Nội còn lại 4 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành, với diện tích đất tự nhiên 924 km2
* Thời kỳ 1995 đến nay [45]:
• Ngày 28 tháng 10 năm 1995, Chính phủ ra Nghị định số 69/NĐ-CP
thành lập quận Tây Hồ trên cơ sở tách 3 phường: Bưởi, Thụy Khuê, Yên Phụ thuộc quận Ba Đình và 5 xã: Tứ Liên, Nhật Tân, Quảng An, Xuân La, Phú Thượng thuộc huyện Từ Liêm Như vậy, trước năm 1995 các xã Tứ Liên, Nhật Tân, Quảng An, Xuân La, Phú Thượng thuộc huyện Từ Liêm vẫn còn là vùng ven đô của thành phố Hà Nội
• Ngày 22/11/1996, Chính phủ ra Nghị định số 74/NĐ-CP, thành lập thêm 2 quận: quận Thanh Xuân và quận Cầu Giấy
Quận Thanh Xuân được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên
và nhân khẩu của các phường Thượng Đình, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân, Kim Giang, Phương Liệt thuộc quận Đống Đa và một phần diện tích tự nhiên
và nhân khẩu của các phường Nguyễn Trãi, Khương Thượng (thuộc quận Đống Đa); toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Nhân Chính (huyện
Trang 28Từ Liêm) và xã Khương Đình (huyện Thanh Trì).
Quận Cầu Giấy được thành lập trên cơ sở tách 4 thị trấn: Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Mai Dịch và 3 xã: Dịch Vọng, Yên Hòa, Trung Hòa thuộc huyện Từ Liêm;
Điều này chứng tỏ, trước năm 1996 có 4 thị trấn (Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Mai Dịch) và 4 xã (Dịch Vọng, Yên Hòa, Trung Hòa Nhân Chính) tất cả đều thuộc huyện Từ Liêm và xã Khương Đình (huyện Thanh Trì) vẫn còn là vùng ven đô thành phố Hà Nội
• Ngày 6 tháng 11 năm 2003, Ngày 6/11/2003, Chính phủ ra Nghị định
số 132/2003/NĐ-CP thành lập thêm 2 quận nữa: quận Hoàng Mai và quận Long Biên
Quận Hoàng Mai được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên
và dân số của 9 xã: Định Công, Đại Kim, Hoàng Liệt, Thịnh Liệt, Thanh Trì, Vĩnh Tuy, Lĩnh Nam, Trần Phú, Yên Sở và 55 ha diện tích tự nhiên của xã Tứ Hiệp thuộc huyện Thanh Trì; toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của các phường: Mai Động, Tương Mai, Tân Mai, Giáp Bát, Hoàng Văn Thụ thuộc quận Hai Bà Trưng Đến nay, quận Hoàng Mai có tất cả 14 phường
Quận Long Biên được thành lập trên cơ sở tách 10 xã: Thượng Thanh, Giang Biên, Ngọc Thụy, Việt Hưng, Hội Xá, Gia Thụy, Bồ Đề, Long Biên, Thạch Bàn, Cự Khối và 3 thị trấn: Gia Lâm, Đức Giang, Sài Đồng thuộc huyện Gia Lâm Như vậy, quận Long Biên đến nay có tất cả 13 phường;
Có thể thấy, trước năm 2003 10 xã thuộc huyện Thanh Trì, 10 xã và 3 thị trấn thuộc huyện Gia Lâm đều thuộc vùng ven đô của thành phố Hà Nội
• Ngày 8/5/2009, Chính phủ ra Nghị quyết số 19/NQ-CP về việc thành lập quận Hà Đông với 17 phường Quận Hà Đông trước năm 1991 là thị xã
Hà Đông chỉ có 3 phường (Quang Trung, Yết Kiêu, Nguyễn Trãi) và 5 xã: (Kiến Hưng, Văn Khê, Văn Yên, Vạn Phúc, Hà Cầu); Từ 3 phường thời kỳ
Trang 29đầu tiên, đến nay quận Hà Đông có 17 phường; đồng thời 13 xã trước kia thuộc vùng ngoại thành, vùng ven đô của thị xã Hà Đông nay đã trở thành phường [4].
• Ngày 27/12/2013 Chính phủ thông qua Nghị quyết điều chỉnh địa giới huyện Từ Liêm thành 2 quận mới là Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm với 23 phường
Đến nay, thành phố Hà Nội có 30 đơn vị hành chính cấp huyện, trong
đó có 12 quận: Ba Đình, Bắc Từ Liêm, Cầu Giấy, Đống Đa, Hà Đông, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Nam Từ Liêm, Thanh Xuân, Tây
Hồ 17 huyện: Ba Vì, Chương Mỹ, Đan Phượng, Đông Anh, Gia Lâm, Hoài Đức, Mê Linh, Mỹ Đức, Phúc Thọ, Phú Xuyên, Quốc Oai, Sóc Sơn, Thạch Thất, Thanh Oai, Thanh Trì, Thường Tín, Ứng Hòa; thị xã Sơn Tây; 584 đơn
vị hành chính cấp xã, gồm 386 xã, 177 phường, 21 thị trấn
Hình vẽ biểu thị mối quan hệ giữa Đô thị trung tâm thành phố Hà Nội
và khu ven đô qua các thời kỳ được trình bày tại phần phụ lục của luận án
1.2.2 Khu ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
a/ Khu ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội đến năm 2030
Tháng 7 năm 2011, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 1259/QĐ-TTg về việc phê duyệt Qui hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 Theo đó, khu vực đô thị trung tâm được phát triển mở rộng từ khu vực nội đô về phía Tây, Nam đến đường vành đai 4 và về phía Bắc với khu vực Mê Linh, Đông Anh; phía Đông đến khu vực Gia Lâm và Long Biên Căn cứ đồ án Qui hoạch xây dựng vùng Thủ đô
Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, Khu ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội đến năm 2030 chỉ bao gồm phần lãnh thổ thuộc 9 huyện ngoại thành, tiếp giáp với 12 quận thuộc khu vực nội thành thành phố
Trang 30Hà Nội Các huyện đó là: Đan Phượng, Hoài Đức, Thanh Oai, Thanh Trì, Thường Tín, Gia Lâm, Đông Anh, Chương Mỹ và Mê Linh.
Khu đô thị trung tâm thành phố Hà Nội và khu ven đô giai đoạn 2014 -
2030 (thời kỳ khu vực nội thành thành phố Hà Nội có 12 quận) giới thiệu ở hình 1.1
Hình lưỡi liềm ở Hình 1 1 cho thấy khu vực đô thị trung tâm có xu hướng phát triển mở rộng từ khu vực nội đô chủ yếu về phía Tây và Tây Bắc, bao trùm phần lớn diện tích lãnh thổ các huyện Hoài Đức, Đan Phượng, Đông Anh
b/ Khu ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội dự kiến cho giai đoạn 2030
- 2050
Khu ven đô đô thị trung tâm thành phố Hà Nội theo dự kiến cho giai đoạn 2030 - 2050 chỉ bao gồm phần lãnh thổ còn lại của các huyện Hoài Đức, Đan Phượng, Đông Anh, Thanh Oai, Thanh Trì, Gia Lâm, Chương Mỹ, Mê Linh, Thường Tín và mở rộng ra một phần diện tích các huyện lân cận
Các huyện còn lại thuộc vùng ngoại thành thành phố Hà Nội Đô thị trung tâm thành phố Hà Nội và khu ven đô dự kiến cho giai đoạn 2030 - 2050, giới thiệu ở hình 1.2
Trang 31Hình 1.1 Đô thị trung tâm thành phố Hà Nội và khu ven đô giai đoạn 2014 -
2030 (thời kỳ khu vực nội thành thành phố Hà Nội có 12 quận) (tác giả luận án)
Trang 32Hình 1.2 Đô thị trung tâm thành phố Hà Nội và khu ven đô dự kiến cho giai đoạn 2030-2050 (tác giả luận án)
Trang 33- Khu ven đô thuộc khu vực nhạy cảm, các điều kiện kinh tế - xã hội và môi trường luôn thay đổi.
- Để xác định khu ven đô cần căn cứ vào thời điểm và giai đoạn quy hoạch
1.3 CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN KHU VEN ĐÔ - PHÂN LOẠI KHU DÂN CƯ VEN ĐÔ
1.3.1 Các đặc trư ng cơ bản khu ven đô [21]
Tuy tồn tại trong một miền liên thông nông thôn - ven đô - đô thị, nhưng khu ven đô vẫn có những đặc trưng kinh tế, văn hóa và xã hội riêng của nó:
- Về kinh tế: Khác với nông thôn, khu ven đô bao gồm toàn diện hơn các hoạt động kinh tế, như các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ đô thị
- Về xã hội: khu ven đô không thuần nhất về thành phần dân cư, trình độ dân trí và nhận thức của người dân cao hơn so với nông thôn Quan hệ xã hội
đa chiều và phức tạp hơn, do vậy dễ nãy sinh những xung đột về lợi ích giữa các nhóm dân cư (đặc biệt trong sử dụng đất, các dịch vụ xã hội, vệ sinh môi trường ) trong quá trình chuyển đổi từ nông thôn sang đô thị Tính biến động của các khu vực vùng ven rất lớn, số người di dân từ nông thôn vào đô thị và khu ven đô lớn Nghề nghiệp thay đổi theo xu hướng dịch vụ, tiểu thủ công nghèo cũng tạo ra các thay đổi về môi trường, hạ tầng bị xuống cấp, suy giảm
Trang 34rất nhanh Thế nhưng những chính sách quản lý, phát triển ít đề cập đến Sự phân bổ các nguồn lực đầu tư cho các làng xã vùng ven không tương xứng với vai trò và sự đóng góp của nó trong quá trình phát triển chung của cả đô thị.
- Về văn hóa: Lối sống cư dân ven đô là sự pha trộn lối sống nông thôn
- đô thị và chịu tác động mạnh của lối sống đô thị Thái độ, hành vi và ứng xử giữa các cá nhân với nhau và với môi trường thay đổi theo xu hướng đô thị Các giá trị, chuẩn mực văn hóa và lối sống biến đổi trong mỗi gia đình và ngoài xã hội
Do đó, rất cần có chiến lược phát triển vùng ven, mô hình làng xã đô thị hoá mẫu mực, nguồn lực để phát triển cũng như chính sách giữ gìn các giá trị văn hoá vùng ven trong quá trình đô thị hoá Trong đó có các vấn đề về môi trường và nhất là quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị [22]
1.3.2 Phân loại khu dân cư ven đô [60]
Để có cơ sở xây dựng mô hình và giải pháp quản lý CTRSH phù hợp cho khu dân cư ven đô, luận án phân chia khu dân cư ven đô ra thành 3 dạng:
- Dạng 1: Điểm dân cư ven đô đang là khu vực thuần nông Dân cư hoạt đông trong lĩnh vực nông nghiệp là chủ yếu - gọi là khu dân cư ven đô thuộc xã thuần nông
- Dạng 2: Điểm dân cư ven đô là các làng nghề hoặc có nhiều các hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp - gọi là khu dân cư ven đô thuộc làng nghề (Ví dụ: khu dân cư ven đô Phú Diễn, xã Hữu Hoà, huyện Thanh Trì)
- Dạng 3: Các điểm dân cư ven đô chịu ảnh hưởng chủ yếu và trực tiếp của quá trình đô thị hóa - gọi là khu dân cư ven đô thuộc xã đô thị hóa (ví dụ, khu ven đô Yên Nghĩa, xã Tiên Phong, huyện Mê Linh)
Trên địa bàn nghiên cứu (09 huyện) có 186 xã và 12 thị trấn với 733 điểm dân cư; trong đó tổng số điểm dân cư thuần nông là 462, điểm dân cư dịch vụ là 180 và số điểm dân cư làng nghề là 91 Trong luận án, đối tượng và
Trang 35phạm vi nghiên cứu là quản lý CTRSH tại các điểm dân cư ven đô CTRCN phát sinh từ các cơ sở sản xuất CN, CTR làng nghề phát sinh tại các Điểm dân
cư ven đô là các làng nghề thuộc đề tài nghiên cứu khác
Nhận xét: Các huyện có số làng nghề cao nhất là huyện Thường Tín với 29 làng nghề, huyện Chương Mỹ 27 làng nghề, sau đó đến huyện Thanh Oai 13 làng nghề, huyện Hoài Đức 11 làng nghề Các huyện có ít làng nghề: huyện Thanh Trì có 03 làng nghề, huyện Gia Lâm và huyện Đan Phượng mỗi huyện
có 4 làng nghề Huyện Đông Anh và huyện Mê Linh theo thống kê không có làng nghề
1.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CTRSH ĐÔ THỊ VÀ KHU VEN ĐÔMỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚ I
1.4.1 Q uản lý CTRSH tại các nước phát triển
a/ N hật Bản [57]: Tại Nhật Bản, công tác thu gom, phân loại CTRSH tại nguồn được đặc biệt coi trọng Rác trong gia đình được chia thành sáu loại chủ yếu: rác đốt được; rác không đốt được; rác tài nguyên; rác có hại; rác lớn cồng kềnh và rác không thể thu gom Rác đốt được (các món ăn nấu vụn, cơm thừa, vỏ trái cây, tã giấy ) được quy định khá nghiêm ngặt, như: rác nhà bếp phải được vắt hết nước rồi dùng giấy báo gói lại; gỗ vụn, cành cây phải được cắt ngắn nhỏ, rồi dùng dây cột lại trước khi bỏ đi Rác tài nguyên (các loại giấy, lon rỗng, chai lọ ) cũng phải được xếp gọn gàng hoặc rửa sạch trước
đã Vật độc hại (pin, bóng đèn huỳnh quang) hay nguy hiểm (thủy tinh) thì phải gói lại bằng giấy báo và ghi chú rõ bên ngoài [57]
Trong công tác quản lý chất thải và bảo vệ môi trường Nhật Bản rất thành công nhờ có nhiều bộ luật liên quan đến tái chế, tái sử dụng CTR; hệ thống các dịch vụ thu gom, phân loại và xử lý CTR hoàn chỉnh (ví dụ: lịch và thời gian thu gom rác theo loại, các Eco - Town, các Recycle Store); ý thức người dân trong công tác bảo vệ môi trường cao Các giới chức giáo dục đã
Trang 36đưa vào các trường học một chương trình dạy các học sinh về cách phân loại
và xử lý CTR tại nguồn
Kinh nghiệm tại Nhật Bản cho thấy, việc thu gom và xử lý chất thải phải được xã hội hóa cho các công ty tư nhân Các công ty tư nhân phải tuân thủ theo chính sách của thành phố Mô hình 3 cấp xí nghiệp Mẹ, xí nghiệp con, xí nghiệp vệ tinh của Nhật Bản trong đó các xí nghiệp con, xí nghiệp vệ tinh hầu hết nằm trong khu vực nông thôn [57]
Việc khử bỏ các chất thải rắn ở Nhật Bản không chỉ là vấn đề kỹ thuật
mà còn liên quan tới các mặt chính trị và văn hoá Do lãnh thổ chật hẹp, Nhật Bản đang sử dụng phương pháp thiêu huỷ để loại bỏ chất thải Nhật Bản có
1915 xí nghiệp thiêu huỷ rác hoạt động, công suất của xí nghiệp lớn nhất lên tới 1980 tấn/ngđ Sau khi phân loại, 68% chất thải sinh hoạt được chuyển qua các xí nghiệp này Phần lớn các xí nghiệp này đều có những lò thiêu đốt nhỏ hoạt động theo chu kỳ, bên cạnh các lò đó còn có các lò lớn hoạt động liên tục
và dùng ngay nhiệt năng của các lò đó để cung cấp năng lượng Tính đến năm
1983, Nhật Bản có 361 xí nghiệp loại này [57]
Bộ phận quản lý chất thải có chức năng lập kế hoạch, phát triển và quản
lý chất thải phát sinh: Cấp giấy phép cho lực lượng thu gom chất thải, ban hành những quy định trong việc thu gom chất thải hộ gia đình và chất thải thương mại trong 9 khu và xử lý những hành vi vứt rác không đúng quy định; Xúc tiến thực hiện 3R (tái chế, tái sử dụng và làm giảm sự phát sinh chất thải)
để bảo tồn tài nguyên Tại Singapore, nhiều năm qua đã hình thành một cơ
Trang 37chế thu gom rác rất hiệu quả Việc thu gom rác được tổ chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu Công ty trúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom rác trên một địa bàn cụ thể trong thời hạn 7 năm Singapore có 9 khu vực thu gom rác Rác thải sinh hoạt được đưa về một khu vực bãi chứa lớn Công
ty thu gom rác sẽ cung cấp dịch vụ “từ cửa đến cửa”, rác thải tái chế được thu gom và xử lý theo chương trình Tái chế Quốc gia Trong số các nhà thầu thu gom rác hiện nay tại Singapore, có bốn nhà thầu thuộc khu vực công, còn lại thuộc khu vực tư nhân Các nhà thầu tư nhân đã có những đóng góp quan trọng trong việc thu gom rác thải, khoảng 50% lượng rác thải phát sinh
do tư nhân thu gom, chủ yếu là rác của các cơ sở thương mại, công nghiệp và xây dựng Chất thải của khu vực này đều thuộc loại vô cơ nên không cần thu gom hàng ngày Nhà nước quản lý các hoạt động này theo luật pháp
Cụ thể, từ năm 1989, chính phủ ban hành các qui định y tế công cộng và môi trường để kiểm soát các nhà thầu tư nhân thông qua việc xét cấp giấy phép Theo qui định, các nhà thầu tư nhân phải sử dụng xe máy và trang thiết bị không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân dân, phải tuân thủ các qui định
về phân loại rác để đốt hoặc đem chôn để hạn chế lượng rác tại bãi chôn lấp Qui định các xí nghiệp công nghiệp và thương mại chỉ được thuê mướn các dịch vụ từ các nhà thầu được cấp phép Phí cho dịch vụ thu gom rác được cập nhật trên mạng Internet công khai để người dân có thể theo dõi
Bộ môi trường qui định các khoản phí về thu gom rác và đổ rác với mức 6-15 đô la Singapore mỗi tháng tùy theo phương thức phục vụ (15 đôla đối với các dịch vụ thu gom trực tiếp, 6 đôla đối với các hộ được thu gom gián tiếp qua thùng chứa rác công cộng ở các chung cư) Đối với các nguồn thải không phải
là hộ gia đình, phí thu gom được tính tùy vào khối lượng rác phát sinh có các mức 30-70-175-235 đô la Singapore mỗi tháng Các phí đổ rác được thu hàng tháng do ngân hàng PUB đại diện cho Bộ môi trường thực hiện
Trang 38Thực hiện cơ chế thu nhận ý kiến đóng góp của người dân thông qua đường dây điện thoại nóng cho từng đơn vị thu gom rác để đảm bảo phát hiện
và xử lý kịp thời tình trạng phát sinh rác và góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức quản lý chất thải ở Singapore [57]
1.4.2 Quản lý CTRSH tại các nước đang phát triển
a/ Tại Thái Lan [9], [57]:
Nằm trong khu vực Đông Nam Á, có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên khá giống với Việt nam Các biện pháp xử lý truyền thống là thiêu đốt và chôn lấp Năm 2002, khoảng 98-99% lượng chất thải rắn được thu gom, vận chuyển và xử lý tại bãi chôn lấp hợp vệ sinh Hoạt động quản lý được thực hiện bởi 3 công ty tư nhân Hiện Thái Lan có 90 đô thị áp dụng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh Ngoài biện pháp xử lý chôn lấp, ở Thái Lan có khu xử
lý thiêu đốt chất thải rắn được xây dựng ở Phuket từ năm 1998 với công suất
250 tấn/ngày
Trang 39Riêng hoạt động xử lý tái chế, năm 2003, lượng chất thải sinh hoạt tái chế ước tính là 2360 tấn/ngày, chiếm khoảng 7% tổng lượng chất thải phát sinh Ở Thái Lan, một trong những công nghệ phổ biến để xử lý chất thải rắn hữu cơ tại thành phố Bangkok và các thành phố khác là công nghệ ủ sinh học
“DANO System” Quy trình công nghệ được thể hiện trên sơ đồ hình 1.4
Trong những năm gần đây, công nghệ xử lý chất thải rắn bằng phương pháp ủ sinh học composting cũng được áp dụng tại các địa phương của Thái Lan Tại các vùng nông thôn Thái Lan, người dân đã tiến hành phân loại rác tại nguồn và triển khai áp dụng công nghệ xử lý chất thải rắn bằng phương pháp thiêu đốt NFi là lò đốt rác với công suất nhỏ - Lò đốt rác bằng không khí tự nhiên (Natural Flow incinetor 120-450kg/h ) Lò đốt sản xuất tại Thái Lan, được thiết kế và sử dụng công nghệ Nhật Bản, để phục vụ cho việc đốt rác tại các xã ở các vùng nông thôn Thái Lan [57]
Hình 1.4 Sơ đồ xử lý rác thải bằng công nghệ DANO
thành phố Bangkok, Thái Lan [57]
b/ Tại Philippines [9], [57]
Tại Philippines, một nước có mức phát triển tương đương Việt Nam, việc bảo vệ môi trường và ý thức của người dân cũng rất cao Các điểm đổ rác
Trang 40ở cửa hàng, quán ăn hay trụ sở, văn phòng công ty đều được bố trí 3 thùng rác với màu sắc khác nhau để phân loại rác.
Hiện nay, tại Philippines chất thải rắn bắt buộc phải được phân loại tại nguồn và các chất thải có thể tái chế phải được xử lý theo các công nghệ thích hợp, ưu tiên chế biến phân compost Bên cạnh đó, kiểm soát các bãi chôn lấp
hở và thiết kế các bãi chôn lấp hợp vệ sinh để xử lý các chất thải không thể tái chế Theo thống kê, chất thải rắn đô thị được xử lý theo 3 hình thức: 57% chôn lấp, 32% đốt và 11% tái chế [70]
Hoạt động tái chế chất thải tại Philippin rất phát triển với 692 đơn vị tham gia tái chế, trong đó 618 đơn vị tư nhân; các tổ chức phi Chính Phủ hoạt động trong lĩnh vực buôn bán, tái chế Chẳng hạn có những công ty lớn như: Tổng công ty San Miguel mua kính và thuỷ tinh vụn; Tập đoàn TIPCO mua giấy Cả 2 công ty đều độc quyền trong lĩnh vực sản xuất tái chế Ngoài ra, một số công ty vừa tại Luzon - Cebu xử lý tái chế phế liệu kim loại, nhiều công ty đang mở rộng sản xuất tái chế lốp xe và thu mua các chất chứa terapthalate polyethylene (PET), công ty Moldex, Maluras hoạt động sản xuất tái chế nhựa và nhiều công ty khác tham gia vào sản xuất, tái chế chất thải chì, pin cũ, Các sản phẩm tái chế được xuất khẩu sang Trung quốc, Hồng Kông, Việt Nam và Singapore
1.4.3 Nhận xét đánh giá
Tại các nước phát triển như Nhật Bản và Singapore công tác thu gom, phân loại CTRSH tại nguồn được đặc biệt coi trọng Trong công tác quản lý chất thải và bảo vệ môi trường các nước này rất thành công nhờ có nhiều bộ luật liên quan đến tái chế, tái sử dụng CTR; hệ thống các dịch vụ thu gom, phân loại và xử lý CTR hoàn chỉnh Hình 2.4 Giới thiệu qui trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTR sinh hoạt đô thị trên thế giới