Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠ HỮU DŨNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CƠ SỞ HẠ TẦNG TRONG PHÁT TRI
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TẠ HỮU DŨNG
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CƠ SỞ HẠ TẦNG
TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HOÀNH BỒ - TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
TẠ HỮU DŨNG
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CƠ SỞ HẠ TẦNG
TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HOÀNH BỒ - TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Hữu Ảnh
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái nguyên, ngày tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn
Tạ Hữu Dũng
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Để hoàn thành luận văn, tôi đã dược sự giúp đỡ của các tập thể và cá nhân Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ quý báu đó
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo của trường Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh, Khoa sau Đại học Đại học Thái Nguyên
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong quá trình giảng dạy, đã trang bị cho tôi những kiến thức khoa học Đặc biệt là thầy
giáo - PGS.TS Lê Hữu Ảnh người trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt thời
gian nghiên cứu và học tập
Tôi xin chân thành cám ơn các ban ngành nơi tôi công tác và nghiên cứu luận văn, cùng toàn thể các đồng nghiệp học viên lớp cao học quản lý kinh tế khóa
9, gia đình bạn bè đã tạo điều kiện, cung cấp tài liệu cho tôi hoàn thành chương trình học của mình và góp phần thực hiện tốt hơn cho công tác thực tế sau này
Thái nguyên, ngày tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn
Tạ Hữu Dũng
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
1
1
2
2
3
3
Chương 1: 5
5
5
8
12
15
18
18
1.2.2 22
31
31
36
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
40
Chương 2: 43
43
43
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 43
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 43
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 44
nghiên cứu 44
2.3.1 Giao thông 44
44
45
45
45
Chương 3: 46
3.1 Kh 46
46
47
- 48
- nh 49
2009 - 2013 51
- 55
55
- 59
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.4
- 65
65
- - 69
91
Chương 4: Ệ 97
2020 97
97
99
p hoàn thiệ - 100
100
103
104
107
110
113
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Bộ VH-TT-DL : Bộ Văn hóa - Thể thao - Du lịch
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC BẢNG
20
2009 - 2013 52
2009 - 2013 53
2011 - 2013 74
2011 - 2013 76
2011 - 2013 78
3.6 P 80
84
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2010 66
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
: “Hoàn thiện quản lý cơ
sở hạ tầng trong phát triển nông thôn mới trên địa bàn Huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh”
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trang 14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 1
1.1.1.1
Trang 16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
-
[5]
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
-
- -
Trang 20
-Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
g
: , cơ
-
Trang 21-Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trang 24
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
[17]
C
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
[12]
1.1.4.4
,
Trang 28
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
khắp các vùng miền trên toàn quốc nhờ hệ thống cơ sở hạ tầng đường bộ đã
có bước phát triển vượt bậc so với những năm trước Tuy nhiên, đứng trước công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông thôn nhiều thách thức được đặt ra Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là yêu cầu cấp thiết và có tính chất sống còn đối với xã hội, để xóa bỏ rào cản giữa thành thị và nông thôn, rút ngắn khoảng cách phân hóa giàu nghèo và góp phần mang lại cho nông thôn một bộ mặt mới, tiềm năng để phát triển [14], [15], [16]
, nông dân và nông thôn luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế-xã hội Hiện nay, ở nước ta trên 75% dân số sống ở nông thôn với 73% lực lượng lao động làm việc, sinh sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông lâm ngư nghiệp, sản phẩm nông nghiệp trong nước là nguồn cung cấp lương thực thực phẩm cho tiêu dùng, tạo nguyên liệu cho nền sản xuất công nghiệp, cung cấp trực tiếp và gián tiếp cho các ngành kinh tế khác phát triển, tạo sự ổn định, đảm bảo sự bền vững cho xã hội phát triển Tuy nhiên, trong mỗi giai đoạn phát triển, do điều kiện và bối cảnh khác nhau vị trí, vai trò của nông nghiệp, nông thôn cũng dần thay đổi và xuất hiện những yếu tố mới Giai đoạn tới nông nghiệp, nông thôn trong sẽ được mở rộng và nâng cao hơn
so với trước, nhằm đảm bảo an ninh lương thực, cung cấp các dịch vụ cơ bản, giúp duy trì lạm phát ở mức thấp cho nền kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô và đời sống tối thiểu cho người lao động, kiểm soát môi trường và sinh thái
Đứng trước yêu cầu phát triển đất nước, Đảng, Nhà nước chủ trương xây dựng một nền nông nghiệp theo hướng hiện đại, đồng thời xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, lấy nông dân là
vị trí then chốt trong mọi sự thay đổi cần thiết, với ý nghĩa phát huy nhân tố
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
xây dựng nông thôn mới
Thực tiễn đã ghi nhận sự đột phá đầu tiên về chính sách của Đảng trong thời kỳ đổi mới cũng được khởi đầu từ lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn Tiếp sau đó, nhiều Nghị quyết của Đảng và các Nghị quyết, Quyết định,
Kế hoạch và Chương trình hành động của Chính phủ đã trực tiếp triển khai
đó, Bộ tiêu chí đưa ra chỉ tiêu chung cả nước và các chỉ tiêu cụ thể theo từng vùng: Trung du miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của mỗi vùng Trong 19 tiêu chí đó, tiêu chí về thực hiện quy hoạch và phát triể
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
hiện quy hoạch cho phát triển sản xuất nông nghiệp, hàng hóa,
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ 1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới
1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới
và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp
Tiêu chí 2 Giao thông
2.1 Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT
2.2 Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT 2.3 Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa
2.4 Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện
Tiêu chí 3 Thủy lợi
3.1 Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh
3.2 Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa
Tiêu chí 5 Trường học Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt
chuẩn quốc gia
Tiêu chí 6 Cơ sở vật chất văn hóa
6.1 Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT-DL
6.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ VH-TT-DL
Tiêu chí 7 Chợ nông thôn Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng
Tiêu chí 8 Bưu điện 8.1 Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông
8.2 Có Internet đến thôn
, 2013
Trang 32-Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
-
-
-
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
: Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT; Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT; Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa; Tỷ lệ
km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện
: Tỷ lệ km đường liên xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạt tiêu chuẩn đường cấp AH hoặc cấp A, đạt 100%; Tỷ lệ km đường liên thôn được nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạt tiêu chuẩn đường cấp A hoặc B đạt
từ 50% trở lên; Tỷ lệ km đường liên xóm (đường nhánh rẽ) sạch và không lầy lội vào mùa mưa (mặt đường 1,5 m) đạt 100%; Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hoá, xe cơ giới đi lại thuận tiện đạt từ 50% trở lên
: (1) Đường cấp AH
là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của
xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đường cấp AH được phân ra hai loại: Địa hình đồng bằng AH: Chiều rộng mặt đường: 3,5m; chiều rộng lề đường: 1,5m; chiều rộng nền đường: 6,5m); Địa hình miền núi AHMN: Chiều rộng mặt đường 3,5m; chiều rộng lề đường 1,5m; chiều rộng nền đường 6,5m; (2) Đường cấp A và cấp B là đường nối từ xã đến thôn, liên thôn và từ thôn ra cánh đồng Đường cấp A: Bề rộng mặt: 3,5m; (3,0m trong điều kiện khó khăn hoặc trong bước đầu phân kỳ xây dựng); Bề rộng nền: 5,0m; (4,0m trong điều kiện khó khăn hoặc trong bước đầu phân kỳ xây dựng) Đường cấp B: Bề rộng mặt: 3,0m; (2,5m trong điều kiện khó khăn hoặc trong bước đầu phân kỳ xây dựng); Bề rộng nền: 4,0m; (3,5m trong điều kiện khó khăn hoặc trong bước đầu phân kỳ xây dựng) (3) Đường cấp C là loại đường nối từ thôn đến xóm, liên xóm, từ xóm ra ruộng đồng, đường nối các cánh đồng Bề rộng mặt: 2,0m; Bề rộng nền: 3,0m
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
: Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu cần sản xuất và dân sinh; Tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa từ 50% trở lên
: (1) Hệ thống thủy lợi
cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh được hiểu là: Về đê hoặc bờ bao chống lũ (đối với những xã có đê hoặc bờ bao chống lũ): được xây dựng đạt chuẩn về phòng chống lũ, bão, triều cường và nước dâng theo quy định, bao gồm: hoàn chỉnh mặt cắt thiết kế, cứng hoá mặt đê và đường hành lang chân đê, trồng cỏ mái đê, trồng cây chân đê phía sông, phía biển; làm lại hoặc tu sửa các cống dưới đê đảm bảo vững chắc, đồng bộ với mặt cắt đê;
xử lý sạt lở đảm bảo ổn định, an toàn cho đê; đảm bảo môi trường xanh, sạch đẹp; có ban chỉ huy phòng chống lụt bão cấp xã, có đội quản lý đê nhân dân, đội tuần tra canh gác đê trong mùa lũ theo quy định, hoạt động có hiệu quả (2) Đối với công trình tưới tiêu: Đáp ứng yêu cầu tưới, tiêu chủ động cho diện tích gieo trồng lúa, diện tích rau màu, cây công nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản hoặc làm muối, cấp nước sinh hoạt, thoát nước theo quy hoạch được duyệt Các công trình thuỷ lợi đảm bảo tưới, tiêu, cấp nước cho sản xuất công nghiệp, dân sinh phát huy đạt trên 75% năng lực thiết kế; Các công trình thuỷ lợi có chủ quản lý đích thực đạt 100%; Có sự tham gia của người dân trong quản lý, vận hành và khai thác công trình thuỷ lợi Công trình được duy tu, sửa chữa thường xuyên hàng năm, chống xuống cấp, đảm bảo vận hành an toàn, hiệu quả; không để xảy ra ô nhiễm nguồn nước (3) Kiên cố hoá kênh mương là việc xây lát tấm bê tông; xây bằng đá, gạch hoặc lắp ghép bằng bê tông đúc sẵn nhằm đảm bảo cho các cấp kênh chuyển đủ lưu lượng và đạt cao trình mực nước thiết kế; nâng cao năng suất tưới, tiết kiệm nước, tiết kiệm đất xây dựng, tiết kiệm điện, giảm chi phí quản lý, khai
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thác và kéo dài tuổi thọ công trình Kênh do xã quản lý: là phần kênh mương thuộc phạm vi xã, do các tổ chức hợp tác dùng nước (Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp hoặc Tổ chức dùng nước khác) của người dân quản lý, khai thác vận hành và duy tu sửa chữa hàng năm
;
Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn
: Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện; Tỷ lệ hộ sử dụng điện an toàn từ các nguồn đạt từ 98% trở lên
: (1) Hệ thống điện gồm: lưới điện phân phối, trạm biến áp phân phối, đường dây cấp trung áp, đường dây cấp hạ áp (2) Hệ thống điện bảo đảm yêu cầu kỹ thuật của ngành điện được hiểu là đáp ứng các nội dung của Quy định kỹ thuật điện nông thôn năm
2006 (QĐKT-ĐNT-2006), cả về lưới điện phân phối, trạm biến áp phân phối, đường dây cấp trung áp, đường dây cấp hạ áp, khoảng cách an toàn và hành lang bảo vệ, chất lượng điện áp (chỉ tiêu thông số kỹ thuật quy định tại các chương 1, 2, 3, 4, 5 của Quy định này) (3) Các nguồn cấp điện cho nông thôn gồm: nguồn điện được cấp từ lưới điện quốc gia, hoặc ngoài lưới điện quốc gia Tại địa bàn chưa được cấp điện từ lưới điện quốc gia, tùy điều kiện cụ thể của địa phương để xem xét, áp dụng phương tiện phát điện tại chỗ như thủy điện nhỏ, điện gió, điện mặt trời, diezel… hoặc kết hợp các nguồn nói trên với quy mô công suất hợp lý, đảm bảo cung cấp đủ điện cho nhu cầu phụ tải và triển vọng phát triển trong vòng 5-10 năm tới (4) Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn đối với xã nông thôn mới đạt từ 95% trở lên
: Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia
: Tỷ lệ trường học các cấp: Mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia từ 66,6%
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
non, nhà trẻ có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia: một xã có các điểm trường, đảm bảo tất cả các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi và tổ chức cho trẻ ăn bán trú, cụ thể như sau: Trường đặt tại trung tâm khu dân cư, thuận lợi cho trẻ đến trường, đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường; Diện tích khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ gồm: diện tích sân chơi; diện tích cây xanh; đường đi Diện tích sử dụng bình quân tối thiểu 12
m2 cho một trẻ đối với khu vực nông thôn và miền núi; 8m2 cho một trẻ đối với khu vực thành phố và thị xã Khuôn viên có tường bao ngăn cách với bên ngoài bằng gạch, gỗ, kim loại hoặc cây xanh cắt tỉa làm hàng rào Cổng chính
có biển tên trường theo quy định tại Điều 7 của Điều lệ trường mầm non; Có
đủ phòng chức năng, khối phòng hành chính quản trị, phòng ngủ, phòng ăn, hiên chơi, phòng y tế, khu vệ sinh, khu để xe cho giáo viên, cán bộ, nhân viên
có mái che… được xây dựng kiên cố Nhà trẻ có nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh Khu trẻ chơi được lát gạch, xi măng hoặc trồng thảm cỏ Phòng sinh hoạt chung được trang bị đủ bàn ghế cho giáo viên và trẻ Có máy vi tính, các phương tiện làm việc và các trang thiết bị y tế và đồ dùng theo dõi sức khoẻ trẻ (2) Trường tiểu học có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia: Trường có tối đa không quá 30 lớp, mỗi lớp có tối đa không quá 35 học sinh; Có khuôn viên không dưới 6m2/01 học sinh vùng thành phố/thị xã;
/01 học sinh đối với các vùng còn lại; Có đủ phòng học cho
Trong phòng học có đủ bàn ghế cho giáo viên và học sinh, có trang bị hệ thống quạt Bàn, ghế, bảng, bục giảng, hệ thống chiếu sáng, trang trí phòng học đúng quy cách Được trang bị đầy đủ các loại thiết bị giáo dục theo danh mục tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Điều kiện vệ sinh đảm bảo các yêu cầu xanh, sạch, đẹp, yên tĩnh, thoáng mát, thuận tiện cho học sinh đi học; Có nhà tập đa năng, thư viện đạt chuẩn theo quy định tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông ban hành theo Quyết định số 01/2003/QĐ-
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
BGD&ĐT ngày 02/01/2003 và Quyết định số 01/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Có đủ các phòng chức năng: phòng hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng, phòng giáo viên, phòng hoạt động Đội, phòng giáo dục nghệ thuật, phòng y tế học đường, phòng thiết
bị giáo dục, phòng thường trực; Trường có nguồn nước sạch, có khu vệ sinh riêng cho cán bộ giáo viên và học sinh, riêng cho nam và nữ, có khu để xe, có
hệ thống cống rãnh thoát nước, có tường hoặc hàng rào cây xanh bao quanh trường (3) Trường trung học cơ sở có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia: Có tổng diện tích mặt bằng tính theo đầu học sinh ít nhất đạt từ 6 m2 trở lên (đối với nội thành, nội thị) và từ 10 m2/học sinh trở lên (đối với các vùng còn lại);
Cơ cấu các khối công trình gồm có: Phòng học và phòng học bộ môn (có đủ phòng học để học nhiều nhất là hai ca trong 1 ngày; Phòng học bộ môn xây dựng theo quy định tại Quyết định số 37/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Phòng học xây dựng theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam do Bộ Xây dựng ban hành; phòng học có đủ bàn ghế học sinh phù hợp với lứa tuổi, bàn ghế của giáo viên, bảng viết và đủ điều kiện về ánh sáng, thoáng mát); Nhà tập đa năng, thư viện, phòng hoạt động Đoàn - Đội, phòng truyền thống; phòng làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, văn phòng, phòng họp toàn thể cán bộ và viên chức nhà trường, phòng giáo viên, phòng y tế học đường, nhà kho, phòng thường trực; khu sân chơi, bãi tập (có đủ thiết bị luyện tập thể dục thể thao và đảm bảo an toàn); khu vệ sinh
và khu để xe; Có hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước cho tất cả các khu vực theo quy định về vệ sinh môi trường
: Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT-DL
: Có nhà văn hoá và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ Văn hoá - Thể thao và Du lịch; Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ Văn hóa - Thể thao - Du lịch đạt 100%
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
đối với các tỉnh đồng bằng và 800 m2 đối với các tỉnh miền núi, trong đó: Hội trường: 150 chỗ ngồi đối với các tỉnh đồng bằng và 100 chỗ ngồi đối với các tỉnh miền núi; Phòng chức năng (hành chính; thông tin; đọc sách, báo; truyền thanh; câu lạc bộ) phải có 05 phòng đối với các tỉnh đồng bằng và từ 02 phòng trở lên đối với các tỉnh miền núi; Phòng tập thể thao đơn giản sử dụng để huấn luyện, giảng dạy và tổ chức thi đấu thể thao có đủ diện tích theo quy định: 38m x 18m đối với các tỉnh đồng bằng và 23m x 11m đối với các tỉnh miền núi; Các công trình phụ trợ (nhà để xe, khu vệ sinh, vườn hoa): có đủ đối với các tỉnh đồng bằng và 70% đối với các tỉnh miền núi; Trang thiết bị nhà văn hoá (bàn ghế, giá, tủ, trang bị âm thanh, ánh sáng, thông gió, đài truyền thành): có đủ đối với các tỉnh đồng bằng và 70% đối với các tỉnh miền núi; Dụng cụ thể thao (dụng cụ chuyên dùng cho các môn thể thao phù hợp với phong trào thể thao quần chúng ở xã): có đủ đối với các tỉnh đồng bằng và 70% đối với các tỉnh miền núi (2) Sân thể thao phổ thông gồm: sân bóng đá, ở hai đầu san bóng đá
có thể bố trí sân bóng chuyền, sân nhảy cao, nhảy xa, sân đẩy tạ và một số môn thể thao dân tộc của địa phương Diện tích đất được sử dụng 90m x 120m đối với các tỉnh đồng bằng và 45m x 90m đối với các tỉnh miền núi (3)
Tổ chức quản lý và hoạt động: Hoạt động văn hoá, văn nghệ: Tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị: Đồng bằng 12 cuộc/năm; Miền núi 3 - 6 cuộc/năm; Liên hoan, hội diễn văn nghệ quần chúng: Đồng bằng 12 cuộc/năm; Miền núi 3 - 6 cuộc/năm; Duy trì hoạt động thường xuyên các câu lạc bộ: Đồng bằng 10 câu lạc bộ trở lên; Miền núi 03 câu lạc bộ trở lên; Hoạt động xây dựng gia đình văn hoá, làng văn hoá, nếp sống văn hoá, bảo tồn văn hoá dân tộc: Đồng bằng hoạt động tốt; Miền núi có hoạt động; Thu hút nhân dân hưởng thụ và tham gia các hoạt động, sáng tạo văn hoá: Đồng bằng 40%
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
dân số trở lên; Miền núi 20% dân số trở lên Hoạt động văn hoá thể thao: Thi đấu thể thao: Đồng bằng 03 cuộc/năm; Miền núi 01 cuộc/năm; Thu hút nhân dân tham gia tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên: Đồng bằng 30% dân số; Miền núi 15% dân số; Chỉ đạo, hướng dẫn nhà văn hoá, khu thể thao thôn (ấp, bản) hiện có: Đồng bằng 100%; Miền núi 70% (4) Nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch phải đạt tiêu
trở lên, miền núi 300m2 trở lên; Diện tích Khu thể thao: Đồng bằng từ 2.000m2 trở lên; miền núi từ 1.500m2 trở lên.Quy mô xây dựng: Hội trường Nhà văn hóa: Từ 100 chỗ ngồi trở lênTừ 80 chỗ ngồi trở lên; Sân khấu trong hội trường: Từ 30m2 trở lên Từ 25m2 trở lên; Sân tập thể thao đơn giản: Từ 250m2 trở lên Từ 200m2 trở lên; Công trình phụ trợ Nhà văn hóa-Khu thể thao (nhà để xe, khu vệ sinh, vườn hoa, cổng, tường rào bảo vệ) (5) Có thể xây dựng những công trình thể thao khác được quy định tại Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao
: Chợ được xây dựng đạt chuẩn của Bộ Xây dựng
: (1) Chợ nông thôn là công trình phục vụ nhu cầu thiết yếu hàng ngày, là nơi diễn ra hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ ở nông thôn Có hai loại chợ là chợ thôn và chợ trung tâm xã Chợ phải có các khu kinh doanh theo ngành hàng gồm: Nhà chợ chính, diện tích kinh doanh ngoài trời, đường đi, bãi đỗ
xe, cây xanh, nơi thu gom rác (2) Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng chỉ áp dụng với các chợ xây dựng trên địa bàn xã theo quy hoạch mạng lưới chợ nông thôn được UBND tại Quyết định số 251/QĐ-UBND ngày 07/02/2012
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2015 Chợ đạt chuẩn phải: Có nhà lồng, bảng tên chợ, đủ nơi dành riêng cho người bán hàng tự sản, tự tiêu, có bến chợ
Có nơi gửi xe, đậu xe của khách và hướng dẫn đậu đúng nơi quy định Có phương tiện chuẩn để cân, đong, đo Có nội quy chợ được cấp thẩm quyền phê duyệt Có bộ phận quản lý chợ và có quy chế phối hợp với các ngành trong việc quản lý chợ Hộ kinh doanh, phải có phương tiện đo lường chuẩn xác, giá cả được niêm yết đúng và đủ (trừ hàng tự sản tự tiêu) Hàng hoá phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, không bán hàng gian, hàng giả, hàng cấm Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và các khoản nộp theo quy định
đã phê duyệt của các cấp thẩm quyền Thực hiện tốt việc xây dựng nếp sống văn minh nơi công cộng Chợ có hệ thống cấp, thoát nước thông sạch
Có nhà vệ sinh công cộng Có trạm trung chuyển rác, thùng chứa rác công cộng và sọt rác riêng cho từng hộ kinh doanh Có lực lượng làm vệ sinh công cộng, quét dọn sạch sẽ hàng ngày Có đội cứu hoả và trang bị đủ phương tiện dụng cụ phòng cháy chữa cháy, có phương án phòng cháy chữa cháy, có người quản lý và thiết kế hệ thống điện phù hợp, không để xảy ra cháy nổ Chợ có lối đi thông thoáng, xe cứu hoả tiếp cận chợ được, không lấn chiếm lòng lề đường, hành lang lộ giới
: Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông; Có Internet đến thôn
: Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông; Có Internet đến 100% số thôn
: Điểm phục vụ bưu chính viễn thông là các cơ sở vật chất của các thành phần kinh tế cung cấp