ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM PHÙNG THỊ NGỌC HƯỜNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC THEO CHUẨN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VÀ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHÙNG THỊ NGỌC HƯỜNG
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC THEO CHUẨN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VÀ NGHIỆP VỤ TỈNH VĨNH PHÚC
ỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHÙNG THỊ NGỌC HƯỜNG
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC THEO CHUẨN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VÀ NGHIỆP VỤ TỈNH VĨNH PHÚC
: QUẢN LÝ GIÁO DỤC : 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN ĐỨC SƠN
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả
Phùng Thị Ngọc Hường
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy giáo, cô giáo trong Ban Giám hiệu, khoa Tâm lý giáo dục, Khoa sau Đại học Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện luận văn
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Đức Sơn, người đã tận tình hướng dẫn chu đáo tôi tiến hành nghiên cứu luận văn có kết quả
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, song luận văn chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy tôi mong nhận được sự chỉ bảo đóng góp ý kiến quý báu của thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để bài luận văn được hoàn thiện.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả
Phùng Thị Ngọc Hường
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Giới hạn của đề tài 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC THEO CHUẨN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ 6
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Trên thế giới 6
1.1.2 Ở Việt Nam 7
1.2 Quản lý và quản lý giáo dục 9
1.2.1 Quản lý 9
1.2.2 Quản lý giáo dục 11
1.3 Dạy nghề và đội ngũ giáo viên dạy nghề 14
1.3.1 Khái niệm dạy nghề 14
1.3.2 Khái niệm giáo viên 15
Trang 61.3.3 Khái niệm giáo viên dạy nghề 15
1.3.4 Đội ngũ giáo viên dạy nghề 16
1.4 Quản lý bồi dưỡng năng lực theo chuẩn nghiệp vụ sư phạm 16
1.4.1 Khái niệm năng lực 16
1.4.2 Khái niệm bồi dưỡng 18
1.4.3 Quản lý bồi dưỡng giáo viên 18
1.4.4 Chuẩn nghiệp vụ sư phạm của giáo viên dạy nghề 19
1.4.5 Bồi dưỡng năng lực theo chuẩn nghiệp vụ sư phạm 22
1.4.6 Công tác quản lý bồi dưỡng năng lực theo chuẩn NVSP 23
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực theo chuẩn nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên 30
1.5.1 Những yếu tố chủ quan 30
1.5.2 Những yếu tố khách quan 30
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 32
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC THEO CHUẨN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VÀ NGHIỆP VỤ TỈNH VĨNH PHÚC 33
2.1 Tình hình kinh tế - xã hội, đào tạo nghề ở tỉnh Vĩnh Phúc 33
2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc 33
2.1.2 Thực trạng công tác dạy nghề của tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay 35
2.2 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển trường trung cấp nghề kỹ thuật xây dựng & nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc 39
2.2.1 Vị trí 39
2.2.2 Nhiệm vụ 39
2.3 Thực trạng về cơ cấu tổ chức, qui mô đào tạo và cơ cở vật chất của Trường trung cấp nghề kỹ thuật xây dựng & nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc 40
2.3.1 Về tổ chức và quản lý nhà trường 40
Trang 72.3.2 Về đào tạo 41
2.3.3 Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 42
2.4 Thực trạng đội ngũ giáo viên ở trường trung cấp nghề kỹ thuật xây dựng & nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc 42
2.4.1 Về số lượng 42
2.4.2 Về cơ cấu 42
2.4.3 Về chất lượng 44
2.5 Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực theo chuẩn NVSP cho ĐNGV 45
2.5.1 Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng 45
2.5.2 Thực trạng tổ chức, chỉ đạo thực hiện 48
2.5.3 Thực trạng đánh giá việc bồi dưỡng 53
2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực theo chuẩn NVSP cho đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề kỹ thuật xây dựng & nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc 56
2.6.1 Những yếu tố thuận lợi 57
2.6.2 Những yếu tố không thuận lợi 59
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 61
Chương 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC THEO CHUẨN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VÀ NGHIỆP VỤ TỈNH VĨNH PHÚC 62
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 62
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 62
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 62
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính lợi ích 62
3.2 Các nhóm biện pháp 63
3.2.1 Nâng cao nhận thức của CBQL và GV về hoạt động BD năng lực 63
3.2.2 Tập trung các nguồn lực cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên 65
Trang 83.2.3 Cải tiến và hoàn thiện chính sách đãi ngộ với GV 68
3.2.4 Tăng cường công tác quản lý hoạt động BDGV 71
3.2.5 Sử dụng đội ngũ giáo viên một cách khoa học 73
3.2.6 Mối quan hệ giữa các biện pháp 75
3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 76
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 78
1 Kết luận 78
2 Khuyến nghị 80
2.1 Đối với Bộ Lao động - TB&XH 80
2.2 Đối với UBND tỉnh Vĩnh Phúc 80
2.3 Đối với Sở Lao động - TB&XH tỉnh Vĩnh Phúc 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHẦN PHỤ LỤC 85
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BDGV : Bồi dưỡng giáo viên
BGH : Ban giám hiệu
BLĐTBXH : Bộ Lao động Thương binh Xã hội
CBQL : Cán bộ quản lý
CCSP : Chứng chỉ sư phạm
CNKT : Công nhân kỹ thuật
CNTT : Công nghệ thông tin
CNV : Công nhân viên
TB&XH : Thương binh & Xã hội
UBND : Ủy ban nhân dân
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 1998 - 2008 34
Bảng 2.2 Quy mô tuyển sinh năm 2011 35
Bảng 2.3 Kết quả đào tạo nghề từ năm 2006 - 2013 38
Bảng 2.4 Quy mô đào tạo trường Trung cấp nghề kỹ thuật xây dựngvà nghiệp vụ Vĩnh phúc 41
Bảng 2.5 Kết quả đào tạo nghề năm 2007 đến năm 2013 42
Bảng 2.6 Thống kê số lượng giáo viên dạy nghề theo giới tính 42
Bảng 2.7 Thống kê về độ tuổi đội ngũ giáo viên 43
Bảng 2.8 Thống kê thâm niên giảng dạy đội ngũ giáo viên 43
Bảng 2.9 Thống kê trình độ đào tạo đội ngũ giáo viên 44
Bảng 2.10 Thống kê ĐNGV đạt chứng chỉ NVSP 44
Bảng 2.11 Đánh giá về xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên 45
Bảng 2.12 Đánh giá thực trạng tổ chức, chỉ đạo thực hiện 48
Bảng 2.13 Đánh giá việc bồi dưỡng 53
Bảng 2.14 Đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động BDGV 56
Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp 76
Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp 77
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Đánh giá của giáo viên về việc xây dựng kế hoạch bồi
dưỡng giáo viên 47 Biểu đồ 2.2: Đánh giá của giáo viên về công tác tổ chức, chỉ đạo việc
bồi dưỡng 52 Biểu đồ 2.3 Đánh giá của giáo viên về công tác đánh giá việc bồi dưỡng 55 Biểu đồ 2.4: Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động BDGV 60
Trang 12Hiện nay sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đang đòi hỏi bức xúc nhu cầu về nguồn nhân lực - một lực lượng đông đảo có đủ kiến thức,
kỹ năng nghề nghiệp, có phẩm chất đạo đức, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế trong xu thế cạnh tranh và hội nhập, nhất là trong giai đoạn nước ta vừa mới gia nhập tổ chức thương mại Thế giới (WTO) Đảng và Nhà nước ta đã có những chiến lược, chính sách ưu tiên để đầu tư phát triển lĩnh vực này Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã xác định: "Đổi mới tư duy giáo dục một cách nhất quán từ mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp đến cơ cấu, hệ thống tổ chức, cơ chế quản lý để tạo được chuyển biến cơ bản toàn diện nền giáo dục nước nhà, tiếp cận với trình độ của khu vực và thế giới”
Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp, chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo của học sinh, sinh viên trong quá trình lĩnh hội kiến thức
Nguồn nhân lực của đất nước nói chung và của tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng đang có nhiều bất cập Bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nguồn nhân lực của tỉnh Vĩnh Phúc đang ở trong tình trạng thừa lao động phổ thông, lao động không có chuyên môn kỹ thuật, nhưng lại thiếu lao động có trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh, thiếu thợ kỹ thuật trong các ngành, nghề và trong các
Trang 13khu vực kinh tế, tình trạng thất nghiệp vẫn đang được báo động Một trong những nguyên nhân chính là do chất lượng đào tạo không đáp ứng được đòi hỏi
mà những diễn biến nhanh chóng của nền kinh tế và quá trình phát triển công nghệ đặt ra
Thực tế đặt ra cho công tác dạy nghề ở tỉnh Vĩnh Phúc là không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo Nâng cao chất lượng đào tạo nghề như là một tất yếu khách quan, một yêu cầu hết sức cấp thiết Nó không những ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực mà còn ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đã đặt ra của tỉnh Nâng cao chất lượng đào tạo nghề tức là phải nâng cao chất lượng các yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo, trong đó có yếu tố nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Đội ngũ giáo viên là lực lượng cốt lõi của sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo, là yếu tố quyết định chất lượng đào tạo, là khâu then chốt trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, biến mục tiêu phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước thành hiện thực
Năm 2013 là năm tỉnh Vĩnh Phúc tiếp tục thực hiện đề án UBND ngày 06/12/2011 của UBND tỉnh về dạy nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2020 và Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 19/11/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ dạy nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo giai đoạn 2012-
5178/ĐA-2015 Để hoàn thành được sự nghiệp đó cần có một đội ngũ giáo viên vững về chuyên môn, tâm huyết về nghề nghiệp
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc hiện có 50 cơ sở dạy nghề, bao gồm: 05 trường cao đẳng nghề, 02 trường trung cấp nghề, 10 trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có dạy nghề, 18 trung tâm dạy nghề, 15 cơ sở khác có đăng ký hoạt động dạy nghề, là nơi cung cấp lực lượng lao động cho các lĩnh vực nghề khác nhau, đáp ứng một phần quan trọng cho sự nghiệp phát triển kinh tế của tỉnh Tuy nhiên việc đào tạo nguồn nhân lực trung cấp nghề chưa thật sự đáp ứng nhu cầu lao động thực tế, đội ngũ giáo viên còn thiếu về số
Trang 14lượng, cơ cấu chưa hợp lý, trình độ chưa đồng đều, khả năng sư phạm còn hạn chế và chưa đạt chuẩn
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: "Quản lý bồi
dưỡng năng lực theo chuẩn nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề kỹ thuật xây dựng và nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc"
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực theo chuẩn nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên trường Trung cấp nghề kỹ thuật xây dựng và nghiệp
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực theo chuẩn nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên trường Trung cấp nghề kỹ thuật xây dựng và nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc
4 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý bồi dưỡng năng lực theo chuẩn nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên ở trường trung cấp nghề kỹ thuật xây dựng và nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc đã có những kết quả nhất định tuy nhiên còn những hạn chế
Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực theo chuẩn nghiệp vụ sư phạm dựa trên những nét đặc thù của nhà trường, phù hợp với thực tế của tỉnh cũng như đảm bảo mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, chương trình môn học một cách hợp lý thì có thể nâng cao được chất lượng chất lượng đào tạo nghề
Trang 155 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa cơ sở lí luận về công tác quản lí bồi dưỡng năng lực
theo chuẩn nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên ở trường trung cấp nghề
5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực theo chuẩn
nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên ở trường trung cấp nghề kỹ thuật xây dựng và nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc
5.3 Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý bồi dưỡng
năng lực theo chuẩn nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên ở Trường trung cấp nghề kỹ thuật xây dựng và nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc
6 Giới hạn của đề tài
Đề tài nghiên cứu tại trường trung cấp nghề kỹ thuật xây dựng và nghiệp
vụ tỉnh Vĩnh Phúc, với chủ thể quản lý là hiệu trưởng
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Tổng hợp phân tích những chủ chương của Đảng và của Nhà nước liên quan đến vấn đề nghiên cứu Những công trình sách, tạp chí, luận án, luận văn trong và ngoài nước liên quan đến đề tài
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Điều tra bằng bảng hỏi, nhằm mục đích khảo sát các nhóm đối tượng là CBQL,GV Các tài liệu điều tra được sẽ là những thông tin quan trọng cần cho quá trình nghiên cứu và là căn cứ quan trọng để đề xuất những giải pháp khoa học
7.2.2 Phỏng vấn một số cán bộ quản lý, một số giáo viên có tâm huyết
có kinh nghiệm để tìm hiểu thực tiễn của nhà trường nhằm làm sáng tỏ hơn nội dung nghiên cứu bằng phương pháp điều tra
7.2.3 Quan sát cách thức tổ chức quản lý của lãnh đạo và cán bộ quản
lý các cấp Quan sát tình hình giảng dạy của giáo viên dạy giỏi, của giáo viên mới vào nghề Quan sát tình hình học tập của học sinh để nắm tình hình thực tế đang diễn ra ở nhà trường
Trang 167.2.4.Tổng kết, đúc rút kinh nghiệm thực tiễn của trường trung cấp nghề kỹ thuật xây dựng và nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc về công tác quản lý đào tạo nghề
7.2.5.Phương pháp chuyên gia:Chúng tôi xin ý kiến của một số nhà QLGD có kinh nghiệm, lãnh đạo và chuyên viên, nhằm hiểu rõ thực trạng và có một số đề xuất hợp lí
7.3 Phương pháp nghiên cứu bổ trợ
Sử dụng thống kê toán học để xử lý kết quả nghiên cứu
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn có 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực theo chuẩn
nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên ở trường trung cấp nghề
Chương 2 Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực theo chuẩn nghiệp vụ
sư phạm cho đội ngũ giáo viên ở trường Trung cấp nghề kỹ thuật xây dựng và nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3 Đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực theo
chuẩn nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên trường Trung cấp nghề kỹ thuật xây dựng và nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
THEO CHUẨN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ 1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới
Cùng với quá trình phát triển về mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội,
hệ thống giáo dục nói chung cũng như lĩnh vực đào tạo nghề nói riêng luôn luôn được hầu hết các quốc gia trên thế giới quan tâm, phát triển và hoàn thiện
để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về phát triển nguồn nhân lực Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ,
sự phát triển mạnh mẽ của quá trình toàn cầu hoá, cũng như sự ra đời của nền kinh tế trí thức, yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực ngày càng cao
Ở Ấn Độ vào năm 1988 đã quyết định thành lập hàng loạt các trung tâm học tập trong cả nước nhằm tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người Việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung tâm này đã mang lại hiệu quả rất thiết thực
Hội nghị UNESCO tổ chức tại Nê pan vào năm 1998 về tổ chức quản lý nhà trường đã khẳng định: "Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn đề
cơ bản trong phát triển giáo dục"
Đại đa số các trường sư phạm ở Úc, New Zeland, Canada đã thành lập các cơ sở chuyên bồi dưỡng giáo viên để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tham gia học tập nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Tại Pakistan, nhà nước đã xây dựng chương trình bồi dưỡng về sư phạm cho đội ngũ giáo viên và quy định trong thời gian 3 tháng cần bồi dưỡng những nội dung gồm: giáo dục nghiệp vụ dạy học; cơ sở tâm lý giáo viên; phương pháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét HS đối với đội ngũ giáo viên mới vào nghề chưa quá 3 năm
Trang 18Tại Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên, cán
bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Tùy theo thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân mà cấp quản lý giáo dục đề ra các phương pháp bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định
Cụ thể là mỗi cơ sở giáo dục cử từ 3 đến 5 giáo viên được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học
Tại Thái Lan, từ năm 1998 việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện
kỹ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội
Tại Liên Xô (cũ) các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục như: M.I.Kônđacốp, P.V Khuđominxki đã rất quan tâm tới việc nâng cao chất lượng dạy học thông qua các biện pháp quản lý có hiệu quả Muốn nâng cao chất lượng dạy học phải có đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn Họ cho rằng kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác quản lý bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên
1.1.2 Ở Việt Nam
Giáo dục là quá trình chuyển giao những kinh nghiệm lịch sử từ thế hệ này sang thế hệ khác là quá trình truyền đạt những kiến thức khoa học, tri thức của xã hội cho những công dân của đất nước Đất nước ta công tác giáo dục và dạy học đã được coi trọng từ những năm đầu của thế kỷ 11 Tuy nhiên phương pháp dạy học xưa phần nhiều chỉ là cách "nấu sử rồi kinh" bước sang thời kỳ phát triển hiện đại các ngành học cũng được phân định rạch ròi hơn, giáo dục phổ thông và giáo dục chuyên nghiệp cũng có khoảng cách cụ thể, nếu giáo dục phổ thông là quá trình giới thiệu và khái quát để dần dần con người hình thành nhân cách, thì giáo dục chuyên nghiệp hình thành kỹ năng, kỹ xảo, xác định ngành nghề của mỗi công dân trong một xã hội nhất định dể duy trì sự sống và duy trì sự phát triển của toàn xã hội Vừa thoát khỏi cảnh đô hộ trầm luân trong đau khổ của hơn một trăm năm dưới ách đô hộ và cai trị của chế độ thực dân
Trang 19Pháp Chủ tịch Hồ Chí Minh đã coi 3 thứ giặc xếp vào hàng nguy hiểm nhất của một dân tộc đó là: "giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm" Trong cuộc chiến tranh "trường kỳ" với hàng trăm ngàn khó khăn, gian khổ phải đương đầu với một đế quốc lớn có tiềm năng quân sự và kinh tế đứng đầu thế giới Đảng, Bác
Hồ và Nhà nước vẫn chủ chương vừa chiến đấu vừa xây dựng đất nước
Thực hiện chính sách mở cửa Đảng và Nhà nước lại có chủ chương xã hội hoá giáo dục và đào tạo, làm cho sự nghiệp giáo dục là sự nghiệp chung của mọi người dân Thực chất phát triển giáo dục nói chung và phát triển, bồi dưỡng giáo viên của ngành giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề nói riêng đó là cách nâng cao ý thức của toàn xã hội đối với giáo dục huy động các lực lượng các nguồn lực cuả xã hội để phát triển quy mô và chất lượng của giáo dục, đồng thời biến giáo dục thành quyền và nghĩa vụ của mọi người dân, thành phúc lợi của toàn dân, thành dịch vụ cho mỗi cá nhân có nhu cầu và điều kiện muốn học tập, phát triển Đây cũng là cách để cho nền giáo dục nước nhà có chất lượng cao, có khả năng đào tạo những người thực tài, có tầm mắt chiến lược toàn cầu,
có ý thức vươn lên hàng đầu, có năng lực sáng tạo cái mới và cạnh tranh quốc
tế, có khả năng biến trí thức thành sản phẩm mang lợi ích kinh tế
Xuất phát từ những nhận thức trên nên từ năm 1990 đến nay các chính sách của nhà nước tập trung cho lĩnh vực giáo dục đào tạo và phát triển giáo viên tương đối tập trung
Ngày 24/ 11/1993 Chính Phủ ban hành nghị định số 90/CP về đa dạng hoá các loại hình trường lớp và hình thức đào tạo
Quyết định 255/CT của Chính phủ: Chuyển một số trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề từ các bộ, tổng cục về trực thuộc các Tổng Công ty
Quyết định số 2461 và 2463 của bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 07/11/1992 về xây dựng các trung tâm giáo dục thường xuyên ở tỉnh, thành phố, huyện, xã với mục đích tạo cơ hội cho mọi người
Quyết định số 191/QĐ ngày 01/10/1986 của Tổng cục Dạy nghề và quyết định số 1317/QĐ ngày 19/06/1993 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về phát triển mạng lưới các trung tâm dạy nghề tại các quận huyện
Trang 20Ngày 11/12/1998 Chủ tịch nước đã công bố lệnh ban hành luật giáo dục, luật có hiệu lực ngày 01/01/1999 sau 6 năm thi hành luật giáo dục ngày 27/06/2005 Chủ tịch nước lại công bố lệnh ban hành luật giáo dục mới dựa trên
cơ sở những nội dung của luật ban hành năm 1998 đã được sửa đổi ở nhiều điều khoản cho phù hợp với xu thế phát triển của đất nước, khu vực và quốc tế
Những năm qua, Đảng và Nhà nước đã quan tâm và đưa ra nhiều chủ trương về phát triển đội ngũ nhà giáo trong đó có đội ngũ giảng viên, giáo viên dạy nghề Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa IX đã nêu rõ: "Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu Khẩn trương đào tạo, bổ sung và nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục trong các cơ sở dạy nghề "
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa X của Đảng nhấn mạnh: "Chú trọng đào tạo và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề Củng cố và mở rộng các trường đào tạo giáo viên dạy nghề theo khu vực trên phạm vi cả nước"
Năm 2011, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đặt vấn đề: "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam"
Ngoài ra còn rất nhiểu công trình nghiên cứu đã để lại những bài học quý giá về xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên như: Nguyễn Thị Phương Hoa
(2002, Con đường nâng cao chất lượng cải cách các cơ sở đào tạo giáo viên); Đinh Quang Báo (2005, Giải pháp đổi mới phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên); Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa (2007, Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên); Bùi Văn Quân, Nguyễn Ngọc Cầu (Một số cách tiếp cận trong nghiên cứu và phát triển đội ngũ giảng viên) v.v
1.2 Quản lý và quản lý giáo dục
1.2.1 Quản lý
Quản lý là một nhu cầu xuất hiện rất sớm Là một phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân quá trình quản lý xã hội, quản lý con người Ở
Trang 21mỗi quốc gia, ở từng địa phương, đơn vị, nó tồn tại từ nhiều đời nay Từ khi xã hội loài người xuất hiện, con người biết tập trung nhau lại để chống trọi với thiên nhiên và thú dữ Tức là từ khi xã hội có sự phân công lao động và hợp tác
để lao động Chính từ sự phân công hợp tác này nhằm đạt kết quả nhiều hơn, cao hơn trong công việc Để đạt được ước nguyện ấy phải có sự chỉ huy, phối hợp điều hành, kiểm tra, nghĩa là có người đứng đầu Hoạt động quản lý được nảy sinh và phát triển từ nhu cầu tất yếu đó C.Mác đã viết: "Bất cứ lao động xã hội hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô lớn đều yêu cầu phải
có một sự chỉ đạo điều hòa sự hoạt động Sự chỉ đạo đó phải làm chức năng chung tức là chức năng phát sinh từ sự khác nhau của vận động chung của cơ thể sản xuất với những hoạt động tác nhân của những khí quan, độc lập hợp thành cơ chế sản xuất đó Một nhạc sỹ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình nhưng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng.” [6; 29-30]
Như vậy có thể nói hoạt động quản lý là tất yếu nảy sinh khi con người lao động tập thể và tồn tại ở mọi loại hình tổ chức, ở mọi xã hội, từ đó khái niệm quản lý được nhiều tác giả đưa ra theo nhiều cách tiếp cận khác nhau Dưới đây là một số quan niệm chủ yếu
Theo Henri Fayol (1841-1925), người Pháp, ông là người đặt nền móng cho lý luận tổ chức cổ điển cho rằng: "Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra" Đây là khái niệm mang tính khái quát về chức năng quản lý
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức
để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định" [25, tr33]
Xét với tư cách là một hành động, theo các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo: "Quản lý là tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra" [8]
Rất nhiều tác giả với nhiều định nghĩa về quản lý tùy theo cách tiếp cận dưới các góc độ khác nhau như: góc độ tổ chức, quản lý, hành động
Trang 22Như vậy theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con người, có thể hiểu quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người, phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra
Cần phải hiểu khái niệm quản lý đầy đủ, bao hàm các khía cạnh sau:
- Đối tượng tác động của quản lý là một hệ thống hoàn chỉnh Hệ thống
đó được cấu tạo liên kết hữu cơ từ nhiều yếu tố, theo một quy luật nhất định; phù hợp với điều kiện khách quan
- Quản lý bao giờ cũng là hoạt động hướng đích, có mục tiêu xác định
- Hệ thống quản lý gồm có 2 phân hệ Đó là sự liên kết giữa chủ thể quản
lý và đối tượng quản lý, đây là quan hệ ra lệnh-phục tùng, không đồng cấp và
có tính bắt buộc Tuy nhiên, quản lý có khả năng thích nghi giữa chủ thể với đối tượng quản lý và ngược lại
- Tác động của quản lý thường mang tính chất tổng hợp, hệ thống tác động quản lý gồm nhiều giải pháp khác nhau nhằm đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu và nếu xét về mặt công nghệ là sự vận động thông tin
- Cơ sở của quản lý là các quy luật khách quan và điều kiện thực tiễn của môi trường
- Mục tiêu cuối cùng của quản lý là tạo ra, tăng thêm và bảo vệ lợi ích của con người, bởi thực chất của quản lý là quản lý con người và vì lợi ích của con người
1.2.2 Quản lý giáo dục
Có thể khẳng định, giáo dục và quản lý giáo dục là tồn tại song hành Nếu nói giáo dục là hiện tượng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài người thì cũng có thể nói như thế về quản lý giáo dục Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người, của thế hệ đi trước cho thế hệ sau và để cho thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa, phát triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội, giáo dục và bản thân con người phát triển
Trang 23không ngừng Để đạt được mục đích đó, quản lý được coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên
Xét ở cấp vĩ mô, cấp quản lý một nền/hệ thống giáo dục:
Theo D.V Khudominxki thì: "Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý nghĩa và có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ giáo dục đến các nhà trường) nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục chủ nghĩa cộng sản cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện và hài hòa của họ" [4; tr32]
Theo Nguyễn Kỳ và Bùi Trọng Tuân thì: "Quản lý giáo dục là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các
cơ sở giáo dục là các Nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội" [13; tr17]
Còn theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát,…một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp dứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội"[15; tr33]
Còn xét ở cấp vi mô, cấp quản lý một nhà trường/cơ sở giáo dục:
Theo học giả nổi tiếng M.IKonđakốp: "Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng" [20; tr93]
Theo Phạm Minh Hạc: "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy, giáo dục thế hệ trẻ, đưa thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về chất" [11; tr7]
Trang 24Tác giả Trần Kiểm cho rằng: "Quản lý giáo dục vi mô được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tập thể GV, CNV, tập thể HS, cha mẹ HS
và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục của nhà trường" [15; tr12]
Theo GS Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh" [26; tr61]
Trong các nhà trường nói chung, nhà trường dạy nghề nói riêng, các hoạt động chủ yếu là: hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của HS, các hoạt động phục vụ hoạt động dạy - học như: tổ chức nhân sự, huy động, sử dụng các nguồn lực và xây dựng các mối quan hệ Do đó, quản lý nhà trường nói chung
và quản lý trường dạy nghề nói riêng là quản lý một quá trình gồm các bộ phận chủ yếu là: Dạy - Học, tổ chức các nguồn lực và các mối quan hệ; trong đó lấy quá trình dạy - học là trọng tâm Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm vủa mình, tức là dưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với Ngành giáo dục, đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh
Quản lý giáo dục bao gồm 4 yếu tố, đó là: chủ thể quản lý (trên cơ sở phương pháp và công cụ), đối tượng bị quản lý (gọi tắt là đối tượng quản lý), khách thể quản lý và mục tiêu quản lý
Trong thực tiễn, các yếu tố nêu trên không tách rời nhau mà ngược lại chúng có quan hệ tương tác gắn bó với nhau Chủ thể quản lý tạo ra những tác nhân thông qua các phương pháp và các công cụ tác động lên đối tượng quản
lý, nơi tiếp nhận tác động của chủ thể quản lý và cùng với chủ thể quản lý hoạt động theo một quỹ đạo nhằm cùng thực hiện mục tiêu của tổ chức Khách thể quản lý nằm ngoài hệ thống quản lý giáo dục Nó là hệ thống khác hoặc các
Trang 25ràng buộc của môi trường… Nó có thể chịu tác động hoặc tác động trở lại đến
hệ thống giáo dục Vấn đề đặt ra đối với chủ thể quản lý là làm như thế nào để cho những tác động từ phía khách thể quản lý đến giáo dục là tích cực, cùng nhằm thực hiện mục tiêu chung
Tóm lại, từ những khái niệm nêu trên về quản lý giáo dục cho ta thấy bản chất đặc thù của hoạt động quản lý giáo dục chính là sự hoạt động có mục đích,
có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo những quy luật khách quan nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn
1.3 Dạy nghề và đội ngũ giáo viên dạy nghề
1.3.1 Khái niệm dạy nghề
Tổ chức lao động thế giới (ILO) đưa ra khái niệm: Đào tạo nghề là nhằm cung cấp cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm
vụ liên quan đến công việc, nghề nghiệp được giao
Tuy nhiên, hiện nay trong các văn bản chính thức cũng như trong đời sống
xã hội, thuật ngữ “dạy nghề” hoặc “đào tạo nghề” được dùng khá phổ biến
Dạy nghề theo Điều 5 của Luật Dạy nghề của nước ta được kỳ họp lần thứ 10, Quốc hội khoá XI thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2006 có nêu: Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học
Theo cách tiếp cận của luận văn, dạy nghề được quan niệm như sau: Dạy nghề: Là hoạt động được tổ chức có mục đích, có kế hoạch trong các trường của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm truyền đạt về kiến thức và kỹ năng thực hành cho người học nghề để người học nghề có được trình độ, kỹ năng, kỹ xảo và đạt được những tiêu chuẩn nhất định của một nghề hoặc nhiều nghề, đáp ứng được yêu cầu việc làm của thị trường lao động
Trang 261.3.2 Khái niệm giáo viên
Theo từ điển tiếng Việt định nghĩa: “Giáo viên là người dạy học ở bậc phổ thông hoặc tương đương” [31; tr734]
Tại điều 70, Luật Giáo dục của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2005 đã đưa ra định nghĩa pháp lý đầy đủ về Nhà giáo và những tiêu chuẩn của một nhà giáo: "Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc các cơ sở giáo dục khác Nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên”
Nhà giáo phải có các tiêu chuẩn sau đây:
- Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt
- Đạt trình độ chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ
- Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp
- Lí lịch bản thân rõ ràng [18; tr23]
1.3.3 Khái niệm giáo viên dạy nghề
Giáo viên dạy nghề là người dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy
lý thuyết vừa dạy thực hành trong các cơ sở dạy nghề
Giáo viên dạy nghề phải có những tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều
70 của Luật Giáo dục
Tại điều 58, Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10 Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam qui định trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề như sau:
- Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;
- Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;
Trang 27- Giáo viên dạy lý thuyết trình độ cao đẳng nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;
- Trường hợp giáo viên dạy nghề nêu trên không có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc đại học sư phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ đào tạo sư phạm
1.3.4 Đội ngũ giáo viên dạy nghề
Khái niệm “đội ngũ” được sử dụng khá rộng rãi và dùng để chỉ các tổ chức trong xã hội như: Đội ngũ trí thức, đội ngũ giáo viên, đội ngũ thanh niên, đội ngũ tình nguyện viên Đó là sự gắn kết những cá thể với nhau, hoạt động qua sự phân công, hợp tác lao động, là những người có chung mục đích, lợi ích
và ràng buộc với nhau bằng trách nhiệm pháp lý
Đội ngũ giáo viên dạy nghề là một tập hợp những người làm nghề dạy học - giáo dục trong các cơ sở dạy nghề, được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩn của một nhà giáo, cùng thực hiện các nhiệm vụ và được hưởng các quyền lợi theo Luật Dạy nghề, Luật giáo dục và các Luật khác được nhà nước quy định
1.4 Quản lý bồi dưỡng năng lực theo chuẩn nghiệp vụ sư phạm
1.4.1 Khái niệm năng lực
+ Theo từ điển tiếng Việt: “Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó”, “Năng lực là phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao.” [28; tr596]
+ Còn theo từ điển GD học: “Năng lực được coi như khả năng của con người khi đối mặt với những vấn đề mới và những tình huống mới, gợi tìm lại những tin tức và những kĩ thuật đã được sử dụng trong thực nghiệm trước đây” [4; tr275]
Trang 28Trên đây là các khái niệm về năng lực nói chung Còn nói đến năng lực của GV thì chính là khả năng thực hiện các hoạt động GD và dạy học Nó được thể hiện trong qua trình thực hiện lao động sư phạm của mỗi GV
Thực tế cho thấy, năng lực của GV phụ thuộc rất lớn vào các yếu tố: Quá trình ĐT, BD và sử dụng GV; hoàn cảnh và điều kiện lao động sư phạm của GV; và cuối cùng là thói quen, ý chí và năng lực tự học của GV
GV cần phải thể hiện được các năng lực sau đây:
- Năng lực nắm vững chuyên môn mình đảm nhiệm
- Năng lực nghiệp vụ sư phạm dạy học và GD
- Năng lực bao quát tri thức cuộc sống chung có liên quan đến môn học, mặt GD mình phụ trách
Người thầy đôi khi chỉ dạy một môn học, song người thầy còn là nhà GD nên phải rèn luyện cho mình nền học vấn chung vững vàng
- Năng lực hiểu biết và hòa vào HS: Hiểu đời sống tâm lí, đời sống tình cảm của HS, hiểu hoàn cảnh gia đình cuộc sống của HS, biết phân tích điểm mạnh, yếu, thuận lợi, khó khăn của HS
- Năng lực tự học, tự đổi mới chuyên môn nghiệp vụ của mình để thích ứng với sự phát triển nhanh chóng của xã hội
- Năng lực làm việc cùng nhau, hợp tác với đồng nghiệp, năng lực giao tiếp với cộng đồng, với cha mẹ HS
- Năng lực tổng kết kinh nghiệm, đổi mới sự thực hiện phương pháp dạy học, GD
- Năng lực đánh giá kết quả lao động của học trò của mình và phản ánh kết quả này tới HS, tới gia đình HS, tới xã hội.[2; tr17]
Năng lực của GV được biểu hiện rõ nhất thông qua giờ lên lớp Trong giờ lên lớp năng lực của họ phải được thể hiện ở sự tổng hòa bốn nội dung: Phải mang lại những thông tin mới bổ ích; phải truyền cảm tạo ấn tượng tốt; phải tổng kết tri thức cô đọng, chốt lại các điểm chủ yếu của bài học và cuối cùng là phải thực hiện sự nhận xét đích đáng về kết quả làm việc của HS
Trang 291.4.2 Khái niệm bồi dưỡng
Bồi dưỡng được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau
- Xét về nghĩa tinh thần, bồi dưỡng là làm tăng thêm về năng lực phẩm chất
- Xét về kiến thức nghiệp vụ, bồi dưỡng là làm cho tốt hơn, giỏi hơn
“Bồi dưỡng là rèn luyện thêm cho những người vốn có khả năng trở thành những người giỏi hơn (bồi là vun thêm)”
Bồi dưỡng theo nghĩa rộng là quá trình đào tạo nhằm hình thành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích
đã chọn Theo nghĩa hẹp là trang bị kiến thức, kĩ năng nhằm mục đích nâng cao
và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể Ví dụ: bồi dưỡng kiến thức lí luận, bồi dưỡng năng lực sư phạm [4]
Công tác bồi dưỡng được thực hiện trên nền tảng các loại trình độ đã được đào tạo cơ bản từ trước Hoạt động bồi dưỡng là việc làm thường xuyên, liên tục cho mỗi GV, cấp học, ngành học, không ngừng nâng cao trình độ của đội ngũ để thích ứng với đòi hỏi của nền kinh tế xã hội Nội dung bồi dưỡng được triển khai ở các mức độ khác nhau, phù hợp cho từng đối tượng cụ thể Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp [16]
Như vậy, về mặt quản lý có thể hiểu bồi dưỡng thực chất là quá trình bổ sung thêm những tri thức, cập nhật thêm những cái mới để làm tăng thêm vốn hiểu biết, kỹ năng nghiệp vụ từ đó nâng cao hiệu quả lao động
1.4.3 Quản lý bồi dưỡng giáo viên
Quản lí hoạt động bồi dưỡng GV là việc thực hiện các chức năng quản lí trong quá trình tổ chức bồi dưỡng GV, từ chức năng lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển đến khâu kiểm tra đánh giá để công tác bồi dưỡng GV đạt được mục tiêu
và hiệu quả
Trang 30Bồi dưỡng đội ngũ GV về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ là yêu cầu thường xuyên, liên tục đối với nghề dạy học Nó có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng giảng dạy của nhà trường và với bản thân GV Để công tác bồi dưỡng GV có hiệu quả, HT cần đánh giá đúng tình hình thực trạng đội ngũ GV
về năng lực, GV xác định yêu cầu bồi dưỡng của bản thân về nội dung, mức độ cần đạt Trên cơ sở đó, HT xây dựng kế hoạch bồi dưỡng của trường về nội dung, thời gian, đối tượng
Mục tiêu quản lý hoạt động BDGV là nhằm nâng cao phẩm chất, năng lực sư phạm, năng lực giáo dục của GV, đồng thời chuẩn hóa trình độ của đội ngũ nhà giáo, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1.4.4 Chuẩn nghiệp vụ sư phạm của giáo viên dạy nghề
Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH ban hành ngày 29/9/2010 của Bộ Lao động Thương binh Xã hội quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề; Thông tư này quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề, bao gồm 4 tiêu chí sau:
- Tiêu chí 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống
- Tiêu chí 2: Năng lực chuyên môn
- Tiêu chí 3: Năng lực sư phạm dạy nghề
- Tiêu chí 4: Năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học
Do giới hạn của đề tài nghiên cứu nên tôi chỉ nghiên cứu tiêu chí 3 - Năng lực sư phạm dạy nghề của giáo viên, giảng viên dạy nghề Chuẩn nghiệp
vụ sư phạm của giáo viên dạy nghề bao gồm 9 tiêu chuẩn sau:
- Tiêu chuẩn 1: Trình độ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, thời gian tham gia giảng dạy
a) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc cao đẳng sư phạm
kỹ thuật hoặc có chứng chỉ sư phạm dạy nghề phù hợp với cấp trình độ đào tạo hoặc tương đương;
Trang 31b) Có thời gian tham gia giảng dạy ít nhất 6 tháng đối với giáo viên sơ cấp nghề, 12 tháng đối với giáo viên trung cấp nghề, giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề
- Tiêu chuẩn 2: Chuẩn bị hoạt động giảng dạy
a) Lập được kế hoạch giảng dạy môn học, mô-đun được phân công trên
cơ sở chương trình, kế hoạch đào tạo của cả khoá học;
b) Soạn được giáo án theo quy định, thể hiện được các hoạt động dạy
Đối với giáo viên trung cấp nghề, giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề, ngoài yêu cầu trên còn phải chủ trì hoặc tham gia thiết kế và bố trí trang thiết bị dạy học của phòng học chuyên môn phù hợp với chương trình của nghề phân công giảng dạy
- Tiêu chuẩn 3: Thực hiện hoạt động giảng dạy
a) Tổ chức dạy học phù hợp với nghề đào tạo và với từng đối tượng người học; thực hiện đầy đủ kế hoạch giảng dạy, đúng chương trình, nội dung;
b) Thực hiện các giờ dạy lý thuyết/thực hành/tích hợp theo đúng giáo án, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ theo quy định;
c) Biết vận dụng, phối hợp các phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo, phát triển năng lực tự học của người học;
d) Sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề
để nâng cao hiệu quả giảng dạy, đảm bảo chất lượng dạy nghề; ứng dụng được công nghệ thông tin trong giảng dạy
- Tiêu chuẩn 4: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học
Trang 32a) Lựa chọn và thiết kế được các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học về kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với môn học, mô-đun được phân công giảng dạy;
b) Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá toàn diện, chính xác, mang tính giáo dục và đúng quy định
- Tiêu chuẩn 5: Quản lý hồ sơ dạy học
a) Thực hiện đầy đủ các quy định về sử dụng biểu mẫu, sổ sách, hồ sơ dạy học;
b) Bảo quản, lưu trữ, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định
- Tiêu chuẩn 6: Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy
a) Đối với giáo viên sơ cấp nghề
- Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp;
- Có khả năng tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trình dạy nghề trình
độ sơ cấp, chương trình bồi dưỡng nghề phù hợp với nguyên tắc xây dựng và mục tiêu của chương trình; tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ sơ cấp nghề
b) Đối với giáo viên trung cấp nghề
- Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chương trình dạy nghề trình độ trung cấp;
- Có khả năng chủ trì hoặc tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trình dạy nghề trình độ trung cấp, chương trình bồi dưỡng nghề phù hợp với nguyên tắc xây dựng và mục tiêu của chương trình; chủ trì hoặc tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ trung cấp nghề
c) Đối với giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề
- Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng;
Trang 33- Có khả năng chủ trì hoặc tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng, chương trình bồi dưỡng nghề phù hợp với nguyên tắc xây dựng và mục tiêu của chương trình; chủ trì hoặc tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ cao đẳng nghề
- Tiêu chuẩn 7: Xây dựng kế hoạch, thực hiện các hoạt động giáo dục a) Xây dựng được kế hoạch giáo dục người học thông qua giảng dạy và qua các hoạt động khác;
b) Thực hiện việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp, thái độ nghề nghiệp thông qua việc giảng dạy môn học, mô-đun theo kế hoạch đã xây dựng;
c) Vận dụng được các hiểu biết về tâm lý, giáo dục vào thực hiện hoạt động giáo dục người học ở cơ sở dạy nghề;
d) Đánh giá kết quả các mặt rèn luyện đạo đức của người học theo quy định một cách chính xác, công bằng và có tác dụng giáo dục
- Tiêu chuẩn 8: Quản lý người học, xây dựng môi trường giáo dục, học tập a) Quản lý được các thông tin liên quan đến người học và sử dụng hiệu quả các thông tin vào giáo dục, dạy học, quản lý người học;
b) Xây dựng môi trường giáo dục, học tập lành mạnh, thuận lợi, dân chủ, hợp tác
- Tiêu chuẩn 9: Hoạt động xã hội
a) Phối hợp với gia đình người học và cộng đồng động viên, hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện của người học; góp phần huy động các nguồn lực xã hội xây dựng, phát triển cơ sở dạy nghề;
b) Tham gia các hoạt động xã hội trong và ngoài cơ sở dạy nghề, xây dựng quan hệ giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp nhằm phát triển cơ sở dạy nghề, cộng đồng, xây dựng phong trào học nghề lập nghiệp trong xã hội
1.4.5 Bồi dưỡng năng lực theo chuẩn nghiệp vụ sư phạm cho ĐNGV
Bồi dưỡng là sự vận động đi lên, cái mới thay thế cái cũ, sự vận động đó
có thể xảy ra theo các hướng từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
Trang 34Trong một tổ chức, khoa học quản lý bàn đến vấn đề phát triển nguồn nhân lực thì không thể thiếu vấn đề bồi dưỡng nguồn nhân lực hiện tại hay kế cận Bồi dưỡng nguồn nhân lực là tạo ra sự phát triển bền vững về hiệu năng của mỗi thành viên và hiệu quả chung của tổ chức, gắn liền với việc không ngừng tăng lên về mặt chất lượng và số lượng của đội ngũ cũng như chất lượng sống của nguồn nhân lực Bồi dưỡng nguồn nhân lực được đặt trong nhiệm vụ quản lý nguồn nhân lực và là một nội dung quan trọng trong quản lý nguồn nhân lực
Trong nhà trường, vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên thì công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên được coi là vấn đề trọng tâm của quản lý Nó có quan hệ mật thiết với việc phát triển nguồn nhân lực nói chung Tại Điều 6 Thông tư 30/2010/TT-BLĐTBXH ban hành ngày 29/9/2010 của Bộ Lao động Thương binh
& Xã hội về Quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề đã quy định rất rõ, chi tiết các tiêu chí đảm bảo đạt chuẩn nghiệp vụ sư phạm của giáo viên dạy nghề
Quản lý bồi dưỡng năng lực theo chuẩn NVSP là hoạt động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý là Hiệu trưởng đến công tác bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ giáo viên nhằm giúp giáo viên đạt chuẩn NVSP
1.4.6 Công tác quản lý bồi dưỡng theo chuẩn NVSP cho ĐNGV
1.4.6.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trong việc quản lý bồi dưỡng giáo viên
Điều lệ trường trung cấp nghề (ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 5/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội) đã qui định nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng như sau:
+ Nhiệm vụ của Hiệu trưởng
- Tổ chức thực hiện các quyết nghị của hội đồng trường đối với trường công lập qui định tại khoản 2 Điều 9 của Điều lệ mẫu này
- Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính của nhà trường và tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực huy động được để phục vụ cho hoạt động dạy nghề theo quy định của pháp luật
Trang 35- Thường xuyên chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảng dạy và học tập cho các cán bộ, giáo viên và người học
- Tổ chức và chỉ đạo xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh; đảm bảo
an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong nhà trường
- Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường; thực hiện các chính sách, chế độ của Nhà nước đối với cán bộ, giáo viên và người học trong trường
- Tổ chức các hoạt động tự thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng dạy nghề theo quy định Chấp hành các quyết định về thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng dạy nghề của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
- Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật
+ Quyền của Hiệu trưởng
- Quyết định các biện pháp để thực hiện các chủ trương, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường theo quy định tại các Điều 6 và 7 của Điều lệ mẫu này
- Quyết định việc tuyển dụng hoặc giao kết hợp đồng lao động đối với giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ của trường
- Quyết định khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề trong phạm vi thẩm quyền quản lý
- Quyết định thành lập, giải thể các hội đồng tư vấn của trường
- Quyết định bổ nhiệm các chức vụ trưởng, phó phòng, khoa, bộ môn trực thuộc và các đơn vị nghiên cứu, sản xuất, dịch vụ phục vụ dạy nghề của trường theo phân cấp của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (đối với trường công lập), theo quyết nghị của hội đồng quản trị hoặc các nhân sở hữu trường (đối với trường tư thục)
- Cấp bằng chứng chỉ nghề cho người học nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
1.4.6.2 Lập kế hoạch
Quản lý bồi dưỡng GV là việc thực hiện các chức năng quản lý trong quá trình bồi dưỡng GV Việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV phải dựa trên cơ
Trang 36sở các văn bản quy định của Bộ Lao động - TBXH, sự phối hợp giữa Sở Lao
động - TBXH với các trường nghề trên địa bàn tỉnh, các điều kiện của đơn vị
để xây dựng kế hoạch ngắn hạn cũng như dài hạn Khi xây dựng kế hoạch cần
tiến hành các bước sau:
- Thống kê, kiểm tra đánh giá năng lực sư phạm của đội ngũ GV; phân
loại GV Việc làm này nhằm giúp HT nắm rõ năng lực của từng GV để xây
dựng kế hoạch sát thực tế và phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của nhà trường
- Căn cứ vào các văn bản quy định của ngành, kết quả thống kê, kiểm tra
đánh giá năng lực sư phạm của đội ngũ GV, phân loại GV, HT xây dựng kế hoạch
bồi dưỡng và phát triển đội ngũ GV Trong kế hoạch bồi dưỡng GV cần làm rõ:
a Mục tiêu bồi dưỡng
Bồi dưỡng giáo viên nhằm giúp GV hoàn thiện hơn về chuyên môn, nghiệp vụ, cập nhật kiến thức, phương pháp mới Làm cho đội ngũ giáo viên
được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu; nâng
cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức lối sống, lương tâm, tay nghề, góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao
của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Mục tiêu được xác định cụ thể cho từng đợt bồi dưỡng dựa trên các
chuẩn cụ thể như thế nào
b Nội dung bồi dưỡng
Trước những yêu cầu mới đối với người giáo viên, nội dung bồi dưỡng,
phát triển giáo viên rất phong phú, đa dạng Nhiều kiến thức ở các lĩnh vực
khác nhau cần được trang bị để nâng cao trình độ người giáo viên về mọi mặt
Tuy nhiên, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề theo chuẩn nghiệp vụ sư phạm có
những nội dung cơ bản sau:
- Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy nghề
- Bồi dưỡng kỹ năng chuẩn bị hoạt động giảng dạy
- Bồi dưỡng kỹ năng thực hiện hoạt động giảng dạy
Trang 37- Bồi dưỡng kỹ năng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học
- Bồi dưỡng kỹ năng quản lý hồ sơ dạy học
- Bồi dưỡng kỹ năng xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy
- Bồi dưỡng kỹ năng tham gia các hoạt động xã hội
- Bồi dưỡng kỹ năng quản lý người học, xây dựng môi trường giáo dục, học tập
- Bồi dưỡng kỹ năng xây dựng kế hoạch, thực hiện các hoạt động giáo dục: Lựa chọn các nội dung để xây dựng kế hoạch như thế nào?
c Hình thức, phương pháp bồi dưỡng
* BD tập trung: Đây là hình thức tổ chức BD theo khoá, từng đợt hay theo từng chu kỳ Hình thức này thường dùng để BD thường xuyên theo chu
kỳ, BD nâng cao năng lực, BD nghiệp vụ sư phạm…Đây là hình thức BD được
sử dụng khá phổ biến do Tổng cục Dạy nghề phối hợp với các cơ sở GD, các trường Đại học sư phạm kỹ thuật tổ chức
*BD từ xa: Đây là hình thức BD thông qua hệ thống giáo trình, tài liệu, hoặc có thể sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin để truyền tải kiến thức
* BD qua việc tổ chức tham quan, đi thực tế: Đây là hình thức BD mang lại nhiều bổ ích cho GV, đặc biệt là giáo viên dạy nghề, bởi được đi tham quan học hỏi ở các đơn vị bạn, các doanh nghiệp giúp giáo viên có cơ hội học hỏi, tích lũy các kinh nghiệm thực tế và có tầm nhìn chiến lược về các nghề mũi nhọn
* BD tại chỗ: Ngay tại các nhà trường, GV được tổ chức BD thông qua các hoạt động của các câu lạc bộ trong trường, các buổi sinh hoạt chuyên môn, các hội thảo hay các chuyên đề ngoại khóa Hoặc mời các chuyên gia am hiểu theo từng lĩnh vực đến bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên
“Việc BD dưỡng tại chỗ, “người thực, việc thực” là hiệu quả nhất Hệ thống QL lí tưởng là một hệ thống trong đó tất cả các cán bộ đều được ĐT tốt,
họ đều biết làm việc, cấp trên và cấp dưới tin tưởng nhau, không cần kiểm soát thái quá.” [14;147]
Trang 38Bên cạnh những hình thức BD trên, còn có một hình thức nữa, nó là mục tiêu của các hình thức BD trên, mà GV nào muốn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phải thường xuyên thực hiện đó là hình thức tự BD Mỗi GV tự mình thông qua các loại sách, báo, tài liệu, mạng Internet… mà thu thập thêm thông tin, rèn luyện thêm về kiến thức, kỹ năng … nhằm phục vụ tốt cho công tác giảng dạy, GD Đây là hình thức BD mang lại hiệu quả rất lớn
d Thời gian bồi dưỡng
Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên theo thời gian sau: Đầu năm học, trong hè, theo đợt (một năm 2 đợt) hoặc trong suốt năm học
e Dự trù kinh phí cho các hoạt động bồi dưỡng
- Sau khi xây dựng xong kế hoạch, HT cần tiến hành họp liên tịch để thống nhất kế hoạch bồi dưỡng GV, tạo sự đồng thuận trong tập thể Khi họp cần thảo luận kỹ tính cần thiết, khả thi, hiệu quả về chất lượng bồi dưỡng và kinh tế Ngoài ra cần chú ý đến thời điểm phù hợp để thực hiện kế hoạch
- Trên cơ sở kế hoạch của trường, yêu cầu trưởng khoa lập kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho GV nhằm cụ thể hóa kế hoạch của nhà trường cho phù hợp với đặc thù của từng khoa
- Sau khi thống nhất và nắm rõ kế hoạch của khoa, mỗi GV lập kế hoạch
tự bồi dưỡng cho riêng mình Tự bồi dưỡng là việc làm rất quan trọng đối với mỗi GV, nó phù hợp với xu thế mới của giáo dục hiện đại ngày nay GV sẽ khắc sâu những kiến thức mà mình tự nghiên cứu và cập nhật được
1.4.6.3 Tổ chức thực hiện
Dựa vào kế hoạch đã được xây dựng, HT chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng
GV bằng các nội dung, hình thức đã được hoạch định trước Khi tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng GV, cần chú ý thực hiện các việc như có mở lớp không? Có mời chuyên gia không? Có cử đi học không? Ngoài ra cần phải thực hiện một số việc sau:
- Quản lý việc tự bồi dưỡng của GV Tổ chức, chỉ đạo cho GV tự bồi dưỡng Nhà trường cần tạo các điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, trang thiết
Trang 39bị kỹ thuật, cung cấp tài liệu chuyên môn để GV tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng, đây cũng là xu thế của hoạt động BDGV hiện đại
- Tạo điều kiện về tài chính, tinh thần cho GV tham dự đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn do Sở Lao động - TB&XH, Tổng cục Dạy nghề tổ chức
- Tổ chức các hội thi và tạo điều kiện cho GV tham dự các hội thi do Sở Lao động - TB&XH, Tổng cục Dạy nghề tổ chức như: hội thi Tay nghề, hội thi Thiết bị dạy nghề tự làm, Hội giảng giáo viên dạy nghề…
- Khuyến khích GV học vượt chuẩn để làm nhân tố nòng cốt trong các tổ chuyên môn
- Tổ chức các hoạt động chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề trong trường
và theo cụm trường để các GV trong trường và trong huyện có cơ hội gặp gỡ, trao đổi chuyên môn, rút kinh nghiệm trong giảng dạy
- Cấp kinh phí cho các tổ chuyên môn tự sáng tạo đồ dùng dạy học
1.4.6.4 Chỉ đạo thực hiện
Sau khi xây dựng kế hoạch, cơ cấu bộ máy đã được hình thành, nhân sự
đã được sắp xếp, thì người Hiệu trưởng trực tiếp điều khiển Đó là quá trình tập hợp, liên kết các thành viên trong tổ chức, theo dõi các hoạt động, hướng dẫn chỉ đạo để đạt được hiệu quả cao, khuyến khích GV tích cực học tập nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra
1.4.3.5 Đánh giá việc bồi dưỡng
Khi tiến hành kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng GV, cần kiểm tra
số lượng và đối tượng tham gia bồi dưỡng Kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch, nội dung, hình thức, điều kiện tổ chức và tính hiệu quả của công tác này Sau đó tiến hành đánh giá kết quả của hoạt động bồi dưỡng trên cơ sở đối chiếu với những mục tiêu đã đề ra, từ đó đề xuất những biện pháp phù hợp để cải thiện thực trạng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng GV Kiểm tra đánh giá công tác bồi dưỡng GV không thể thiếu các hoạt động sau đây:
Trang 40- Kiểm tra hoạt động sư phạm của nhà giáo là một hoạt động được thực hiện thường xuyên trong năm học nhằm thanh tra toàn diện nhà giáo Đối tượng được thanh tra là các GV chuẩn bị được nâng bậc lương, các GV trong giai đoạn tập sự, các GV mà trong quá trình giảng dạy HT nhận thấy cần được thanh tra
- Kiểm tra đánh giá kết quả sau khi bồi dưỡng thông qua kết quả giảng dạy giữa học kỳ, cuối năm và các hội thi Kết quả giảng dạy giữa học kỳ, cuối năm và các hội thi của GV là một trong những kênh phản ánh thực tế kết quả sau khi bồi dưỡng Thông qua những kết quả này, HT sẽ biết được GV nào đã ứng dụng tốt những kiến thức được bồi dưỡng vào giảng dạy, từ đó có những điều chỉnh, uốn nắn kịp thời nhằm làm cho hoạt động bồi dưỡng ngày càng có hiệu quả thiết thực hơn
- Kiểm tra hoạt động tự bồi dưỡng của GV thông qua các tiết dự giờ, thao giảng, các sáng kiến kinh nghiệm HT có thể cơ bản nắm được hoạt động
tự bồi dưỡng của GV thông qua kết quả các tiết dự giờ, thao giảng, các sáng kiến kinh nghiệm
- Kiểm tra rà soát đội ngũ về số lượng, trình độ, cơ cấu để có những điều chỉnh phù hợp Việc nắm rõ đội ngũ về số lượng, trình độ, cơ cấu sẽ giúp HT tiếp tục phát huy những mặt mạnh và bổ sung, bồi dưỡng những mặt yếu của đội ngũ
- Kiểm tra đánh giá kết quả đạt được qua các hội thi do Sở Lao động - TB&XH, Tổng cục Dạy nghề tổ chức Qua kết quả đạt được từ các hội thi như: Hội thi Tay nghề, hội thi Thiết bị dạy nghề tự làm, Hội giảng giáo viên…, HT
có thể đánh giá phần nào năng lực cũng như mức độ đầu tư của GV vào các hội thi nêu trên
- Kiểm tra đánh giá các điều kiện CSVC phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng GV CSVC phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng GV có những đóng góp quan trọng vào chất lượng của hoạt động này Do đó, việc kiểm tra đánh giá