Các DNNVV gặp không ít khó khăn trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình đặc biệt là thiếu vốn để mở rộng đầu tư chiều sâu xuất phát từ đường lối chủ trương đa dạng hóa các thành ph
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TẠ BẮC VŨ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TẠ BẮC VŨ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGÔ XUÂN HOÀNG
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong Luận văn này là trung thực và chính xác Những kết quả của luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình!
Học viên
Tạ Bắc Vũ
Trang 4
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Thái Nguyên đã giúp tôi thực hiện thành công Luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu 3
5 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 4
1.1 Những vấn đề chung về DNNVV 4
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 4
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 5
1.1.3 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa 6
1.1.4 Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế hiện nay 8
1.2 Tín dụng ngân hàng, vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV 9
1.2.1 Khái niệm tín dụng 9
1.2.2 Khái niệm, bản chất của tín dụng ngân hàng 10
1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV 11
1.2.4 Chất lượng cấp tín dụng của Ngân hàng TM 13
1.2.5 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV 14
Trang 61.2.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng tín
dụng đối với DNNVV 15
1.3 Kinh nghiệm của một số Ngân hàng về nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV 22
1.3.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) 22
1.3.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank) 23
1.4 Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và PTNT TP Thái Nguyên 24
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU 25
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 25
2.2 Phương pháp nghiên cứu 25
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 25
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 26
2.2.3 Phương pháp phân tích 26
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu Đánh giá chất lượng cấp Tín dụng của NHTM, hiệu quả cấp tín dụng của Ngân hàng đối với khách hàng 26
2.3.1 Các chỉ tiêu định tính 27
2.3.2 Các chỉ tiêu định lượng 27
2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá kết quả tín dụng của Ngân hàng đối với DNNVV 31
Chương 3 THỰC TRẠNG VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP &PTNT THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 31
3.1 Khái quát về NHNo &PTNT TP Thái Nguyên 31
3.1.1 Quá trình hình thành 31
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 33
Trang 73.1.3 Tình hình chung của NHNo &PTNT TPTN 36
3.1.4 Tình hình hoạt động của NHNo &PTNT TPTN 37
3.2 Thực trạng về hoạt động cấp tín dụng đối với DNNVV tại NHNo &PTNT TPTN 46
3.2.1 Quy trình xét duyệt cho vay đối với DNNVV 46
3.2.2 Các quy định trong cho vay chung của NHNo &PTNT TPTN 46
3.2.3 Kết quả cho vay của NHNo &PTNT TPTN đối với DNNVV 53
3.3 Đánh giá của doanh nghiệp đối với hoạt động tín dụng của chi nhánh NHNo &PTNT TP Thái Nguyên 63
3.4 Đánh giá chung về hoạt động cấp tín dụng đối với DNNVV tại NHNo &PTNT TPTN 63
3.4.1 Thành tựu 63
3.4.2 Hạn chế 65
3.5 Những nguyên nhân tồn tại trong hoạt động cấp tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng nông nghiệp và PTNT TP Thái Nguyên 67
3.5.1 Nguyên nhân từ chính sách kinh tế - xã hội, và quản lý điều hành của nhà nước 67
3.5.2 Nguyên nhân từ NHNo &PTNT TPTN 68
3.5.3 Nguyên nhân từ phía DNNVV 70
Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP &PTNT TP THÁI NGUYÊN 73
4.1 Định hướng phát triển DNNVV tại TP Thái Nguyên 73
4.2 Định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp và PTNT TP Thái Nguyên 74
4.3 Những giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng nông nghiệp và PTNT TP Thái Nguyên 76
4.3.1 Giải pháp của DNNVV 76
4.3.2 Giải pháp của NHNo &PTNT TPTN TP Thái Nguyên 76
Trang 8KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 9nông thôn CNVC : Công nhân viên chức CMT8 : Cách mạng tháng Tám KHKD : Kế hoạch kinh doanh
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại DNNVV 7 Bảng 3.1: Nguồn vốn của chi nhánh NHNo&PTNT TPTN 2011
đến 2013 37 Bảng 3.2: Tình hình dư nợ của chi nhánh NHNo&PTNT TPTN 2011
đến 2013 40 Bảng 3.3: Kết quả tài chính của chi nhánh NHNo&PTNT TPTN 2011
đến 2013 45 Bảng 3.4: Tình hình vay vốn đối với DNNVV tại Chi nhánh
NHNo&PTNT Tp Thái Nguyên 53 Bảng 3.5: Tình hình dư nợ đối với DNNVV tại Chi nhánh
NHNo&PTNT Tp Thái Nguyên 54 Bảng 3.6: Nợ quá hạn và nợ xấu của các DNNVV tại chi nhánh
NHNo&PTNT Tp Thái Nguyên 57 Bảng 3.7: Kết quả thu nợ quá hạn và nợ xấu của các DNNVV tại chi
nhánh NHNo&PTNT Tp Thái Nguyên 58 Bảng 3.8: Doanh số cho vay DNNVV tại Chi nhánh NHNo&PTNT
Tp Thái Nguyên 59 Bảng 3.9: Vòng quay vốn tín dụng đối với các DNVVN 60 Bảng 3.10: Thu nhập từ các HĐKD với DNNVV tại Chi nhánh
NHNo&PTNT Tp Thái Nguyên 61
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu đồ 3.1: Nguồn vốn huy động phân loại theo đối tượng 38
Biểu đồ 3.2: Dư nợ theo thời hạn qua các năm 2011-2013 41
Biểu đồ 3.3: Dư nợ theo thời hạn đối với DNNVV 55
Biểu đồ 3.4: Dư nợ theo thành phần kinh tế đối với DNNVV 56
Biểu đồ 3.5: Doanh số cho vay DNNVV 60
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Chi nhánh Tp Thái Nguyên 33
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Qua những đổi mới kịp thời, nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành quả đáng khích lệ: Tăng trưởng kinh tế cao, quan hệ quốc tế được mở rộng, ổn định chính trị và xã hội, đã có tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế, kim ngạch xuất khẩu bình quân tăng cao Đạt được những thành quả đó là nỗ lực của toàn Đảng, toàn dân ta nói chung và của các thành phần kinh tế nói riêng Những thành quả
ấy có sự đóng góp không nhỏ của loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Những năm qua, các DNNVV phát triển mạnh mẽ, chiếm hơn 97% số doanh nghiệp cả nước Các DNNVV đóng vai trò quan trọng trong tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói, giảm nghèo ở địa phương, hỗ trợ tích cực cho sự phát triển của DN lớn, trong đó có lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ
Trên địa bàn thành phố Thái Nguyên DNNVV đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển chung của nền kinh tế - xã hội toàn tỉnh Tuy nhiên sự phát triển và đóng góp vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu, chưa tương xứng với khả năng và tiềm lực sẵn có Các DNNVV gặp không ít khó khăn trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình đặc biệt là thiếu vốn để mở rộng đầu tư chiều sâu xuất phát từ đường lối chủ trương đa dạng hóa các thành phần kinh tế, nhu cầu vốn cấp bách của các DN, cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường và thị phần, chi nhánh NHNo&PTNT Tp Thái Nguyên đã tập trung ưu tiên cấp tín dụng cho khách hàng DNNVV Tuy nhiên các DNNVV thường hoạt động với mục tiêu hướng nội, trong phạm vi nhỏ, năng lực cạnh tranh còn yếu Một số doanh nghiệp sử dụng vốn không hiệu quả dẫn đến kinh doanh thua lỗ, không có khả năng trả nợ cho ngân hàng
Trang 13Hệ thống các Ngân hàng thương mại đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế đặc biệt là đối với các DNNVV Các NHTM là trung gian thanh toán, là trung gian tài chính, đóng vai trò quan trọng trong cung ứng vốn cho nền kinh tế, cho các DNNVV Tuy nhiên để đồng vốn Ngân hàng phát huy hiệu quả cao các DNNVV phải có những biện pháp tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả vốn vay Ngân hàng, các Ngân hàng thương mại cũng luôn đồng hành cùng các DNNVV phát triển đó cũng chính là sự phát triển của các Ngân hàng thương mại
Xuất phát từ tình hình thực tế đó, cùng với quá trình nghiên cứu tại địa
bàn Thành phố Thái Nguyên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng
tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Thái Nguyên (NHNo &PTNT TPTN)"
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại NHNo&PTNT TP TPTN
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Địa bàn TP Thái Nguyên
Trang 14Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực tiễn hoạt động cấp tín dụng của
NHNo&PTNT TPTN đối với DNNVV trên địa bàn TP Thái Nguyên giai đoạn từ 2011-2013 Đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV trong thời gian tới
4 Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng cho DNNVV
- Đề xuất một số giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV của chi nhánh NHNo&PTNT TPTN trong giai đoạn tới
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, một số biểu, bảng, danh mục các tài liệu
tham khảo, nội dung chính của luận văn được chia thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng Thương mại đối với DNNVV
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng về hoạt động cấp tín dụng đối với DNNVV tại NHNo&PTNT TPTN
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với
DNNVV tại NHNo&PTNT TPTN
Trang 15Chương 1
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1 Những vấn đề chung về DNNVV
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs - Small and medium enterprise) là những tế bào sống của nền kinh tế Ở mỗi quốc gia có một điều kiện khác nhau và những đặc trưng riêng biệt, vì thế việc phân loại DN không thống nhất ở các quốc gia trên thế giới Tại các quốc gia khác nhau sẽ có các cách
và tiêu thức phân loại DN khác nhau, điểm khác biệt cơ bản trong khái niệm DNNVV giữa các nước chính là việc lựa chọn các tiêu thức đánh giá quy mô
DN và lượng hóa các tiêu thức đó thông qua các tiêu chuẩn cụ thể
Mặc dù có những khác biệt nhất định giữa các nước về quy định các tiêu thức phân loại DNNVV song khái niệm chung nhất về DNNVV có nội dung như sau: DNNVV là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, có quy mô DN trong những giới hạn nhất định và được tính theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu trung bình, giá trị gia tăng thu được trong từng thời kỳ theo quy định của từng quốc gia
Các quốc gia trên thế giới, nhìn chung vẫn thường dùng các tiêu thức về:
Số lao động thường xuyên, vốn sản xuất, doanh thu trung bình, lợi nhuận, giá trị gia tăng nhưng trong số các tiêu thức trên thì hai tiêu thức được sử dụng nhiều nhất là quy mô vốn và số lượng lao động Ngoài ra, việc lượng hóa các tiêu thức để phân loại quy mô DN còn tùy thuộc vào những yếu tố như: Trình
độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước và những quy định cụ thể phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn; Trong ngành nghề khác nhau thì chỉ tiêu độ lớn của các tiêu thức cũng khác nhau
Trang 16Doanh nghiệp nhỏ và vừa là một thuật ngữ dùng để phân biệt giữa các doanh nghiệp với nhau về quy mô hoạt động Dựa trên các tiêu thức khác nhau người ta chia ra làm hai loại doanh nghiệp đó là: doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa Tại Việt Nam, theo nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2009 của Chính phủ: “Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và
vừa” thì DNNVV được định nghĩa như sau: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở
kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
b Đặc điểm riêng của DNNVV
Đặc điểm DNNVV xuất phát trước hết từ chính quy mô DN Cũng như các DNNVV trên thế giới, với quy mô nhỏ, DNNVV Việt Nam cũng có những đặc điểm tương tự như ở các quốc gia khác Ngoài ra, do đặc trưng riêng của nền kinh tế nên các DNNVV Việt Nam còn có các đặc điểm riêng như sau:
Một là: DNNVV có vốn đầu tư ban đầu ít nên chu kỳ sản xuất kinh
doanh của DN thường ngắn dẫn đến khả năng thu hồi vốn nhanh, tạo điều
Trang 17kiện cho DN kinh doanh hiệu quả
Hai là: Thuộc nhiều thành phần kinh tế với nhiều hình thức tổ chức
DN, bao gồm từ DNNN, DN và các Công ty tư nhân Bộ máy quản lý gọn nhẹ, quy mô nhỏ, không cồng kềnh Phương thức quản lý DNNVV năng động, linh hoạt, phần lớn phát triển ở thành thị và nông thôn, nhưng thường tập trung ở các đô thị lớn, ven đô thành phố…
Ba là: Quy mô sản xuất là nhỏ và vừa, khối lượng sản phẩm hạn chế,
chủ yếu là phục vụ tiêu dùng trong nước thậm chí là đáp ứng những nhu cầu nhỏ lẻ trong một khu vực, địa phương nhỏ hẹp Thị trường xuất khẩu tuy đã từng bước mở rộng nhưng còn nhiều bất cập, đa số hợp đồng là ngắn hạn, theo thời vụ, thiếu ổn định
Bốn là: Đa số các DNNVV có trình độ khoa học công nghệ, trang thiết
bị kỹ thuật lạc hậu; trình độ cán bộ công nhân viên thấp
Năm là: Trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh còn nhiều hạn
chế, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân của các chủ DN Chưa có sự tách bạch rõ ràng giữa tài sản của DN và tài sản của chủ sở hữu, trong phần lớn các trường hợp, người chủ DN đồng thời là người quản lý DN Hầu hết các
DN thiếu chiến lược và kế hoạch kinh doanh dài hạn
Sáu là: Phần lớn DNNVV thiếu thông tin và hạn chế khả năng tiếp cận
thị trường Đa số DNNVV không nhận thức được mức độ ảnh hưởng của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, thiếu thông tin về thị trường đầu vào, đầu ra cũng như các quy định, chính sách của Nhà nước
1.1.3 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNVV có lợi thế là chi phí đầu tư không lớn, dễ thích nghi với sự biến động của thị trường, chuyển ngành nghề dễ dàng phù hợp với nhu cầu của thị trường, phù hợp với trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp ở Việt Nam Tuy nhiên, doanh nghiệp đang gặp không ít những khó khăn như trình
độ quản yếu kém, máy móc thiết bị lạc hậu, trình độ tay nghề không cao, thiếu vốn hoạt động Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần phải cải
Trang 18thiện những nhược điểm này Doanh nghiệp cần phải có những tiêu chí để phân biệt DNNVV với doanh nghiệp lớn
Việt Nam là đất nước đang phát triển, trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nên nhà nước, Chính phủ cần đưa ra tiêu thức phân loại các doanh nghiệp trong nền kinh tế để phù hợp tạo thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động và thực hiện được các mục tiêu kinh tế xã hội mà Đảng và Nhà nước đề ra, phù hợp với năng lực quản lý còn hạn chế, thị trường chưa thực sự phát triển Ngoài ra, cần tính đến các yếu tố khác tác động đến việc phân loại như mục đích phân loại, tính chất nghề, địa bàn…
Nhà nước đã đưa ra tiêu chí phân loại DNNVV theo từng giai đoạn cho phù hợp với tình hình thực tế của nền kinh tế, theo cơ chế thị trường như trong giai đoạn năm 1998 Chính phủ đã ban hành công văn số 681/CP-KTN ngày 20/06/1998 quy định tiêu chí DNNVV là vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng và
số lao động trung bình hàng năm dưới 200 người Đến năm 2001, để phù hợp với tình hình mới chính phủ ban hành Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 định nghĩa DNNVV ở nước ta là: DNNVV là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành,
có vốn đăng ký kinh doanh không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người Đến năm 2009 ra Nghị định số 56/2009/NĐ-
CP để thay thế cho Nghị định số 90/2001/NĐ-CP Theo quy định tại Nghị định 56/2009/NĐ-CP, DNNVV được phân loại cụ thể như sau:
Bảng 1.1 Phân loại DNNVV
Quy mô
khu vực
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
I Nông, lâm nghiệp
và thủy sản trở xuống 10 người 20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200 người đến
300 người
II Công nghiệp và
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200 người đến
300 người
Trang 19III Thương mại và
dịch vụ
10 người trở xuống
10 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
50 người
từ trên 10 tỷ đồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50 người đến
100 người
Nguồn: Theo nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2009
Ta thấy tiêu chí để phân biệt doanh nghiệp lớn với DNNVV thay đổi theo từng giai đoạn, từng thời kỳ để doanh nghiệp được thuận lợi thích nghi với cơ chế thị trường mà có chính sách điều chỉnh cho phù hợp
1.1.4 Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế hiện nay
Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các DNNVV có thể giữ những vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung có một số vai trò tương đồng như sau:
Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: Các DNNVV thường chiếm
tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số DN Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể (40% GDP mỗi năm, khoảng 18% thu ngân sách Nhà nước) Tạo ra nhiều việc làm với chi phí thấp: Các cơ
sở DNNVV rất thích hợp với các phương pháp tiết kiệm vốn và do đó chúng được công nhận là phương tiện giải quyết thất nghiệp hiệu quả nhất DNNVV đóng góp một khối lượng lớn, đa dạng và phong phú về sản phẩm dịch vụ, góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế DNNVV có vai trò quan trọng trong việc thay đổi cấu trúc của nền kinh tế, làm cho nền kinh tế trở nên linh hoạt, dễ thích ứng với những biến động của kinh tế toàn cầu DNNVV góp phần tăng cường kinh tế đối ngoại
Do đặc tính phân bố rải rác của chúng, các DN loại này thường phân tán nên chúng có thể đảm bảo cơ hội việc làm cho nhiều vùng địa lý và nhiều đối tượng lao động, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng chưa phát triển kinh tế, với các đối tượng lao động có trình độ tay nghề thấp Nhờ vậy, chúng vừa giải quyết thất nghiệp vừa góp phần giảm dòng người chuyển về thành phố lớn làm việc
Hơn nữa do tính linh hoạt, uyển chuyển dễ thích ứng với các thay đổi
Trang 20của thị trường Trong trường hợp có biến động xảy ra, các DN lớn sẽ đối phó khá chậm chạp, không phải do cấp quản lý bất tài mà bởi vì DN lớn khó xoay trở nhanh Họ sẽ gặp nhiều khó khăn trong hoạt động, sau đó sẽ phải sa thải bớt lao động cắt giảm chi phí đến mức có thể tồn tại và phát triển được trong điều kiện cung lớn hơn cầu Trong khí đó, do khả năng linh hoạt, có thể thích ứng nhanh với thay đổi của thị trường, các DNNVV vẫn có thể tồn tại được
mà không phải sử dụng đến biện pháp cắt giảm lao động
Hiện nay, các DNNVV ở Việt Nam đang thu hút 1/2 lực lượng lao động trong khu vực phi nông nghiệp Cũng tương tự, ở các nước khác, các DNNVV là một trong những nguồn tạo việc làm nhiều nhất và năng động nhất Rõ ràng đây là một nhân tố quan trọng đối với người chưa có việc làm ở các khu đô thị hoặc những người sống ở các vùng nông thôn đang tìm kiếm việc làm, những lao động dôi ra qua việc sắp xếp lại các DNNN và những người làm nông nghiệp trong lúc nhàn rỗi
Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: Ở phần lớn các nền kinh tế, các
DNNVV là những nhà thầu phụ cho các DN lớn Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định Vì thế, DNNVV được ví là thanh giảm sóc cho nền kinh tế
Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: DNNVV
thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh
Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như DN lớn thường đặt cơ sở ở
những trung tâm kinh tế của đất nước, thì DNNVV lại có mặt ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương
1.2 Tín dụng ngân hàng, vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV
1.2.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một quan hệ giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng hoặc các định chế tài chính) và bên đi vay (cá nhân,
Trang 21doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi
vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi khi đến hạn thanh toán
1.2.2 Khái niệm, bản chất của tín dụng ngân hàng
- Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các đối tác kinh tế - tài chính của toàn xã hội, bao gồm doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước
Qua đó ta thấy:
Thứ nhất, Tín dụng là sự cung cấp một lượng giá trị dựa trên cơ sở
lòng tin - người cho vay tin tưởng người đi vay sử dụng vốn vay có hiệu quả sau một thời gian nhất định và do đó có khả năng trả được nợ Với Ngân hàng, để có thể tin được vào khách hàng, Ngân hàng luôn thẩm định, định giá khách hàng trước khi cho vay Nếu khâu này thực hiện một cách khách quan, chính xác thì việc cho vay của ngân hàng gặp ít rủi ro và ngược lại
Thứ hai, Tín dụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn
Đặc trưng này của tín dụng xuất phát từ tính chuyển nhượng tạm thời Để đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn, Ngân hàng xác định thời hạn cho vay dựa vào quá trình luân chuyển vốn của khách hàng và tính chất vốn của Ngân hàng Nếu Ngân hàng định kỳ hạn nợ một cách phù hợp với khách hàng thì khả năng trả nợ đúng hạn cao và ngược lại
Thứ ba, Tín dụng dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Sở dĩ như
vậy là vì vốn hoạt động của ngân hàng chủ yếu là huy động từ bên ngoài, vốn chủ sở hữu ít khi được sử dụng để sản xuất kinh doanh mà được sử dụng chủ yếu để đầu tư vào tài sản cố định Chính vì vậy, sau một thời gian nhất định Ngân hàng phải trả lại cho người gửi Ngân hàng Mặt khác Ngân hàng cần phải có nguồn để bù đắp chi phí như trả lương, khấu hao… Do đó, người vay ngoài việc trả gốc còn phải trả cho Ngân hàng một khoản lãi Đó là nguồn thu nhập chính của Ngân hàng, là cơ sở để Ngân hàng tồn tại và phát triển
Trang 22Thứ tư, trong quan hệ Tín dụng luôn bao hàm tính rủi ro Khi cho vay,
cái mà ngân hàng thu được là lợi nhuận sau khi đã trừ đi tất cả các khoản phí Đồng thời đi kèm với lợi nhuận dự kiến có rủi ro Rủi ro Tín dụng sẽ xảy ra khi khách hàng không thực hiện đầy đủ những cam kết trong hợp đồng Tín dụng (Không trả đúng hạn hoặc không trả) Ngân hàng luôn phải xem xét mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro để định ra một mức lãi suất phù hợp Rõ ràng, với một dự án có độ rủi ro cao hơn thì chi phí nợ của Doanh nghiệp đó phải cao hơn và ngược lại
- Bản chất của tín dụng có những đặc trưng sau: Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình thức là tiền (cho vay) và hàng hóa (cho thuê); đây là quan hệ chuyển nhượng mang tính tạm thời; tín dụng ngân hàng mang tính hoàn trả, lượng vốn được chuyển nhượng phải được hoàn trả đúng hạn và giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay; quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở tin tưởng giữa người cho vay và người đi vay
1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV
Trong nền kinh tế thị trường sự tồn tại và phát triển của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa là một tất yếu khách quan và cũng như các loại hình Doanh nghiệp khác trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các Doanh nghiệp này cũng sử dụng vốn Tín dụng Ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn cũng như để tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn của mình Vốn Tín dụng Ngân hàng đầu tư cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò rất quan trọng, nó chẳng những thúc đẩy sự phát triển khu vực kinh tế này mà thông qua đó tác động trở lại thúc đẩy hệ thống Ngân hàng, đổi mới chính sách tiền tệ hoàn thiện các cơ chế chính sách về Tín dụng, thanh toán ngoại hối… Để thấy được vai trò của Tín dụng Ngân hàng trong việc phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa, ta xét một số vai trò sau:
- Tín dụng Ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa được liên tục Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi
Trang 23các Doanh nghiệp luôn cần phải cải tiến kỹ thuật thay đổi mẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị để tồn tại đứng vững và phát triển trong cạnh tranh Trên thực tế không một Doanh nghiệp nào có thể đảm bảo đủ 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Vốn Tín dụng của Ngân hàng đã tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị cải tiến phương thức kinh doanh Từ đó góp phần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình phát triển sản xuất kinh doanh được liên tục
- Tín dụng Ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa Khi sử dụng vốn Tín dụng Ngân hàng các Doanh
nghiệp phải tôn trọng hợp đồng Tín dụng phải đảm bảo hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn và phải tôn trọng các điều khoản của hợp đồng cho dù Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không Do đó đòi hỏi các Doanh nghiệp muốn
có vốn Tín dụng của Ngân hàng phải có phương án sản xuất khả thi Không chỉ thu hồi đủ vốn mà các Doanh nghiệp còn phải tìm cách sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh chóng vòng quay vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất Ngân hàng thì mới trả được nợ và kinh doanh có lãi Trong quá trình cho vay Ngân hàng thực hiện kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngân buộc Doanh nghiệp phải sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả
- Tín dụng Ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa.Trong nền kinh tế thị trường hiếm Doanh nghiệp
nào dùng vốn tự có để sản xuất kinh doanh Nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bẩy để Doanh nghiệp tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn Đối với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa do hạn chế về vốn nên việc sử dụng vốn tự có để sản xuất là khó khăn vì vốn hạn hẹp vì nếu sử dụng thì giá vốn sẽ cao và sản phẩm khó được thị trường chấp nhận Để hiệu quả thì Doanh nghiệp phải có một cơ cấu vốn tối ưu, kết cấu hợp lý nhất là nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hoá lợi nhuận tại mức giá vốn bình quân rẻ nhất
Trang 24- Tín dụng Ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa Cạnh tranh là một quy
luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại và đứng vững thì đòi hỏi các Doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh Đặc biệt đối với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa, do có một số hạn chế nhất định, việc chiếm lĩnh ưu thế trong cạnh tranh trước các Doanh nghiệp lớn trong nước và nước ngoài là một vấn đề khó khăn Xu hướng hiện nay của các Doanh nghiệp này là tăng cường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư và mở rộng sản xuất, trang bị
kỹ thuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh Tuy nhiên để có một lượng vốn đủ lớn đầu tư cho sự phát triển trong khi vốn tự có lại hạn hẹp, khả năng tích lũy thấp thì phải mất nhiều năm mới thực hiện được Và khi đó cơ hội đầu tư phát triển không còn nữa Như vậy có thể đáp ứng kịp thời, các Doanh nghiệp nhỏ
và vừa chỉ có thể tìm đến Tín dụng ngân hàng Chỉ có Tín dụng Ngân hàng mới có thể giúp Doanh nghiệp thực hiện được mục đích của mình là mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh
1.2.4 Chất lượng cấp tín dụng của Ngân hàng TM
Chất lượng, giá cả và lượng hàng hoá là ba chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sức mạnh và khả năng của DN Để có thể đứng vững trong hoạt động kinh doanh thì việc cải thiện chất lượng sản phẩm là điều tất yếu Các nhà kinh tế nói đến chất lượng bằng nhiều cách: Chất lượng là "Sự phù hợp với mục đích
và sự sử dụng", là "một trình độ dự kiến trước về độ đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp và phù hợp với thị trường" hay chất lượng là "năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thoả mãn những nhu cầu của người sử dụng"
Với cách đề cập như vậy, thì chất lượng Tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng và phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội
Để có thể hiểu rõ hơn về chất lượng Tín dụng, ta xem xét sự thể hiện chất lượng Tín dụng trên các khía cạnh sau:
Trang 25- Đối với khách hàng: Chất lượng Tín dụng được thể hiện ở chỗ số tiền mà Ngân hàng cho vay phải có lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản, thuận lợi, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc Tín dụng
- Đối với Ngân hàng thương mại: Chất lượng Tín dụng được thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn Tín dụng phải phù hợp với thực lực của bản thân Ngân hàng và đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi Đối với một Ngân hàng nhỏ thì nên cấp Tín dụng với mức độ và trong phạm vi nhất định để thoả mãn một cách tốt nhất khách hàng của mình
- Đối với Chính phủ, với sự phát triển kinh tế xã hội: Chất lượng Tín dụng được thể hiện ở việc Tín dụng phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng Tín dụng với tăng trưởng kinh tế
1.2.5 Tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng đối với DNNVV
Đối với Ngân hàng thương mại việc đánh giá chất lượng tín dụng được dựa trên các tiêu chí sau:
- Kết quả xếp loại khách hàng DNNVV hàng quý, hàng năm, đánh giá
về lịch sử giao dịch tín dụng về tình hình vay vốn (Sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả …) về tình hình trả nợ gốc và lãi ổn định đảm bảo đúng
Trang 261.2.6 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV
Nâng cao năng lực tài chính của Ngân hàng Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNNVV trong nên kinh tế, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV Nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV giúp Ngân hàng phân tán được rủi ro trong hoạt động đầu tư tín dụng Góp phần đa dạng hóa được đối tượng khách hàng, hướng đến xây dựng mô hình ngân hàng bán lẻ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội
1.2.7 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV
1.2.7.1 Nhân tố chủ quan
a Chính sách Tín dụng của Ngân hàng
Chính sách Tín dụng của là một trong những chính sách trong chiến lược kinh doanh của Doanh nghiệp Đó là yếu tố đầu tiên tác động đến việc cung ứng vốn cho nền kinh tế Chính sách Tín dụng được hiểu là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động Tín dụng đi đúng quỹ đạo, liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng Chính sách Tín dụng bao gồm: hạn mức Tín dụng, kỳ hạn của các khoản vay, lãi suất cho vay và mức lệ phí, các loại cho vay được thực hiện Các điều khoản của chính sách Tín dụng được xây dựng dựa trên nhiều yếu tố khác nhau như các điều kiện kinh tế, chính sách tiền tệ và tài chính của Ngân hàng Nhà nước, khả năng về vốn của Ngân hàng và nhu cầu Tín dụng của khách hàng Khi các yếu tố này thay đổi, chính sách Tín dụng cũng thay đổi theo Đối với mỗi khách hàng, Ngân hàng
có thể đưa ra các chính sách khác nhau cho phù hợp Ví dụ như với các khách hàng có uy tín với Ngân hàng thì Ngân hàng có thể cho vay không có tài sản đảm bảo, có hạn mức cao hơn, lãi suất ưu đãi hơn; còn đối với các khách hàng khác, việc có tài sản đảm bảo là cần thiết
Trang 27Một chính sách Tín dụng đúng đắn sẽ thu hút nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động Tín dụng trên cơ sở hạn chế rủi ro, tuân thủ phương pháp, đường lối chính sách của Nhà nước và đảm bảo công bằng xã hội Điều đó cũng có nghĩa chất lượng Tín dụng tuỳ thuộc vào việc xây dựng chính sách Tín dụng của Ngân hàng thương mại có đúng đắn hay không Bất cứ Ngân hàng nào muốn có chất lượng Tín dụng tốt cũng đều phải có chính sách Tín dụng khoa học, phù hợp với thực tế của Ngân hàng cũng như của thị trường
b Quy trình Tín dụng
Quy trình Tín dụng là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản, các bước tiến hành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Nó bao gồm các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra trong quá trình cho vay cho đến khi thu hồi được nợ
Trong quy trình Tín dụng, bước chuẩn bị cho vay rất quan trọng (khách hàng nhập hồ sơ vay vốn ) Bao gồm 3 giai đoạn: khai thác và tìm kiếm khách hàng; hướng dẫn khách hàng về điều kiện Tín dụng và thành lập hồ sơ vay; phân tích thẩm định khách hàng và phương án, dự án vay vốn Chất lượng Tín dụng tuỳ thuộc nhiều vào chất lượng công tác thẩm định và quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của từng Ngân hàng thương mại
Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay giúp cho Ngân hàng nắm được diễn biến của khoản Tín dụng đã cung cấp cho khách hàng để có những hành động điều chỉnh can thiệp khi cần thiết, sớm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra Việc lựa chọn và áp dụng có hiệu quả các hình thức kiểm tra sẽ thiết lập được một
hệ thống phòng ngừa hữu hiệu, giảm rủi ro Tín dụng, nói cách khác sẽ nâng cao chất lượng Tín dụng
Thu hồi và giải quyết nợ là khâu quyết định đến chất lượng Tín dụng
Sự nhạy bén của Ngân hàng trong việc kịp thời phát hiện những biểu hiện bất lợi xảy ra đối với khách hàng cũng như những biện pháp xử lý kịp thời, tư vấn
Trang 28cho khách hàng sẽ giảm thiểu được những khoản nợ quá hạn và điều đó sẽ có tác dụng tích cực đối với hoạt động Tín dụng
Đồng thời với các bước trong quy trình Tín dụng là công tác thu thập thông tin Thông tin Tín dụng càng nhanh, càng chính xác và toàn diện thì khả năng phòng chống rủi ro Tín dụng càng tốt Thông tin Tín dụng có thể thu thập được từ rất nhiều nguồn: từ trung tâm Tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, từ phòng thông tin Tín dụng của các Ngân hàng thương mại, qua báo chí, các tổ chức nghề nghiệp, qua việc cán bộ Tín dụng trực tiếp thu thập tại cơ
sở sản xuất kinh doanh của khách hàng, qua báo cáo tài chính của khách hàng
Quy trình Tín dụng của NHTM không mang tính cứng nhắc Đối với mỗi khách hàng khác nhau, Ngân hàng có thể chủ động, linh hoạt,thực hiện các bước trong quy trình Tín dụng cho phù hợp Ví dụ như đối với các dự án lớn, bước phân tích là rất quan trọng Thậm chí có trường hợp quá phức tạp, Ngân hàng phải thành lập tổ thẩm định riêng Đối với những món vay tiêu dùng, việc giám sát mục đích sử dụng vốn cần được chú trọng nhiều hơn
c Công tác tổ chức Ngân hàng
Tổ chức của Ngân hàng cần cụ thể hoá và sắp xếp có khoa học, có tính linh hoạt trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc đã quy định Ngân hàng được tổ chức một cách có khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban, giữa các Ngân hàng với nhau trong toàn hệ thống cũng như với các cơ quan liên quan khác Qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng, quản lý có hiệu quả các khoản vốn Tín dụng, phát hiện và giải quyết kịp thời các khoản Tín dụng có vấn đề, từ đó nâng cao chất lượng Tín dụng
d Phẩm chất và trình độ cán bộ
Chất lượng đội ngũ cán bộ Ngân hàng là nhân tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nói chung và trong hoạt động Tín
Trang 29dụng nói riêng Sở dĩ như vậy là vì cán bộ Tín dụng là người tham gia trực tiếp vào mọi khâu của quy trình Tín dụng, từ bước đầu tiên đến bước cuối cùng
Cán bộ Tín dụng mà không có đạo đức nghề nghiệp, làm việc thiếu tinh thần trách nhiệm, cố ý làm trái pháp luật sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng Tín dụng Trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng quyết định đến sự thành công của công tác Tín dụng Cán bộ Tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có kỹ năng, có kinh nghiệm đánh giá chính xác tính khả thi của
dự án, xác định được tính chân thực của các báo cáo tài chính, phát hiện các hành vi cố tình lừa đảo của khách hàng (như sửa chữa báo cáo tài chính, lập
hồ sơ thế chấp giả, dùng một tài sản thế chấp đi vay ở nhiều nơi ) từ đó phân tích được khả năng quản lý và năng lực thực sự của khách hàng để quyết định có cho vay hay không
Bên cạnh đó cán bộ Tín dụng cần có sự hiểu biết rộng về pháp luật, môi trường kinh tế xã hội, đường lối phát triển của đất nước, sự thay đổi của thị trường đoán trước được những biến động có thể xảy ra từ đó tư vấn lại cho khách hàng xây dựng lại phương án kinh doanh cho phù hợp
e Kiểm soát nội bộ
Thông qua kiểm soát nội bộ giúp cho nhà lãnh đạo Ngân hàng nắm được tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra, phát hiện những thuận lợi, khó khăn, sai trái từ đó đề ra các biện pháp giải quyết kịp thời
Chất lượng Tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành những quy định, thể lệ, chính sách và mức độ phát hiện kịp thời các sai sót cũng nguyên nhân dẫn đến những lệch lạc trong quá trình thực hiện một khoản Tín dụng
g Tình hình huy động vốn
Tình hình huy động vốn ảnh hưởng tới chất lượng Tín dụng.Vốn huy
động ngắn hạn là nguồn chủ yếu để cho vay ngắn hạn, vốn huy động trung dài hạn là nguồn chủ yếu để cho vay trung dài hạn Vốn huy động càng lớn, Ngân
Trang 30hàng thương mại càng có khả năng cho vay, mở rộng hoạt động Tín dụng Nếu ở Ngân hàng không có sự phù hợp về kỳ hạn giữa nguồn huy động và
cho vay mà không dự kiến được nguồn bù đắp thì rủi ro thanh khoản sẽ xảy ra
1.2.7.2 Nhân tố khách quan
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là người nhận các khoản Tín dụng của Ngân hàng, do đó sự yếu kém của các Doanh nghiệp sẽ tác dụng trực tiếp ngay vào chất lượng, hiệu quả của Tín dụng Ngân hàng Chất lượng Tín dụng ít nhiều phụ thuộc vào các nhân tố thuộc về phía các Doanh nghiệp như sau:
a Năng lực thị trường của Doanh nghiệp
Năng lực thị trường của Doanh nghiệp biểu hiện ở khối lượng sản phẩm tiêu thụ, vị trí của Doanh nghiệp trên thị trường, khả năng phát triển của lĩnh vực
mà Doanh nghiệp đang hoạt động, mối quan hệ với các bạn hàng đối tác Năng lực thị trường cho biết khả năng thích ứng của Doanh nghiệp với thị trường, thể hiện mức độ chấp nhận thị trường đối với sản phẩm của Doanh nghiệp Năng lực thị trường của Doanh nghiệp càng cao, nhu cầu đầu tư càng lớn, rủi ro của Doanh nghiệp càng nhỏ là nhân tố nâng cao chất lượng Tín dụng
b Năng lực tài chính của Doanh nghiệp
Năng lực tài chính của Doanh nghiệp thể hiện ở khối lượng vốn tự có
và tỷ trọng vốn tự có trong tổng nguồn vốn của Doanh nghiệp đang sử dụng Quy mô và tỷ trọng vốn tự có càng cao cho thấy tiềm lực tài chính của Doanh nghiệp càng mạnh Năng lực tài chính của Doanh nghiệp trong Tín dụng ngắn hạn đòi hỏi doanh nghiệp phải có số vốn lưu động tối thiểu cho việc duy trì hoạt động thường xuyên của tài sản cố định
Điều kiện Tín dụng ngắn hạn thường quy định một tỷ lệ cụ thể, tối thiểu của vốn tự có trong tổng nguồn vốn hoạt động hay tỷ lệ vốn tự có so với khối lượng vốn vay, tỷ lệ vốn tự có tham gia vào dự án vay vốn Do vậy năng lực tài chính của Doanh nghiệp càng cao Khả năng đáp ứng các điều kiện Tín dụng càng lớn càng góp phần vào việc nâng cao chất lượng Tín dụng
c Năng lực quản lý của Doanh nghiệp
Trang 31Sự thành bại trong hoạt động kinh Doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào năng lực quản lý Năng lực quản lý thể hiện ở việc tổ chức hệ thống hạch toán kế toán và quản lý tài chính phù hợp với những quy định của pháp luật Một Doanh nghiệp có nguồn vốn dồi dào nhưng năng lực quản lý kém có thể gây ra thất thoát vốn, sử dụng vốn không có hiệu quả tức là khoản Tín dụng mà Ngân hàng đã cung cấp cho Doanh nghiệp có chất lượng kém Do vậy khi đưa ra quyết định cho vay Ngân hàng phải xem xét tới năng lực quản lý của Doanh nghiệp
d Năng lực sản xuất của Doanh nghiệp
Năng lực sản xuất của Doanh nghiệp thể hiện ở quy mô, năng suất, quy trình sản xuất, tổ chức bán hàng nghiên cứu năng lực sản xuất của Doanh nghiệp giúp Ngân hàng đánh giá được khả năng đáp ứng nhu cầu thị truờng
về chất lượng, giá cả, khả năng sinh lời và khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Biểu hiện cụ thể và rõ nét nhất của năng lực sản xuất là Doanh nghiệp phải sản xuất ổn định và có lãi điều đó tạo điều kiện cho Doanh nghiệp trả nợ gốc và lãi ngắn hạn cho Ngân hàng theo đúng quy định trong hợp đồng Tín dụng, đảm bảo chất lượng Tín dụng
e Quyền sở hữu tài sản và khả năng đáp ứng các biện pháp đảm bảo
Khả năng đáp ứng các điều kiện Tín dụng của Doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng Tín dụng của Ngân hàng Bởi vì nếu khách hàng không đáp ứng được các điều kiện của Ngân hàng thì Ngân hàng không thể cho vay, điều đó làm giảm khối lượng Tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng nhưng không ảnh hưởng gì tới chất lượng của khoản Tín dụng Mặt khác khi khách hàng gặp rủi ro thì Ngân hàng có thể thu hồi được phần nào vốn nhờ thanh lý tài sản đảm bảo Tuy nhiên đó chỉ là tình thế bắt buộc, không Ngân hàng nào muốn thu hồi nợ thông qua tài sản đảm bảo Nhờ có tài sản đảm bảo mà Ngân hàng có thể hạn chế bớt rủi ro nâng cao chất lượng Tín dụng
Trang 32Từ những yếu tố trên đặt ra cho các Ngân hàng thương mại phải lựa chọn khách hàng để đầu tư, phải kiểm tra, thẩm định trước khi cho vay giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng vốn vay, có vậy mới đảm bảo được chất lượng Tín dụng
1.2.7.3 Những nhân tố khác
a Môi trường kinh tế xã hội
Cơ chế, chính sách và đường lối của nhà nước, chính phủ trong phát triển nền kinh tế, tạo môi trường đầu tư, ổn định tiền tệ và lạm phát là những yếu tố tác động trực tiếp đến việc nâng cao chất lượng Tín dụng ngắn hạn của NHTM Hoạt động Tín dụng ngắn hạn đạt hiệu quả cao hay thấp, rủi ro nhiều hay ít đều có quan hệ chặt chẽ với môi trưòng kinh tế xã hội và sự phát triển của nền kinh tế Một môi trường kinh tế xã hội lành mạnh sẽ thúc đẩy việc mở rộng quy mô tín dụng, chất lượng hoạt động Tín dụng cũng sẽ được nâng lên
Không chỉ môi trường kinh tế trong nước thay đổi sẽ tác động đến chất lượng Tín dụng mà sự thay đổi của môi trường kinh tế thế giới cũng gây ra những ảnh hưởng không nhỏ, đặc biệt là đối với các Doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu Sự thay đổi ấy thể hiện trực tiếp qua sự biến động về nhu cầu thị truờng, sự biến động về tỷ giá khiến cho các Doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu bị thua lỗ, ảnh hưởng tới việc trả nợ Ngân hàng
b Môi trường pháp luật
Nhân tố luật pháp có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động Ngân hàng cũng như các hoạt động kinh tế khác, nó chi phối các hoạt động kinh tế phải tuân thủ theo pháp luật
Nhân tố luật pháp ở đây bao gồm hệ thống các văn bản pháp luật tạo môi trường, hành lang pháp lý cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Cơ chế chính sách rõ ràng, đồng bộ, nhất quán sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các Ngân hàng chủ động thực hiện hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động Tín dụng ngắn hạn nói riêng trong khuôn khổ quy định của pháp luật Môi trường luật pháp không ổn định là một bất lợi lớn đối với các Doanh nghiệp vì Doanh
Trang 33nghiệp không thể dự đoán chính xác được cơ hội kinh doanh, các hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ không diễn ra theo đúng kế hoạch làm Doanh nghiệp không
có khả năng trả nợ cho Ngân hàng đúng hạn làm chất lượng Tín dụng của Ngân hàng giảm Mặt khác khi môi trường luật pháp không ổn định sẽ làm các nhà đầu tư mất lòng tin vào thị trường Không dám đầu tư do đó khối lượng Tín dụng ngắn hạn của các NHTM sẽ bị giảm sút để đảm bảo cho vịêc mở rộng và nâng cao chất lượng Tín dụng ngắn hạn, đòi hỏi hệ thống luật pháp phải đồng
bộ, đầy đủ, hướng dẫn của hệ thống văn bản dưới luật phải thống nhất, đồng thời cũng phải đảm bảo được tính hiệu lực của luật pháp
1.2.8 Các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV
- Hệ thống hóa các văn bản quy định của ngành và các quy định của pháp luật liên quan nhằm xây dựng các quy trình chặt chẽ hơn đảm bảo đúng quy định của pháp luật
- Thường xuyên tổ chức các lợp tập huấn nhằm nâng cao chất lượng của cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định
- Xử lý nghiêm minh các trường hợp cán bộ mắc sai phạm trong quy trình tín dụng đảm bảo đội ngũ cán bộ trong sạch vững mạnh
- Kiểm tra giám sát thường xuyên các khoản đầu tư tín dụng cho các DNNVV (Đặc biệt là các khoản vay có dấu hiệu kinh doanh không hiệu quả) Hạn chế hoặc có thể không đầu tư những khoản vay không hiệu quả
- Xử lý kịp thời và triệt để các khoản nợ quá hạn, nợ xấu phát sinh
1.3 Kinh nghiệm của một số Ngân hàng về nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với DNNVV
Trong số các Ngân hàng thương mại cổ phần ngoài quốc doanh được đánh giá cao tại thị trường tài chính ngân hàng chúng ta phải kể đến Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu và Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam, 2 ngân hàng này trong giai đoạn gần đây có thành tích nổi bật trong phát triển và nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV
1.3.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB)
Trang 34ACB “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 4 năm liên tiếp 2009, 2010, 2011, 2012” do các tạp chí quốc tế uy tín bình chọn: “Ngân hàng vững mạnh nhất năm 2010” 2 giải thưởng “Doanh nghiệp công bố thông tin tốt nhất do bạn đọc bình chọn; Giải thưởng “Thương hiệu Việt yêu thích nhất 2010” do người tiêu dùng bình chọn
ACB nắm bắt được tâm lý và nhu cầu thiết thực của các doanh nghiệp
là rất mong muốn một đơn vị ngân hàng lớn và uy tín có thể cung cấp tiện ích xác thực để hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình quản lý và phát triển kinh doanh ACB thực hiện việc rút ngắn thời gian thẩm định và thiết lập hồ sơ Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, áp dụng lãi suất linh hoạt và rất phù hợp với từng thời điểm đó chính là những yếu tố rât quan trọng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong tình hình hiện nay
1.3.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank)
Ghi nhận những nỗ lực không ngừng của ngân hàng trong việc đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ, nhiều năm trở lại đây Techcombank đã được trao tặng nhiều giải thưởng quốc tế danh giá từ các tổ chức uy tín, đặc biệt về lĩnh vực đầu tư tín dụng Và trong năm 2013 Ngân hàng đã vinh danh nhận giải thưởng Ngân hàng tốt nhất Việt Nam Techcombank cũng là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần ngoài quốc doanh luôn đứng trong tốp đầu và lĩnh vực huy động vốn cũng như đầu tư tín dụng tại thị trường Việt Nam Chất lượng phục vụ là ưu thế hàng đầu của ngân hàng này
Techcombank cung cấp dịch vụ tra cứu thông tin trên website do đó các
DN tiết kiệm thời gian tối đa để tra cứu những thông tin cần thiết khi có nhu cầu về đầu tư tín dụng và các sản phẩm dịch vụ khác một cách dễ dàng
Với định hướng chuyên nghiệp và hướng tời những chuẩn mực quốc tế
để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất, bên cạnh hệ thống đại lý ngân hàng quốc tế rộng khắp - hơn 8.000 ngân hàng và chi nhánh tại 140 nước Techcombank đã không ngừng làm mới các dịch vụ tín dụng của mình Với các điều kiện đầu tư tín dụng đơn giản, đảm bảo tính pháp lý, loại hình tín
Trang 35dụng đa dạng, quy trình thủ tục nhanh chóng dịch vụ tín dụng của Techcombank là giải pháp thiết thực, sẽ hỗ trợ DNNVV trong việc đầu tư tín dụng, giao thương và đẩy mạnh sản xuất kinh doanh
1.4 Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với DNNVV tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và PTNT TP Thái Nguyên
Trong những năm qua đặc biệt là 2012, 2013 các DNNVV trên cả nước gặp rất nhiều khó khăn về hoạt động kinh doanh, cụ thể là các doanh nghiệp nhỏ
và vửa trên địa bàn TP Thái Nguyên do ảnh hưởng suy thoái kinh tế quốc tế và trong nước kéo dài Các Ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian tài chính
và thanh toán, cung ứng vốn cho nền kinh tế đặc biệt cho các DNNVV Để các DNNVV hoạt động kinh doanh hiệu quả nhất, với vai trò cung ứng vốn Ngân hàng nông nghiệp và PTNT TP Thái Nguyên không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV, bằng các biện pháp cụ thể và thiết thực đó là:
- Tổ chức tập huấn và nâng cao công tác thẩm định trước, trong và sau khi cho vay Trong công tác tín dụng của Ngân hàng đối với DNNVV cần tăng cường công tác thẩm định cho vay nhằm thẩm định doanh nghiệp khách quan chính xác để có những quyết định cho vay phù hợp Chú trọng việc nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ TD trong tình hình cạnh tranh như hiện nay
và tính chất của các DN ngày càng phức tạp hơn nhiều
- Các khoản vay được đảm bảo giám sát chặt chẽ, xuyên suốt ở bất cứ giai đoạn trước, trong và sau khi cho vay, xây dựng chương trình đánh giá xếp loại khách hàng dành riêng cho đối tượng DNNVV Phối hợp với chính quyền địa phương thường xuyên tổ chức hội nghị khách hàng, bàn và tháo gỡ khó khăn cho các DNNVV
- Nắm bắt và phân tích tình hình tài chính của DN một cách chính xác, thường xuyên kiểm tra giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV Rút kinh nghiệm từ những DNNVV hoạt động kinh doanh không hiệu quả để tiếp tục đầu tư cho các DNNVV khác cần vốn Phối hợp và nắm
Trang 36bắt thông tin về hoạt động kinh doanh của các DN thông qua trung tâm phòng ngừa và xử rủi ro và từ các Ngân hàng thương mại khác trên địa bàn TPTN
- Không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của chính Ngân hàng như năng lực tài chính bằng cách tăng vốn điều lệ, tăng cường phát triển sản phẩm dịch vụ cho đối tượng DNNVV và có chính sách lãi suất, phí, tín dụng… Phù hợp với điều kiện DNNVV, chú trọng đầu tư tín dụng cho các DNNVV để đầu tư máy móc, thiết bị, kỹ thuật công nghệ cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh Xin ý kiến chỉ đạo của Ngân hàng cấp trên có những cơ chế phù hợp nhằm hỗ trợ khó khăn cho DNNVV (cơ chế
về lãi suất, về ưu đãi….)
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP VÀ CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Các hạn chế về hoạt động tín dụng đối với DNNVV của NHNo&PTNT Thành phố Thái Nguyên?
- Thực trạng hoạt động tín dụng cho DNNVV ra sao?
- Thực trạng chất lượng tín dụng cho DNNVV như thế nào?
- Cần làm gì để nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHNo&PTNT thành phố Thái Nguyên?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
+ Phương pháp chọn mẫu: Dự kiến điều tra 50 khách hàng là doanh nghiệp hiện đang quan hệ tín dụng với NHNo &PTNT TPTN Kết quả điều tra được 26 DNNVV trong đó có 14 DN có quan hệ tín dụng nhiều năm với chi nhánh NHNo&PTNT Tp Thái Nguyên và 12 DN mới Đối tượng phỏng vấn là Giám đốc các DN Điều tra về chất lượng cấp tín dụng của Ngân hàng
Trang 37và tình hình sử dụng vốn của DNNVV Có 24 DN hài lòng về chất lượng tín dụng tại chi nhánh, 2 DN chưa hài lòng Hầu hết 26 DNNVV được điều tra sử dụng vốn vay hiệu quả, kinh doanh có lãi
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Số liệu được thu thập qua
các tài liệu, báo cáo của địa phương, các đối tượng vay vốn ngân hàng, các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính từ năm 2011 - 2013
2.2.3.1 Phương pháp thống kê kinh tế
Trên cơ sở các tài liệu, số liệu thu thập được tiến hành thống kê, phân tích lại toàn bộ tài liệu, số liệu Sử dụng phương pháp thống kê mô tả với các chỉ tiêu như: số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình Phương pháp
so sánh: so sánh số liệu thực tế hoạt động kinh doanh và hoạt động tín dụng tại chi nhánh từ 2011 đến 2013 Nhằm phản ánh quy mô, chất lượng và hiệu quả của hoạt động tín dụng của chi nhánh theo thời gian
2.2.3.2 Phương pháp tính toán so sánh
Sau khi tính toán số liệu tiến hành so sánh số liệu qua các năm, từ đó đánh giá tình hình hoạt động tín dụng DNNVV qua các năm nghiên cứu So sánh doanh số hoạt động chất lượng tín dụng qua các năm
2.2.3.3 Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
Sử dụng và khảo cứu các tại liệu liên quan, lấy ý kiến của các chuyên gia trong quá trình phân tích đánh giá để tìm ra những kết luận chính xác
và khoa học
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu Đánh giá chất lƣợng cấp Tín dụng của
Trang 38NHTM, hiệu quả cấp tín dụng của Ngân hàng đối với khách hàng
2.3.1 Các chỉ tiêu định tính
* Đảm bảo nguyên tắc vay vốn
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng Tín dụng
- Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng
* Đảm bảo các điều kiện khi vay vốn tại Ngân hàng
- Khách hàng phải có đủ tư cách pháp lý
- Vốn vay phải được sử dụng hợp pháp
- Khách hàng có năng lực tài chính lành mạnh đủ để đảm bảo hoàn trả tiền vay đúng hạn đã cam kết
- Khách hàng phải có phương án, dự án khả thi và hiệu quả
- Khách hàng phải thực hiện đảm bảo tiền vay theo quy định
* Thực hiện đúng quy trình thẩm định
Quy trình thẩm định là chỉ tiêu định tính quan trọng quyết định chất lượng khoản vay vì thông qua quá trình thẩm định, Ngân hàng có thể nắm bắt được thông tin về tình hình tài chính, khả năng trả nợ…của khách hàng từ đó đưa ra quyết định cho vay cuối cùng hay là không cho vay
* Mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Chất lượng Tín dụng được đánh giá là tốt khi các Doanh nghiệp quan
hệ với Ngân hàng được đáp ứng tốt nhu cầu của mình Khách hàng nói chung luôn mong muốn một quy trình Tín dụng đơn giản, thuận tiện, khách quan, có tuân thủ đầy đủ nguyên tắc Tín dụng của Ngân hàng Nguồn vốn từ Ngân hàng được cung cấp nhanh chóng, kịp thời sẽ giúp Doanh nghiệp hoạt động
ổn định đồng thời nắm bắt được những cơ hội kinh doanh
2.3.2 Các chỉ tiêu định lượng
Trang 39* Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ Tín dụng không hoàn hảo khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho Ngân hàng đúng hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của ngân hàng thương mại ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm
Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn x 100%
Tổng dư nợ
Xét về mặt bản chất, Tín dụng là sự hoàn trả, do đó tính an toàn là yếu
tố quan trọng bậc nhất để cấu thành chất lượng Tín dụng Khi một khoản vay không được trả đúng hạn như đã cam kết, mà không có lý do chính đáng thì
nó sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường Trên thực tế, phần lớn các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ có vấn đề có khả năng mất vốn Như vậy, tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì Ngân hàng thương mại càng gặp khó khăn trong kinh doanh vì sẽ có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán và giảm lợi nhuận, tức là tỷ lệ nợ quá hạn càng cao, chất lượng Tín dụng càng thấp
* Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu:
Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3,4,5 theo Điều 6 Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN, ngày 22/4/2005 về việc quy định phân loại nợ, trích lập
và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động TCTD, cụ thể:
* Nợ nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
* Nợ nhóm 4: Nợ nghi ngờ bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181
Trang 40ngày đến 360 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 đến
180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
* Nợ nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn bao gồm: Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; Các khoản nợ khoanh chờ Chính Phủ xử lý; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
Tỷ lệ nợ xấu = Dư nợ xấu
x 100%
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu là chỉ tiêu rất quan trọng để đánh giá chất lượng hoạt động cho vay của ngân hàng Hoạt động cho vay của Ngân hàng phải đảm bảo mục tiêu an toàn và hiệu quả Để đảm bảo hoạt động hiệu quả ngân hàng thường khống chế tỷ lệ nợ xấu dưới một mức nào đó Các Ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu > 7% được xem là ngân hàng có chất lượng Tín dụng yếu kém Tỷ lệ nợ xấu dưới 5% là tỷ lệ tốt mà các ngân hàng chấp nhận được
* Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Đây là chỉ tiêu thường được các Ngân hàng thương mại tính toán hàng năm để đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn Tín dụng và chất lượng Tín dụng trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng Vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay Ngân hàng đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hoá Với một số vốn nhất định, nhưng do vòng quay vốn Tín dụng nhanh nên Ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu vốn cho các Doanh nghiệp, mặt khác Ngân hàng có vốn để tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vực khác Như vậy, hệ số này càng tăng phản ánh tình hình quản lý vốn Tín dụng càng tốt, chất lượng Tín dụng càng cao
* Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động Tín dụng