1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực tế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần và phát triển công nghệ hà nội

52 323 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 88,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thực tế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần và phát triển công nghệ hà nội t...

Trang 1

CHƯƠNG I TỔNG QUÁN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ PHÁT TRIỂN

CÔNG NGHỆ HÀ NỘI 1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty

1.1.1 Khái quát chung

- Tên Công ty: Công ty cổ phần và phát triển công nghệ Hà Nội

Từ chỗ là những sản phẩm thứ yếu, hiện nay sản phẩm của ngành nước uốngtinh khiết đã trở thành sản phẩm quan trọng trong nhu cầu sinh hoạt hàngngày của người dân Công ty cổ phần và phát triển công nghệ Hà Nội là mộtdoanh nghiệp tư nhân được thành lập ngày 8/2/2001 và hoạt động đến nay, đãtrải qua 2 giai đoạn:

Giai đoạn từ năm 2001 – 2002

Đây là thời kỳ Công ty gặp nhiều khó khăn, cơ chế quản lý và nhân sựcòn chưa ổn định, từ việc sản xuất đều tiến hành theo định hướng của Công

ty, Công ty là doanh nghiệp tư nhân nên có nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh,thương mại theo kế hoạch đặt ra Do vậy trong thời kỳ này Công ty thươngđạt mức kế hoạch như năm 2001 sản lượng đạt 95%, năm 2002 đạt 100%

Trang 2

Giai đoạn từ năm 2003 đến nay

Giai đọan này Công ty dần đi vào ổn định về quản lý và nhân sự, lúc banđầu thành lập Công ty có hơn 50 nhân viên nhưng đến nay Công ty chỉ cònhơn 30 nhân viên đi vào hoạt động theo cơ chế thị trường dưới sự điều tiết củaÔng Lê Quang Huy Là một doanh nghiệp tư nhân nên khi thay đổi về nhân

sự không tránh khỏi những khó khăn, các doanh nghiệp nói chung và Công ty

cổ phần và phát triển công nghệ Hà Nội riêng đều gặp phải vấn đề này, làmcho việc sản xuất Công ty lâm vào tình trạng trì trệ làm ăn thua lỗ Trước tìnhhình đó lãnh đạo Công ty đã phải tập trung giải quyết một loạt các giải pháp

để ổn định sản xuất như tổ chức lại dây truyền sản xuất, bố trí cán bộ phù hợpvới trình độ và công việc, thực hiện sản xuất kinh doanh bằng việc khoán sảnphẩm, thực hiện các giao nộp, các nghĩa vụ đối với nhà nước, duy trì và pháttriển thị trường đã có, tìm kiếm và mở rộng thị trường mới đồng thời tìm kiếmnguồn nước sạch mới, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, thực hiện tốtcác quyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động theo luật lao động

Để có thể đứng vững được trên thị trường với sự cạnh tranh gay gắt củanền kinh tế, tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty đã phải rất cố gắng

để vượt qua khó khăn và thử thách này để vững bước vào nền kinh tế mở nhưhiện nay Cùng với sự vận dụng kịp thời những chủ chương chính sách mới

Trang 3

của nhà nước, Công ty đã áp dụng những biện pháp quản lý mới như tổ chứclại sản xuất, tìm kiếm thị trường mới.

Một số chỉ tiêu qua các năm như sau:

Tính đến tháng 6/2007 mạng lưới phân phối sản phẩm của Công ty đặttại các tỉnh thành của đất nước với 36 điểm phân phối tiêu thụ sản phẩm là457.632 bình, chai Doanh thu đạt trên 3 tỷ đồng, giải quyết công ăn việc làmthu nhập cho hơn 30 cán bộ công nhân viên trong Công ty, thu nhập bìnhquân của cán bộ công nhân viên trong Công ty đạt 2,5 triệu/tháng/người

Hiện nay sản phẩm Công ty được tiêu thụ khắp trên cả nước nhờ mạnglưới kinh tế rộng khắp với một trụ sở văn phòng nằm tại:

Trang 4

Số 19 Ngõ 44 Nguyễn Phúc Lai – Q Đống Đa – TP.Hà Nội

Điện thoại: 04.5145930 Fax: 04.5155930

Mã số thuế: 0101431281

Cùng nhiều cơ sở phân phối và đại lý rộng khắp phía bắc, đã mang lại doanhthu cho Công ty trong suốt thời gian qua, ngày càng được mở rộng trên địabàn Hà Nội và các tỉnh thành phía bắc

Đến tháng 8/2007 Ông Trịnh Xuân Đức bán lại số cổ phần của mình cho

Bà Lê Thị Quốc Hương, nay Bà Hương giữ chức danh là Giám đốc Công ty

1.2 Chức năng nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động của Công ty

a) chức năng:

Là một Công ty chuyên sản xuất kinh doanh Nước uống tinh khiết nênchức năng chủ yếu của Công ty là sản xuất sản phẩm nước uống tinh khiếtphục vụ cho người dân trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh thành phía bắc Sảnphẩm của Công ty đa dạng về kiểu dáng và mẫu mã như bình 19L, bình 7L vàchai 0,5L ngoài ra Công ty còn phân phối máy đun nước nóng lạnh

Từ lúc hoạt động chỉ có một tổ máy đến tháng 4 năm 2005, Công tychính thức đưa vào hoạt động thêm 2 tổ máy với quy mô lớn, trang thiết bị100% máy móc mới với diện tích 1000m2

Hiện nay Công ty sản xuất và tiêu thụ nhiều mặt hàng và đã có nhiều sảnphẩm trên thị trường Hà Nội và các tỉnh thành như Hải Phòng, Nam Định…

b) Nhiệm vụ

- Tổ chức sản xuất kinh doanh các mặt hàng theo đúng ngành nghề đăng

ký và mục đích thành lập Công ty

- Bảo toàn và tăng cường vốn

- Thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước

- Đảm bảo kết quả lao động, chăm lo không ngừng cải thiện nâng cao đờisống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty

Trang 5

Nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ côngnhân viên.

- Trách nhiệm của cán bộ lãnh đạo Công ty là thực hiện chức năng quản

lý đảm bảo việc sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao

c) Mục tiêu hoạt động Công ty

Mục tiêu phát triển của Công ty: Từ khi thành lập Công ty luôn đưa ramục tiêu là vì lợi ích người tiêu dùng, góp phần tạo ra nguồn thu nhập chínhcho người lao động nâng cao năng lực các bên và xây dựng mỗi quan hệ laođộng lành mạnh giữa người sử dụng lao động và người lao động tại doanhnghiệp, bao gồm sự phát triển thương lượng, các thể chế quan hệ lao động,phòng ngừa các vấn đề bất bình trong Công ty với việc nhấn mạnh vào cácvấn đề cá nhân

Mục tiêu cụ thể của Công ty:

- Trong quá trình sản xuất các kinh nghiệm cần trao đổi cụ thể giữa đồngnghiệp với quản lý và ký kết lao độgn theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng

và công khai giữa người sử dụng lao động và người lao động nhằm cùng xâydựng Công ty ngày lớn mạnh hơn, vững chắc trong cơ chế thị trường, ghi rõcác điều kiện làm việc tại doanh nghiệp với các nhân viên được lựa chọn vàolàm việc và các cá nhân được nhận định đánh giá để đưa lên làm quản lý chỉđạo và ký kết các vẫn đề thuộc nhóm, tổ của một tập thể Ban Giám đốc Công

ty cùng các phòng ban xây dựng nội quy làm việc và năng lực tổ chức nhằmthúc đẩy thực hiện các công việc hợp lý khoa học và ký kết các hợp đồng kinhtế

- Trong quá trình hoạt động đẩy mạnh thương hiệu sản phẩm Công tynâng cao năng lực cá nhân và tổ chức có liên quan đến sự phát triển Công ty,điều phối các phòng ban thông qua việc điều chỉnh các chức năng và thôngqua việc đào tạo cán bộ nòng cốt cho Công ty

Trang 6

- Xây dựng phòng ban chuyên nghiên cứu về sự biến động thị trường đểkịp thời đưa ra các quyết định phù hợp với xu hướng hội nhập, các sản phẩmmới đưa ra thị trường tiêu thụ đều phải có chứng nhận của Viện nghiên cứu

vệ sinh an toàn thực phẩm

- Công ty sẽ hỗ trợ vận chuyển cho toàn các khách hàng nhằm đẩy mạnhdịch vụ chăm sóc khách hàng, thương lượng ký kết đối với các tập thể cơquan và các tổ chức có nhu cầu sử dụng sản phẩm Công ty lâu dài và là nhữngsản lượng lớn

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy tại Công ty

Tổ chức bộ máy của Công ty mà bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cầnphải có và không thể thiếu được Vì nó đảm bảo việc giám sát quản lý chặtchẽ tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để phát huy và nâng caovai trò của bộ may Công ty cổ phần và phát triển công nghệ Hà Nội được tổchức như sau:

Trang 7

Phòng Kinh doanh

Phòng

QL đơn hàng

Tổ máy

I

Tổ máy II

Tổ máy III

Mô hình lãnh đạo bao gồm:

Trang 8

- Phòng tổ chức lao động: tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực tàichính, thu, chi, vay và đảm bảo các nguồn thu chi, chịu trách nhiệm trongcông tác lưu trữ chứng từ Trực tiếp quản lý vốn và nguồn vốn phục vụ sảnxuất kinh doanh Có trách nhiệm theo dõi chi phí sản xuất và các hoạt độngtiếp thị, hạch toán các kết quả hoạt động kinh doanh.

- Phòng kinh doanh: Có chức năng quản lý và điều hành mọi hoạt độngkinh doanh của Công ty

- Phòng quản lý đơn hàng: Có chức năng quản lý các đơn hàng của Công

ty và trợ giúp cho phòng kế toán trong công tác hạch toán và kiểm tra các đơnhàng

1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất hoạt động kinh doanh

Trên thực tế bộ máy quản lý được quy định chung không có tồn tại ngay

cả các Công ty, doanh nghiệp nhà nước, mà các doanh nghiệp phụ thuộc vàotừng ngành nghề kinh doanh của minh để tổ chức và xây dựng mô hình bộmáy quản lý sao cho phù hợp nhất, đem lại hiệu quả hoạt động kinh doanhcao nhất Mỗi mô hình tổ chức Công ty cũng được coi là đặc trưng của Công

Trang 9

ty đó Công ty cổ phần và phát triển công nghệ Hà Nội đã xây dựng tổ chứcsản xuất theo dây truyền khép kín gồm 3 tổ máy:

- Tổ máy 1: chuyên sản xuất sản phẩm Nước uống đóng chai loại 0,5L

- Tổ máy 2: chuyên sản xuất sản phẩm loại bình 7L

- Tổ máy 3: chuyên sản xuất sản phẩm đóng bình loại 19L

Đứng đầu các phân xưởng có các quản đốc phân xương giúp Giám đốchiểu được tình hình hoạt động sản xuất của Công ty và các nguyện vọng ýkiến đề xuất của công nhân

1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Công ty

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý của Công ty,

để phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý của doanh nghiệp, Công ty tổchức bộ máy kế toán theo hình thức tập chung Công ty bố trí cho các nhânviên thống kê phân xưởng làm nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phátsinh diễn ra vào sổ sách trong phạm vi Xưởng sản xuất, cuối tháng chuyểnchứng từ về phòng kế toán của Công ty

Hệ thống sổ sách theo hình thức nhật ký chứng từ tại Công ty:

NKCT 2 Ghi Có TK 112 "tiền gửi NH"

BK 2 Ghi Nợ TK 112 "tiền gửi NH"

NKCT 3 Ghi Có TK 113 "tiền đang chuuyển"

SCT 1 Dùng cho các TK 311, 315, 341, 342NKCT 5 Ghi Có TK 331 "phải trả cho NCC"

SCT 2 Thanh toán với nhà cung cấpNKCT 6 Ghi Có TK 151 "hàng mua đang đi đường"

BK 3 Tính giá thành thức tế vật liệu và CCDC

BK 4 Tập hợp CP theo mã hang, TK154

BK 5 Tập hợp CPBH,QLXDCB, TK 641,642,214

Trang 10

Kế toán trưởng

Phó phòng kế toán

Kế toán thành phẩm tiêu thụ và xđkq kd

Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hang kiêm thủ quỹ

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành

Kế toán nguyên vật liệu

BK 10 Thanh toán với người mua TK 131

SCT 4 Thanh toán với người mua TK 131

- Kế toán trưởng: là người phụ trách chung, chịu trách nhiệm về công tác

kế toán của đơn vị, giúp Giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toánthống kê của Công ty đồng thời đảm nhận nhiệm vụ lập các báo cáo tài chínhđịnh kỳ, cung cấp thông tin tài chính định kỳ của Công ty cho các đối tượngliên quan như: Ngân hàng, các nhà đầu tư…

Trang 11

- Kế toán tổng hợp kiêm kế toán tiền lương: là người chịu trách nhiệmtrực tiếp với kế toán trưởng Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tổng hợp số liệucủa toàn Công ty để lập báo cáo kế toán theo tháng, đồng thời phụ vụ sổ cái

TK 334, TK 338 từ các chứng từ gốc để lập bảng tính lương và bảo hiểm xãhội cho từng mã sản phẩm

- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định: có nhiệm vụtheo dõi việc nhập - xuất - tồn các nguyên vật liệu hay công cụ dụng cụ, tìnhhình tăng, giảm tài sản cố định phân bổ các chi phí này cho các đối tượng có liênqua

- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: có nhiệm vụ theo dõi các loạichi phí sản xuất chính, chi phí sản xuất phụ, tiến hành phân tích giá thành sảnphẩm, lập báo cáo tài chính liên quan đến các TK 154, TK 632

- Kế toán tiền mặt tiền gửi ngân hàng: khi có các nghiệp vụ liên quan đếnviệc thu chi, kế toán thanh toán có nhiệm vụ ghi chép đầy đủ các chứng từ cóliên quan Nếu chi thì kế toán viết phiếu chi, nếu thu thì kế toán viết phiếuthu, đồng thời hàng tháng lập kế hoạch tiền mặt tiền gửi lên ngân hàng cóquan hệ giao dịch như ngân hàng đầu tư 14 Láng Hạ, theo dõi trên TK 111,

TK 112, lập chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết, sổ cái TK 111, TK 112

- Kế toán thành phẩm và tiêu thụ sản phẩm, thanh toán và xác định kiếtquả kinh doanh: theo dõi tình hình nhập xuất kho thành phẩm và xác định kếtquả hoạt động kinh doanh, ghi sổ chi tiết các TK có liên quan Hàng thángvào sổ cái TK 155, tính giá hàng hoá gửi đi, theo dõi TK 131, TK 331, TK632…

Trang 12

CHƯƠNG II THỰC TẾ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ PHÁT TRIỂN

CÔNG NGHỆ HÀ NỘI 2.1 Khái quát chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.1.1Khái niệm về chi phí sản xuất:

Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình biến đổimột cách có ý thức và có mục đích, các yếu tố sản xuất đầu vào để hình thànhcác sản phẩm nhất định

Bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh nhất địnhphải kết hợp hài hoà 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất đó là: tư liệu sảnxuất, đối tượng lao động và sức lao động

Sự tham gia của 3 yếu tố trên vào quá trình hoạt động có sự khác nhau,

từ đó hình thành nên các chi phí sản xuất tương ứng

Chi phí khấu hao tư liệu lao động, chi phí tiêu hao nguyên vật liệu và chiphí tiền lương cơ bản cấu thành nên giá thành sản phẩm sáng tạo ra Để có thểbiết được số chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong từng thời kỳ hoạt động

là bao nhiêu, chi phí như thế nào? nhằm phục vụ cho công tác quản lý Mọichi phí bỏ ra cuối cùng đều được thể hiện bằng thước đo tiền tệ gọi là chi phísản xuất

Như vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền tệ của toàn bộ hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp chi ra để tiến hành cáchoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp được phát sinh thường xuyên, liên tụctrong một quá trình sản xuất, quá trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp

Do vậy để phục vụ cho yêu cầu quản lý và hạch toán kinh doanh, chi phí sảnxuất phải hạch toán cho từng thời kỳ, hàng tháng, hàng năm phù hợp với kỳ

Trang 13

báo cáo Chỉ những chi phí để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh mớiđược coi là chi phí sản xuất, còn các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuấtkhác, chi phí hao hụt về nguyên vật liệu ngoài định mức, lãi phải trả về cáckhoản vay quá hạn, thanh toán các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng…sẽkhông phải là chi phí sản xuất kinh doanh.

Thực chất của chi phí sản xuất là sự dịch chuyển vốn, dịch chuyển giá trịcủa chi phí sản xuất yếu tố sản xuất vào các đối tượng để tính giá thành sảnphẩm

2.1.2 Đặc điểm phân loại chi phí sản xuất:

* Đặc điểm chi phí sản xuất:

Loại hình sản xuất Nước uống tinh khiết cho khách hàng có rất nhiều sảnphẩm khác biệt lớn nhất, rõ nét nhất là yếu tố chi phí sản xuất Chi phí sảnxuất ở Công ty cổ phần và phát triển công nghệ Hà Nội có điểm nổi bật là chiphí nguyên vật liệu phụ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng giá thành sản phẩm.Nguyên nhân là do đặc điểm của loại hình sản xuất Nước uống tinh khiết,Nguyên vật liệu chính và phụ là do Công ty tự khai thác và do khách hàngchịu trách nhiệm giao cho Công ty đúng với số lượng, chủng loại, quy cách,phẩm chất đã ghi trong hợp đồng Công ty chỉ hạch toán vào chi phí sản xuấtphần chi phí vận chuyển nguyên vật liệu đó từ điểm giao nhận hàng về khocủa xưởng sản xuất và chi phí nguyên vật liệu phụ khác mà Công ty phải muathêm để tiến hành sản xuất Trong quá trình kiểm nhận lại kho, nếu thấy thiếuCông ty sẽ báo lại cho khách hàng biết và trường hợp khách hàng có yêu cầu,Công ty sẽ mua hộ số nguyên vật liệu đó và khách hàng sẽ thanh toán choCông ty sau Ngoài ra, trong quá trình sản xuất gia công, Công ty có thể sẽkhông dùng hết số nguyên vật liệu của khách hàng do tiết kiệm được, thì phầntiết kiệm đó Công ty sẽ được hưởng và không hạch toán giảm chi phí sảnxuất

Trang 14

Một hợp đồng sản xuất của Công ty với một đơn vị khách hàng có thểbao gồm nhiều mã hàng, số vật liệu phụ mua thêm để sản xuất cũng thườngdùng cho nhiều loại hàng khác nhau, do đó khó có thể xác định chi phí nguyêvật liệu, vật liệu tính vào giá thành cho từng loại sản phẩm.

*Phân loại chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất ở Công ty cổ phần và phát triển công nghệ Hà Nội đượcphân loại căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí trong quá trìnhsản xuất kinh doanh thương mại

- Chi phí nhiên liệu, vật liệu: bao gồm giá mua, kinh phí mua, chi phímua của các loại nguyên vật liệu, CCDC sản xuất mà Công ty phải mua thêm

để tiến hành sản xuất kinh doanh theo đúng yêu cầu của khách hàng

- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền lương, phụ cấp và cáckhoản trích trên tiền lương theo quy định của công nhân trực tiếp sản xuất,cán bộ quản lý phân xưởng (tổ may), nhân viên kỹ thuật, nhân viên kinh tế tạicác tổ máy…

- Chi phí khấu hao TSCĐ: số tiền trích khấu hao trong kỳ của toàn bộ tàisản cố định dùng cho sản xuất như: dây truyền lọc nước, máy đóng bình, máyđóng màng co, nhà xưởng kho sản phẩm ở tổ máy…

- Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm: các khoản chi phí về các loại dịch vụmua ngoài, thuê ngoài, phục vụ sản xuất trong doanh nghiệp: điện, nước dùngcho sản xuất…

- Chi phí bằng tiền khác: bao gồm chi phí vận chuyển bán thành phẩmkhi sản xuất, chi phí thuê chuyên gia kỹ thuật, chi phí cho hoạt động sản xuất,nhiên liệu xăng dầu, dịch vụ in thuê…

Ngoài 4 yếu tố chi phí kể trên, chi phí vận chuyển NVL từ điểm nhậnhàng về kho của Công ty cũng được hạch toán vào chi phí khác bằng tiền, vì

Trang 15

vậy dịch vụ vận chuyển này thường được Công ty thanh toán ngay bằng tiềnmặt cho từng chuyến hàng.

2.1.3 Đặc điểm và phân loại giá thành

Phân loại theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành

Theo cách phân loại này thì chỉ tiêu tính giá thành được chi làm ba loại:

- Giá thành kế hoạch: là gí thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phísản xuất kế hoạch hoặc việc tính toán này do bộ phận kế hoạch của doanhnghiệp thực hiện trước khi thực hiện sản xuất chế tạo sản phẩm

- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở địnhmức chi phí hiện hành, trước khi tiến hành sản xuất chế tạo sản phẩm Nếunhư giá thành kế hoạch không biến đổi trong suất cả kỳ kế hoạch thì giá thànhđịnh mức luôn luôn thay đổ phù hợp với sự thay đổi của các chi phí đạt đượctrong quá trình thực hiện kế hoạch

- Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chiphí sản xuất đã phát sinh và tập hợp trong kỳ, giá thành sản phẩm thực tế chỉ

có thể tính toán được sau khi kết thúc quá trình chế tạo sản phẩm

Phân loại theo phạm vi các chi phí cấu thành

Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu này được chia làm 2 loại:

- Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liênquan đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất

- Giá thành tiêu thụ: là chỉ tiêu phẩn ánh toàn bộ các chi phí phát sinhliên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Giá thành tiêu thụ được tínhtheo công thức:

Trang 16

2.1.4 Mỗi quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 mặt biểu hiện của quá trìnhsản xuất, chi phí là biểu hiện về mặt hao phí còn giá thành là biểu hiện của kếtquả quá trình sản xuất Đây là hai mặt thống nhất của một quá trính Chính vìvậy chúng giống nhau về chất vì đều là những lao động sống và lao động vậthoá mà doanh nghiệp đã chỉ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm Tuy vậy doquá trình sản xuất sản phẩm không đều nhau nên giá thành và chi phí sản xuấtlại khác nhau về lượng Chi phí sản xuất gắn liền với một kỳ nhất định, vì vậyCông ty cổ phần và phát triển công nghệ Hà Nội đang áp dụng kỳ tính giáthành là tháng để đáp ứng kịp thời thông tin và chính xác thông tin về giáthành, mà không tính đến số chi phí đó có liên quan đến sản phẩm đã hoànthành hay chưa Còn giá thành sản phẩm là giới hạn của chi phí sản xuất liênquan đến khối lượng sản phẩm dịch vụ hoàn thành sản phẩm Do vậy đượctính vào chỉ tiêu giá thành sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành không kể chi phísản xuất đã chi ra trong kỳ đó

Giá thành sản phẩm gồm một phần chi phí phát sinh hoặc một phần chiphí thực tế phát sinh ở kỳ sau nhưng đã ghi nhận là chi phí ở kỳ này và giáthành sản phẩm còn bao gồm một phần chi phí của kỳ trước chuyển sang.Mỗi quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được cụ thể hoábằng công thức tính giá thành sau:

+

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

-Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Khi giá trị sản phẩn dở dang đầu kỳ và cuối kỳ không có hoặc bằng nhauthì tổng giá thành sản xuất bằng tổng chi phí sản xuất

2.1.5 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất:

Trang 17

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất kinh doanh là phạm vi giới hạn chiphí sản xuất kinh doanh thương mại cần được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầukiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành

Để xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất kinh doanhtrong các doanh nghiệp, trước hết phải căn cứ vào các yếu tố tính chất sảnxuất và qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất,yêu cầu và trình độ quản lý, đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các loại chi phí được tập hợptrong một thời gian nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra phân tích chiphí và giá thành sản phẩm Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất có thể là nơi gây

ra chi phí và đối tượng chịu chi phí

Trong Công ty cổ phần và phát triển công nghệ Hà Nội, với tính chấtphức tạp của công nghệ và sản phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc chi phí sảnxuất theo từng tổ máy, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi tổ máy, quy trình sảnxuất có dự toán sản xuất riêng nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể

là đơn đặt hàng, các chi phí sản xuất của xí nghiệp được phân bổ cho các đơnđặt hàng theo tiêu thức khác nhau như chi phí nhân công, theo chi phí nguyênvật liệu Cụ thể các đối tượng kế toán tập hơp chi phí sản xuất chính ở Công

Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:

Trang 18

Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp sử dụng

để tập hợp và phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giới hạn của mỗiđối tượng kế toán chi phí Trong các doanh nghiệp sản xuất chủ yếu dùng cácphương pháp tập hợp chi phí sau:

- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng, chi phí sảnxuất liên quan đến sản xuất, hoạt động kinh doanh thương mại nào thì tập hợpcho sản xuất sản phẩm đó

- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng: các chi phí sản xuấtphát sinh liên quan đến đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp và phân bổ cho đơnđặt hàng đó Khi đơn đặt hàng hoàn thành, tổng số chi phí phát sinh theo đơnđặt hàng kể từ khi bắt đàu sản xuất đến khi hoàn thành là giá thành thực tế củađơn đặt hàng đó

- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn vị hoặc khu vự sản xuất:phương pháp này thường được áp dụng các tổ máy thực hiện khoán Đốitượng hạch toán chi phí là các bộ phận, đơn vị sản xuất như tổ đội sản xuấthay các khu vực sản xuất Trong từng đơn vị sản xuất lại được tập hợp theotừng đối tượng tập hợp chi phí như hoạt động thương mại

Trong Công ty cổ phần và phát triển công nghệ Hà Nội, mỗi đối tượng

có thể áp dụng một hoặc một số phương pháp hạch toán trên Nhưng trên thực

tế có một số yếu tố chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng, do đóphải tiến hành phân bổ các khoản chi phí này một cách chính xác và hợp lýcho từng đối tượng

2.1.6 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm:

Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Như đã nêu ở trên đối tượng tính giá thành là các sản phẩm Nước uốngtinh khiết đóng chai ở Công ty cổ phần và phát triển công nghệ Hà Nội nhưchai 0,5L, bình 7L, bình 19L được thừa nhận theo từng sản phẩm

Trang 19

Đơn vị tính giá thành được xác định là chai, bình

Phương pháp tính giá thành sản phẩm ở Công ty

Công ty cổ phần và phát triển công nghệ Hà Nội áp dụng phương pháptính giá thành giản đơn Cuối tháng kế toán căn cứ vào số sản phẩm hoànthành trong tháng, chi phí sản xuất đã tập hợp được để tính giá thành theoCông thức sau:

Công thức 1:

Ztti = Ddki + Ctki - Dcki

Trong đó: Ztti: là tổng giá thành thức tế mã sản phẩm i

Ddki: là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ

phân bổ cho mã sản phẩm i

Ccki: là chi phí phát sinh trong kỳ tính cho mã sản phẩm i

Dcki: là CPSXKD dở dang cuối kỳ của mã sản phẩm i

Trang 20

Đơn giá sản xuất của một đơn vị sản phẩm mã 010VB7 là 4.402

Vậy lợi nhuận gộp thu được từ việc sản xuất một mã sản phẩm 010VB7 là:

Lg010VB7 = 4.620 - 4.402 = 218 VNĐ/ bình

Kết quả tính toán này được thể hiện qua thẻ tính giá thành sau:

Do Công ty không tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ nên toàn

bộ chi phí phát sinh trong kỳ đều được tính hết cho sản phẩm hoàn thành Đốivới những đơn đặt hàng chưa hoàn thành kế toán không mở sổ theo dõi riêng

mà sẽ tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất vào kỳ kế toán sau:

2.1.7 Yêu cầu quản lí và nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chỉ tiêu giá thành là chỉ tiêu chất lượng quan trọng, mang tính chất tổnghợp, phản ánh chất lượng công tác hoạt động kinh doanh của Công ty

Yêu cầu của công tác hạch toán là tính đúng, tính đủ chính xác giá thànhsản phẩm thực tế nên cần phải hạch toán đúng, đủ chính xác chi phí sản xuất.Muốn quản lý tốt quá trình hạch toán chi phí đó thì đòi hỏi phải tích cực hoànthiền công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Việc hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải xác định đúng nội dungchi phí trên cơ sở áp dụng phương pháp tính giá thích hợp

Trang 21

Nhiệm vụ: Trên tình hình thực tế yêu cầu đặt ra cho kế toán chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất của Công ty là:

- Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh

- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhâncông, chi phí sử dụng máy dùng sản xuất và các chi phí dự toán khác, pháthiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kếhoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng…trong sản xuất để đề xuấtnhững biện pháp ngăn chặn kịp thời

- Tính toán hợp lý giá thành sản phẩm sản xuất hoàn thành của Công ty

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng

tổ máy từng loại sản phẩm, vạch ra khả năng và các biện pháp tăng giảm giáthành sản phẩm một cách hợp lý và hiệu quả

- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tácxây dựng đã hoàn thành Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm

dở dang theo nguyên tắc quy định

- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng tổmáy, từng bộ phận sản xuất…trong từng thời kỳ nhất định, kịp thời lập báocáo về chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm cung cấp chính xác kịp thờicác thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầuquản lý của lãnh đạo Công ty

2.2 Thực tế kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần và phát triển công nghệ Hà nội.

Với tính chất đặc thù của ngành Nước uống tinh khiết sản xuất mangtính ổn định, ít biến động Công ty đã áo dụng quản lý sản xuất theo định mứcchi phí

Chi phí sản xuất của Công ty bao gồm:

- Kế toán chi phí NVL chính

Trang 22

- Kế toán chi phí nhân công

- Kế toán chi phí khấu hao TSCĐ

- Kế toán chi phí dịch vụ mua ngoài

- Kế toán chi phí bằng tiền khác

2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu

Do đó phần NVL do bên đặt hàng cung cấp được kế toán theo dõi vềmặt số lượng chứ không hạch toán vào chi phí sản xuất Kế toán chỉ hạch toánchi phí sản xuất phần chi phí vận chuyển từ điểm giao nhận hàng về đến Công

ty, số chi phí vận chuyển này được hạch toán thẳng vào TK 154, nói thuộcyếu tố chi phí khác bằng tiền

Để sản xuất ra sản phẩm theo như yêu cầu của khách hàng, mà lại tiếtkiệm được chi phí NVL nhất, Công ty áp dụng hạch toán theo tổ máy "phiếutheo dõi tổ máy" (Bảng số 1) nhằm phản ánh chính xác số lượng tường loạichai, bình tiêu hao thực tế cho mỗi mã liên quan

Trang 23

PHIẾU THEO DÕI TỔ MÁY

Loại bình: 7lít

Mã hàng: 010VB7

Ngày Số bình

khối lượng (lít)

Đường kính/bình

sản lượng

Nguyên vật liệu tiêu hao

Đối chiếu thực tế

Bình số

Số lít/bình

Sản lượng

Cổ bình

Vậy số bình sản xuất được là: 50*3,0 = 150bình

Trang 24

CÔNG TY CP&PTCN HÀ NỘI

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 3 tháng 1 năm 2007 Số: 162Tên người nhận: Nguyễn Văn Nam

Lý do xuất kho: sản xuất nước uống tinh khiết

Xuất tại kho: Chị Nguyết

Kế toán trưởng(ký tên)

Người nhận(ký tên)

Thủ kho(ký tên)Cuối tháng, kế toán tổng hợp toàn bộ số lượng NVL nhập - xuất - tồn,tính NVL theo phương pháp hạch toán bình quân gia quyền ở thời điểm cuối

kỳ theo công thức sau:

Đơn giá bq

NVL xuất dùng =

Giá trị NVL tồn đầu kỳ + NVL nhập trong kỳ

SL NVL tong đầu kỳ + SL NVL nhập trong kỳ

Giá trị NVL xuất dùng = SL NVL xuất dung x

Đơn giá bq NVL xuất dùng

Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán tổng hợp số liệu để lập sổ chi tiết tàikhoản NVL phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ nhập - xuất NVL (Bảng 3)

SỔ CHI TIẾT TÀI KHỎAN

Trang 25

Nguyên vật liệuTháng 1 năm 2007Bảng 3

Trang 26

Do mỗi đơn đặt hàng thừng có nhiều mã hàng, mỗi loại NVL được trực tiếpchi phí NVL cho từng mã hàng, kích cỡ sản phẩm Thực tế, kế toán chỉ có thểtập hợp nguyên vật liệu trực tếp cho từng mã đối với một số loại như: thùng,tem…còn một số loại như: nắp, vật liệu phụ (keo dán, băng dính…) thì đếncuối tháng căn cứ vào tổng chi phí NVL của tất cả các mã thuộc đơn vị đặthàng sản xuất trong tháng, kế toán phân bổ chi phí theo doanh thu cho từng

Phụ tùng vật liệu phụ:

4641405 x

2.864.840

= 54.305 VNĐ2.125.165.350

Kết quả tính toán này được phân bổ trong bảng 4 sau:

Ngày đăng: 20/02/2015, 05:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN - thực tế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần và phát triển công nghệ hà nội
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN (Trang 9)
BẢNG TÍNH LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM CHO - thực tế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần và phát triển công nghệ hà nội
BẢNG TÍNH LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM CHO (Trang 33)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM - thực tế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần và phát triển công nghệ hà nội
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w