1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI: Sự tương tác giữa môi trường và con người

63 406 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyênTài nguyên nước Ý nghĩa, tầm quan trọng của nó Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng ñối với con người và sinh vật.. 3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyênC

Trang 1

Sự t

Con Người và Môi

3.2.1 Suy giảm ña dạng sinh học 3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên 3.2.3 Biển ñổi khí hậu-thiên tai

3.3 Ô nhiễm môi trường

3.3.1 Ô nhiễm môi trường nước 3.3.2 Ô nhiễm môi trường không khí 3.3.3 Ô nhiễm môi trường ñất

3.4 Tác ñộng của ô nhiễm môi trường tới sức khoẻ

3.4.1 Các bệnh liên quan ñến ô nhiễm nước 3.4.2 Các bệnh liên quan ñến ô nhiễm không khí 3.4.3 Các bệnh liên quan ñến ô nhiễm rác thải

Trang 2

 Rất chặt chẽ và tương tác qua lại với nhau.

 Con người lựa chọn, tạo dựng môi trườngsống của mình từ môi trường tự nhiên

 Môi trường tự nhiên quy ñịnh cách thức tồn tại và phát triển của con người

 Con người tác ñộng vào tự nhiên theo cả 2 hướng tích cực và tiêu cực

 Sự tác ñộng của con người tăng theo sự gia tăng quy mô dân số và theo hình thái kinh tế:

Nền nông nghiệp săn bắt hái lượm < Nền nông nghiệp truyền thống

< Nông nghiệp Công nghiệp hoá

Trang 3

 Con người ñã tác ñộng vào hệ thống

tự nhiên như thế nào?

 Săn bắt các loài ñộng vật không chỉ ñể ăn mà còn

ñể chơi (thói quen ăn thịt thú rừng, ngâm rượi ở Việt nam, phong trào áo lông thú ở nước ngoài…)

 Khai thác sử dụng làm cạn kiệt, tuyệt chủng các loài ñộng vật quý hiếm

Trang 4

 Các loại khí thải trong quá trình sản xuất ñược

xả thẳng lên môi trường không khí

 Gây ra ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên

Trang 5

Trái ñất một vật thể hữu hạn,

nó cũng có khả năng tải và cung cấp một lượng tài nguyên nhất ñịnh.

các nguồn thải của con người:

 Con người làm Ô nhiễm và Suy thoái môi trường sẽ huỷ hoại chính cuộc sống của con người;

 Con người vừa là nạn nhân vừa là thủ phạm của chính mình;

 Mâu thuẫn giữ MÔI TRƯỜNG (bảo tồn) và PHÁT TRIỂN

Trang 6

3.2.1 Suy Giảm ða Dạng Sinh học

ða dạng sinh học ngày nay là kết quả của gần 3,5 tỉ năm tiến hoá.

Trang 7

• ða dạng nguồn gien

Là mức ñộ phong phú gien trong một loài.

• ða dạng loài

Là nói ñến số lượng loài khác nhau trong một hệ sinh thái.

• ða dạng hệ sinh thái

Là mức ñộ phong phú của nơi sinh cư (habitat) trong một khu vực nhất ñịnh nào ñó.

3.2.1 Suy Giảm ða Dạng Sinh Học

Làm thế nào ñể biết, ñánh giá so sánh một khu vực này có mức ñộ ña dạng sinh học cao hơn khu vực khác?

Dựa vào

 Mức ñộ phong phú (richness) và tính tương ñồng (evenness) về số loài

 Dựa vào các chỉ số về ñộ ña dạng Anpha (α), Beta (β) và Gamma (γ)

Trang 8

3.2.1 Suy giảm ña dạng sinh học

1. Chỉ số (α) thể hiện mức ñộ ña dạng của 1

hệ sinh thái nhất ñịnh, nó ñược xác ñịnh dựa trên việc ñếm số lượng loài trong hệ sinh thái

ñó.

2. Chỉ số (β) là nhằm so sánh số lượng các loài (ñặc hữu) trong các hệ sinh thái với nhau.

3. Chỉ số (γ) là dùng ñể chỉ mức ñộ ña dạng các hệ sinh thái khác nhau trong một vùng

3.2.1 Sự suy giảm ña dạng sinh học

Hiện trạng ða dạng sinh học trên thế giới và

ở Việt nam

 Hiện có mới biết khoảng 1,4 triệu loài trong tổng số các loài ñược ước lượngkhoảng 3-50 Triệu loài

 70% số loài ñược biết là ñộng vật không sương xống , số lượng loài côn trùng ước lượng khoảng 30 triệu

(Nguồn: Cunningham-Saigo, 2001).

Trang 9

3.2.1 Suy giảm ña ñạng sinh học

Số lượng loài:Tổng 1.4 tr loài mà chúng ta biết trong ñó có

1 Vi khuẩn và khuẩn lam : 5.000

3.2.1 Sự suy giảm ña dạng sinh học

Ở ñâu là có mức ñộ ña dạng sinh học cao?

 Chỉ có khoảng 10-15% tổng số loài sống ở Bắc Mỹ và Châu Âu

 Trung tâm ña dạng sinh học trên hành tinh này là:

Khu vực nhiệt ñới, ñặc biệt là rừng mưa nhiệt ñới và các rạn san hô

Trang 10

Với tác ñộng của con người:

 Làm hàng trăm ñến hàng nghìn loài bị tuyệt chủng hàng năm

 1/3-2/3 số loài hiện tại sẽ bị tuyệt vào giữa thế kỷ này

 Năm2006-có 40.168 loài ñược ñánh giá trong ñó có

784 loài bị tuyệt chủng, 16.118loài bị ñe doạ tuyêt chủng (gồm 7.725 loài ñộng vật, 8390 thực vật, 3 loài nấm

và ñịa y).

Năm 2007-có 41.415loài ñược ñánh giá thì có 16.306 loài bị ñe doạ tuyệt chủng Tăng 188 loài

Trang 11

3.2.1 Suy Giảm ña dạng sinh học

Việt nam -một nước có mức ñộ ña dạng sinh học cao.Hiện trạng:

( Nguồn: http://www.vncreatures.net/event06.php & Báo cáo ña dạng Việt nam, 2005)

3.2.1 Suy giảm ña dạng sinh học

Trang 12

 Có 100 loài và phân loài chim; 78 loài

và phân loài thú là ñặc hữu:

 82 loài là ñặc biệt quý hiếm; 54 loài quý hiếm

 Một loài mới phát hiện

3.2.1 Suy giảm ða dạng Sinh học

Sách ñỏ Việt nam: Các loài ñộngthực vật bị de doạ

 1992 có 365loài ðv, 1996 có 356loài thực vật

 Năm 2004 có 857loài (407 loài ðv, 450 loài Tv)

 ðến 2004 có 4loài bị tuyệt chủng (so với 1992), nguy cấp 149 loài và rất nguy cấp (46 loài)

(Sách ñỏ Việt nam, 1992, 1996, 2004)

Trang 13

ñộng kiểm soát bệnh dịch trong nông nghiệp và chăn nuôi

Trang 14

3.2.1 Suy giảm ña dạng sinh học

hậu

Ngoài các nguyên nhân ở trên

 Thói quen tiêu thụ thịt thú rừng, hải sản, khai thác quá mức

 Di dân, ñốt nương làm dẫy, tàn phá rừng

Trang 15

3.2.1 Suy giảm ña dạng sinh học

Tại sao chúng ta phải bảo vệ ña dạng sinh học?

 Là nguồn lương thực thực phẩm-ñảm bảo

an ninh lương thực

 Là nguyên liệu sản xuất thuốc và dượcphẩm

 Có giá trị thẩm mỹ và văn hoá

 Sản sinh, Tái tạo, và duy trì chất lượngñất

 Duy trì, ñảm bảo chất lượng không khí

3.2.1 Suy giảm ña dạng sinh học

Tại sao chúng ta phải bảo vệ ña dạng sinh học? Giá trị dịch vụ sinh thái

 Duy trì chất lượng nước

 Kiểm soát dịch bệnh gây hại

 Phân huỷ chất thải và làm mất ñộc tính của các ñộc tố

 Thụ phấn và có lợi cho sản xuất mùa màng

Trang 16

3.2.1 Suy giảm ña dạng sinh học

Một số lợi ích ña dạng sinh học

3.2.1 Suy giảm ña dạng sinh học

 Nếu chúng ta làm mất ñi một loài là có nghĩa là chúng ta ñang làm mất dần ñi các lợi ích mà loài ñó mang lại.

 Làm mất cân bằng sinh thái

 Là tước ñoạt ñi quyền sống của một sinh vật

Trang 17

 Bảo vệ các habitat quan trọng

 Tuyên truyền nâng cao ý thức người dân

Ở Việt nam, nếu bạn khai thác, vận chuyển, buôn bán và tiêu thụ các ñộng vật quý hiếm, ñang bị ñe doạ là vi phạm pháp luật Việt nam

3.2.2Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Khái niệm tài nguyên?

Phân loại tài nguyên?

1. Tài nguyên nước

2. Tài nguyên ñất

3. Tài nguyên rừng

4. Tài nguyên biển

5. Tài nguyên khoáng sản

Trang 18

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Tài nguyên nước

Ý nghĩa, tầm quan trọng của nó

Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng ñối với con người và sinh vật

Nước ñóng góp phần lớn trọng lượng trong cấu tạo có thể sinh vật

Nước là có thể tồn tại ở 3 dạng: rắn, lỏng, khí bao gồm nước mặn, nước ngọt

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Tài nguyên nước

Hiện trạng tài nguyên nước thế giới

 97,4% lượng nước trên trái ñất là nước mặn (khoảng 1.350 tr km3)

Trang 19

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Tài nguyên nướcChu trình tuần hoàn

 Trái ñất nhận khoảng 108.000 km3 nước mưa

 2/3 trong số ñó là do bốc hơi

 1/3 là hình thành các dòng chảy mặt và cung cấp cho các bể nước ngầm

 Lượng mưa phân bố không ñều trên thế giới, cơ bản theo quy luật

3.2.2Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Tài nguyên nước

 Tổng nhu cầu sử dụng: 3.500 km3/năm

 Tăng 35 lần trong 300 năm gần ñây

 Nước phân bố không ñều, 40% dân số thế giới thường bị hạn hán.

Trang 20

3.2.2Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Tài nguyên nước

 Tưới tiêu (30%): ñang sử dụng khoảng 3.500 km3/năm ñể tưới tiêu cho 1.5 tỉ ha

2.500- Công nghiệp (10-20%): chiếm khoảng ¼ tổng lượng nước tiêu thụ, ½ lượng nước trong nông nghiệp

 Dân sinh (7%): thấp 30 lít.người.ngày; cao

3.2.2Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Tài nguyên nước Việt nam

 Lượng mưa tb: 2000 mm, phân bố không ñều, 75% trong 3-4 tháng mùa lũ, 20-30% tháng cao ñiểm, 3 tháng nhỏ nhất 5-8%

70- Tổng lượng nước cấp do mưa: 640 tỉ m3/năm, tạo

ra một lượng dòng chảy khoảng 320 tỉ m3/năm

 Lượng nước nhận từ các sông suối chảy từ nướcngoài khoảng 290 tỉ m3/năm

 Có 2360 con sông có chiều dài trên 10 km ở Việt nam, mật ñộ sông suối 0,6 km/km2

Trang 21

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Tài nguyên nước Việt nam

 Khoảng 60% lượng chảy của con sông là từ nước ngoài vào trong ựó sông Mê kông chiếm 90%

 Sông Hồng và Sông Cửu Long có lượng phù xa rất lớn, Sông Hồng mỗi năm cấp ~100 tr tấn

 Tiêu thụ nước Việt nam: Nông nghiệp 91%, Công nghiệp 5%, sinh hoạt 4% (1990s) Dự ựoán 2030, CN 16%, NN 75%, SH 9%

3.2.1Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Các vấn ựề liên quan ựến tài nguyên nước

 Nước là một tài nguyên tái tạo nhưng bị khai thác và sử dụng vượt quá khả năng phục hồi của nó.

 Nước ựã là một trong các nguyên nhân của một số cuộc xung ựột chắnh trị (xung ựột Trung đông).

Trang 22

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Các vấn ñề liên quan ñến tài nguyên nước

 Việt nam

Hàng năm xả thải vào MT nước khoảng 290000 tấn chất thải ñộc hại

Hình thành nên các con sông chết

3.2.2Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Các vấn ñề liên quan ñến Tài nguyên nước

 Tài nguyên nước ñang phải hứng chịu nhiều tác ñộng tiêu cực gây biến ñổi chất lượng tài nguyên nước.

 Nước ngầm ñang bị khai thác ñến mức cạn kiệt làm giảm mực nước ngầm và bị

ô nhiễm trầm trọng dẫn ñến

Trang 23

3.2.2Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Các vấn ñề liên quan ñến tài nguyên nước

 Ô nhiễm nước mặt, nước ngầm từ các hoạt ñộng nông nghiệp:

 Biến ñổi khí hậu ñã làm cho vấn ñề tài nguyên nước trở nên nóng bỏng, khắc nghiệt hơn

 Ô nhiếm không khí dẫn ñến mưa axit…

 Nước thải công nghiệp không qua xử lý ñược thải thẳng xuống các thuỷ vực.

Trang 24

 Trong ñất có chứa 0.6% lượng nước trên hành tinh,

là môi trường sống của rất nhiều sinh vật, chứa các hữu cơ và vô vàn các chất khoáng khác

 ðất ñược hình thành dưới tác ñộng của các yếu tố:

khí hậu, ñá mẹ, sinh vật, ñịa hình, và thời gian

 ðất ñược chia thành các tầng: thảm mục, mùn, tầng rửa trôi, tầng tích tụ, tầng mẫu chất, ñá mẹ

 Cơ cấu sử dụng ñất (1973-1988) ñất nông nghiệp tăng 4%, ñồng cỏ giảm 0,3%, ñất rừng giảm 3.5%, các loại ñất con lại tăng 2,3 %

3.2.2Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Tài nguyên ñất Việt nam

 33 triệu ha, diện tích ñất bình quân ñầu người 0,4 ha (ñứng thứ 159)

 ðất nông nghiệp 7,36 tr ha (~5,9 tr cho cây ngắn ngày)

 ðất rừng 9,91 tr ha

 ðất chưa sử dụng 13,58 tr ha

Trang 25

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Các vấn ñề liên quan ñến tài nguyên ñất

 ðộ phì nhiêu kém và không cân bằng dinh dưỡng.

 Dân số tăng nhanh

 ðất bị thoái hoá sói mòn

 Chính sách, quản lý, quy hoạch ñất ñai kém

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Các vấn ñề liên quan ñến tài nguyên ñất

 Axít hoá môi trường ñất

 Mặn hoá môi trường ñất

 Phá rừng

 Bồi tụ

Trang 26

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Các vấn ñề liên quan ñến tài nguyên ñất

Trang 27

 Rừng bao phủ 29% diện tích lục ñịa thế giới

Rừng lá kim (rừng ôn ñới): 33%

Rừng mưa nhiệt ñới, rừng thường xanh

 Rừng nhiệt ñới ẩm (1 tỷ ha), rất phong phú và ña dạng

 Rừng nhiệt ñới khô: (1,5 tỉ ha) trong ñó ¾ ở Châu Phi

 Rừng ôn ñới (1,5 tỉ ha) trong ñó ¾ thuộc các nước công nghiệp phát triển

Trang 28

 Có khoảng 8,631 tr ha ðộ che phủ 30%

(dưới ngưỡng cho phép 33%)

 Rừng nhiệt ñới tiếp tục bị biến mất với tốc ñộ không ngờ, mặc dù ñã ñược cảnh báo

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Các vấn ñề liên quan ñến tài nguyên rừng

 Các khu rừng nguyên sinh hiện còn chủ yếu ở các nước ñang phát triển nhưng ñang bị ñe doạ nghiêm trọng

 Rừng tiếp tục bị chặt phá là ñể khai thác

gỗ, nguyên vật liệu, củi.

Trang 29

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Các vấn ñề liên quan ñến tài nguyên rừng

 Rừng bị phá là do di dân

 Rừng bị tàn phá do dân số tiếp tục tăng nhanh

 Rừng tiếp tục bị chặt phá là do nghèo ñói, chiến tranh

 Rừng tiếp tục bị suy giảm là do chính sách, việc quản lý, kiểm soát yếu kém

 Rừng tiếp tục bị suy giảm là do cháy rừng

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Suy giảm tài nguyên rừng ở Việt nam

 Từ 1943-1997, diện tích rừng bị suy giảm từ 43 xuống 28%

 Tốc ñộ phá rừng hiện nay khoảng 180.000 –200.000 ha/1 năm

 1965-1988, 1 tr ha rừng bị cháy, 1992-1993 có

300 vụ cháy

Trang 30

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Tài nguyên biển

Hiện trạng tài nguyên biển trên thế giới

Biển chiếm 71% diện tích bề mặt trái ñất

Biển mang trong mình rất nhiều tài nguyên quý giá:

~400 tỉ tấn dầu mỏ và khí ñốt

Trữ lượng sắt, magan, vàng, kim cương, các kim loại cao hơn ñất liền khoang 900 lần

Sóng biển thuỷ triều là nguồn năng lương

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Tài nguyên biển

Hiện trạng tài nguyên biển thế giới

 Biển là nơi cung cấp nguồn dinh dưỡng, thực phẩm dồi dào cho con người (rong, cá…)

 Biển là nơi chi phối, ñiều hoà thời tiết khí hậu trên hành tinh.

Trang 31

3.2.2Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Các vấn ñề liên quan ñến tài nguyên biển

 Khai thác ñánh bắt quá mức các loại thuỷ hải sản, ñặc biệt là dạng khai thác huỷ diệt…

 Quá khứ hầu hết các vụ thủ hạt nhân là ñềudưới lòng biển và các chất thải phóng xạ cũng

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Các vấn ñề liên quan ñến tài nguyên biển

 Môi trường sống của các loài bị phá huỷ

 Sông mạng trên mình các loại hoá chất trong nghiệp , chất thải công nghiệp cuối cùng cũng

Trang 32

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Tài nguyên biển Việt nam

 Với 3260 km ựường bờ biển, biển Việt nam có khoảng 1 tr km2

 Sản lượng ựánh bắt hải sản năm 1995 là 1,5 triệu tấn

 Lượng dầu ựã xác ựịnh ựược ở biển đông (khoảng 3.5 tr km2) 1,2 tỉ km3, khoảng 7500 tỉ km3 khắ

 Sản lượng dầu trên biển Việt nam sở hữu khoảng 2,4 tỉ thùng (2005) ựứng thứ 30 trên thê giới

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Các vấn ựề liên quan ựến tài nguyên nguyên biển Việt nam

Hiện taị, biển Việt nam ựang ựứng trước các thách thức to lớn:

 Sản lượng ựánh bắt ựã có dấu hiệu suy giảm

 Rừng ngập mặn bị phá huỷ nghiêm trọng

 Tăng cường hoạt ựộng ựánh bắt, ựánh bắt bằng lưới mắt nhỏ, mìn, chất ựộc ựặc biệt vào mùa sinh sản của tôm cá

 Ô nhiễm biển-sự cố rò rỉ dầu, hoá chất từ nông nghiệp, rác thải, nước thải từ hoạt ựộng công nghiêp, Ầ

Trang 33

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Tài nguyên khoáng sản

Tầm quan trọng, hiện trạng tài nguyên

 Tài nguyên khoáng sản có vị trắ quan trọng trong cuộc sống của con người

 Khoáng sản là nguồn tài nguyên không tái tạo, và trung bình trữ lượng của nó chi có thể ựáp ứng cho con người 40 năm

 Giá trị tài nguyên luôn gắn với mức ựộ khan hiếm của nó

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Tài nguyên khoáng sản

Tầm quan trọng, hiện trạng tài nguyên

Tài nguyên khoáng sản gồm:

 Khoáng sản kim loại

 Kim loại ựen: Fe, Mg, Cr, Ti, Co, Ni, Mo, W.

 Kim loại màu: Cu, Zn, Pb, Sn, As, Hg, Al

 Nhóm kim loại quý: Au, Ag, Bạch kim (Pt)

 Nhóm nguyên tố phóng xạ: Ra, U

 Kim loại hiếm và ựất hiếm: Zr, Ga, GeẦ

 Khoáng sản phi kim

 Kim cương, đá quý, thạch anh kỹ thuật, sétẦ

 Khoáng sản cháy

 Than bùn, than nâu, than ựá, dầu mỏ, khắ ựốt, ựá dầu.

Trang 34

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Tài nguyên khoáng sản

Hiện trạng tài nguyên thế giới

 Sắt khoảng 400 tỉ tấn, Mg (3,3 tỉ tấn), Cr (1,5 tỉ tấn),

Ni (0,1 tỉ tấn),

 Cu (~200 tr tấn), Al (8% trọng lượng trái ựất), Au (hiện còn ~ 62000 tấn), Ag (160000 tấn),

 Dầu (1,371 tỉ thùng)Tài nguyên khoáng sản Việt Nam

 Sắt khoảng 700 tấn, bôxắt 12 tỉ tấn, crôm 10 tr tấn, thiếc 86 ngàn tấn, apatit 1,4 tỉ tấn

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Các vấn ựề liên quan ựến việc khai thác và sử dụng khoáng sản

 Tài nguyên khoáng sản từng là nguyên nhân gây ra các biến cố chắnh trị v.v.

 đã có các dấu hiệu về khan hiếm tài nguyên từ những năm 1970

 Việc khai thác khoáng sản ựã tạo ra một lượng ựất ựá thải khổng lồ làm xáo trộn ựịa hình,

Trang 35

3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Các vấn ựề liên quan ựến việc khai thác và sử dụng khoáng sản

 Việc khai thác ồ ạt, lãng phắ các nguồn tài nguyên

 Khai thác khoáng sản cũng là một nguồn phát sinh ô nhiễm không khắ rất lớn.

Cạn kiệt nguồn tài nguyên

 Con người khai thác sử dụng tài nguyênựể phục vụ cuộc sống, sự phát triển của mình là tất yếu

 Con người ựãkhai thác quá mức, lãng phắựãlàmgia tăng mức ựộcạn kiệt các nguồn tài nguyên

 đã ựến lúc con người phải tiết kiệm

nguồn tài nguyên, ựồng thời tìm các nguồn mới thay thế

Ngày đăng: 18/02/2015, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w