3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyênTài nguyên nước Ý nghĩa, tầm quan trọng của nó Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng ñối với con người và sinh vật.. 3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyênC
Trang 1Sự t
Con Người và Môi
3.2.1 Suy giảm ña dạng sinh học 3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên 3.2.3 Biển ñổi khí hậu-thiên tai
3.3 Ô nhiễm môi trường
3.3.1 Ô nhiễm môi trường nước 3.3.2 Ô nhiễm môi trường không khí 3.3.3 Ô nhiễm môi trường ñất
3.4 Tác ñộng của ô nhiễm môi trường tới sức khoẻ
3.4.1 Các bệnh liên quan ñến ô nhiễm nước 3.4.2 Các bệnh liên quan ñến ô nhiễm không khí 3.4.3 Các bệnh liên quan ñến ô nhiễm rác thải
Trang 2Rất chặt chẽ và tương tác qua lại với nhau.
Con người lựa chọn, tạo dựng môi trườngsống của mình từ môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên quy ñịnh cách thức tồn tại và phát triển của con người
Con người tác ñộng vào tự nhiên theo cả 2 hướng tích cực và tiêu cực
Sự tác ñộng của con người tăng theo sự gia tăng quy mô dân số và theo hình thái kinh tế:
Nền nông nghiệp săn bắt hái lượm < Nền nông nghiệp truyền thống
< Nông nghiệp Công nghiệp hoá
Trang 3Con người ñã tác ñộng vào hệ thống
tự nhiên như thế nào?
Săn bắt các loài ñộng vật không chỉ ñể ăn mà còn
ñể chơi (thói quen ăn thịt thú rừng, ngâm rượi ở Việt nam, phong trào áo lông thú ở nước ngoài…)
Khai thác sử dụng làm cạn kiệt, tuyệt chủng các loài ñộng vật quý hiếm
Trang 4Các loại khí thải trong quá trình sản xuất ñược
xả thẳng lên môi trường không khí
Gây ra ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên
Trang 5Trái ñất một vật thể hữu hạn,
nó cũng có khả năng tải và cung cấp một lượng tài nguyên nhất ñịnh.
các nguồn thải của con người:
Con người làm Ô nhiễm và Suy thoái môi trường sẽ huỷ hoại chính cuộc sống của con người;
Con người vừa là nạn nhân vừa là thủ phạm của chính mình;
Mâu thuẫn giữ MÔI TRƯỜNG (bảo tồn) và PHÁT TRIỂN
Trang 63.2.1 Suy Giảm ða Dạng Sinh học
ða dạng sinh học ngày nay là kết quả của gần 3,5 tỉ năm tiến hoá.
Trang 7• ða dạng nguồn gien
Là mức ñộ phong phú gien trong một loài.
• ða dạng loài
Là nói ñến số lượng loài khác nhau trong một hệ sinh thái.
• ða dạng hệ sinh thái
Là mức ñộ phong phú của nơi sinh cư (habitat) trong một khu vực nhất ñịnh nào ñó.
3.2.1 Suy Giảm ða Dạng Sinh Học
Làm thế nào ñể biết, ñánh giá so sánh một khu vực này có mức ñộ ña dạng sinh học cao hơn khu vực khác?
Dựa vào
Mức ñộ phong phú (richness) và tính tương ñồng (evenness) về số loài
Dựa vào các chỉ số về ñộ ña dạng Anpha (α), Beta (β) và Gamma (γ)
Trang 83.2.1 Suy giảm ña dạng sinh học
1. Chỉ số (α) thể hiện mức ñộ ña dạng của 1
hệ sinh thái nhất ñịnh, nó ñược xác ñịnh dựa trên việc ñếm số lượng loài trong hệ sinh thái
ñó.
2. Chỉ số (β) là nhằm so sánh số lượng các loài (ñặc hữu) trong các hệ sinh thái với nhau.
3. Chỉ số (γ) là dùng ñể chỉ mức ñộ ña dạng các hệ sinh thái khác nhau trong một vùng
3.2.1 Sự suy giảm ña dạng sinh học
Hiện trạng ða dạng sinh học trên thế giới và
ở Việt nam
Hiện có mới biết khoảng 1,4 triệu loài trong tổng số các loài ñược ước lượngkhoảng 3-50 Triệu loài
70% số loài ñược biết là ñộng vật không sương xống , số lượng loài côn trùng ước lượng khoảng 30 triệu
(Nguồn: Cunningham-Saigo, 2001).
Trang 93.2.1 Suy giảm ña ñạng sinh học
Số lượng loài:Tổng 1.4 tr loài mà chúng ta biết trong ñó có
1 Vi khuẩn và khuẩn lam : 5.000
3.2.1 Sự suy giảm ña dạng sinh học
Ở ñâu là có mức ñộ ña dạng sinh học cao?
Chỉ có khoảng 10-15% tổng số loài sống ở Bắc Mỹ và Châu Âu
Trung tâm ña dạng sinh học trên hành tinh này là:
Khu vực nhiệt ñới, ñặc biệt là rừng mưa nhiệt ñới và các rạn san hô
Trang 10Với tác ñộng của con người:
Làm hàng trăm ñến hàng nghìn loài bị tuyệt chủng hàng năm
1/3-2/3 số loài hiện tại sẽ bị tuyệt vào giữa thế kỷ này
Năm2006-có 40.168 loài ñược ñánh giá trong ñó có
784 loài bị tuyệt chủng, 16.118loài bị ñe doạ tuyêt chủng (gồm 7.725 loài ñộng vật, 8390 thực vật, 3 loài nấm
và ñịa y).
Năm 2007-có 41.415loài ñược ñánh giá thì có 16.306 loài bị ñe doạ tuyệt chủng Tăng 188 loài
Trang 113.2.1 Suy Giảm ña dạng sinh học
Việt nam -một nước có mức ñộ ña dạng sinh học cao.Hiện trạng:
( Nguồn: http://www.vncreatures.net/event06.php & Báo cáo ña dạng Việt nam, 2005)
3.2.1 Suy giảm ña dạng sinh học
Trang 12Có 100 loài và phân loài chim; 78 loài
và phân loài thú là ñặc hữu:
82 loài là ñặc biệt quý hiếm; 54 loài quý hiếm
Một loài mới phát hiện
3.2.1 Suy giảm ða dạng Sinh học
Sách ñỏ Việt nam: Các loài ñộngthực vật bị de doạ
1992 có 365loài ðv, 1996 có 356loài thực vật
Năm 2004 có 857loài (407 loài ðv, 450 loài Tv)
ðến 2004 có 4loài bị tuyệt chủng (so với 1992), nguy cấp 149 loài và rất nguy cấp (46 loài)
(Sách ñỏ Việt nam, 1992, 1996, 2004)
Trang 13ñộng kiểm soát bệnh dịch trong nông nghiệp và chăn nuôi
Trang 143.2.1 Suy giảm ña dạng sinh học
hậu
Ngoài các nguyên nhân ở trên
Thói quen tiêu thụ thịt thú rừng, hải sản, khai thác quá mức
Di dân, ñốt nương làm dẫy, tàn phá rừng
Trang 153.2.1 Suy giảm ña dạng sinh học
Tại sao chúng ta phải bảo vệ ña dạng sinh học?
Là nguồn lương thực thực phẩm-ñảm bảo
an ninh lương thực
Là nguyên liệu sản xuất thuốc và dượcphẩm
Có giá trị thẩm mỹ và văn hoá
Sản sinh, Tái tạo, và duy trì chất lượngñất
Duy trì, ñảm bảo chất lượng không khí
3.2.1 Suy giảm ña dạng sinh học
Tại sao chúng ta phải bảo vệ ña dạng sinh học? Giá trị dịch vụ sinh thái
Duy trì chất lượng nước
Kiểm soát dịch bệnh gây hại
Phân huỷ chất thải và làm mất ñộc tính của các ñộc tố
Thụ phấn và có lợi cho sản xuất mùa màng
Trang 163.2.1 Suy giảm ña dạng sinh học
Một số lợi ích ña dạng sinh học
3.2.1 Suy giảm ña dạng sinh học
Nếu chúng ta làm mất ñi một loài là có nghĩa là chúng ta ñang làm mất dần ñi các lợi ích mà loài ñó mang lại.
Làm mất cân bằng sinh thái
Là tước ñoạt ñi quyền sống của một sinh vật
Trang 17Bảo vệ các habitat quan trọng
Tuyên truyền nâng cao ý thức người dân
Ở Việt nam, nếu bạn khai thác, vận chuyển, buôn bán và tiêu thụ các ñộng vật quý hiếm, ñang bị ñe doạ là vi phạm pháp luật Việt nam
3.2.2Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Khái niệm tài nguyên?
Phân loại tài nguyên?
1. Tài nguyên nước
2. Tài nguyên ñất
3. Tài nguyên rừng
4. Tài nguyên biển
5. Tài nguyên khoáng sản
Trang 183.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Tài nguyên nước
Ý nghĩa, tầm quan trọng của nó
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng ñối với con người và sinh vật
Nước ñóng góp phần lớn trọng lượng trong cấu tạo có thể sinh vật
Nước là có thể tồn tại ở 3 dạng: rắn, lỏng, khí bao gồm nước mặn, nước ngọt
3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Tài nguyên nước
Hiện trạng tài nguyên nước thế giới
97,4% lượng nước trên trái ñất là nước mặn (khoảng 1.350 tr km3)
Trang 193.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Tài nguyên nướcChu trình tuần hoàn
Trái ñất nhận khoảng 108.000 km3 nước mưa
2/3 trong số ñó là do bốc hơi
1/3 là hình thành các dòng chảy mặt và cung cấp cho các bể nước ngầm
Lượng mưa phân bố không ñều trên thế giới, cơ bản theo quy luật
3.2.2Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Tài nguyên nước
Tổng nhu cầu sử dụng: 3.500 km3/năm
Tăng 35 lần trong 300 năm gần ñây
Nước phân bố không ñều, 40% dân số thế giới thường bị hạn hán.
Trang 203.2.2Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Tài nguyên nước
Tưới tiêu (30%): ñang sử dụng khoảng 3.500 km3/năm ñể tưới tiêu cho 1.5 tỉ ha
2.500- Công nghiệp (10-20%): chiếm khoảng ¼ tổng lượng nước tiêu thụ, ½ lượng nước trong nông nghiệp
Dân sinh (7%): thấp 30 lít.người.ngày; cao
3.2.2Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Tài nguyên nước Việt nam
Lượng mưa tb: 2000 mm, phân bố không ñều, 75% trong 3-4 tháng mùa lũ, 20-30% tháng cao ñiểm, 3 tháng nhỏ nhất 5-8%
70- Tổng lượng nước cấp do mưa: 640 tỉ m3/năm, tạo
ra một lượng dòng chảy khoảng 320 tỉ m3/năm
Lượng nước nhận từ các sông suối chảy từ nướcngoài khoảng 290 tỉ m3/năm
Có 2360 con sông có chiều dài trên 10 km ở Việt nam, mật ñộ sông suối 0,6 km/km2
Trang 213.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Tài nguyên nước Việt nam
Khoảng 60% lượng chảy của con sông là từ nước ngoài vào trong ựó sông Mê kông chiếm 90%
Sông Hồng và Sông Cửu Long có lượng phù xa rất lớn, Sông Hồng mỗi năm cấp ~100 tr tấn
Tiêu thụ nước Việt nam: Nông nghiệp 91%, Công nghiệp 5%, sinh hoạt 4% (1990s) Dự ựoán 2030, CN 16%, NN 75%, SH 9%
3.2.1Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Các vấn ựề liên quan ựến tài nguyên nước
Nước là một tài nguyên tái tạo nhưng bị khai thác và sử dụng vượt quá khả năng phục hồi của nó.
Nước ựã là một trong các nguyên nhân của một số cuộc xung ựột chắnh trị (xung ựột Trung đông).
Trang 223.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Các vấn ñề liên quan ñến tài nguyên nước
Việt nam
Hàng năm xả thải vào MT nước khoảng 290000 tấn chất thải ñộc hại
Hình thành nên các con sông chết
3.2.2Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Các vấn ñề liên quan ñến Tài nguyên nước
Tài nguyên nước ñang phải hứng chịu nhiều tác ñộng tiêu cực gây biến ñổi chất lượng tài nguyên nước.
Nước ngầm ñang bị khai thác ñến mức cạn kiệt làm giảm mực nước ngầm và bị
ô nhiễm trầm trọng dẫn ñến
Trang 233.2.2Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Các vấn ñề liên quan ñến tài nguyên nước
Ô nhiễm nước mặt, nước ngầm từ các hoạt ñộng nông nghiệp:
Biến ñổi khí hậu ñã làm cho vấn ñề tài nguyên nước trở nên nóng bỏng, khắc nghiệt hơn
Ô nhiếm không khí dẫn ñến mưa axit…
Nước thải công nghiệp không qua xử lý ñược thải thẳng xuống các thuỷ vực.
Trang 24Trong ñất có chứa 0.6% lượng nước trên hành tinh,
là môi trường sống của rất nhiều sinh vật, chứa các hữu cơ và vô vàn các chất khoáng khác
ðất ñược hình thành dưới tác ñộng của các yếu tố:
khí hậu, ñá mẹ, sinh vật, ñịa hình, và thời gian
ðất ñược chia thành các tầng: thảm mục, mùn, tầng rửa trôi, tầng tích tụ, tầng mẫu chất, ñá mẹ
Cơ cấu sử dụng ñất (1973-1988) ñất nông nghiệp tăng 4%, ñồng cỏ giảm 0,3%, ñất rừng giảm 3.5%, các loại ñất con lại tăng 2,3 %
3.2.2Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Tài nguyên ñất Việt nam
33 triệu ha, diện tích ñất bình quân ñầu người 0,4 ha (ñứng thứ 159)
ðất nông nghiệp 7,36 tr ha (~5,9 tr cho cây ngắn ngày)
ðất rừng 9,91 tr ha
ðất chưa sử dụng 13,58 tr ha
Trang 253.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Các vấn ñề liên quan ñến tài nguyên ñất
ðộ phì nhiêu kém và không cân bằng dinh dưỡng.
Dân số tăng nhanh
ðất bị thoái hoá sói mòn
Chính sách, quản lý, quy hoạch ñất ñai kém
3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Các vấn ñề liên quan ñến tài nguyên ñất
Axít hoá môi trường ñất
Mặn hoá môi trường ñất
Phá rừng
Bồi tụ
Trang 263.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Các vấn ñề liên quan ñến tài nguyên ñất
Trang 27Rừng bao phủ 29% diện tích lục ñịa thế giới
Rừng lá kim (rừng ôn ñới): 33%
Rừng mưa nhiệt ñới, rừng thường xanh
Rừng nhiệt ñới ẩm (1 tỷ ha), rất phong phú và ña dạng
Rừng nhiệt ñới khô: (1,5 tỉ ha) trong ñó ¾ ở Châu Phi
Rừng ôn ñới (1,5 tỉ ha) trong ñó ¾ thuộc các nước công nghiệp phát triển
Trang 28Có khoảng 8,631 tr ha ðộ che phủ 30%
(dưới ngưỡng cho phép 33%)
Rừng nhiệt ñới tiếp tục bị biến mất với tốc ñộ không ngờ, mặc dù ñã ñược cảnh báo
3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Các vấn ñề liên quan ñến tài nguyên rừng
Các khu rừng nguyên sinh hiện còn chủ yếu ở các nước ñang phát triển nhưng ñang bị ñe doạ nghiêm trọng
Rừng tiếp tục bị chặt phá là ñể khai thác
gỗ, nguyên vật liệu, củi.
Trang 293.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Các vấn ñề liên quan ñến tài nguyên rừng
Rừng bị phá là do di dân
Rừng bị tàn phá do dân số tiếp tục tăng nhanh
Rừng tiếp tục bị chặt phá là do nghèo ñói, chiến tranh
Rừng tiếp tục bị suy giảm là do chính sách, việc quản lý, kiểm soát yếu kém
Rừng tiếp tục bị suy giảm là do cháy rừng
3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Suy giảm tài nguyên rừng ở Việt nam
Từ 1943-1997, diện tích rừng bị suy giảm từ 43 xuống 28%
Tốc ñộ phá rừng hiện nay khoảng 180.000 –200.000 ha/1 năm
1965-1988, 1 tr ha rừng bị cháy, 1992-1993 có
300 vụ cháy
Trang 303.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Tài nguyên biển
Hiện trạng tài nguyên biển trên thế giới
Biển chiếm 71% diện tích bề mặt trái ñất
Biển mang trong mình rất nhiều tài nguyên quý giá:
~400 tỉ tấn dầu mỏ và khí ñốt
Trữ lượng sắt, magan, vàng, kim cương, các kim loại cao hơn ñất liền khoang 900 lần
Sóng biển thuỷ triều là nguồn năng lương
3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Tài nguyên biển
Hiện trạng tài nguyên biển thế giới
Biển là nơi cung cấp nguồn dinh dưỡng, thực phẩm dồi dào cho con người (rong, cá…)
Biển là nơi chi phối, ñiều hoà thời tiết khí hậu trên hành tinh.
Trang 313.2.2Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Các vấn ñề liên quan ñến tài nguyên biển
Khai thác ñánh bắt quá mức các loại thuỷ hải sản, ñặc biệt là dạng khai thác huỷ diệt…
Quá khứ hầu hết các vụ thủ hạt nhân là ñềudưới lòng biển và các chất thải phóng xạ cũng
3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Các vấn ñề liên quan ñến tài nguyên biển
Môi trường sống của các loài bị phá huỷ
Sông mạng trên mình các loại hoá chất trong nghiệp , chất thải công nghiệp cuối cùng cũng
Trang 323.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Tài nguyên biển Việt nam
Với 3260 km ựường bờ biển, biển Việt nam có khoảng 1 tr km2
Sản lượng ựánh bắt hải sản năm 1995 là 1,5 triệu tấn
Lượng dầu ựã xác ựịnh ựược ở biển đông (khoảng 3.5 tr km2) 1,2 tỉ km3, khoảng 7500 tỉ km3 khắ
Sản lượng dầu trên biển Việt nam sở hữu khoảng 2,4 tỉ thùng (2005) ựứng thứ 30 trên thê giới
3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Các vấn ựề liên quan ựến tài nguyên nguyên biển Việt nam
Hiện taị, biển Việt nam ựang ựứng trước các thách thức to lớn:
Sản lượng ựánh bắt ựã có dấu hiệu suy giảm
Rừng ngập mặn bị phá huỷ nghiêm trọng
Tăng cường hoạt ựộng ựánh bắt, ựánh bắt bằng lưới mắt nhỏ, mìn, chất ựộc ựặc biệt vào mùa sinh sản của tôm cá
Ô nhiễm biển-sự cố rò rỉ dầu, hoá chất từ nông nghiệp, rác thải, nước thải từ hoạt ựộng công nghiêp, Ầ
Trang 333.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Tài nguyên khoáng sản
Tầm quan trọng, hiện trạng tài nguyên
Tài nguyên khoáng sản có vị trắ quan trọng trong cuộc sống của con người
Khoáng sản là nguồn tài nguyên không tái tạo, và trung bình trữ lượng của nó chi có thể ựáp ứng cho con người 40 năm
Giá trị tài nguyên luôn gắn với mức ựộ khan hiếm của nó
3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Tài nguyên khoáng sản
Tầm quan trọng, hiện trạng tài nguyên
Tài nguyên khoáng sản gồm:
Khoáng sản kim loại
Kim loại ựen: Fe, Mg, Cr, Ti, Co, Ni, Mo, W.
Kim loại màu: Cu, Zn, Pb, Sn, As, Hg, Al
Nhóm kim loại quý: Au, Ag, Bạch kim (Pt)
Nhóm nguyên tố phóng xạ: Ra, U
Kim loại hiếm và ựất hiếm: Zr, Ga, GeẦ
Khoáng sản phi kim
Kim cương, đá quý, thạch anh kỹ thuật, sétẦ
Khoáng sản cháy
Than bùn, than nâu, than ựá, dầu mỏ, khắ ựốt, ựá dầu.
Trang 343.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Tài nguyên khoáng sản
Hiện trạng tài nguyên thế giới
Sắt khoảng 400 tỉ tấn, Mg (3,3 tỉ tấn), Cr (1,5 tỉ tấn),
Ni (0,1 tỉ tấn),
Cu (~200 tr tấn), Al (8% trọng lượng trái ựất), Au (hiện còn ~ 62000 tấn), Ag (160000 tấn),
Dầu (1,371 tỉ thùng)Tài nguyên khoáng sản Việt Nam
Sắt khoảng 700 tấn, bôxắt 12 tỉ tấn, crôm 10 tr tấn, thiếc 86 ngàn tấn, apatit 1,4 tỉ tấn
3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Các vấn ựề liên quan ựến việc khai thác và sử dụng khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản từng là nguyên nhân gây ra các biến cố chắnh trị v.v.
đã có các dấu hiệu về khan hiếm tài nguyên từ những năm 1970
Việc khai thác khoáng sản ựã tạo ra một lượng ựất ựá thải khổng lồ làm xáo trộn ựịa hình,
Trang 353.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Các vấn ựề liên quan ựến việc khai thác và sử dụng khoáng sản
Việc khai thác ồ ạt, lãng phắ các nguồn tài nguyên
Khai thác khoáng sản cũng là một nguồn phát sinh ô nhiễm không khắ rất lớn.
Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Con người khai thác sử dụng tài nguyênựể phục vụ cuộc sống, sự phát triển của mình là tất yếu
Con người ựãkhai thác quá mức, lãng phắựãlàmgia tăng mức ựộcạn kiệt các nguồn tài nguyên
đã ựến lúc con người phải tiết kiệm
nguồn tài nguyên, ựồng thời tìm các nguồn mới thay thế