Trên địa bàn tỉnh TuyênQuang công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gọi tắt là giấy chứng nhận quyền sử dụngđất được cấp ủy,
Trang 1- -ĐÀO ĐÌNH THƯ
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ ĐỊA
CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁC TRƯỜNG HỌC TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG,
TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2008-2012
LUẬN VĂN THẠC SỸ
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2014
Trang 2- -ĐÀO ĐÌNH THƯ
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ ĐỊA
CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁC TRƯỜNG HỌC TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG,
TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2008-2012
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Đào Đình Thư
Trang 4Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Nguyễn
Khắc Thái Sơn đã hướng dẫn tôi thực hiện nghiên cứu của mình.
Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, người đã
đem lại cho tôi những kiến thức bổ trợ, vô cùng có ích trong những năm học
vừa qua.
Cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Khoa sau đại học, Khoa Tài
Nguyên và môi Trường, Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã
ủng hộ tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 10 năm 2014
Tác giả
Đào Đình Thư
Trang 51 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 3
2.1 Mục tiêu tổng quát 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 3
4 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 1 5
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1.1 Cơ sở lí luận của đề tài 5
1.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 6
1.2 KHÁI QUÁT NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 9
1.2.1 Các quy định về lập và quản lí hồ sơ địa chính 9
1.2.2 Các quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 10
1.2.3 Quy trình lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 15
1.3 TÌNH HÌNH LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRONG TOÀN QUỐC VÀ Ở TỈNH TUYÊN QUANG 17
1.3.1 Tình hình lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong toàn quốc 17
1.3.2 Tình hình lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho trường học trên toàn quốc 20
1.3.3 Tình hình lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại tỉnh Tuyên Quang 21
1.3.4 Tình hình lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố Tuyên Quang 26
CHƯƠNG 2 28
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 28
2.1.1 Đối tượng, phạm vi, địa điểm và thời gian nghiên cứu 28
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 28
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 29
2.3.2 Phương pháp tổng hợp, xử lí và phân tích số liệu 30
CHƯƠNG 3 31
Trang 63.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 31
3.1.2 Thực trạng số lượng các trường học trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 40
3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất của các trường học trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 42
3.2 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH ĐỂ QUẢN LÝ ĐẤT CÁC TRƯỜNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN 44
3.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁC TRƯỜNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG 49
3.3.1 Quy trình cấp giấy chứng nhận cho trường học tại thành phố Tuyên Quang 49
3.4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TRƯỜNG HỌC SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 59
3.5 NHỮNG THUẬN LƠI, KHÓ KHĂN TRONG CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁC TRƯỜNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG 64
3.5.1 Những thuận lợi 64
3.5.2 Những khó khăn 65
3.5.3 Tồn tại: 66
3.5.4 Nguyên nhân của những tồn tại: 66
3.5.5 Một số giải pháp 67
3.5.5.1 Giải pháp về chính sách pháp luật đất đai 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
1 Kết luận 69
2 Kiến nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 7MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặcbiệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân
bố các khu dân cư, xây dụng các cơ sở kinh tế, văn hoá, an ninh, quốc phòng
Đối với con người đất đai có vị trí vô cùng quan trọng, con ngườikhông thể tồn tại nếu không có đất đai, mọi hoạt động sống và làm việc đềugắn với đất đai Hiện nay đất đai từng bước được sử dụng có hiệu quả, đúngquy định của pháp luật và trở thành nội lực quan trọng thúc đẩy phát triểnkinh tế xã hội
Hiện nay nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng tăng do dân số tăng, kinh
tế phát triển đặc biệt là quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đangdiễn ra mạnh mẽ, mà đất đai thì có hạn về diện tích Chính những điều nàylàm cho việc phân bổ đất đai vào các mục đích khác nhau ngày càng trở lênkhó khăn, các quan hệ đất đai càng thay đổi với tốc độ nhanh và ngày càngphức tạp
Để khắc phục tình trạng nêu trên thì công tác đăng ký đất đai(ĐKĐĐ), cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) và lập hồ sơđịa chính (HSĐC) có vai trò hết sức quan trọng Đây là một trong 13 nộidung quản lý nhà nước về đất đai; ĐKĐĐ thực chất là thủ tục hành chính bắtbuộc nhằm thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất hợp pháp, nhằm thiết lập mốiquan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, trên cơ sở đó Nhà nước nắmchắc và quản chặt toàn bộ đất đai theo pháp luật Trên địa bàn tỉnh TuyênQuang công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là giấy chứng nhận quyền sử dụngđất) được cấp ủy, chính quyền các cấp, các ngành của tỉnh, thành phố TuyênQuang quan tâm chỉ đạo, triển khai thực hiện, đặc biệt là sau khi Luật đất đai
Trang 82003 có hiệu lực thi hành, tỉnh Tuyên Quang đã có Kế hoạch số UBND ngày 26/11/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư sửdụng đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhaunên kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn rất thấp, đặc biệt làcấp giấy chứng nhận cho các tổ chức sử dụng đất.
26/KH-Thực hiện quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm
2008 của UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển sự nghiệp giáodục và đào tạo tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, định hướng đến năm 2020;Quyết định số 67/ 2010/ QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2010 về việc phêduyệt Đề án phát triển giáo dục mầm non tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2010 –
2020 Các cấp, các ngành cần khẩn trương triển khai thực hiện; trên cơ sởbám sát nhiệm vụ, giải pháp, xây dựng chương trình hành động, kế hoạch cụ thể
Ngành Giáo dục & Đào tạo (GD&ĐT) thành phố đã triển khai đồng
bộ các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Cơ sở vậtchất, trang thiết bị dạy học và các cơ sở hạ tầng được đầu tư theo hướngchuẩn hóa Để thực hiện được mục tiêu này thì công tác cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho các trường học là khâu đầu tiên để chính quyền thànhphố đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, mặt khác đây cũng là minh chứng để từngbước hoàn thiện các tiêu chí của trường học đạt chuẩn quốc gia
Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn, được sự đồng ý, nhất trí của banchủ nhiệm khoa Tài Nguyên và Môi Trường, Trường Đại học Nông Lâm -Thái Nguyên, cùng với sự hướng dẫn, giúp đỡ của PGS.TS Nguyễn Khắc
Thái Sơn, tôi tiến hành xây dựng và triển khai nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá
công tác lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
các trường học trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2008-2012”.
Trang 92 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá công tác lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất cho các trường học trên địa bàn thành phố Tuyên nhằm tìm ranhững thuận lợi, khó khăn và những tồn tại của việc thực hiện chính sáchpháp luật đất đai về lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp góp phần đẩy nhanh tiến độ lập hồ sơđịa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học củathành phố Tuyên Quang trên cơ sở của pháp luật đất đai hiện hành
- Những khó khăn, tồn tại, đề xuất các giải pháp cho công tác lập hồ
sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học trênđịa bàn thành phố Tuyên Quang trong thời gian tới
3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
- Nắm vững quy định của pháp luật đất đai hiện hành và các quy địnhcủa địa phương có liên quan
- Số liệu điều tra thu thập phải khách quan, trung thực và chính xác
- Những đề suất, kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi và phù hợp vớiđiều kiện thực tế của địa phương
Trang 104 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảocho các cơ quan có thẩm quyền trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất cho các trường học trong thời gian tới
Trang 11CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1 Cơ sở lí luận của đề tài
Thông qua công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất là cơ sở để xác lập mối quan hệ pháp lý giữa nhà nước và người sử dụngđất Đây là cơ sở để Nhà nước bảo hộ đầy đủ về quyền và lợi ích hợp pháp củacác chủ sử dụng đất Mặt khác cũng thông qua hoạt động này mà Nhà nướcthực hiện quyền giám sát tình hình sử dụng đất của các chủ sử dụng theo đúngquy định của pháp luật Đảm bảo cho việc sử dụng đất của các chủ sử dụng đấttrên từng thửa đất tuân thủ theo đúng pháp luật
Tại Khoản 20 của Điều 4 Luật Đất đai 2003 quy định: “Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyềncấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người
sử dụng đất”
Tại Khoản 19 Điều 4 Luật Đất đai năm 2003 quy định về đăng kýquyền sử dụng đất là: “Việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với mộtthửa đất xác nhận vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ củangười sử dụng đất”
Trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, thì công tác lập hồ sơ địachính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có một vai trò hết sức quantrọng và đây là một trong những hoạt động nắm chắc tình hình về đất đai Vìvậy thông qua hoạt động này chúng ta sẽ xác định được thông tin của từngthửa đất và trên cơ sở đó quản lý hệ thống hồ sơ địa chính với đầy đủ các thôngtin của từng thửa đất Hệ thống các thông tin đó chính là sản phẩm kế thừa từviệc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai
Trang 12Lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở đểthực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp đất đai Để giảiquyết các tranh chấp về đất đai trước hết phải dựa vào các thông tin về đất đai
mà cơ quan nhà nước đã quản lý trong hệ thống hồ sơ địa chính Mặt kháctrong quá trình thực hiện lập hồ sơ địa chính, công tác thanh tra và giải quyếttranh chấp đất đai có vai trò quan trọng trong việc xác định đúng đối tượngđược sử dụng, xử lý triệt để những tồn tại trong quan hệ sử dụng đất, chấm dứttình trạng sử dụng đất không có sự quản lý của Nhà nước
Lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở đểquyền sử dụng đất được tham gia thị trường bất động sản Đây là điều kiện đểquyền sử dụng đất được lưu thông trên thị trường Đặc biệt trong điều kiện nềnkinh tế ở nước ta hiện nay - quyền sử dụng đất có vai trò rất to lớn trong việcthúc đẩy sự phát triển của các thành phần kinh tế
Lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạo điềukiện cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư, khai thác các giá trị của đất đaitheo đúng mục đích đã được xác nhận
Quyền sử dụng đất tham gia vào thị trường hàng hóa theo nhiều góc độnhư: thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn đầu tư cho sản xuất, kinh doanh;góp vốn bằng quyền sử dụng đất để mở rộng sản xuất; đáp ứng nhu cầu sửdụng đất của các thành phần xã hội thông qua các hình thức chuyển quyền sửdụng đất
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtcũng là cơ sở để cơ quan nhànước có thẩm quyền giám sát tình hình quản lý và sử dụng đất của các chủ sửdụng đất, là căn cứ để chứng minh quyền sử dụng hợp pháp khi nhà nước cócác chính sách cho phát triển kinh tế xã hội
1.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài
Ngày 26/11/2003 Luật Đất đai năm 2003 được thông qua và có hiệu lực
từ ngày 1/7/2004
Trang 13Tại Khoản 1 Điều 5 Luật Đất đai năm 2003 quy định “Đất đai thuộc sởhữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu”.
Lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là mộttrong 13 nội dung của quản lý Nhà nước về đất đai
Tại Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 quy định: Nội dung quản lýnhà nước về đất đai bao gồm:
- Nội dung 1: Ban hành những văn bản pháp luật về quản lý và sử dụngđất đai và tổ chức thực hiện;
- Nội dung 2: Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địagiới hành chính, lập bản đồ địa giới hành chính;
- Nội dung 3: Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, chuyển mụcđích sử dụng đất;
- Nội dung 4: Quản lý quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất;
- Nội dung 5: Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyểnmục đích sử dụng;
- Nội dung 6: Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địachính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Nội dung 7: Thống kê kiểm kê đất đai;
- Nội dung 8: Quản lý tài chính về đất đai;
- Nội dung 9: Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trongthị trường bất động sản;
- Nội dung 10: Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ củangười sử dụng đất;
- Nội dung 11: Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định củapháp luật về đất đai và xử lý các vi phạm về pháp luật đất đai;
- Nội dung 12 : Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại,
tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai;
- Nội dung 13: Quản lý các dịch vụ công về đất đai
Trang 14Bên dưới luật là các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai bao gồm:
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn việc thựchiện luật đất đai 2003
- Quyết định 24/2004/QĐ-BTN&MT ra đời ngày 01/11/2004 quy định
về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thông tư số 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.Nghị định 84/2007/NĐ- CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổsung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồithường, hỗ trợ tái định cư, khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại vềđất đai
Thông tư số 06/2007/TT – BTNMT ngày 15/06/2007 hướng dẫn thựchiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ – CP ngày 05/05/2007
Thông tư số 09/2007/TT – BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Thông tư 17/2009/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Thông tư 20/2010/TT-BTNMT quy định bổ sung về giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Thông tư 16/2011/TT-BTNMT ngày 20/5/2011 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường Quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tụchành chính về lĩnh vực đất đai
Trang 151.2 KHÁI QUÁT NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1.2.1 Các quy định về lập và quản lí hồ sơ địa chính
1.2.1.1 Khái niệm về hồ sơ địa chính
Theo điều 4 của luật đất đai năm 2003 thì ''Hồ sơ địa chính là hồ sơphục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất''
1.2.1.2 Thành phần của hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính gồm:
- Bản đồ địa chính
- Sổ địa chính
- Sổ mục kê đất đai
- Sổ theo dõi biến động đất đai
- Bản lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.2.1.3 Thẩm quyền lập hồ sơ địa chính
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc
đo vẽ bản đồ địa chính và chỉ đạo việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, lập
và chỉnh lý hồ sơ địa chính ở địa phương
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môitrường chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:
- Tổ chức xây dựng, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu địa chính;
- Chỉnh lý dữ liệu bản đồ địa chính và cập nhật, chỉnh lý dữ liệu thuộctính địa chính đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp, chỉnh lý Giấychứng nhận của cấp tỉnh;
- In Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai cấp cho Ủy bannhân dân cấp xã sử dụng;
-Trong thời gian chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính thì thựchiện việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính trên giấy và sao hai (02) bộ,một (01) bộ gửi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài
Trang 16nguyên và Môi trường, một (01) bộ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để phục vụyêu cầu quản lý đất đai ở địa phương.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môitrường chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:
- Cập nhật, chỉnh lý bản đồ địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chínhđối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp mới hoặc chỉnh lý Giấy chứngnhận của cấp huyện;
- Trong thời gian chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính thì thựchiện việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính trên giấy
Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơđịa chính trên giấy đang quản lý đối với tất cả các trường hợp biến động về sửdụng đất
1.2.1.4 Thẩm quyền quản lí hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao từbản gốc; bản gốc được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc
Sở Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, một bản sao đượclưu tại ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
1.2.2 Các quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.2.2.1 Khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quannhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợiích hợp pháp của người sử dụng đất
Điều 48 của Luật Đất đai năm 2003 quy định GCNQSDĐ như sau:+ GCNQSDĐ được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thốngnhất trong cả nước đối với mọi loại đất
Trang 17Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trênGCNQSDĐ; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quyđịnh của pháp luật về đăng ký bất động sản.
+ GCNQSDĐ do Bộ Tài nguyên - Môi trường phát hành
+ GCNQSDĐ được cấp theo từng thửa đất
- Trường hợp QSDĐ là tài sản chung của vợ và chồng thì GCNQSDĐphải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng
- Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sửdụng thì GCNQSDĐ được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổchức đồng quyền sử dụng
- Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân
cư thì GCNQSDĐ được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diệnhợp pháp của cộng đồng dân cư đó
- Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáothì GCNQSDĐ được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệmcao nhất của cơ sở tôn giáo đó
+ Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCNQSDĐ, GCN quyền
sử dụng đất ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thì không phải đổi GCN đósang GCNQSDĐ theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 Khi chuyểnquyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất đó được cấpGCNQSDĐ theo quy định của Luật Đất đai năm 2003
1.2.2.2 Điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Theo điều 50 Luật Đất đai năm 2003 thì điều kiện để được Cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư đang sử dụng đất là:
Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất ổn định được uỷ ban nhân dân
xã (phường, thị trấn) xác nhận là không có tranh chấp và phải có một trong số
Trang 18các giấy tờ sau thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtvà không phảinộp tiền sử dụng đất:
+ Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng
10 năm 1993 do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trong quá trình thựchiện chính sách đất đai của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủCách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhànước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính; + Giấy hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sảngắn liền với đất; giấy tờ giao đất tình nghĩa gắn liền với đất;
+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liềnvới đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm1993;
+ Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy địnhcủa pháp luật;
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sửdụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờquy định tại khoản trên có ghi tên người khác kèm theo giấy chuyển nhượngquyến sử dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địaphương và trực tiếp sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản tại vùng cóđiều kiện kinh tế khó khăn thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtvàkhông phải nộp tiền sử dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà
án nhân dân…được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtsau khi thực hiệnnghĩa vụ tài chính
Trang 19- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờquy định tại khoản 1, sử dụng đất sau ngày 15/10/1993 được cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đấtvà phải nộp tiền theo quy định của Chính phủ.
- Hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao, cho thuê đất từ ngày15/10/1993 đến ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực mà chưa được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đấtthì được cấp Nếu chưa thực hiện nghĩa vụ tàichính thì phải thực hiện
- Cộng đồng dân cư đang sử dụng các công trình là: Đình, chùa, miếu,
am, từ đường, nhà thờ họ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtkhiđược xác nhận là không có tranh chấp
* Tại điều 51 Luật Đất đai 2003 điều kiện để được cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất là:
- Tổ chức đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđấtđối với phần diện tích sử dụng đất đúng mục đích, có hiệu quả
- Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđược giải quyết như sau:
+ Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng khôngđúng mục đích, sử dụng không hiệu quả;
+ Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đó sử dụng làm đất ở cho Ủyban nhân dân huyện , quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để quản lý;
- Đối với tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản
lý đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm thủ tục ký hợp đồngthuê đất trước khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đấtkhi có các điều kiện sau đây:
+ Cơ sở tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động;
+ Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó;
Trang 20+ Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cú đất vềnhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn giáo đó.
1.2.2.3 Nội dung ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận gồm những nội dung chính sau:
- Quốc hiệu, Quốc huy, tên của Giấy chứng nhận "Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất";
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận
1.2.2.4 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tại điều 52 của luật đất đai quy định thẩm quyền cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đấtnhư sau:
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ởnước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài
- Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụngđất ở
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được uỷquyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp
1.2.2.5 Thẩm quyền đính chính và chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Khi phát hiện nội dung ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cósai sót thì Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đính chính đối vớigiấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương cấp; Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đính
Trang 21chính đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp.
1.2.3 Quy tr ì nh l ậ p h ồ s ơ đị a ch í nh v à c ấ p gi ấ y ch ứ ng nh ậ n quy ề n s ử d ụ ng đấ t
* Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Giấy chứng nhận được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo từng thửa đất.Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệptrồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối tại cùng một xã,phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận chung chocác thửa đất đó
- Thửa đất có nhiều người sử dụng đất, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sảnkhác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụngđất, từng chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
- Giấy chứng nhận được cấp cho người đề nghị cấp giấy sau khi đãhoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp Giấy chứng nhận, trừ trườnghợp không phải nộp hoặc được miễn hoặc được ghi nợ theo quy định củapháp luật; trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì Giấy chứng nhận được cấpsau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất và đã thực hiện nghĩa vụtài chính theo hợp đồng đã ký
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất
1.2.3.2 Lập và quản lý hồ sơ địa chính
1)Hồ sơ địa chính bao gồm:
a) Bản đồ địa chính;
Trang 22b) Sổ địa chính;
c) Sổ mục kê đất đai;
d) Sổ theo dõi biến động đất đai
e) Bản lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2 Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất sau đây:
a) Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí;
Hồ sơ địa chính được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao
từ bản gốc; bản gốc được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc
Sở Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, một bản sao đượclưu tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thịtrấn Bản gốc hồ sơ địa chính phảiđược chỉnh lý kịp thời khi có biến động về SD đất, bản sao hồ sơ địa chínhphải được chỉnh lý phù hợp với bản gốc hồ sơ địa chính
Trang 23Hồ sơ địa chính dạng số, trên giấy phải bảo đảm tính thống nhất nộidung thông tin thửa đất với Giấy chứng nhận và hiện trạng sử dụng đất.
1.3 TÌNH HÌNH LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRONG TOÀN QUỐC VÀ Ở TỈNH TUYÊN QUANG
1.3.1 Tình hình lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất trong toàn quốc
Ngày 26/11/2003, Luật Đất đai 2003 được thông qua và có hiệu lực từngày 01/07/2004 Luật Đất đai 2003 đã nhanh chóng đi vào đời sống và gópphần giải quyết những khó khăn vướng mắc mà Luật Đất đai giai đoạn trước chưagiải quyết được
Sau khi Luật Đất đai 2003 ra đời, Nhà nước đã ban hành các văn bảndưới luật để cụ thể hoá trong quá trình thực hiện:
Chỉ thị số số 05/2004/CT – TTg ngày 29/02/2004 của Thủ tướng Chínhphủ về việc các địa phương phải hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ trong năm2005
Nghị định số 181/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hànhLuật Đất đai 2003 do Chính phủ ban hành
Quyết định số 24/2004/QĐ – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.Thông tư số 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địachính
Quyết định số 08/2006/QĐ – BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về GCNQSDĐ thay thế cho Quyết định số24/2004/QĐ – BTNMT ngày 01/11/2004
Nghị định số 84/2007/NĐ – CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quyđịnh bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng
Trang 24đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
và giải quyết khiếu nại về đất đai
Thông tư số 06/2007/TT – BTNMT ngày 15/06/2007 hướng dẫn thựchiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ – CP ngày 05/05/2007
Thông tư số 09/2007/TT – BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.Nhìn chung, việc cấp GCNQSDĐ giai đoạn này đã thực hiện theo đúngquy định của pháp luật về đất đai Các thủ tục hành chính đã được cải cáchtrong nhiều khâu đặc biệt là nhiều địa phương đã có kinh nghiệm để đơn giảnhoá thủ tục, rút ngắn được thời gian cấp GCNQSDĐ
Mục tiêu của nước ta là đến năm 2005 cả nước hoàn thành việc cấpGCNQSDĐ theo Chỉ thị số 05/2004/CT – TTg ngày 09/02/2004 của Thủtướng Chính phủ nhưng đến nay vẫn chưa hoàn thành Theo bản báo cáo của
Bộ Tài nguyên và Môi trường, tính đến ngày 30/6/2013, cả nước đã cấp được
36,000 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 20,12 triệu ha, đạt 83,2%
diện tích cần cấp giấy chứng nhận của cả nước, tăng 2,0% so với năm 2012.Đến nay, cả nước có 11 tỉnh cơ bản hoàn thành cấp Giấy chứng nhận lần đầucho các loại đất chính (đạt từ 85-100 % diện tích) gồm Bình Dương, Long An,Bến Tre, Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long, Bạc Liêu, Đồng Nai, Quảng Trị,Hậu Giang, Cần Thơ; ngoài ra còn có 10 tỉnh khác cơ bản hoàn thành ở hầuhết các loại đất chính gồm Lạng Sơn, Hải Dương, Hà Nam, Hưng Yên, QuảngBình, Đà Nẵng, Trà Vinh, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bà Rịa - Vũng Tàu Songcũng còn nhiều tỉnh, thành phố có kết quả cấp giấy chứng nhận ở nhiều loạiđất chính còn đạt thấp (dưới 70% diện tích cần cấp), đặc biệt là các tỉnh ĐiệnBiên, Lai Châu, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Thừa Thiên Huế, Phú Yên, Gia Lai,Đăk Nông Về tình hình cấp giấy chứng nhận các loại đất chính như sau:
- Về đất ở đô thị: Cả nước đã cấp được 4.211.800 giấy với diện tích
106.200 ha, đạt 80,3% Đã có 34 tỉnh đạt trên 85%; còn 29 tỉnh đạt dưới
Trang 2585%, trong đó 10 tỉnh đạt thấp dưới 70%.
- Về đất ở nông thôn: Cả nước đã cấp được 11.510.000 giấy với diện
tích 465.900 ha, đạt 85,0% Có 35 tỉnh đạt trên 85%, còn 28 tỉnh đạt dưới85%; trong đó có 9 tỉnh đạt thấp dưới 70%
- Về đất chuyên dùng: Cả nước đã cấp được 182.131 giấy với diện tích
483.730 ha, đạt 64,0% Có 19 tỉnh đạt trên 85%; còn 44 tỉnh đạt dưới 85%;trong đó có 16 tỉnh đạt dưới 50%
- Về đất sản xuất nông nghiệp: Cả nước đã cấp được 17.367.400 giấy
với diện tích 8.147.100 ha, đạt 82,9% Còn 33 tỉnh đạt trên 85%, có 30 tỉnhđạt dưới 85%; trong đó có 12 tỉnh đạt dưới 70%
- Về đất lâm nghiệp: Cả nước đã cấp được 1.709.900 giấy với diện tích
10.357.400 ha, đạt 86,1% Có 20 tỉnh đạt trên 85%, có 41 tỉnh cấp đạt dưới85%; trong đó có 25 tỉnh đạt dưới 70%
(Nguồn: Báo cáo số 3141/BTNMT-PC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Theo kết quả tổng hợp từ các địa phương, đến nay cảc nước đã cấp41,6 triệu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cácloại đất đang sử dụng phải cấp giấy chứng nhận, trong đó 5 loại đất chính cảnước đã cấp 40,7 triêu GCN với tổng diện tích 22,3 triệu ha, đạt 94,6% diệntích sử dụng cần cấp và đạt 96,7% số trường hợp sử dụng đất đủ điều kiệncấp GCN
Mốt số địa phương đã hoàn thành cơ bản việc cấp GCN lần đầu nhưngxét riêng từng loại đất vẫn còn một số loại đất đạt thấp dưới 85% như: Đấtchuyên dung còn 29 địa phương; đất ở đô thị còn 15 địa phương, đất sản xuấtnông nghiệp còn12 địa phương; một số địa phương có loại đất chính đạt kết
Trang 26quả cấp Giấy chứng nhận lần đầu thấp dưới 70% gồm: Lạng Sơn, Hà Nội,Bình Định, Kon Tum, TP Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Ninh Thuận, HảiDương.(Nguồn: Thông báo số 204/TB-VPCP ngày 19 tháng 5 năm 2014 củavăn phòng chính phủ).
Việc cấp GCNQSDĐ vẫn còn chậm nhất là đối với các loại đất chuyêndùng, đất ở đô thị và đất lâm nghiệp Việc cấp GCNQSDĐ chưa triển khaithực hiện đồng bộ mà chỉ tập chung vào mấy loại đất chính, chưa thực hiệnđồng bộ công tác cấp GCNQSDĐ với lập hồ sơ địa chính Sau khi dồn điềnđổi thửa thì chưa tiến hành cấp lại GCNQSDĐ Tình trạng này là do:
Nhiều địa phương hiểu không đúng và không thực hiện đầy đủ cácquy định của Luật Đất đai 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành, dẫn tớivận dụng không đúng quy định khi cấp GCNQSDĐ Một số địa phương chưaban hành đầy đủ các quy định cụ thể hoá pháp luật về đất đai liên quan đếnviệc cấp GCNQSDĐ nhất là quy định về thời gian giải quyết thủ tục hànhchính ở từng khâu công việc như thẩm định hồ sơ, xác định nghĩa vụ tài chính
1.3.2 Tình hình lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất cho trường học trên toàn quốc
Hiện nay, đất của các tổ chức được phân chia thành các đối tượnggồm: đối tượng quản lý và đối tượng sử dụng cho các mục đích nông nghiệp,
Trang 27lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, trụ sở cơ quan; ANQP; tôn giáo- tín ngưỡng;nghĩa trang, nghĩa địa; sản xuất kinh doanh; đất phục vụ mục đích công cộng.
Trong thời gian dài công tác cấp GCNQSDĐ cho các trường họckhông được quan tâm, mà chủ yếu là thực hiện đối với các tổ chức kinh tế,các tổ chức sản xuất kinh doanh, các tổ chức được nhà nước giao đất có thutiền, việc được cấp GCNQSDĐ sẽ giúp họ có điều kiện tham gia các giaodịch về đất đai với các tổ chức tín dụng, tài chính để vay vốn, mua bán,chuyển nhượng, thực hiện được đầy đủ các quyền lợi của người sử dụng đất
Đối với lĩnh vực giáo dục đào tào là lĩnh vực đặc thù, trước đây cáctrường học chủ yếu là công lập, các điểm trường được nhà nước giao đấtkhông thu tiền sử dụng đất, việc quản lý sử dụng đất trong lĩnh vực giáo dụcchưa được quan tâm đúng mức
Sau khi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục đào tạo,chủ trương xã hội hoá giáo dục, từng bước tiến tới thực hiện các tiêu chuẩnxây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia trên phạm vi cả nước, công tác cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học mới được quan tâmthực hiện Bên cạnh với việc xây dựng trường lớp, trang bị cơ sở vật chất chonhà trường thì công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải đi trướcmột bước
1.3.3 Tình hình lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất tại tỉnh Tuyên Quang
Trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang công tác cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là giấychứng nhận quyền sử dụng đất) được cấp ủy, chính quyền các cấp, các ngànhcủa tỉnh, thành phố Tuyên Quang quan tâm chỉ đạo, triển khai thực hiện Kể
từ sau khi thành lập văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất theo luật đất đai2003,( Quyết định số 69/2005/QĐ-UBND ngày 08/8/2005 của Ủy ban nhândân tỉnh Tuyên Quang) tỉnh Tuyên Quang đã có Kế hoạch số 26/KH-UBND
Trang 28ngày 26/11/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư sử dụng đấttrên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và đạt được kết quả khá tích cực; từng bướcđáp ứng yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về đất đai, tạo điều kiện đểcác tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thực hiện các quyền và nghĩa
vụ theo quy định Sau khi thực hiện kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụngcủa các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị số31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ chothấy tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức đã có nhiều chuyển biếntích cực Tuy nhiên, vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức trên phạm vi
cả nước vẫn còn nhiều, phổ biến ở hầu hết các địa phương, dưới nhiều hìnhthức như: sử dụng đất không đúng mục đích được giao, được thuê hoặc chothuê, cho mượn, chuyển nhượng đất trái phép; để đất hoang hóa, quản lý lỏnglẻo để bị lấn, bị chiếm đất Mức độ vi phạm pháp luật đất đai nhiều nhất làcác tổ chức kinh tế, các nông trường, lâm trường quốc doanh và các tổ chức
sự nghiệp công; nhiều vụ việc phức tạp, kéo dài nhiều năm chưa được giảiquyết Trong thời gian qua, mặc dù Chính phủ, các Bộ, ngành và Ủy bannhân dân các địa phương đã tích cực chỉ đạo, tổ chức nhiều đợt kiểm tra và
xử lý vi phạm trong sử dụng đất của các tổ chức, nhưng việc xử lý các viphạm còn hạn chế, hiệu quả chưa cao, nhiều vụ việc vi phạm kéo dài vẫnchưa được giải quyết
Để chấn chỉnh lại việc quản lý và sử dụng đất của các tổ chức đượcNhà nước giao đất, cho thuê đất thì công tác lập hồ sơ, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất phải tiếp tục được quan tâm chỉ đạo và triển khai Đây làkhâu thên chốt để thực hiện quản lý nhà nước về đât đai đối với quỹ đất củacác tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất
Thực hiện Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 của Thủ TướngChính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp
Trang 29giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch số 02/KH-UBNDngày 12/01/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xâydựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Với mục tiêu:
- Đẩy nhanh công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính,cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất (gọi tắt là Giấy chứng nhận) và xây dựng cơ sở dữliệu đất đai theo Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 của Thủ tướngChính phủ
- Thực hiện dự án xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đaitrên địa bàn huyện và thành phố theo đúng Thiết kế kỹ thuật - Dự toánđược Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đến năm 2015, hoàn thành huyệnđiểm Sơn Dương, thành phố Tuyên Quang và thị trấn trung tâm; các xãcòn lại hoàn thành trước năm 2020
- Từng bước hoàn thiện, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu đất đai để nângcao hiệu quả quản lý, sử dụng, phục vụ cho lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng, khai thác tiềm năng quỹ đất, cung cấp các thông tin về đất đai phục
vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh Thiết lậpmạng lưới thông tin giao diện, thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp
xã, phục vụ cho việc quản lý và khai thác thông tin Đất đai
1) Đối với hộ gia đình, cá nhân
Trang 30xuất là rừng trồng thuộc Chương trình 327 và Dự án 661 đã quy hoạch lại
là rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
c) Cấp khoảng 118.400 Giấy chứng nhận cho khoảng 118.400 lượt
hộ gia đình, cá nhân với diện tích khoảng 60.700 ha/179.700 ha, chiếm tỷ
lệ còn lại cần cấp là 34 %, cụ thể:
- Nhóm đất nông nghiệp: Cấp khoảng 56.600 Giấy chứng nhận cho50.800 lượt hộ gia đình, cá nhân với diện tích khoảng 58.600 ha/174.300
ha, chiếm 34 % diện tích cần cấp, trong đó:
+ Đất sản xuất nông nghiệp và đất nuôi trồng thủy sản: Cấp khoảng36.600 Giấy chứng nhận cho 36.700 lượt hộ gia đình, cá nhân với diệntích khoảng 35.700 ha/78.200 ha;
+ Đất lâm nghiệp: Cấp khoảng 20.000 Giấy chứng nhận cho 14.100lượt hộ gia đình, cá nhân với diện tích 23.000 ha/96.100 ha
- Đất phi nông nghiệp: Cấp khoảng 48.100 Giấy chứng nhận cho48.000 lượt hộ gia đình, cá nhân với diện tích khoảng 2.000 ha/5.400 ha,chiếm tỷ lệ 37%, trong đó:
+ Đất ở tại nông thôn: Diện tích cần cấp khoảng 1.600 ha/4.700 ha,chiếm tỷ lệ 34%;
+ Đất ở tại đô thị: Diện tích cần cấp khoảng 420 ha/580 ha, chiếm
Trang 31của tỉnh, cơ sở tôn giáo, trụ sở các Hợp tác xã và cấp xong giấy chứngnhận cho các tổ chức đã hoàn thiện hồ sơ đúng quy định.
b) Cấp 4.000 Giấy chứng nhận với diện tích 52.000 ha cho640/1.400 tổ chức, chiếm tỷ lệ 46% số tổ chức cần cấp
Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường, đến ngày30/11/2013, toàn tỉnh đã cấp được 457.402 Giấy chứng nhận cho 285.257lượt tổ chức, hộ gia đình, cá nhân với diện tích 237.808,5 ha/269.067,6
ha, đạt 88,4% tổng diện tích đất cần cấp, trong đó:
- Nhóm đất nông nghiệp: Đã cấp và đang tiến hành viết, trình ký274.595 Giấy chứng nhận với diện tích 227.252,4 ha/257.158,8 ha, đạt88,4% diện tích đất cần cấp;
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Đã cấp và đang tiến hành viết, trình
ký 182.807 Giấy chứng nhận với diện tích 10.556,0 ha/11.908,7 ha, đạt88,6% diện tích đất cần cấp
Đến 31/12/2013 toàn tỉnh hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất lần đầu cho trên 90% thửa đất có đủ điều kiện theoquy định (chiếm tỷ lệ trên 86% diện tích cần cấp cho các tổ chức, hộ giađình, cá nhân đang sử dụng trên địa bàn tỉnh) Diện tích còn tồn đến ngày31/12/2013 dưới 15% diện tích cần cấp lần đầu do không đủ điều kiệncấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật và sẽ được xử lý saunăm 2013 Với kết quả này đã đáp ứng được yêu cầu của Quốc hội tạiNghị quyết số 30/2012/QH13 ngày 21/6/2012, chỉ đạo của Thủ tướngChính phủ Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04/4/2013 và các văn bản chỉ đạocủa Bộ Tài nguyên và môi trường (tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận lần đầu đạttrên 85% diện tích cần cấp)
Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địachính, cấp GCN, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai được chú trọng Đến nay,
Trang 32tỉnh Tuyên Quang đã tiến hành đo đạc, lập bản đồ địa chính với diện tích437.362,3 ha/586.732,7 ha, chủ yếu là đo vẽ lập bản đồ địa chính đất lâmnghiệp tỷ lệ 1/10.000 tại 134/134 xã, thị trấn với diện tích 397.195,0 ha;diện tích đo vẽ lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn là 40.167,3 ha (trong đó: Tỷ
lệ 1/500 là 997,5 ha; 1/1.000 là 34.996,5 ha và tỷ lệ 1/2.000 là 4.173,3 ha).Công tác thông tin, lưu trữ đất đai đang từng bước được hiện đạihóa đáp ứng yêu cầu quản lý, nhu cầu của các ngành, các cấp và củangười dân Toàn tỉnh đang triển khai tại 43 xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh(trong đó thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên đã hoàn thành xây dựng cơ
sở dữ liệu đất đai và đang tích hợp vào cơ sở dữ liệu cấp huyện), dự kiếnđến hết năm 2015 sẽ hoàn thành việc đo đạc lập hồ sơ địa chính và xâydựng cơ sở dữ liệu đất đai tại 33/33 xã, thị trấn thuộc huyện Sơn Dươngtheo quy định
1.3.4 Tình hình lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất tại thành phố Tuyên Quang
Thời gian qua công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố đã đạtđược nhiều kết quả, từng bước đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý nhànước về đất đai, tạo điều kiện để các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiệncác quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
Trên đại bàn thành phố có 7 xã phường được đo đạc địa chính nặm
1997, trên cơ sở bản đồ địa chính đo đạc, đã tiến hành lập hồ sơ, cấp giấychứng nhận Qua nhiều năm đã có nhiều biến động, công tác cập nhật biếnđộng không được thực hiện, không còn đúng với hiện trạng, cần được đầu
tư tiến hành đo đạc bản đồ địa chính và lập hồ so địa chính, xây dựng cơ sở
dữ liệu đất đai đáp ứng yêu cầu của quản lý nhà nước về đất đai trong giaiđoạn mới Các xã mới chuyển về thành phố đã được đo đạc địa chính năm
Trang 332012, hiện nay đang tiếp tục lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, từng bước xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu
Trong năm 2013 đã cấp 7.350 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
hộ gia đình, cá nhân với diện tích 469,4 ha
Lũy kế đến 30/11/2013 thành phố đã cấp 38.465 Giấy chứng nhận cho36.316 lượt hộ gia đình, cá nhân với diện tích 5.712,4 ha/5.983,8 ha, đạt95,5% diện tích đất cần cấp, trong đó:
- Nhóm đất nông nghiệp: Đã cấp 12.370 Giấy chứng nhận với diện tích5.074,6 ha/5.281,0 ha, đạt 96,1%;
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Đã cấp 26.095 Giấy chứng nhận với diệntích 637,8 ha/702,8 ha, đạt 90,8%
Trang 34CHƯƠNG 2
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng, phạm vi, địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống các trường học trên địa bàn Thànhphố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
- Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá công tác lập hồ sơ địa chính, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học trên địa bàn thành phốTuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2008-2012
- Địa điểm:Thành phố tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
- Thời gian: từ 08/2013 đến 08/2014
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nội dung 1 Thực trạng các trường học trên địa bàn thành phố TuyênQuang
- Sơ lược về tình hình cơ bản của thành phố Tuyên Quang
- Thực trạng số lượng trường học trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
- Hiện trạng sử dụng đất của các trường học trên địa bàn thành phốTuyên Quang
Nội dung 2 Đánh giá công tác lập hồ sơ địa chính để quản lí đất củacác trường học trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
- Đánh giá kết qủa lập hồ sơ địa chính để quản lí đất của các trường học trênđịa bàn thành phố Tuyên Quang theo thời gian
- Đánh giá công tác lập hồ sơ địa chính để quản lí đất của các trườnghọc trên địa bàn thành phố Tuyên Quang theo phiếu điều tra
Nội dung 3 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtcho các trường học trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
- Đánh giá quy trình cấp giấy chứng nhận cho các trường học trên địabàn thành phố Tuyên Quang
Trang 35- Đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cáctrường học trên địa bàn thành phố Tuyên Quang theo thời gian.
- Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cáctrường học trên địa bàn thành phố Tuyên Quang theo phiếu điều tra
Nội dung 4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các trường học sau khiđược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các trường học sau khi được cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thời gian
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các trường học sau khi được cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo phiếu điều tra
Nội dung 5 Những khó khăn, tồn tại và giải pháp nâng cao hiệu quảcông tác lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cáctrường học trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
- Những khó khăn, tồn tại của công tác lập hồ sơ địa chính, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học trên địa bàn thành phốTuyên Quang
- Giải pháp cho công tác lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho các trường học trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập các thông tin số liệu thứ cấp: tiến hành thu thập toàn bộ cáctài liệu có liên quan từ các nguồn khác nhau tại Sở Tài nguyên và Môitrường, Sở giáo dục và Đào tạo, phòng Thống kê, các xã, phường
- Thu thập nghiên cứu các văn bản pháp lý của trung ương và của tỉnh liênquan tới việc cấp giấy chứng nhận
- Thu thập các loại số liệu, tài liệu về việc cấp giấy chứng nhận của hệthống trường học Các chính sách của nhà nước và cơ chế của tỉnh về cấp giấychứng nhận đối với Hệ thống giáo dục
Trang 36- Thu thập, hệ thống hóa và kế thừa các số liệu đã có liên quan đến đềtài Nguồn từ Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan.
2.3.2 Phương pháp tổng hợp, xử lí và phân tích số liệu
Số liệu thu thập được sẽ được xử lý theo từng nội dung nghiên cứudưới sự hỗ trợ của phần mềm Excel
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp phân tích so sánh
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp chuyên gia
Từ kết quả tổng hợp đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất của cáctrường học, công tác lập hồ sơ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ đóđưa ra những giải pháp cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttrên địa bàn trong thời gian tới
Trang 37CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH CƠ BẢN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Ranh giới hành chính của thành phố như sau:
- Phía Bắc giáp xã Tân Long và xã Tân Tiến (huyện Yên Sơn)
- Phía Nam giáp xã Nhữ Khê, thị trấn Tân Bình (huyện Yên Sơn); xãCấp Tiến huyện Sơn Dương
- Phía Đông giáp xã Thái Bình, xã Phú Thịnh (huyện Yên Sơn); xãTiến Bộ, xã Vĩnh Lợi (huyện Sơn Dương)
- Phía Tây giáp xã Thắng Quân, xã Trung Môn, xã Hoàng Khai, xãKim Phú và xã Nhữ Hán (huyện Yên Sơn)
Thành phố Tuyên Quang có 11.921,0 ha diện tích tự nhiên với 13 đơn
vị hành chính cấp xã (07 phường và 06 xã)
Thành phố có vị trí thuận lợi về giao thông đường thủy và đường bộnên có điều kiện thuận lợi để giao lưu và phát triển kinh tế - xã hội với cácđịa phương trong và ngoài tỉnh
Trang 38b) Địa hình, địa mạo
Thành phố Tuyên Quang nằm trong vùng địa hình thung lũng thuộcvùng núi phía Bắc có địa hình địa chất phức tạp, bị chia cắt bởi sông Lô chảyqua theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Khu vực nội thị tương đối bằng phẳng,xen lẫn gò đồi thấp, ao hồ, ruộng trũng, cao độ trung bình từ cốt 23 m đến 27
m, các đồi thấp xen kẽ có cốt trung bình từ 30 - 40 m Ngoại thị là các khudân cư, đồng ruộng, có những dãy đồi thấp và rải rác có núi cao
c) Khí hậu
Thành phố nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có đặc điểm củakhí hậu vùng núi phía Bắc, một năm chia thành hai mùa: mùa mưa từ tháng 5đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 23,60C Sự chênh lệch nhiệt độtrung bình giữa các tháng trong năm tương đối cao Tháng nóng nhất là tháng6; tháng 7 nhiệt độ trung bình khoảng 28,00C; thấp nhất là từ tháng 12 đếntháng 1 năm sau, nhiệt độ trung bình khoảng 16,00C
- Lượng mưa trung bình năm là 1.600 mm, phân bố không đều giữa cáctháng trong năm Mưa nhiều tập trung vào các tháng 5; 6; 7; 8 Các tháng cólượng mưa ít là 11 và 12
- Độ ẩm không khí cao, trung bình cả năm là 84% Độ ẩm cao nhất vàocác tháng 7; 8; 9;10, thấp nhất vào các tháng 11 và 12 Nhìn chung độ ẩmkhông khí trên địa bàn thành phố không có sự chênh lệch nhiều giữa cáctháng trong năm
- Hướng gió chính trên địa bàn thành phố là Tây Bắc – Đông Nam, tốc
độ gió trung bình cả năm là 1,4 m/s, tốc độ gió lớn nhất là 36 m/s
- Lượng nước bốc hơi phụ thuộc vào nhiệt độ không khí và vận tốc gió(trung bình đạt 753 mm)
Trang 39d) Thuỷ văn
Chế độ thuỷ văn của thành phố phụ thuộc chủ yếu vào sông Lô với lưulượng dòng chảy Qmax= 5.890m3/s, Qmin = 102 m3/s Thành phố Tuyên Quangnằm ở hạ lưu sông Lô và 4 ngòi lớn là: Ngòi Cơi, Ngòi Là, Ngòi Chả, NgòiThục Một số diễn biến mức ngập, như sau:
- Mức nước lũ năm nào cũng xảy ra ở mức 23 m, tần suất 97%, chỉngập các ruộng lúa thấp
- Mức lũ 30,87 m, tần suất 4%, ngập và thiệt hại hoa màu rất lớn
- Mức lũ 31,37 m, tần suất 1,0%, thiệt hại rất lớn
Hiện tại đang xây dựng các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện đầu nguồnsông Gâm sẽ hạn chế mức nước ngập cho thành phố
- Nước mặt: Tài nguyên nước mặt của thành phố vào loại trung bình
của vùng miền núi phía Bắc, tiềm năng nước mặt dồi dào, gấp 10 lần yêu cầunước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt Nguồn nước mặt là nguồn nướcchính cung cấp cho thành phố trong tương lai
Khu vực thành phố (tính cả phần mở rộng) có mạng lưới sông ngòiphân bố khá đồng đều Sông Lô và nhiều sông ngòi nhỏ cùng ao hồ, tạo thànhmạng lưới thuỷ văn khá dày Đây là nguồn nước mặt cung cấp nước chủ yếucho thành phố hiện nay Tuy nhiên vào mùa mưa, lũ cao nước sông có hàmlượng cặn lơ lửng, độ đục, độ màu vượt quá giới hạn cho phép gây trở ngạicho việc sử dụng nước sông làm nguồn nước cấp sinh hoạt
- Nước ngầm: Nguồn nước ngầm dồi dào có ở khắp địa bàn thành phố,
có chất lượng tốt đủ tiêu chuẩn dùng cho sinh hoạt Mực nước ngầm khôngsâu và tương đối ổn định, thuận lợi cho khai thác, kể cả khai thác đơn giảntrong sinh hoạt của nhân dân Chất lượng nước ngầm trong khu vực nhìnchung là tốt, nước trong, theo nghiên cứu thì nước ngầm không nhiễm cặn,