Tuy nhiên, khu vực dân cư trên địa bàn TX Bắc Kạn - tỉnh Bắc Kạn được quy hoạch trong không gian đô thị với các lợi thế về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý thuận lợi cho việc hình thành
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thế Huấn
Thái Nguyên, 2014
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Bế Đức Dương
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi nhất, những ý kiến đóng góp và những lời chỉ bảo quý báu của tập thể và cá nhân trong và ngoài trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên Đầu tiên tôi
xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thế Huấn là người trực tiếp hướng
dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Kạn, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Bắc Kạn, phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Bắc Kạn và các cơ quan ban ngành khác
có liên quan tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để thực hiện luận văn này
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận tình, quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Bế Đức Dương
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Yêu cầu của đề tài 2
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
4.1 Ý nghĩa khoa học 3
4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở khoa học và lý luận của đề tài 4
1.1.1 Một số quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 4
1.1.2 Một số quy định về công tác thu hồi bồi thường, GPMB 7
1.1.3 Một số quy định về công tác định giá đất để giao đất dân cư 9
1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 12
1.2.1 Các văn bản của Nhà nước về công tác quy hoạch 12
1.2.2 Các văn bản của tỉnh Bắc Kạn 13
1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 14
1.3.1 Một số quan điểm về quy hoạch khu dân cư trên thế giới 14
1.3.2 Một số tồn tại trong quy hoạch đô thị hiện nay của Việt Nam 16
1.3.3 Một số quy định của tỉnh Bắc Kạn về công tác quy hoạch khu dân cư 18
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 25
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 25
2.3 Nội dung nghiên cứu 25
2.3.1 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn 25
2.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất thị xã Bắc Kạn 25
2.3.3 Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch của một số dự án quy hoạch khu dân cư 25
2.3.4 Những khó khăn, thuận lợi và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quy hoạch khu dân cư 26
2.4 Phương pháp nghiên cứu 26
2.4.1 Tài liệu thứ cấp 26
2.4.2 Tài liệu sơ cấp 27
2.4.3 Phương pháp so sánh, phân tích tổng hợp 28
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thị xã Bắc Kạn 29
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 29
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 34
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường 41
3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất thị xã Bắc Kạn 44
3.2.1 Tình hình quản lý đất đai của thị xã 44
3.2.2 Tình hình sử dụng đất của thị xã 47
3.2.3 Tình hình thực hiện quy hoạch của thị xã 50
3.3 Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch của một số dự án quy hoạch khu dân cư 53
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.3.1 Các văn bản pháp quy liên quan đến hai dự án 53
3.3.2 Quy mô của hai dự án 55
3.3.3 Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch một số khu dân cư 57
3.4 Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp cho công tác thực hiện quy hoạch khu dân cư trên địa bàn thị xã Bắc Kạn 76
3.4.1 Thuận lợi 76
3.4.2 Khó khăn 76
3.4.3 Giải pháp 77
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 80
1 Kết luận 80
2 Đề nghị 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHỤ LỤC
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CN-TTCN Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp GDP Tốc độ tăng trưởng kinh tế
GPMB Giải phóng mặt bằng KT-XH Kinh tế xã hội
KDC Khu dân cư
QSD Quyền sử dụng TN&MT Tài nguyên và môi trường
UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 3.1: Cơ cấu kinh tế giai đoạn 2009-2013 35
Bảng 3.2: Giá trị sản xuất ngành công nghiệp 37
Bảng 3.3: Tình hình sử dụng đất qua các năm 47
Bảng 3.4: Phương án mở rộng đất đô thị đến năm 2015 51
Bảng 3.5: Quy mô của hai dự án quy hoạch khu dân cư tại thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2009 - 2013 55
Bảng 3.6: Quy hoạch sử dụng đất của hai dự án 56
Bảng 3.7: Tổng hợp kết quả thống kê số hộ thuộc khu vực quy hoạch 57
Bảng 3.8: Các trường hợp làm chậm tiến độ giải phóng mặt bằng 58
Bảng 3.9: Tổng hợp kết quả bồi thường giải phóng mặt bằng của hai dự án 61
Bảng 3.10: Tổng hợp các hạng mục xây dựng cơ sở hạ tầng 64
Bảng 3.11: Tổng hợp diện tích các bộ phận chức năng trong khu dân cư 67
Bảng 3.12: Tổng hợp các khu đất ở của hai khu dân cư 69
Bảng 3.13: Tổng hợp giá các lô đất theo Quyết định giá đất của UBND tỉnh Bắc Kạn 71
Bảng 3.14: Tổng hợp chi giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng và thu tiền sử dụng đất 72
Bảng 3.15: Đánh giá các hạng mục đã thực hiện của hai dự án 73
Bảng 3.16: Các nguyên nhân gây chậm tiến độ thực hiện quy hoạch các khu dân cư 74 Bảng 3.17: Ý kiến của người dân tại các khu dân cư 75
Bảng 3.18: Ý kiến của người dân mua đất tại khu dân cư 75
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Trang Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 23 Hình 3.1: Cơ cấu các ngành kinh tế năm 2013 36 Hình 3.2: Cơ cấu sử dụng đất thị xã Bắc Kạn năm 2013 49 Hình 3.3: Cơ cấu sử dụng đất thị xã Bắc Kạn trước và sau quy hoạch 53 Hình 3.4: Số trường hợp làm ảnh hưởng đến quá trình bồi thường giải phóng
mặt bằng 59 Hình 3.5: Số lô đất tại hai khu dân cư 70
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Có thể nói, đất đai là lĩnh vực phức tạp, nhạy cảm Công tác quản lý nhà nước về đất đai ảnh hưởng trực tiếp tới phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Làm tốt công tác quản lý đất đai sẽ góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, bảo đảm lợi ích của nhà đầu tư và đời sống người dân
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, hầu hết các ngành, các lĩnh vực kinh tế
xã hội đều có nhu cầu sử dụng đất đai Vì vậy, công tác lập quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất là một yêu cầu đặc biệt để phân bổ quỹ đất đai cho các lĩnh vực và đối tượng sử dụng hợp lý, có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng, tránh được sự chồng chéo, gây lãng phí trong sử dụng, hạn chế sự huỷ hoại đất đai, phá vỡ môi trường sinh thái Đây là một nội dung quan trọng để quản lý Nhà nước về đất đai, được thể chế hoá trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các cá nhân, tổ chức sử dụng ổn định lâu dài”
Bắc Kạn là 1 tỉnh nghèo, mới tái lập năm 1997 nên điều kiện kinh tế - xã hội,
cơ sở vật chất - hạ tầng còn nhiều khó khăn Quy hoạch, đầu tư và xây dựng thị xã (TX) Bắc Kạn trên quan điểm hướng tới văn minh, hiện đại và trong tương lai sẽ là
đô thị đầu tàu của cả tỉnh TX Bắc Kạn từng bước được mở rộng, xây dựng mới, hiện đại hóa và từng hạng mục các khu, phân khu chức năng đạt trình độ hiện đại về quy mô đô thị, đảm bảo nét đẹp về kiến trúc, cảnh quan….từng bước hoàn chỉnh theo mô hình đô thị mới, ngang tầm với các đô thị lớn trong vùng, tiến tới đạt chuẩn mực quốc tế Thị xã là trung tâm về chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, tài chính – thương mại, đầu mối giao thương trong và ngoài tỉnh Xây dựng
TX Bắc Kạn trở thành trung tâm phát triển năng động, lấy dịch vụ làm trọng điểm
ổn định, lấy công nghiệp làm các cú hích tăng trưởng nhanh ở từng thời kỳ, có vai trò thúc đấy sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn tỉnh, nhất là có khả năng tác động
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
làm chỗ dựa ổn định trong phát triển một số lĩnh vực đối với các đô thị vệ tinh và các điểm du lịch nổi tiếng trong và ngoài tỉnh Tuy nhiên, khu vực dân cư trên địa bàn TX Bắc Kạn - tỉnh Bắc Kạn được quy hoạch trong không gian đô thị với các lợi thế về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý thuận lợi cho việc hình thành đô thị xanh nhưng hạn hẹp về quỹ đất trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa mạnh của thị xã Trong bối cảnh như vậy xem xét và đánh giá công tác thực hiện phương án quy hoạch một
số khu dân cư trên địa bàn TX Bắc Kạn từ đó rút ra những bài học cần thiết cho công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch trên địa bàn TX Bắc Kạn là cần thiết
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tôi đã tiến hành nghiên cứu thực hiện đề
tài: “Đánh giá công tác thực hiện phương án quy hoạch một số khu dân cư trên
địa bàn thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2009-2013"
2 Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Từ kết quả nghiên cứu của đề tài, đề tài đưa ra những giải pháp thiết thực và tích cực nhằm tăng cường vai trò quản lý và sử dụng chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai cũng như công tác quản lý quy hoạch tại một số khu dân cư
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá công tác thực hiện phương án quy hoạch một số khu dân cư trên địa bàn TX Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2009- 2013
- Đề xuất những giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác thực hiện quy
hoạch, giao đất dân cư thuộc khu dân cư trên địa bàn TX Bắc Kạn
3 Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững quy định trong văn bản pháp luật, pháp quy của nhà nước và của địa phương về thực hiện quy hoạch khu dân cư;
- Số liệu thu thập ở địa phương phải đảm bảo tính trung thực, chính xác phản ánh đúng thực tế;
- Thu thập tài liệu đa dạng, phong phú để đáp ứng yêu cầu trong đánh giá thực trạng các khu dân cư và phương quy hoạch khu dân cư đô thị trên địa bàn TX Bắc Kạn;
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Nắm rõ điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của địa phương;
- Nội dung đánh giá phải được xây dựng trên cơ sở khoa học và căn cứ pháp
- Vận dụng và làm sáng tỏ những luật định trong công lý quy hoạch khu dân cư
- Là tài liệu tham khảo có ý nghĩa trong việc hoàn thiện những luật định, văn bản pháp luật cho phù hợp trong công tác quản lý đất đai
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Thực hiện tốt Luật Đất đai và công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đặc biệt
là trong công tác quản lý quy hoạch sử dụng đất bao gồm công tác thu hồi bồi thường, giải phòng mặt bằng, công tác định giá đất, giao đất tái định cư…trong việc thực hiện các dự án xây dựng khu dân cư nhằm sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả, phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của thị xã
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu tình hình thực hiện quy hoạch của hai dự án vào hai năm
2011 và 2013, là những năm vẫn tiến hành áp dụng Luật Đất đai 2003 Nên cơ sở khoa học và lý luận của đề tài dựa trên cơ sở của Luật Đất đai 2003 và các văn bản của tỉnh Bắc Kạn, TX Bắc Kạn giai đoạn 2009-2013
1.1 Cơ sở khoa học và lý luận của đề tài
1.1.1 Một số quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.1.1.1 Khái niệm về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Những từ vựng kết hợp với những định nghĩa về QHSDĐĐ là hầu hết đều đồng ý chú trọng và giải đoán những hoạt động như là một tiến trình xây dựng quyết định cấp cao Do đó QHSDĐĐ, trong một thời gian dài với quyết định từ trên xuống nên cho kết quả là nhà quy hoạch bảo người dân phải làm những gì Trong phương pháp tổng hợp và người sử dụng đất đai là trung tâm (Fao, 1993) [24] đã đổi lại định nghĩa về QHSDĐĐ như sau QHSDĐĐ là một tiến trình xây dựng những quyết định để đưa đến những hành động trong việc phân chia đất đai cho sử dụng để cung cấp những cái có lợi bền vững nhất Với cái nhìn về quan điểm khả năng bền vững thì chức năng của QHSDĐĐ là hướng dẫn sự quyết định trong sử dụng đất đai để làm sao trong nguồn tài nguyên đó được khai thác có lợi cho con người, nhưng đồng thời cũng được bảo vệ cho tương lai Cung cấp những thông tin tốt liên quan đến nhu cầu và sự chấp nhận của người dân, tiềm năng thực tại của nguồn tài nguyên và những tác động đến môi trường có thể có của những sự lựa chọn là một yêu cầu đầu tiên cho tiến trình quy hoạch sử dụng đất đai thành công Ở đây đánh giá đất đai giữ vai trò quan trọng như là công cụ để đánh giá thực trạng của đất đai khi được sử dụng cho mục đích riêng biệt (Fao, 1976) [23], hay như là một phương pháp để giải nghĩa hay dự đoán tiềm năng sử dụng của đất đai (PGS.TS
Lê Quang Trí, 2005) [10]
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Theo Lương Văn Hinh và Cs [5] có thể định nghĩa: Quy hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp của Nhà nước (thể hiện đồng thời 3 tính chất, kinh tế,
kỹ thuật và pháp chế) về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ (mọi loại đất đều được đưa vào sử dụng theo các mục đích nhất định), hợp lý (đặc điểm tính chất
tự nhiên, vị trí, diện tích phù hợp với yêu cầu và mục đích sử dụng), khoa học (áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật và các biện pháp tiên tiến) và có hiệu quả nhất (đáp ứng đồng bộ cả 3 lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường), thông qua việc phân bố quỹ đất đai (khoanh định cho các mục đích và các ngành) và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất
1.1.1.2 Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
* Điều 29 Luật Đất đai 2003 quy định [7]:
1 Chính phủ tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương cấp dưới trực tiếp
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức, chỉ đạo thực hiện quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất của địa phương; phát hiện, ngăn chặn các hành vi sử dụng đất trái với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố
2 Trường hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố có diện tích đất phải thu hồi mà Nhà nước chưa thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng theo mục đích đã xác định trước khi công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; nếu người sử dụng đất không còn nhu cầu sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định của pháp luật
Nhà nước nghiêm cấm mọi hoạt động tự ý xây dựng, đầu tư bất động sản trong khu vực đất phải thu hồi để thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trường hợp có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình gắn liền với đất phải thu hồi mà làm thay đổi quy mô, cấp công trình hiện có thì phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép
3 Diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất đã được công bố phải thu hồi
để thực hiện dự án, công trình hoặc phải chuyển mục đích sử dụng đất mà sau ba năm không được thực hiện theo kế hoạch thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt kế hoạch sử dụng đất phải điều chỉnh hoặc huỷ bỏ và công bố
1.1.1.3 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với một số quy hoạch khác
Theo Lương Văn Hinh và Cs [5] mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với một số quy hoạch khác như sau:
* Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một trong những tài liệu tiền
kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội Trong đó có đề cập đến dự kiến sử dụng đất đai ở mức độ phương hướng với một nhiệm vụ chủ yếu Còn đối tượng của quy hoạch sử dụng đất đai là tài nguyên đất Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu của phát triển kinh tế và các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội điều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng đất, xây dựng phương án quy hoạch phân phối sử dụng đất đai thống nhất và hợp lý
Như vậy, quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành,cụ thể hoá quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, nhưng nội dung của nó phải được điều hoà thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
* Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch phát triển nông nghiệp
Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu của phát triển kinh tế
- xã hội đối với sản xuất nông nghiệp để xác định hướng đầu tư, biện pháp, bước đi
về nhân tài, vật lực đảm bảo cho các ngành trong nông nghiệp phát triển đạt tới qui
mô các chỉ tiêu về đất đai, lao động, sản phẩm hàng hoá, giá trị sản phẩm, trong
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
một thời gian dài với tốc độ và tỷ lệ nhất định Hai loại quy hoạch này có mối quan
hệ qua lại vô cùng cần thiết và không thể thay thế lẫn nhau
* Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch đô thị
Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế xã hội và phát triển của đô thị, quy hoạch đô thị sẽ định ra tính chất, qui mô, phương châm xây dựng đô thị, các bộ phận hợp thành của đô thị, sắp xếp một cách toàn diện hợp lý toàn diện, bảo đảm cho sự phát triển của đô thị được hài hoà và có trật tự, tạo những điều kiện có lợi cho cuộc sống và sản xuất Tuy nhiên, trong quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành nhằm xác định chiến lược dài hạn về vị trí, qui mô và cơ cấu sử dụng toàn bộ đất đai như bố cục không gian trong khu vực quy hoạch đô thị
Quy hoạch đô thị và quy hoạch sử dụng đất công nghiệp có mối quan hệ diện
và điểm, cục bộ và toàn bộ Sự bố cục, qui mô sử dụng đất, các chỉ tiêu chiếm đất xây dựng .,trong quy hoạch đô thị sẽ được điều hoà với quy hoạch sử dụng đất đai Quy hoạch sử dụng đất đai sẽ tạo điều kiện tốt cho xây dựng và phát triển đô thị
* Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch các ngành (sử dụng đất chuyên dùng) và quy hoạch sử dụng đất đai ở địa phương
Quy hoạch các ngành là cơ sở và bộ phận hợp thành của quy hoạch sử dụng đất đai, nhưng lại chịu sự chỉ đạo và khống chế của quy hoạch sử dụng đất đai Quan hệ này là quan hệ cá thể và tổng thể, cục bộ và toàn bộ, không có sự sai khác
về quy hoạch theo không gian và thời gian ở cùng một khu vực cụ thể (cả quy hoạch ngắn hạn và dài hạn) Tuy nhiên giữa chúng có sự khác nhau rất rõ về tư tưởng chỉ dạo và nội dung: Một bên là sự sắp xếp chiến thuật, cụ thể, cục bộ (quy hoạch ngành) Một bên là sự định hướng chiến lược có tính toàn diện và toàn cục (quy hoạch sử dụng đất đai) Vì vậy quan hệ quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch các ngành là quan hệ tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau
1.1.2 Một số quy định về công tác thu hồi bồi thường, GPMB
1.1.2.1 Khái niệm
Theo Luật Đất đai 2003 [7] các khái niệm liên quan đến GPMB được hiểu như sau:
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn quản lý theo quy định của pháp luật
Bồi thường là đền bù những tổn thất đã gây ra Đền bù là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao Như vậy, bồi thường là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì hành vi của chủ thể khác
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất
1.1.2.2 Thẩm quyền thu hồi đất
Điều 44 Luật Đất đai 2003 qui định [7]:
1 Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này
2 Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
3 Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được uỷ quyền
1.1.2.3 Quy định về bồi thường, tái định cư
Điều 42 Luật Đất đai 2003 quy định về bồi thường tái định cư cho người có đất
bị thu hồi [7]:
1 Nhà nước thu hồi đất của người sử dụng đất mà người bị thu hồi đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì người bị thu hồi đất được bồi thường
2 Người bị thu hồi loại đất nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới
có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3 Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập và thực hiện các dự án tái định cư trước khi thu hồi đất để bồi thường bằng nhà ở, đất ở cho người bị thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở Khu tái định cư được quy hoạch chung cho nhiều dự án trên cùng một địa bàn và phải có điều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ
Trường hợp không có khu tái định cư thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền và được ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với khu vực đô thị; bồi thường bằng đất ở đối với khu vực nông thôn, trường hợp giá trị quyền sử dụng đất ở bị thu hồi lớn hơn đất ở được bồi thường thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền đối với phần chênh lệch đó
4 Trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất mà không có đất để bồi thường cho việc tiếp tục sản xuất thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền, người bị thu hồi đất còn được Nhà nước hỗ trợ để ổn định đời sống, đào tạo chuyển đổi ngành nghề, bố trí việc làm mới
5 Trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước bồi thường khi thu hồi đất
mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi giá trị nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện trong giá trị được bồi thường, hỗ trợ
6 Chính phủ quy định việc bồi thường, tái định cư cho người có đất bị thu hồi và việc hỗ trợ để thực hiện thu hồi đất
1.1.3 Một số quy định về công tác định giá đất để giao đất dân cư
1.1.3.1 Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
Theo TS Hồ Thị Lam Trà [9] phương pháp xác định giá đất bao gồm 2 phương pháp sau:
1 Phương pháp so sánh trực tiếp: là phương pháp xác định mức giá thông qua việc tiến hành phân tích các mức giá đất thực tế đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường của loại đất tương tự (về loại đất, diện tích đất, thửa đất, hạng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí) để so sánh, xác định giá của thửa đất, loại đất cần định giá
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2 Phương pháp thu nhập: là phương pháp xác định mức giá tính bằng thương số giữa mức thu nhập thuần tuý thu được hàng năm trên 1 đơn vị diện tích đất so với lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân một năm (tính đến thời điểm xác định giá đất) của loại tiền gửi VND kỳ hạn 01 năm (12 tháng) tại ngân hàng thương mại Nhà nước có mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất trên địa bàn
1.1.3.2 Trình tự thủ tục đấu giá
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP (Quy định về trình tự thủ tục đấu giá) [1]:
* Giá khởi điểm và bước giá để đấu giá
1 Giá khởi điểm đấu giá
a) Nguyên tắc xác định giá khởi điểm
Giá khởi điểm đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được xác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất thực tế trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định giá khởi điểm theo mục đích sử dụng mới của thửa đất đấu giá Giá khởi điểm không được thấp hơn giá đất, giá thuê đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ
b) Thẩm quyền quyết định giá khởi điểm đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp việc quyết định theo thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
2 Bước giá đấu giá là phần chênh lệch giữa mức giá trả cao nhất của vòng đấu trước trực tiếp với mức giá do Hội đồng đấu giá hoặc tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất công bố cho vòng đấu tiếp theo Căn cứ vào thực tế của địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc xác định bước giá hoặc không cần quy định việc xác định bước giá cho phù hợp
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nước có thẩm quyền quyết định việc giao cho tổ chức này thực hiện việc đấu giá Khi thực hiện đấu giá, tổ chức phải thành lập Hội đồng đấu giá
2 Thủ tục mở phiên đấu giá
a) Giới thiệu thành viên Hội đồng, người điều hành và người giúp việc (nếu có) b) Điểm danh người đã đăng ký tham gia đấu giá, công bố người có đủ điều kiện tham gia đấu giá
c) Người điều hành phiên đấu giá giới thiệu quy chế đấu giá
d) Giới thiệu toàn bộ thông tin có liên quan đến thửa đất thực hiện đấu giá, giải đáp thắc mắc của người tham gia đấu giá; phát phiếu đấu giá (trong trường hợp đấu giá bằng bỏ phiếu kín) cho từng tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá; làm các thủ tục cần thiết khác
3 Trường hợp đ
đấu giá nhiều thửa đất khác nhau Trường hợp người tham gia đấu giá, nhưng không trúng đấu giá thửa đất trước, nếu không vi phạm quy chế đấu giá thì được quyền tham gia đấu giá thửa đất sau, nhưng phải nộp thêm phí đấu giá, mức cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cho phù hợp với thực tế ở địa phương
4 Nội dung biên bản của mỗi vòng đấu giá
Ngoài những nội dung cần thiết của một biên bản thông thường, biên bản của mỗi vòng đấu giá còn gồm những nội dung chủ yếu sau:
a) Địa điểm tổ chức đấu giá
b) Thành phần Hội đồng đấu giá
c) Số người tham gia đấu giá
d) Mức giá khởi điểm
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Ngày bàn giao đất
- Ngày ký hợp đồng và nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
- Ngày hoàn thiện hồ sơ đất đai
1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài
1.2.1 Các văn bản của Nhà nước về công tác quy hoạch
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã gây áp lực ngày càng lớn đối với đất đai Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Nhà nước ta
đã ban hành hệ thống văn bản pháp luật như Hiến pháp, Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất, cụ thể như sau:
Điều 18 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 [8]
quy định “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài” Căn cứ quy định của Hiến pháp, pháp
luật đất đai không ngừng hoàn thiện các quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tạo hành lang pháp lý để triển khai công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Mục 2, Chương II Luật Đất đai năm 2003 quy định công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (với 10 điều, từ Điều 21 đến Điều 30)
- Chương III Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai hướng dẫn công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (với 18 điều, từ Điều 12 đến Điều 29)
- Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ban hành ngày 27/1/2006 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai, Nghị định có hiệu lực thi hành 11/2/2006
- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản
đồ hiện trạng sử dụng đất;
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17/12/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc ban hành ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
- Công văn số 2778/2009/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04/8/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 - 2015;
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư;
- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch
- Thông tư 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/04/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch
sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
- Thông tư liên tịch 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTNMT ngày 28/10/2011 của Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng
xã nông thôn mới, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2011
- Thông tư liên tịch 39/2011/TTLT-BTNMT-BTC ngày 15/11/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện việc đo đạc xác định
1.2.2 Các văn bản của tỉnh Bắc Kạn
- UBND tỉnh Bắc Kạn, Quyết định số 750/QĐ- UBND ngày 14/4/2009 về việc quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- UBND tỉnh Bắc Kạn, Quyết định số 1928/2010/QĐ- UBND ngày 17/9/2010 về việc điều chỉnh, bổ sung một số điều của Bản quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 750/QĐ- UBND ngày 14/4/2009 của UBND tỉnh Bắc Kạn
- UBND tỉnh Bắc Kạn, Quyết định số 628/2010/QĐ- UBND ngày 08/4/2010
về việc ban hành Quy định một số chính sách áp dụng cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- UBND tỉnh Bắc Kạn, Quyết định số 2688/QĐ-UBND ngày 19/12/2008 về
việc ban hành bảng giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- UBND tỉnh Bắc Kạn, Quyết định số 4000/QĐ-UBND ngày 30/12/2009 về
việc ban hành bảng giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- UBND tỉnh Bắc Kạn, Quyết định số 2800/QĐ-UBND ngày 24/11/2010 về
việc ban hành bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- UBND tỉnh Bắc Kạn, Quyết định số 2388/QĐ-UBND ngày 23/12/2011 về
việc ban hành bảng giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- UBND tỉnh Bắc Kạn, Quyết định số 2222/QĐ-UBND ngày 25/12/2011 về
việc ban hành bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.3.1 Một số quan điểm về quy hoạch khu dân cư trên thế giới
Theo Nguyễn Đô Dũng [3]: Một khu dân cư, hay vẫn được gọi là “một cộng đồng”, là một tiểu khu trong một đô thị mà những đặc điểm về xã hội và môi trường sống phân biệt chúng với những khu dân cư khác Từ buổi bình minh của đô thị tới thời kỳ đương đại, khu dân cư đã luôn được xem là một đơn vị cơ bản của quy hoạch thành phố nhằm giải quyết những thách thức chính trị và xã hội của thời đại Phụ thuộc vào vấn đề muốn giải quyết và phần cấu thành của đô thị được quan tâm (khu trung tâm, khu phố cũ hay khu ngoại ô mới), những nhà quy hoạch đô thị đã phát triển những luận đề và những nguyên tắc khác nhau cho việc kiến tạo khu dân
cư như một đơn vị quy hoạch
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Khu dân cƣ là một công cụ chính trị
Khu dân cư trước hết được nhìn nhận như một công cụ chính trị để nâng cao
sự hiểu biết giữa các thành viên của cộng đồng cũng như trao quyền cho họ Ý tưởng đầu tiên về tổ chức không gian đô thị nhằm đạt được một mục đích chính trị nhất định đã ra đời từ rất lâu trong lịch sử văn minh của loài người Triết gia Aristotle vào thế kỷ 3 trước Công Nguyên đã đề xuất các polis (thành-bang) có quy
mô tối ưu là 5000 công dân (Công dân được xác định là nam giới ở tuổi trưởng thành) Quy mô dân số này đủ nhỏ để “tiếng nói của một công dân có thể được lắng nghe bởi tất cả các công dân khác trong cộng đồng” Một số nhà đô thị của thế kỷ 20 cũng có cùng một quan điểm, Christopher Alexander giới hạn mô hình cộng đồng lý tưởng của ông ở mức 10.000 người để đảm bảo mỗi cá nhân đều có một tiếng nói đáng kể Nhà lý thuyết quy hoạch Fainstein (1987) bảo vệ mô hình khu dân cư trong quy hoạch như là một cơ chế để địa phương hóa và phi tập trung hóa công tác quy hoạch cũng như làm cho chính quyền đô thị trở nên nhạy cảm hơn đối với nhu cầu
và ước nguyện của công dân cũng như các cộng đồng trong lòng một thành phố
- Khu dân cƣ là một công cụ xã hội
Samuel Barnett và Jane Addams là những người đề ra ý tưởng về khu dân cư như một đơn vị quy hoạch thông qua những nỗ lực không ngừng nhằm cung cấp dịch vụ xã hội ở địa phương Mang những dịch vụ cần thiết tới cư dân địa phương ngay trong khả năng tiếp cận của họ và khuyến khích sự tương tác xã hội giữa những con người này, những lý tưởng và nguyên tắc mà các nhà cải cách này theo đuổi, đã đặt nền tảng đầu tiên cho quy hoạch khu dân cư
Vào năm 1923, nhà xã hội học Clarence Perry tạo ra một bước tiến vượt bậc trong lịch sử quy hoạch bằng việc giới thiệu công thức “đơn vị (quy hoạch) khu dân cư” (neighborhood unit vẫn được dịch là “đơn vị láng giềng” tại Việt Nam) như là một phương tiện nhằm giải quyết các vấn đề xã hội của thành phố và cung cấp các dịch vụ xã hội trong phạm vi đi bộ từ nơi ở Công thức “đơn vị (quy hoạch) khu dân cư” của Perry là kết quả của kinh nghiệm cá nhân sống trong khu Forest Hills Gardens, một khu dân cư xây theo mô hình “Thành phố Vườn” của Ebenezer Howard ở ngoại ô New York Nhưng quan trọng hơn là những nghiên cứu xã hội
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
mà ông thực hiện với tổ chức Russel Sage Foundation và nhóm của bà Jane Addams trong chiến dịch vận động mở cơ sở vật chất của các trường học cho người dân địa phương có thể sử dụng cho các hoạt động văn hóa, thể thao và xã hội Điều này giúp giải thích tại sao mà trường học lại đóng vai trò trung tâm trong ý tưởng về đơn vị quy hoạch của ông Clarence Perry còn tiến xa hơn khi dự báo rằng xe hơi sẽ phổ biến trong tương lai cho nên ông bố trí các tuyến đường chính không xuyên cắt khu dân cư mà chạy vòng quanh thành đường ranh giới tự nhiên Cũng nguyên lý này mà Perry đã đưa ra một lý lẽ logic cho việc chia thành phố thành những đơn vị rời rạc Với việc những tuyến giao thông chính được bố trí ở biên của khu dân cư, hành lang giao thông được giải phóng khỏi áp lực xây dựng đô thị và các cộng đồng khỏi tiếng ồn, ô nhiễm và rủi ro tai nạn
Theo Jane Jacobs [23] thành phố cần tổ chức thành những tiểu khu nhằm tạo
ra một cơ chế (tự nguyện) kiểm soát xã hội, có 3 loại hình „khu dân cư‟ mà Jane Jacobs cho rằng sẽ thích hợp với chức năng này: 1/toàn bộ thành phố như là một thể thống nhất, 2/khu phố (tổ chức theo tuyến đường), và 3/tập hợp một số tiểu khu thành khu lớn Mô hình toàn thành phố sẽ là nơi diễn ra các hoạt động kinh tế và các quyết định chính trị mà mọi cư dân sẽ chịu tác động Đó cũng là không gian nơi
mà cư dân tìm thấy cộng đồng cho những quyền lợi và nhu cầu riêng biệt (ví dụ: cộng đồng các nhà làm phim hay cộng đồng các nhà kinh doanh địa ốc) Loại hình thứ hai là nguồn gốc của cuộc sống đô thị sống động, tương tác xã hội và sự kiểm soát hành vi phi chính thức và loại hình „khu dân cư‟ thứ ba, khu vực, là nguồn gốc của quyền lực nhân dân
1.3.2 Một số tồn tại trong quy hoạch đô thị hiện nay của Việt Nam
Ngày 20/10/2008, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 1519/QĐ-TTg lấy ngày 8/11 hằng năm là Ngày Đô thị Việt Nam, nhằm động viên và thu hút sự quan tâm của các tầng lớp nhân dân, chính quyền các đô thị các nhà quy hoạch, kiến trúc, các nhà đầu tư phát triển đô thị, các chuyên gia và các tố chức xã hội-nghề nghiệp tích cực tham gia xây dựng và phát triển đô thị Trong quá trình phát triển
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
của mỗi quốc gia, đô thị luôn là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội Đô thị hoá được xem là vấn đề hết sức quan trọng hiện nay đối với Việt Nam
Theo PGS.TS Lưu Đức Hải (2012) [4] thì trong 20 năm đổi mới hệ thống đô thị Việt Nam đã có những thành tựu nhất định, cho đến nay diện tích đất toàn đô thị là 48.965 km2 chiếm 14,78% tổng diện tích đất tự nhiên của cả nước; trong đó đất nội thị
là 14.104 km2 (chiếm 4,26%) đất ngoại thị là 34.861 km2 (chiếm 10,52%) Dân số toàn đô thị là 31,695 triệu người chiếm 37,0% dân sốcả nước, dân số nội thị là 25,990 triệu người chiếm 30,5%; dân số ngoại thị là 5,602 triệu người chiếm 6,5%
Mạng lưới đô thị quốc gia đã đang được mở rộng và phát triển tại các vùng, dọc theo các trục hành lang kinh tế - kỹ thuật quốc gia, quốc tế quan trọng Đến tháng 6/2009 cả nước có 747 đô thị, trong đó: loại đặc biệt là 2 (Hà Nội, TP Hồ Chí Minh); loại I là 7; loại II là 13; loại III là 44; loại IV là 44 và loại V là 637 Có một
sự mất cân đối lớn trong sự phân bố các đô thị loại IV và loại V
Các khu đô thị mới cũng phát triển mạnh mẽ đóng góp không nhỏ cho quỹ nhà của đô thị, và tạo cảnh quan, nâng cao chất lượng sống của người dân đô thị Tổng số khu đô thị mới có quy mô 20 ha đến trên 1.000 ha là 486 khu với diện tích theo quy hoạch dự kiến là 74.057 ha Trung bình một tỉnh có khoảng 7-8 khu đô thị mới với diện tích khoảng 1.175,5 ha Trung bình một khu đô thị mới có diện tích khoảng 152 ha
Đô thị hóa hướng tới mục tiêu bền vững (GS.TS Lê Hồng Kế, 2010) [6]:
Đô thị hóa là một quá trình tất yếu của bất kỳ quốc gia nào, trong đó có Việt Nam Tuy nhiên, đô thị hóa tự phát, thiếu quy hoạch khoa học sẽ làm nảy sinh và để lại nhiều hậu quả tiêu cực và lâu dài, cản trở sự phát triển của đất nước Chính vì vậy, chiến lược đô thị hóa của Việt Nam phải hướng tới mục tiêu bền vững giữ tự nhiên, con người và xã hội
Muốn vậy cần: Tăng cường công tác giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của người dân Song song với việc nâng cao dân trí là tiến hành quy hoạch phân bố đồng đều các khu công nghiệp, khu đô thị tại các thành phố trên cả nước Tăng cường giáo dục nếp sống văn minh, gia đình văn hoá mới đối với cư dân đô thị
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Hạn chế và quản lý tốt hơn đối với dân nhập cư, góp phần lập lại trật tự xã hội đảm bảo cho việc xây dựng xã hội đô thị ổn định, bền vững Có chiến lược, lộ trình quy hoạch đô thị đồng bộ Hoàn thiện và và phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng đô thị, giao thông đường bộ thuận tiện, không ách tắc và hạn chế gây ô nhiễm môi trường
Tăng cường nâng cao nhận thức cho cộng đồng về tầm quan trọng của môi trường đối với sức khoẻ và chất lượng cuộc sống Tích cực thực hiện các biện pháp tuyên truyền, khuyến khích cộng đồng sử dụng các nhiên liệu sạch trong sinh hoạt thay cho các loại nhiên liệu gây ô nhiễm không khí và nguồn nước sinh hoạt
Ưu tiên phát triển giao thông công cộng, đặc biệt là các phương tiện giao thông công cộng hiện đại không gây ô nhiễm Cần xem việc phát triển phương tiện vận chuyển công cộng là giải pháp trọng tâm để giảm nguy cơ tắc nghẽn giao thông
và ô nhiễm môi trường đô thị Có thể nói, đô thị hoá tự phát, thiếu quy hoạch khoa học sẽ làm nảy sinh và để lại nhiều hậu quả tiêu cực và lâu dài, cản trở sự phát triển của đất nước
1.3.3 Một số quy định của tỉnh Bắc Kạn về công tác quy hoạch khu dân cư
1.3.3.1 Quy trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Trình tự, thủ tục thực hiện công tác BT, hỗ trợ tái định cư trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn được quy định theo Quyết định số 750/QĐ- UBND ngày 14/4/2009 về việc quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và Quyết định số 1928/2010/QĐ- UBND ngày 17/9/2010 về việc điều chỉnh, bổ sung một số điều của Bản quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 750/QĐ- UBND ngày 14/4/2009 của UBND tỉnh Bắc Kạn Điều 21 Quyết định số 750/QĐ- UBND ngày 14/4/2009 của UBND tỉnh Bắc Kạn quy định trình tự thủ tục thu hồi đất để giải phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để thực hiện dự án đầu tư, Quyết định 628/2010/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định một số chính sách cụ thể về bồi
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, quyết định 1373/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Kạn Về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều của bản quy định ban hành kèm theo Quyết định số 628/2010/QĐ-UBND ngày 08/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành một số chính sách cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn thì quy trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh như sau [17], [19], [20], [21]:
1 Giới thiệu địa điểm và thông báo chủ trương thu hồi đất:
- Căn cứ dự án đầu tư đã được phê duyệt hoặc văn bản về chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền, Tổ chức có nhu cầu sử dụng đất liên hệ với UBND huyện,
TX để được cấp chứng chỉ quy hoạch đối với đất đô thị hoặc quy hoạch điểm khu dân cư nông thôn, đối với các khu vực không thuộc các vị trí trên thì nhà đầu tư báo cáo UBND tỉnh ban hành văn bản về chủ trương thu hồi đất hoặc chấp thuận địa điểm đầu tư
- Trên cơ sở chứng chỉ quy hoạch đã cấp hoặc chấp thuận địa điểm của UBND tỉnh; văn bản thoả thuận địa điểm hoặc văn bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa điểm được xác định UBND huyện, TX nơi có dự án đầu tư ban hành thông báo thu hồi đất Nội dung thông báo bao gồm: Lý do thu hồi đất, vị trí, địa điểm thu hồi đất, thời gian thực hiện dự án, thời gian di chuyển
- UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi có trách nhiệm niêm yết công khai thông báo thu hồi đất tại trụ sở UBND xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi
có đất thu hồi, thông báo rộng rãi trong dân cư
2 Đo đạc để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, dự án tái định cư
và lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất và cho thuê đất:
- Nhà đầu tư lựa chọn các tổ chức, cá nhân có giấy phép hành nghề trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền để chỉ định đơn vị tư vấn (hoặc tổ chức đấu thầu tư vấn đối với các công trình có diện tích và kinh phí lớn) thực hiện chỉnh lý bản đồ địa chính cho phù hợp với hiện trạng sử dụng đất để
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
trích lục địa chính đối với những nơi đã có bản đồ địa chính chính qui hoặc trích đo địa chính đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính và trích sao hồ sơ địa chính
Về yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm bản đồ trích đo địa chính, trích lục bản đồ địa chính được tuân thủ theo đúng quy định tại Điều 6 của bản quy định này
- Kinh phí chi cho việc chỉnh lý bản đồ địa chính, trích lục địa chính, trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính do nhà đầu tư chi trả theo thiết kế kỹ thuật và dự toán đã được Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định phê duyệt
3 Lập phương án bồi thường giải phóng mặt bằng để thu hồi đất
- Trên cơ sở bản đồ trích đo địa chính khu đất hoặc trích lục bản đồ địa chính khu đất, nhà đầu tư lựa chọn Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường , liên hệ với UBND cấp TX quyết định thành lập Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng công trình
và tiến hành thống kê diện tích đất đai, tài sản, hoa màu có trên đất của từng đối tượng trong phạm vi giải phóng mặt bằng theo bản đồ trích đo, trích lục bản đồ địa chính để lập phương án bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và lập dự án tái định
cư đối với trường hợp phải tái định cư Đối với nơi đã có sẵn khu tái định cư thì xây dựng kế hoạch tái định cư Trong quá trình thống kê diện tích đất đai, nếu giữa thực địa và bản đồ trích đo địa chính, trích lục bản đồ địa chính có sự sai lệch về diện tích, loại đất, tên chủ sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với nhà đầu tư, UBND cấp xã nơi có đất thu hồi cùng đơn vị đo vẽ bản đồ thống nhất theo đúng quy định
- Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có sự tham gia của nhà đầu tư lập phương án bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư Phương án bồi thường có các nội dung chính sau:
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
d) Dự kiến mức bồi thường, hỗ trợ và dự kiến địa điểm, diện tích đất khu vực tái định cư hoặc nhà ở tái định cư, phương thức tái định cư;
đ) Dự kiến biện pháp trợ giúp giải quyết việc làm và kế hoạch đào tạo chuyển đổi ngành nghề;
e) Danh mục các công trình và quy mô các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư phải di dời và dự kiến địa điểm để
di dời;
g) Số lượng tài sản, cây cối hoa màu, mồ mả phải di dời và dự kiến địa điểm
để di dời;
h) Dự toán kinh phí thực hiện phương án;
i) Nguồn kinh phí thực hiện phương án;
k) Tiến độ thực hiện phương án
- Sau khi phương án bồi thường đã được lập, UBND cấp TX xác nhận vào phương án bồi thường, có ý kiến về thu hồi đất và danh sách các hộ dân có đất bị thu hồi để nhà đầu tư lập hồ sơ thu hồi đất
4 Thẩm định, phê duyệt và thực hiện phương án bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư chi tiết:
Ngay sau khi được giao chỉ giới đất, nhà đầu tư phối hợp với hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng cấp TX tổ chức họp xét, thông qua phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư theo đúng chế độ chính sách hiện hành Phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư sau khi thông qua phải được công bố công khai ở trụ sở UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất và tại nơi có đất thu hồi trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày thông qua phương án Nếu có vướng mắc, phản ánh của nhân dân thì Hội đồng bồi thường phải xem xét, giải quyết
Hết thời gian 15 ngày trên mà không có ý kiến của các chủ sử dụng có đất bị thu hồi, Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng trình Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định phương án bồi thường giải phóng mặt bằng Trong thời gian 15 ngày làm việc Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Phòng ban chức năng được UBND huyện, TX giao nhiệm vụ thẩm định phương án bồi thường
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
giải phóng mặt bằng tiến hành thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
và trình UBND huyện, TX phê duyệt
Sau khi phương án bồi thường giải phóng mặt bằng được duyệt, tổ chức thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng hoặc hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng tổ chức chi trả tiền bồi thường, giao đất tái định cư cho các hộ gia đình cá nhân có đất đai, tài sản, hoa màu bị thu hồi
Sau khi thực hiện xong việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và giao đất tái định cư cho các chủ sử dụng bị thu hồi, nhà đầu tư có văn bản báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc ký hợp đồng thuê đất đối với tổ chức kinh tế được nhà nước cho thuê đất, trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.3.3.2 Phương án quy hoạch của Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2020
Năm 1997 tỉnh Bắc Kạn được tái lập, TX Bắc Kạn từ một TX vùng, trở thành TX tỉnh lỵ của tỉnh Bắc Kạn Diện tích tự nhiên là 13.668 ha với 8 đơn vị hành chính gồm: Phường Đức Xuân, Phường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Sông Cầu, Phường Phùng Chí Kiên và các xã: Nông Thượng, Huyền Tụng, Xuất Hoá, Dương Quang
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị đến năm 2020
và tầm nhìn đến năm 2030
Sau hơn 15 năm tái lập tỉnh, TX Bắc Kạn có tốc độ đô thị hoá rất nhanh Hàng loạt các công trình trụ sở, trường học, bệnh viện, đường giao thông và các kết cấu hạ tầng được xây dựng Dân số của TX cũng tăng rất nhanh do tăng về cơ học Khu trung tâm đô thị đã có hàng trăm cơ quan, đơn vị, xí nghiệp có trụ sở xây dựng
TX cũng là nơi tập trung các trụ sở của các cơ quan đầu não của tỉnh, trung tâm vui chơi, thể thao của nhân dân Xây dựng TX Bắc Kạn với tiêu chí đô thị loại III vào trước năm 2015, đô thị loại II vào giai đoạn 2020 - 2030 đồng nghĩa với việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên phạm vi toàn tỉnh Bắc Kạn, là đô thị hạt nhân thúc đẩy lan tỏa để tạo ra năng lực tăng trưởng cao cho các địa phương khác trong tỉnh, đồng thời thể hiện diện mạo chung của tỉnh miền núi Có tốc độ tăng trưởng và phát triển cao, toàn diện bao gồm các ngành: Công nghiệp chế biến, du lịch, dịch vụ thương mại, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đầu mối Là vùng sinh thái thiên nhiên, vùng bảo tồn văn hóa - lịch sử bền vững của cộng đồng các dân tộc vùng núi phía đông bắc
và là vùng trung tuyến, hậu phương vững chắc đảm bảo an ninh quốc phòng cho vùng biên giới phía Bắc (UBND tỉnh Bắc Kạn, 2012) [22]
Hiện TX có 52.835 người, (dân số thường trú 37.739; dân số tạm trú quy đổi là: 15.096 người); trong đó khu vực nội thị có 24.942 người Dự báo, đến năm 2015
TX là 48 nghìn người và đến năm 2020 là 60 nghìn người
Quy hoạch chung xây dựng TX Bắc Kạn giai đoạn 2010 – 2020 (UBND tỉnh Bắc Kạn, 2012) [22]:
Các chuyên gia về kiến trúc cho rằng, phát triển TX Bắc Kạn phải lấy dòng sông Cầu làm trung tâm, phát triển đô thị 2 bờ sông và lấy sông Cầu là hành lang xanh có cảnh quan đẹp để gắn kết với các vùng lâm viên xanh ở phía bắc, phía đông nam, phía tây và phía tây nam làm hệ hô hấp cho TX, cấu trúc đô thị khai thác và nhấn mạnh cấu trúc địa hình tự nhiên của các ngọn núi vây quanh trong một lòng chảo hùng vĩ Tạo một đô thị miền núi đặc trưng hòa đồng với cảnh quan thiên nhiên đẹp đảm bảo môi trường bền vững
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Vì thế, nội dung điều chỉnh mở rộng quy hoạch chung xây dựng 2010 - 2020 được xác định là: Hướng mở rộng đô thị đến năm 2020 mở rộng ra một phần các xã Huyền Tụng, Dương Quang, Xuất Hoá; Dự kiến mở rộng ranh giới từ nay đến năm 2015: Thêm các phường mới để đô thị sẽ có 7 phường và 4 xã 3 phường mới dự kiến phát triển là: Phường phía Bắc gắn chặt với dự án du lịch sinh thái hồ Nặm Cắt Phường phía Tây Nam gắn chặt với tuyến giao thông đối ngoại là đường Hồ Chí Minh - Hà Nội - Bắc Kạn - Pắc Pó đi qua TX Bắc Kạn Phường phía Nam (khu vực Xuất Hóa): Là khu vực có điều kiện về đất đai hạ tầng kỹ thuật để đô thị hóa và thực trạng khu vực này đã và đang đô thị hóa cao
Sau khi phát triển thêm 3 phường TX Bắc Kạn có tổng diện tích tự nhiên là 13.688 ha Trong đó: 7 phường nội thị diện tích là 4.463 ha còn 4 xã ngoại thị sẽ thu hẹp lại chỉ còn 9.224,3 ha
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu công tác thực hiện quy hoạch hai khu dân cư: Khu dân cư
đô thị phía Nam, phường Phùng Chí Kiên và Khu dân cư Bắc Sân Bay, phường Nguyễn Thị Minh Khai, TX Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tình hình thực hiện quy hoạch trong công tác thu hồi bồi thường, giải phóng mặt bằng, công tác xây dựng hạ tầng cơ sở và công tác định giá đất đối với hai khu dân cư
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Sở Tài nguyên và Môi trường TX Bắc Kạn
- Thời gian nghiên cứu: tháng 9 năm 2013 đến tháng 6 năm 2014
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
+ Điều kiện tự nhiên
+ Điều kiện kinh tế - xã hội
2.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất thị xã Bắc Kạn
+ Tình hình quản lý đất đai của thị xã
+ Tình hình sử dụng đất của thị xã
+ Tình hình thực hiện quy hoạch của thị xã
2.3.3 Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch của một số dự án quy hoạch khu dân cư
Thực hiện phương án quy hoạch Khu dân cư đô thị phía Nam, phường Phùng Chí Kiên và Khu dân cư Bắc Sân Bay, phường Nguyễn Thị Minh Khai, TX Bắc Kạn
2.3.3.1 Các văn bản pháp quy liên quan đến việc thực hiện hai dự án
2.3.3.2 Quy mô của dự án
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2.3.3.3 Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch một số khu dân cư
+ Lập phương án bồi thường và thực hiện bồi thương giải phóng mặt bằng + Xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư
+ Định giá đất để thực hiện giao đất dân cư và công khai giá đất
2.3.4 Những khó khăn, thuận lợi và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quy hoạch khu dân cư
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Các nội dung của để tài được thực hiện trên cơ sở tổng hợp, phân tích, đánh giá từ các tài liệu và số liệu đã thu thập qua công tác điều tra sau đó tiến hành đối soát với các quy định trong hệ thống các văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước, của tỉnh Bắc Kạn và TX Bắc Kạn để đưa ra các kết luận Nguồn tài liệu cụ thể như sau:
2.4.1 Tài liệu thứ cấp
Là các số liệu từ các công trình nghiên cứu trước được lựa chọn sử dụng vào mục đích phân tích, minh họa rõ nét về nội dung nghiên cứu Nguồn gốc của các tài liệu này đã được chú thích rõ trong phần “Tài liệu tham khảo” và được thu thập từ các cơ quan điều tra, cụ thể như sau:
a, Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của TX tại phòng TN
&MT TX Bắc Kạn
b, Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn thị xã Bắc Kạn
Thu thập số liệu về tình hình sử dụng đất giai đoạn 2009-2013 trên địa bàn
TX Bắc Kạn tại phòng TN&MT TX Các tài liệu, số liệu về tình hình quản lý và sử dụng đất của thành phố từ khi áp dụng Luật Đất đai 2003 và đến nay khi có Luật Đất đai 2013 được thu thập tại phòng TN&MT TX, trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Bắc Kạn
c, Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch của một số dự án quy hoạch khu dân cư trên địa bàn thị xã Bắc Kạn
Đề tài tiến hành thu thập tài liệu thứ cấp về tình hình thực hiện quy hoạch trên hai khu dân cư: Khu dân cư đô thị phía Nam, phường Phùng Chí Kiên và khu
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
dân cư Bắc Sân Bay, phường Nguyễn Thị Minh Khai cụ thể như sau:
- Các văn bản liên quan đến hai dự án và quy mô của dự án:
Là các văn bản về giá đất, phương án quy hoạch sử dụng đất của hai khu dân
cư, các quy định về thu hồi, bối thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn TX Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2009-2013
- Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch khu dân cư đô thị phía Nam và khu dân cư Bắc Sân Bay:
Các số liệu được thu thập chủ yếu là ở trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Bắc Kạn bao gồm các số liệu về công tác thu hồi đối với hai khu dân cư, các số liệu về bồi thường, GPMB, về xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư, về giá đất, về công tác đấu giá và phân lô đối với hai khu dân cư
2.4.2 Tài liệu sơ cấp
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
Mục đích của điều tra: Nắm bắt một cách tương đối chi tiết về tình hình thực hiện quy hoạch của hai dự án
* Đối với công tác thu hồi đất và giải phóng mặt bằng:
Phỏng vấn các cán bộ chuyên môn tại các địa bàn nghiên cứu: phỏng vấn các cán bộ để thu thập các tài liệu liên quan đến tình hình thu hồi và giải phóng mặt bằng trên hai dự án: phát 25 phiếu cho các cán bộ tham gia công tác giải phóng mặt bằng
Tìm hiểu ý kiến của người dân bằng cách phát phiếu điều tra đến các hộ dân tại hai khu vực của dự án: phát 60 phiếu cho hộ dân (mỗi dự án 30 phiếu) nằm trong khu vực giải phóng mặt bằng, phát 60 phiếu cho các hộ dân mua đất trong khu tái định cư (mỗi dự án 30 phiếu)
* Đánh giá cơ sở hạ tầng của hai khu dân cƣ:
Trên cơ sở bản thuyết minh của hai khu dân cư, tiến hành đo đạc khảo sát tại
thực địa để đánh giá về cơ sở hạ tầng của hai khu dân cư theo các tiêu chí:
- Hệ thống điện nước
- Hệ thống đường giao thông, hệ thống mương thoát nước, kết cấu mặt đường
- Hệ thống cây xanh
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
* Đánh giá công tác định giá đất để thực hiện giao đất dân cƣ và công khai giá đất
Phân tích và so sánh phương pháp định giá đất tại hai khu dân cư khác nhau Xác định lợi nhuận/trên 1m2 đất (sau khi đã trừ các chi phí) Tính giá sàn Từ đó rút
ra kết luận
Đánh giá kết quả giao đất của hai khu dân cư Số liệu được thu thập tại
Trung tâm phát triển quỹ đất
- Phương pháp chuyên gia
Phương pháp thu thập dựa trên cơ sở thu thập ý kiến của các chuyên gia trong từng lĩnh vực, các nhà lãnh đạo, các cán bộ quản lý, các cán bộ về kỹ thuật thông qua các tài liệu hoặc trao đổi trực tiếp với họ để ta có kết luận chính xác (không tiến hành lập phiếu điều tra): đó là các cán bộ của Sở TN&MT nơi quản lý trực tiếp tình hình thực hiện quy hoạch của hai dự án (10 cán bộ) cán bộ và lãnh đạo của văn phòng đăng ký QSD đất thuộc Sở TN&MT nơi trực tiếp làm công tác chuyên môn (10 cán bộ); cán bộ và lãnh đạo của phòng TN&MT thành phố; cán bộ địa chính…
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thị xã Bắc Kạn
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Theo báo cáo UBND thị xã Bắc Kạn (2010) [13]: TX Bắc Kạn là đô thị vùng cao, nằm sâu trong nội địa của vùng Đông Bắc, có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng của tỉnh cũng như cả nước TX Bắc Kạn gồm có 4 phường nội thị và 4 xã
thuộc ngoại thị Trên địa bàn thị xã có đường Quốc lộ số 3 chạy xuyên suốt (Hà Nội – Thái Nguyên – Cao Bằng) là tuyến giao thông chính giao lưu với bên ngoài; đồng
thời có một số tuyến kết nối thị xã đi các huyện và các tỉnh khác, hiện đang trong quá trình cải tạo, nâng cấp Ngoài ra, thị xã có sông Cầu và suối Nặm Cắt chảy qua, tạo môi trường sinh thái tốt, cảnh quan đẹp, là nơi cung cấp nguồn nước mặt quan trọng phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp
Cách thủ đô Hà Nội 166 km về phía Đông Bắc, nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh, thị xã có ranh giới hành chính tiếp giáp với các địa phương sau:
- Phía Đông giáp xã Mỹ Thanh – huyện Bạch Thông;
- Phía Tây giáp xã Quang Thuận, Đôn Phong – huyện Bạch Thông;
- Phía Nam giáp xã Thanh Vận, Hòa Mục – huyện Chợ Mới;
- Phía Bắc giáp xã Cẩm Giàng, Hà Vị - huyện Bạch Thông;
Là trung tâm chính trị, kinh tế - xã hội của tỉnh, là nơi tập trung các cơ quan hành chính, kinh tế - xã hội, các sở, ban ngành tỉnh, nơi tập trung hầu hết các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến… Do có những lợi thế đó, TX Bắc Kạn có sức hút, có khả năng giao thương, hội nhập trao đổi mọi mặt với bên ngoài, đồng thời tác động lan toả đến phát triển kinh tế - xã hội của các huyện trong tỉnh
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
TX Bắc Kạn là thung lũng lòng chảo nằm ven theo hai bờ sông Cầu xung quanh được bao bọc bởi những dãy núi có độ cao trung bình từ 150 – 200 m, đỉnh
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
núi cao nhất là đỉnh Nặm Dất (xã Xuất Hóa) cao 728 m, núi Khau Lang (xã Dương Quang) cao 746 m, hướng dốc chính từ Tây sang Đông Nhìn chung TX Bắc Kạn
có ba dạng địa hình chính:
- Địa hình núi đá vôi: tập trung ở xã Xuất Hóa, vùng này bao gồm chủ yếu
núi đá vôi xen kẽ với các vùng đất hẹp, khá bằng phẳng, chạy dọc theo các chân đồi núi là các mảnh ruộng bậc thang nhỏ đứt đoạn
- Địa hình đồi núi thấp: phân bố hầu hết ở các xã, phường độ cao trung bình
từ 150 – 160 m so với mực nước biển
- Địa hình thung lũng: hầu hết phân bố các phường nội thị là khu vực có địa
hình tương đối bằng phẳng
3.1.1.3 Khí hậu
TX Bắc Kạn chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền núi phía Bắc Việt Nam Được hình thành từ một nền nhiệt cao của đới chí tuyến và sự thay thế của các hoàn lưu lớn theo mùa, kết hợp với điều kiện địa hình nên mùa đông thường giá
lạnh, nhiệt độ thấp, trời khô hanh, có sương muối (bắt đầu từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau); mùa hè thường nóng ẩm, mưa nhiều (bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9) [13]
- Lượng mưa: Mùa mưa ở Bắc Kạn kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 nhưng
tập trung nhiều nhất vào các tháng 7, 8, 9 chiếm 80% lượng mưa của cả năm và mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Tổng lượng mưa hàng năm toàn
thị xã đạt 1.436 mm Ngoài ra trên địa bàn thị xã còn có hiện tượng mưa phùn (32 ngày/năm) và ít có bão; tuy nhiên vào mùa mưa dễ gây lụt lội, lũ quét ảnh hưởng
không nhỏ đến phát triển kinh tế của địa phương
- Độ ẩm: TX Bắc Kạn là một trong những vùng có độ ẩm tương đối cao ở