Các nhiệm vụ thực hiện trong Thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt đó là: Đo đạc thành lập bản đồ địa chính; cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chí
Trang 1ĐOÀN TRỌNG TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP XÂY DỰNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH SỐ VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
XÃ THƯỢNG ẤM, HUYỆN SƠN DƯƠNG,
TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2014
Trang 2ĐOÀN TRỌNG TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP XÂY DỰNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH SỐ VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
XÃ THƯỢNG ẤM, HUYỆN SƠN DƯƠNG,
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã chỉ rõ nguồn gốc./
Tuyên Quang, ngày 02 tháng 10 năm 2014
Tác giả luận văn
Đoàn Trọng Trường
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đàm Xuân Vận - Giảng viên Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ trong thời gian tôi học tập tại trường
và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy, đóng góp ý kiến, tạo điều kiện cho tôi học tập và hoàn thành luận văn của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn VPĐKQSDĐ tỉnh Tuyên Quang, UBND huyện Sơn Dương, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sơn Dương, UBND xã Thượng Ấm đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Trung tâm Đo đạc bản đồ và Quy hoạch đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang nơi tôi công tác đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ Trung tâm Đo đạc bản đồ và Quy hoạch đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang là đơn vị thực hiện công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng hồ sơ địa chính tại xã Thượng Ấm đã giúp đỡ tôi thực hiện tác nghiệp các nội dung nghiên cứu của luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn người thân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã làm chỗ dựa tinh thần vững chắc cho tôi học tập và công tác./
Tác giả luận văn
Đoàn Trọng Trường
Trang 5UBND: Ủy ban nhân dân
VPĐKQSDĐ: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Dân số, lao động của xã Thƣợng Ấm tính đến 31/12/2013 32 Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu về thu nhập của xã Thƣợng Ấm tính đến 31/12/2013 33 Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của xã Thƣợng Ấm 35 Bảng 3.4: Biến động sử dụng đất từ năm 2010 - 2013 của xã Thƣợng Ấm 36 Bảng 3.5: Tổng hợp diện tích đo vẽ bản đồ địa chính phân theo đối tƣợng sử dụng đất xã Thƣợng Ấm 55 Bảng 3.6: Kết quả họp xét cấp Giấy chứng nhận tại xã Thƣợng Ấm 67 Bảng 3.7: Tổng hợp kết quả cấp Giấy chứng nhận xã Thƣợng Ấm tính đến 30 tháng 6 năm 2014 70 Bảng 3.8: Kết quả lập hồ sơ địa chính xã Thƣợng Ấm tính đến 30/6/2014 72
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Quy trình đo đạc thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo
đạc trực tiếp ở thực địa tại xã Thượng Ấm 40
Hình 3.2: Sơ đồ bình sai lưới địa chính xã Thượng Ấm trên phần mềm TTC 2.73 42
Hình 3.3: Sơ đồ bình sai lưới KC đo vẽ xã Thượng Ấm trên phần mềm TTC 2.73 44
Hình 3.4: Quy trình đăng ký cấp GCN và XDHSĐC bằng phần mềm ELIS 57
Hình 3.5: Công cụ chuyển dữ liệu BĐĐC vào hệ thống của ELIS 59
Hình 3.6: Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 toàn xã Thượng Ấm được chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu của ELIS 59
Hình 3.7: Công cụ nhập dữ liệu từ Excel của ELIS 61
Hình 3.8: Công cụ tìm kiếm dữ liệu thuộc tính của ELIS 62
Hình 3.9: Thông tin thuộc tính ban đầu về chủ sử dụng là ông Ma Văn Học 63
Hình 3.10: Thửa đất 258 của hộ ông Ma Văn Học trong cơ sở dữ liệu 63
Hình 3.11: Công cụ lập đơn đăng ký QSD đất của ELIS 64
Hình 3.12: Công cụ viết giấy CNQSD đất của ELIS 69
Hình 3.13: Công cụ lập sổ mục kê của ELIS 71
Hình 3.14: Thửa số 307 tờ 57 sau khi thực hiện biến động tách thửa chuyển thành 2 thửa mới là thửa 307 và thửa 399 72
Hình 3.15: Quy trình xây dựng hồ sơ địa chính số và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt cho hộ gia đình, cá nhân tại cấp xã 79
Trang 8MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở khoa học 4
1.1.1 Khái niệm hệ thống hồ sơ địa chính 4
1.1.2 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai 4
1.1.3 Giá trị pháp lý của hồ sơ địa chính 6
1.1.4 Các thành phần và nội dung hệ thống hồ sơ địa chính ở nước ta hiện nay 7 1.1.5 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 15
1.2 Cơ sở pháp lý 16
1.3 Cơ sở thực tiễn 19
1.3.1 Hồ sơ địa chính của một số nước trên thế giới 19
1.3.2 Xu hướng hoàn thiện hồ sơ địa chính ở Việt Nam 21
1.3.3 Khái quát công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng hồ sơ địa chính của huyện Sơn Dương 24
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 27
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 27
2.2.1 Thời gian nghiên cứu 27
Trang 92.3 Nội dung nghiên cứu 27
2.4 Phương pháp nghiên cứu 28
2.4.1 Phương pháp kế thừa các tài liệu liên quan 28
2.4.2 Phương pháp thống kê xử lý số liệu 28
2.4.3 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp 28
2.4.4 Phương pháp bản đồ kết hợp với phương pháp mô hình hóa dữ liệu 29
2.4.5 Phương pháp kiểm nghiệm thực tế 29
2.4.6 Phương pháp chuyên gia 29
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thượng Ấm huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang 30
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 30
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 32
3.2 Thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn xã Thượng Ấm, huyện Sơn Dương 34
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai và công tác quản lý biến động đất đai 34
3.2.2 Thực trạng đo đạc lập bản đồ địa chính của xã Thượng Ấm 37
3.2.3 Thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận và lập các loại sổ sách của xã Thượng Ấm 37
3.2.4 Thực trạng công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp khiếu nại tố cáo 38 3.3 Giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã Thượng Ấm, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang 38
3.3.1 Hoàn thiện nội dung thông tin hồ sơ địa chính phục vụ quản lý đất đai 38
3.3.2 Giải pháp đo đạc thành lập bản đồ địa chính 39
3.3.3 Giải pháp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính 56
3.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến đo đạc thành lập bản đồ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 73
3.4.1 Nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất 73
Trang 103.4.2 Các văn bản pháp luật quy định về trình tự thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quy định về thực hiện nghĩa vụ tài chính cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất 73
3.4.3 Công tác quy hoạch 74
3.4.4 Việc xác định hành lang bảo vệ các công trình giao thông, thủy lợi 74
3.4.5 Nhận thức của người dân về công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 74
3.4.6 Chính sách thực hiện nghĩa vụ tài chính trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 75
3.4.7 Nguồn gốc sử dụng đất 75
3.5 Đánh giá ưu điểm, hạn chế của giải pháp 76
3.6 Đề xuất quy trình và giải pháp thực hiện trong thời gian tới 78
3.6.1 Quy trình xây dựng hồ sơ địa chính số và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt cho hộ gia đình, cá nhân tại cấp xã 78
3.6.2 Giải pháp thực hiện trong thời gian tới 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
Kết luận: 84
Kiến nghị: 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai luôn là sự quan tâm hàng đầu của bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới Ở nước ta Hiến pháp n
" Đất đai là mục tiêu mà dân tộc Việt Nam ta đã tạo lập, bảo vệ
và phát triển bằng công sức và xương máu Đảng ta đã lãnh đạo dân tộc ta hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân với trọng tâm là giành lại đất đai về tay người lao động Vấn đề quản lý và sử dụng đất đai ở nước ta
đã được đưa vào Hiến pháp và nhiều Nghị quyết của Đảng Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VIII đã định rõ “Quản lý chặt chẽ đất đai và thị trường bất động sản” trong phần nói về tạo lập đồng bộ các yếu tố của thị trường đã khẳng định rõ vai trò của đất đai trong phát triển kinh tế đất nước và vai trò của Nhà nước đối với việc quản lý chặt chẽ quỹ đất đai
Để quản lý đất đai có hiệu quả thì việc thiết lập hồ sơ địa chính có một vai trò hết sức quan trọng, vì đây là cơ sở để thực hiện các công tác quản lý Nhà nước về đất đai như: đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; xây dựng giá đất; thanh tra quản lý, sử dụng đất đai Bên cạnh đó, hồ sơ địa chính cũng góp phần cung cấp các thông tin thuộc tính và pháp lý liên quan đến bất động sản tham gia giao dịch bất động sản
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía Bắc, hiện đang trong thời kỳ phát triển, các quan hệ đất đai ngày càng trở nên phức tạp và đa dạng Tuy nhiên thực trạng xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính 03 cấp của tỉnh Tuyên Quang vẫn còn nhiều khó khăn và bất cập cần giải quyết Trên địa bàn tỉnh, hệ thống bản đồ phục vụ cho việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chủ yếu là bản đồ giải thửa 299 đo bằng phương pháp thủ công có độ chính xác thấp; tại một số xã việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên bản đồ địa chính được đo đạc từ năm 1994 đến 1998 theo hệ tọa độ HN-72 và lưu trữ
Trang 12ở dạng giấy, không được cập nhật thường xuyên, đã có nhiều biến động; các loại sổ sách mới chỉ được lập ở dạng giấy, chưa có dạng số
Nhận thấy tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai và được sự hỗ trợ kinh phí từ Trung ương, UBND tỉnh đã phê duyệt Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Tuyên Quang; Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh lựa chọn huyện Sơn Dương là huyện điểm để lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để tổ chức thực hiện Các nhiệm vụ thực hiện trong Thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt đó là: Đo đạc thành lập bản đồ địa chính; cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai
Xuất phát từ thực tiễn trên em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu giải pháp xây dựng hồ sơ địa chính số và cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất xã Thượng Ấm, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang"
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu giải pháp đo đạc thành lập lập bản đồ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính số Đề xuất quy trình và giải pháp áp dụng trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thượng
Ấm, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
- Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật, kết quả thực hiện và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến đo đạc thành lập bản đồ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng hồ sơ địa chính xã Thượng Ấm, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Trang 13- Đề xuất giải pháp và quy trình áp dụng cho các cơ quan hữu quan nhằm đẩy nhanh tiến độ đo đạc thành lập bản đồ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng hồ sơ địa chính để triển khai diện rộng phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm sáng
tỏ cơ sở khoa học và pháp lý của việc thiết lập hồ sơ địa chính; vai trò của nó trong quản lý nhà nước về đất đai tại đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện
- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đưa ra được những giải pháp có tính khả thi cao nhằm đẩy nhanh công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học
1.1.1 Khái niệm hệ thống hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan [9]
1.1.2 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai
Hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng đối với công tác quản lý đất đai điều này được thể hiện thông qua sự trợ giúp của hệ thống đối với các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
- Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho các nhà quản lý trong quá trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thi hành các văn bản đó Thông qua hệ thống hồ sơ địa chính, nhà quản
lý sẽ nắm được tình hình biến động đất đai và xu hướng biến động đất đai từ cấp vi mô cho đến cấp vĩ mô Trên cơ sở thống kê và phân tích xu hướng biến động đất đai kết hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của từng cấp, nhà quản lý sẽ hoạch định và đưa ra được các chính sách mới phù hợp với điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại từng cấp
- Đối với công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai
Hệ thống hồ sơ địa chính là cơ sở để thẩm tra về nguồn gốc sử dụng đất và cơ
sở pháp lý sử dụng đất đai để từ đó đưa ra các kết luận chính xác, đúng quy định của pháp luật trong các vụ việc thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại
về đất đai
- Hệ thống hồ sơ địa chính là cơ sở để tổng hợp số liệu thống kê, kiểm
kê đất đai Nếu như bản đồ địa chính và các loại sổ sách được cập nhật thường xuyên thì nhà quản lý chỉ cần thông qua xử lý là thu được kết quả tổng
Trang 15hợp số liệu về hiện trạng sử dụng đất đai cũng như nội dung chính của bản đồ hiện trạng sử dụng đất với độ tin cậy rất cao Hơn thế nữa với sự trợ giúp của công nghệ thông tin thì công việc này trở nên dễ dàng hơn rất nhiều, thậm chí chúng ta có thể lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từng năm chứ không phải là
5 năm một lần như quy định hiện hành Ngoài ra hệ thống hồ sơ địa chính còn
là cơ sở tổng hợp số liệu theo các chuyên đề để phục vụ công tác quản lý
- Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp công tác quy hoạch sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất là một trong ba công cụ quan trọng để quản lý sử dụng đất ở cả cấp vi mô và vĩ mô Tuy nhiên vấn đề quy hoạch không khả thi hiện nay đang là vấn đề nhức nhối Nguyên nhân cho thực trạng này thì có nhiều nhưng một trong số những nguyên nhân chính là do hệ thống hồ sơ địa chính không cung cấp đầy đủ thông tin cho nhà quy hoạch, đặc biệt là đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết Quy hoạch sử dụng đất chi tiết đòi hỏi chi tiết đến từng thửa đất, nghĩa là nhà quy hoạch phải nắm được các đối tượng quy hoạch (đường giao thông, sân vận động, nhà văn hóa,…) trong phương án quy hoạch
sẽ sử dụng vào những thửa nào, diện tích là bao nhiêu và đó là loại đất gì,…?
Để trả lời được những câu hỏi này thì phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết phải được xây dựng trên nền là bản đồ địa chính chính quy Bên cạnh đó những thông tin liên quan như: chủ sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính,… liên quan đến những thửa đất phải thu hồi cũng sẽ được cung cấp từ hồ sơ địa chính Bởi vậy, để xây dựng được một phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết thì hồ sơ địa chính đóng vai trò rất quan trọng Sau khi thành lập được phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết, hồ sơ địa chính cũng là công cụ chính giúp giám sát việc thực hiện phương án quy hoạch
- Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp công tác giao đất, cho thuê đất Bản đồ địa chính giúp cho các nhà quản lý làm cơ sở lập hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; đồng thời bản đồ địa
Trang 16chính còn là cơ sở để kiểm tra việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
- Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp công tác quản lý tài chính về đất đai Công tác xây dựng giá đất cần dựa trên các thông tin thu thập của thửa đất Thông tin càng chính xác, càng cụ thể, đảm bảo độ tin cậy thì việc xây dựng giá đất càng chính xác Tuy nhiên, việc xây dựng giá đất hiện nay còn gặp nhiều khó khăn do việc thu thập các thông tin về đặc điểm đất đai và các thông tin liên quan đến giá trị của đất đai Thông tin về quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất còn chưa kịp thời, chưa đầy đủ là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc xác định giá đất tại các địa phương chưa sát với giá thị trường
Để việc xây dựng giá đất đảm bảo được độ chính xác cao thì hồ sơ địa chính
là một trong những công cụ đắc lực cung cấp cho các nhà hoạch định giá đất các thông tin hữu ích như: vị trí thửa đất, thông tin về cơ sở hạ tầng có liên quan đến thửa đất, thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hồ sơ địa chính cung cấp thông tin về thửa đất, tình trạng pháp lý của thửa đất cũng như nguồn gốc sử dụng đất; từ đó giúp cho các nhà quản lý có căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đảm bảo chính xác, đúng đối tượng [13]
- Hệ thống hồ sơ địa chính còn giúp tạo lập kênh thông tin giữa Nhà nước và nhân dân Nhân dân có điều kiện tham gia vào quá trình giám sát các hoạt động quản lý đất đai của cơ quan Nhà nước và hoạt động sử dụng đất của các chủ sử dụng đất Điều này sẽ giúp hạn chế các việc làm sai trái của người quản lý và của người sử dụng Ví dụ nhờ có thông tin địa chính về quy hoạch
sử dụng đất, người dân sẽ phát hiện được các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trái với quy hoạch của một số cá nhân, kịp thời báo với cơ quan nhà nước để có biện pháp xử lý tránh tình trạng “sự đã rồi” [14]
1.1.3 Giá trị pháp lý của hồ sơ địa chính
Trang 17* Hồ sơ địa chính làm cơ sở để xác định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác định quyền và nghĩa vụ của người được Nhà nước giao quản lý đất theo quy định của pháp luật đất đai
* Hồ sơ địa chính dạng giấy, dạng số đều có giá trị pháp lý như nhau
* Trường hợp có sự không thống nhất thông tin giữa các tài liệu của hồ
sơ địa chính thì phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu các tài liệu trong hồ sơ địa chính và hồ sơ thủ tục đăng ký để xác định thông tin có giá trị pháp lý làm cơ
sở chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính
* Trường hợp thành lập bản đồ địa chính mới thay thế tài liệu, số liệu
đo đạc đã sử dụng để đăng ký trước đây thì xác định giá trị pháp lý của thông tin như sau:
- Trường hợp đã cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới thì xác định giá trị pháp lý thông tin theo kết quả cấp đổi Giấy chứng nhận;
- Trường hợp chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới thì xác định như sau:
+ Các thông tin về người sử dụng đất, thông tin về quyền sử dụng đất được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp không thể hiện thông tin thì xác định theo sổ địa chính và hồ sơ thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
+ Các thông tin về đường ranh giới (hình thể, kích thước cạnh thửa, tọa độ đỉnh thửa), diện tích của thửa đất được xác định theo bản đồ địa chính mới; trường hợp đường ranh giới thực tế của thửa đất trên bản đồ địa chính mới đã có biến động so với ranh giới thể hiện trên Giấy chứng nhận đã cấp thì thông tin pháp lý về đường ranh giới và diện tích sử dụng đất được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp [9]
1.1.4 Các thành phần và nội dung hệ thống hồ sơ địa chính ở nước ta hiện nay
1.1.4.1 Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết
Trang 18Hồ sơ tài liệu gốc là căn cứ pháp lý duy nhất làm cơ sở xây dựng và quyết định chất lượng hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý
Hồ sơ tài liệu gốc bao gồm các loại tài liệu sau:
- Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính bao gồm toàn bộ thành quả giao nộp sản phẩm theo Luận chứng kinh tế - kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt của mỗi công trình đo vẽ lập bản đồ địa chính (trừ bản đồ địa chính, hồ sơ kỹ thuật thửa đất, sơ đồ trích thửa)
- Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đăng ký ban đầu, đăng ký biến động đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:
+ Các giấy tờ do chủ sử dụng đất giao nộp khi kê khai đăng ký như đơn kê khai đăng ký, các giấy tờ pháp lý về nguồn gốc sử dụng đất (Quyết định giao đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp ở những giai đoạn trước, giấy tờ chuyển nhượng đất đai, ) các giấy tờ có liên quan đến nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước mà người sử dụng đất đã thực hiện,
+ Hồ sơ tài liệu được hình thành trong quá trình thẩm tra xét duyệt đơn
kê khai đăng ký của cấp xã, cấp huyện
+ Các văn bản pháp lý của cấp có thẩm quyền trong thực hiện đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như quyết định thành lập Hội đồng đăng ký đất đai, biên bản xét duyệt của hội đồng, quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định xử lý các vi phạm pháp luật đất đai
+ Hồ sơ kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu sản phẩm đăng ký đất đai, xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất [13]
1.1.4.2 Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý
Bên cạnh hồ sơ gốc dùng lưu trữ và tra cứu khi cần thiết còn có hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý gồm các loại tài liệu như sau:
* Bản đồ địa chính
Trang 19- Trong hệ thống tài liệu hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên cho quản lý thì bản đồ địa chính là loại tài liệu quan trọng nhất Bởi bản đồ địa chính cung cấp các thông tin không gian đầu tiên của thửa đất như vị trí, hình dạng, ranh giới thửa đất, ranh giới nhà, tứ cận, Những thông tin này giúp nhà quản lý hình dung về thửa đất một cách trực quan Bên cạnh các thông tin không gian bản đồ địa chính còn cung cấp các thông tin thuộc tính quan trọng của thửa đất và tài sản gắn liền trên đất như: loại đất, diện tích, số hiệu thửa đất, loại nhà,…
- Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý
có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận [16]
- Bản đồ địa chính được thành lập bằng các phương pháp: đo vẽ trực tiếp ở thực địa bằng máy toàn đạc điện tử; phương pháp sử dụng công nghệ GNSS đo tương đối hoặc phương pháp sử dụng ảnh hàng không kết hợp với
đo vẽ trực tiếp ở thực địa Bản đồ địa chính được lập ở các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 [4], [10]
- Bản đồ địa chính được lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ thống tọa độ nhà nước do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định, gồm các thông tin:
+ Thông tin về thửa đất gồm vị trí, kích thước, hình thể, số thứ tự, diện tích, loại đất;
+ Nhà ở và công trình xây dựng khác: chỉ thể hiện trên bản đồ các công trình xây dựng chính phù hợp với mục đích sử dụng của thửa đất;
+ Thông tin về hệ thống thuỷ văn, thuỷ lợi gồm sông, ngòi, kênh, rạch, suối, đê, đập…
+ Thông tin về đường giao thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu, cống; + Mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp; mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn
Trang 20điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn; điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định;
+ Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa định hướng cao; địa danh và các ghi chú thuyết minh [2], [4], [5], [10], [18]
- Việc chỉnh lý bản đồ địa chính thực hiện trong các trường hợp sau: + Xuất hiện thửa đất và các đối tượng chiếm đất mới (trừ các đối tượng là công trình, xây dựng và tài sản trên đất);
+ Thay đổi ranh giới thửa đất và các đối tượng chiếm đất (trừ các đối tượng là công trình xây dựng và tài sản trên đất);
+ Thay đổi diện tích thửa đất;
+ Thay đổi mục đích sử dụng đất;
+ Thay đổi thông tin về tình trạng pháp lý của thửa đất;
+ Thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp;
+ Thay đổi về điểm tọa độ địa chính và điểm tọa độ Quốc gia;
+ Thay đổi về mốc giới và hành lang an toàn công trình;
+ Thay đổi về địa danh và các ghi chú trên bản đồ [10]
* Sổ mục kê đất đai
- Sổ mục kê đất đai được lập để liệt kê các thửa đất và đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất theo kết quả đo vẽ lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã [3], [10]
- Sổ mục kê được lập theo mẫu quy định, gồm các thông tin:
+ Số thứ tự tờ bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính;
+ Số thứ tự thửa đất, đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất; + Tên người sử dụng, quản lý đất; mã đối tượng sử dụng, quản lý đất; + Diện tích; loại đất (bao gồm loại đất theo hiện trạng, loại đất theo giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, loại đất theo quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt)
Trang 21- Sổ mục kê đất đai được lập dưới dạng số, lưu giữ trong cơ sở dữ liệu đất đai, được in cùng với bản đồ địa chính để lưu trữ và được sao để sử dụng đối với nơi chưa có điều kiện khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai
- Việc lập sổ mục kê đất đai được thực hiện sau khi hoàn thành việc biên tập mảnh bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính
- Tất cả các trường hợp biến động phải chỉnh lý trên bản đồ địa chính thì đều phải chỉnh lý trên sổ mục kê để tạo sự thống nhất thông tin [10]
* Sổ địa chính
- Sổ địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã để ghi nhận kết quả đăng ký, làm cơ sở để xác định tình trạng pháp lý và giám sát, bảo hộ các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được Nhà nước giao quản lý đất theo quy định của pháp luật đất đai [9]
- Sổ địa chính được lập theo quy định, gồm các thông tin:
+ Dữ liệu về số hiệu, địa chỉ, diện tích của thửa đất hoặc đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất
+ Dữ liệu về người sử dụng đất, người được Nhà nước giao quản lý đất, gồm: tên người sử dụng, quản lý đất, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ
+ Dữ liệu về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất, gồm: Hình thức sử dụng, loại đất, thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng và mã nguồn gốc, nghĩa
vụ tài chính, hạn chế sử dụng, quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề
+ Dữ liệu về tài sản gắn liền với đất, gồm: Đặc điểm của tài sản, chủ
sở hữu; hình thức sở hữu; thời hạn sở hữu đối với từng tài sản
+ Dữ liệu tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, quyền quản lý đất, gồm: Thời điểm nhận hồ sơ đăng ký lần đầu; thời điểm đăng ký vào sổ địa chính; giấy tờ về nguồn gốc sử dụng, sở hữu; Số seri Giấy chứng nhận, Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận, số hồ sơ thủ tục đăng ký
Trang 22+ Dữ liệu về sự thay đổi trong quá trình sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất, gồm: Thời điểm đăng ký, nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý [3], [9]
- Sổ địa chính phải chỉnh lý trong các trường hợp sau:
+ Có thay đổi người sử dụng đất, người sử dụng đất được phép đổi tên + Có thay đổi số hiệu, địa chỉ, diện tích thửa đất, tên đơn vị hành chính nơi có đất
+ Có thay đổi hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng đất + Có thay đổi những hạn chế về quyền của người sử dụng đất
+ Có thay đổi về nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện + Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
+ Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai
+ Thay đổi về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận; chứng nhận bổ sung tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Nhà nước thu hồi một phần diện tích của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận
+ Đính chính nội dung trên Giấy chứng nhận đã cấp do có sai sót trong quá trình viết hoặc in
+ Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất có thửa đất được tách ra để cấp riêng một Giấy chứng nhận [9]
* Sổ theo dõi biến động đất đai
- Sổ theo dõi biến động đất đai được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn, sổ được lập để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồm
Trang 23thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất [15]
- Sổ theo dõi biến động đất đai được lập theo mẫu quy định, gồm các thông tin:
+ Tên và địa chỉ của người đăng ký biến động;
+ Thời điểm đăng ký biến động;
+ Số hiệu thửa đất có biến động;
+ Nội dung biến động về sử dụng đất [3]
* Sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn để theo dõi, quản lý việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất [9]
- Sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được lập theo mẫu quy định, gồm các thông tin:
+ Họ tên người sử dụng đất
+ Số phát hành Giấy chứng nhận
+ Ngày ký Giấy chứng nhận
+ Ngày giao Giấy chứng nhận
+ Họ tên, chữ ký của người nhận Giấy chứng nhận [9]
1.1.4.3 Hồ sơ địa chính dạng số (cơ sở dữ liệu địa chính)
Trang 24Do lượng thông tin cần lưu trữ cho mỗi thửa đất ngày càng tăng bởi vậy hệ thống hồ sơ địa chính trên giấy tờ đã xuất hiện nhiều bất cập trong quá trình sử dụng như: khó khăn khi tra cứu thông tin, chỉnh lý biến động, khi thống kê, kiểm kê Những khó khăn này sẽ được khắc phục rất nhiều nếu như hệ thống hồ sơ địa chính được tin học hóa Để tạo hành lang pháp lý mở đường cho sự phát triển hệ thống hồ sơ địa chính dạng số trên quy mô toàn quốc, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành quy định cơ sở dữ liệu địa chính như sau:
Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến động đất đai có nội dung được lập và quản lý trên máy tính dưới dạng số (sau đây gọi là cơ sở dữ liệu địa chính) để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp tỉnh, cấp huyện và được in trên giấy để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp xã
Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm dữ liệu bản đồ địa chính và các dữ liệu thuộc tính địa chính
- Dữ liệu bản đồ địa chính được lập để mô tả các yếu tố tự nhiên có liên quan đến việc sử dụng đất
- Các dữ liệu thuộc tính địa chính được lập để thể hiện nội dung của Sổ mục kê đất đai, Sổ địa chính và Sổ theo dõi biến động đất đai [3]
Để phù hợp với tình hình thực tế đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý Nhà nước đối với đất đai theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, gồm các nội dung sau:
- Nhóm dữ liệu về thửa đất
- Nhóm dữ liệu về đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất
- Nhóm dữ liệu về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất
- Nhóm dữ liệu về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất
- Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất
Trang 25- Nhóm dữ liệu về sự thay đổi trong quá trình sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất [9]
Hệ thống hồ sơ địa chính dù ở dạng giấy hay được tin học hóa đều nhằm mục đích quản lý nguồn tài nguyên đất mà đối tượng trực tiếp là các thửa đất
1.1.5 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất [16]
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen Thông tin trên Giấy chứng nhận gồm:
+ Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt
và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
+ Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào
sổ cấp Giấy chứng nhận;
Trang 26+ Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận";
+ Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch;
+ Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ
"Trang bổ sung Giấy chứng nhận"; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận" như trang 4 của Giấy chứng nhận [6], [7], [8], [11]
1.2 Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP, ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về quy định bổ sung về việc cấp Giấy CNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về việc cấp Giấy CNQSD đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất
- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
- Nghị định 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
- Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ
Trang 27- Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/07/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam
- Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/6/2009 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính
- Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy phạm thành lập bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000
- Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000 và 1/5000 của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) ban hành năm 1999
- Thông tư 21/2011/TT-BTNMT ngày 20/06/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/NĐ-CP của Chính phủ
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên Môi trường quy định về Giấy CNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 28- Thông tư 16/2011/TT-BTNMT ngày 20/5/2/11 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định sửa đổi nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai
- Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-TNMT, ngày 18/4/2005 của liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường về luân chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính gửi cơ quan thuế
- Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về lệ phí trước bạ
- Công văn số 106/BTNMT-CNTT ngày 12/01/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thông báo kết quả thẩm định các phần mềm xây dựng khai thác cơ sở dữ liệu đất đai
- Quyết định số 66/2005/QĐ-UBND ngày 04/8/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 04/8/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến ngày 30 tháng 6 năm 2004 mà giấy tờ quyền sử dụng đất không ghi rõ diện tích đất ở
- Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2008 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- Quyết định số 2692/QĐ-CT ngày 26/12/2008 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và
cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Tuyên Quang
Trang 29- Thiết kế kỹ thuật - Dự toán xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ
sở dữ liệu quản lý đất đai huyện Sơn Dương được phê duyệt kèm theo Quyết định số 513/QĐ-CT ngày 16/5/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Tuyên Quang
- Hướng dẫn số 229/HD-TNMT ngày 06/4/2011 của Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang hướng dẫn về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình,
cá nhân và cộng đồng dân cư sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang [18]
1.3 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Hồ sơ địa chính của một số nước trên thế giới
1.3.1.1 Hồ sơ địa chính của Thụy Điển
Thụy Điển một nước đã phát triển thuộc vùng bắc Âu, hệ thống hồ sơ địa chính của Thụy Điển có những ưu điểm sau:
- Do Thụy Điển công nhận quyền sở hữu đất đai của người dân nên chỉ cần có một loại Giấy chứng nhận quyền sở hữu bất động sản (gồm: đất, nhà, tài sản gắn liền với đất) Điều này dẫn đến hệ quả: công tác đăng ký bất động sản và cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu bất động sản sẽ đơn giản hơn nhiều
so với việc đăng ký quyền sử dụng đất và đăng ký quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất ở Việt Nam
- Bên cạnh đó luật cũng quy định đăng ký bất động sản là bắt buộc và người mua phải đăng ký quyền sở hữu của mình trong vòng 3 tháng sau khi mua Từ thời điểm đó người mua được toàn quyền sở hữu Quy định này sẽ giúp tránh được tình trạng có những giao dịch liên quan đến bất động sản mà nhà quản lý không nắm được, mặt khác cũng giúp đảm bảo được các quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu Vấn đề thời hạn đăng ký quyền sử dụng đất và
sở hữu nhà ở Việt Nam hiện nay chưa được quy định trong luật nên vô hình tạo điều kiện cho các giao dịch ngầm diễn ra một cách thoải mái Điều này dẫn đến thực trạng: người mua bất động sản cứ mua và cũng không mấy quan tâm đến việc đăng ký quyền sở hữu của mình
Trang 30- Thụy Điển xây dựng được ngân hàng dữ liệu đất đai (LDBS) vào năm 1995, trong ngân hàng này mỗi đơn vị tài sản có các thông tin sau:
+ Khu vực hành chính nơi có bất động sản, địa chỉ, vị trí trên trích lục bản đồ địa chính, tọa độ của bất động sản và các công trình xây dựng
+ Diện tích của bất động sản; giá trị tính thuế
+ Tên, địa chỉ và sổ đăng ký công dân của chủ sở hữu, thông tin về việc có bất động sản đó khi nào và như thế nào
+ Sơ đồ công trình xây dựng và các quy định được áp dụng cho trường hợp cụ thể đó
+ Số lượng thế chấp
+ Thông tin về quyền thông hành địa dịch
+ Các biện pháp kỹ thuật và chính thức được thực hiện, số tra cứu đến các bản đồ và các tài liệu lưu trữ khác
- Hơn thế nữa nguyên tắc cơ bản của Chính phủ Thụy Điển là tất cả các thông tin có trong cơ quan Nhà nước (trong đó có cả ngân hàng dữ liệu đất đai) đều phải được công khai phục vụ cho việc tìm hiểu thông tin miễn phí Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tìm hiểu thông tin về bất động sản mình muốn mua [14]
1.3.1.2 Hồ sơ địa chính của Úc
Hệ thống quản lý đất đai của Úc nhìn chung không có sự biến động nhiều trong suốt quá trình phát triển của đất nước, điều này tạo điều kiện thuận tiện cho việc kế thừa thành quả của thời kỳ trước và tiếp tục hoàn thiện vào thời kỳ sau
Hệ thống địa chính của Tây Úc có những ưu điểm sau:
- Công nhận quyền sở hữu đất đai của tư nhân và không tách biệt giữa nhà và đất
- Không quy định hạn điền tạo điều kiện cho người sử dụng đất tích tụ đất đai để mở rộng quy mô sản xuất theo hướng công nghiệp
Trang 31Ngay từ năm 1958 trên toàn liên bang Úc đã áp dụng thống nhất hệ thống kê khai đăng ký Torren Việc áp dụng sớm và thống nhất một hình thức
kê khai đăng ký đã giúp cho hệ thống hồ sơ địa chính của Úc đến thời điểm hiện tại đảm bảo tính thống nhất và hoàn thiện
Khi đã được cấp Giấy chứng nhận thì chủ sở hữu sẽ được nhà nước bảo hộ quyền sở hữu vĩnh viễn
Tây Úc đã thiết lập được hệ thống thông tin đất đai tương đối hoàn chỉnh bằng hệ thống WALIS (West Australia Land Information System) – Hệ thống thông tin đất đai tây Úc Trung bình trong một ngày hệ thống này đã giúp xử lý khoảng 4500 trường hợp tra cứu Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất và tài sản gắn liền với đất [14]
Trên cơ sở nghiên cứu những ưu điểm của hệ thống quản lý đất đai, hệ thống Hồ sơ địa chính tại Thụy Điển và Úc kết hợp với tình hình thực tế của Việt Nam, học viên đề xuất một số điểm đổi mới đối với hệ thống quản lý đất đai và hệ thống hồ sơ địa chính của Việt Nam như sau:
- Chỉ cấp một giấy chứng nhận quyền sử dụng, sở hữu cho cả đất và các bất động sản gắn liền với đất
- Triển khai cấp Giấy chứng nhận cho tất cả các thửa đất trên quy mô toàn quốc trong thời gian sớm nhất
- Nhanh chóng xây dựng hồ sơ địa chính số, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên quy mô toàn quốc; trên cơ sở đó tiến tới xây dựng hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu
1.3.2 Xu hướng hoàn thiện hồ sơ địa chính ở Việt Nam
Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý Nhà nước
về đất đai và quản lý thị trường bất động sản là vô cùng quan trọng Hệ thống
hồ sơ địa chính trợ giúp nhà quản lý thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước
về đất đai như: ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó; trợ giúp công tác lập bản đồ hiện
Trang 32trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất; giải quyết tranh chấp khiếu nại, tố cáo…; Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp làm minh bạch hóa thị trường bất động sản, phát hiện sớm các trường hợp đầu cơ
Ý thức được tầm quan trọng của hệ thống hồ sơ địa chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã banh hành các văn bản pháp luật hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính với mục tiêu hoàn thiện dần hệ thống hồ
sơ địa chính của Việt Nam:
- Theo quy định hồ sơ địa chính ban hành năm 2004 gồm: Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến động đất đai [1] Trong Sổ địa chính ngoài những thông tin về thửa đất và chủ sử dụng đất thì thông tư quy định phải có thêm thông tin về các tài sản gắn liền với đất như: nhà ở, công trình kiến trúc khác, cây lâu năm, rừng cây,… Tuy nhiên trong mẫu Sổ địa chính ban hành kèm theo thì lại không có chỗ để ghi các thông tin
về tài sản gắn liền với đất Đây chính là một điểm không thống nhất giữa nội dung văn bản và mẫu sổ ban hành kèm theo
- Với mong muốn hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính, năm 2007 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành văn bản hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính để thay thế văn bản đã ban hành năm 2004 Theo quy định này, hồ sơ địa chính gồm Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến động đất đai và bản lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Đồng thời quy định về cơ sở dữ liệu địa chính như sau: Bản đồ địa chính,
Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến động đất đai có nội dung được lập và quản lý trên máy tính dưới dạng số (sau đây gọi là cơ sở dữ liệu địa chính) để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp tỉnh, cấp huyện và được in trên giấy để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp xã [3]
- Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý Nhà nước đối với đất đai theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về hồ sơ địa chính, thành phần hồ sơ địa chính được quy định như sau:
Trang 33+ Đối với địa phương xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính, hồ
sơ địa chính được lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai, gồm có: Bản đồ địa chính, Sổ mục kê đất đai; Sổ địa chính; bản lưu Giấy chứng nhận
+ Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính gồm có: Bản đồ địa chính và Sổ mục kê đất đai, bản lưu Giấy chứng nhận dạng giấy và dạng số (nếu có); Sổ địa chính dạng giấy hoặc dạng số; Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy [9]
Như vậy, thành phần hồ sơ địa chính mới được ban hành không có thay đổi so với quy định ban hành năm 2007 Tuy nhiên, đối với địa phương xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính thì bản lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được lưu ở dạng số trong cơ sở dữ liệu, đây là một điểm tích cực trong quá trình xây dựng hồ sơ địa chính, nó đã tránh được sự lãng phí không cần thiết so với quy định lưu bản lưu Giấy chứng nhận dạng giấy, đồng thời đảm bảo cung cấp được thông tin về thửa đất, về chủ sử dụng đối với các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Hệ thống hồ sơ địa chính chỉ thực sự phát huy được vai trò khi nó được xây dựng một cách đầy đủ và đảm bảo tính cập nhật Trong điều kiện hiện tại, hệ thống hồ sơ địa chính của Việt Nam nói chung và ở tỉnh Tuyên Quang nói riêng còn chưa đầy đủ, đặc biệt là tính cập nhật kém Bởi vậy hệ thống hồ sơ hiện tại không phát huy được các vai trò vốn có của nó, thậm chí trong nhiều trường hợp còn gây cản trở đối với quá trình quản lý đất đai và vận hành thị trường bất động sản Để giải quyết vấn đề này thì nhu cầu hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính của Việt Nam là rất bức thiết Tuy nhiên, chúng
ta cần xem xét và cân nhắc lựa chọn xu hướng, mức độ hoàn thiện; lộ trình cụ thể để hoàn thiện hồ sơ địa chính cho phù hợp với điều kiện thực tế
- Trong thời gian trước mắt chúng ta cần hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định mới nhất (Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT) và nội dung thông tin cần đa dạng và đầy đủ hơn so với quy định hiện hành nhằm mục tiêu
Trang 34phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai và thị trường bất động sản ngày một tốt hơn Trong các loại tài liệu phục vụ thường xuyên cho quản lý cần đặc biệt đầu tư để sớm xây dựng được hệ thống bản đồ địa chính trên quy
mô toàn quốc
- Trong xu hướng điện tử hóa tất cả các hệ thống quản lý, tiến tới xây dựng chính phủ điện tử thì xu hướng điện tử hóa hệ thống hồ sơ địa chính là một điều tất yếu Tuy nhiên, để điện tử hóa toàn bộ hệ thống hồ sơ địa chính trên quy
mô toàn quốc sẽ đòi hỏi một khoản đầu tư rất lớn, bởi vậy sẽ ưu tiên xây dựng
cơ sở dữ liệu địa chính dạng số đối với các khu vực đất đai có giá trị cao và thường xuyên xảy ra biến động, tiếp đó sẽ đến các khu vực đã sẵn có bản đồ địa chính dạng số, tiến đến xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số cho toàn quốc
- Hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai và hệ thống hồ sơ địa chính theo hướng hiện đại, theo mô hình tập trung, thống nhất trên phạm vi cả nước, phục vụ đa mục tiêu, bảo đảm công khai, minh bạch Chuyển dần các hoạt động đăng ký, giao dịch trong lĩnh vực đất đai sang giao dịch điện tử [17]
Tóm lại: Hệ thống hồ sơ địa chính là một công cụ quan trọng để quản
lý Nhà nước về đất đai Tùy theo đặc điểm và tính chất mà hệ thống hồ sơ địa chính được chia thành hai loại: hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết; hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý Để hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính cần kế thừa có chọn lọc kinh nghiệm của các quốc gia phát triển và xu hướng tin học hóa hệ thống là tất yếu
1.3.3 Khái quát công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng hồ sơ địa chính của huyện Sơn Dương
Trên địa bàn huyện Sơn Dương bản đồ sử dụng để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng hồ sơ địa chính gồm có:
- Bản đồ giải thửa 299 được thành lập trong những năm của thập kỷ
80 thế kỷ trước Diện tích đo đạc chủ yếu là đo đạc đất nông nghiệp và một
Trang 35phần đất chuyên dùng, đất khu dân cư Phương pháp đo đạc thủ công, công cụ
đo đạc thô sơ; không có lưới khống chế mặt bằng và độ cao đo nối với tọa độ,
độ cao Nhà nước; tài liệu đã được sử dụng trong thời gian dài, không còn phù nhợp với hiện trạng sử dụng đất Tài liệu này chỉ dùng để tham khảo trong quản lý đất đai, không thể chỉnh lý để phục vụ công tác lập hồ sơ địa chính số được [18] Hiện tại bản đồ này được sử dụng để cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân và lập các loại sổ sách để quản lý tại 17/33 xã, thị trấn chưa được đo đạc bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính được thành lập từ năm 1994 - 1998 theo Luận chứng kinh tế kỹ thuật đo đạc lập hồ sơ địa chính cho 19 xã phía nam huyện Sơn Dương (có 03 xã không thực hiện do thiếu kinh phí) Bản đồ được thành lập ở hệ tọa độ HN-72, không có bản số, chỉ là bản in trên giấy, hơn 10 năm qua bản giấy đã co giãn đáng kể, không đảm bảo độ chính xác nếu thực hiện
số hoá các tài liệu này Đồng thời hơn 10 năm qua do mức độ phát triển dân
cư, đặc biệt do quá trình dồn điền, đổi thửa thực hiện vào năm 2003 nên bản
đồ địa chính của 16 xã đã biến động trên 60% Hầu như các thửa đất không còn giống với thực tế về hình dạng và kích thước Không thể chỉnh lý để cấp Giấy chứng nhận vì sẽ phải giải quyết rất nhiều vấn đề như chuyển hệ tọa độ, khối lượng đo bù gần như đo mới, các thửa đất còn nguyên hình dạng cũng không khớp với diện tích thực tế quản lý và đã cấp giấy [18] Bản đồ này được sử dụng để cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân và lập các loại sổ sách để quản lý tại 16/33 xã, thị trấn
- Bản đồ địa chính đất lâm nghiệp được thành lập vào những năm
2006 - 2008 theo Quyết định số 672/QĐ-TTg ngày 28/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ Bản đồ này được sử dụng cấp Giấy chứng nhận và lập các loại sổ sách để quản lý đối với đất lâm nghiệp
Với các nguồn tài liệu bản đồ hiện có đã gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý Nhà nước đối với đất đai nói chung, công tác cấp Giấy chứng
Trang 36nhận, lập hồ sơ địa chính của huyện nói riêng Điều này được minh chứng thông qua kết quả cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Kể từ khi thực hiện Luật Đất đai 1993 đến hết ngày 31/12/2012; mặc dù đã có nhiều nỗ lực
cố gắng của các cấp, các ngành nhưng kết quả cấp Giấy chứng nhận của huyện mới chỉ đạt 51.714 giấy với diện tích 20.290,6 ha/ 37.073,2 ha diện tích cần cấp; tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận đạt 54,73% diện tích cần cấp [20] Đây là một tỷ lệ đạt rất thấp trong nhiều năm; do đó công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cho huyện Sơn Dương là rất cần thiết
Trang 37Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Thông tin về đất đai, các văn bản liên quan đến đo đạc thành lập bản
đồ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng hồ sơ địa chính của xã Thượng Ấm, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
- Phần mềm MicroStation, Famis trong đo đạc thành lập bản đồ địa chính; phần mềm ELIS trong đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng hồ sơ địa chính
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Thời gian nghiên cứu
Bắt đầu từ tháng 8 năm 2013 đến tháng 11 năm 2014
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu
- Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn xã Thượng Ấm, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang là một xã đang thực hiện Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Tuyên Quang đã được phê duyệt tại Quyết định số 513/QĐ-CT ngày 16/5/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Tuyên Quang
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thượng
Ấm, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Trang 38- Thực trạng công tác quản lý đất đai của xã Thượng Ấm, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
- Giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã Thượng Ấm, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến đo đạc thành lập bản đồ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng hồ sơ địa chính
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm của giải pháp
- Đề xuất quy trình và giải pháp xây dựng hồ sơ địa chính số và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt cho hộ gia đình, cá nhân tại cấp
xã trong thời gian tới
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp kế thừa các tài liệu liên quan
- Tìm hiểu, thu thập, hệ thống hóa và kế thừa các tài liệu đã nghiên cứu hoặc có liên quan đến mục tiêu của đề tài Nguồn từ các cơ quan trung ương, các cơ quan của huyện và các viện nghiên cứu, trường đại học
- Sử dụng các nguồn số liệu, thông tin từ các trang Web chuyên ngành quản lý đất đai trên Internet và các sách, báo có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu nhằm rút ngắn thời gian và kế thừa kết quả nghiên cứu trước đó
2.4.2 Phương pháp thống kê xử lý số liệu
Các thông tin, số liệu thu thập được qua các năm Chúng được xử lý tính toán bằng phần mềm Excel, các phần mềm phân tích xử lý số liệu, phản ánh thông qua các bảng thống kê, đồ thị để so sánh, đánh giá và rút ra kết luận cần thiết
2.4.3 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp
- Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên,
về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của xã Thượng Ấm, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Trang 39- Điều tra, thu thập số liệu thực trạng đo đạc thành lập bản đồ địa chính, thực trạng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thực trạng lập hồ
sơ địa chính của xã Thượng Ấm, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
- Điều tra, thu thập số liệu kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính, kết quả lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Thượng
Ấm, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
2.4.4 Phương pháp bản đồ kết hợp với phương pháp mô hình hóa dữ liệu
- Sử dụng số liệu đo đạc trực tiếp tại thực địa để thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Famis và phần mềm MicroStation theo quy phạm do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Chuyển dổi dữ liệu bản đồ địa chính số sang phần mềm ELIS để đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; lập và quản lý hồ sơ địa chính
2.4.5 Phương pháp kiểm nghiệm thực tế
Thông qua thực hiện các công việc cụ thể tại khu vực nghiên cứu để đánh giá được ưu điểm, hạn chế của giải pháp; phân tích được các yếu tố có ảnh hưởng; đề xuất được giải pháp áp dụng phù hợp
2.4.6 Phương pháp chuyên gia
- Tham khảo ý kiến chuyên gia tư vấn, các cán bộ lão thành đã có kinh nghiệm lâu năm trong công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng hồ sơ địa chính
- Nghiên cứu ứng dụng trong thực tiễn, đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương
Trang 40Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thượng Ấm huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Thượng Ấm nằm cách trung tâm huyện lỵ 12 km về phía Tây Bắc, tiếp giáp với các đơn vị hành chính như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Tiến Bộ, huyện Yên Sơn
+ Phía Đông giáp xã Tú Thịnh
+ Phía Tây giáp xã Vĩnh Lợi và Cấp Tiến
+ Phía Nam giáp xã Đông Thọ [23]
Xã Thượng Ấm có tổng diện tích tự nhiên 2.239,03 ha, chiếm 2,84% diện tích đất tự nhiên của toàn huyện, trên địa bàn xã gồm có 14 thôn
3.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Xã Thượng Ấm có hai dạng địa hình chính:
- Địa hình đồi núi thấp và đồi bát úp: Đây là dạng địa hình chủ yếu của
xã Thượng Ấm, phần lớn diện tích đất đai của xã là đồi núi thấp, phân bố ở các khu vực phía bắc, phía đông và phía nam, độ cao trung bình là 150 - 400 m
- Địa hình đồng bằng: Tập trung chủ yếu ở khu trung tâm xã và dọc theo Quốc Lộ 37, có độ cao từ 50 -70 m so với mực nước biển [23]
3.1.1.3 Đặc điểm khí hậu
Xã Thượng Ấm có khí hậu nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa:
- Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt
độ trung bình khoảng 280
C Lượng mưa trung bình từ 1.500 đến 1.800 mm
- Mùa đông lạnh, thời tiết khô hanh từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình là 160C Do vị trí địa lý nên hàng năm chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Vào mùa khô, nhiệt độ và độ ẩm tương đối thấp
- Nhiệt độ trung bình hàng năm 22,50C, nhiệt độ tối thấp trung bình từ