1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn neo, huyện yên dũng, tỉnh bắc giang

106 455 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức về bảo vệ môi trường và ý kiến đánh giá, đóng góp của người dân địa phương trong công tác quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt76 3.4.2.. Thấy được rõ vai trò và trị trí chi

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI XUÂN HÙNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN

NEO, HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Mã số : 60 85 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Tuấn Anh

Thái Nguyên - 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Bùi Xuân Hùng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành luận văn, ngoài sự

nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, đồng nghiệp và nhân dân địa phương

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Tuấn Anh và giáo viên PGS.TS Đỗ Thị Lan đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân thành tới lãnh đạo và các cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Môi trường, phòng quản lý đào tạo Sau Đại học trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này./

Tác giả luận văn

Bùi Xuân Hùng

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu 2

3 Ý nghĩa của đề tài 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

1.2 Cơ sở lý luận 5

1.2.1 Khái niệm 5

1.2.2 Nguồn gốc 6

1.2.3 Phân loại 6

1.2.3.1 Phân loại theo nguồn phát sinh 6

1.2.3.2 Phân loại theo mức độ nguy hại 7

1.2.3.3 Phân loại theo thành phần 7

1.3 Cơ sở thực tiễn 8

1.3.1 Hệ thống quản lý chất thải rắn 8

1.3.2 Các phương pháp xử lý chất thải rắn 11

1.3.2.1 Phương pháp ủ sinh học làm phân (composting) 12

1.3.2.2 Phương pháp thiêu đốt 13

1.3.2.3 Phương pháp chôn lấp 13

1.3.2.4 Các phương pháp xử lý khác 14

1.4 Tình hình phát sinh chất thải tại một số nước trên thế giới 15

1.4.1 Tình hình phát sinh chất thải rắn 15

1.4.2 Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn tại các nước Châu Á 17

1.5 Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn ở Việt Nam 22

1.5.1 Tình hình phát sinh chất thải rắn ở Việt Nam 22

1.5.2 Hệ thống quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam 23

1.5.2.1 Hệ thống quản lý 23

1.5.2.2 Tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam 26

1.5.2.3 Một số công nghệ xử lý rác thải được sử dụng ở Việt Nam 27

1.5.3 Thực trạng rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Dũng 33

1.5.3.1 Từ các hộ dân 33

1.5.3.2 Nguồn thải nông nghiệp 33

1.5.3.3 Nguồn du lịch, dịch vụ, nhà hàng, khu chợ (11 chợ, 552 nhà hàng…)33 1.5.3.4 Các nguồn khác 34

1.5.3.5 Khối lượng và tỷ lệ thu gom CTRSH qua các năm 2006-2013 tại huyện Yên Dũng 34

1.3.5.4 Tình hình quản lý, xử lý CTRSH tại huyện Yên Dũng 39

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48

Trang 5

2.1 Đối tượng nghiên cứu 48

2.2 Phạm vi nghiên cứu 48

2.3 Thời gian nghiên cứu 48

2.4 Nội dung nghiên cứu 48

2.5 Phương pháp nghiên cứu 48

2.5.1 Phương pháp khảo sát thực tế 48

2.5.2 Phương pháp phỏng vấn hộ gia đình 49

2.5.3 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 49

2.5.4 Phương pháp chuyên gia 49

2.5.5 Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm 50

2.5.6 Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu 53

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 56

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội thị trấn Neo, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang 56

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 56

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo 58

3.1.1.3 Khí hậu 58

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 59

3.1.2.1 Khái quát thực trạng phát triển kinh tế 59

3.1.2.2 Các lĩnh vực văn hoá xã hội 59

3.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm 61

3.1.3 Thực trạng môi trường 61

3.2 Thực trạng rác thải sinh hoạt tại Thị trấn Neo 62

3.2.1 Khối lượng, thành phần, tải lượng phát sinh 62

3.2.2 Nhân sự và thiết bị thu gom CTRSH trên địa bàn 63

3.2.3 Các văn bản pháp luật về quản lý CTRSH và tình hình thu phí vệ sinh môi trường tại Thị trấn Neo 64

3.2.4 Phương pháp xử lý chất thải sinh hoạt 65

3.3 Thực trạng hoạt động của Khu xử lý rác thải tập trung 66

3.3.1 Công nghệ xử lý tại Khu xử lý rác thải tập trung 66

3.3.1.2 Công nghệ lò đốt rác 66

3.3.1.3 Công nghệ chôn lấp rác thải 67

3.3.1.4 Quy trình xử lý chất thải 67

3.3.2 Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất tại Khu xử lý rác thải tập trung 68

3.3.2.1 Máy móc thiết bị 68

3.3.2.2 Nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng 68

3.3.2.3 Hiệu quả xử lý môi trường tại Khu xử lý 69

3.3.3 Hiện trạng môi trường xung quanh khu xử lý rác thải 69

3.3.3.1 Môi trường không khí 69

3.3.3.2 Môi trường đất 71

3.3.3.3 Môi trường nước 72

Trang 6

3.4 Nhận thức về bảo vệ môi trường và ý kiến đánh giá, đóng góp của người

dân địa phương trong công tác quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt76 3.4.2 Đánh giá công tác tuyên truyền, phân loại và thu gom rác thải sinh hoạt79

3.4.2.1 Đánh giá công tác tuyên truyền vệ sinh môi trường 79

3.4.2.2 Công tác phân loại rác thải 80

3.4.2.3 Công tác thu gom 81

3.5 Dự tính khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trong tương lai và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý RTSH tại địa phương 81

3.5.2 Đề xuất một số giải pháp quản lý, xử lý môi trường nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý rác 84

3.5.2.1 Giải pháp đầu tư 84

3.5.2.2 Giải pháp về quy hoạch 85

3.5.2.3 Giải pháp về cơ chế - chính sách 85

3.5.2.4 Giải pháp công nghệ 89

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92

Kết luận 92

Kiến nghị 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 7

URENCO Công ty môi trường đô thị VSMT Vệ sinh môi trường

3R Phân loại rác tại nguồn

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Lượng phát sinh chất thải rắn tại một số nước 16

Bảng 1.2: Nguồn phát sinh và thành phần rác thải sinh hoạt huyện Yên Dũng 34

Bảng 1.3: Lượng phát sinh và tỷ lệ thu gom chất thải rắn đô thị tại huyện Yên Dũng 34

Bảng 1.4: Lượng phát sinh và tỷ lệ thu gom chất thải rắn nông thôn huyện Yên Dũng 35

Bảng 1.5: Lượng phát sinh và tỷ lệ thu gom chất thải rắnhuyện Yên Dũng 36

Bảng 1.6: Khối lượng và thành phần chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ngoài hộ gia đình tại huyện Yên Dũng 38

Bảng 1.7: Khối lượng và thành phần chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ngoài hộ gia đình tại huyện Yên Dũng 39

Bảng 1.8: Nhân sự và thiết bị của đơn vị đảm nhận thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Dũng 41

Bảng 1.9: Các văn bản pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt 43

Bảng 1.10: Mức thu phí vệ sinh môi trường huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang 44

Bảng 1.11: Khu xử lý rác, bãi chứa rác thải sinh hoạt tại huyện Yên Dũng 46

Bảng 1.12: Phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện Yên Dũng 47

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu về khí hậu trong giai đoạn từ năm 2006 – 2013 57

Bảng 3.2: Khối lượng thành phần và tỷ lệ phần trăm khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Neo 61

Bảng 3.3: Khối lượng rác thải trung bình (X) và độ lệch chuẩn (SD) tại các điểm điều tra 62

Bảng 3.4: Nhân sự và thiết bị của Hợp tác xã môi trường thị trấn Neo 63

Bảng 3.5: Các văn bản pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng riêng đối với thị trấn Neo 63

Bảng 3.6: Phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại các điểm điều tra 64

Bảng 3.7: Phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Neo 64

Bảng 3.8: Danh mục máy móc, thiết bị chính của Khu xử lý 67

Bảng 3.9: Máy móc thiết bị xử lý môi trường 67

Bảng 3.10: Nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng tại Khu xử lý rác thải thị trấn Neo 68

Bảng 3.11: Tỷ lệ % chất thải sinh hoạt được xử lý tại Khu xử lý rác thải 68

Bảng 3.12: Kết quả phân tích không khí xung quanh 68

Bảng 3.13: Kết quả phân tích khí thải công nghiệp 69

Bảng 3.14: Kết quả phân tích môi trường đất 70

Bảng 3.15: Kết quả phân tích môi trường nước ngầm 71

Trang 9

Bảng 3.16: Kết quả phân tích môi trường nước mặt 72 Bảng 3.17: Kết quả phân tích nước rỉ rác 73 Bảng 3.18: Ý kiến của công nhân và người dân về công tác thu gom, vận

chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Yên Dũng 75 Bảng 3.19: Ý kiến đánh giá của người dân về công tác thu gom rác thải

tại thị trấn Neo, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang 75 Bảng 3.20: Ý kiến đánh giá của người dân về mức độ ảnh hưởng của rác

thải sinh hoạt đến môi trường, mỹ quan đường phố 75 Bảng 3.21: Ý kiến đánh giá của người dân về môi trường xung quanh khu

xử lý rác thải 76 Bảng 3.22: Dự báo tải lượng rác thải sinh hoạt thị trấn Neo, huyện Yên

Dũng tới năm 2020 81

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Biểu đồ lượng phát sinh chất thải rắn đô thị và nông thôn huyện yên

Dũng 35

Hình 1.2: Biểu đồ tỷ lệ thu gom chất thải rắn đô thị và nông thôn huyện yên Dũng 35

Hình 1.3: Biểu đồ mức phát sinh CTRSH bình quân theo đầu người tại huyện Yên Dũng (2006 – 2013) 37 Hình 1.4: Biểu đồ tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom trên địa bàn

huyện Yên Dũng năm 2006 – 2013 42 Hình 3.1: Biểu đồ Ý kiến đánh giá của người dân về mức độ ảnh hưởng

của RTSH đến môi trường, mỹ quan đường phố 76 Hình 3.2: Mô hình quản lý tổng hợp chất thải rắn 84

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Nguồn phát sinh chất thải rắn 6

Sơ đồ 1.2: Các nguồn phát sinh rác thải và phân loại chất thải 8

Sơ đồ 1.3: Mối liên hệ giữa các thành phần trong hệ thống quản lý CTR 9

Sơ đồ 1.4: Công nghệ xử lý rác thải bằng phương pháp ép kiện 15

Sơ đồ 1.5: Tổ chức quản lý CTR tại Singapore 19

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tổ chức quản lý CTR tại Nhật Bản 22

Sơ đồ 1.7: Tổ chức hành chính cấp quốc gia về quản lý chất thải rắn tại Việt Nam 24

Sơ đồ 1.8: Quy trình xử lý rác thải sinh hoạt bằng công nghệ CDW 29

Sơ đồ 1.9: Mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Yên Dũng 40

Sơ đồ 3.1: Quy trình xử lý chất thải 66

Sơ đồ 3.2: Quy trình công nghệ chế biến phân bón từ rác thải 88

Trang 12

Thời gian trước, rác thải của thị trấn được thu gom tập trung về bãi rác thải của thị trấn Neo nằm ở phía Nam của thị trấn, bãi rác có diện tích khoảng 0,45 ha, cách trung tâm thị trấn Neo khoảng 700m Rác thải được xử lý sơ bộ, chủ yếu là san lấp đất sơ sài và phun hóa chất khử mùi, diệt côn trùng như Chế phẩm EM, Emila, TC-Z (Tocazeo, dạng bột) và rắc vôi bột (do phòng Tài nguyên và Môi trường huyện hỗ trợ) nhưng không thực hiện được thường xuyên Chính vì vậy bãi chứa rác thải này là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và làm mất mỹ quan đô thi (do thị trấn Neo mở rộng về phía Tây Nam

so với địa giới hành chính cũ)

Thấy được rõ vai trò và trị trí chiến lược của địa phương trong phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với bảo vệ môi trường góp phần vào phát triển chung trên địa bàn toàn huyện, được sự sự nhất trí của UBND huyện Yên Dũng, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Dũng, UBND thị trấn Neo đã thực hiện đầu tư xây dựng Khu xử lý rác thải tập trung thị trấn Neo (gọi chung là Khu xử lý rác thải) trên cơ sở bãi tập trung rác hiện có của địa phương đã được quy hoạch gồm các hạng mục công trình lò đốt rác và công trình xử lý khác, việc đưa công trình này đi vào vận hành đã giúp xử lý cơ bản lượng rác phát sinh của địa phương

Trang 13

Tuy nhiên để có cái nhìn tổng quan về thực trạng rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Neo, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang từ đó đưa ra các biện pháp trong quản lý và xử lý đảm bảo môi môi trường, hướng tới phát triển bền vững cần có nghiên cứu đánh giá cụ thể Được sự hướng dẫn của thầy giáo

PGS.TS Nguyễn Tuấn Anh tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và

giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Neo, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang”

3 Ý nghĩa của đề tài

- Nâng cao nhận thức, kỹ năng, khả năng thu thập xử lý thông tin

- Là nguồn tài liệu cho những nghiên cứu đánh giá sau này

- Đánh giá toàn diện được các vấn đề về công tác quản lý, thu gom rác thải sinh hoạt, từ đó đề xuất một số hướng xử lý, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại địa phương

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo

quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống,

sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên." (Theo Ðiều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam)

- Bảo vệ môi trường là những hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, cải thiện môi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường, khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

- Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm Tiêu chuẩn môi trường

- "Tiêu chuẩn môi trường” là những chuẩn mức, giới hạn cho phép, được quy định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường"

- Ðánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo

ảnh hưởng đến môi trường của các dự án quy hoạch, phát triển kinh tế - xã hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học kỹ thuật,

y tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng và các công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ môi trường

- Quan trắc môi trường là việc theo dõi thường xuyên chất lượng môi

trường với các trọng tâm, trọng điểm hợp lý nhằm phục vụ các hoạt động bảo

vệ môi trường và phát triển bền vững

- Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mãn các nhu cầu hiện

tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thoả mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai

Trang 15

- DO là lượng oxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các

sinh vật nước (cá, lưỡng thê, thuỷ sinh, côn trùng v.v ) thường được tạo ra do

sự hoà tan từ khí quyển hoặc do quang hợp của tảo Nồng độ oxy tự do trong nước nằm trong khoảng 8 - 10 ppm, và dao động mạnh phụ thuộc vào nhiệt

độ, sự phân huỷ hoá chất, sự quang hợp của tảo và v.v Khi nồng độ DO thấp, các loài sinh vật nước giảm hoạt động hoặc bị chết Do vậy, DO là một chỉ số quan trọng để đánh giá sự ô nhiễm nước của các thuỷ vực

- BOD (Biochemical oxygen Demand - nhu cầu oxy sinh hoá) là lượng

oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hoá các chất hữu cơ

- COD (Chemical Oxygen Demand - nhu cầu oxy hóa học) là lượng oxy

cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ

- Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá

trầm tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới

bề mặt trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người"

- Chính sách môi trường là những chủ trương, biện pháp mang tính

chiến lược, thời đoạn, nhằm giải quyết một nhiệm vụ bảo vệ môi trường cụ thể nào đó, trong một giai đoạn nhất định

- Sự cố môi trường là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt

động của con người hoặc biến đổi bất thường của thiên nhiên, gây suy thoái môi trường nghiêm trọng

- Suy thoái môi trường là sự làm thay đổi chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu cho đời sống của con người và thiên nhiên

- Chất ô nhiễm: là chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi

trường thì làm cho môi trường bị ô nhiễm

Trang 16

- Chất thải: Là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ hoạt động

sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác,

- Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) gồm những chất thải có liên quan

đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại CTRSH có thành phần bao gồm vỏ hộp, chai lọ, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, xác động vật, vỏ rau quả, vỏ hộp kim loại, thuỷ tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo,…

- Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ

cháy, dễ ăn mòn, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác

- Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm

thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải

- Quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu

tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người

- Xử lý chất thải là dùng các biện pháp kỹ thuật để xử lý các chất thải

và không làm ảnh hưởng tới môi trường; tái tạo ra các sản phẩm có lợi cho xã hội nhằm phát huy hiệu quả kinh tế

- Phế liệu là sản phẩm , vật liệu thải ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu

dùng được thu hồi dùng làm nguyên liệu sản xuất

1.2 Cơ sở lý luận

1.2.1 Khái niệm

Chất thải rắn (CTR) là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản

xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn

bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại [5]

Trang 17

1.2.2 Nguồn gốc

CTR phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm:

- Khu dân cư; khu công cộng (nhà ga, bến tàu, sân bay, công viên, khu vui chơi, đường phố…);

- Khu thương mại, du lịch (nhà hàng, khách sạn, siêu thị, chợ , khu du lịch, bệnh viện, trạm y tế …);

- Từ cơ quan, công sở (trường học, cơ quan hành chính, trung tâm văn hoá thể thao…);

- Từ các hoạt động công nghiệp;

- Từ các hoạt động nông nghiệp

- Từ các hoạt động xây dựng đô thị

- Từ các trạm xử lý nước thải và từ các đường cống thoát nước của thành phố, khu, cụm dân cư [7]

Sơ đồ 1.1: Nguồn phát sinh chất thải rắn

1.2.3 Phân loại

1.2.3.1 Phân loại theo nguồn phát sinh

- Chất thải sinh hoạt: phát sinh hàng ngày ở các đô thị, làng mạc, khu dân cư, các trung tâm dịch vụ, công viên

Cơ quan trường học

Nông nghiệp, hoạt động xử

Trang 18

- Chất thải công nghiệp: phát sinh từ trong quá trình sản xuất công nghiệp và thủ công nghiệp (gồm nhiều thành phần phức tạp, đa dạng, trong đó chủ yếu là các dạng rắn, dạng lỏng, dạng khí)

- Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất đá, gạch ngói, bê tông vỡ, vôi vữa, đồ gỗ, nhựa, kim loại do các hoạt động xây dựng tạo ra

- Chất thải nông nghiệp: sinh ra do các hoạt động nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản trước và sau thu hoạch

1.2.3.2 Phân loại theo mức độ nguy hại

- Chất thải nguy hại: là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn, nhiễm khuẩn độc hại, chứa chất phóng xạ, các kim loại nặng Các chất thải này tiềm ẩn nhiều khả năng gây sự cố rủi ro, nhiễm độc, đe doạ sức khoẻ con người và sự phát triển của động thực vật, đồng thời là nguồn lan truyền gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí

- Chất thải không nguy hại: là các chất thải không chứa các chất và các hợp chất có các tính chất nguy hại Thường là các chất thải phát sinh trong sinh hoạt gia đình, đô thị…

1.2.3.3 Phân loại theo thành phần

- Chất thải vô cơ: là các chất thải có nguồn gốc vô cơ như tro, bụi, xỉ, vật liệu xây dựng như gạch, vữa, thuỷ tinh, gốm sứ, một số loại phân bón, đồ dùng thải bỏ gia đình

- Chất thải hữu cơ: là các chất thải có nguồn gốc hữu cơ như thực phẩm thừa, chất thải từ lò giết mổ, chăn nuôi cho đến các dung môi, nhựa, dầu mỡ

và các loại thuốc bảo vệ thực vật

Trang 19

Sơ đồ 1.2: Các nguồn phát sinh rác thải và phân loại chất thải

1.3 Cơ sở thực tiễn

1.3.1 Hệ thống quản lý chất thải rắn

Hệ thống quản lý chất thải rắn là một cơ cấu quản lý chuyên trách về

CTR trong cấu trúc quản lý tổng thể của một tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, doanh nghiệp, công ty, xí nghiệp, đơn vị sản xuất…) Hệ thống quản lý CTR có vai trò kiểm soát các vấn đề liên quan đến CTR bao

Các loại khác

Các hoạt động kinh tế xã hội của

Hoạt động sống và tái sinh sản của con người

Các hoạt động quản lý

Các hoạt động giao tiếp và đối ngoại

CHẤT THẢI

Trang 20

gồm: sự phát sinh, thu gom, lưu trữ và phân loại tại nguồn; thu gom tập trung; trung chuyển và vận chuyển; phân loại, xử lý và chế biến; thải bỏ CTR, một cách hợp lý dựa trên các nguyên tắc cơ bản về bảo vệ sức khoẻ cộng đồng, kinh tế, kỹ thuật, bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan, các vấn đề môi trường và dựa trên thái độ của cộng đồng [11]

Sơ đồ 1.3: Mối liên hệ giữa các thành phần trong

hệ thống quản lý CTR

Quản lý CTR liên quan đến các vấn đề như quản lý hành chính, tài chính, luật lệ, quy hoạch và kỹ thuật Do vậy, để giải quyết các vấn đề liên quan đến CTR, cần phải có sự phối hợp hoàn chỉnh giữa các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, quy hoạch vùng, địa lý, sức khoẻ cộng đồng, xã hội học, kỹ thuật, khoa học và các vấn đề khác

Mục đích của quản lý CTR là: Bảo vệ sức khoẻ cộng đồng, bảo vệ môi trường, sử dụng tối đa vật liệu, tiết kiệm tài nguyên và năng lượng, tái chế và

sử dụng tối đa rác hữu cơ, giảm thiểu CTR tại các bãi đổ …

* Công tác thu gom, vận chuyển CTR

Nguồn phát sinh chất thải

Phân loại, lưu trữ, tái sử dụng

Trang 21

Thu gom là một khâu quan trọng trong quản lý chất thải rắn Hiện tại ở Việt Nam có hai phương hướng thu gom chính, bao gồm:

Hình thức 1: Thu gom rác từ đường phố do công nhân vệ sinh làm

nhiệm vụ quét đường Các công nhân dùng phương tiện xe đẩy để thu gom rác Rác được mang đến một điểm tập trung rồi có xe chở rác đến mang đến điểm xử lý Hiện nay tại các thành phố lớn có xe chở rác chuyên dụng để thu gom rác theo giờ qui định

Hình thức 2: Thu gom rác từ các khu tập thể Mỗi khu dân cư có một địa

điểm đổ rác hay bể đựng rác Các gia đình hoặc cơ quan mang rác đến đổ vào điểm tập kết rồi sau đó có xe chở rác đi

Việc vận chuyển rác chủ yếu là do xe chở rác chuyên dụng của các công

ty vệ sinh môi trường đảm nhận Công việc này thường được thực hiện vào ban đêm

Phân bùn từ các bể phốt định kỳ có các xe hút phân đến hút chở đi

xử lý [24]

* Các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình thu gom chất thải rắn:

Yếu tố địa hình; quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, đường làng, ngõ, xóm; thời tiết; lực lượng, kinh phí; phương tiện thu dọn chất thải rắn; ý thức, thái độ công chúng; quy định, luật lệ về vệ sinh nơi công cộng [13]

Công cụ và phương tiện thu gom và vận chuyển CTR:

- Công cụ thu gom rác bao gồm: Thùng đựng rác, chổi quét rác, xẻng hót rác, giày, ủng, găng tay, khẩu trang, kính, mũ, quần áo, xe đẩy tay

- Phương tiện vận chuyển rác: Các phương tiện vận tải như ô tô, công nông, máy kéo, xe cải tiến, xe ngựa,… chuyên sử dụng để chở rác đến khu vực xử lý, tái chế, bãi thải Xe vận chuyển sử dụng nhiều loại khác nhau về trọng tải, kiểu dáng thiết kế, chủng loại, thiết bị kèm theo để thu gom rác từ các điểm trung chuyển lên xe dễ dàng hơn [13]

Trang 22

số loại véc tơ truyền các bệnh như sốt thương hàn, sốt vàng, sốt xuất huyết, sốt rét, tả Do vậy, những phương pháp xử lý chất thải rắn rẻ nhất, nhanh nhất và thuận tiện nhất đã được sử dụng

Các khu vực nông thôn và các thị trấn nhỏ sử dụng các bãi rác ngoài trời Các thị xã và các thành phố lớn hơn sử dụng các lò đốt nhỏ Mãi sau này, chôn lấp vệ sinh mới trở thành một biện pháp xử lý chất thải rắn được nhiều nơi lựa chọn [16]

Tại huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang biện pháp xử lý rác chủ yếu là đổ đống vào bãi rác, để lộ thiên, chôn lấp và đốt rác, hiện tại chỉ có thị trấn Neo

có thực hiện xử lý đốt rác thông qua lò đốt trước khi chôn lấp rác

* Các phương pháp xử lý CTR bao gồm:

1 Công nghệ phân loại rác thải

2 Công nghệ đốt rác tạo nguồn năng lượng

3 Công nghệ chế biến phân hữu cơ

4 Công nghệ chế biến khí biogas

5 Công nghệ xử lý nước rác

6 Công nghệ tái chế rác thải thành các vật liệu và chế phẩm xây dựng

7 Công nghệ tái sử dụng các thành phần có ích trong rác thải

8 Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh

9 Chôn lấp chất thải rắn nguy hại

Trang 23

10 Các công nghệ khác

* Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn:

1 Việc lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn phải căn cứ theo tính chất và thành phần của chất thải và các điều kiện cụ thể của từng địa phương

2 Khuyến khích lựa chọn công nghệ đồng bộ, tiên tiến cho hoạt động tái chế, tái sử dụng chất thải để tạo ra nguyên liệu và năng lượng

3 Khuyến khích áp dụng công nghệ tiên tiến để xử lý triệt để chất thải, giảm thiểu khối lượng chất thải rắn phải chôn lấp, tiết kiệm quỹ đất sử dụng chôn lấp và bảo đảm vệ sinh môi trường

Mục đích của các phương pháp xử lý CTR là: Nâng cao hiệu quả của việc quản lý CTR, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường, thu hồi vật liệu để tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng từ rác cũng như các sản phẩm chuyển đổi

1.3.2.1 Phương pháp ủ sinh học làm phân (composting)

Để xử lý chất thải và tận dụng nguồn phân bón cho sản xuất nông nghiệp, sau một quá trình ủ, lên men, chất thải hữu cơ trở nên vô hại và là nguồn phân bón tốt cho cây trồng Phương pháp này thích hợp với loại chất thải rắn hữu cơ trong chất thải sinh hoạt chứa nhiều cacbonhyđrat như đường, xenlulo, lignin, mỡ, protein, những chất này có thể phân huỷ đồng thời hoặc từng bước Quá trình ủ được coi như một quá trình xử lý, sản phẩm cuối cùng không có mùi, vi sinh vật gây bệnh Để đạt mức độ ổn định như lên men, việc

ủ đòi hỏi một phần năng lượng nhỏ để tăng cao dòng không khí qua các lỗ xốp Trong quá trình ủ, oxy sẽ được hấp thụ gấp hàng trăm lần so với bể aerotank Quá trình ủ được áp dụng đối với chất hữu cơ không độc hại Đầu tiên là khử nước, sau đó là xử lý cho nó tới khi nó thành xốp và ẩm Độ ẩm và nhiệt độ luôn được kiểm tra để giữ cho vật liệu luôn ở trạng thái hiếu khí trong suốt thời gian ủ Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân hủy là CO2, nước, các hợp chất hữu cơ bền vững như ligin, xenlulozo, sợi,… [24]

Trang 24

1.3.2.2 Phương pháp thiêu đốt

Đốt rác là giai đoạn xử lý cuối cùng được áp dụng cho một số loại rác nhất định không thể xử lý bằng biện pháp khác Đây là một giai đoạn oxy hoá nhiệt độ với sự có mặt của oxy trong không khí, trong đó rác thải độc hại được chuyển hóa thành khí và các chất thải rắn không cháy Các chất khí được làm sạch hoặc không được làm sạch thoát ra ngoài không khí Chất thải rắn sau đốt được chôn lấp

Xử lý chất thải bằng phương pháp thiêu đốt có thể làm giảm tới mức tối thiểu chất thải cho khâu xử lý cuối cùng Nếu áp dụng công nghệ tiên tiến sẽ mang lại nhiều ý nghĩa đối với môi trường, song đây là phương pháp xử lý tốn kém nhất so với phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh, chi phí để đốt 1 tấn rác cao hơn khoảng 10 lần Tuy nhiên, việc thu đốt rác sinh hoạt bao gồm nhiều chất thải khác nhau sẽ tạo ra khói độc đioxin, nếu không xử lý được loại khí này là rất nguy hiểm tới sức khoẻ

Năng lượng phát sinh có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc cho ngành công nghiệp nhiệt và phát điện Mỗi lò đốt phải được trang bị một hệ thống xử lý khí thải tốn kém để khống chế ô nhiễm không khí do quá trình đốt gây ra Hiện nay việc thu đốt rác thải thường chỉ áp dụng cho việc xử lý rác thải độc hại như rác thải y tế hoặc rác thải công nghiệp vì các phương pháp xử

lý khác không thể xử lý triệt để được

Hiện nay, tại các nước châu Âu có xu hướng giảm đốt rác thải vì hàng loạt các vấn đề kinh tế cũng như môi trường cần phải giải quyết Việc đốt rác thải thường chỉ áp dụng cho việc xử lý rác thải độc hại như rác thải bệnh viện hoặc rác thải công nghiệp vì các phương pháp xử lý khác không thể xử lý triệt

để được [8]

1.3.2.3 Phương pháp chôn lấp

Phương pháp này được áp dụng phổ biến ở các nước đang phát triển bởi xây dựng, vận hành đơn giản, rẻ tiền hơn, có thể xử lý được đa dạng các

Trang 25

loại rác khác nhau: rác sinh hoạt, rác công nghiệp, rác dạng bùn nhão… Đối với các đô thị lớn ở Việt Nam hiện nay, việc xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh được áp dụng phổ biến và tuân theo tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001 về thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn

Hiện nay, việc chôn lấp rác thải sinh hoạt và rác thải hữu cơ vẫn được

sử dụng ở các nước đang phát triển, nhưng phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường Các bãi chôn lấp rác thải phải được đặt cách xa khu dân cư, không gần nguồn nước mặt và nước ngầm Đáy của bãi rác nằm trên tầng đất sét hoặc được phủ một lớp chống thấm bằng màng địa chất Ở các bãi chôn lấp rác cần thiết phải thiết kế khu thu gom và xử lý nước rác trước khi thải ra môi trường Việc thu khí gas để biến đổi thành năng lượng là một trong những khả năng thu hồi một phần kinh phí đầu tư cho bãi rác Phương pháp này có các ưu điểm như: công nghệ đơn giản; chi phí thấp, song nó cũng có một số nhược điểm như: chiếm diện tích đất tương đối lớn; không được sự đồng tình của dân cư xung quanh, việc tìm kiếm xây dựng bãi chôn lấp mới là khó khăn và có nguy cơ dẫn đến ô nhiễm môi trường nước, không khí, gây cháy nổ

1.3.2.4 Các phương pháp xử lý khác

* Xử lý chất thải bằng công nghệ ép kiện

Rác thu gom tập trung về nhà máy chế biến được phân loại bằng phương pháp thủ công trên băng tải Các chất trơ và các chất có thể tận dụng được như: kim loại, nilon, giấy, thủy tinh, nhựa…được thu hồi để tái chế Những chất còn lại sẽ được băng tải chuyển qua hệ thống ép nén rác bằng thủy lực với mục đích giảm tối đa thể tích khối rác và tạo thành các kiện có tỷ số nén cao Các khối rác ép này được sử dụng vào việc san lấp, làm bờ chắn các vùng đất trũng [8]

Trang 26

Sơ đồ 1.4: Công nghệ xử lý rác thải bằng phương pháp ép kiện

* Xử lý chất thải bằng công nghệ Hydromex

Công nghệ Hydromex nhằm xử lý rác đô thị thành các sản phẩm phục

vụ xây dựng, làm vật liệu, năng lượng và các sản phẩm nông nghiệp hữu ích Bản chất của công nghệ Hydromex là nghiền nhỏ rác, sau đó polyme hóa và sử dụng áp lực lớn để ép nén, định hình các sản phẩm Rác thải được thu gom chuyển về nhà máy, không cần phân loại được đưa vào máy cắt,

nghiền nhỏ, sau đó đi qua băng tải chuyển đến các thiết bị trộn [27]

1.4 Tình hình phát sinh chất thải tại một số nước trên thế giới

1.4.1 Tình hình phát sinh chất thải rắn

Báo cáo của Ngân hàng thế giới, tại Châu Á khu vực đô thị mỗi ngày

phát sinh khoảng 760.000 tấn chất thải rắn Đến năm 2025, con số này dự kiến sẽ tăng tới 1,8 triệu tấn/ngày Đô thị hóa và phát triển kinh tế thường đi đôi với mức tiêu thụ tài nguyên và tỷ lệ phát sinh CTR tăng lên tính theo đầu người Nói chung thì mức sống càng cao thì lượng chất thải phát sinh càng nhiều Báo cáo cũng cho thấy tại các thành phố lớn như New York tỷ lệ phát sinh chất thải rắn là 1,8kg/người/ngày, Singapore, Hongkong là 0,8 - 1,0 kg/người/ngày, còn Jakarta, Manila, Calcuta, Karhi là 0,5 - 0,6 kg/người/ngày [16]

Rác

thải

Phễu nạp rác

Phân loại

Băng tải rác

Băng tải thải vật liệu

Trang 27

Bảng 1.1: Lượng phát sinh chất thải rắn tại một số nước

(1995 USD)

Dân số đô thị hiện nay (% tổng số)

LPSCTRĐT hiện nay (kg/người/ngày)

Tại Việt Nam, theo báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam năm 2004

về chất thải rắn thì lượng chất thải rắn phát sinh trên toàn quốc ước tính khoảng 15 triệu tấn/năm, trong đó khoảng hơn 150.000 tấn là chất thải nguy hại Dự báo đến năm 2010 lượng chất thải rắn có thể tăng từ 24% đến 30% Theo số liệu thống kê năm 2002, lượng chất thải rắn sinh hoạt trung bình từ 0,6 - 0,9 kg/người/ngày ở các đô thị và là 0,4 - 0,5 kg/người/ngày ở các đô thị nhỏ Đến năm 2005 và đầu năm 2006, tỷ lệ đó đã tăng lên tương ứng là 0,9 -

Trang 28

1,2 kg/người/ngày và 0,5 - 0,65 kg/người/ngày Tại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh lượng chất thải rắn xấp xỉ 0,5kg/người/ngày, tại các thành phố nhỏ và thị xã thì khoảng 0,3 kg/người/ngày [16]

1.4.2 Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn tại các nước Châu Á

Tình hình phát sinh và khả năng xử lý chất thải rắn ở các nước khác nhau cũng rất khác nhau tùy thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống quản lý của mỗi nước Ở các nước phát triển mặc dù lượng phát thải là rất lớn nhưng hệ thống quản lý môi trường của họ rất tốt, còn ở các nước kém phát triển dù lượng phát thải nhỏ hơn rất nhiều nhưng do hệ thống quản lý môi trường kém phát triển nên môi trường ở nhiều nước có xu hướng suy thoái nghiêm trọng

Đối với các nước châu Á, chôn lấp chất thải rắn vẫn là phương pháp phổ biến để tiêu huỷ vì chi phí rẻ Trung Quốc và Ấn Độ có tỷ lệ chôn lấp tới 90% Tỷ lệ thiêu đốt chất thải của Nhật Bản và Đài Loan (TQ) vào loại cao nhất, khoảng 60-80% Hàn Quốc chiếm tỷ lệ tái chế chất thải cao nhất, khoảng trên 40%

Đối với chất thải hữu cơ, ủ phân compost là phương pháp tiêu huỷ chủ yếu Ấn Độ và Philippines ủ phân compost tới 10% lượng chất thải phát sinh Tại hầu hết các nước, tái chế chất thải đang ngày càng được coi trọng [26]

Hiện nay, các nước phát triển đã có những mô hình phân loại, thu gom và

xử lý rác thải sinh hoạt rất hiệu quả Việc thu gom, phân loại CTR sinh hoạt đã

và đang là thói quen, là trật tự xã hội công cộng ở những nước này Ví dụ như ở Hồng Kông

Hồng Kông: Là thành phố đông đúc và náo nhiệt với số dân khoảng 6,9 triệu người, là một trong những khu vực có mật độ dân cư lớn nhất thế giới, mỗi ngày thải ra khoảng 7.700 tấn chất thải

Cơ quan bảo vệ môi trường Hồng Kông (EPD) đã phân các chất thải thành nhiều loại khác nhau, mỗi loại chất thải đòi hỏi phải có phương pháp xử

Trang 29

lý riêng CTRĐT bao gồm chất thải rắn từ các nguồn sinh hoạt, thương mại và công nghiệp MSW được xử lý bằng các biện pháp chôn lấp Loại chất thải khác, đó là chất thải xây dựng (từ hoạt động xây dựng, nâng cấp và phá huỷ các công trình), chất thải hoá học và các loại chất thải đặc biệt chôn lấp chất thải y tế, chất thải từ vật nuôi, chất phóng xạ, đồ dùng chứa dầu và bùn thải Chất thải dạng lỏng được xử lý sinh học nhờ quá trình sục khí được lặp đi lặp lại và được tái sử dụng Xe vận chuyển chất thải lỏng phải đưa đi rửa nhiều lần trước khi cân lại và rời khỏi trạm trung chuyển Thậm chí nước rửa cũng được thu gom, xử lý và tái sử dụng Sau đó các công-ten-nơ chứa đầy chất thải chuyển đến bãi chôn lấp ở khu vực mới phía Tây bằng đường biển [23]

Singapore: Một đất nước có diện tích chỉ khoảng hơn 500 km2 nhưng

có nền kinh tế rất phát triển Tại Singapore, lượng rác thải phát sinh hàng năm rất lớn nhưng lại không đủ diện tích đất để chôn lấp như các quốc gia khác nên họ rất quan tâm đến các biện pháp quản lý nhằm giảm thiểu lượng phát thải, kết hợp xử lý rác bằng phương pháp đốt và chôn lấp

Singapore tổ chức chính quyền quản lý theo mô hình chính quyền một cấp Quản lý chất thải là một bộ phận trong hệ thống quản lý môi trường của quốc gia Hệ thống quản lý xuyên suốt, chỉ chịu sự quản lý của Chính phủ

Bộ phận quản lý chất thải có chức năng lập kế hoạch, phát triển và quản

lý chất thải phát sinh Cấp giấy phép cho lực lượng thu gom chất thải, ban hành những quy định trong việc thu gom chất thải hộ gia đình và chất thải thương mại trong 9 khu và xử lý những hành vi vứt rác không đúng quy định Xúc tiến thực hiện 3R (tái chế, tái sử dụng và làm giảm sự phát sinh chất thải)

Trang 30

Sơ đồ 1.5: Tổ chức quản lý CTR tại Singapore

Tại Singapore, nhiều năm qua đã hình thành một cơ chế thu gom rác rất hiệu quả Việc thu gom rác được tổ chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu Công ty trúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom rác trên một địa bàn cụ thể trong thời hạn 7 năm

Cả nước Singapore có 3 nhà máy đốt rác Những thành phần CTR không cháy và không tái chế được chôn lấp ngoài biển

Đảo - đồng thời là bãi rác Semakau với diện tích 350 ha, có sức chứa

63 triệu mét khối rác, được xây dựng với kinh phí 370 triệu USD và hoạt động từ năm 1999 Tất cả rác thải của Singapore được chất tại bãi rác này Mỗi ngày, hơn 2.000 tấn rác được đưa ra đảo Dự kiến chứa được rác đến năm

2040 Bãi rác này được bao quanh bởi con đập xây bằng đá dài 7km, nhằm ngăn chặn sự ô nhiễm ra xung quanh Đây là bãi rác nhân tạo đầu tiên trên thế giới ở ngoài khơi và cũng đồng thời là khu du lịch sinh thái rất hấp dẫn của Singapo Hiện nay, các bãi rác đã đi vào hoạt động, rừng đước, động thực vật trên đảo vẫn phát triển tốt, chất lượng không khí và nước ở đây vẫn rất tốt

Bộ Môi trường và Tài nguyên nước

Sở Môi trường Sở Tài nguyên nước

BP Bảo tồn tài nguyên

và hạt nhân nhân

Trang 31

Rác thải được phân loại sơ bộ tại nguồn, sau đó thu gom và vận chuyển đến trung tâm phân loại rác Rác ở đây được phân loại thành các thành phần: có thể tái chế (kim loại, nhựa, vải giấy, ), các chất hữu cơ, thành phần cháy được

và thành phần không cháy được Những chất tái chế được được đưa đến các nhà máy để tái chế, những chất cháy được được chuyển tới nhà máy đốt rác, còn những chất không cháy được chở đến cảng trung chuyển, đổ lên xà lan và chở ra khu chôn lấp rác Semakau ngoài biển

Ở Thái Lan: Việc phân loại rác được thực hiện ngay từ nguồn Người

ta chia ra 3 loại rác và bỏ vào 3 thùng riêng: những chất có thể tái sinh, thực phẩm và các chất độc hại Các loại rác này được thu gom và chở bằng các xe

ép rác có màu sơn khác nhau

Rác tái sinh sau khi được phân loại sơ bộ ở nguồn phát sinh được chuyển đến nhà máy phân loại rác để tách ra các loại vật liệu khác nhau sử dụng trong tái chế Chất thải thực phẩm được chuyển đến nhà máy chế biến phân vi sinh Những chất còn lại sau khi tái sinh hay chế biến phân vi sinh được xử lý bằng chôn lấp Chất thải độc hại được xử lý bằng phương pháp thiêu đốt

Việc thu gom rác ở Thái Lan được tổ chức rất chặt chẽ Ngoài những phương tiện cơ giới lớn như xe ép rác được sử dụng trên các đường phố chính, các loại xe thô sơ cũng được dùng để vận chuyển rác đến các điểm tập kết Rác trên sông, rạch được vớt bằng các thuyền nhỏ của cơ quan quản lý môi trường Các địa

điểm xử lý rác của Thái Lan đều cách xa trung tâm thành phố ít nhất 30 km [23]

Ở Nhật Bản: Theo số liệu của Cục Y tế và Môi sinh Nhật Bản, hàng

năm nước này có khoảng 450 triệu tấn rác thải, trong đó phần lớn là rác công nghiệp (397 triệu tấn) Trong tổng số rác thải trên, chỉ có khoảng 5% rác thải phải đưa tới bãi chôn lấp, trên 36% được đưa đến các nhà máy để tái chế Số còn lại được xử lý bằng cách đốt, hoặc chôn tại các nhà máy xử lý rác Chi phí cho việc xử lý rác hàng năm tính theo đầu người khoảng 300 nghìn Yên

Trang 32

(khoảng 2.500 USD) Như vậy, lượng rác thải ở Nhật Bản rất lớn, nếu không

xử lý kịp thời thì môi trường sống bị ảnh hưởng nghiêm trọng

Nhận thức được vấn đề này, người Nhật rất coi trọng bảo vệ môi trường Trong nhiều năm qua, Nhật Bản đã ban hành 37 đạo luật về bảo vệ môi trường, trong đó, Luật “Xúc tiến sử dụng tài nguyên tái chế” ban hành từ năm 1992 đã góp phần làm tăng các sản phẩm tái chế Sau đó Luật “Xúc tiến thu gom, phân loại, tái chế các loại bao bì” được thông qua năm 1997, đã nâng cao hiệu quả sử dụng những sản phẩm tái chế bằng cách xác định rõ trách nhiệm của các bên liên quan Hiện nay, tại các thành phố của Nhật Bản, chủ yếu sử dụng công nghệ đốt để xử lý nguồn phân rác thải khó phân hủy Các hộ gia đình được yêu cầu phân chia rác thành 3 loại: Rác hữu cơ dễ phân hủy, được thu gom hàng ngày để đưa đến nhà máy sản xuất phân compost, góp phần cải tạo đất, giảm bớt nhu cầu sản xuất và nhập khẩu phân bón; loại rác không cháy được như các loại vỏ chai, hộp,…, được đưa đến nhà máy phân loại để tái chế; loại rác khó tái chế, hoặc hiệu quả không cao, nhưng cháy được sẽ đưa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc khác nhau và các hộ gia đình phải tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cư vào giờ quy định, dưới

sự giám sát của đại diện cụm dân cư Đối với những loại rác có kích lớn như

tủ lạnh, máy điều hòa, tivi, giường, bàn ghế… thì phải đăng ký trước và đúng ngày quy định sẽ có xe của Công ty vệ sinh môi trường đến chuyên chở

Nhật Bản quản lý rác thải công nghiệp rất chặt chẽ Các doanh nghiệp,

cơ sở sản xuất phải tự chịu trách nhiệm về lượng rác thải của mình theo quy định các luật về bảo vệ môi trường Ngoài ra, Chính quyền tại các địa phương còn tổ chức các chiến dịch “xanh, sạch, đẹp” tại các phố, phường, nhằm nâng cao nhận thức của người dân Chương trình này đã được đưa vào trường học

và đạt hiệu quả [28]

Trang 33

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tổ chức quản lý CTR tại Nhật Bản

Bộ Môi trường có rất nhiều phòng ban, trong đó có Sở quản lý chất thải

và tái chế có nhiệm vụ quản lý sự phát sinh chất thải, đẩy mạnh việc tái sử dụng tái chế và sử dụng những nguồn tài nguyên có thể tái tạo một cách thích hợp với quan điểm là bảo tồn môi trường sống và sử dụng một cách có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên

1.5 Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn ở Việt Nam

1.5.1 Tình hình phát sinh chất thải rắn ở Việt Nam

Ở Việt Nam mỗi năm phát sinh khoảng 15 triệu tấn chất thải rắn, trong

đó chất thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, nhà hàng, các khu chợ và kinh doanh chiếm tới 80% tổng lượng chất thải Chất thải rắn sinh hoạt được phát sinh chủ yếu từ các đô thị, ước tính mỗi người dân đô thị phát thải 0,7 kg chất thải mỗi ngày, gấp đôi lượng thải bình quân đầu người của vùng nông thôn [25] Theo Cục bảo vệ môi trường, lượng chất thải rắn phát sinh hàng ngày tính trên người là:

- Đô thị (toàn quốc): 0,7 kg/người/ngày

- Nông thôn (toàn quốc): 0,3 kg/người/ngày

Phòng quản lý chất thải công nghiệp Đơn vị quản lý

chất thải

Trang 34

Tỷ lệ thu gom chất thải rắn trung bình trong cả nước đạt từ 65 – 71% Theo số liệu thống kê, hiện nay tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại Việt Nam ước tính khoảng 12,8 triệu tấn/năm, trong đó khu vực đô thị là 6,9

triệu tấn/năm (chiếm 54%) [29]

1.5.2 Hệ thống quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam

1.5.2.1 Hệ thống quản lý

- Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược

cho công tác bảo vệ môi trường cho cả nước, ban hành hoặc tham mưu cho Chính phủ ban hành các văn bản pháp luật liên quan đến công tác quản lý môi trường quốc gia Bộ này có 3 Cục/Vụ liên quan chính đóng vai trò chủ chốt trong quản lý chất thải:

+ Vụ Môi trường: Hoạch định các chính sách, chiến lược và pháp luật ở các cấp trung ương và địa phương, hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam

+ Vụ Thẩm định và Đánh giá tác động Môi trường: Thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án xây dựng các hệ thống quản lý chất thải rắn, các khu chôn lấp, xử lý

+ Cục Bảo vệ Môi trường: Phối hợp thực hiện thanh tra môi trường đối với các bãi chôn lấp Thực hiện giám sát và phối hợp cưỡng chế về mặt môi trường đối với các khu đô thị Nâng cao nhận thức cộng đồng, thẩm định công nghệ xử lý, phối hợp quy hoạch các khu chôn lấp

- Bộ Xây dựng: Hoạch định các chính sách, kế hoạch, quy hoạch và xây dựng quản lý chất thải rắn Xây dựng và quản lý các hệ thống cơ sở hạ tầng liên quan đến chất thải rắn ở cả cấp trung ương và địa phương

- Bộ Y tế: Đánh giá tác động của chất thải rắn đối với sức khỏe của con người

- Bộ Giao thông - Vận tải: Bao gồm sở Giao thông công chính có trách nhiệm giám sát các hoạt động của các công ty Môi trường đô thị

Trang 35

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Quy hoạch tổng thể các dự án đầu tư và điều phối các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) liên quan đến quản lý,

xử lý chất thải

- Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chỉ đạo Ủy ban nhân dân các quận, huyện, sở Tài nguyên và Môi trường và sở Giao thông Công chính thực hiện nhiệm vụ bảo

vệ môi trường đô thị, chấp hành nghiêm chỉnh chiến lược chung và luật pháp chung về bảo vệ môi trường của Nhà nước thông qua xây dựng các quy tắc, quy chế cụ thể Giám sát công tác quản lý môi trường trong phạm vi quyền hạn cho phép Quy hoạch, quản lý các khu đô thị và việc thu các loại phí

Sơ đồ 1.7: Tổ chức hành chính cấp quốc gia về quản lý

chất thải rắn tại Việt Nam

Tuy nhiên, với điều kiện nước ta hiện nay, cơ cấu và sơ đồ tổ chức trên chỉ đúng tại một số huyện, thành phố lớn, các khu đô thị tập trung Mô hình quản lý trên chưa được áp dụng hoàn chỉnh và triển khai đồng bộ trong cả nước, đặc biệt là khu vực nông thôn hoặc các đô thị nhỏ

Trang 36

Quản lý chất thải rắn là quản lý từ khâu phát sinh đến thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý Tại các khu đô thị lớn việc thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đang là vấn đề cấp bách, tỷ lệ thu gom tính trung bình cho các thành phố có dân số lớn hơn 500.000 người đạt 76%, và giảm còn 70% ở các thành phố có dân số từ 100.000 – 350.000 người Ở các vùng đô thị, dịch

vụ thu gom chất thải thường chưa cung cấp cho các khu nhà ở tạm, các khu nhà ở ngoại ô, nơi tập trung những hộ dân có thu nhập thấp [16]

* Những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý chất thải rắn ở Việt Nam:

Công tác quản lý chất thải rắn ở Việt Nam bắt đầu khá muộn so với nhiều nước trên thế giới, nhưng khối lượng chất thải rắn lại tăng lên khá nhanh, nên công tác quản lý chất thải còn nhiều hạn chế:

+ Sự phân công trách nhiệm quản lý CTR giữa các ngành chưa rõ ràng, chưa có một hệ thống quản lý thống nhất riêng đối với chất thải rắn công nghiệp của thành phố

+ Hệ thống văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường nói chung và quản

lý chất thải rắn nói riêng còn thiếu, không đồng bộ

+ Cơ chế thực hiện dịch vụ thu gom và quản lý vẫn còn mang nặng tính bao cấp mặc dù nhà nước ta đã có chính sách xã hội hoá công tác này

+ Chưa có thị trường thống nhất về trao đổi và tái chế CTR nói chung

và CTR sinh hoạt nói riêng

+ Việc thu gom chất thải chủ yếu sử dụng lao động thủ công Sự tham gia của cộng đồng và của khu vực tư nhân vào việc thu gom và quản

lý chất thải chưa rộng rãi Đã có một số mô hình thu gom và xử lý rác thải

đô thị của tư nhân và cộng đồng tổ chức thành công, nhưng do vốn đầu tư

có hạn nên số lượng và chất lượng dịch vụ vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững

Trang 37

+ Thiếu sự đầu tư thoả đáng và lâu dài đối với các trang thiết bị thu gom, vận chuyển, phân loại, xây dựng các bãi chôn lấp đúng quy cách và các công nghệ xử lý chất thải phù hợp

+ Chưa có các công nghệ và phương tiện hiện đại cũng như vốn đầu tư

để tái chế chất thải đã thu gom, còn thiếu kinh phí cũng như công nghệ để xử

lý chất thải nguy hại

+ Đầu tư tài chính cho quản lý và xử lý chất thải rắn chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước nên không cân đối, chưa đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực này nhằm động viên các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội tham gia quản

lý và đầu tư vào thu gom, xử lý chất thải rắn

+ Nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường và an toàn sức khoẻ liên quan tới công tác thu gom, xử lý và quản lý CTR vẫn còn đang ở trình độ thấp Việc đổ bỏ bừa bãi CTR xuống kênh rạch gây mất vệ sinh, đe dọa nghiêm trọng đến nguy cơ suy thoái môi trường nước ngầm [11]

1.5.2.2 Tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam

Ở nước ta rác thải sinh hoạt chủ yếu được xử lý bằng phương pháp chôn lấp nhưng đa số các bãi chôn lấp chưa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật vệ sinh môi trường Bên cạnh đó, chất thải nguy hại không được phân loại riêng mà trộn chung với chất thải sinh hoạt, nếu không được xử lý triệt để sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, dẫn đến suy thoái môi trường đất, nước, không khí…

Việc thúc đẩy phân loại chất thải rắn tại nguồn sẽ thúc đẩy các hoạt động tái sử dụng và tái chế chất thải rắn, có thể tiết kiệm được một lượng chi phí đáng kể cho việc thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt Ví dụ điển hình:

Dự án 3R triển khai tại 4 quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa 3R là viết tắt của 3 từ tiếng Anh gồm Reduce (giảm thiểu), Reuse (tái sử dụng)

và Recycle (tái chế)

Hiệu quả đạt được là 90% người dân trong vùng dự án cho rằng dự án 3R giúp tình trạng vệ sinh môi trường trong khu vực sạch hơn; Tiết kiệm

Trang 38

được tài nguyên vì toàn bộ rác hữu cơ đã chuyển thành phân bón, lượng rác tái chế thu được lớn và lượng rác phải chôn lấp giảm đáng kể; Bên cạnh đó còn nâng cao được ý thức bảo vệ môi trường người dân

Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở các đô thị Việt Nam khá đa dạng, tùy theo đặc điểm đô thị mà áp dụng công nghệ xử lý phù hợp như: chôn lấp hợp vệ sinh, phương pháp nhiệt, chế biến rác thải thành phân compost… Một số công nghệ xử lý chất thải rắn đã được áp dụng tại một số nhà máy ở Việt Nam như: SERAPHIN, công nghệ ASC…

Trong các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt thì ba phương pháp được sử dụng nhiều nhất: xử lý bằng phương pháp yếm khí tùy nghi, xử lý bằng phương pháp sinh học mà sản phẩm là phân compost và xử lý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh Trong đó, phương pháp chôn lấp là phổ biến hơn cả vì ưu điểm công nghệ đơn giản và chi phí thấp [31]

1.5.2.3 Một số công nghệ xử lý rác thải được sử dụng ở Việt Nam

* Công nghệ phân loại rác thải

Công nghệ này do Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ môi trường Xây dựng (Viện nghiên cứu Kiến trúc nhiệt đới - Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội) thực hiện Mô hình công nghệ: “Xử lý phân loại rác thải rắn đô thị bằng công nghệ điều khiển tự động từ xa” Hiện nay, công nghệ này được thử nghiệm và vận hành thành công tại Phủ Lý (Nam Hà) từ tháng 8 năm 2010

Kết quả lớn nhất của công nghệ này là thiết kế dây chuyền thiết bị lấy công nghệ cơ khí tự động hóa làm trung tâm kết hợp với công nghệ thông tin

kỹ thuật số để điều khiển quá trình phân loại sơ cấp rác thải từ xa (nhờ đó đã thay thế hoàn toàn sức lao động của 80 - 100 công nhân) Quá trình phân loại này rác thải được tách thành 6 nhóm vật chất phù hợp với công nghệ tái chế rác thải hiện nay với chất lượng hiệu quả cao hơn rất nhiều so với việc dây chuyền tách lọc do công nhân phân loại bằng tay Quá trình phân loại xử lý

Trang 39

đều được thực hiện trong không gian kín (phòng kính) nên kiểm soát được sự phân tán khí có mùi độc hại, vi khuẩn gây bệnh ra môi trường, loại bỏ nguy

cơ nhiễm bệnh gây cháy nổ cho người lao động Những thiết bị thành phần công nghệ mới này nhỏ gọn và hiệu quả được tích hợp trong một mô đun có diện tích 20m2 (bằng 1,5% so với diện tích dây chuyền tách lọc Seraphin tại Sơn Tây rộng hơn 300m2

[22]

Công nghệ này cho phép giảm từ 50 - 70% thể tích chôn lấp so với các công nghệ hiện có, giảm thời gian phân hủy nhờ đó tăng sản lượng và sớm thu hồi được khí ga, thu hồi mùn hữu cơ sinh học nên giảm thời gian quay vòng hố chôn lấp hàng chục năm so với công nghệ hiện nay của các Công ty môi trường đô thị trên toàn quốc Đồng thời nếu được áp dụng và nhân rộng công nghệ này sẽ góp phần loại bỏ những bãi rác không hợp vệ sinh và chiếm nhiều diện tích, biến rác đã chôn lấp thành mùn hữu cơ sinh học chất lượng

cao phục vụ sản xuất nông nghiệp [22]

* Công nghệ CDW

Công nghệ CDW là công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt do Công ty cổ phần đầu tư – phát triển Tâm Sinh Nghĩa nghiên cứu, chế tạo, lắp đặt và vận hành Đây là công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt quy mô vừa và nhỏ (20 – 30 tấn/ngày) Công nghệ này phù hợp với các thị trấn, thị tứ xa nơi bố trí các bãi chôn lấp tập trung, các địa phương có địa bàn phức tạp, khó thu gom và tập trung rác thải Là sự kết hợp giữa phương pháp quản lý và xử lý chất thải ngay gần nguồn thải của từng khu vực dân cư

Trang 40

Sơ đồ 1.8: Quy trình xử lý rác thải sinh hoạt bằng công nghệ CDW

Các ưu điểm của công nghệ CDW là:

- Hạn chế tồn lưu rác thải 2 – 3 ngày do rác thải được xử lý trong ngày

Rác thải

hỗn hợp

Khu tập kết

Chuẩn hoá

độ ẩm

Tách tuyển

- Phế thải để bán

- Phế thải để đốt

Tháp phân loại CDW

Giảm kích cỡ

Tuyển từ

Kim loại để bán

Phân loại thủ công

- Phế thải để bán

- Rác độc hại

Hữu cơ khó phân huỷ

Tháp ủ nóng CDW

- Phế thải trơ đóng bánh, chôn lấp

- Nylon, nhựa bán tái chế

Tách lọc Phế thải trơ,

chôn lấp Hữu cơ khó

phân huỷ

Tháp ủ chín CDW Tách lọc

Mùn hữu cơ Nông nghiệp

Hữu cơ khó phân huỷ

Phế thải trơ, chôn lấp

Ngày đăng: 18/02/2015, 07:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái (2001), Quản lý chất thải rắn - Chất thải rắn đô thị, NXB Xây dựng ,Tr. 14, 77, 74, 75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn - Chất thải rắn đô thị
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2001
2. Trần Quang Ninh (2005), Tổng luận về công nghệ xử lý chất thải rắn của một số nước và ở Việt Nam, NXB Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia, Tr. 5, 7, 10, 11, 19, 34, 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng luận về công nghệ xử lý chất thải rắn của một số nước và ở Việt Nam
Tác giả: Trần Quang Ninh
Nhà XB: NXB Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia
Năm: 2005
3. Hoàng Danh Phong (2009), Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn tại Việt Nam, Tạp chí Tài nguyên và môi trường, Bộ Xây dựng, số 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn tại Việt Nam
Tác giả: Hoàng Danh Phong
Năm: 2009
4. Nguyễn Văn Phước (2009) ,Giáo trình quản lý và xử lý chất thải rắn, Tr. 9, 11, 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý và xử lý chất thải rắn
5. Trịnh Thị Thanh, Trần Yêm, Đồng Kim Loan (2004), Giáo trình công nghệ môi trường, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Tr.114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ môi trường
Tác giả: Trịnh Thị Thanh, Trần Yêm, Đồng Kim Loan
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
7. Nguyễn Xuân Thành (2007), Bài giảng “Cơ sở khoa học và các biện pháp xử lý phế thải, nước thải chống ô nhiễm môi trường” - ĐH Nông nghiệp Hà Nội, Tr 17, 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học và các biện pháp xử lý phế thải, nước thải chống ô nhiễm môi trường
Tác giả: Nguyễn Xuân Thành
Năm: 2007
8. Trịnh khắc Thẩm (2007), Giáo trình Dân số và Môi trường, NXB Lao động-Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Dân số và Môi trường
Tác giả: Trịnh khắc Thẩm
Nhà XB: NXB Lao động-Xã hội
Năm: 2007
9. Lê Hoàng Việt và Nguyễn Xuân Hoàng (2002), Đề xuất mô hình quản lý và xử lý rác cho nông thôn ở khu vực ĐBSCL, Báo cáo Hội thảo Quản lý Chất thải Kinh nghiệm của Đức và Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất mô hình quản lý và xử lý rác cho nông thôn ở khu vực ĐBSCL
Tác giả: Lê Hoàng Việt và Nguyễn Xuân Hoàng
Năm: 2002
10. Luật số 52/2005/QH11, Luật Bảo vệ môi trường, Quốc hội ban hành ngày 29/11/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 52/2005/QH11, Luật Bảo vệ môi trường
11. Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về Quản lý chất thải rắn, Chính Phủ ban hành ngày 09/4/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về Quản lý chất thải rắn
12. Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD về việc Hướng dẫn các quy định BVMT đối với việc lựa chọn địa điểm xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn, Bộ Khoa học công nghệ môi trường và Bộ Xây dựng banh hành ngày 18/01/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD về việc Hướng dẫn các quy định BVMT đối với việc lựa chọn địa điểm xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn
13. Thông tư số 13/2007/TT-BXD về việc Hướng dẫn một số điều của Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính Phủ, Bộ Xây dựng ban hành ngày 31/12/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 13/2007/TT-BXD về việc Hướng dẫn một số điều của Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính Phủ
17. Huyện ủy Yên Dũng (2009) , Đề án số 03-ĐA/HU về “Xây dựng nông thôn mới” , ban hành ngày 16/01/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nông thôn mới
6. Nguyễn Xuân Thành (2004), Giáo trình Công nghệ vi sinh vật trong nông nghiệp và xử lý ô nhiễm môi trường, NXB Nông nghiệp Khác
14. UBND tỉnh Bắc Giang, Báo cáo Hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Giang năm 2010 Khác
15. UBND tỉnh Bắc Giang , Chiến lược Bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 Khác
16. UBND tỉnh Bắc Giang, Đề án bảo vệ môi trường chi tiết Khu xử lý rác thải tập trung thị trấn Neo, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang năm 2013 Khác
18. UBND huyện Yên Dũng (2009), Báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước, không khí và rác thải một số vùng có nguy cơ ô nhiễm môi trường cao trên địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang Khác
19. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Dũng (2013), Báo cáo thống kê chất thải rắn đô thị, chất thải rắn nông thôn năm 2006 - 2013 Khác
20. Chi cục Thống kê huyện Yên Dũng (2013), Niên giám thống kê năm 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Nguồn phát sinh chất thải rắn - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn neo, huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Sơ đồ 1.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn (Trang 17)
Sơ đồ 1.2: Các nguồn phát sinh rác thải và phân loại chất thải - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn neo, huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Sơ đồ 1.2 Các nguồn phát sinh rác thải và phân loại chất thải (Trang 19)
Sơ đồ 1.3: Mối liên hệ giữa các thành phần trong - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn neo, huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Sơ đồ 1.3 Mối liên hệ giữa các thành phần trong (Trang 20)
Sơ đồ 1.4: Công nghệ xử lý rác thải bằng phương pháp ép kiện - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn neo, huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Sơ đồ 1.4 Công nghệ xử lý rác thải bằng phương pháp ép kiện (Trang 26)
Sơ đồ 1.5: Tổ chức quản lý CTR tại Singapore - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn neo, huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Sơ đồ 1.5 Tổ chức quản lý CTR tại Singapore (Trang 30)
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tổ chức quản lý CTR tại Nhật Bản - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn neo, huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ tổ chức quản lý CTR tại Nhật Bản (Trang 33)
Sơ đồ 1.7: Tổ chức hành chính cấp quốc gia về quản lý - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn neo, huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Sơ đồ 1.7 Tổ chức hành chính cấp quốc gia về quản lý (Trang 35)
Sơ đồ 1.8: Quy trình xử lý rác thải sinh hoạt bằng công nghệ CDW - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn neo, huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Sơ đồ 1.8 Quy trình xử lý rác thải sinh hoạt bằng công nghệ CDW (Trang 40)
Bảng 1.2: Nguồn phát sinh và thành phần rác thải sinh hoạt - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn neo, huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 1.2 Nguồn phát sinh và thành phần rác thải sinh hoạt (Trang 45)
Hình 1.2: Biểu đồ tỷ lệ thu gom chất thải rắn đô thị và nông thôn - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn neo, huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Hình 1.2 Biểu đồ tỷ lệ thu gom chất thải rắn đô thị và nông thôn (Trang 46)
Hình 1.1: Biểu đồ lƣợng phát sinh chất thải rắn   đô thị và nông thôn huyện yên Dũng - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn neo, huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Hình 1.1 Biểu đồ lƣợng phát sinh chất thải rắn đô thị và nông thôn huyện yên Dũng (Trang 46)
Bảng 1.5: Lượng phát sinh và tỷ lệ thu gom chất thải rắn - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn neo, huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 1.5 Lượng phát sinh và tỷ lệ thu gom chất thải rắn (Trang 47)
Hình 1.3: Biểu đồ mức phát sinh CTRSH bình quân theo đầu - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn neo, huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Hình 1.3 Biểu đồ mức phát sinh CTRSH bình quân theo đầu (Trang 48)
Bảng 1.6: Khối lượng và thành phần chất thải rắn sinh hoạt phát sinh - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn neo, huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 1.6 Khối lượng và thành phần chất thải rắn sinh hoạt phát sinh (Trang 49)
Sơ đồ 1.9: Mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Yên Dũng - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn neo, huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Sơ đồ 1.9 Mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Yên Dũng (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w