nghiên cứu các thiết bị của khoa chống nhiễm khuẩn
Trang 1Lêi nãi ®Çu
Trong những năm qua, trên thế giới nói chung cũng như Việt Nam nói riêng khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển một cách mạnh mẽ và được ứng dụng vào mọi lĩnh vực, trong đó lĩnh vực y học và sinh học được quan tâm phát triển không ngừng nhằm phục vụ đời sống con người ngày một tốt hơn Khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại ứng dụng trong trang thiết bị y tế đã mang lại những thành tựu to lớn, hỗ trợ hiệu quả cho bác sỹ trong chNn đoán và điều trị bệnh nguy hiểm cho con người
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp ở viện 354, em đã được khoa trang bị của viện đưa đi giới thiệu thăm quan các trang thiết bị ở các khoa của viện như:
- Khoa chống nhiễm khun : nồi hấp sấy, tủ khử trùng tự động …
- Khoa phục hồi chức năng : máy điện châm, máy điện xung,…
- Khoa chun đoán hình ảnh : chiếm số lượng tương đối lớn và đóng vai trò
không thể thiếu trong y tế hiện nay N hóm này bao gồm các thiết bị như: máy chụp cắt lớp X-Quang (CT - scanner), máy chụp cắt lớp cộng hưởng từ hạt nhân, và thiết bị siêu âm chNn đoán hình ảnh
- Các thiết bị chun đoán chức năng đóng vai trò rất quan trọng trong chuNn
đoán phục vụ quá trình diều trị các loại bệnh dựa vào việc thu thập những tín hiệu sinh học từ cơ thể bệnh nhân như máy điện tim, điện não, nội soi …
- Các thiết bị xét nghiệm sinh hóa : máy đếm tế bào DYN 1700,
CELL-DYN 1800, AC T diff 2, máy đông máu ACL 7000 …
Trang 2ỘI DUG BÀI BÁO CÁO
I Các thiết bị của khoa chống nhiễm khuNn
1 N ồi hấp BK 75 ( Liên Xô)
Gồm 3 nồi hấp chỉ có quá trình sấy ướt mà không có quá trình sấy khô
a) Quá trình vận hành:
- Kiểm tra an toàn nồi hấp, nguồn điện cung cấp
- Giới hạn áp lực trên đồng hồ, khống chế nguồn điện, van an toàn
- Giới hạn nguồn nước trong nồi
- Khóa van xả nồi ngoài, van xả hơi
- Đưa dụng cụ vào nồi, đóng điện thực hiện hấp
b) Bảo dưỡng
Hấp xong phải lau chùi, vệ sinh, thường xuyên bổ xung nước cất hoặc nước mưa, không sử dụng hay bổ sung nước máy cho nồi hấp
Trang 3
2 Máy sấy 101a-2 ( Trung Quốc )
Máy gồm 3 tủ sấy cửa ngang, quá trình sấy là tự động
Cấp điện, đóng cầu dao thì đèn báo sáng Sau đó bật công tắc tử làm việc đồng thời ấn nút đặt nhiệt độ hteo yêu cầu rồi nhả nút kiểm tra nhiệt độ thực trong buồng sấy Khi đèn xanh tắt đèn đỏ sáng thì đạt nhiệt độ cần thiết Thời gian duy trì phụ thuộc từng loại cần tiệt trùng
3 Máy khử trùng SECUREX HP 666-2
a) Tổng quát về máy SECUREX HP 666-2:
- Máy gồm 12 chương trình khử trùng ( P1-> P12) :
P1 : Đồ kim loại ở nhiệt độ 134°C
P2 : Đồ vải dưới 10kg ở nhiệt độ 134°C
P3 : Đồ vải và đồ kim loại > 10kg ở nhiệt độ 134°C
Trang 4P5 : ít sử dụng, đồ đặc biệt ( được đưa vào cơ thể con người)
P6 : Chưa sử dụng
P7 : Kiểm tra độ thNm thấu của hơi nước ( có giấy thử)
P8 : Kiểm tra độ chân không (kim chamber pressure mức dưới 0)
P9 : Di chuyển đồ hấp sấy qua lại
P10, P11 : Không có
P12 : Sấy máy
N goài ra còn một số phím như:
• Pressure : áp suất nồi hơi
• Chamber pressure : áp suất buồng khử trùng
• Pressure of jacket : áp suất vỏ
• Máy in : Ghi quá trình thay đổi áp suất
Trang 5- Cửa không đóng mở được :
+ Do Canxi kết tủa bám vào không đảm bảo thể tích cho nồi hơi nên phải bơm cấp nước làm mát,nước khử khoáng để tránh hiện tượng canxi kết tủa
+ Bật lại công tắc trên Q1,Q2,Q3 (vì đóng mở cửa được điều khiển bởi Q1,Q2,Q3)
Trang 6+ Do hơi còn nên không mở được phải dung chìa khóa vặn 90° bấm phím start cho chạy hết các chương trình
+ Không đóng được do kẹt cơ khí lúc này phải dùng sức nhấc lên
- N hiệt độ, áo suất quá cao
- Máy không hoạt động do:
+ Không còn nước
+ Bơm khử khoáng không chạy nên không bơm nước xuống được
+ Máy hỏng do tắc đường van 1 chiều hoặc van bị hỏng do bị canxi hóa ( bơm vẫn chạy)
+ Do hỏng bơm,cháy motơ
Trang 7II Các thiết bị ở khoa phục hồi chức năng:
1.Máy điện châm:
Máy điện châm thông dụng nhất là loại điện xung gai nhọn có tần số từ 1 đến 50Hz, 100Hz hay 150Hz tùy loai máy Bật máy điện xung, chọn chế độ dòng xung và tần số theo chỉ định
a) Cách sử dụng
- Gắn các điện cực của máy điện châm vào các kim Vặn cường độ từ từ ở từng kênh đến cảm giác rung cơ dễ chịu không bị đau buốt Trong thời gian điều trị thỉng thoảng lại tăng cường độ dòng lên 1 chút để tránh hiện tượng quen dòng điện xung
- Hết giờ vặn từ từ các núm về 0, tháo bỏ các điện cực, rút kim, sát trùng chỗ châm
b) Đảm bảo an toàn về điện:
Kiểm tra kỹ máy điện châm,nguồn điện ổn định,nếu dùng điện lưới phải có dây nối đất
Trang 82 Máy điện xung
- Trước khi tiến hành điều trị cần phải kiểm tra nguồn điện,dây dẫn,dây nối đất,bật máy trước khi điều trị 5 phút
- Đặt điện cực vào đúng vị trí chỉ định
- Từ từ vặn cường độ tăng dần đến ngưỡng co cơ dễ chịu là được ( với dòng điện xung
1 chiều không tăng cường độ xung quá mức)
- Với các dòng có cường độ và kích thích không đổi dễ gây hiện tượng quen dòng,khi
đó cứ khoảng 4 – 5 phút thì điều chỉnh tăng cường độ lên một chút
- Đảm bảo an toàn về điện:
• Đề phòng điện giật : Với dòng xung 1 chiều cần đề phòng bỏng
Trang 9III Các thiết bị chuNn đoán chức năng:
1 Máy điện tim N IHON KOHDEN :
• Phím 5 ghi điện tim
• CLR là phím xóa, chế độ tự động hay bằng tay
• F1 là xem kết quả lần đo trước
• Phím 6 chọn tuổi
• Phím 7 chọn giới tính
• Phím 9 là lọc nhiễu để đường điện tim không bị nhiễu xung kim
• Phím 0 là tốc độ giấy
Trang 10- Khi mới bật máy thi F2, F3 là điều chỉnh sáng tối
- Cài chế độ 1,2,3 bút thì bấm tổ hợp phím power + 0
- Từng chế độ ứng với 1 mã riêng
Ví dụ: Chế độ nguồn AC 50 Hz mã 222
N hập 222 enter
- Đèn EN T : báo lỗi hết giấy
- Đèn Fail limb : báo lỗi về điện cực
- Kiểm tra tiếp đất tốt chưa nếu tốt tiến hành tháo máy kiểm tra bộ chống nhiễu xem
có bị (han, gỉ, Nm) hỏng thì thay mới
Trang 112 Máy soi dạ dày OLYMPUS
• Có 2 đầu soi: soi dạ dày dài 1m, soi đại tràng dài 1m60
- Đường khí nước thì được điều khiển bằng tay
- Các thủ thuật đều được làm qua đường ống hút
Trang 12- Lỗi: Thường lỗi ở nguồn sáng ( do bụi bám vào gây ra hiện tượng: gương che chắn tương phản không hoạt động)
IV Các thiết bị xét nghiệm sinh hóa:
1 Máy đếm tế bào CELL-DYN 1700, CELL-DYN 1800
Trang 13- Điền họ tên bệnh nhân, ngày sinh, bác sĩ điều trị, tên mẫu phNm
- Để mẫu phNm dưới kim hút, kim hút tiếp xúc tốt với mẫu phNm sau đó ấn công tắc
phía sau kim hút (chú ý : khi kim hút đi lên mới được lấy mẫu ph#m lên)
- Đèn led bị hỏng không cho ra kết quả
Trang 142 Máy xét nghiệm tế bào AC T diff 2
a) Sơ lược của máy:
Chức năng của máy này cũng giống như máy CELL – DYN 1700 và CELL – DYN
1800 nhưng có phần hiện đại và phức tạp hơn như:
- Sử dụng màn hình cảm ứng
- Mỗi thùng hóa chất có một thẻ từ riêng biệt để nhận biết mã các hóa chất
- Cũng có buồng đếm hồng cầu, bạch cầu nhưng ở buồng đếm hồng cầu có 1 đèn led chạy theo nguyên lý đo quang Khi đèn này cháy kết quả hồng cầu và tiểu cầu không
có
- Khi bật máy hoặc tắt máy thì máy tự động xúc rửa, 1 ngày khoảng 3 – 5 lần
Trang 15- Rửa máy bằng dung dịch Bleach ( chất tNy trắng quần áo) khi thấy máy đo không chính xác hoặc không ổn định
- Vệ sinh van 1 chiều thường xuyên 1 lần/tháng
- Vệ sinh khối rửa kim hút 1 lần/tháng
- Vệ sinh bình chân không 1 lần/ 3 tháng
c) Một số lỗi thường gặp:
- Lỗi chân không:
- Bình chân không bị đầy nước ( N guyên nhân: do van 1 chiều phía dưới bình chân không bị tắc thì hóa chất sẽ không được hút ra hết sau mỗi chu kì chạy mẫu, do đó sau 1 vài chu kì thì bình chân không sẽ bị đầy nước)
- Hỏng phỉn lọc chân không ( Phỉn lọc chân không bị hỏng dẫn đến không đủ áp lực chân không trong bình chân không)
- Hỏng van từ VL2 ( Do giá trị VAC thay đổi quá lớn thì van từ VL2 bị hỏng do bình chân không bị đầy nước kéo dài gây nên)
- Sai giá trị VAC ( Do giá trị VAC tự động tăng sau khi chạy mẫu cũng như khởi động máy)
- Lỗi không hiển thị thông số:
- Máy bị hỏng buồng đếm hồng cầu (WBC), bạch cầu (RBC)
Trang 16- Có bọt trong hệ thống ống hóa chất ( có nhiều bọt trong hệ thống ống dẫn chất phá hồng cầu (Lyse) do bị hở tại 1 vị trí trong hệ thống Lyse Do đó không đủ chất Lyse đưa vào buồng đếm dẫn đến máy không đo được kết quả)
- Hỏng van 1 chiều ( Các van 1 chiều của hệ thống tạo bọt bị tắc nên không có bọt khí trộn hóa chất và bệnh phNm trong buồng đếm
V Thiết bị khoa chuNn đoán hình ảnh
1 Máy X – quang tăng sáng
Gồm : - Tủ 1 chứa 3 bo mạch và thùng cao áp
- Tủ 2 chứa CPU điều khiển dịch chuyển bàn
- Sử dụng máy cao tần 1 pha, 3 pha
- Khối phát tia độc lập với bàn ( khác với CT, đối với CT thì bàn dịch chuyển thì bóng dịch chuyển theo)
- Bóng lên bao nhiêu, vào bao nhiêu, xuống bao nhiêu là do sensor điều khiển, việc điều khiển này bị hạn chế vì khi cao, thấp quá mức thì sensor sẽ báo lỗi
- Máy làm việc đến nhiệt độ khoảng 70% thì nghỉ
2 Máy chụp cắt lớp cộng hưởng từ hạt nhân ( CT – scanner) MX 8000
- Hệ thống tạo ảnh CT y tế của Philips là thiết bị tạo ảnh của bệnh nhân chuNn đoán có
Trang 17- Tạo ảnh CT hiển thị cả các mô có mật độ lớn (như xương) và mô mềm Các hình ảnh
CT cung cấp các thông tin chuNn đoán hữu ích khi chúng được các bác sĩ đã qua đào tạo phân tích Thiết bị này có thể được sử dụng để chụp ảnh sọ não và toàn bộ cơ thể
- Máy quét CT là một hệ thống chụp cắt lớp xoay liên tục tiến tiến N ó bao gồm các thành phần sau:
• Gantry và bàn nâng bệnh nhân
• Bảng điều khiển quét
- Hệ thống máy vi tính bao gồm hai máy Dell,có chip và ổ cứng độc quyền Hai máy
tính này sử dụng chương trình vận hành Window XP Professional, khi khởi động máy
2 máy sẽ chạy đồng thời nếu 1 trong 2 máy không chạy thì máy sẽ báo lỗi
Trang 18Chú ý: Không được ngắt mạch điện nối vào máy tính khi máy tính đang hoạt động vì
việc ngắt mạch điện như vậy sẽ làm hỏng hệ thống máy tính hoặc làm hỏng các phần
mềm
- AMC- thiết bị điều khiển tạo phim tự động (lựa chọn) : Đây là một giao diện cho
các máy tạo ảnh Laser và các máy in không phải loại Dicom.Cùng với chức năng MasterFilm, nó cho phép sắp xếp lại phim và in tự động
- Bảng điều khiển quét gồm những phần sau: Các điều khiển vị trí và các hiển thị cho
điều khiển Bảng Bệnh nhân (Patient Table) và chuyển động nghiêng của Gantry
(Gantry Tilt motion), và hiển thị vị trí bảng và góc nghiêng Gantry
Hệ thống liên lạc nội được sử dụng để liên lạc với bệnh nhân N ó bao gồm một
nút Push-to-Talk (nhấn để nói), một micro, và hai điều khiển âm lượng (một loa và một micro cũng được đặt trong Gantry) Điều khiển âm lượng tại chỗ (Local) điều chỉnh mức độ giọng của bệnh nhân mà người vận hành máy nghe, và điều khiển âm lượng phòng quét (Scan Room) điều chỉnh mức độ âm thanh người bệnh nghe người vận hành máy
- Gantry và bàn nâng bệnh nhân : Gantry cung cấp sự hỗ trợ và phương tiện để
xoay ống tia X, các yếu tố chùm tia, các máy dò, và các thiết bị điện tử ngoại vi
Bảng điều khiển Gantry điều chỉnh và hiển thị góc nghiêng Gantry, các chuyển động bàn nâng bệnh nhân
• Các nút Tilt (nghiêng) nghiêng Gantry theo hướng chỉ bởi các mũi tên (liên
quan đến sơ đồ trên nút)
• Các nút Table in/out (bảng vào/ra) và up/ down (lên/xuống) di chuyển bàn
nâng bệnh nhân theo những hướng tương ứng
• Patient release : (Đưa bệnh nhân ra) di chuyển bàn nâng bệnh nhân (ra ngoài
Trang 19nút để tiếp tục chuyển động- nếu nút được nhả ra trước khi hoàn tất quá trình, thì chuyển động sẽ dừng
• Các nút Laser (marker) on/off (vạch dấu laser bật/tắt) bật On và tắt Off cả
vạch dấu laser trong và ngoài được dùng để định vị bệnh nhân trong lớp cắt
b) Một số lỗi thường gặp:
- Máy hoạt động bình thường nhưng máy không chụp, kiểm tra nhiệt độ của bóng (0%) chưa cho phép hoạt động lúc này ta phải tăng nhiệt độ ( quá trình này được thực hiện trong 10 phút)
- Ảnh có những vết mờ sọc hoặc tròn (atifact) nhiễu do bNn của môi trường bên ngoài,
ta phải lau khô làm sạch hoặc dùng chương trình Air condition để máy tự động hiệu chỉnh môi trường không có vật ở môi trường quét ( thời gian khoảng 30 phút)
- Hỏng bàn : Do bộ điều khiển bàn bị hỏng, phải thay
- Điều khiển quay Gantry hỏng dẫn tới việc không điều khiển được lúc này phải thay
bộ điều khiển động cơ
- Đang chụp thì bị ngắt: Do nóng quá hoặc lạnh quá ( N ếu nhiệt lượng bóng nhỏ hơn
Trang 20phút.N ếu nhiệt lượng bóng là 10% hoặc lớn hơn, không cần thực hiện khởi động
bóng.)
c) An toàn:
Kiểm tra hàng tuần các thiết bị an toàn
- Bật nguồn điện máy quét
- Khi máy quét đã sẵn sàng để quét, nhấn nút Emergency Stop Cần phải nghe được âm thanh khi máy quét hãm lại để dừng
- Tiếp theo hãy thử di chuyển bàn bệnh nhân và nghiêng Gantry bằng cách sử dụng các nút trên bảng Gantry, và phải đảm bảo rằng không có chuyển động
- Thực hiện lại bước 2 và 3 đối với mỗi bảng Emergency Stop Panels
- N hấn một nút trên bảng Gantry Kéo cáng và kiểm tra xem nó có chuyển động
dễ dàng không
- Thực hiện một hoạt động quét sọ não bằng cách sử dụng mẫu chụp đầu ở tâm của vòng quét Kiểm tra bằng Cursor/Line (con trỏ/đường) để biết rằng đường kính Plexi lớn bằng 50 ± 1 mm
- Xác định rằng cửa sổ Mylar bao phủ mặt lớp cắt vẫn còn nguyên vẹn và không
bị hỏng
An toàn trong quá trình quét bệnh nhân
- Đóng tất cả các cửa của phòng quét trước khi khởi động một quá trình quét
N ếu không được phép của bác sĩ chịu trách nhiệm, không được cho ai vào phòng quét trong quá trình quét
- Khuyên bệnh nhân không di chuyển trong quá trình định vị hoặc quét
Trang 21- N hắc bệnh nhõn khụng chạm vào bất kỳ một thiết bị bờn ngoài nào, vớ dụ như
hệ thống truyền dịch và cỏc thiết bị hồi sức
- Cỏc phụ kiện khụng được kiểm tra cú thể gõy ra tớn hiệu giả, chấn thương bệnh nhõn và người vận hành mỏy hoặc làm hỏng thiết bị Kiểm tra tất cả cỏc phụ kiện hỗ trợ bệnh nhõn (giỏ nõng đầu, khăn phủ bàn nõng, phần mở rộng của bàn nõng, cỏc đường ray cạnh, giỏ đỡ tay, chõn, đầu gối, và giỏ đỡ (nụi trẻ em) cũn nguyờn vẹn và khụng hỏng
- Kiểm tra để xỏc định rằng tất cả cỏc giỏ đỡ chõn và nõng đầu bệnh nhõn đều được khoỏ chắc chắn vào bàn nõng bệnh nhõn N ếu hỏng húc xảy ra đối với hệ thống (bàn nõng bệnh nhõn, Gantry) add-ons hoặc cỏc phụ kiện, sự an toàn vận hành sẽ khụng được đảm bảo an toàn lõu Kiểm tra kỹ những hỏng húc như vậy
và cần phải sửa và thay ngay những phần hỏng đú
An toàn phúng xạ
- Tia X và tia gammar nguy hiểm đối với cả người vận hành và những người khỏc trừ khi những quỏ trỡnh chụp an toàn đó thiết lập được thực hiện một cỏch nghiờm ngặt
- Cỏc tia cú ớch và cỏc tia phỏt tỏn cú thể gõy ra thương tớch nghiờm trọng đối với
cơ thể bệnh nhõn và những người khỏc ở xung quanh nếu được sử dụng bởi một người vận hành trỡnh độ kộm
2 Thiết bị siờu õm HDI 4000
- Hệ thống siêu âm HDI 4000 có các khả năng thăm khám:
* Khả năng thăm khám vùng bụng
* Khả năng thăm khám vùng ngực
* Khả năng thăm khám các vùng có liên quan đến tim mạch
* Siêu âm thai nhi
* Thăm khám trẻ sơ sinh
Trang 22* Bộ chuyển đổi quét số DSC (digital scan converter)
* Khối quản lý hình ảnh VM (video manager)
* Khối nguồn
a) Nguyên lý hoạt động của thiết bị
- Sau khi cấp nguồn, các thành phần hệ thống sẽ kết hợp với nhau để tạo ảnh siêu âm
- Chức năng cơ bản của hệ thống là: biến đổi và phân bố nguồn điện, xử lý tín hiệu tương tự, tạo chùm tia, xử lý tín hiệu sóng liên tục và Doppler, chuyển đổi quét, xử lý tín hiệu số, hiển thị tín hiệu
- Khối lựa chọn đầu dò PSA : nhận tín hiệu điện áp dưới dạng xung từ bộ tạo chùm
tia [BF0 - BF3] và đưa tín hiệu này qua các Rơle tương tự tới đầu vào của các đầu dò
để tạo tín hiệu siêu âm Tín hiệu dội về thông qua các Rơle này sẽ trở lại bộ tạo chùm tia để xử lý
- Bộ tạo chùm tia : có nhiệm vụ là tạo và truyền xung tới đầu dò Khi tín hiệu dội trở
về hệ thống, chúng được truyền đi ở dạng tín hiệu tương tự tới bộ tạo chùm tia để xử
lý