- Bảng viết sẵn đoạn văn luyện đọc III/ Các hoạt động dạy-học: 1.. III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1: Y/c HS thực hiện vào bảng con.. - Tí
Trang 1TUẦN 17
Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2013
Chào cờTập trung đầu tuần
Tập đọc RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng viết sẵn đoạn văn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS đọc phân vai bài : Trong quán ăn “
Ba cá bống” và trả lời các câu hỏi 4
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: (2’)
- Cho HS quan sát tranh và giới thiệu bài
a.HĐ 1: Luyện đọc: (10’)
- Gọi HS đọc to toàn bài
- Hướng dẫn chia đoạn:
- Gọi HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
+ Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã
làm gì?
+ Các vị thần và các nhà khoa học nói với nhà
vua như thế nào về đòi hỏi của công chúa?
- Gọi HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác các vị đại
thần và các nhà khoa học?
-3HS đọc, lớp nhận xét
- HS quan sát tranh minh hoạ SGK
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc
- 3 HS đọc nối tiếp, lớp nhận xét, sửasai (2 lượt)
-1 hs đọc phần chú giải
-Luyện đọc theo cặp
- Theo dõi
- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:
- Công chúa muốn có mặt trăng …
- Nhà vua cho mời bàn cách lấy mặttrăng cho công chúa
- Họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiệnđược vì mặt trăng ở rất xa và to gấphàng nghìn lần đất nước của nhà vua
- Cả lớp đọc thầm đoạn 2
- Chú hề cho rằng trước hết phải hỏixem công chúa nghĩ về mặt trăng thếnào đã
Trang 2+Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô
công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách
nghĩ của người lớn?
- Y/c HS đọc đoạn 3
+ Sau khi biết rõ công chúa muốn có mặt
trăng theo ý nàng, chú hề đã làm gì?
- Yêu cầu HS nêu nội dung của bài
- Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt
trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.
c HĐ 3: Đọc diễn cảm: (11’)
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp toàn bài
- Cho HS luyện đọc phân vai
- Tổ chức cho HS thi đọc
- Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố- Dặn dò: (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS đọc bài ở nhà và chuẩn bị bài sau
Rất nhiều mặt trăng( tiếp)
- Mặt trăng chỉ to hơn móng tay củacông chúa mặt trăng làm bàng vàng
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 và trả lời
- HS nêu nội dung của bài
- 3 HS đọc nối tiếp bài, lớp theo dõi, tìmgiọng đọc dc
- HS luyện đọc phân vai theo nhóm
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số
- Biết chia cho số có ba chữ số
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1: Y/c HS thực hiện vào bảng con.
- Giúp HS yếu tính được
Bài 2: Y/c hs đọc đề toán
- Gọi hs lên bảng giải, cả lớp làm vào vở nháp
Trang 3Bài 3: (dành cho HS khá, giỏi)
Gọi hs đọc đề toán
- Y/c hs tự làm bài
- Gọi hs lên bảng sửa bài
- Chấm bài, y/c hs đổi vở nhau để kiểm tra
- Nhận xét, tuyên dương hs làm bài đúng, sạch đẹp
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs lên thi đua
- Về nhà tự làm bài vào VBT
- Bài sau: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
là:
18000 : 240 = 75 (g) Đáp số: 75 g
- HS đọc đề bài
- Tự làm bài
- HS lên bảng sửa bài
- Đổi vở nhau để kiểm tra
GiảiChiều rộng của sân bóng đá
7140 : 105 = 68 (m)Chuvi sân bóng đá:(105 + 68) x 2 = 346 (m)Đáp số: 346 m
- Nêu được ích lợi của lao động
- Tích cự tham gia các hoạt động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng bản thân
- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
KNS: + Kĩ năng xác định giá trị của lao động.
+ Kĩ năng quản lí thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở trường.
II/ Đồ dùng dạy-học :
- Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ KTBC: Yêu lao động
1) Vì sao chúng ta phải yêu lao động?
2) Nêu những biểu hiện của yêu lao động?
- Nhận xét – ghi điểm
B/ Dạy-học bài mới:
* Hoạt động 1:Mơ ước của em
- Gọi hs đọc bài tập 5 SGK/26
- Các em hãy hoạt động nhóm đôi, nói cho
nhau nghe ước mơ sau này lớn lên mình sẽ
- HS lần lượt lên bảng trả lời1) Vì lao động giúp con người phát triểnlành mạnh và đem lại cuộc sống ấm nohạnh phúc Mỗi người đều phải biết yêulao động và tham gia lao động phù hợpvới khả năng của mình
2) Những biểu hiện của yêu lao động:
- Vượt mọi khó khăn, chấp nhận thử thách
để làm tốt công việc của mình
- Tự làm lấy công việc của mình
- Làm việc từ đầu đến cuối
- HS đọc to trước lớp
- Hoạt động nhóm đôi
Trang 4làm nghề gì? Vì sao mình lại yêu thích nghề
đó? Để thực hiện được ước mơ, ngay từ bây
giờ bạn phải làm gì?
- Y/c hs kể về các tấm gương lao động của
Bác Hồ, các anh hùng lao động hoặc của các
bạn trong lớp
- Gọi hs đọc những câu ca dao, tục ngữ,
thành ngữ nói về ý nghĩa, tác dụng của lao
động
Kết luận: ( KNS) Lao động là vinh quang.
Mọi người đều cần phải lao động vì bản
thân, gia đình và xã hội
- Trẻ em cũng cần tham gia các công việc ở
nhà, ở trường và ngoài xã hội phù hợp với
khả năng của bản thân
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc lại mục ghi nhớ
- Giáo dục HS và liên hệ thực tế
- Làm tốt các công việc tự phục vụ bản thân
Tích cực tham gia vào các công việc ở nhà, ở
trường và ngoài xã hội
- Bài sau: Ôn tập và thực hành kĩ năng cuối
Em mơ ước sau này lớn lên sẽ làm côgiáo, vì cô giáo dạy cho trẻ em biết chữ
Vì thế em sẽ cố gắng học tập để đạt đượcước mơ của mình
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nhau kể Truyện Bác Hồ làm việc cào tuyết ởParis
Bác Hồ làm phụ bếp trên tàu để đi tìmđường cứu nước
Tấm gương anh hùng lao động LươngĐịnh Của, anh Hồ Giáo
Tấm gương của các bạn hs biết giúp đỡ
bố mẹ, gia đình
- HS nối tiếp nhau đọc Làm biếng chẳng ai thiếtSiêng việc ai cũng tìm Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu
Trang 5- Thực hiện được phép nhân, phép chia.
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ
- Bài tập cần làm: Bài 1; bảng 1;bảng 2 (3 cột đầu) bài 4 a,b và
- Bài 3* dành cho HS khá giỏi.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Kẻ sẵn bảng phụ BT1
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ KTBC: Luyện tập
Gọi hs lên bảng tính
- Nhận xét – ghi điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu: Nêu mục tiêu bài học
2) Luyện tập
Bài 1: Gọi hs nhắc lại cách tìm thừa
số chưa biết, số bị chia, số chia
- Y/c hs tự làm bài vào vở
- Treo bảng phụ viết sẵn bài tập, gọi
hs lên bảng thực hiện và điền kết quả
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết mỗi trường nhận được
bao nhiêu bộ đồ dùng học toán chúng
Trang 6- Gọi hs nhận xét, kết luận bài giải
đúng
- Y/c hs đổi vở nhau kiểm tra
Bài 4: Y/c hs q/sát biểu đồ SGK/91
- Biểu đồ cho biết điều gì?
- Hãy đọc biểu đồ và nêu số sách bán
được của từng tuần
- Tuần 1 bán ít hơn tuần 4 bao nhiêu
cuốn?
- Tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 3
bao nhiêu cuốn?
C/ Củng cố, dặn dò:
- Củng cố lại nội dung bài luyện tập
- Bài sau: Dấu hiệu chia hết cho 2
- Nhận xét tiết học
40 x 468 = 18720 (bộ)
Số bộ đồ dùng mỗi trường nhận được:
18720 : 156 = 120 (bộ) Đáp số: 120 bộ
- Quan sát
- Số sách bán được trong 4 tuần
- HS nêu:
Tuần 1: 4500 cuốn Tuần 2: 6250 cuốn Tuần 3: 5750 cuốn Tuần 4: 5500 cuốn
I Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gi?
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ
trong mỗi câu ; viết được đoạn văn kể việc đó làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gỡ?
II Đồ dùng dạy học:
- VBT của hs
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- H: Thế nào là câu kể ? Nêu VD
- GV nhận xét và ghi điểm
Người lớn đánh trâu ra cày
- Y/c HS tìm các từ chỉ hoạt động, từ chỉ người
- Tương tự các câu còn lại cho HS tìm hiểu
-HS trả lời, đặt câu kể - lớp nhận xét
- Lắng nghe
- 2 HS nối tiếp đọc
-Suy nghĩ, phát biểu
- Từ chỉ hoạt động: đánh trâu ra cày
- Từ chỉ người: người lớnCâu 3: + nhặt cỏ, đốt lá
+ Các cụ già
Câu 4: + bắc bếp thổi cơm + mấy chú béCâu 5: + tra ngô
Trang 7- Lưu ý: câu Trên nương, mỗi người một việc
cũng là câu kể nhưng không có từ chỉ hoạt động,
VN của câu là cụm danh từ
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Câu hỏi cho từ chỉ hoạt động là gì?
- Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động ta hỏi như
bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì?con gì?) gọi
là CN, bộ phận trả lời cho câu hỏi làm gì? gọi là
VN
- H: Câu kể Ai làm gì? thường gồm những bộ
phận nào?
- Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ SGK
- Gọi HS đặt câu kể, xác định CN, VN
HĐ 2: Luyện tập: (16’)
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Y/c HS làm bài
- Nhận xét, chữa bài cho HS
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS xác định các bộ phận CN và VN
- Nhận xét, chữa bài cho HS
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
- Y/c HS làm bài
+ các em béCâu 7: + sủa om cả rừng + lũ chó
- Theo dõi
- 1 HS nêu yêu cầu
- Câu: Người lớn làm gì?
- Ai đánh trâu ra cày?
- HS nối tiếp đặt câu hỏi
Câu 2: Mẹ đựng mùa sau
Câu 3: Chị tôi xuất khẩu
- 1 HS nêu yêu cầu
I MỤC TIÊU:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậmrãi, đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
Trang 8- Hiểu các từ ngữ mới trong bài
Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khácvới người lớn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ:
- Gọi 2 em đọc nối tiếp đọc bài Rất nhiều mặt
trăng, trả lời câu hỏi SGK
2 Bài mới:
* GT bài: Giới thiệu trực tiếp bài TĐ.
HĐ1: HD Luyện đọc (10’)
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn,kết hợp sửa sai
phát âm, ngắt nghỉ hơi
- Yêu cầu luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu : đọc căng thẳng ở đoạn đầu, nhẹ
nhàng ở đoạn sau, phân biệt lời nhân vật với lời
người dẫn chuyện
HĐ2: Tìm hiểu bài (8’)
- Yêu cầu đọc đoạn 1 và TLCH :
+ Nhà vua lo lắng về điều gì?
+ Nhà vua cho mời các vị đại thần và nhà khoa học
đến để làm gì?
+ Vì sao một lần nữa các vị đại thần, các nhà khao
học lại không giúp được nhà vua?
- Yêu cầu đọc đoạn còn lại và TLCH
+ Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về 2 mặt trăng
để làm gì?
+ Cách giải thích của công chúa nói lên điều gì?
+ Nội dung bài này nói gì?
HĐ3: HD Đọc diễn cảm (12’)
- Gọi tốp 3 em đọc phân vai
- HD đọc diễn cảm theo cách phân vai "Làm sao
- 1 em đọc, lớp trao đổi trả lời
- 3 em đọc, lớp theo dõi tìm ragiọng đọc đúng và hay
Trang 9- Dặn tập kể câu chuyện cho người thân nghe
- CB Ôn tập HKI
Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 I/ Mục tiêu:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
- Biết số chẵn, số lẻ
- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3*; bài 4* dành cho HS khá giỏi
II/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/Giới thiệu
B/ Bài mới:
a) Cho hs tự phát hiện ra dấu hiệu chia
hết cho 2
- Các em hãy nêu một vài số chia hết cho 2
và một vài số không chia hết cho 2?
- Vì sao em biết các số 2, 4, 12, 18 là
- Dựa vào bảng trên (cột bên trái) các em
hãy thảo luận nhóm đôi để tìm xem dấu
hiệu nào giúp ta nhận biết một số chia hết
cho 2? (các em chú ý tới số tận cùng của
các số)
- Gọi hs nêu kết quả
- Gọi hs nhận xét câu trả lời của bạn, GV
kết luận và gọi hs nêu ví dụ (thực hiện lần
lượt như trên với 0, 4, 6, 8)
- Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một số
- Lần lượt nêu: 10, 20, 30, 14, 24, 34, 16,
66, 86, 28, 48, 68,
- Các số có chữ số tận cùng là: 0; 2; 4; 6; 8thì chia hết cho 2
Trang 10- Kết luận và gọi hs nhắc lại
- Nhìn vào cột bên phải các em hãy nêu
nhận xét các số như thế nào thì không chia
hết cho 2?
Kết luận: Muốn biết một số có chia hết
cho 2 hay không ta chỉ cần xét chữ số tận
- Các số như thế nào gọi là số chẵn?
- Nêu tiếp: Các số không chia hết cho 2
gọi là số lẻ
- Hãy nêu ví dụ về số lẻ?
- Các số như thế nào gọi là số lẻ?
Kết luận: Các số chia hết cho 2 là số
chẵn, các số không chia hết cho 2 gọi là
số lẻ.
- Gọi vài hs nhắc lại
3) Thực hành:
Bài 1: Ghi các số lên bảng
- Gọi hs nêu các số chia hết cho 2 các số
không chia hết cho 2
Bài 2: Y/c hs thực hiện vào bảng con
- Chọn một vài bảng, gọi hs nhận xét
C/ Củng cố, dặn dò:
- Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một số
chia hết cho 2?
- Giáo dục HS và liên hệ thực tế
- Về nhà tự làm bài vào VBT
- Bài sau: Dấu hiệu chia hết cho 5
- Nhận xét tiết học
- Vài hs nhắc lại
- Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9thì không chia hết cho 2
b) các số không chia hết cho 2: 35, 89,
Trang 11II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ viết lời giải bài 2,3
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: (5’)
- Một bài văn miêu tả đồ vật gồm mấy phần ?
- Có thể mở bài và kết bài bàng những cách nào?
- Ở phần thân bài thường được tả theo trình tự nào ?
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
* GT bài:
HĐ1: Tìm hiểu ví dụ (12’)
- Gọi 1 em đọc yêu cầu của BT1,2,3
- Yêu cầu 1 HS đọc bài Cái cối tân , nhóm 2 em trao
đổi và trả lời câu hỏi
- Gọi HS trình bày
+ Bài văn có mấy đoạn?
+ Cho biết nội dung chính của mỗi đoạn?
+ Mỗi đoạn văn miêu tả có đặc điểm gì
+ Mỗi đoạn văn miêu tả đồ vật có ý nghĩa ntn?
+ Nhờ đâu em nhận biết được bài văn có mấy đoạn?
* Nêu ghi nhớ
- Gọi HS đọc ghi nhớ - GV ghi bảng
HĐ2: Luyện tập (14’)
Bài 1: Y/c: đọc bài văn cây bút máy trên bảng lớp
- Cho HS quan sát cây bút máy
- GV giải nghĩa từ: Két, tòe
- Bài văn có mấy đoạn ? Vì sao ?
- Yêu cầu HS tìm đoạn văn tả hình dáng bên ngoài
của cây bút
- Đoạn văn nào tả cái ngòi bút ?
- Tìm câu mở đoạn và kết đoạn của đoạn văn thứ ba
- Kết luận lời giải đúng - GV dùng phấn gạch chân
- Theo em đoạn này nói về cái gì ?
+ Cần quan sát kĩ về hình dáng, kích thước, màu sắc,
chất liệu, cấu tạo
- HS trả lời
- Lắng nghe
- 1 em đọc
- HS đọc thầm, 2 em cùng bànthảo luận làm bài vào VBT - 1nhóm làm vào phiếu
- HS phát biếu ý kiến - dán phiếulên bảng nhận xét
+ Có 4 đoạn
1 Giới thiệu cái cối được tả
2 Tả hình dáng bên ngoài
3 Tả hoạt động của cái cối
4 Nêu cảm nghĩ về cái cối+ GT về đồ vật được tả, tả hìnhdáng, hoạt động của đồ vật đóhay nêu cảm nghĩ của TG về đồvật đó
+ Nhờ các dấu chấm xuống dòng
+ Đoạn văn tả cái ngòi bút, côngdụng của nó và cách giữ gìn ngòibút
- 1 em đọc
- Lắng nghe
- Tự làm bài
Trang 12- Trò chơi"Nhảy lướt sóng".YC biết tham gia vào trò chơi tương đối chủ động.
II/Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an toàn GV chuẩn bị còi, kẻ sân chơi.
III/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)
NỘI DUNG Đ.lượng P chức 2 và hình thức tổ I.Chuẩn bị:
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học
- Cả lớp chạy chậm theo 1 hàng dọc trên địa hình tự
nhiên
- Trò chơi"Kéo cưa lừa xẻ"
* Tập bài thể dục phát triển chung
1-2p70-80m
1-2p2lx8nh
- Ôn đi nhanh chuyển sang chạy Cả lớp cùng thực
hiện theo đội hình hàng dọc, mỗi em cách nhau 2-3m
GV điều khiển chung và nhắc nhở các em đảm bảo an
toàn
* Từng tổ trình diễn đi đều theo 1-4 hàng dọc và đi
chuyển hướng trái phải
- Trò chơi"Nhảy lướt sóng"
GV điều khiển cho HS chơi Chú ý nhắc nhở an toàn
10-12p
1 lần 4-6p
III.Kết thúc:
- Cả lớp chạy chậm thả lỏng theo đội hình vòng tròn
- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát
- GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét
- Về nhà ôn các nội dungDHĐN và RLTTCB dẫ học
1-2p 1-2p 1-2p
Âm nhạc (GV bộ môn dạy)
Trang 13
Luyện từ và câu
CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I / Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo cơ bản Ai làm gì ? (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ
trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có
dùng câu kể Ai làm gì ? (BT3, mục III).
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Giấy khổ to viết sẵn từng câu trong đoạn văn BTI.1 để phân tích mẫu
- Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BTI.2 và 3
- 3 tờ phiếu viết nội dung BT III.1
- 3 băng giấy, mỗi băng viết 1 câu kể Ai làm gì? có trong đoạn văn ở BTIII.1
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ KTBC: Gọi hs lên bảng viết 3 câu kể
theo y/c của BT 2/161
- Thế nào là câu kể?
- Nhận xét – ghi điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu:
Ghi bảng: Chúng em đang học bài
- Đây là kiểu câu gì?
- Câu văn này là câu kể Câu kể có nhiều ý
nghĩa Vậy câu này có ý nghĩa như thế nào?
Các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
2) Tìm hiểu ví dụ:
Bài tập 1,2: Gọi hs đọc y/c và nội dung
- Ghi bảng: Người lớn thì đánh trâu ra cày
- Cùng hs phân tích
Hãy tìm TN chỉ hoạt động trong câu trên?
Từ ngữ chỉ người hoạt động là từ nào?
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi để thực
hiện BT này (phát phiếu kẻ sẵn cột cho hs)
- Gọi 2 nhóm lên dán phiếu và trình bày, các
nhóm khác nhận xét
- Chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c
- HD hs đặt câu hỏi mẫu cho câu thứ hai
- Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì?
- Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt động ta
- Đọc câu văn
- là câu kể
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc
- đánh trâu ra cày người lớn
- Thảo luận nhóm đôi
- Dán phiếu trình bày
- Nhận xét
- HS đọc y/c
- Là câu: Người lớn làm gì?
- Hỏi: Ai đánh trâu ra cày?
- Lần lượt hs nối tiếp nhau đặt câu hỏi(dựa vào bảng đúng trên bảng)
- Có 2 bộ phận
Trang 14gì? Câu kể Ai làm gì thường có mấy bộ phận?
- Đó là những bộ phận nào?
- GV: Bộ phận TL cho câu hỏi Ai (cái gì?
Con gì?) gọi là chủ ngữ Bộ phận trả lời cho
câu hỏi Làm gì? gọi là vị ngữ
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/166
3) Luyện tập:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c và nội dung
- Các em hãy đọc thầm đoạn văn và tìm các
câu kể mẫu Ai làm gì?
- Gọi hs nêu các câu kể có trong đoạn văn
- Dán tờ phiếu, gọi hs lên gạch dưới các câu
kể Ai làm gì?
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Hai em ngồi cùng bàn xác định bộ phận chủ
ngữ, vị ngữ trong mỗi câu văn vừa tìm được ở
BT1
- Dán bảng 3 băng giấy, gọi 3 hs lên bảng làm
bài, trình bày, hs lớp dưới làm vào VBT
- Cùng hs nhận xét
Bài 3: Gọi hs đọc y/c
- Nhắc nhở: sau khi viết xong đoạn văn, các
em hãy dùng viết chì gạch dưới những câu là
câu kể Ai làm gì?
- Y/c hs tự làm bài
- Gọi hs đọc đoạn văn mà mình viết
- Cùng hs nhận xét
C/ Củng cố, dặn dò:
- Câu kể "Ai làm gì?" có mấy bộ phận? Đó là
những bộ phận nào?
- Về nhà học thuộc ghi nhớ
- Bài sau: Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
- Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì?con gì?) Bộ phận trả lời cho câu hỏi:Làm gì?
2) Mẹ tôi đựng hạt giống đầy móm lá
cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùasau
3) Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cảmành cọ và làn cọ xuất khẩu
- HS đọc y/c
- Thảo luận nhóm đôi
- HS lên thực hiện1) Cha tôi/ làm cho tôi chiếc chổi cọ đểquét nhà, quét sân
2) Me/ đựng hạt giống đầy móm lá cọ
để gieo cấy mùa sau
3) Chị tôi/ đan nón lá cọ, đan cả mành
cọ và làn cọ xuất khẩu