1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 10 THÁNG ĐẦU NĂM 2007

46 529 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Huy Động Vốn Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Tại Việt Nam 10 Tháng Đầu Năm 2007
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 402 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn vốn FDI là nguồn vốn đầu tư của tư nhân nước ngoài để đầu tư cho sản xuất kinh doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận

Trang 1

MỞ ĐẦU (trang 4)

LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (trang 6)

1.1 Khái niệm FDI (trang 6)

1.2 Các hình thức tồn tại của FDI (trang 6)

1.3 Vai trò FDI (trang 7)

1.3.1 Đối với quốc gia đi đầu tư (trang 7)

1.3.2 Đối với quốc gia nhận đầu tư (trang 8)

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới thu hút FDI (trang 10)

1 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 10 THÁNG ĐẦU NĂM 2007 (trang 11)

2.1 Thực trạng huy động vốn FDI 10 tháng đầu năm 2007 (trang 12)

2.2 Khó khăn, vướng mắc trong huy động vốn FDI vào Việt Nam (trang 17)

2.2.1 Mất cân đối về ngành nghề, lãnh thổ (trang 17)

2.2.2 Yếu kém trong chuyển giao công nghệ (trang 19)

2.3 Nguyên nhân dẫn tới khó khăn, vướng mắc (trang 20)

2.3.1 Chưa nhất trí cao trong quan điểm và nhận thức đối với FDI (trang 20)

2.3.2 Thể chế và luật pháp còn nhiều nhược điểm (trang 22)

2.3.3 Môi trường kinh doanh chưa đủ hấp dẫn (trang 24)

Trang 2

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

2.3.5 Thiếu sự thống nhất trong quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh,

thành phố đối với đầu tư nước ngoài (trang 31)

2 GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG THỜI GIAN TỚI (trang 32)

3.1 Các giải pháp chung đối với đầu tư nước ngoài (trang 32)

3.1.1 Đẩy nhanh đổi mới và mở cửa (trang 32)

3.1.2 Tiếp tục hoàn thiện thể chế và luật pháp phù hợp với điều kiện nền kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế (trang 33)

3.2 Các giải pháp cụ thể nhằm tăng cường huy động vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (trang 35)

3.2.1 Thực hiện nhất quán các chính sách đầu tư nước ngoài (trang 35)

3.2.2 Tăng cường các biện pháp hỗ trợ giảm chi phí kinh doanh (trang 36)

3.2.3 Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư (trang 38)

3.2.4 Cải cách thủ tục hành chính minh bạch, đơn giản và nhất quán (trang

40)

3.2.5 Tăng cường hợp tác, phân công và phân cấp (trang 42)

3.2.6 Thiết lập hệ thống thông tin quản lý Nhà nước đối với đầu tư nước ngoài

(trang 43)

3.3 Các giải pháp thu hút FDI và tăng cường hiệu quả FDI đang được Chính phủ tiến hành (trang 44)

3.3.1 Thành lập bộ phận xúc tiến đầu tư ở nước ngoài (trang 44)

3.3.2 Cải thiện cơ sở hạ tầng (trang 44)

3.3.3 Đào tào nguồn nhân lực (trang 45)

Tình hình huy động vốn FDI 10 tháng đầu năm 2007 – Thực trạng và giải pháp

Trang 2

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế quốc tế và cách mạng khoa học côngnghệ diễn ra mạnh mẽ, đầu tư nước ngoài nói chung và đầu tư trực tiếp nướcngoài nói riêng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mỗi nước, nhất

là các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Quốc gia nào thu hút và sửdụng nguồn vốn quốc tế càng nhiều và càng hiệu quả thì càng có cơ hội tăngtrưởng kinh tế nhanh, rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển so với các nướccông nghiệp Chính vì thế, sự cạnh tranh quốc tế trong lĩnh vực thu hút đầu tưnước ngoài những năm gần đây diễn ra mạnh mẽ, các quốc gia trên thế giới đang

bị cuốn hút vào hoạt động đổi mới thể chế, cải thiện môi trường kinh doanh, tổchức lại hoạt động của các doanh nghiệp nhằm thu hút được nhiều nhất nguồnvốn quốc tế cho đất nước

Từ khi thực hiện đường lối đổi mới do Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ

VI (1986) của Đảng đề ra, Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách tạođiều kiện để kinh tế có vốn đâu tư nước ngoài phát triển thuận lợi Vì vậy, khuvực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, là cầunối quan trọng với thế giới về chuyển giao công nghệ, giao thương quốc tế Có

Trang 4

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

trong vốn đầu tư xã hội, góp phần quan trọng gia tăng kim ngạch xuất nhập khẩu,đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp và dịch vụ, tạo ra tác động tổng hợptrong việc tăng năng lực sản xuất, nâng cao trình độ công nghệ, đào tạo và bồidưỡng một đội ngũ chuyên gia, các nhà quản lý và công nhân lành nghề, làm thayđổi rõ rệt bộ mặt của nông thôn và thành thị nước ta, thu hẹp dần khoảng cách vềtrình độ phát triển của Việt Nam so với các nước trong khu vực, nâng dần vị thếchính trị và kinh tế của Việt Nam trên Thế giới

Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề án, do trình độ kiến thức, lý luậncòn hạn chế, sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự phê bình,đóng góp ý kiến từ phía các thầy cô để bài làm được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 4

Trang 5

1 LÝ LUẬN VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.1 Khái niệm FDI

FDI là hình thức đầu tư quốc tế mà nhà đầu tư nước ngoài góp một lượngvốn đủ lớn để thiết lập các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhờ đó cho phép họ trựctiếp tham gia điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư, cùng với các đối tác nướcnhận đầu tư chia sẻ rủi ro và thu lợi nhuận từ những hoạt động đầu tư đó

Nguồn vốn FDI là nguồn vốn đầu tư của tư nhân nước ngoài để đầu tư chosản xuất kinh doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận Đây là nguồn vốnlớn, có ý nghĩa quan trọng trong đầu tư và phát triển kinh tế không chỉ đối với cácnước nghèo mà kể cả các nước công nghiệp phát triển

Nguồn vốn đầu tư trực triếp nước ngoài có đặc điểm cơ bản khác với cácnguồn vốn nước ngoài khác là việc tiếp nhận nguồn vốn này không phát sinh nợcho các nước tiếp nhận Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu tư, nhà đầu tư sẽ nhậnđược phần lợi nhuận thích đáng khi dự án đầu tư hoạt động có hiệu quả Đầu tưtrực tiếp nước ngoài mang theo toàn bộ tài nguyên kinh doanh vào nước nhậnvốn nên nó có thể thúc đẩy phát triển ngành nghề mới, đặc biệt là những ngànhđòi hỏi cao về kỹ thuật, công nghệ hay cần nhiều vốn Vì thế, nguồn vốn này có

Trang 6

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

 Hợp đồng hợp tác kinh doanh CBC (Contractual-Business-Cooperation)

 Doanh nghiệp liên doanh (Joint Venture interprise)

 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (100% Foreign Cantrerisce)

 BOT (Build , operate and transfer)

 Khu chế xuất: Theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, khu chế xuấtđược hiểu là “khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu và cho cáchoạt động xuất khẩu, trong đó bao gồm một hoặc nhiều doanh nghiệp hoạtđộng, có ranh giới về mặt địa lý xác định, do chính phủ quyết định thànhlập” Đặc biệt, khu chế xuất cho phép các doanh nghiệp nhập khẩu hànghoá dùng cho sản xuất hành xuất khẩu miễn thuế dựa trên kho quá cảnh

1.3 Vai trò của FDI

1.3.1 Đối với quốc gia đi đầu tư

 Thông qua đầu tư FDI,các nước đi đầu tư tận dụng được những lợi thế vềchi phí sản xuất thấp của các nước nhận đầu tư (giá nhân công rẻ, chi phíkhai thác nguyên vật liệu tại chỗ thấp) để hạ giá thành sản phẩm, giảm chiphí vận chuyển đối với việc sản xuất hàng thay thế nhập khẩu ở các nướctiếp nhận đầu tư Nhờ đó mà nâng cao hiệu quả của vốn đầu tư

 Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài cho phép các công ty có thể kéo dài chu kỳsống của sản phẩm đã được sản xuất và tiêu thụ ở thị trường trong nước.Thông qua FDI, các công ty của các nước phát triển chuyển được một phầncác sản phẩm công nghiệp ở giai đoạn cuối của chu kỳ sống sản phẩm sang

Trang 6

Trang 7

các nước nhận đầu tư để tiếp tục sử dụng chúng như những sản phẩm mới

ở các nước này, tạo thêm lợi nhuận cho nhà đầu tư

 Giúp các công ty chính quốc tạo dựng được thị trường cung cấp nguyên vậtliệu dồi dào, ổn định với giá rẻ

 Cho phép chủ đầu tư bành trướng sức mạnh về kinh tế, tăng cường khảnăng ảnh hưởng của mình trên thị trường quốc tế, nhờ mở rộng được thịtrường tiêu thụ sản phẩm, lại tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch củanước nhận đầu tư, giảm giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh với cáchàng hoá nhập từ các nước khác

1.3.2 Đối với quốc gia tiếp nhận đầu tư:

 FDI giải quyết tình trạng thiếu vốn cho phát triển kinh tế xã hội do tích luỹnội bộ thấp, cản trở đầu tư và đổi mới kỹ thuật trong điều kiện khoa học kỹthuật thế giới phát triển mạnh

 Tạo động lực phân bổ lại nguồn lực xã hội mà đặc biệt là vốn Dòng vốnFDI sẽ chảy vào những lĩnh vực đưa lại hiệu quả cao kéo theo sự chuyểndịch cơ cấu ngành và địa phương Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài hoạt động đạt hiệu quả hơn hẳn các doanh nghiệp trong nước Điềunày cũng tạo cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước có được “tấmgương” để tự soi mình và hoàn thiện mình nhiều hơn Còn với các địaphương trong nỗ lực thu hút nguồn vốn đầu tư FDI, tạo ra nhiều sự linh

Trang 8

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

 Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không những đã góp phần mởrộng thị trường ngoài nước, nâng cao năng lực xuất khẩu của Việt Nam màcòn thúc đẩy phát triển thị trường trong nước và các hoạt động dịch vụkhác Đó là hoạt động kinh doanh khách sạn, dịch vụ, tư vấn, công nghệ

 Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đã tạo nhiều việc làm, thông qua đógiải quyết vấn đề công ăn việc làm cho nền kinh tế Thông thường, thunhập bình quân của người lao động làm việc trong các doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài cao hơn các doanh nghiệp trong nước, do đó đã tạo

ra sự cạnh tranh nhất định trên thị trường lao động Sự hấp dẫn về thu nhậpcùng với đòi hỏi cao về trình độ là những yếu tố tạo nên cơ chế buộc ngườilao động Việt Nam có ý thức tự tu dưỡng, rèn luyện nâng cao tay nghề đểđược vào làm việc tại các doanh nghiệp này Sự phản ứng theo dây chuyền

tự nhiên, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đã giúp cho lực lượng laođộng Việt Nam có trình độ và tác phong làm việc hiện đại hơn

 Đối với các nước đang phát triển, khi có sự xuất hiện của các doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài đã tạo nên sự cạnh tranh mạnh mẽ, làm chokhông khí hoạt động của các doanh nghiệp trong nước ''nóng lên'', buộc

họ phải hoàn thiện và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp để tồn tại

và phát triển Các doanh nghiệp này cũng đã đem lại những mô hình quản

lý tiên tiến cùng phương thức kinh doanh hiện đại, điều này đã thúc đẩycác doanh nghiệp trong nước đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sảnphẩm, tạo sự cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp, bảo vệ quyềnlợi người tiêu dùng

Trang 8

Trang 9

 FDI có thể tạo điều kiện rút ngắn khoảng cách về công nghệ giữa ViệtNam với các quốc gia khác trên thế giới Cũng qua đầu tư nước ngoài,nhiều công nghệ mới được nhập vào Việt Nam, nhất là trong các lĩnh vựcviễn thông, dầu khí, điện tử, tin học, sản xuất ôtô, sợi vải cao cấp

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút FDI

Có nhiều nhân tố tác động đến việc thu hút FDI, song có một số nhân tố chínhsau đây:

 Môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, tăng trưởng kinh tế cao và bền vững,lạm phát được kiểm soát tốt Đây là nhân tố rất quan trọng trong thu hútFDI, bởi vì trong một môi trường kinh tế vĩ mô thiếu ổn định thì sẽ tiềm ẩnnhiều rủi ro, do vậy nhà đầu tư sẽ không sẵn lòng bỏ vốn đầu tư

 Môi trường chính trị - xã hội lành mạnh là nhân tố rất quan trọng trong thuhút FDI Nếu hệ thống chính trị thiếu ổn định sẽ tạo ra rủi ro quốc gia vànguy cơ mất vốn là rất lớn, do vậy, nhà đầu tư không thể an tâm khi bỏ vốncủa mình để đầu tư Hơn nữa, trong một môi trường xã hội thiếu lànhmạnh, thiếu dân chủ, bất công xã hội lớn, tâm lý dân cư thiếu niềm tin vàomột sự công bằng xã hội thì cũng khiến các nhà đầu tư không an tâm bỏvốn đầu tư

 Hệ thống cơ sở hạ tầng đầy đủ và đồng bộ Hạ tầng cơ sở bao gồm hạ tầng

cơ sở vật chất - kỹ thuật (hệ thống giao thông, thông tin ) và hạ tầng cơ sở

Trang 10

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

doanh, nên nó là điều kiện nền tảng để các nhà đầu tư có thể khai thác lợinhuận Nếu hạ tầng cơ sở yếu kém và thiếu đồng bộ thì nhà đầu tư rất khókhăn để triển khai dự án, chi phí đầu tư có thể tăng cao, quyền lợi của nhàđầu tư có thể không được bảo đảm và do vậy, nhà đầu tư sẽ không muốnđầu tư vốn của mình Mặt khác, việc chuyển vốn ra nước ngoài của nhàđầu tư nhằm khai thác thị trường, nên nếu thị trường của nước tiếp nhậnđầu tư nhỏ, khả năng thanh toán của dân cư bị hạn chế thì sẽ không hấpdẫn các nhà đầu tư nước ngoài Điều này lý giải tại sao một số nước dànhrất nhiều ưu đãi cho các nhà đầu tư nước ngoài nhưng không hấp dẫn đượcluồng vốn FDI

NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 10 THÁNG ĐẦU NĂM 2007

Theo báo cáo Đầu tư Thế giới (WIR) 2007 vừa được Diễn đàn Liên hợpquốc về thương mại và phát triển (UNCTAD) công bố, có 11% tập đoàn xuyênquốc gia khẳng định Việt Nam sẽ là điểm đầu tư hấp dẫn nhất của họ trong nhữngnăm tới, lọt vào Top 10 nền kinh tế hấp dẫn nhất về đầu tư của các tập đoànxuyên quốc gia trong giai đoạn 2007-2009 Theo báo cáo, Việt Nam xếp ở vị tríthứ 6 trong tổng số 141 nền kinh tế được khảo sát về triển vọng thu hút đầu tư,sau Trung Quốc (52%), Ấn Độ (41%), Mỹ (36%), Nga (22%) và Brazil (12%)

Điều đáng chú ý là sự hấp dẫn của môi trường đầu tư Việt Nam không chỉnằm ở lĩnh vực sản xuất, mà cả trong các ngành dịch vụ, ngân hàng và tài chính.Điều này cho thấy có sự chuyển mình mạnh mẽ của một nền kinh tế phát triểnngày càng đa dạng theo các nguyên tắc thị trường Đặc biệt, thị trường tài chínhViệt Nam đã đạt được những bước phát triển đột phá trong một vài năm gần đây

Trang 10

Trang 11

với sự xuất hiện của nhiều định chế tài chính mới cùng với quy mô thị trườngtăng trưởng với tốc độ trung bình lên tới vài chục phần trăm mỗi năm.Theo Khảo sát của Hội đồng Kinh doanh Châu Á, Việt Nam đứng thứ ba thế giới

về hấp dẫn đầu tư đối với các tập đoàn Châu Á trong giai đoạn 2007-2009

Báo cáo của tập đoàn tư vấn kinh doanh lớn nhất thế giới PricewaterhouseCoopers công bố tháng 7/2007 xếp Việt Nam ở vị trí số 1 trong số 20 nền kinh tếmới nổi về hấp dẫn đầu tư trong lĩnh vực sản xuất Theo Báo cáo Môi trườngkinh doanh của Ngân hàng Thế giới công bố cuối tháng 9/2007,Việt Nam xếphạng 91 về mức độ thuận lợi kinh doanh, tăng 13 bậc so với năm trước Dự kiếnđến hết năm 2007, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ đạt 16 tỷ USD

2.1 Thực trạng huy động vốn FDI vào Việt Nam 10 tháng đầu năm 2007

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong 10 tháng đầu năm nay, cả nước đã thuhút được 11,26 tỷ USD, bao gồm cả vốn cấp mới và bổ sung, tăng 36,4% so vớicùng kỳ năm trước Cả nước có 99 dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư vớitổng vốn đầu tư đăng ký là 1.462 triệu Các dự án mới cấp phép trong 10 thángđầu năm nay vẫn tập trung vào lĩnh vực công nghiệp chiếm 54,6% về vốn đăng

ký và 61,2% về số dự án cấp mới Trong khi đó, lĩnh vực dịch vụ chiếm 43,6% vềvốn và 33,8% về số dự án cấp mới; phần còn lại là đầu tư vào lĩnh vực nông, lâm,ngư nghiệp

Trang 12

Biểu đồ 1 Cơ cấu vốn FDI cấp mới theo ngành

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

STT Chuyên ngành Số dự án Tổng vốn đầu tư Vốn điều lệ

Xây dựng hạ tầng khu chế xuất,

Tổng số 1,144 9,753,532,583 3,809,270,761

Trong 50 địa phương thu hút được dự án đầu tư nước ngoài, Bà Rịa - VũngTàu đã vươn lên đứng đầu (từ vị trí thứ 3 theo kết quả của 8 tháng đầu năm 2007)với số vốn đăng ký 1,06 tỷ USD, chiếm 10,9% tổng vốn đầu tư đăng ký.Tp.HCM đứng thứ 2 với số vốn đăng ký gần 1 tỷ USD, chiếm 10% tổng vốn đầu

Trang 12

Bảng 1 Vốn FDI cấp mới theo ngành (USD)

Trang 13

tư đăng ký Hà Nội đứng thứ 3 với số vốn đăng ký 896 triệu USD, chiếm 9,1%tổng vốn đầu tư đăng ký.

Chưa kể 15 dự án có quy mô vốn đầu tư lớn từ đầu năm 2007, chỉ riêngtrong tháng 10/2007 tại một số địa phương đã thu hút được một số dự án quy môlớn từ các tập đoàn đa quốc gia Như tỉnh Vĩnh Phúc có 2 dự án 100% vốn củanhà đầu tư nước ngoài được cấp Giấy chứng nhận đầu tư mới: (1) sự xuất hiệnđầu tiên của tập đoàn Piaggio (Italia) đầu tư nhà máy sản xuất xe máy Vespa vớivốn đầu tư ban đầu 45 triệu USD, dự kiến chính thức sản xuất vào tháng 6/2009,(2) tập đoàn Intelligent Universal, đăng ký tại B.V.Islands, là công ty thành viêncủa tập đoàn điện tử Compal-Đài Loan đầu tư sản xuất máy tính xách tay, côngsuất 40 triệu sản phẩm/năm với tổng vốn đăng ký 500 triệu USD

Trang 14

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

Trang 15

Tính từ đầu năm, Hàn Quốc đang tiếp tục giữ vị trí đứng đầu trong 50 quốcgia và vùng lãnh thổ đầu tư tại Việt Nam với số vốn đăng ký 2,44 tỷ USD, chiếm25% tổng vốn đăng ký British Virgin Islands đứng thứ 2 với số vốn đăng ký 1,73

tỷ USD, chiếm 17,8% tổng vốn đăng ký

STT Đối tác Số dự án Tổng vốn đầu tư Vốn điều lệ

Trang 16

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

Trang 17

Mục đích cao nhất của các nhà đầu tư là lợi nhuận Do đó những lĩnh vực,ngành, dự án có tỷ suất lợi nhuận cao đều được các nhà đầu tư rất quan tâm, cònnhững dự án, lĩnh vực mặc dù rất cần thiết cho dân sinh, nhưng không đưa lạiđược lợi nhuận thỏa đáng thì không thu hút được đầu tư nước ngoài.

Các nhà đầu tư nước ngoài trong khi lựa chọn địa điểm để triển khai dự ánđầu tư thường tập trung vào những nơi có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thuậnlợi, do đó các thành phố lớn, những địa phương có cảng biển, cảng hàng không,các tỉnh đồng bằng là nơi tập trung nhiều dự án đầu tư nước ngoài nhất Trongkhi đó, các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa, những địa phương cần được đẩynhanh tốc độ phát triển kinh tế, mặc dù Chính phủ và chính quyền địa phương cónhững ưu đãi cao hơn, nhưng không được các nhà đầu tư quan tâm

Tình trạng đó đã dẫn đến một nghịch lý: những địa phương có trình độphát triển cao thì thu hút được đầu tư nước ngoài nhiều, do đó tốc độ tăng trưởngkinh tế vượt quá tốc độ tăng trưởng trung bình của cả nước Trong khi đó, nhữngvùng có trình độ kém phát triển thì có ít dự án đầu tư nước ngoài, tốc độ tăngtrưởng kinh tế vẫn thấp Nếu không có sự điều chỉnh nguồn vốn đầu tư của Nhànước, thì sự chênh lệch về trình độ phát triển của các vùng kinh tế ngày càng tăngthêm Đây là vấn đề không chỉ xảy ra ở nước ta, mà cả ở các nước khác nhưTrung Quốc, Thái Lan, Malaixia …

Nguyên tắc sinh lợi chi phối hoạt động đầu tư nước ngoài đã dẫn đếnnhững yêu cầu của nhà đầu tư nước ngoài đối với Chính phủ, trong đó có việc

Trang 18

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

mại và đầu tư, gây ra tác động tiêu cực đối với việc đổi mới công nghệ, đa dạnghóa sản phẩm trên thị trường trong nước và xuất khẩu

Đối với các dự án đầu tư của TNCs, nhất là dự án công nghệ cao, một sốTNCs đòi hỏi Chính phủ có những ưu đãi vượt ra khỏi khuôn khổ pháp lệnh hiệnhành Do vậy, đứng trước hai sự lựa chọn hoặc đáp ứng yêu cầu của TNCs, hysinh lợi ích về tài chính để có thể thu hút được công nghệ cao của Thế giới, đàotạo được một đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề, thì sẽ tạo ra tiền lệkhông bình thường và làm mất cân đối trong các ưu đãi đầu tư; hoặc nếu khôngchấp nhận đòi hỏi của TNCs công nghệ cao thì họ sẽ thực hiện dự án của mình tạinước khác, do đó khó nâng cao được trình độ công nghệ đất nước và xây dựngđội ngũ công chức có năng lực tiếp cận trình độ của Thế giới

2.2.2 Yếu kém trong chuyển giao công nghệ

Nhìn chung công nghệ được sử dụng trong các doanh nghiệp đầu tư nướcngoài thường cao hơn mặt bằng công nghệ trong cùng ngành và cùng loại sảnphẩm ở nước ta

Tuy vậy, một số trường hợp các nhà đầu tư nước ngoài đã lợi dụng sơ hởcủa pháp luật Việt Nam, cũng như sự yếu kém trong kiểm tra giám sát tại các cửakhẩu nên đã nhập vào Việt Nam một số máy móc thiết bị có công nghệ lạc hậu,thậm chí là những phế thải của các nước khác Tính phổ biến của việc nhập thiết

bị máy móc là giá cả được ghi trong hóa đơn thường cao hơn giá trung bình củathị trường Thế giới Nhờ vậy, một số nhà đầu tư nước ngoài có thể lợi dụng đểkhai tăng tỷ lệ góp vốn trong các liên doanh với bên Việt Nam

Trang 18

Trang 19

Việc chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam được thực hiệnthông qua các hợp đồng và được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học và côngnghệ chuẩn y Tuy vậy, đây là một hoạt động cực kỳ khó khăn đối với các nướctiếp nhận đầu tư nói chung, kể cả Việt Nam, bởi khó có thể đánh giá chính xácgiá trị thực của từng loại công nghệ trong những ngành khác nhau, đặc biệtnhững ngành công nghệ cao Do vậy, thường phải thông qua thương lượng theohình thức mặc cả đến khi hai bên có thể chấp nhận được, thì ký kết hợp đồngchuyển giao công nghệ

2.3 Nguyên nhân dẫn tới khó khăn, vướng mắc

2.3.1 Chưa có sự nhất trí cao trong quan điểm và nhận thức đối với FDI

Chủ trương thu hút nguồn lực từ bên ngoài bao gồm nguồn vốn nước ngoài

và đặc biệt là vốn FDI là một bộ phận quan trọng trong đường lối đổi mới, hộinhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước ta Các thành quả của hoạt động đầu

tư nước ngoài là một biểu hiện rõ rệt của đường lối và chủ trương đúng đắn đó,bởi nó phù hợp với xu thế toàn cầu hóa kinh tế thế giới Tuy nhiên, cho đến nayvấn đề quan điểm và nhận thức đối với đầu tư nước ngoài vẫn chưa được sự nhấttrí cao trong các cơ quan Nhà nước, các công cụ truyền thông đại chúng

 Việc cụ thể hóa đường lối chính sách của Đảng bằng lật pháp, chính sách

và các văn bản pháp quy khác nhau chưa trở thành một hệ thống bảo đảmtính nhất quán và ổn định

Trang 20

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

và tự chủ của các nước nhận đầu tư; trên cơ sở một hệ thống luật phápđược hình thành để bảo đảm lợi ích dân tộc trong việc thu hút vốn đầu tưnước ngoài

 Hoạt động đầu tư nước ngoài thường xuyên đụng chạm đến vấn đề chínhtrị và an ninh, quốc phòng, việc xử lý đối với nhiều dự án lớn vừa phải bảođảm an ninh, chính trị, quốc phòng của đất nước vừa phải đứng trên lợi íchtoàn cục theo phương châm gắn kinh tế vói an ninh và quốc phòng, trong

đó phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm

 Cũng không ít trường hợp lo ngại các thế lực thù địch quốc tế sử dụng đầu

tư nước ngoài như một công cụ “diễn biến hòa bình”, làm chệch hướngphát triển của đất nước, làm thay đổi bản chất xã hội và thường nhấn mạnhcác mặt tiêu cực của kinh tế thị trường nói chung, cũng như của hội nhậpkinh tế quốc tế

 Việc xử lý mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực là cần thiết đối với mộtnước có dân số khá lớn như nước ta Nếu nhấn mạnh nội lực đến mức “ta

có thể tự làm lấy” các dự án lớn và hạn chế đầu tư nước ngoài trong một sốngành quan trọng thì sẽ dẫn đến tình trạng kìm hãm sự phát triển kinh tếnói chung và giảm sút số lượng vốn đầu tư nước ngoài và hiệu quả của việc

sử dụng vốn đầu tư nước ngoài

 Vấn đề độc lập tự chủ kinh tế thường được nêu ra trong hoạt động đầu tưnước ngoài Cũng có những ý kiến cho rằng, các doanh nghiệp đầu tư nướcngoài, nhất là các TNCs có thể lũng đoạn thị trường về một hoặc một sốsản phẩm nhất định, tìm cách nâng giá, như truờng hợp đã xảy ra đối với

Trang 20

Trang 21

giá thuốc chữa bệnh ở nước ta, để thu được lợi nhuận cao nhất Trong lĩnhvực tài chính và tiền tệ, các chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các doanhnghiệp trong lĩnh vực bảo hiểm có thể lợi dụng sơ hở của pháp luật để đầu

cơ tiền tệ, gây ra bất ổn trên thị trường tài chính – tiền tệ Thực tế đã xảy ramột số trường hợp cá biệt theo hướng tiêu cực, nhưng nhìn chung cácdoanh nghiệp đầu tư nước ngoài, kể cả TNCs hoạt động trên thị trườngnước ta đều coi trọng việc nâng cao độ tin cậy của họ đối với khách hàng,lấy chữ tín làm trọng, nên đã hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và đónggóp ngày càng lớn hơn vào tăng trưởng kinh tế của đất nước

2.3.2 Thể chế và luật pháp còn nhiều nhược điểm

Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội thông qua vào ngày29-12-1987, được dư luận quốc tế đánh giá là một trong những luật đầu tư thôngthoáng nhất vào thời gian đó Đã bốn lần Quốc hội điều chỉnh và sửa đổi Luậtđầu tư nước ngoài tại Việt Nam vào các năm 1990, 1992, 1996, 2000 Chính phủ

đã ban hành các nghị định hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nhưNghị định số 18/NĐ-CP ngày 16-4-1993, Nghị định số 12/NĐ-CP ngày 18-2-

1997, Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23-1-1998, Nghị định số

24/2000/NĐ-CP ngày 31-7-2000 và gần đây là Nghị định số 27/2003/NĐ-24/2000/NĐ-CP ngày 19-3-2003

để sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP Chính phủcũng đã thường xuyên đề ra các chủ trương đổi mới với hoạt động đầu tư nướcngoài Tuy nhiên hệ thống pháp luật của nước ta vẫn còn nhiều bất cập

Trang 22

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

nhiễu, lộng quyền và gây phiền hà của các công chức trong bộ máy Nhànước Tình trạng không nhất quán và không ổn định của luật pháp kéo theo

sự thay đổi khó lượng trước đối với các doanh nghiệp, đã làm cho những

dự tính ban đầu của họ không thực hiện được trong kinh doanh

 Các văn bản pháp quy từ luật, pháp lệnh cho đến nghị định, thông tư chưabảo đảm nhất quán về nội dung và thời hiệu thi hành Nhiều nội dung củaluật và pháp lệnh còn dừng lại ở định hướng chung, thiếu cụ thể, phải chờnghị định của Chính phủ, thậm chí thông tư của Bộ mới có hiệu lực Dovậy, sau khi đã có luật và pháp lệnh phải đợi nhiều tháng, thậm chí cả nămmới áp dụng vào cuộc sống Sự mâu thuẫn, chồng chéo giữa các luật vớinhau, giữa luật và pháp lệnh với nghị định và thông tư đã làm cho các đốitượng thi hành gặp nhiều khó khăn, đồng thời cũng là kẽ hở để “lách luật”trong các hoạt động không hợp pháp

 Tình trạng “phép vua thua lệ làng” là hiện tượng phổ biến trong việc một

số cơ quan trung ương và chính quyền địa phương tự ý ban hành các vănbản trái luật hoặc không thi hành nghiêm chỉnh luật pháp Điều đáng lưu ý

là khi phát hiện ra những hành vi cụ thể thì không được Chính phủ ra quyếtđịnh kịp thời xử lý

 Việc thực thi pháp luật không nghiêm, những tổ chức và cá nhân vi phạmpháp luật không được xử lý kịp thời bằng hình thức kỷ luật hành chính,hoặc truy tố trước pháp luật nếu có các hành vi nghiêm trọng

 Đối chiếu với các cam két quốc tế đa phương và song phương thì hệ thốngluật pháp nước ta còn phải sửa đổi, bổ sung nhiều Nhiệm vụ đó được đặt

Trang 22

Trang 23

ra cách đây 6 năm, nhưng xem ra một số công việc tiến hành chậm hơnnhiều so với tiến độ cần thiết.

2.3.3 Môi trường kinh doanh chưa đủ hấp dẫn

Theo đánh giá của các tổ chức quốc tế, trong những năm qua, môi trườngkinh doanh tại Việt Nam đã được cải thiện, tuy vậy chi phí kinh doanh cao là mộttrong những nguyên nhân chính hạn chế đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Nhữngnét cụ thể bao gồm:

Tiện ích cung cấp điện, nước, dịch vụ viễn thông tại Việt Nam thiếu, không ổn định và chất lượng thấp

Cho đến gần đây, sản xuất điện năng thuộc trách nhiệm duy nhất của Tổngcông ty Điện lực Việt Nam (EVN) Sự tham gia của khối tư nhân trong việc sảnxuất điện năng đã được phép thực hiện trong vài năm qua, tuy nhiên, phân phốiđiện vẫn thuộc thẩm quyền của EVN Giá điện năng do Chính phủ quy định và có

sự khác biệt giữa những người sử dụng và giữa các khu vực Nhiều doanh nghiệpđầu tư nước ngoài phải đầu tư bổ sung để nâng cấp việc cung ứng điện (xây dựng

hệ thống truyền tải hoặc mua máy phát điện) Hầu hết các ý kiến phàn nàn từ cácnhà đầu tư nước ngoài là về hệ thống hai giá và chi phí điện năng cao duy trìtrong thời gian dài Chi phí điện năng cao hơn so với Thái Lan, Inđônêxia,Malaixia, nhưng thấp hơn Philipin, Xinhgapo, Ấn Độ, Trung Quốc Giá điện tại

Ngày đăng: 01/04/2013, 14:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Vốn FDI cấp mới theo ngành (USD) - TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 10 THÁNG ĐẦU NĂM 2007
Bảng 1. Vốn FDI cấp mới theo ngành (USD) (Trang 12)
Bảng 2. Vốn FDI cấp mới theo địa phương (USD) - TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 10 THÁNG ĐẦU NĂM 2007
Bảng 2. Vốn FDI cấp mới theo địa phương (USD) (Trang 15)
Bảng 3. Vốn FDI cấp mới theo quốc gia đầu tư (USD) - TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 10 THÁNG ĐẦU NĂM 2007
Bảng 3. Vốn FDI cấp mới theo quốc gia đầu tư (USD) (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w