44 Cơ sở khoa học để hoàn thiện cơ chế tài chính đối với các trường đại học dân lập
Trang 1
LIEN HIEP CAC HOI KHOA HOC KY THUAT VIET NAM
TRUNG TAM NGHIEN CUU VA TU VAN TAI CHINH
BAO CAO TONG HOP DE TAI
CO SG KHOA HOC DE HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI
CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP
Chủ nhiệm đề tài: TS Bài Văn Hồng
Hà Nội, tháng 12 năm 2005
Trang 2
LIEN TEP CAC HOLKHOA HOC CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
VA ny THUAT VIETNAM Hac lap - Tư do - Hanh phúc
Sö#2Ø7 (QD-LHH -Hà Nội gay b tháng TỪ năm 2005
QUYET DINH CUA DOAN CHU TICH HO] DONG TRUNG LONG
LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUAT VIET NAM
Viv thành lap Hoi dong Khoa hoc
nghiệm thu dé tài nghiên cứu Khoa hoc - Cong nghệ
ĐOÀN CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯNG ƯƠNG LIÊN HIỆP CÁC HỘI
KHOA HOC VA KY THUAT VIET NAM
Căn cứ Quyết dịnh số 12HHĐBT của Hội động Bộ trưởng (nay là Chính phú] ngày
39/7/1983 vẻ việc thành lập Liên luệp các hội khoa học và KÝ thuật Việt Nam và chức năng nhiệm vụ ghỉ trong Diểu lệ:
-_ Củn cứ Quy chế số S30/LHH ngày Š/7/2001 của Liên hiệp cúc hội khóa học và kt
—— thuật Việt Nam về quan lÝ các dự án điều tra cơ bản và môi Trường, để tài KH&CN:
Aet độ nghị của Bun Khoa học, Công nghệ và Kinh tế của Liên hiệp các hỏi khoa hoc
va AN thi Việt Nam,
QUYET DINH
Điều 1 Thành lập Hội đồng Khoa học của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ th.iật
Việt Nam gồm các thành viên trong đani: sách đính kèm Quvết định này
Điều 2 Hội đồng Khoa học có nhiệm vụ nghiệm thu, đánh giá kết qua thực hiện đề
tài; "Cơ vở khoa học để hoàn thiện cơ chế tài chính đối ror các trường Đại
học dan lap" do Trung tim nghiên cứu và tư vấn tài chính chú trì thực hiện Điều 3 Hội đồng Khoa học sé tu giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ chi tại Điều 2
quyết định nav,
Điều 4 Cúc Ông Chánh Văn phòng Trưởng bạn Bạn Khoa học Công nghệ và Kinh
tế của Liên hiệp các hội Khoa học và kỹ thuật Việt Nam và các thành viên Hội đồng Khoa học nêu ở Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này 4/
T.M/ ĐOÀN CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRUNG ƯƠNG
LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT VIỆT NAM Nơi nhân: PHO CHU TICH KIEM TONG THU KY
- Nhat Dicu 4 Sư >~
” Me Lege ———
-hauVP ALL
*GS.TS Hồ Ly Liêm
Trang 3LIEN HIEP CAC HOI KHOA HOC VA KY THUAT VIET NAM
DANH SACH THANH VIEN HOI DONG KHOA HOC
Ben Ố -_ NGHIỆM THU ĐỂ TÀI:
"Cơ sở khoa học để hoàn thiện cơ chế tài chính
đối với các trường Đại học dân lập"
ˆ (kèm theo Quyết định số 1238/QĐÐ-LHH, ngày 8 tháng 11 nam 2005)
TS Nguyễn Mạnh Đôn Trưởng ban KHCN & Uỷ viên
Kinh tế, Liên hiệp hội Thư kí
TS Trần Khánh Đức Trưởng ban nghiên cứu phát | Uỷ viên
triển hệ thống giáo dục, | Phản biện l
Bộ Giáo duc và đào tao PGS.TS Dương Đăng Chính Nguyên Trưởng khoa Tài Uỷ viên
TS Nguyễn Tiến Phú Phó Chánh Văn phòng Bảo Uỷ viên
hiểm xã hội Việt Nam GS.TSKH Nguyễn Quang Thái Tổng Thư ký Hội Kinh tế Uỷ viên
- Việt Nam
TS Mạc Văn Tiến Phó GÐ Trung tâm nghiên Uỷ viên
cứu khoa học & đào tạo,
Tổng cục dạy nghề
Danh sách gồm 9 người Ä⁄
Trang 4
LIEN HIEP CAC HOI KHOA HOC KY THUAT VIET NAM
TRUNG TAM NGHIEN CUU VA TU VAN TAI CHINH
BAO CAO TOM TAT DE TAI
CO SG KHOA HOC DE
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI
CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP
Chủ nhiệm đề tài: TS Bùi Văn Hồng
Hà Nội, tháng 12 năm 2005
Trang 5
THONG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
Tính pháp lý của đề tài
- Hợp đồng giao nhiệm vụ cho Trung tâm Nghiên cứu và Tư vấn tài chính thực hiện đẻ tài, số 289/HĐ-LHH, ngày 12 tháng 4 năm 2004 của LHH
- Quyết định số 289/QĐ-LHH, ngày 12 tháng 4 năm 2004 của Liên
hiệp hội V/V phê duyệt thuyêt minh và tổng dự toán để tài, theo đó đề tài được phê duyệt tổng dự toán là 200 triệu đồng, thời gian thực hiện từ tháng 1 năm
3 CN Đăng Quang Tình, chuyên viên chính Bộ GD & ĐT
4 TS Phạm Đình Thành, Phó phòng quản lý khoa học, Trung tâm Nghiên cứu
khoa học Bảo hiểm xã hội
5 ThS Bùi Thanh Huyền, chuyên viên Ban Cơ yếu Chính phủ
6 ThS Lê Thị Quế, chuyên viên Trung tâm Nghiên cứu khoa học BHXH
7 Th$ Lưu Thị Thu Thuỷ, chuyên viên Trung tâm Nghiên cứu khoa học
BHXH
§ CN Bùi Thị Lâm Hà, cán bộ Công ty cơ khí Hà Nội
9, TS Phan Duy Tập, P Giám đốc Trung tâm nghiên cứu khoa học BHXH
Trang 6CAC CHU VIET TAT
GD & ĐT Giáo dục và đào tạo
KT- CN Kỹ thuật - Công nghệ
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài
Nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) ở nước
ta tồn tại nhiều hình thức sở hữu, trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo Kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc đân Phát triển các trường đại học dân lập chính là phát
huy thế mạnh của các thành phần kinh tế trong công tác đào tạo nguồn nhân lực,
là huy động các nguồn lực tiểm tàng trong dân thông qua nguyên tắc người đi học các trường đại học dân lập phải đóng tiền học
Thực hiện chủ trương xã hội hoá các hoạt động giáo dục, trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã cho phép ra đời một số trường đại học dân lập Đây
là một mô hình hoàn toàn mới, chúng ta chưa có kinh nghiệm trong quản lý các trửờng đại học đân lập Vì vậy phải nhanh chóng hoàn thiện cơ chế chính sách để quản lý các trường đại học dân lập, trong đó phải hoàn thiện nhanh cơ chế tài chính
Thực tiễn những năm qua cho thấy: Việc thành lập các trường đại học dân lập đã khó, nhưng quản lý nó, đặc biệt là quản lý tài chính càng khó khăn hơn Bởi vì, việc này chúng ta chưa có tiền lệ, chưa có kinh nghiệm Nhiều trường đại hoc dan lập rất lúng túng trong công tác quản lý thu chi tài chính Công tác kiểm
tra, kiểm soát, thống kê, kế toán cũng chưa đi vào nề nếp thường xuyên, nên các
cơ quan chức năng không nắm được các hoạt động thu chi của các trường ĐHDL, dẫn đến những hiện tượng tiêu cực trong quản lý tài chính, làm ảnh hưởng đến các hoạt động đào tạo của các trường ĐHDL
Từ thực tế đó, chúng tôi chọn đề tài: "Cơ sở khoa học để hoàn thiện cơ
chế quản lý tài chính đối với các trường đại học dân lập" vừa có ý nghĩa thực
tiễn, mang tính cấp thiết của một công trình khoa học
2 Mục đích nghiên cứu
- Làm rõ những vấn đề lý luận làm cơ sơ khoa học cho việc nghiên cứu dé
tài, như: phân biệt cơ chế và qui chế, sở hữu, chế độ sở hữu tài sản
- Đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính của các trường đại học dân
3
Trang 8lập trong thời gian qua
- Kiến nghị những nội dung cần hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với
các trường đại học dân lập
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, tổng hợp để thu thập thông tin về thực trạng quản
lý tài chính của các trường đại học dân lập
- Phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu để phát hiện những mâu thuẫn, : tồn tại và nguyên nhân
- Phương pháp chuyên gia để thu thập những kinh nghiệm làm cơ sở để
xuất các kiến nghị
4 Nội dung nghiên cứu
4.1.Tổng hợp các số liệu về thu chi tài chính của một số trường ĐHDL 4.2.Nghiên cứu kinh nghiệm nước ngoài
4.3.Nghiên cứu lý luận, quan điểm liên quan đến đề tài
4.4.Nghiên cứu thực trạng cơ chế tài chính và tình hình thực hiện cơ chế tài chính các trường ĐHDL
4.5.Đề xuất các nội dung cần hoàn thiện cơ chế tài chính các trường
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH
ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP 1.1.Những vấn đề lý luận làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài
Đề tài nghiên cứu hoàn thiện cơ chế tài chính các trường đại học dân lập,
vì vậy phải hiểu rõ thế nào là cơ chế và qui chế, sự khác nhau giữa cơ chế và qui
chế tài chính các trường đại học dân lập (ĐHDL)
Sau khi nghiên cứu khái niệm vẻ cơ chế và qui chế nói chung, dé tài nghiên cứu cơ chế tài chính các tường ĐHDL
4
Trang 91.1.1 Cơ chế tài chình các trường đại học dân lập
Từ khái niệm chung về cơ chế và qui chế quản lý kinh tế, có thể hiểu: cơ
chế quản lý tài chính các trường đại học dân lập là những qui định chung, thể
hiện tính nguyên tắc, tính tổng hợp khách quan về các hoạt động tài chính mà
các trường đại học dân lập phái thực hiện, để đảm bảo các hoạt động đào tạo của nhà trường
Cần phân biệt giữa co ché va qui chế tài chính các trường ĐHDL
Qui chế quản lý tài chính của các trường đại học dân lập là việc cụ thể
hoá cơ chế quản lý tài chính các trường đại học dân lập, là biểu hiện cụ thể các
mỗi quan hệ tài chính theo nguyên tắc tự chủ tài chính, tự cân đối thu chỉ Đó là
những qui định cụ thể về mức thu, mức chỉ và các biện pháp quản lý tài chính
của các trường ĐHDL Trên thực tế đó là những chính sách, những quy định cụ thể trong các văn bản pháp quy của các ngành, các cấp, các trường ĐHDL Trong
gới hạn nghiên cứu, đề tài không đi sâu vào những qui định cụ thể, tức là không
đi sâu nghiên cứu hoàn thiện các nội dung về qui chế, như mức thu, mức chỉ
mà chủ yếu nghiên cứu hoàn thiện những nội dung thuộc về cơ chế chung
1.1.2 Khái niệm về tài sản và sở hữu tài sản
Trong cơ chế quản lý tài chính các trường ĐHDL, có nội dung về cơ chế
quan lý tài sản các trường ĐHDL Nhưng hiện nay cơ chế quản lý tài sản các trường ĐHDL chưa rõ, đang là vấn đề thời sự nóng bỏng, như: thế nào là sở hữu tài sản các trường ĐHDL, ai là chủ sở hữu, quyên lợi của người chủ sở hữu .Để
có cơ sở khoa học giải quyết những vấn đề này, cần thiết phải làm rõ các khái
niệm về tài sản, sở hữu tài sản
1.1.2.1 Khái niệm về tài sản
Theo Từ điển tiếng Việt, nhà xuất bản Đà Nắng: Tài sản là của cải vật
chất dùng vào mục đích sản xuất hoặc tiêu dùng
Người ta chia tài sản ra làm hai loại: tài sản cố định và tài sản lưu động
Cũng theo Từ điển tiếng Việt:
Trang 10Tài sản cố định là những tư liệu sản xuất chuyên dùng trong sản xuất kinh doanh, dùng được vào nhiều chu kỳ sản xuất
Tài sản lựu động có hai nội dung:
- Những tư liệu sản xuất chỉ dùng được trong một chu kỳ sản xuất
- Tiên mặt, tiền gửi ngân hàng và những khoản có thể chuyển thành tiền
mặt, như: thương phiếu
Từ khái niệm và nội dung của phạm trù tài sản nên trên, có thể hiểu tài sản
của trường đại học dân lập bao gồm có cả tài sản cố định và tài sản lưu động Đó
là toàn bộ cơ sở vật chất và tiền vốn của trường như: các công trình xây dựng, các trang thiết bị, dụng cụ phục vụ dạy và học, vật rẻ tiền mau hỏng, tiền mặt được
tích luỹ, tiền gửi ngân hàng, các chứng chỉ có giá Trên thực tế, việc phân chia đâu là tài sản cố định, đâu là tài sản lưu đông được qui định cụ thể tại Qui chế
quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, ban hành kèm theo Quyết
định 206/Q Đ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính
1.1.2.2 Khái niệm sở hữu tài sản
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: sở hữu là“biểu hiện đặc tính chiếm hữu của các vật chất của xã hội bởi các thể nhân khác nhau (cá nhân riêng biệt, nhóm xã hội, nhà nước) Đối tượng của sở hữu là toàn bộ những đồ vật lệ thuộc vào chỉ thể nhất định (người vở hữu) Từ điển tiếng Việt, nhà xuất bản Đà Nẵng
năm 1997 còn cụ thể: Sở hữu dùng để chỉ sự "Chiếm hữu, sử dụng và hưởng thụ
của cải vật chất” Từ các khái niệm trên, có thể hiểu người sở hữu tài sản có các
quyền
v„_- Quyền chiếm hữu của cải vật chất
- Sử dụng của cải vật chất (bán, chuyển nhượng, thế chấp - }
- Quyền hưởng thụ của cải vật chất
Chủ thể của các quyền đó là cá nhân, tập thể Gắn với các chủ thể đó có
các hình thức sở hữu và chế độ sở hữu khác nhau
Các khái niệm và nội dung trên đây là cơ sở khoa học để xác định rõ ai là
6
Trang 11chủ sở hữu tài sản các trường ĐHDL và quyền hạn của các chủ sở hữu đó
1.2 Bản chất kinh tế của các trường đại học dân lập
` Nghiên cứu các đặc điểm cơ bản của trường DHDLphan nào đã nói lên
được bản chát kinh tế của trường ĐHDL Vì bản chất kinh tế của trường ĐHDL,
chính là biểu hiện của những đặc điểm cơ bản nhất của trường ĐHDL Về mặt
pháp lý, những đặc điểm này cũng đã được nêu trong các điều: 1, 35,36,39 của
Điều lệ trường ĐHDL hiện hành và các văn bản của các ngành các cấp có liên
quan Có thể tổng hợp bản chất kinh tế của các trường ĐHDL như sau:
Bản chất kinh tế của trường ĐHDL là thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính,
tự cân đối thu chỉ, không được NGNN cấp kinh phí Hoạt động đào tạo của
trường ĐHDL không dược thương mại hoá, không vì mục đích lợi nhuận Thu chỉ
tài chính của trường ĐHDL là các hoạt động cần thiết, là phương tiện để đảm
bao cho các hoạt động đào tạo của trường Trong quá trình hoạt động, nếu có khoản chênh lệch do thu lớn hơn chỉ, thì tài sản tăng thêm đó là tài sản không được chia, không ai được chiếm đoạt và được Nhà nước bảo hộ
Những nội dung cơ bản về bản chất kinh tế của trường đại học dân lập trên đây phải được thể hiện trong việc hình thành và hoàn thiện cơ chế tài chính trường ĐHDL
1.3 Kinh nghiêm nước ngoài
Đề tài đã bố trí một chuyên để riêng nghiên cứu kinh nghiệm quản lý tài
chính các trường đại học ngoài công lập của một số nước: các nước thuộc khối
OECD, Mỹ, Canada, úc, Mông cổ, Trung quốc Sau khi nghiên cứu kinh nghiệm của các nươc, đề tài rút ra một số bài học kinh nghiệm sau đây:
1) Hoại động giáo dục nói chung và giáo dục ngoài công lập (dân lập, tư
nhân) nói riêng ở hầu hết các nước đều không vì mục đích lợi nhuận Luật giáo
dục ở nhiều nước đều quy định tất rõ nội dung này Ví dụ: luật giáo dục năm
1995 của Mông Cổ, Trung Quốc
Trang 122) đại đa số các trường đại học ngoài công lập tự quyết định học phí của sinh viên, nhưng cũng có nước như Trung Quốc, học phí sinh viên các trường ĐHDL phải được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (luật giáo dục dân lập Trung Quốc) Các trường đại học dân lập không được tự thu học phí sinh viên
3) Ngoài học phí của sinh viên, các trường không được thu bất cứ một khoản tiền nào khác Đây là kinh nghiệm của bang California (Mỹ)
4) Học phí của sinh viên chủ yếu chỉ để trả lương giáo viên, cán bộ nhân
viên nhà trường, mua sắm đồ dùng, vật rẻ tiền mau hỏng phục vụ công tác đào
tạo nhà trường Học phí sinh viên không dùng để đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm trang thiết bị dat tiền Đây là bài học kinh nghiệm của bang California (Mỹ)
5) Nhìn chung ở các nước, các trường, đại học ngoài công lập được quyền
tu thu, tu chi để thực hiện cơ chế tự cân đối thu chi Nhưng cũng có nước qui định
các khoản mục thu, chỉ của trường dân lập phải được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, như: thu học phí sinh viên, trả lương cho giáo viên, cán bộ nhân viên nhà trường, trả lãi cho các nhà đầu tư .Đây là bài học kinh nghiệm từ “Luật thúc đẩy giáo dục trường dân lập của nước cộng hoà nhân dânTrung Hoa”, năm 2002
6) Các trường ĐHDL phải chịu sự giám sát, kiểm tra của các cơ quan chức
năng Kinh nghiệm nay được thực hiện ở tất cả các nước
7) Các trường ĐHDL phải báo cáo quyết toán năm đối với các cơ quan
nguồn tài chính, trong đó có nguồn từ NSNN tài trợ Ở Canađa, nhà nước hỗ trợ
kinh phí cho các trường đại học tư tới 70% tổng kinh phí của trường (14) Ngoài NSNN trợ cấp cho trường ĐHDL, ngân sách các địa phương cũng hỗ trợ
Trên đây là những bài học kinh nghiệm của các nước về cơ chế quản lý tài
chính của trường ĐHDL Những bài học này cần phải được nghiên cứu kỹ để có thể từng bước vận dụng vào nước ta,
Trang 13CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ
TÀI CHÍNH CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP
2.1 MộT số văn của đảng và nhà nước qui định về cơ chế quản lý các trường
đại học dân lập
Nghiên cứu các văn bản pháp luật liên quan đến đề tài là nghiên cứu cơ sở pháp !ý để làm căn cứ đẻ xuất các giải pháp hoàn thiện Để không trùng lắp, phần
này chỉ giới thiệu một số nội dung chủ yếu làm cơ sở pháp lý cho đề tài, nội dung
phân tích ưu nhược điểm của cơ chế hiện hành sẽ được trình bày ở các phần sau
2.1.1.Báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ IX :
- "Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo điều kiện cho người nghèo có cơ hội học tập ”
- _“ Khắc phục khuynh hướng thương mại hoá”
- _“ Chấn chỉnh công tác quản lý hệ thống trường học cả công lập và dan
lập" "Đổi mới cơ bản công tác quản lý và tổ chức giáo dục”
Đây là những tư tưởng chỉ đạo của Đảng đối với sự nghiệp phát triển giáo dục của đất nước Căn cứ vào sự chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, các ngành và các cấp chính quyển ban hành các văn bản chỉ đạo cụ thể về phái triển giáo dục
2.1.2 Luật giáo dục năm 1988
Các điều khoản sau đây của luật liên quan trực tiếp, làm cơ sở pháp lý cho
việc nghiên cứu để tài: Điều 9, l1, 14, phần 1 điều 76, Điều 77, 78, 88, 91, 92
Ví dụ một số điều:
- Điều 9: Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục
- Điều 77: Nhà nước có chính sách cấp học bồng khuyến khích học tập cho
người học có kết quả học tập, rèn luyện ứt loại khá trở lên ở các cơ sở giáo dục
Trang 14nghề nghiệp, giáo dục đạt học, sau đại học
- Nhà nước có chính sách trợ cấp và miễn giảm học phí cho người học là đối tượng được hưởng chính sách xã hội, người dân tộc thiểu số, người mồ côi
không có nơi nương tựa, người tàn tật (Điều 77)
- Học sinh, sinh viên ngành sư phạm, không phải đóng học phí (Điều 77)
- Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân cấp học bổng hoặc trợ cấp cho
người học (Điều 77)
-Học phí, lệ phí tuyến sinh là khoản đóng góp của gia đình người học hoặc người học để góp phần đảm bảo các hoạt động giáo dục (Điều 92)
2.2.3.Luật giáo duc nam 2005
Luật giáo dục năm 2005 gồm 120 điều, trong đó có 13 điều mới và khoảng
§0 điều được sửa đổi bổ sung Nhưng các nội dung trích dẫn trên đây của Luật
giáo dục năm 1998 co ban khong cé gi thay đổi so với Luật giáo dục năm 4998
Riêng về khái niệm trường đại học tư thục thi có cụ thể hơn Điều 48" Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá
nhân thành lập” Còn trường đại học dân lập cá nhân không được thành lập, phải
do các tổ chức xã hội, tố chức xã hội-nghẻ nghiệp, tổ chức kinh tế xin thành lập
Trên cơ sở các nội dung được qui định tại luật giáo dục trên đây, Chính
phủ qui định các nội dung cụ thể để các ngành, các cấp thực hiện
2.2.4.Các văn bản pháp qui của Chính phủ
này, có nhiều nội dung liên quan đến việc hoàn thiện cơ chế tài chính các trường
ĐHDL, đề tài sẽ trình bày cụ thể ở các nội đung liên quan sau
-Qui chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục, ban hành kèm
10
Trang 15theo Quyết định số17/2005/QĐ-TTg ngày [7-01-2005 của Thủ tướng
Ngoài các văn bản pháp luật trên đây, còn có một số văn bản của các ngành, các cấp liên quan đến công tác tài chính của các trường ĐHDL sẽ được
sử dụng vào các nội có liên quan đến đề tài
2.2 Thực trang cơ chế tài chính các trường ĐHDL ˆ
Trong phần này đề tài tập trung nghiên cứu 3 nội dung chính: cơ chế thu,
cơ chế chi và cân đối thu chỉ của các trường ĐHDL Đây cũng là 3 nội dung chính về cơ chế tài chính các trường ĐHĐL
2.2.1 Thực trang cơ chế thu và thực hiện cơ chế thư các trường đại học dân lập
Về cơ chế thu
Nhự phần trên đã trình bày đặc điểm của các trường ĐHDL là phải tự chủ
về tài chính, tự cần đối thu chi, không được ngân sách Nhà nước cấp kinh phí, nên thu của trường đại học dân lập có vị trí hết sức quan trọng Theo Điều 37 qui
chế trường đại học dân lập, ban hành kèm theo Quyết định 86/2000/QD - TTg Thủ tướng chính phủ nguồn thu của các trường đại học dân lập bao gồm:
1 Nguồn thu tại trường:
- Học phí của người học
- Lệ phí của người học
- Giá trị các hợp đồng đào tạo, nghiên cứu khoa học lao động sản xuất
- Lãi tiền gửi ngân hàng
- Thu về thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn của trường
- Các hoạt động dịch vụ (nếu có)
2 Vốn góp của các tổ chức, cá nhân (gọi chung là các nhà đầu tư) để đầu
tư và phát triển trường
3 Nguồn tài trợ, viện trợ, ủng hộ, quà tặng của các tổ chức, cá nhân trong
Và ngoài nước
Il
Trang 164 Nguồn vốn vay của các tổ chức tin dung, ngân hàng
5.Các khoản thu khác
Những qui định chung này thực chất là cơ chế thu của các trường đại học
dân lập Căn cứ vào những qui định chung này các trường đại học dân lập được
quyền qui định các mức thu cụ thể phù hợp với đặc điểm của từng trường để đảm
bảo đủ kinh phi chi phí cho các hoạt động đào tạo
Về thực trạng thu
Tuy được Chính phủ cho phép các trường ĐHDL được thu từ 5 nguồn,
nhưng trên thực tế thì nguồn thu từ học phí của sinh viên chiếm tuyệt đại bộ phận
trong tổng số thu của các trường dân lập(Trên 90% tổng số thu) Cụ thể thu cuả
một số trường như sau:
Bảng 2: Thu từ học phí sinh viên trường ĐHDL so với tổng thu
Nguồn: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Các nguồn thu khác, như: thu từ vốn đóng góp của các tổ chức và cá nhân, thu từ viện trợ và tài trợ, lãi tiền gửi ngân hàng, thu từ hợp đồng nghiên cứu khoa học không nhiều Tất cả các nguồn thu này chỉ khoảng đưới 10% tổng số
nguồn thu, nhưng lại không đều, trường có, trường không
Nghiên cứu thực trạng nguồn thu của các trường đại học dân lập nước ta
càng thấy rõ hơn vai trò, vị trí của công tác thu Irong các trường đại học dân lập,
12
Trang 17trong đó vị trí hàng đầu là thu từ học phí của sinh viên
2.3.2 Thực trạng cơ chế chỉ và thực hiện cơ chế chỉ của các trường đại học dân lập
Về cơ chế
Điều 36 Qui chế trường đại học lân lập, ban hành kèm theo Quyết định
86/2000/QĐ-TTg qui định: Trường đại học dân lập được tự chủ về tài chính theo
nguyên tắc tự cân đối thu chỉ Đây là cơ chế tự thu, tự chi Trên cơ sở số thu
trong năm tài chính, các trường đại học dân lập được thực hiện cơ chế ¿ chi tra
cho tất cả các hoạt động đào tạo của nhà trường
Điều 38 Qui chế quản lý trường đại học dân lập còn quy định chỉ tiêu của trường đại học dân lập phải được hạch toán rõ ràng theo các khoản mục sau đây:
1 Chi thường xuyên
a Chỉ cho bộ máy quản lý hành chính
b Chi cho hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học của trường
c Trả tiền thuê cơ sở vật chất
d Chi mua sắm tài sản cố định
e Chi trích khấu hao tài sản cố định
g Nghia vu voi Nha nước theo quy định
Tài sản và toàn bộ các hoạt động thu chỉ tài chính của trường đại học dân
lập đều phải được quản lý và hạch toán kế toán, quyết toán hàng quí và hàng
năm
13
Trang 18Về thực trang chỉ của các trường ĐHDL
Căn cứ vào các qui định nêu trên, hàng năm các trường ĐHDL đã thực
hiện chi, hạch toán theo các nội dung chỉ và thực hiện quyết toán thu chi hàng
năm Qua số liệu điều tra của Bộ GD & ĐT, một số khoản chi chiếm tỷ lệ tương
đối lớn trong tổng số chỉ của trường, như: chỉ trả thù lao giảng dạy của giảng viên
và cán bộ nhân viên nhà trường chiếm tỷ lệ từ 30 - 40% tổng số chi của trường, tỷ
lệ này cũng tương dương với các trường đại học công lập Chị cho đào tạo, nghiên cứu khoa học chiếm từ 12% đến 19%, chỉ mua sắm trang thiết bị nhà trường từ 13% - 16% Đây là các khoản chi tương đối ổn định qua các năm Điều đó chứng tỏ các trường đại học dân lập đã tập trung đầu tư cho các hoạt động đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trong các trường đại học dân lập
Đặc biệt, các trường đại học dân lập không được Ngân sách Nhà nước cấp kinh
phí, nhưng hầu như tất cả các trường đại học dân lập đã dành một khoản kinh phí
để hỗ trợ đời sống của sinh viên, cấp học bổng cho sinh viên học giỏi, sinh viên đặc biệt thuộc diện chính sách xã hội Khoản chỉ này ở các trường đại học dân
lập chiếm từ 2 - 4% trên tổng số chi của trường Con số này ở các trường đại học
công lập cũng chỉ từ 2 - 5%
2.3.4 Về cân đối thu chỉ
Điều 35 Qui chế trường ĐHDL qui định: Trường đại học dân lập được tự
chủ về tài chính theo nguyên tắc / cân đối thu chỉ Trên thực tế, qua số liệu điều tra của Bộ Giáo dục và đào tạo, trong các năm từ 1999 đến 2002, tất cả 14 trường đại học dân lập trong diện điều tra đều thực hiện được cơ chế tự cân đối thu chỉ, không có trường nào bị mất cân đối
Trong điều kiện các trường đại học dân lập không được Ngân sách Nhà
nước cấp kinh phí, phải tự lực hoàn toàn nguồn thu, nhưng các trường đại học dân
lập đã đảm bảo đủ kính phí để trang trải cho các hoạt động đào tạo, là một thành công lớn trong việc thực hiện cơ chế tự cân đối Từ thực trạng đó có thể khẳng định cơ chế tự cân đối thụ chỉ: của các trường đại dọc dân lập là một chủ trương
đúng đắn cần phải duy trì và nhân rộng trong thời gian tới,
14
Trang 192.3.Đánh giá ưu nhược điểm của cơ chế tài chính các trường ĐHDL,
2.3.1 Về tru điểm
Nghiên cứu thực trạng cơ chế tài chính các trường ĐHDL trên đây, có thể
rút ra một số ưu điểm sau đây:
-Cơ chế tài chính hiện hành áp dụng đối với các cơ sở dân lập nói chung và
đối với trường đại học dân lập nói riêng là cơ chế "đầu tư bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước, không lấy vốn, tài sản, kinh phí của nhà nước để đầu tư cho các
cơ sở dân lập" (nghị định 73/1999/NĐ - CP) Đây là ưu điểm số một của cơ chế tài chính áp dụng đối với các cơ sở ngoài công lập nói chung và các trường ĐHDL nói riêng Một hình thức đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật ở bậc đại học
cho đất nước mà Ngân sách Nhà nước không phải chi tiền Cơ chế này thực sự đã
đi vào cuộc sống, cần phải duy trì và nhân rộng
- Các trường đại học dân lập được thực hiện cơ chế "Tự chủ về tài chính
theo nguyên tắc tự cân đối thu chi, duy trì các hoạt động và phát triển nhà trường" (QÐ86/2000/QĐÐ TTg) Cơ chế này đã tạo điểu kiện cho các trường đại học dân lập tự chủ, năng động trong việc huy động các nguồn vốn ngoài ngân
sách cho đầu tư phát triển nhà trường, đặc biệt tạo điều kiện thuận lợi cho các
trường tự chủ huy động các nguồn vốn trong thời gian đầu mới thành lập
- Cơ chế tự chủ về tổ chức bộ máy, tuyển dụng lao động đi liền với cơ chế
tự chủ tài chính đã tạo điều kiện thuận lợi cho các trường đại học dân lập trong
việc tuyển dụng lao động, đặc biệt là tuyển dụng đội ngũ giảng viên
" Quản !ý tài chính trong các trường đại học dân lập thực hiện theo chế độ tài chính công khai" "chịu sự thanh tra, kiểm tra tài chính của cơ quan tài chính
theo qui định của nhà nước”, đồng thời, "trường đại học dân lập có trách nhiệm tổ
chức thực hiện thường xuyên việc tự kiểm tra và thanh tra các hoạt động của nhà
trường theo các qui định hiện hành” (QÐ 86/2000/QD - TTg) Thuc.chat day 1a
những chế tài trong quản lý tài chính đối với các trường đại học dân lập Nhưng
vì các chế tài này rất chung chúng nên có thể xếp vào những nội dung của cơ chế
quần lý tài chính Vấn đề là các cơ quan Nhà nước phải có các biện pháp cụ thể
415
Trang 20và phù hợp mới có hiệu quả cao
trường đại học công lập
- SỞ hữu và quyển sở hữu tài sản của các trường đại học dân lập còn chưa
rõ ràng, như:
+ Chưa xác định rõ thời gian sở hữu tài sản trường ĐHDLcủa các nhà đầu
tư, các giảng viên và cán bộ nhân viên nhà trường(gọi chung là nhà đầu tư) có
vốn đóng.góp xây dựng trường
+ chưa xác định rõ người sở hữu tài sản
+ Chưa xác định rõ quyền sở hữu của nhà đầu tư
- Còn có các biểu hiện thương mại hoá các hoạt động đào tạo trong các trường đại học dân lập
Biểu hiện rõ nhất là nhiều trường đã tuyển sinh vượt chỉ tiêu Bộ giáo dục
và Đào tạo cho phép, chạy theo số lượng tuyển sinh, thậm chí còn có những biểu hiện coi nhẹ chất lượng đầu vào của sinh viên, không chấp hành nghiêm chỉnh những quy định tuyển sinh của bộ Giáo dục và Đào tạo, tuyển sinh Ao at, nhất là những năm đầu mới thành lập Nhiều bài báo đăng tin những sai phạm trong tuyển sinh của trường đại học dân lập Dong Đô và một số trường khác đã làm giảm lòng tin của người dân và xã hội, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo sinh viên
- Công tác quản lý tài chính đối với các trường đại học dân lập còn chưa chặt chế Nhược điểm này được biểu hiện:
Đối với các cơ quan cấp trên trực tiếp của các trường đại học dân lập (như
16
Trang 21các Hội )chưa có các biện pháp quản lý hữu hiệu, chưa có các chế tài xử lý kịp thời, nghiêm minh đối với các trường hợp vi phạm, cồn có biểu hiện thả long
Đối với các cơ quan Nhà nước, các Bộ ngành chức năng: Hiện nay các văn bản của nhà nước, chính phủ (Luật kế toán, luật giáo duc, QD /86/2000/QD - TTg, Nghi dinh 73/1999/ND - CP ) chưa có văn bản nào qui định cụ thể các trường đại học dân lập phải báo cáo kết quả hoạt động tài chính cho Bộ, ngành
chức năng (Bộ Giáo dục - Đào tạo, Bộ Tài chính)
Đối với các trường đại học dân lập : hầu hết các trường đại học dân lập đều không muốn báo cáo công khai tài chính cho các cơ quan chức năng Các cơ
quan chức năng phải bỏ tiền ra tổ chức các cuộc điều tra, khảo sát mới năm được tình hình thu chỉ tài chính của các trườngĐHDL Qua hai cuộc điều tra, nhược điểm lớn nhất là không năm được các số liệu thu chi cụ thể, như thu nhập của cán
bộ nhân viên, các tiểu mục chỉ tiêu cụ thể Có số liệu lai không thóng nhất Ví
2001 lại là 500,8 triệu đồng Tương tự cột số dư của năm 2000 để chuyển sang
năm sau và cột số dư năm trước chuyển sang năm 2001 của các trường:
DHDL Quan tri kinh doanh là: 2.959,9 triệu đồng và Ö triệu đồng
Đại học dân lập Kỹ thuật công nghệ là: 3.973,2 trđ và 87,5 triệu đồng Đại học dân lập Hùng vương là: 5.745,7 triệu và 3.979,9 triệu
Đại học dân lập Hải phòng là: 31,61 triệu và 104,1 triệud
Ngoài các nhược điểm chính nêu trên, còn một số nhược điểm trong cơ chế
tài chính đối với các trường đại học dân lập, như: chưa áp dụng quy chế đấu thầu
trong xây dựng cơ bản và mua sắm đối với các trường đại học dân lập, một số
17
Trang 22trường chưa có cơ chế khuyến khích học sinh giỏi các trường đại học dân lập
Đây là những hạn chế cần phải được sửa đổi, bổ sung
Trên đây là những ưu, nhược điểm chính của cơ chế tài chính các trường ĐHDL Những ưu điểm cần phải được duy trì và nhân rộng, những nhược điểm
cần phải được sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện
CHƯƠNG II HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP
3.1 các quan điểm về hoàn thiện cơ chế tài chính các trường đại học
dân lập
Đề tài đưa ra các quan điểm chủ yếu để hoàn thiện cơ chế tài chính các
trường ĐHDL sau đây:
3.1.1 Phải tiếp tục đa dạng các nguồn thu nhập của các trường đại học dân lập
3.2.2 Sinh viên các trường ĐHDL và công lập phải được hưởng quyền lợi
ngang nhau, thực hiện sự công bằng trong giáo dục đại học
3.2.3.Mạnh dạn đổi mới phương thức cấp phát ngân sách Nhà nước cho
giáo dục đại học
3.1.4.Các trường đại học dân lập cũng phải thực hiện chế độ báo cáo tài
chính như các trường đại học công lập
3.2.Những nội dung chủ yếu cân hoàn thiện cơ chế tài chính các
trường đại học dân lập
Từ các quan điểm nêu trên, đề tài đề xuất các nội đung cần hoàn thiện: 3.2.1 Hoàn thiện cơ chế thu học phí sinh viên, thực hiện sự công bằng
về thu học phí sinh viên các trường đại học
Phần thực trạng đã trình bày, mức học phí các trường đại học dân lập bình
18
Trang 23quân cao gấp đôi các trường đại học công lập, đó là biểu hiện sự không công bằng ngay từ khi công dân Việt Nam đang còn ngồi trong ghế nhà trường, là chưa thực hiện Luật giáo dục Sự không công bằng đó còn biểu hiện cả sau quá trình sinh viên tốt nghiệp đại học Đó là người sử dụng lao động vẫn còn phân biệt giữa sinh viên tốt nghiệp đại học dân lập và sinh viên tốt nghiệp đại học công lập Vì vậy phải thực hiện sự công bằng trong giáo dục đại học Các giải pháp chủ
yếu để đảm bảo sự công bằng là:
- Nhà nước cũng phải cấp học bổng cho sinh viên các trường dân lập có
học lực từ loại khá, giỏi như sinh viên các trường đại học công lập
- Sinh viên thuộc điện chính sách trong các trường ĐHDL cũng được
miễn giảm học phí như các trường đại học công lập
- Tất cả các sinh viên các trường đại học dân lập và quốc lập đều phải đóng
góp học phí tương đương như nhau(Trừ những trường hợp đặc biệt) Thực hiện giải pháp này cũng đồng nghĩa với việc nâng học phí các trường ĐH công lập lên ngang các trường ĐHDL
Đây là các nội dung cơ bản bảo đảm sự công bằng đối với sinh viên
3.2.2 Đổi mới việc cấp phát Ngân sách Nhà nước cho giáo dục đại học
Trước hết phải xác định mục tiêu đầu tư Ngân sách Nhà nước cho giáo dục đại học là đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật bậc đại học cho công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước Từ mục tiêu đó, xác định đối tượng được đầu tư, được hưởng nguồn Ngân sách Nhà nước phải là sinh viên Nhưng từ trước đến nay,
ngân sách Nhà nước chi đầu tư cho các trường ĐH công lập và lại đàn trải ở nhiều khâu, bằng nhiều hình thức, nên hiệu quả còn chưa cao Vì vậy cần phải
đổi mới phương thức cấp phát NSNN cho giáo dục đại học
Nội dung chính của việc đổi mới cấp phát NSNN cho giáo dục đại học là: NSNN cấp trực tiếp cho sinh viên, sau đó các trường đại học thu học phí của
sinh viên tu trang trai cho các hoạt động của mình (Xây dựng cơ sở vật chất, mua
sắm trang thiết bị, trả lương giáo viên ) thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính
Đối tượng áp dụng: cho tất cả sinh viên kể cả ĐHDL và ĐH công lập
19
Trang 24có học lực từ loại khá trở lên Các trường ĐH sư pham, ĐH khoa học mũi nhọn
của đất nước vẫn được Nhà nước cấp đủ kinh phí đào tạo, sinh viên không phải đóng học phí, nhưng cũng không được nhân học bổng
Thực hiện sự đổi mới trong cấp phát Ngân sách Nhà nước cho giáo dục đại
học sẽ có nhiều ưu điểm, nhưng có một số wu điểm chính sau đây:
- Thực hiện được sự công bằng trong giáo dục đào tạo đại học, tất cả sinh viên là con em các tầng lớp nhân dân lao động đều được nhận học bổng của nhà
nước, với điều kiện có kết quả học tập từ khá trở lên, kể cả sinh viên các trường
dân lập, tư thục và công lập
- Thực sự là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích sinh viên chịu khó học tập,
nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
‘dat nước
- Giảm nhanh sự phân biệt giữa các trường đại học công lập và các trường
đại học ngoài công lập, động viên sinh viên các trường dân lập tự tin hơn trong quá trình học tập và công tác sau khi ra trường
- Giảm bớt gánh nặng Ngân sách Nhà nước đầu tư cho giáo dục, nhưng vẫn đảm bảo kinh phí cho các trường đại học hoạt động, vì nguồn thu của các trường chủ yếu là học phí của sinh viên Ngoài Ngân sách Nhà nước đầu tư hàng năm
bằng cấp học bổng cho sinh khá và giỏi, các trường đại học còn huy động sự
đóng góp của nhân dân với một khối lượng lớn từ học phí của sinh viên, khi trường được thực hiện cơ chế tự cân đối thu chỉ
- Tạo điều kiện thuận lợi để các trường đại học công lập chuyển đần sang
cơ chế tự chủ tài chính, tự cân đối thu chi
- Nhà nước còn có quỹ dự phòng để hỗ trợ cho các trường đại học khi cần
thiết, thông qua việc chuyển quyền sở hữu tài sản các trường đại học công lập
sang mô hình trường dân lập và tư thục bằng hình thức bán đấu giá sơ sở vật chất
các trường đại học công lập
- Là đòn bẩy kinh tế quan trọng, có tác dụng tăng cường công tác quản lý cửa các trường đại học, tiết kiệm trong chỉ tiêu, hạn chế tham nhũng, nhất là các
20
Trang 25trường đại học công lập chuyển thành các trường đại học dân lập hoặc tư thục Tiền và tài sản của trường cũng là của họ, không phải của "chùa”, nên họ càng tiết kiệm thì càng đem lại lợi ích cho họ và cho xã hội
- Tăng cường vai trò của nhà nước đối với các trường đại học, nhất là vai trò của nhà nước đối với các trường đại học dân lập, tư thục Vì lúc đó nguồn thu
của trường có một phần kinh phí của Nhà nước đầu tư thông qua cấp phát học bồng cho sinh viên, sinh viên lấy tiền học bổng để đóng học phi cho nhà trường
Trước đây học phí của sinh viên chủ yếu là của bố mẹ sinh viên đóng góp nên
nghồn gốc tài sản nhà trường thực chất là của dân, nay có ihêm nguồn gốc từ
Nhà nước "Có thực mới vực được đạo”, đó là lời dạy của cha ông ta cần phải học tập để nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước đối với các trường đại học dân lập
- Nâng cao chất lượng đào tạo cần bộ khoa học kỹ thuật ở bậc đại học Thực hiện đổi mới cấp phát Ngân sách Nhà nước cho đầu tư giáo dục đại học vừa khuyến khích sinh viên học giỏi, vừa có tác dụng tăng cường quản lý
trong các trường đại học Đó là nhân tố quan trọng để các trường đại học chủ
động tuyển dụng, đào tạo được đội ngũ giáo viên giỏi, sinh viên giỏi "Thầy ra
thầy, trò ra trò” Thầy giỏi, trò giỏi là nhân tố quyết định để đào tạo đội ngũ cán
bộ khoa học kỹ thuật ngang tầm thời đại, có đủ khả năng để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nước nhà
-Phù hợp với cơ chế thị trường và xu hướng hội nhập thế giới Đổi mới việc cấp phát Ngân sách Nhà nước cho các trường đại học thực sự là một đòn bẩy để
các trường phải cạnh tranh với nhau, phải tiết kiệm trong chi tiêu và nâng cao chất lượng đào tạo để có nhiều sinh viên đăng ký vào học, tăng nguồn thu của trường, trường ngày càng phát triển Đối với sinh viên cũng tạo nên môi trường tự
cạnh tranh nhau trong học tập Cố gắng học, học khá và giỏi để được cấp học
bổng, có nhiều cơ hội tìm việc làm sau khi tốt nghiệp là phù hợp với cơ chế thị
trường Đó cũng là xu hướng tất yếu của thị trường và là điều kiện cơ bản để hội nhập thế giới trong lĩnh vực đào tạo đại học Chất lượng đào tạo của sinh viên là
nhân tố quyết định đến xu thế hội nhập, hợp tác trong lĩnh vực đào tạo đại học
-Nhà nước vẫn đầu tư ngân sách cho các trường đại học sư phạm, đại
21
Trang 26học trọng điểm của đất nước, nên vẫn đào tạo được cán bộ khoa học kỹ thuật cho các ngành mũi nhọn, vân đào tạo được nhân tài cho đất nước
3.2.3 Hoàn thiện nguồn thu của các trường đại học dân lập
Điều 37 qui chế tài chính trường ĐHDL hiện hành quy định 5 nguồn thu của các trường đại học dân lập Để tài cho rằng quy định các nguồn thu như vậy
là tương đối phù hợp với điều kiện thực tế nước ta, trong thời gian tới, cần phải duy trì các nguồn thu này để các trường đại học dân lập chủ động khai thác các
nguồn thu, bảo đảm cân đối thu chị Tuy nhiên, 5 nguồn thu chưa có nguồn thu
từ Ngân sách Nhà nước Nếu thực hiện sự đổi mới trong cấp phát Ngân sách Nhà
nước cho giáo dục đại học thì đương nhiên các trường đại học dân lập được Ngân
sách Nhà nước trợ giúp bằng các hình thức
- Cấp học bồng cho học sinh khá, giỏi
- Trợ giúp từ quỹ dự phòng khi trường đại học dân lập nào đó có khó khăn,
thu không đủ chi, không đảm bảo các hoạt động đào tạo
- Trợ giúp trong các hoạt động nghiên cứu khoa học thông qua các hợp đồng đặt hàng của nhà nước với trường các trường đại học
Ngoài ra, nhà nước cho phép các trường ĐHDL được mở rộng việc hợp tác
đào tạo với các nước, có chính sách bắt các doanh nghiệp, các tổ chức tư nhân, phi chính phủ phái có trách nhiệm đóng góp một phần kinh phí đào tạo Khoản đóng góp của các doanh nghiệp, các tổ chức đưa vào quĩ hễ trợ các trường đại học
^ 3.2.4 Hoàn thiện việc phân công, phân cấp quản lý tài chính các
trường ĐHDL
Phân cấp quản lý chỉ của các trường ĐHDL
Đối với các khoản chi tiêu thường xuyên, nhà nước nên giao toàn quyển
cho các trường ĐHDL quyết định các nội dung chỉ, mức chi để các trường chủ
động, đảm bảo các hoạt động đào tạo của nhà trường,
22
Trang 27Đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị và sửa chữa lớn các trường ĐHDL phải thực hiện theo đúng qui trình đấu thầu hiện hành của Nhà nước, vì hai lý do:
»_~ Tài sản của các trường ĐHDL không phải tất cả là của tư nhân, mà chủ
yếu có nguồn gốc từ học phí sinh viên, là tài sản của một bộ phận dân cư phải được quản lý chặt chẽ
- Hiện nay trong lĩnh vực XDCB, mua sắm trang thiết bị đang là những vấn
đề nóng bỏng, quản lý chưa chặt chẽ, nhiều hiện tượng tiêu cực xẩy ra XDCB và
mua sắm trang thiết bị của các trường ĐHDL cũng không nằm ngoài tình trạng
chung đó Vì vậy phải tầng cường quản lý chặt chế công tác XDCB và mua sắm
trang thiết bị các trường ĐHDL, mà biện pháp có tính nguyên tắc, bất buộc là
phải thực đấu thâu theo qui định của Nhà nước
Phân cấp quản lý thu các trường ĐHDL
Đề tài cho rằng, để đám bảo cơ chế tự chủ tài chính, các trường ĐHDL
phải được toàn quyền trong việc quản lý thu, mà nội dung lớn nhất là toàn quyền quyết định mức thu học phí của sinh viên Hiện nay cũng có ý kiến cho rằng, nếu giao cho các trường tự quyết định mức học phí của sinh viên sẽ dẫn đến các hiện
tượng:
- Học phí của sinh viên có xu hướng tăng cao
- Gây nên tình trạng lộn xôn, mỗi trường một mức học phí khác nhau
- Anh hưởng trực tiếp đến sinh viên
Đề tài cho rằng, các hiện tượng trên đây có thể xẩy ra Nhưng van dé
không phải chỉ là học phí mà vấn đề quan trọng hơn là các trường đại học dân lập cạnh tranh nhau để nâng cao chất lượng đào tạo Trường nào chất lượng đào tạo
tốt, sinh viên ra trường được xã hội chấp nhận, có việc làm, thì chắc chắn sẽ có
nhiều học sinh khá, giỏi đăng ký vào học trường đó đông Khi đó, dù học phí có cao hơn các trường khác sinh viên vẫn chấp nhận, vì sinh viên khá, giỏi được cấp
học bổng Ngược lại, trường nào đó chỉ chú trọng lợi ích trước mắt mà nâng cao
học phí, nhưng chất lượng đào tạo không được nâng cao, cơ sở vật chất không
23
Trang 28đảm bảo, sinh viên ra trường chất lượng kém, không tìm được việc làm thì dù có quy định học phí thấp cũng không hấp dẫn sinh viên, đặc biệt không hấp dẫn sinh
viên khá, giỏi Các trường như vậy sẽ không có cơ hội nâng cao học phí Đó là
qui luật thị trường, các trường đại học dân lập phải cạnh tranh nhau, phải nâng
cao chất lượng đào tạo mới tồn tại và phát triển
3.2.5 Hoàn thiện cơ chế báo cáo quyết toán tài chính các trường đại
học dân lập
Hiện nay, cán Bộ ngành chức năng không nắm được kết quả hoạt động tài
chính của các trường đại học dân lập Vì, các trường đại học dân lập không muốn cho các cơ quan chức năng biết tình hình thu, chi thực tế của trường Mặt khác, cũng chưa có văn bản nào qui định các trường đại học đân lập phải báo cáo kết quả hoạt động tài chính cho Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính Vì vậy, đi liên với cơ chế phân cấp quản lý cho các trường đại học dan lập Nhà nước cần phải có qui định rõ, bắt buộc các trường đại học dân lập phải báo cáo kết quả hoạt động tài chính cho các Bộ ngành chức năng Trên cơ sở các báo cáo quyết toán tài chính của các trường đại học dân lập , các Bộ ngành chức năng mới có
thể phát hiện được những khoản chi bất hợp lý, hoặc phát hiện những hiện tượng
tiêu cực và có biện pháp xử lý kịp thời, đưa công tác kế toán của các trường đại học đân lập đi vào nên nếp Cơ chế báo cáo tài chính cần được cụ thể là: Hàng năm, các trường ĐHDL phải báo cáo quyết toán tài chính năm với cắc cơ quan quản lý trực tiếp cấp trên, Bộ Giáo dục và đào tạo và Bộ tài chính
Tuy nhiên đây chỉ là biện pháp trước mắt khi các Bộ ngành chức năng chưa nắm được các hoạt động tài chính các trường ĐHDL Sau này khi các Bộ ngành chức năng đã nắm chắc được kết quả hoạt động tài chính các trường
ĐHDI, và các trường ĐHDL đã chấp hành nghiêm chỉnh Luật kế toán và các qui
định của Nhà nước có liên quan thi có thể bỏ chế độ báo cáo quyết toán, thay vào
đó là tầng cường các hoạt động kiểm toán
3.2.6 Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu báo cáo thống kê tài chính áp
dụng cho các trường ĐHDL nói riêng và hệ thống giáo dục đại học nói
24
Trang 29ngành do các Bộ trưởng, Thủ trưởng các ban ngành ban hành để phục vụ công tác
quản lý trong lĩnh vực Bộ, ngành phụ trách Vì vậy Bộ Giáo dục và Đào tạo cần
ban hành ngay hệ thống chỉ tiêu thống kê tài chính áp dụng cho các trường đại
học dân lập Có như vậy, Bộ Giáo dục và Đào tạo mới nắm chắc được thực trạng
hoạt động tài chính của các trường đại học dân lập và mới nâng cao được hiệu quả quản quản lý của Bộ đối với các trường ĐHDL.,
3.2.7 Hoàn thiện cơ chế quản lý tài sản các trường đại học dân lập Nội dung chính hoàn thiện cơ chế quản lý tài sản các trường ĐHDL là xác định rõ người sở hữu, thời gian sở hữu và người quản lý tài sản trường ĐHDL
Như phần thực trạng đã trình bày, ba nội dung này chưa rõ trong qui chế quản lý
tài chính trường ĐHDL, vì vậy cần phải hoàn thiện ba nội dung này
3.2.7.1 Xác định thời gian sở hữu tài sản trường ĐHDLcủa các nhà đầu tư
Điều 39 quy định các trường đại học dân lập "từng bước hoàn lại vốn vay,
vốn góp” Đây là một chủ trương đúng, nhằm giảm bớt dần và tiến tới xoá bỏ sức
ép quản lý điều hành các trường đại học dân lập bằng tiền, phải quản lý bằng trí
tuệ Khi trường ĐHDL đã trả hết vốn cho các nhà đầu tư thì các nhà đầu tư không
còn quyến sở hữu tài sản rihà trường Vì vậy điều I nên sửa lại: Quyển sở hữu tài sản của trường ĐHDL tương ứng với thời gian và số vốn đóng góp xây dựng
trường Thời gian được Nhà nước xác nhận có quyền sở hữu là thời gian nhà
trường chưa hoàn trả hết vốn cho các nhà đầu tư Trong thời gian đó, các nhà đầu
tư có quyền sở hữu phần giá trị tài sản tương ứng với số vốn của họ Khi trường
ĐHDL đã hoàn trả hết vốn cổ phần của các nhà đầu tư, thì tài sản đó không còn
thuôc sở hữu của của các nhà đầu tư
3.2.7.2 Xác định người sở hữu tài sản
25
Trang 30Diéu | quy dinh: Tai san cia trudng thudc quyén sở hữu tập thể của những
người góp vốn đầu tư, các giảng viên, cán bộ và nhân viên nhà trường” Quy định như vậy là chưa rõ và không đúng Vì:
- Chỉ có những người góp vốn đầu tư thì họ mới có quyền sở hữu phần tài
sản đó, còn "các giảng viên, cán bộ và nhân viên nhà trường nếu có vốn góp cổ
phần thì tài sản nhà trường mới thuộc sở hữu của họ, nếu không góp vốn thì
không có quyền sở hữu Vì vậy nên sửa lai cho rõ: Tài sản trường ĐHDL thuộc
sở hữu của các nhà đâu tư, các giảng viên, cán bộ và nhân viên nhà trường tương ứng với thời gian và số vốn của họ đóng góp xây dựng trường Khi trường
đã trả hết vốn đóng góp cho các nhà đầu tư, thì tài sản của trường ĐHDL là tài sản của một bộ phận dân cư, nhà nước giao cho trường quản lý
Quy định như vậy mới đúng nguyên lý của CN Mác Lênin về sở hữu
Người có.vốn đóng góp cổ phần thì có quyền sở hữu Khi rút hết vốn cổ phần thi
đương nhiên không còn quyền sở hữu
3.2.7.3 Xác định người quản lý tài sản của trường đại học dân lập
Nhìn chung, quyết định 86/2000/QĐ-TTg ngày 18/7/2000 của Thủ tướng
Chính phủ qui định tương đối rõ trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc
quản lý vốn, tài sản của các trường ĐHDL, như trách nhiệm của Hội đồng quan tri, Hiệu trưởng và sinh viên Nhưng toàn bộ 57 điều trong của Qui chế trường
đại học đân lập ban hành kèm theo Quyết định 86/2000/QĐ-TTg không có một
điều khoản nào qui định nhiệm vụ cho các nhà giáo, cán bộ và nhân viên trường đại học dân lập trong việc quản lý tài sản Đây chính là đối tượng trực tiếp quản
lý tài sản nhà trường, nhưng lại chưa được giao nhiệm vụ Vì vậy, cần phải bổ
sung thêm nội dung này: “giảng viên, cán bộ và nhân viên trường đại học dân
lập được Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý trực tiếp, giữ gìn và bảo vệ tài sản của
nhà trường `
Đối với các trường đại học dân lập khi đã trả được hết vốn cổ phần cho các
nhà đầu tư, lúc đó tài sản trường đại học dân lập, không thuộc sở hữu của các nhà
đầu tư, cũng không thuộc sở hữu của các giảng viên, cán bộ và nhân viên nhà
26
Trang 31trường, tài sản đó là của nhân dân, thì vai trò quản lý trực tiếp tài sản của các
giảng viên, cán bộ nhân viên nhà trường càng rõ Khi đó, giảng viên, cán bộ nhân viên nhà trường là những người được Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý trực tiếp tài sản trường đại học dân lập, là những người làm công ăn lương, không phải chủ
SỞ hữu tài sản nhà trường
Việc xác định rõ thời gian sở hữu, chủ sở hữu tài sản trường đại học dân
lập và người quản lý tài sản đó như đã nêu ở trên có một ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý tài chính các trường đại học dân lập
3.3 Các điều kiện chủ yếu để thực hiện cơ chế quản lý tài chính các
trường đại học dân lập
3.3.1 Sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các văn bản pháp luật liên quan đến
công tác tài chính các trường ĐHDL
3.3.2 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra các hoạt động tài chính của các trường đại học dân lập
KẾT LUẬN
Hệ thống các trường ĐHDL nước ta chính thức được hình thành từ năm
1994 Đến cuối năm 2004, cả nước có I8 trường ĐHDL, được phân bố ở cả ba miền bắc trung nam Hiện nay các trường ĐHDL đang hoạt động theo Qui chế tài chính trường ĐHDL, ban hành kem theo Quyết định 86/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Sau hơn 10 năm thành lập, các trường ĐHDL đang ngày càng
phát triển, đang khẳng định vị trí của mình trong hệ thống các trường ĐHDL
trong cả nước
Tuy nhiên, đây là mô hình hoàn toàn mới đối với nước ta, vì vậy trong quá
trình tổ chức triển khai thực hiện mô hình này cũng đang còn nhiều vấn đề vướng
mắc, trong đó có vấn đề về tài chính trường ĐHDL Nhưng trong giới hạn, đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu hoàn thiện về cơ chế tài chính các trường ĐHDL,
không đi sâu nghiên cứu những nội dung cụ thể về qui chế tài chính các trường
ĐHDL Trong quá trình nghiên cứu, đề tài đã đạt được một số kết quã chủ yếu
sau đây:
27
Trang 32- Đã phản ánh được thực trạng cơ chế tài chính và tình hình thực hiện cơ
chế tài chính các trường ĐHDL, từ đó rút ra được những ưu điểm và nhược điểm của cơ chế tài chính các trường ĐHDL
-_ Đã trình bày rõ các khái niêm liên quan đến đề tài, như:
+ khái niêm cơ chế tài chính các trường ĐHDL, sự khác nhau giữa cơ chế
và qui chế tài chính các trường ĐHDL
+ Khái niệm về tài sản, sở hữu tài sản, quyền sở hữu tài sản các trường
DHDL
Những khái niệm này làm sơ sở lý luận cho việc đề xuất các giải pháp
thiện hoàn thiện cơ chế tài chính trường ĐHDL
, - Đã tập hợp được tương đối đầy đủ những qui định của các ngành, các cấp
về cơ chế tài chính các trường ĐHDL Đây là cơ sở pháp lý phục vụ cho việc nhiên cứu của đề tài
- Đã đưa ra đựợc hệ thống các quan điểm trong việc hoàn thiện cơ chế tài
chính các trường ĐHDL Quan điểm có tính đột phá trong việc hoàn thiện cơ chế tài chính các trường đại học nói chung và các trường ĐHDL nói riêng là đổi mới phương thức cấp phát NSNN cho hệ thống giáo dục đại học, thực hiện sự công
bằng trong giáo dục đại học
- Đề tài đã đề xuất được 7 nội dung chủ yếu của cơ chế tài hính trường
ĐHDL cần phải hoàn thiện Các nội dung đó là:
+ Hoàn thiện cơ chế thu học phí sinh viên, thực hiện sự công bằng về thu
học phí sinh viên các trường đại học công lập và dân lập
+Đổi mới việc cấp phát NSNN cho giáo dục đại học
+Hoàn thiện nguồn thu các trường ĐHDL
+ Hoàn thiện việc phân công, phân cấp quản lý tài chính các trường
ĐHDL
+ Hoàn thiện cơ chế báo cáo quyết toán tài chính các trường ĐHDL
28
Trang 33+ Hoàn thiện chỉ tiêu báo cáo thống kê tài chính áp dụng cho các trường DHDL
+ Hoàn thiện cơ chế quản lý tài sản các trường ĐHDL
- Đề tài đã để xuất được các điều kiện chủ yếu để thực hiện có hiệu quả cơ
chế tài chính các trường ĐHDL Đó là phải nhanh chóng sửa đổi bổ sung các văn bản pháp luật Hiên quan đến cơ chế quản lý tài chính các trường ĐHDL, các cơ quan chức năng phải tăng cường công tác thanh tra, khiểm tra tài chính các trường ĐHDL Thực hiện được 2 điều kiện chủ yếu trên đây sẽ đưa công tác quản
lý tài chính các trường ĐHDL dần dần đi vào nền nếp, các bộ ngành chức năng mới nắm bắt được và quản lý được công tác tài chính các trường ĐHDL,/
Ban chủ nhiệm đề tài
29
Trang 34
LIEN HIEP CAC HOI KHOA HOC KY THUAT VIET NAM
TRUNG TAM NGHIÊN CỨU VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH
BAO CAO TONG HOP DE TAI
CG SO KHOA HOC DE
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI
CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP
Chủ nhiệm đề tài: TS Bùi Văn Hồng
Hà Nội, tháng 12 năm 2005
Trang 35
THONG TIN CHUNG VE DE TAI
3 CN Đặng Quang Tình, chuyên viên chính Bộ GD & ĐT
4 TS Phạm Đình Thành, Phó phòng quản lý khoa học, Trung tâm Nghiên cứu
khoa học Bảo hiểm xã hội
53 ThS Bài Thanh Huyền, chuyên viên Ban Cơ yếu Chính phủ
4 6 Th§ Lê Thị Quế, chuyên viên Trung tâm Nghiên cứu khoa học BHXH
` 7 Th§ Lưu Thị Thu Thuỷ, chuyên viên Trung tâm Nghiến cứu khoa học
_ BHXH
8 CN Bùi Thị Lâm Hà, cán bộ Công ty cơ khí Hà Nội
9 TS Phan Duy Tập, P Giám đốc Trung tâm nghiên cứu khoa học BHXH
Trang 36CAC CHU VIET TAT
Trang 37
MUC LUC
NOI DUNG TRANG
Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài 6
CHƯƠNG I: NHŨNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CƠ CHẾ TÀI | 8
CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG ĐHDL
1.1 Những vấn đề lý luận làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề | 8
tài
1.1.1 Khái niệm về cơ chế và quy chế quản lý tài chính 8
1.1.2 Cơ chế và quy chế tài chính các trường đại học dân lập } 12
1.1.2.1 Cơ chế quản lý tài chính các trường đại học dân lập | 12
1.1.2.2 Quy chế quản lý tài chính các trường đại học dân lập | 13
1.1.3 Khái niệm về tài sản và sở hữu tài sản 15
1.1.3.1 Khái niệm về tài sản 15
1.1.3.2 Khái niệm về sở hữu tài sản 16
1.2 Bản chất kinh tế của các trường đại học dân lập 17
1.2.1 Đặc điểm các trường đại học dân lập 17
1.2.1.1 Trường đại học dân lập phải đo một tổ chức đứng ra | 17
xin thành lập ;
1.2.1.2 Trường đại học dân lập tự chủ về bộ máy, tuyển dụng | 18
lao động và tài chính
1.2.1.3 Nguồn thu của trường đại học dân lập được hình | 19
*| thành từ các nguồn ngoài NSNN, trong đó chủ yếu thu từ học
1.2.1.4 Các trường đại học dân lập đang trong quá trình củng | 22
cố va phát triển để khẳng định vị trí của mình trong hệ thống
1.2.2 Bản chất kinh tế của các trường đại học dân lập 28
1.3 Kinh nghiệm củá nước ngoài 29
CHUONG II: THUC TRANG VE CO CHE QUAN LY TAI | 34
CHINH CAC TRUONG DAI HOC DAN LAP
2.1 Hệ thống các trường đại học dân lập 34
2.1.1 Số lượng các trường đại học dân lập 34
2.1.2 Cơ cấu tổ chức các trường đại học dân lập 35
2.2 Một số văn bản của Đảng và Nhà nước quy định về cơ | 36
chế quản lý tài chính các trường đại học dân lập
2.2.1 Các văn kiện chỉ đạo của Đảng 36
2.2.2 Luật giáo dục năm [998 37
Trang 38
các trường đại học dân lập
2.2.3 Luật gido duc nam 2005 | 38
2.2.4 Các văn bản pháp quy của Chính phủ 38
| 2.3 Thuc trang co ché tai chính các trường đại học dân lập _ | 39
2.3.1 Thực trạng cơ chế thu và thực hiện cơ chế thu các | 39
trường đại học dân lập
2.3.2 Thực trang cơ chế chi và thực hiện cơ chế chi các | 46
trường đại học dân lập
| 2.3.3 Về cân đối thu chi 49
2.4 Đánh giá ưu nhược điểm của cơ chế tài chính các trường | 53
đại học dân lập
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CÁC | 64
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP
3.1, Các quan điểm về hoàn thiện cơ chế tài chính các trường | 64
đại học dân lập
3.2 Những nội dung chủ yếu cần hoàn thiện cơ chế tài chính | 69
3.2.1 Hoàn thiện cơ chế thu học phí sinh viện, thực hiện sự
công bằng về thu học phí sinh viên các trường đại học:
3.2.4 Hoàn thiện việc phân công, phân cấp quản lý tài chính
các trường đại học dân lập
79
3.2.5 Hoàn thiện chế độ báo cáo quyết toán tài chính các
trường đại học dân lập
54
3.2.6 Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu báo cáo thống kê tài chính
áp dụng cho các trường đại học dân lập nói riêng và hệ thống
_piáo dục đại học nói chung
3.3 Các điều kiện để thực hiện cơ chế quản lý tài chính các
trường đái học dân lập
93
3.3.1 Sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các văn bản pháp luật liên
quan đến công tác tài chính các trường đại học dân lập
93
3.3.2 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra các hoạt động
tài chính của các trường đại học dân lập
Trang 40
MO DAU
1 Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài
Nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) ở
nước ta tồn tại nhiều hình thức sở hữu, trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo Kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nên tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân Phát triển các trường đại học dân lập chính là phát huy thế mạnh của các thành phần kinh tế trong công tác đào tạo
nguồn nhân lực, là huy động các nguồn lực tiểm tàng trong dân thông qua nguyên tắc người đi học các trường đại học dân lập phải đóng tiền học
Thực hiện chủ trương xã hội hoá các hoạt động giáo dục, trong những
năm qua Đảng và Nhà nước ta đã cho phép ra đời một số trường đại học dân lập Đây là một vấn đề hoàn toàn mới, chúng ta chưa có kinh nghiệm trong quản lý các trường đại học dân lập Vì vậy phải nhanh chóng hoàn thiện các
cơ chế chính sách để quản lý các trường đại học dân lập, trong đó phải hoàn thiện nhanh cơ chế tài chính
Thực tiễn những năm qua cho thấy: Việc thành lập các trường đại học dân lập đã khó, nhưng quản lý nó, đặc biệt là quản lý tài chính càng khó khăn
hơn Bởi vì, việc này chúng ta chưa có tiền lệ, chưa có kinh nghiệm Nhiều
trường đại học đân lập rất lúng túng trong công tác quản-lý thu chỉ tài chính
Công tác kiểm tra, kiểm soát, thống kê, kế toán cũng chưa đi vào nể nếp
thường xuyên, nên các cơ quan chức năng không nắm được các hoạt động thu chi của các trường ĐHDL, dẫn dến những hiện tượng tiêu cực, ảnh hưởng đến công tác đào tạo các trường ĐHDL Nguyên nhân thì có nhiều, nhưng nguyên chính là chưa hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính các trường ĐHDL
Từ thực tế đó, chúng tôi chon dé tài: "Cơ sở khoa học để hoàn thiện cơ
chế quản lý tài chính đối với các trường đại học dân lập" vừa có ý nghĩa
thực tiễn, mang tính cấp thiết của một công trình khoa học