Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tam Nông. Với nội dung bài báo cáo dưới đây dành cho các bạn sinh viên chuyên ngành Ngân hàng làm tài liệu tham khảo. Chúc các bạn có bài luận văn tốt nghiệp hay và chất lượng nhất. Xem thêm các thông tin về Báo cáo tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tam Nông tại đây...
Trang 1tổ chức tài chính (TCTC), các NHTM nói chung và NHNo&PTNT nói riêng, đó cũng
là vấn đề đặt ra cho hoạt động huy động vốn của NHNo&PTNT huyện Tam Nông –Đồng Tháp Nhằm phát huy có hiệu quả chức năng là cầu nối giữa nơi thừa và nơithiếu vốn, đáp ứng được nhu cầu vốn cho sự phát triển kinh tế của huyện, vấn đề cốtlõi của NHNo&PTNT huyện Tam Nông – Đồng Tháp là phải có định hướng phát triểnlâu dài cùng với những biện pháp huy động vốn một cách hiệu quả để thu hút nguồntiền nhàn rỗi từ người dân
Nhận thức được tầm quan trọng đó, thông qua sự hướng dẫn của quý thầy côvới những kiến thức đã được học ở trường, cũng như những kiến thức thu nhận đượctrong thời gian tìm hiểu tình hình thực tế tại NHNo&PTNT huyện Tam Nông – Đồng
Tháp trong thời gian qua, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tam Nông
- Đồng Tháp”.
Trang 2II Mục tiêu nghiên cứu
- Phản ánh được thực trạng huy động vốn tại NHNo&PTNT huyện TamNông – Đồng Tháp giai đoạn 2010 – 2012
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn huy động của NHNo&PTNT huyện TamNông – Đồng Tháp giai đoạn 2010 – 2012
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn củaNHNo&PTNT huyện Tam Nông – Đồng Tháp
- Đề ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả huy động vốn tạiNHNo&PTNT huyện Tam Nông – Đồng Tháp
III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng công tác huy động vốn tại NHNo&PTNT huyện TamNông – Đồng Tháp trong giai đoạn 2010 – 2012
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài được thực hiện tại NHNo&PTNT huyện Tam Nông – Đồng Tháp
- Các số liệu liên quan đến việc huy động vốn tại NHNo&PTNT huyện TamNông – Đồng Tháp được tập hợp qua 3 năm 2010 – 2012 Các số liệu dùng để thựchiện phân tích đề tài đã được cung cấp từ phòng Kế Toán NHNo&PTNT huyện TamNông – Đồng Tháp
- Đề tài được thực hiện từ ngày 04/03/2013 đến ngày 10/05/2013
IV.Phương pháp nghiên cứu
V Kết cấu của đề tài
Trang 3Đề tài gồm 3 phần: phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận
Trong phần nội dung có 3 chương:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN Ở NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂNHÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TAM NÔNG –ĐỒNG THÁP
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠINGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TAMNÔNG – ĐỒNG THÁP
Trang 4PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN
Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệm và vai trò của NHTM trong nền kinh tế thị trường
1.1.1 Khái niệm NHTM
Theo điều 20 khoản 2 và 7 trong Luật các tổ chức tín dụng (12/12/1997) của
Việt Nam quy định: “Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh khác có liên quan Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”.
NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ.Nhiệm vụ thường xuyên và chủ yếu là thu hút vốn thông qua những khoản tiền gửi phátséc, tiền gửi tiết kiệm và những khoản tiền gửi khác từ các chủ thể trong nền kinh tế Sau
đó, ngân hàng sử dụng nguồn vốn này để cấp tín dụng và thực hiện các hoạt động đầu tưtài chính trên thị trường; đồng thời, trong quá trình kinh doanh NHTM còn thực hiện cungứng các dịch vụ trung gian thanh toán Do vậy, NHTM đóng đóng một vai trò quan trọngtrong việc khơi thông các nguồn vốn tiết kiệm đáp ứng các nhu cầu đầu tư sinh lợi, gópphần đảm bảo cho nền kinh tế vận động nhịp nhàng, hiệu quả
1.1.2 Vai trò của NHTM
1.1.2.1 Là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
Khi các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế cần có vốn để đầu tư mua sắm tư liệu sảnxuất, phương tiện để sản xuất kinh doanh… mà nhu cầu về vốn của họ luôn luôn lớnhơn vốn tự có, do đó cần phải tìm đến những nguồn vốn từ bên ngoài Mặt khác lại cómột lượng vốn nhàn rỗi do quá trình tiết kiệm, tích luỹ của cá nhân, tổ chức khác…NHTM là chủ thể đứng ra huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi đó và sử dụngnguồn vốn huy động được cấp vốn cho nền kinh tế thông qua hoạt động tín dụng.NHTM trở thành chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, nhờ đó mà cácdoanh nghiệp, tổ chức kinh tế… có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc côngnghệ, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế pháttriển
Trang 51.1.2.2 Là cầu nối doanh nghiệp và thị trường
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp chịu sựtác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế như: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quyluật cạnh tranh… và sản xuất phải trên cơ sở thoả mãn nhu cầu thị trường về mọiphương diện không chỉ: giá cả, khối lượng, chất lượng mà còn đòi hỏi thoả mãn trênphương diện thời gian, địa điểm… Vì vậy, doanh nghiệp không những cần phải nângcao chất lượng lao động, củng cố và hoàn thiện cơ cấu kinh tế, chế độ hạch toán kinh
tế mà còn phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đưa công nghệ mới vào sảnxuất, tìm tòi và sử dụng nguyên vật liệu mới, mở rộng quy mô sản xuất một cách thíchhợp, những hoạt động này đòi hỏi phải có một lượng vốn đầu tư lớn để đáp ứng đượcđiều đó thì chỉ có ngân hàng Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng cung cấp cho doanhnghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng về mọi mặt của quátrình sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp giải quyết những khó khăn trên, đồngthời đáp ứng được nhu cầu của thị trường và từ đó tạo cho doanh nghiệp chỗ đứngvững chắc trên thị trường
1.1.2.3 Là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Hệ thống NHTM hoạt động có hiệu quả sẽ thực sự là công cụ hữu hiệu để nhànước điều tiết vĩ mô nền kinh tế Thông qua hoạt động tín dụng và hoạt động thanhtoán giữa các NHTM trong hệ thống, NHTM đã góp phần mở rộng hay thu hẹp lượngtiền trong lưu thông Hơn nữa, bằng việc cấp tín dụng cho nền kinh tế, NHTM đã thựchiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp và phân phối vốn trên thị trường, điều khiểnchúng một cách hiệu quả, đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời nhu cầu cho quá trình táisản xuất cũng như thực thi vai trò điều tiết gián tiếp vĩ mô nền kinh tế góp phần thực
hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia đúng theo phương châm: “Nhà nước điều tiết ngân hàng, ngân hàng dẫn dắt thị trường” NHTM ngày càng phát huy được
vai trò công cụ đòn bẩy của mình trong việc thực thi chính sách tiền tệ tín dụng, thúcđẩy chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo như những mục tiêu đã hoạch định
1.1.2.4 Là cầu nối nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế
Ngày nay, trong xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới với việc hình thànhhàng loạt các tổ chức kinh tế, các khu vực mậu dịch tự do, làm cho các mối quan hệ
Trang 6rộng và trở nên cần thiết, cấp bách Việc phát triển kinh tế ở các quốc gia luôn gắn liềnvới sự phát triển của nền kinh tế thế giới và NHTM là một bộ phận cấu thành nên sựphát triển đó Vì vậy nền tài chính của mỗi quốc gia cũng phải hoà nhập với nền tàichính quốc tế và NHTM với các hoạt động của mình đã đóng góp vai trò vô cùng quantrọng trong sự hoà nhập ấy Thông qua hoạt động thanh toán, kinh doanh ngoại hối.quan hệ tín dụng khác với các NHTM nước ngoài, NHTM tạo điều kiện thúc đẩy hoạtđộng ngoại thương không ngừng mở rộng và phát triển, thực hiện vai trò điều tiết nềntài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế góp phần quantrọng trong quá trình hội nhập.
1.2 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng
Căn cứ vào tính chất kinh tế, nguồn vốn kinh doanh của NHTM được chia làmhai bộ phận cơ bản, bao gồm: nguồn vốn tự có của ngân hàng và nguồn vốn huy độnghay còn gọi tài sản nợ
1.2.1 Nguồn vốn của ngân hàng
Bằng hiệu số giữa tổng tài sản có với tài sản nợ, đây là bộ phận nguồn vốn màkhi sử dụng ngân hàng không phải cam kết hoàn trả cho các chủ sở hữu, do vậy, nguồnvốn này có tính ổn định cao nhất so với các bộ phận nguồn vốn khác Chiếm tỷ trọngnhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh, thường không quá 10% trong tổng nguồn vốn,nhưng nguồn vốn của ngân hàng có vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng trong hiện tại và khả năng phát triển trong tương lai
Căn cứ vào cơ chế tạo lập, nguồn vốn của ngân hàng được chia thành các bộphận sau:
1.2.1.1 Vốn điều lệ
Đây là số vốn mà ngân hàng phải có để đi vào hoạt động và được ghi vào điều
lệ Tuỳ theo loại hình ngân hàng mà nó được hình thành từ những nguồn khác nhaunhư: NHTM quốc doanh do ngân sách nhà nước cấp; NHTM cổ phần do cổ đông gópvốn; ngân hàng lien doanh do các đối tác góp vốn… Là lĩnh vực kinh doanh có ngànhnghề, do vậy vốn điều lệ của ngân hàng phải lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định doNHTW quy định
Trong quá trình kinh doanh, vốn điều lệ thường xuyên được bổ sung Quá trình
này được thực hiện qua 2 phương thức cơ bản:
Trang 7- Phương thức tích tụ: Bắt nguồn từ các quỹ trong đó chủ yếu nhất là quỹ bổ
sung vốn điều lệ, quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng Quy mô và tiến độ thựchiện quá trình này phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh và tỷ lệ trích lập củacác quỹ trong phương án phân phối lợi nhuận của NHTM trong kỳ Phương thức tích
tụ vốn phải được ngân hàng chú trong thực hiện thường xuyên nhằm đảm bảo lợi ích
và gia tăng giá trị tài sản đầu tư của những người chủ sở hữu ngân hàng Đặc biệt nó
có tác động làm cho thị giá cổ phiếu của ngân hàng tăng lên trên thị trường
- Phương thức tập trung vốn: Trong những thời điểm cụ thể, cần thiết phải
tăng vốn điều lệ theo quy định của NHTW hoặc thực hiện chiến lược phát triển quy
mô kinh doanh trong tương lai mà nguồn vốn từ cụ thể thực hiện qua các hình thức: bổsung thêm từ ngân sách nhà nước; mở rộng liên doanh; phát hành cổ phiếu… Tuynhiên, khi tăng nguồn vốn kinh doanh bằng phương thức này sẽ có ảnh hưởng đến cơcấu ban điều hành, cũng như chính sách kinh doanh của ngân hàng, lợi ích của những
cổ đông hiện hữu Điều này, làm cho thị giá chứng khoán của ngân hàng trên thịtrường có thể thay đổi Do vậy, khi đưa ra những quyết định huy động them nguồn vốnkinh doanh theo các phương thức tập trung trên phải được sự nhất trí của đại hội cổđông, những người chủ sở hữu của ngân hàng
1.2.1.2 Các quỹ và lợi nhuận chưa phân phối
a Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
b Quỹ dự phòng tài chính
c Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ
d Lợi nhuận không chia
Các quỹ này được trích từ lợi nhuận ròng hàng năm theo tỷ lệ quy định Ngoài
ra, ngân hàng còn trích lập các quỹ sự nghiệp khác nhằm thực hiện chính sách khuyếnkhích lợi ích vật chất đối với người lao động trong ngân hàng và các chính sách xã hộinhư: quỹ phúc lợi khen thưởng, quỹ trợ cấp thôi việc, quỹ hữu trí…
1.2.2 Nguồn vốn huy động
Nguồn vốn huy động còn được gọi là tài sản nợ của ngân hàng, bộ phận nguồnvốn này chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu nhất trong cơ cấu nguồn vốn kinh doanh.Thông qua huy động mang tính thường xuyên trong quá trình kinh doanh như: tiếp
Trang 8tài chính tiêu biểu có mối quan hệ rộng rãi với quan hệ khách hàng là doanh nghiệp vàcác tầng lớp dân cư Nguồn vốn huy động gồm:
1.2.2.1 Nghiệp vụ huy động tiền gửi
Thông qua các nghiệp vụ nhận tiền gửi thường xuyên, ngân hàng đã huy độngđược một lượng vốn lớn từ khách Căn cứ vào thời gian gửi tiền và mục đích củakhách hàng, có thể chia nguồn vốn này thành các bộ phận sau:
a Tiền gửi không kỳ hạn
Với loại này, người gửi có thể gửi tiền vào và rút ra bất cứ lúc nào khi có nhucầu, như thế ngân hàng sẽ rất khó kế hoạch hoá việc sử dụng loại tiền này, nên loạitiền này luôn có số dư, lãi suất thấp vì thế khách hàng thường duy trì số dư trong tàikhoản tiền gửi thanh toán không nhiều, chỉ vừa đủ để đáp ứng nhu cầu chi trả củamình Khách hàng có thể yêu cầu ngân hàng trích tiền trên tài khoản để chuyển trả chongười thụ hưởng, chuyển số tiền được hưởng vào tài khoản này Mục đích chính củangười gửi tiền là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản và thực hiện các khoản thanh toán
qua ngân hàng, do vậy, nó còn dược gọi là tiền gửi thanh toán Chủ tài khoản được
hưởng các dịch vụ ngân hàng với mức phí thấp, bởi vì người gửi tiền sẵn lòng bỏ quamột số tiền lãi để có một tài sản có tính lỏng cao sử dụng trong cách hoạt động thanhtoán mua hàng Những khoản chi phí của ngân hàng để duy trì loại tiền gửi thanh toánbao gồm tiền thanh toán lãi và những chi phí trong việc phục vụ thanh toán trên các tàikhoản tiền gửi loại này như: xữ lý lưu trữ chứng từ thanh toán; phí tổn chuyển tiền vàchứng từ; cung cấp thông tin…
b Tiền gửi có kỳ hạn
Các khoản tiền gửi có kỳ hạn được đặc trưng bằng chứng chỉ tiền gửi ghi rõthời gian đáo hạn và số lượng Khách hàng chỉ được rút ra sau một thời gian nhất địnhtheo kỳ hạn đã được thoả thuận khi gửi tiền Tuy nhiên, ngân hàng có thể giải quyếtcho khách hàng rút trước hạn khi có yêu cầu, nhưng phải bị phạt tiền bằng việc chuyển
từ mức lãi suất tiền gửi có kỳ hạn sang áp dụng mức lãi suất không kỳ hạn thấp hơn.Đối với các loại tiền gửi có kỳ hạn mục đích của người gửi tiền là lợi tức, không quantâm đến việc tận dụng những tiện ích thanh toán do ngân hàng cung cấp Vì vậy, đểtăng tỷ lệ vốn huy động có kỳ hạn ngân hàng có thể sử dụng công cụ lãi suất và cácchính sách khuyến khích lợi ích vật chất khác như xổ số hoặc bốc thăm trúng
Trang 9thưởng… để tạo ra sự quan tâm thu hút khách hàng, đặc biệt là nhóm khách hàng cánhân Mức lãi suất cụ thể phụ thuộc vào thời gian gửi tiền và sự thoả thuận giữa haibên về những điều kiện đảm bảo an toàn trong quan hệ tín dụng, đồng thời được xácđịnh theo nguyên tắc thời gian càng dài lãi suất càng cao.
c Tiền gửi tiết kiệm
Là loại tiền gửi để dành của các tầng lớp dân cư, được gửi vào ngân hàng đểđược hưởng lãi, hình thức phổ biến của loại tiền gửi này là tiết kiệm có sổ Về mặt kỹthuật, dạng tiền gửi này người gửi tiền được ngân hàng cấp cho một sổ dùng để gửitiền vào và rút tiền ra, đồng thời nó còn xác nhận số tiền đã gửi Ngân hàng khôngcung cấp các dịch vụ trung gian thanh toán cho khách hàng gửi tiền tiết kiệm
Ở Việt Nam, hình thức gửi tiền tiết kiệm phổ biến là:
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là loại mà khách hàng có thể gửi nhiều lần
và rút một phần hay toàn bộ theo yêu cầu do vậy loại tiền này thường có lãi suất thấp.Tuy nhiên, khác với tiền gửi thanh toán, người gửi không được sử dụng các công cụthanh toán để chi trả cho người khác
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là loại tiền gửi được rút ra sau một thời giannhất định Tuy nhiên, nếu khách hàng có nhu cầu rút trước hạn cũng có thể được đápứng nhưng phải chịu lãi suất thấp
- Tiền gửi tiết kiệm có mục đích: Thông thường, đây là hình thức tiết kiệmtrung và dài hạn, người tham gia ngoài việc được ngân hàng trả lãi còn được ngânhàng cấp tín dụng nhằm mục đích bổ sung thêm vốn để mua sắm các phương tiện phục
vụ nhu cầu tiêu dùng
1.2.2.2 Nguồn vốn đi vay
a Phát hành các chứng từ có giá
Giống như các doanh nghiệp, ngân hàng cũng huy động vốn bằng cách chủđộng phát hành các giấy tờ có giá (hay còn gọi là các công cụ nợ) như kỳ phiếu, tráiphiếu, tín phiếu ngân hàng để huy động vốn nhằm thực hiện những dự án đầu tư đãđịnh
Các công cụ nợ của ngân hàng là các giấy nhận nợ mà ngân hàng bán cho côngchúng Đây là cách thức vay vốn của NHTM, bởi vì những người sở hữu các công cụ
Trang 10này được hoàn trả vốn vào thời gian đáo hạn cộng thêm khoản tiền lãi nhất định.Những công cụ nợ của ngân hàng là:
Tín phiếu ngân hàng: Đây là công cụ nợ ngân hàng dùng để huy động nhữngkhoản vốn ngắn hạn
Kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng: Là những công cụ nợ mà ngân hàng dùng đểhuy động những khoản vốn trung – dài hạn Việc huy động vốn dưới hình thức pháthành kỳ phiếu ngân hàng được thực hiện theo hai phương thức: phát hành theo mệnhgiá, phát hành bằng hình thức chiết khấu
Đây là một hình thức tương đối mới mẻ so với các NHTM của các nước đangphát triển vì nó phụ thuộc vào uy tín và năng lực tài chính của ngân hàng đó
b Vay của các ngân hàng và các trung gian tài chính khác
Qua thị trường tiền tệ liên ngân hàng, ngân hàng có thể khai thác các khoản vốnnhàn rỗi từ các ngân hàng, tổ chức tín dụng khác Hoạt động vay mượn này nhằm mụcđích điều hoà nhu cầu vốn khả dụng và đảm bảo nguồn vốn lưu chuyển thông suốt liêntục trong hệ thống ngân hàng Chi phí của nguồn vốn này thường cao và thời gian sửdụng thường ngắn Các ngân hàng cho nhau vay dưới các hình thức: vay qua đêm, vay
kỳ hạn, hợp đồng gia hạn
c Vay của ngân hàng trung ương
Bất kỳ NHTM nào khi được NHTW cấp phép hoạt động đều được vay vốn tạiNHTW trong trường hợp cần bổ sung vốn khả dụng theo hạn mức tín dụng được cấp.Nghiệp vụ vay vốn này được NHTW thực hiện dưới hình thức phổ biến là tái cấp vốn,bao gồm tái chiết khấu các loại giấy tờ có giá và cho vay cầm cố hay thế chấp Khoảnvay này liên quan đến lượng tiền cung ứng của NHTW, đến việc thực hiện chính sáchtiền tệ quốc gia, đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng
Trang 11uỷ thác; vốn chiếm dụng của khách hàng trong quá trình thực hiện thanh toán khôngdùng tiền mặt…
1.2.3 Các yếu ảnh hưởng đến nguồn vốn huy động
1.2.3.1 Nhân tố khách quan
a Môi trường pháp lý – pháp luật
Hoạt động của ngân hàng chịu sự quản lý chặt chẽ bởi khuôn khổ pháp lý, cácchính sách, các quy định của chính phủ, của NHTW… Trong sự ràng buộc về luậtpháp này thì các yếu tố của nghiệp vụ huy động vốn chắc chắn sẽ bị thay đổi và kếtquả làm ảnh hưởng đến quy mô và hiệu quả của việc huy động vốn, bởi khi chính sáchcủa nhà nước, của NHTW như: chính sách tiền tệ, tài chính, lãi suất, tín dụng thay đổi
sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn cũng như chất lượng nguồn vốn của NHTM
b Môi trường kinh tế - chính trị - xã hội
Trong các hoạt động ngân hàng thì hoạt động huy động vốn và sử dụng vốnluôn bị các chỉ tiêu kinh tế như: tốc độ tăng trưởng, thu nhập, tình trạng thất nghiệp,lạm phát… tác động trực tiếp Khi nền kinh tế tăng trưởng, sản xuất phát triển tạo điềukiện tích luỹ nhiều hơn, do đó tạo môi trường thu hút vốn của ngân hàng thuận lợi.Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, lạm phát tăng làm cho môi trường đầu tư củangân hàng bị thu hẹp khiến quá trình tạo vốn của ngân hàng gặp khó khăn
Không một quốc gia nào có thể phát triển nếu môi trường chính trị không ổnđịnh Sự ổn định về chính trị hay chính sách ngoại giao cũng tác động mạnh mẽ đếnquan hệ vốn của ngân hàng với các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới Điềunày cũng là nhân tố ảnh hưởng tới công tác huy động vốn của ngân hàng
c Môi trường dân số
Môi trường dân số là yếu tố rất quan trọng bởi vì nó không chỉ tạo thành kết cấunhu cầu của dân cư về sản phẩm dịch vụ ngân hàng mà còn là căn cứ để hình thành hệthống phân phối của ngân hàng Cơ cấu dân số theo độ tuổi, giới tính, thu nhập, mứcsống của người dân… là cơ sở để xây dựng và điều chỉnh hoạt động huy động vốn củangân hàng Do đó ngân hàng phải nghiên cứu kỹ lưỡng môi trường dân số trước khiđưa ra chiến lược huy động vốn phù hợp
Trang 12d Môi trường địa lý
Môi trường địa lý được xác định bởi quy định của quốc tế để hình thành quốcgia và quy định từng quốc gia trong việc hình thành các tỉnh, huyện xã, thành phố,nông thôn… tuỳ từng khu vực địa lý mà ngân hàng quyết định đặt nhiều hay ít điểmhuy động vốn và quyết định chiến lược huy động ở mỗi khu vực vì mỗi khu vực có sốdân và điều kiện khác nhau
e Môi trường công nghệ
Hoạt động ngân hàng là một trong những hoạt động chịu sự tác động mạnh mẽcủa công nghệ đặc biệc là công nghệ thông tin
Công nghệ mới cho phép ngân hàng đổi mới quy trình nghiệp vụ, cách thứcphân phối sản phẩm, phát triển các sản phẩm mới… nhờ có công nghệ mà hoạt độnghuy động vốn được cải tiến, phát triển, rút ngắn thời gian giao dịch và thực hiệnnghiệp vụ chính xác… giúp ngân hàng có khả năng thu hút được nhiều vốn, nhiềukhách hàng và tăng thu nhập và uy tín của ngân hàng
f Môi trường văn hóa
Môi trường văn hoá là yếu tố quyết định đến tập quán, thói quen, tâm lý…trong việc sử dụng tiền của dân cư Và những tập quán tiêu dùng này sẽ ảnh hưởng đếnnghiệp vụ tạo vốn của ngân hàng Nếu ở những vùng mà người dân quen sử dụng tiềnnhàn rỗi dưới hình thức cất trữ thì việc huy động vốn của ngân hàng sẽ gặp rất nhiềukhó khăn Hơn nữa, mức độ chấp nhận rủi ro của xã hội, thói quen tích luỹ ảnh hưởngdến quyết định của những thành viên trong xã hội về phương thức tiêu dùng và tiếtkiệm, giữ tiền ở nhà, đầu tư vào chứng khoán hoặc bất động sản…
1.2.3.2 Nhân tố chủ quan
a Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Chiến lược kinh doanh được xây dựng dựa trên việc ngân hàng xác định vị tríhiện tại của mình trong hệ thống, thấy được điểm mạn, điểm yếu, cơ hội, thách thức,đồng thời dự đoán được sự thay đổi của môi trường kinh doanh trong tương lai Từ đóngân hàng sẽ quyết định mở rộng hay thu hẹp quy mô huy động vốn, thay đổi tỷ trọngcác nguồn vốn trong tổng nguồn vốn, lãi suất huy động Với tác dụng lớn như vậy, nếuchiến lược kinh doanh được lựa chọn đúng đắn, các nguồn vốn được khai thác mộtcách tối đa thì công tác huy động vốn sẽ phát huy được hiệu quả
Trang 13b Chính sách lãi suất cạnh tranh
Chính sách lãi suất cạnh tranh bao gồm lãi suất cạnh tranh huy động và lãi suấtcạnh tranh cho vay là một chính sách quan trọng của ngân hàng Các NHTM khôngchỉ cạnh tranh giành vốn với nhau mà còn cạnh tranh với các tổ chức kinh tế khác trênthị trường vốn Đặc biệt trong thời kỳ khan hiếm tiền tệ, dù cho có sự khác biệt tươngđối nhỏ về lãi suất cũng sẽ thúc đẩy những người tiết kiệm và đầu tư chuyển vốn từmột tổ chức tiết kiệm này sang tổ chức tiết kiệm khác
c Chính sách khách hàng
Trong công tác khách hàng, ngân hàng thường chia khách hàng ra làm nhiềunhóm để có cách phục vụ phù hợp Với những khách hàng lâu năm, giao dịch thườngxuyên, có số dư tiền gửi lớn, gây được tín nhiệm với ngân hàng thì ngân hàng sẽ cóchính sách phù hợp về thời hạn và lãi suất…
d Các hình thức huy động vốn của ngân hàng
Hình thức huy động vốn của ngân hàng càng đa dạng, phong phú, linh hoạt baonhiêu thì khả năng thu hút vốn từ nền kinh tế càng lớn bấy nhiêu Điều này xuất phát
từ sự khác nhau về nhu cầu và tâm lý của các tầng lớp dân cư Mức độ đa dạng củahình thức huy động càng cao thì càng dễ dàng đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu củadân cư và họ đều tìm thấy cho mình một hình thức gửi tiền phù hợp mà lại an toàn Dovậy các NHTM thường căn nhắc rất kỹ trước khi đưa vào hình thức huy động mới
Trang 14ngân hàng phải không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ, có chiến lược quảng cáohợp lý để nhiều người biết đến ngân hàng và sản phẩm dịch vụ của mình.
1.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của ngân hàng
1.2.4.1 Chỉ tiêu Vốn huy động / Tổng nguồn vốn (%)
Tỷ lệ này thể hiện được năng lực huy động vốn của ngân hàng như thế nào,
có khả năng huy động mạnh hay yếu, đồng thời nó chiếm bao nhiêu phần trăm so vớitổng nguồn vốn
1.2.4.2 Chỉ tiêu từng loại tiền gửi / Tổng tiền gửi (%)
Chỉ tiêu này xác định cơ cấu vốn huy động của ngân hàng, giúp ngân hànghạn chế những rủi ro có thể gặp phải và tối thiểu hoá chi phí đầu vào cho ngân hàng
1.2.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng
1.3 Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn
1.3.1 Đối với ngân hàng
Trong môi trường kinh doanh ngày nay, sự cạnh tranh diễn ra gay gắt thì vốn làmột yếu tố giúp các ngân hàng thắng thế trong cạnh tranh Các nguồn vốn huy động sẽquyết định quy mô cũng như định hướng được hoạt động của ngân hàng bởi nó đượccoi là yếu tố đầu vào thường xuyên và chủ yếu nhất trong quá trình kinh doanh củamột ngân hàng, giúp ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ tín dụng và đầu tư
Nguồn vốn huy động giúp cho ngân hàng bù đắp được thiếu hụt trong thanhtoán, tăng nguồn vốn trong kinh doanh và củng cố vị thế trên thương trường…Vì thếcác NHTM luôn tìm cách phát triển nguồn vốn của mình, tìm các biện pháp để đẩymạnh hiệu quả công tác huy động vốn
Bản chất của ngân hàng là đi vay để cho vay, nên hoạt động huy động vốn càng
có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng Do vậy, huy động
Trang 15vốn là một mảng hoạt động lớn của ngân hàng và ảnh hưởng rất lớn đến thành cônghay thất bại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
1.3.2 Đối với khách hàng
1.3.2.1 Đối với dân cư
Nghiệp vụ huy động vốn đã cung cấp cho người dân các phương thức tiết kiệmtiền hợp lý, an toàn và sinh lời Nguồn tiền tiết kiệm trong dân cư rất dồi dào, là điềukiện thuận lợi để ngân hàng sử dụng kinh doanh Để thu hút được các nguồn vốn nàycác ngân hàng đã sử dụng nhiều hình thức huy động vốn phong phú, đa dạng Điều nàygiúp người dân dễ dàng lựa chọn một hình thức gửi tiền phù hợp với đặc điểm khoảntiền của mình Do đó, tâm lý người dân luôn mong ngân hàng đưa ra được các hìnhthức huy động vốn hấp dẫn, có lợi cho cả hai bên
1.3.2.2 Đối với các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp
Nghiệp vụ huy động vốn đã giúp cho các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệpthuận tiện trong thanh toán giao dịch thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán Nếungân hàng đẩy mạnh công tác huy động vốn thì sẽ giúp các doanh nghiệp rất nhiềutrong hoạt động kinh doanh thêm trôi chảy Hơn nữa, các tổ chức kinh tế, doanhnghiệp đều có quan hệ tín dụng với ngân hàng và huy động vốn có hiệu quả sẽ giúpcho doanh nghiệp có vốn kịp thời bất cứ lúc nào mà doanh nghiệp cần vốn Do đó,việc nâng cao hiệu quả huy động vốn ở mỗi ngân hàng là rất cần thiết
1.3.3 Đối với nền kinh tế
Nghiệp vụ huy động vốn giúp cho các nguồn vốn trong xã hội được tập trung vềmột nơi, thuận lợi cho việc phân phối lại chúng, tránh được tình trang lãng phí nguồnvốn Với nền kinh tế thì hoạt động huy động vốn là không thể thiếu nhất là khi nềnkinh tế có lạm phát, lúc đó huy động vốn là một trong những công cụ để kìm chế lạmphát
Huy động vốn giúp cho nền kinh tế phát triển một cách nhịp nhàng, hiệu quảhơn Vì thế đẩy mạnh công tác huy động vốn ở mỗi NHTM có ý nghĩa rất lớn đối với
sự phát triển của nền kinh tế
Trang 16CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN TAM NÔNG – ĐỒNG THÁP 2.1 Giới thiệu khái quát về NHNo&PTNT huyện Tam Nông – Đồng Tháp
2.1.1 Điều kiện tự nhiên – tình hình kinh tế xã hội tại huyện Tam Nông
Tam Nông là huyện vùng sâu của tỉnh Đồng Tháp, với diện tích tự nhiên46.081,86 ha, phía Bắc tiếp giáp các huyện Tân Hồng, Hồng Ngự, phía Nam giáphuyện Thanh Bình, phía Đông giáp huyện Tháp Mười, huyện Cao Lãnh và tỉnh Long
An, phía Tây giáp huyện Hồng Ngự và Thanh Bình
Huyện có vị trí nằm ở trung tâm khu vực phía Bắc Tỉnh, có đoạn sông Tiền vàQuốc lộ 30 đi qua và có mạng lưới giao thông thuỷ bộ phân bố đều khắp, tạo điều kiệnthuận lợi cho giao lưu hàng hoá và phát triển kinh tế
Huyện Tam Nông được hình thành từ ngày 05 tháng 5 năm 1969 trong khángchiến chống Mỹ cứu nước Tam Nông là tên một huyện của tỉnh Phú Thọ (miền Bắc)kết nghĩa với tỉnh Long Châu Sa
Trên lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, với thế mạnh là nông nghiệp, cây lúa làmũi nhọn, với biện pháp chủ yếu là tập trung đầu tư cho công tác thuỷ lợi, cải tạo đồngruộng, sử dụng giống mới ngắn ngày với những biện pháp kỹ thuật canh tác mới, tạođiều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tếvới mô hình nông nghiệp – công nghiệp – thương mại du lịch, đẩy mạnh công nghiệphoá, hiện đại hoá nông nghiệp và kinh tế nông thôn
Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp có nhiều tiến bộ, tuy vẫn còntrong tình trạng sản xuất nhỏ, sản phẩm chưa đủ sức cạnh tranh song hiện nay thì côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp của huyện cũng có bước tăng đáng kể
Thương mại - dịch vụ được tập trung đầu tư và phát triển nhanh theohướng mở rộng về số lượng, quy mô và đa dạng về hình thức kinh doanh Hoạt độngthương mại trên địa bàn huyện ngày càng phát triển do cơ sở hạ tầng nông thôn đượcđầu tư mở rộng, xây dựng mới các chợ đầu mối và lồng ghép việc xây dựng các chợnông thôn vào chương trình cụm tuyến, dân cư thuận tiện cho việc kinh doanh muabán
Trang 17Về lĩnh vực Tài chính - tín dụng, huy động vốn đầu tư phát triển hàng năm đềutăng, mức vốn đầu tư tín dụng ngân hàng tăng lên hàng năm đã góp phần tích cực tạovốn cho dân nghèo có điều kiện vươn lên, góp phần xoá đói giảm nghèo và giải quyếtviệc làm.
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT huyện Tam Nông – Đồng Tháp
NHNo&PTNT huyện Tam Nông là một trong những chi nhánh củaNHNo&PTNT Đồng Tháp, được thành lập vào ngày 10 tháng 06 năm 1983
- Tên gọi: NHNo&PTNT huyện Tam Nông
- Tên giao dịch quốc tế: The Bank for Agriculture and Rual Development ofTam Nong dicstrict
- Địa chỉ: đường Nguyễn Chí Thanh, khóm 5, Thị trấn Tràm Chim, huyệnTam Nông, tỉnh Đồng Tháp
- Tell: (067).3827679 – (067).3827282
- Fax: (067).3828502
Ra đời đúng vào lúc nền kinh tế đang chuyển hướng theo cơ cấu thị trường, vìvậy, từ khi thành lập đến nay, NHNo&PTNT huyện Tam Nông đã không ngừng nângcao chất lượng và đạt những kết quả nhất định Trong những năm qua, chi nhánh đãthực hiện việc đổi mới phương thức hoạt động, phục vụ hữu hiệu hơn, đa dạng hoánghiệp vụ, nâng cao hiệu quả huy động vốn, mở rộng cho vay đối với các thành phầnkinh tế… đã góp phần làm thay đổi nền kinh tế trên địa bàn huyện nói chung và cảithiện đời sống của hơn 80% dân số sống bằng nghề nông nghiệp ở tỉnh ta nói riêng
Trong 30 năm hoạt động, vừa xây dựng bộ máy tổ chức, đào tạo cán bộ nhânviên, triển khai và phát triển kinh doanh, vừa không ngừng khắc phục những khó khăn,NHNo&PTNT huyện Tam Nông đã tự khẳng định mình bằng phong cách phục vụ âncần, nhanh gọn, bỏ qua các thủ tục rườm rà, sử dụng mức lãi suất linh hoạt theo từngđối tượng vay để thu hút khách hàng
Với phong cách và lối làm việc văn minh, lịch sự, hiệu quả, với phương châm
“Sự thành đạt của khách hàng là mục tiêu hoạt động của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tam Nông”, để từng bước ổn định và phát triển với định
Trang 18hướng: “Nông thôn là thị trường chính, nông dân là khách hàng, nông nghiệp là đối tượng đầu tư”.
Trong 30 năm hoạt động, một chặng đường đầy gian khổ NHNo&PTNT huyệnTam Nông để lại những dấu ấn khó phai trong lòng mỗi khách hàng, vượt qua nhữngkhó khăn, ngân hàng đã từng bước đi lên trở thành một ngân hàng lớn mạnh cả về vậtchất lẫn dịch vụ
Niềm tự hào lớn nhất của NHNo&PTNT huyện Tam Nông là đã làm thay đổihẳn bộ mặt nông thôn, nhiều cánh đồng lúa xuất khẩu, nuôi trồng thuỷ sản ngày càng
có giá trị kinh tế cao… Đặc biệt, ngân hàng đã phối hợp tốt với chính quyền địaphương… làm tốt công tác xoá đói giảm nghèo, thực hiện tốt mục tiêu đẩy mạnh pháttriển kinh tế xã hội tại địa phương
Ngày 26/3/2013, NHNo&PTNT huyện Tam Nông - Đồng Tháp đã tổ chứctrọng thể lễ họp mặt kỷ niệm 25 năm ngày truyền thống NHNo&PTNT - Agribank(26/3/1988 - 26/3/2013)
Thành tích nổi bật của Chi nhánh Agribank huyện Tam Nông trong các nămqua đã góp phần vào thành tựu chung của huyện về phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội,
ổn định chính trị và an ninh quốc phòng của địa phương
Nhờ thành tích trên, 3 năm liền (2008, 2009 và 2010), Agribank huyện TamNông đã cùng lúc đạt hai danh hiệu “Lá cờ đầu toàn tỉnh” và danh hiệu “Đơn vị trongsạch - vững mạnh”
2.1.3 Bộ máy tổ chức, chức năng quyền hạn của các phòng ban
PHÒNG
TÍN DỤNG
PHÒNG GIAO DỊCH
AN LONG
PHÒNG
KẾ TOÁN NGÂN QUỸ
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 192.1.3.2 Chức năng của các phòng ban
Giám đốc:
- Trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của ngân hàng, hướng dẫn, giám sátviệc thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ cấp trên giao, đồng thời chịu trách nhiệm vềhiệu quả hoạt động của đơn vị
- Thực hiện ký duyệt các hợp đồng tín dụng với khách hàng và chứng từ thuchi hàng ngày
- Trực tiếp chỉ đạo nhân viên dưới quyền làm việc theo chương trình kếhoạch đề ra cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng diễn ra trôi chảy
Phó giám đốc:
- Thay mặt giám đốc điều hành công việc khi giám đốc vắng mặt (theo ủyquyền của giám đốc) và báo cáo lại kết quả khi giám đốc có mặt tại đơn vị
- Giám sát trực tiếp tình hình hoạt động của phòng tín dụng, đôn đốc thực
hiện đúng quy chế đã đề ra và phải chịu trách nhiệm trước giám đốc về quyết định củamình
- Bàn bạc và tham gia ý kiến với giám đốc trong việc thực hiện các nghiệp vụ
của ngân hàng
Phòng giao dịch:
- Chức năng phòng giao dịch là tổ chức huy động vốn, cho vay, thu nợ và cácdịch vụ… đối với khách hàng
- Phòng giao dịch được ngân hàng ủy nhiệm vốn để kinh doanh và chịu trách
nhiệm về việc sử dụng vốn này sao cho có hiệu quả nhất
Phòng hành chính dân sự:
- Làm công tác hành chánh văn thư
- Lập kế hoạch và thực hiện, xây dựng, sửa chữa, mua sắm tài sản, công cụlàm việc…
- Quản lý kho ấn chỉ, vật tư và các tài sản khác trong đơn vị
- Trực tiếp phối hợp với công đoàn, chăm lo đời sống vất chất tinh thần đốivới các bộ nhân viên, xây dựng cơ quan văn minh, lịch thiệp
- Trực tiếp thực hiện các lĩnh vực tuyên truyền, quảng cáo, lễ tân tiếp khách
Trang 20- Bảo vệ an toàn cơ quan và khách hàng đến giao dịch
Phòng tín dụng:
- Có trách nhiệm giao dịch trực tiếp với khách hàng, đánh giá khả năng củakhách hàng, hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ vay vốn, kiểm tra hồ sơ, trình Ban giámđốc ký các hợp đồng tín dụng
- Trực tiếp kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn của khách hàng, kiểm tratài sản thế chấp
- Đôn đốc khách hàng trả nợ, đóng lãi đến hạn, đề xuất hướng giải quyết nợ
quá hạn, khó đòi cho ban giám đốc xử lý
Phòng kế toán ngân quỹ:
- Kế toán:
+ Phòng này chiếm vị trí trung tâm ngân hàng
+ Trực tiếp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: nghiệp vụ cho vay, thu
nợ, chuyển nợ quá hạn, đồng thời trực tiếp thu tiền hay giải ngân khi có phát sinhtrong ngày
+ Theo dõi nghiệp vụ huy động tiền gửi, hướng dẫn khách hàng mở tài khoảntiền gửi, thực hiện dịch vụ chuyển tiền nhanh và các dịch vụ thanh toán tài khoản khác
+ Lập kế hoạch tài chính và quyết toán thu chi tài chính
+ Thu thập và lưu trữ hồ sơ khách hàng và các chứng từ có giá
+ Thực hiện các khoản giao nộp ngân sách Nhà nước và quyết toán các tiềnlương đối với cán bộ Ngân hàng
- Ngân quỹ:
+ Quản lý an toàn kho quỹ, thực hiện đúng chế độ quy định nghiệp vụ về khoquỹ
+ Kiểm tra lượng tiền mặt và ngân phiếu trong kho hàng ngày
+ Cuối mỗi ngày có nhiệm vụ khóa sổ ngân quỹ, kết hợp với kế toán theo dõi
ngân quỹ phát sinh trong ngày để kịp thời điều chỉnh hợp lý khi có sai sót, giúp bộphận kế toán cân đối nghiệp vụ huy động và sử dụng vốn
Trang 212.1.4 Đặc điểm hoạt động của NHNNo&PTNT huyện Tam Nông
- Ngân hàng còn có thêm 1 phòng giao dịch nằm gần ngân hàng nhằm phục
vụ tốt hơn, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng
- Uy tín của ngân hàng ngày càng cao
- Các thủ tục hành chánh đã được đơn giản hóa nên khách hàng dễ hiểu, thuậnlợi và nhanh chóng hơn trong giao dịch với ngân hàng
- Cơ sở vật chất của ngân hàng ngày càng được trang bị hiện đại đảm bảohoạt động giao dịch ngày càng nhanh chóng, tiết kiệm nhiều hơn về thời gian cho cảngân hàng và khách hàng
- Tài trợ các chương trình thể thao, học bổng cho sinh viên, các chương trình
từ thiện khác… đã tạo điều kiện cho ngân hàng thu hút được khách hàng đến giao dịchngày càng nhiều
2.1.4.2 Khó khăn
- Người dân chưa có thói quen gửi tiền trong ngân hàng mà chủ yếu mua vàng
và USD tích trữ hoặc quen sử dụng số tiền nhàn rỗi bằng hình thức cất trữ tại nhà
- Tình hình kinh tế trong thời gian qua có nhiều biến động, giá vàng, giá xăngdầu tăng đột biến, tình hình thiên tai cũng đã ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp củangười dân và nền kinh tế nói chung do đó cũng hạn chế rất nhiều trong hoạt động tíndụng của ngân hàng
- Số lượng nhân viên trong ngân hàng còn thiếu do đó chưa phục vụ kháchhàng nhanh chóng trong những lúc cao điểm
- Đối tượng cho vay chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, nên việc đầu tư và thuhồi vốn còn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên
- Lãi suất thường xuyên biến động do áp lực cạnh tranh, lạm phát, biến động
Trang 222.1.5 Kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Tam Nông – Đồng Tháp qua 3 năm 2010 – 2012
NHNo&PTNT huyện Tam Nông qua nhiều năm hoạt động đã chứng tỏ được vịthế của mình ở địa phương Tuy có nhiều đối thủ cạnh tranh nhưng NHNo&PTNTTam Nông vẫn tiếp tục tăng trưởng Với quyết tâm vượt qua khó khăn, đảm bảo ổnđịnh và phát triển, ngân hàng đã giữ vững hoạt động của mình, đáp ứng được phần nàonhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện
Trong ba năm từ 2010 đến 2012 lợi nhuận củaNHNo&PTNT huyện Tam Nôngđều tăng Sở dĩ có được kết quả như vậy là do sự chỉ đạo đúng đắn của ban lãnh đạongân hàng và sự nỗ lực của tập thể nhân viên trong ngân hàng đã góp phần không nhỏvào tốc độ phát triển của ngân hàng Kết quả đó được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng (2010 – 2012)
Sốtiền
Sốtiền
Trang 23Biểu đồ 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng (2010 – 2012)
2.1.5.1 Thu nhập
Qua bảng số liệu cho thấy, kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng diễnbiến theo chiều hướng tốt, điều đó thể hiện qua khoản thu nhập của ngân hàng đềutăng qua các năm Cụ thể năm 2010 thu nhập đạt 69.000 triệu đồng, năm 2011 thunhập đạt 98.000 triệu đồng, tăng 29.000 triệu đồng, tương ứng 42,03% so với năm
2010 Đến năm 2012 thu nhập đạt 125.000 triệu đồng, tăng 27.000 triệu đồng, tươngứng 27,55% so với năm 2011
Nguyên nhân làm cho doanh thu của ngân hàng tăng lên qua mỗi năm là dotrong những năm qua tình hình kinh tế của huyện đang trên đà phát triển, nhu cầu vốn,nhu cầu sử dụng các dịch vụ của ngân hàng ngày càng tăng Trong tình hình đó, ngânhàng đã cố gắng sử dụng nhiều biện pháp tích cực nhằm tăng nguồn thu nhưng trong
đó thì thu từ hoạt động tín dụng vẫn là chủ yếu, chứng tỏ ngân hàng còn phụ thuộc rấtnhiều vào hoạt động tín dụng
Mặc dù ngân hàng đã có những nỗ lực trong công tác huy động vốn nhưng vẫnkhông đáp ứng hết nhu cầu của thị trường Nguyên nhân là do ngân hàng hoạt động ởđịa bàn nông thôn nên vấn đề huy động vốn gặp phải khó khăn, mặc dù có tăng nhưngkhông đủ phục vụ nhu cầu vốn của người dân Vì vậy ngân hàng vay vốn từ ngân hàngcấp trên Do đó, trong tổng chi phí chi cho hoạt động tín dụng thì khoản chi phí trả lãivốn vay là một khoản chi lớn, ngân hàng còn mở rộng thêm quy mô hoạt động phònggiao dịch, các khoản chi phí đầu tư cho cơ sở vật chất, tiền lương cho cán bộ nhânviên… từ đó cũng tăng lên
Trang 24Để phục vụ cho khách hàng ngày một tốt hơn ngân hàng đã trang bị máy tínhhiện đại cho toàn thể cán bộ trong ngân hàng, đầu tư vào máy rút tiền ATM để phục vụcho nhu cầu mở tài khoản thẻ của khách hàng Thêm vào đó, ngân hàng đã tốn khánhiều chi phí cho công tác khuyến mãi nhằm thu hút nhiều khách hàng gửi tiền và sửdụng các dịch vụ của ngân hàng.
Ngoài ra, cũng trong tình hình kinh tế đầy phức tạp đó, các doanh nghiệp làm
ăn cũng rất khó khăn, đầu ra không tiêu thụ được; nông dân với các chi phí đầu vàonhư con giống, phân bón, thức ăn gia súc… đều tăng cao gây ảnh hưởng lớn đếnnguồn thu nhập của người dân Từ đó, việc trả lãi và nợ cho ngân hàng đã không đượcthực hiện đúng dẫn đến tình trạng nợ xấu cũng tăng lên, do đó, ngân hàng đã phải tríchlập một khoản tiền dự phòng để phòng ngừa khi rủi ro xảy ra Đây là một chi phí ngoàilãi suất làm tăng tổng chi phí và giảm lợi nhuận của ngân hàng
2.1.5.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận mà ngân hàng đạt được trong thời gian qua liên tục tăng Trong năm
2010, lợi nhuận đạt 15.000 triệu đồng Đến năm 2011 lợi nhuận đạt 18.000 triệu đồng,tăng 3.000 triệu đồng với tốc độ 20,00% so với năm 2010 Sang năm 2012 thì lợinhuận của ngân hàng là 20.500 triệu đồng, tăng 2.500 triệu đồng so với năm 2011, với
tỷ lệ 13,89%
Mặc dù còn nhiều hạn chế trong hoạt động kinh doanh song không thể phủnhận những kết quả mà toàn thể cán bộ NHNo&PTNT Tam Nông đã nỗ lực phấn đấuđạt được cùng với nhiều sản phẩm dịch vụ mới lạ như sản phẩm thẻ, sản phẩm tiền gửi
đa dạng với nhiều kỳ hạn… Những sản phẩm này đã góp phần thu hút và giữ chânkhách hàng từ đó khách hàng đến giao dịch với ngân hàng ngày càng nhiều
Ngoài ra có thể sử dụng một số chỉ tiêu để đánh giá hoạt động của ngân hàng:
Bảng 2.2 Các chỉ số đánh giá tình hình hoạt động của ngân hàng
Trang 25Đây là biểu hiện việc ngân hàng sử dụng tài sản đầu tư bắt đầu đem về hiệu quả.Ngân hàng cần phát huy khả năng này để góp phần nâng cao năng lực tài chính củangân hàng.
- Lợi nhuận / Tổng tài sản:
Với mức thu nhập từ việc sử dụng nguồn vốn đầu tư vào tài sản để sinh lời thìngân hàng sẽ thu được con số lợi nhuận thực tế là bao nhiêu? Chỉ số lợi nhuận / Tổngtài sản sẽ thể hiện được điều này
Cụ thể năm 2010, chỉ số LN/TTS là 2,94% Qua đó cho thấy cứ 100 đồng tàisản đem đầu tư sẽ thu được về 2,94 đồng lợi nhuận Đến năm 2011 chỉ số LN/TTS là3,07%, nghĩa là cứ 100 đồng tài sản đem đi đầu tư mang về 3,07 đồng lợi nhuận Cònnăm 2012, chỉ số LN/TTS là 3,06% cho thấy cứ 100 đồng tài sản đem đầu tư sẽ thuđược về 3,06 đồng lợi nhuận
Nhìn chung, ta thấy đây thực sự là dấu hiệu tốt cho hoạt động của ngân hàng,ngân hàng cần có sự tính toán hợp lý hơn nữa cho việc đầu tư tài sản trong thời giannào là thích hợp nhằm tạo ra lợi nhuận tốt nhất
- Chi phí / Thu nhập:
Chỉ số này qua 3 năm đều nhỏ hơn 1, cho thấy khả năng bù đắp chi phí của mộtđồng thu nhập của ngân hàng là khá tốt Năm 2010, cứ 0,78 đồng chi phí bỏ ra sẽmang về 1 đồng thu nhập Năm 2011, cứ 0,82 đồng chi phí bỏ ra sẽ đem về 1 đồng thunhập Năm 2012, cứ 0,84 đồng chi phí bỏ ra sẽ đem về 1 đồng thu nhập
Chỉ số này có chiều hướng tăng lên qua mỗi năm, năm 2010 chỉ số này là 0,78;năm 2011 và năm 2012 lần lượt tăng lên 0,82 và 0,84
Trang 26Tóm lại, các chỉ số này khá gần với 1 do đó ngân hàng phải tích cực hơn trongkhâu quản lý chi phí Ngân hàng cần phải có sự thay đổi trong cơ cấu chi phí cho hợp
lý để làm tăng lợi nhuận cũng như tạo lợi thế cạnh tranh cho ngân hàng trên địa bàn.Ngân hàng có thể cắt giảm tối đa các khoản chi phí như các khoản chi nội bộ, tránhlãng phí văn phòng phẩm, điện…
2.2 Thực trạng công tác huy động vốn và sử dụng vốn của NHNo&PTNT huyện Tam Nông – Đồng Tháp
2.2.1 Cơ cấu nguồn vốn
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì nguồn vốn đóng vaitrò hết sức quan trọng, bởi nó quyết định đến khả năng hoạt động cũng như hiệu quảhoạt động kinh doanh của ngân hàng Nguồn vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu từ banguồn, đó là vốn huy động, vốn tự có và nguồn vốn ủy thác Riêng đối với ngân hàngchi nhánh thì chỉ có nguồn vốn huy động và vốn điều chuyển từ ngân hàng cấp trên
Đối với nguồn vốn huy động: Ngân hàng được toàn quyền sử dụng sau khi đãtrích lại một phần theo tỷ lệ đảm bảo do NHNN quy định, đồng thời có trách nhiệm trả
cả gốc lẫn lãi đúng hạn cho khách hàng
Đối với nguồn vốn điều chuyển từ ngân hàng cấp trên: Ngân hàng chỉ sử dụngnguồn vốn này khi nguồn vốn huy động được phép sử dụng không đủ đáp ứng nhu cầucho vay tại chi nhánh, khi đó chi nhánh sẽ yêu cầu được điều chuyển vốn đến và phảichịu lãi suất bằng với lãi suất huy động bình quân tại thời điểm nhận lệnh điều chuyển
Trang 27Ta có thể xem xét nguồn vốn của ngân hàng dựa vào số liệu qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 trong bảng sau:
Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn của NHNo&PTNT huyện Tam Nông
Đvt: Triệu đồng
(Nguồn: Phòng Kế toán NHNo&PTNT huyện Tam Nông)
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của NHNo&PTNT huyện Tam Nông
Chênh lệch 2011/2010 2012/2011
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền % Số tiền %
Vốn huy động 160.000 31.37% 215.000 36.69% 269.000 40.21% 55.000 34,38% 54.000 25,12%Vốn điều chuyển 350.000 68.63% 371.000 63.31% 400.000 59.79% 21.000 6,00% 29.000 7,82%
Trang 28Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn của NHNo&PTNT huyện TamNông qua 3 năm đều tăng nhằm đảm bảo tốt hoạt động kinh doanh của ngân hàng.Tổng nguồn vốn trong năm 2010 đạt 510.000 triệu đồng Cuối năm 2011 tổng nguồnvốn là 586.000 triệu đồng, tăng 76.000 triệu đồng, tương ứng tăng 14,90% so với năm
2010 Năm 2012 tổng nguồn vốn đạt 669.000 triệu đồng, tăng 83.000 triệu đồng, tứctăng thêm 14,16% so với năm 2012 Sự gia tăng này đã giúp cho ngân hàng vừa đảmbảo hoạt động liên tục vừa đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của người dân nhằm đáp ứngđược mục tiêu phát triển kinh tế của huyện Cụ thể:
2.2.1.1 Vốn huy động
Năm 2010, ngân hàng huy động được 160.000 triệu đồng, đến năm 2011 là215.000 triệu đồng, tăng 55.000 triệu đồng so với năm 2010 tương ứng tăng 34,38%.Đến năm 2012 đạt 269.000 triệu đồng, tăng 54.000 triệu đồng so với năm 2011 tươngứng tăng thêm 25,12% Nguyên nhân làm cho nguồn vốn huy động của ngân hàng năm
2012 có tốc độ tăng chỉ có 25,12% so với năm 2011 là do còn bị ảnh hưởng của nềnkinh tế lạm phát ở năm 2011 với tỷ lệ cao làm cho giá cả hàng hóa và giá vàng cũngtăng đột biến Điều này tác động đến khách hàng gửi tiền đó là khách hàng rút tiền đểkinh doanh vàng dẫn đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng gặp khó khăn, tuyhuy động vốn có tăng so với năm 2011 nhưng tăng không nhiều Ngoài ra do dịch cúmgia cầm kéo dài đã ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh của nông dân lẫn tiểuthương trong chợ, cá tra, ba sa bị mất giá…điều này cũng ảnh hưởng đến việc huyđộng vốn của ngân hàng Tuy nhiên, không thể phủ nhận những cố gắng củaNHNo&PTNT huyện Tam Nông đã đạt được: có được kết quả trên là do chi nhánh cómặt bằng thuận lợi ngay trung tâm của huyện nên dễ dàng cho hoạt động quảng bá,khuyến mãi thu hút nguồn vốn từ người dân với những chính sách thu hút vốn đúngđắn, kịp thời tạo cho khách hàng sự chủ động và nhiều lựa chọn phù hợp với thu nhập
và khả năng chi tiêu của mình nên ngân hàng có thể duy trì khách hàng truyền thống,tìm kiếm khách hàng mới, đặc biệt chủ động thực hiện “văn hoá giao dịch” nhằm đổimới phong cách phục vụ, tranh thủ thiện cảm của khách hàng… Vì thế nguồn huyđộng vốn của ngân hàng đã không ngừng tăng lên
Trang 292.2.1.2 Vốn điều chuyển
Nếu chỉ dựa vào nguồn vốn huy động thì sẽ không đủ để đảm bảo hoạt độngkinh doanh của ngân hàng Do đó, nguồn vốn điều chuyển từ ngân hàng cấp trên cũng
là nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng
Trong 3 năm qua nguồn vốn điều chuyển này điều tăng qua các năm Năm 2010
là 350.000 triệu đồng, năm 2011 là 371.000 triệu đồng tăng 21.000 triệu đồng so vớinăm 2010 tương ứng tăng 6,00% Năm 2012 là 400.000 triệu đồng tăng 29.000 triệuđồng so với năm 2011 tương ứng tăng 7,82%
Sở dĩ nguồn vốn điều chuyển của năm 2012 có tốc độ tăng cao trong tổng cơcấu nguồn vốn là do tình hình kinh tế trong huyện đang trên đà phát triển, các chínhsách khuyến khích đầu tư, ưu tiên phát triển mở rộng sản xuất cho các doanh nghiệpcủa huyện đã thu hút các doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư mở rộng sản xuất và xuất hiệnngày càng nhiều các doanh nghiệp mới, đã làm cho nhu cầu vay vốn ngày càng tăng.Thêm vào đó, nhu cầu tái tạo lại đàn gia cầm, vật nuôi sau đợt dịch bệnh năm trước,các dự án phát triển sản xuất như nuôi tôm càng xanh… làm cho nhu cầu vốn đầu tưsản xuất của người dân gia tăng rất mạnh Do đó, dù nguồn VHĐ có gia tăng nhưngvẫn không đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn sản xuất trong huyện nên ngân hàng cần sự hỗtrợ vốn từ ngân hàng cấp trên nên VĐC có tốc độ tăng cao
Sự tăng trưởng của tổng nguồn vốn hàng năm của chi nhánh xuất phát từ nhucầu về vốn của các đơn vị kinh tế trong Tỉnh ngày càng tăng và chi nhánh ngày càng
mở rộng phạm vi cho vay Do đó, chi nhánh phải có chiến lược kinh doanh phù hợp đểkhơi tăng nguồn vốn huy động của mình nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho các đơn vịhoạt động
Trang 302.2.2 Tình hình huy động vốn
2.2.2.1 Phân tích nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn
Bảng 2.4 Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn
Đvt: Triệu đồng
Chênh lệch 2011/2010 2012/2011
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền % Số tiền %
Tổng vốn huy động 160.000 100% 215.000 100% 269.000 100% 55.000 34,38% 54.000 25,12%
(Nguồn: Phòng Kế toán NHNo&PTNT huyện Tam Nông)
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn
Trang 31 Tiền gửi không kỳ hạn (TGKKH)
Cũng qua bảng trên có thể thấy rằng TGKKH không nhiều như TGCKH củangân hàng nhưng nguồn vốn này có đóng góp khá lớn vào hiệu quả kinh doanh củangân hàng vì đây là nguồn có chi phí trả lãi thấp nhất Mặc dù sự biến động của nguồnvốn này khá cao nhưng với lượng khách hàng tương đối ổn định thì sự biến độngthường xuyên không gây quá nhiều lo ngại về khả năng thanh khoản Mặt khác, ngânhàng cũng đã có các biện pháp tích cực để phòng ngừa loại rủi ro này, đó là luôn luônduy trì, đảm bảo khả năng thanh khoản
Loại tiền gửi này chủ yếu là của các tổ chức kinh tế dùng để thanh toán trongkinh doanh và các tài khoản của cá nhân có nhu cầu sử dụng thường xuyên, với mụcđích là được ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt Vì vậyloại tiền gửi này mang tính chất không ổn định, Ngân hàng khó chủ động trong việc sửdụng nguồn vốn này Tuy nhiên, đây là khoản tiền gửi có chi phí lãi thấp, luôn có một
số dư ổn định do số tiền gửi vào và rút ra trong một thời kỳ có thể bù trừ cho nhau Vìvậy nếu sử dụng để làm nguồn vốn cho vay sẽ mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàngcho nên ngân hàng cần có những biện pháp nhằm khai thác tốt hơn nữa
Để có thể huy động được TGKKH, ngân hàng cần phải thoả mãn các nhu cầuthanh toán của khách hàng với những dịch vụ có nhiều tiện ích, an toàn, nhanh chóng
và chính xác Nắm bắt được yếu tố tâm lí đó, các năm qua ngân hàng đã ngày càngcủng cố và phát triển các dịch vụ thanh toán, dịch vụ thẻ, đa dạng hoá các sản phẩmtiền gửi, cải thiện công nghệ thanh toán trong ngân hàng, dịch vụ chuyển tiền điện tửngày càng phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán ngày càng cao của khách hàng,góp phần làm tăng vốn tiền gửi không kỳ hạn qua các năm Ngoài ra, ngân hàng cònthực hiện tốt công tác tư vấn khách hàng, tiếp thị khách hàng và thực hiện giảm phí mởthẻ trong dịp tết Nhâm Thìn, thực hiện trả lương qua tài khoản ATM; triển khai thựchiện các sản phẩm dịch vụ Astransfer, SMS banking,… rất tiện lợi cho khách hàng
Cụ thể năm 2011, TGKKH tăng 27,18% so với năm 2010 với số tiền 5.300 triệuđồng Năm 2012 tiếp tục tăng 13,31% so với 2011 với lượng tiền là 3.300 triệu đồng.Tốc độ tăng của năm 2012 không bằng 2011 là do trong thời kỳ này, nền kinh tế đangtrong tình trạng bất ổn, lạm phát… hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong