Cơ sở lý luận Công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống xã hội của người dân: Về đất sản xuất, công ăn việc làm thu nhập của
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
NGUYỄN HẠ TUÂN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÔNG
TÁC TÁI ĐỊNH CƯ ĐẾN SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN VÙNG LÒNG HỒ THỦY ĐIỆN TẠI HUYỆN NA HANG,
TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
NGUYỄN HẠ TUÂN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÔNG
TÁC TÁI ĐỊNH CƯ ĐẾN SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN VÙNG LÒNG HỒ THỦY ĐIỆN TẠI HUYỆN NA HANG,
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc sử dụng để bảo vệ một học
vị nào
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Hạ Tuân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành bản luận văn này
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đặng Văn Minh đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi nghiên cứu đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình, góp ý chân thành của tập thể các thầy cô giáo Trường Đại học Nông Lâm đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài
Tôi xin cảm ơn các Sở, Ban Ngành của tỉnh Tuyên Quang; Ủy ban nhân dân huyện Na Hang và các Phòng, Ban ngành của huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang và một số hộ gia đình, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tại địa phương
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, đồng nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc học tập, nghiên cứu của tôi
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái nguyên, tháng 12 năm 2014
Học viên
Nguyên Hạ Tuân
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN Error! Bookmark not defined.
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 3
2.1 Mục tiêu tổng quát 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Yêu cầu của việc nghiên cứu đề tài 3
CHƯƠNG 1 4
1.1 Cơ sở khoa học đề tài 4
1.1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.2 Cơ sở thực tiễn 5
1.1.3 Cơ sở pháp lý 6
1.2 Khái quát chính sách giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 7
1.2.1 Khái quát chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư một số nước trên thế giới 7
1.2.1.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) 7
1.2.1.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại Inđonesia 8
1.2.1.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại Singapore 9
1.2.1.4 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại Trung Quốc 9
1.2.1.5 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại Thái Lan 11
1.2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở Việt Nam 12
Trang 61.2.2.1 Khái quát chung 12
1.2.2.2 Chính sách có liên quan đến công tác giải phóng mặt, bồi thường hỗ trợ và tái định cư để xây dựng công trình thuỷ điện tại Việt Nam 13
1.2.2.3 Công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 21
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.2 Phạm vi nghiên cứu 23
2.3 Nội dung nghiên cứu 23
2.4 Phương pháp nghiên cứu 23
2.4.1 Phương pháp điều tra cơ bản 23
2.4.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu điều tra 24
2.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 24
2.4.4 Phương pháp chuyên gia 24
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Na Hang 24
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 24
3.1.1.1 Vị trí địa lý 24
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo 25
3.1.1.3 Khí hậu 25
3.1.1.4 Thuỷ văn 28
3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên 29
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 35
3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 35
3.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 37
3.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 39
3.1.2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 42
3.1.2.4 Thực trạng môi trường 46
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 47
Trang 73.1.3.1 Thuận lợi 47
3.1.3.2 Khó khăn 48
3.2 Khái quát chung và đánh giá những thiệt hại của dự án xây dựng Thủy điện Tuyên Quang 49
3.2.1 Khái quát về Dự án thuỷ điện Tuyên Quang 49
3.2.2.1 Thực trạng cơ cấu kinh tế và dân số tỉnh Tuyên Quang 49
3.2.2.2 Thực trạng sản xuất và thu nhập của hộ dân vùng lòng hồ thuỷ điện 50
3.2.2 Đánh giá những thiệt hại của dự án xây dựng Thủy điện Tuyên Quang 52
3.2.2.1 Thiệt hại về đất đai 52
3.2.2.2 Thiệt hại về tài sản gắn liền với đất của hộ phải di chuyển 54
3.2.2.3 Mồ mả phải di chuyển 56
3.2.2.4 Thiệt hại về tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình không phải di chuyển 56
3.2.2.5 Thiệt hại lâm sản trong vườn rừng hộ gia đình vùng lòng hồ và mặt bằng công trường 56
3.2.2.6 Thiệt hại về công trình kết cấu hạ tầng 57
3.2.2.7 Thiệt hại về văn hoá 60
3.2.2.8 Tài nguyên khoáng sản bị ngập vùng lòng hồ 60
3.3 Đánh giá tác động của công tác giải phóng mặt bằng, xây dựng tái định cư tới đời sống người dân vùng lòng hồ thủy điện 62
3.3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng cuộc sống của người dân tái định cư vùng lòng hồ 62
3.3.1.1 Tình hình biến động đất đai của các hộ qua điều tra 64
3.3.1.2 Chuyển đổi nghề nghiệp của hộ qua điều tra 65
3.3.1.3 Thu nhập của hộ 66
3.3.1.4 Tình hình sử dụng tiền đền bù của các hộ qua điều tra 67
3.3.2 Nghiên cứu những ảnh hưởng về mặt văn hóa, xã hội của người dân tái định cư vùng lòng hồ 68
3.3.2.1 Về an ninh trật tự xã hội của người dân 68
3.3.3.2 Về công tác chăm sóc sức khỏe của người dân 69
3.3.3.3 Trình độ văn hóa của người dân 70
Trang 83.3.3.4 Về phong tục, tập quán, truyền thống của người dân 71
3.3.5.5 Về công tác bảo vệ môi trường của người dân 72
3.3.3 Đánh giá hiệu quả công tác tái định cư của người tái định cư vùng lòng hồ thủy điện qua kết quả điều tra, phỏng vấn người dân 73
3.3.3.1 Những kết quả đạt được của dự án 73
3.3.3.2 Những tồn tại cần được tiếp tục hỗ trợ, đầu tư 74
3.4 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả tái định cư và ổn định đời sống, xã hội của người dân tái định cư 76
3.4.1 Giải pháp đầu tư giao bổ sung quỹ đất ở 76
3.4.2 Giải pháp bổ sung giao đất sản xuất nông nghiệp cho hộ TĐC 77
3.4.3 Giải pháp bổ sung quỹ đất lâm nghiệp 77
3.4.4 Giải pháp hỗ trợ chuyển đổi sản xuất phi nông nghiệp 78
3.4.4.1 Số lao động tiềm năng có thể chuyển đổi nghề nghiệp 78
3.4.4.2 Chính sách hỗ trợ chuyển nghề sản xuất phi nông nghiệp 79
3.4.5 Hỗ trợ đầu tư bổ sung để ổn định đời sống theo chính sách 79
3.4.6 Giải pháp về đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng 79
3.4.6.1 Đầu tư bổ sung các công trình giao thông 80
3.4.6.2 Giải pháp đầu tư các công trình thuỷ lợi 80
3.4.6.3 Giải pháp đầu tư các công trình cấp nước sinh hoạt 80
3.4.6.4 Giải pháp đầu tư các công trình cấp điện 81
3.4.6.5 Giải pháp đầu tư công trình thoát nước và vệ sinh môi trường 81
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 81
1 Kết luận 81
2 Đề nghị 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Cơ cấu kinh tế huyện Na Hang qua một số năm 36
Bảng 3.2 Giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản qua các năm 37
Bảng 3.3 Diện tích các loại đất nông nghiệp thu hồi vùng lòng hồ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (chưa tính đất trồng cây lâm nghiệp) 53
Bảng 3.4 Tổng hợp giá trị thiệt hại về vật chất do xây dựng thuỷ điện Tuyên Quang 61
Bảng 3.5 Một số thông tin cơ bản của chủ hộ 63
Bảng 3.6 Thực trạng về đất ở và đất sản xuất của hộ dân trước và sau tái định 64
Bảng 3.7 Đánh giá việc áp dụng các ngành nghề đã được đào tạo của người dân tái định cư 65
Bảng 3.8 Tình thu nhập của các hộ gia đình, cá nhân sau khi bị thu hồi đất so với trước khi bị thu hồi đất 67
Bảng 3.9 Tình hình sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ dân tái định cư 67
Bảng 3.10 Tình hình an ninh, trật tự của người dân 69
Bảng 3.11 Tình hình chăm sóc sức khỏe của người dân tái định cư 70
Bảng 3.12 Tổng hợp trình độ văn hóa của người dân 71
Bảng 3.13 Về phong tục, tập quán, truyền thống của người dân tái định cư 72
Bảng 3.14 Bảng tổng hợp về công tác bảo vệ môi trường của người dân khu tái định cư 73
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Biểu tổng hợp diễn biến nhiệt độ không khí trong năm 26
Hình 3.2 Biểu tổng hợp diễn biến lƣợng mƣa trong năm 27
Hình 3.3 Biểu tổng hợp diễn biến độ ẩm không khí trong năm 27
Hình 3.4 Biểu tổng hợp hiện trạng đất tại huyện Na Hang 31
Hình 3.5 Biểu tổng hợp cơ cấu, thành phần dân tộc 35
Hình 3.6 Biểu tổng hợp mật độ dân số huyện Na Hang 40
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay đất nước ta đang trong giai đoạn phát triển, phấn đấu đến năm 2020 trở thành nước công nghiệp Để đạt được mục tiêu đó chúng ta đang thực hiện thay đổi cơ cấu nền kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ Để thực hiện mục tiêu đó tất yếu phải chuyển một phần đất nông nghiệp sang xây dựng khu, cụm công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng cho một nền công nghiệp hiện đại
Thực tiễn ở nước ta trong những năm qua cho thấy, công nghiệp hóa, hiện đại hóa tất yếu sẽ dẫn đến một bộ phận đất đai được chuyển đổi mục đích sử dụng đất Nhà nước thực hiện thu hồi đất để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia như: Xây dựng khu, cụm công nghiệp, mở rộng xây dựng mới các khu đô thị, hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội: Giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc, trường học, bệnh viện Hoàn thiện và phát triển các cơ sở kinh doanh dịch vụ như: Khách sạn, nhà hàng, siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm dịch vụ du lịch Trong các công trình kể trên thì dự án xây dựng nhà máy và vùng hồ chứa thủy điện đòi hỏi phải thu hồi một diện tích đất rất lớn Với tính chất và đặc điểm của công trình thủy điện được xây dựng chủ yếu ở khu vực thuộc địa bàn khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa, nơi có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống theo cộng đồng và có phong tục tập quán, canh tác, văn hóa truyền thống đa dạng Vì vậy việc thu hồi đất này làm nảy sinh nhiều vấn đề kinh tế - xã hội liên quan tới ba đối tượng
đó là: Nhà nước, các doanh nghiệp và người dân có đất bị thu hồi
Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy thuỷ điện Na Hang (nay là Nhà máy thuỷ điện Tuyên Quang) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 288/QĐ-TTg ngày 19/4/2003 Nhiệm vụ chính của dự án Thuỷ điện Tuyên Quang
là cung cấp điện năng để phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước với điện lượng bình quân hàng năm 1.295,83 triệu KWh Đồng thời góp phần chống lũ về mùa mưa và cung cấp nước về mùa khô cho vùng hạ du, giảm mực nước lũ tại thành phố Tuyên Quang từ 2,5m đến 2,7m và giảm mực nước
Trang 13lũ tại Hà Nội từ 0,4m đến 0,42m Cùng với việc góp phần chống lũ cho vùng hạ du,
hồ chứa dự án thuỷ điện Tuyên Quang còn tăng lưu lượng nước mùa khô cho vùng
hạ du từ 49m3/s đến 52m3/s
Công trình thuỷ điện Tuyên Quang được Nhà nước đầu tư xây dựng năm 2003
và hoàn thành đưa vào khai thác năm 2007, thực hiện Quyết định số TTg ngày 12/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân tái định cư thủy điện Tuyên Quang Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các Sở, ban, ngành cấp tỉnh đã tuyên truyền vận động nhân dân các dân tộc toàn tỉnh quyết tâm thực hiện có hiệu quả Dự án
08/2007/QĐ-Để hoàn thành xây dựng công trình, tỉnh Tuyên Quang phải tổ chức di dời và tái định cư trên địa bàn tỉnh trên 4.000 hộ dân với khoảng trên 20.000 khẩu vùng lòng hồ và mặt bằng công trường đến 125 điểm tái định cư thuộc địa bàn 36 xã thuộc 4 huyện: Na Hang, Chiêm Hoá, Hàm Yên và Yên Sơn
Sau 10 năm cơ bản đã hoàn thành công tác di dân, bố trí tái định cư bước đầu
đã ổn định cuộc sống cho các hộ tái định cư Tuy vậy, so với mục tiêu của dự án là
“Di dân, tái định cư thủy điện Tuyên Quang phải tạo được điều kiện để đồng bào tái định cư có cuộc sống tốt hơn nơi ở cũ” Thực tế cho thấy người dân vùng tái định cư còn gặp nhiều khó khăn, số hộ nghèo và cận nghèo còn ở mức cao (khoảng 45% ), điều đó làm ảnh hưởng không nhỏ đến các mục tiêu của dự án Xuất phát từ yêu cầu đó, tôi thực hiện đề tài:
Trang 14“Nghiên cứu ảnh hưởng công tác tái định cư đến sản xuất và đời sống của người dân vùng lòng hồ thủy điện tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang”
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá việc thực hiện chính sách tái định khi nhà nước thu hồi đất để xây dựng dự án thủy điện và tìm ra những ưu điểm và hạn chế của các chính sách đất đai khi áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Từ đó đề xuất hoàn thiện những chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thiệt hại về đất đai, tài sản khi nhà nước thu hồi đất để xây dựng
dự án thủy điện Tuyên Quang
- Đánh giá ảnh hưởng của công tác tái định cư đến đời sống, việc làm, thu nhập của người dân tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang
- Đề xuất một số giải pháp có tính khoa học và phù hợp với thực tế góp phần nâng cao đời sống của hộ dân tái định cư dự án thuỷ điện Tuyên Quang
3 Yêu cầu của việc nghiên cứu đề tài
- Nắm vững chính sách pháp luật đất đai; chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các văn bản có liên quan
- Công tác điều tra, thu thập tài liệu, số liệu phải chính xác, đầy đủ và phản ánh trung thực khách quan
- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng việc thực hiện chính sách tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn nghiên cứu
- Thông qua nghiên cứu đề xuất các giải pháp có tính khoa học và phù hợp với thực tiễn, kiến nghị cải cách thủ tục hành chính về thu hồi đất; đề xuất cơ chế chính
Trang 15sách bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất để nhằm mục đích nâng cao đời sống , văn hóa, xã hội của người dân có đất bị thu hồi cả trong hiện tại và tương lai
CHƯƠNG 1 TỔ
1.1 Cơ sở khoa học đề tài
1.1.1 Cơ sở lý luận
Công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống xã hội của người dân: Về đất sản xuất, công ăn việc làm thu nhập của hộ gia đình, phong tục tập quán, môi trường, giáo dục y tế và các vấn đề an sinh xã hội của người dân…
Cho đến nay tổng kết lại công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã đạt được những hiệu quả nhất định, giải quyết được nhiều mặt cho công cuộc xây dựng đất nước, góp phần đẩy nhanh công cuộc CNH-HĐH Bên cạnh đó vẫn đảm bảo quyền
và lợi ích của người bị thu hồi đất, giúp sử dụng tiết kiệm và đúng mục đích quỹ đất hiện có và đã thể hiện được tính toàn diện của chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định trình tự thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phù hợp với Hiến pháp và các văn bản pháp luật
Xong bên cạnh những mặt đã đạt được trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là những công trình, các khu công nghiệp, những hạng mục công trình lớn được triển khai xây dựng, đóng góp vào công cuộc cải cách đất nước thì tại nhiều địa phương có những dự án không thể tiếp tục triển khai công tác giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình do nhiều nguyên nhân khác nhau
Những nguyên nhân vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư chủ yếu tập trung vào chế độ, chính sách chưa thực sự thể hiện tính thực tế khách quan, đồng bộ, chưa thể hiện được cả 03 lợi ích: Nhà nước, Chủ đầu tư và người dân bị thu hồi đất, tái định cư về nơi ở mới
Trang 16Xây dựng chính sách bồi thường hỗ trợ và tái định chưa đáp ứng được nhu cầu đời sống của người dân Quy trình thực hiện còn rườm rà cần được rút gọn lại Tại một số dự án lớn, trọng điểm tình trạng nhân dân bức xúc khiếu kiện kéo dài vẫn thường xuyên xảy ra gây mất ổn định về chính trị, xã hội
1.1.2 Cơ sở thực tiễn
Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư góp phần thúc đẩy môi trường đầu tư, khai thác các nguồn lực từ đất đai, các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội trong thời gian qua đã được Đảng và Nhà nước quan tâm Để đạt được kết quả nêu trên công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư đóng vai trò không nhỏ góp phần thúc đẩy các dự án phát huy hiệu quả đầu tư
Giải phóng mặt bằng đúng tiến độ sẽ tiết kiệm được thời gian, chi phí và sớm thực hiện dự án đưa vào sử dụng, mang lại hiệu quả kinh tế xã hội Ngược lại, giải phóng mặt bằng chậm sẽ làm ảnh hưởng tiến độ thực hiện dự án, lãng phí thời gian, tăng chi phí, giảm hiệu quả dự án
Đối với các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh nếu không làm tốt công tác giải phóng mặt bằng, không đáp ứng được tiến độ đầu tư thì mất cơ hội kinh doanh, hiệu quả kinh doanh thấp
Đối với dự án đầu tư không kinh doanh, nếu chậm tiến độ giải phóng mặt bằng, thời gian thi công kéo dài, gây ra lãng phí và ảnh hưởng tới chất lượng các công trình Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội các chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Nhà nước do yếu tố khách quan chưa thể hiện được tính toàn diện tuy nhiên đã phần nào đáp ứng được quyền lợi cho người dân có đất bị thu hồi, tái định
cư về nơi ở mới…
Ngày nay các công trình điện, đường, trường, trạm và các khu trung tâm, cụm công nghiệp… đã được mở rộng, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Nhà nước đã thể hiện một phần tính ưu việt, đảm bảo lợi ích chính đáng của người dân, cũng như ổn định đời sống nhân dân tái định cư về nơi ở mới Để đáp ứng thực
tế khách quan và tốc độ phát triển CNH-HĐH của đất nước đòi hỏi chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Nhà nước phải luôn hoàn thiện để phù hợp và đáp ứng với thực tiễn
Trang 171.1.3 Cơ sở pháp lý
Luật Đất đai năm 2003
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về Hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền
sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 21/10/2009 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triền kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 17/9/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Trang 18Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 29/10/2009 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc quy định Chính sách hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Tuyên Quang về Ban hành giá đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Tuyên Quang Ban hành quy định phân vùng, phân khu vực, phân loại đường phố và phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
1.2 Khái quát chính sách giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất
1.2.1 Khái quát chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư một số nước trên thế giới
Với tốc độ phát triển công nghiệp và đô thị hoá là một tiến trình phát triển tất yếu của các Quốc gia trên thế giới Việc thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư là một nội dung diễn ra ở tất cả các nước để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội
Do vậy, trong giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ và tái định cư phải có những chính sách kinh tế - xã hội phù hợp để đảm bảo hài hòa giữa lợi ích của xã hội và người bị thu hồi đất Do đặc điểm đa dạng, phức tạp của công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ và tái định cư nên mỗi Quốc gia có cách làm riêng phù hợp với tình hình thực tế của đất nước mình
1.2.1.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
- Công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ và tái định cư đối ADB quan tâm đến hầu hết các vấn đề liên quan như: nghề nghiệp, nguồn thu nhập của gia đình, số người trong độ tuổi lao động, diện chính sách hay không và cả trình độ học vấn…
Trang 19phải bảo đảm cho các hộ bị di chuyển được bồi thường đúng, sớm ổn định đời sống kinh tế, xã hội của họ được thuận lợi tương tự trong trường hợp không có dự án thu hồi đất
- Với một số nguyên tắc cơ bản
+ Giảm thiểu tái định cư bắt buộc và thiệt hại về đất đai, công trình, các tài sản khác gắn liền với đất
+ Tất cả các hộ đều được quyền đền bù, được khôi phục đủ để cải thiện cũng hồi phục được mức sống, mức thu nhập và năng lực sản xuất của họ như trước khi
có dự án
+ Thực hiện các kế hoạch GPMB sẽ được tiến hành với sự tham gia và tư vấn của những người bị ảnh hưởng
1.2.1.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại Inđonesia
+ Việc đền bù, hỗ trợ cho người dân tộc thiểu số, gia đình có người tàn tật…được thực hiện với sự tôn trọng các giá trị văn hoá cũng như sự bảo vệ các nhu cầu riêng biệt của họ
* Đối với Inđonesia việc bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất
vì mục đích phát triển của đất nước từ trước đến nay vẫn được coi là sự “hy sinh” vì lợi ích của cộng đồng Việc bồi thường chỉ giới hạn trong phạm vi bồi thường theo luật cho đất bị dự án chiếm dụng hoặc một số ít trường hợp bị thu hồi đất để xây dựng khu tái định cư
* Nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thể hiện theo 3 yếu tố chủ yếu sau
- Đền bù tài sản bị thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập bị mất
- Hỗ trợ di chuyển: Trợ cấp, bố trí nơi ở mới với các dịch vụ
- Trợ cấp mức sống đạt hoặc gần đạt so với mức sống trước khi có dự án
Trang 20* Đối với các dự án có tái định cư, việc lập kế hoạch, thiết kế nội dung di dân ngay từ thời kỳ đầu tiên của việc lập dự án đầu tư đảm bảo nguyên tắc:
+ Nghiên cứu kỹ phương án khả thi của các dự án để giảm thiểu việc di dân
+ Người bị ảnh hưởng phải được bồi thường và hỗ trợ để phát triển kinh tế
+ Các dự án về tái định cư phải đạt hiệu quả ở mức càng cao càng tốt
+ Người bị thu hồi đất được thông báo đầy đủ, được tham khảo ý kiến chi tiết
về các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
+ Chủ đầu tư phải đặc biệt chú ý đến tầng lớp những người nghèo, trong đó có những người không hoặc chưa có quyền lợi hợp pháp về đất đai, tài sản, những hộ gia đình do phụ nữ làm chủ và gia đình chính sách
1.2.1.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại Singapore
Đất nước Singapore có chế độ sở hữu đất đai đa dạng, trong đó đất đai do Nhà nước sở hữu chiếm tỷ trọng lớn nhất (xấp xỉ 90%), phần còn lại thuộc sở hữu tư nhân nhưng việc sở hữu này phải tuân thủ quy hoạch sử dụng đất được Nhà nước phê duyệt Nhà nước đóng vai trò trung tâm toàn quyền quyết định mọi vấn đề trong quy hoạch đô thị và sau khi có quy hoạch, Nhà nước thu hồi đất và giao đất cho các đối tượng để thực hiện đúng quy hoạch chi tiết
Quy hoạch được công bố trước khi thu hồi đất 2 đến 3 năm Nhà nước nghiêm cấm chủ đầu tư chuyển nhượng quyền sử dụng đất được giao, trừ một số trường hợp đặc biệt Phát triển nhất ở quốc gia này là việc bố trí nhà ở tái định cư cho người bị thu hồi đất để sử dụng cho vào mục đích của quốc gia; ngoài các khoản hỗ trợ theo quy định thì người bị thu hồi đất sẽ được bố trí các căn hộ mới đẹp hơn, thậm chí có
cả trường hợp diện tích được tái định cư rộng hơn diện tích bị thu hồi
1.2.1.4 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại Trung Quốc
Hiến pháp Trung Quốc quy định hai hình thức sở hữu đất đai: Sở hữu Nhà nước và sở hữu tập thể
Trang 21Pháp Luật Đất đai, Trung Quốc có nhiều nét tương đồng với Pháp Luật Đất đai của Việt Nam Tuy nhiên, nhìn về tổng thể, việc chấp hành pháp luật của người Trung Quốc là rất cao Việc sử dụng đất đai tại đất nước Trung Quốc thực sự tiết kiệm, hiệu quả Nhà nước Trung Quốc cấm việc mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai Do vậy thị trường đất đai của Trung Quốc gần như không tồn tại mà chỉ có thị trường nhà cửa trên đất
Trung Quốc, mục tiêu bao trùm lên chính sách giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ và tái định cư là hạn chế đến mức tối đa diện tích đất và số lượng người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất Trong trường hợp cần phải giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ thì phải có sự chuẩn bị kỹ phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên cơ sở tính toán đầy đủ lợi ích của nhà nước, người bị thu hồi đất có thể khôi phục lại hoặc cải thiện mức sống tốt hơn so với trước khi bị thu hồi đất Trung Quốc Đất đai thuộc sở hữu Nhà nước nên không có chính sách đền bù thiệt hại Khi nhà nước thu hồi đất, kể cả đất nông nghiệp, tùy từng trường hợp cụ thể nhà nước sẽ cấp đất mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi đất Về phương thức bồi thường thiệt hại, nhà nước thông báo cho người sử dụng đất biết trước việc họ
sẽ bị thu hồi đất trong thời hạn nhất định Người dân bị thu hồi đất có quyền lựa chọn các hình thức bồi thường thiệt hại bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở tại khu tái định cư mới Tại một số thành phố lớn, người dân bị thu hồi đất thường lựa chọn bồi thường thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với công việc nơi làm việc của mình
Mức giá bồi thường thiệt hại cũng được nhà nước quy định cho từng khu vực
và chất lượng nhà, đồng thời điều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế Trung Quốc quy định người được sử dụng đất sau khi thu hồi có trách nhiệm bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất Người bị thu hồi đất được thanh toán các loại tiền như sau: Tiền bồi thường nhà ở; Hỗ trợ về tái định cư; Trợ cấp bồi thường hoa màu trên đất Cách tính tiền bồi thường về hoa màu và tiền trợ cấp tái định cư cơ bản cũng giống như ở Việt Nam
Trang 22Mức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cũng được thực hiện theo nguyên tắc đảm bảo cho người bị thu hồi đất có cuộc sống ít nhất là bằng hoặc cao hơn nơi ở
cũ Việc quản lý giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ và tái định cư được giao cho cơ quan quản lý đất đai ở địa phương đảm nhiệm
Do có sự khác nhau về quản lý đất đai giữa thành thị và nông thôn nên việc giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ và tái định cư về nhà ở giữa các khu vực này có khác nhau Đối với nhà ở tại thành phố, nhà nước bồi thường bằng tiền với mức giá do thị trường bất động sản quyết định thông qua các tổ chức trung gian xác định giá Đối với nhà ở tại nông thôn, nhà nước thực hiện theo những cách tính với mỗi đối tượng khác nhau sẽ có cách bồi thường khác nhau như: tiền bồi thường về
sử dụng đất đai; tiền bồi thường về hoa màu; bồi thường tài sản tập thể
Nhưng bên cạnh những thành công thì chính sách giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ và tái định cư của Trung Quốc cũng còn bộc lộ những tồn tại chủ yếu
là vấn đề: Việc làm, tốc độ tái định cư chậm, thiếu đồng bộ, thực hiện giải phóng mặt bằng trước khi xây dựng khu tái định cư
Như vậy, một nguyên tắc chung mà mỗi Quốc gia đặt ra cho chính sách bồi thường là: Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người bị thu hồi đất để đảm bảo cuộc sống hiện tại và tương lai tốt hơn hoặc ít nhất là bằng nơi ở cũ Đó là một quan điểm đúng đắn vì suy cho cùng sự phát triển của Đất nước luôn phải gắn liền với sự phát triển của các thành viên trong cộng đồng, đó mới là sự phát triển bền vững
1.2.1.5 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại Thái Lan
Đất nước Thái Lan quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về đất đai đều được điều tiết do cơ chế thị trường Tuy nhiên, với những dự án lớn do Chính phủ quản lý thì việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tiến hành theo trình tự: Tổ chức nghe ý kiến người dân bị thu hồi đất; định giá trị bồi thường cho người bị thu hồi đất
Nhà nước Thái Lan cho phép hình thức sở hữu cá nhân với đất đai, do vậy về nguyên tắc khi Nhà nước hoặc thu hồi đất để làm bất cứ việc gì đều phải có sự thoả thuận giữa chủ dự án và chủ đang sử dụng đất đó Về giá đất để làm căn cứ bồi
Trang 23thường thiệt hại, các bên căn cứ mức giá do một Uỷ ban của chính phủ xác định trên
cơ sở thực tế giá thị trường chuyển nhượng bất động sản Giá bồi thường phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án; nếu dự án mang tính chiến lược quốc gia thì giá đền
bù rất cao so với giá thị trường Nhìn chung, khi tiến hành thu hồi đất thì nhà nước hoặc nhà đầu tư đều đền bù với mức cao hơn giá thị trường Việc bồi thường thiệt hại chủ yếu bằng tiền mặt, sau đó người bị thu hồi đất sử dụng tiền này đi mua đất tại khu vực khác Nếu phải di chuyển nhà ở đến nơi ở mới, Uỷ ban này sẽ chỉ cho người dân biết mình được đến đâu, phải trả tiền một lần, được cho thuê hay mua trả góp Tất nhiên cũng có việc bên bị thu hồi không chấp hành, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ kiểm tra và khẳng định mức giá đền bù đã hợp lý chưa và dù đúng hay không đúng mà người bị thu hồi không di chuyển thì sẽ bị cưỡng chế Việc khiếu nại về bồi thường sẽ do toà án giải quyết
Việc tuyên truyền vận động đối với các đối tượng được di dời được thực hiện rất tốt nên đa số các hộ dân đã hiểu và chấp hành chính sách, phương án đền bù giải phóng mặt bằng của Nhà nước Việc chuẩn bị khu tái định cư được chính quyền Nhà nước quan tâm đúng mức đáp ứng đầy đủ các nhu cầu tái định cư Việc thống nhất trong chỉ đạo, điều hành giải quyết khiếu kiện của công dân cũng như sự thống nhất về chính sách; sự phân công nhiệm vụ, phân cấp rõ trách nhiệm và sự phối hợp chặt chẽ trong quá trình giải quyết vướng mắc đã góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác đền bù, giải phóng mặt bằng
1.2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở Việt Nam
1.2.2.1 Khái quát chung
- Thu hồi đất: Là Nhà nước ra Quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn,
hộ gia đình, cá nhân quản lý sử dụng theo quy định của pháp luật
- Bồi thường đất: Bồi thường là khi Nhà nước thu hồi đất Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là người bị thu hồi đất)
Trang 24- Hỗ trợ: Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di chuyển đến địa điểm mới
- Tái định cư: Tái định cư là việc di chuyển toàn bộ đến một nơi khác với nơi ở trước đây để sinh sống và làm ăn
Chính sách giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ và tái định cư của Việt Nam trải qua các thời kỳ cho thấy vấn đề bồi thường hỗ trợ và tái định cư đã được đặt ra từ rất sớm, các chính sách đều xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và được điều chỉnh tích cực để phù hợp với sự phát triển của đất nước Trên thực tế các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã có tác dụng tích cực trong việc đảm bảo sự cân đối và ổn định trong phát triển, khuyến khích được đầu tư và giữ được nguyên tắc công bằng
Tuy nhiên, hiện nay vấn đề bồi thường hỗ trợ và tái định cư và công tác quy hoạch xây dựng khu tái định cư diễn ra rất chậm, hiệu quả chưa cao, còn nhiều vướng mắc gây khiếu kiện trong nhân dân làm ảnh hưởng đến tiến độ đầu tư, triển khai dự án
Việc giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ và tái định cư nhìn chung cơ bản các địa phương đã áp dụng đúng chính sách tại thời điểm Nhà nước thu hồi chỉ bồi thường về giá trị đất và tài sản trên đất còn cuộc sống của người dân bị mất đất sau thu hồi thì chưa quan tâm một cách triệt để
1.2.2.2 Chính sách có liên quan đến công tác giải phóng mặt, bồi thường hỗ trợ và tái định cư để xây dựng công trình thuỷ điện tại Việt Nam
* Thời kỳ trước năm 1993
- Số lượng dân cư cần phải di chuyển để xây dựng các công trình thuỷ điện khoảng trên 120.000 người (Thủy điện Thác Bà khoảng 30.000 người; thủy điện khoảng Hòa Bình 90.000 người; thủy điện Ialy khoảng 25.000 người; thủy điện Đa
Mi khoảng 4.600 người)
Trang 25- Quan niệm việc giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ và tái định cư cho người dân khi Nhà nước thu hồi đất xây dựng các công trình thủy điện cũng như các công trình phục vụ lợi ích quốc gia khác chủ yếu dựa trên quan niệm đất đai là tài sản quốc gia, nên trong trường hợp cần thiết Nhà nước thu hồi đất không nhất thiết đền bù cho dân mà chỉ hỗ trợ một phần Nếu có chỉ đền bù đất đai và tài sản bị thiệt hại theo sự thỏa thuận Khi xây dựng các công trình thủy điện Thác Bà, Hòa Bình hàng chục vạn đồng bào các dân tộc đã hy sinh quyền lợi của mình đóng góp cho sự phát triển quốc gia Trong thời gian này có ba văn bản chính liên quan đến việc hỗ trợ cho người sử dụng đất khi Nhà nước tiến hành thu hồi đất, đó là:
Nghị định số 151/NĐ-CP ngày 14/4/1959 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
về quy định thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng đất là văn bản pháp quy liên quan đến việc trưng dụng ruộng đất của nhân dân cho việc xây dựng những công trình do Nhà nước quản lý
Thông tư số 1792-TTg ngày 11/01/1970 quy định một số điểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, đất đai cây cối lưu niên, các hoa màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế, mở rộng thành phố
Quyết định số 186/HĐBT ngày 31/5/1990 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành
về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục đích khác đã đưa ra căn cứ để tính mức đền bù thiệt hại về đất nông nghiệp và đất
có rừng theo diện tích, chất lượng và vị trí của đất Hơn nữa mức đền bù còn được phân biệt theo thời hạn sử dụng đất lâu dài hay tạm thời
- Có thể thấy thời kỳ này đất đai chưa được thừa nhận là có giá nên chính sách giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ và tái định cư, còn nhiều hạn chế, thể hiện trong cách tính giá trị bồi thường, phương thức thực hiện Tuy nhiên, nhìn nhận một cách khách quan và công bằng thì những chính sách này cũng đã đóng góp một vai trò tích cực trong giải phóng mặt bằng để có quỹ đất cho nhu cầu xây dựng và phát triển các công trình quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng của đất nước
* Thờ kỳ từ sau năm 1993 cho đến nay
Trang 26- Trong giai đoạn này số lượng dân phải di chuyển để xây dựng các công trình thuỷ điện là rất lớn Ngoài thủy điện Sơn La cần phải tái định cư cho khoảng trên dưới 100.000 người, các công trình khác ước tính có tới 400.000 người phải di dời
và bị ảnh hưởng, tổng cộng khoảng hơn 500.000 người, cao hơn gấp 3 lần con số thời kỳ trước năm 1993 Nghiên cứu cho thấy phần lớn số người di dân tái định cư
là đồng bào dân tộc thiểu số, bình quân chiếm khoảng 90% số lượng người dân phải
di chuyển tái định cư
- Trên cơ sở Hiến pháp 1992, Luật Đất đai năm 1993, với quy định về quyền
và nghĩa vụ của người sử dụng đất, đây là sự đổi mới có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của Luật Đất đai năm 1993 Những quy định về bồi thường, giải phóng mặt bằng của Luật Đất đai 1993 đã thu được những thành tựu quan trọng trong giai đoạn đầu thực hiện, nhưng càng về sau do
sự chuyển biến nhanh chóng của tình hình kinh tế xã hội, nó đã dần mất đi vai trò làm động lực thúc đẩy phát triển
- Để tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ
và tái định cư đảm bảo tiến độ thi công công trình, đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, Luật Đất đai năm 1993 đã hai lần được sửa đổi,
bổ sung vào năm 1998 và năm 2001 để phù hợp với tình hình thực tế
- Để cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai, Chính phủ đã ban hành một loạt các văn bản có liên quan trực tiếp đến giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ
và tái định cư hoặc là cơ sở cho việc tính toán để thực hiện việc đền bù cho các tổ chức, cá nhân bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất:
+ Nghị định số 64/NĐ-CP ngày 27/9/1993 quy định việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp Đây là tài liệu cơ bản nhất về chính sách nông nghiệp hiện hành quy định việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trong khi hạn chế tối đa việc phân bổ lại đất bằng cách cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hầu hết những người đang sử dụng đất
Trang 27+ Nghị định số 87/NĐ-CP ngày 17/8/1993: Nội dung của Nghị định là quy định khung giá các loại đất và phân loại đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp Việc tính thuế đất dựa trên việc phân chia theo vị trí đồng bằng, trung du và miền núi Dựa vào khung giá đất này, UBND các tỉnh quy định giá đất cho việc đền bù khi Nhà nước thu hồi đất và giá này có thể được Ủy ban nhân dân các tỉnh điều chỉnh cho phù hợp với thực tế biến động của giá cả thị trường đất
+ Thông tư số 05-BXD/TT ngày 09/02/1993: Nội dung của Thông tư là phân cấp nhà ở, với mục đích đánh giá mức thuế, đền bù và bán công trình, Chính phủ Việt Nam đã xác lập một hệ thống về phân cấp nhà cửa Đây là cơ sở để các tỉnh tính toán xây dựng đơn giá đền bù cho vật kiến trúc bị ảnh hưởng
+ Nghị định số 90/NĐ-CP ngày 17/8/1994 Đây là Nghị định đầu tiên của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất Trong giai đoạn này, cùng với việc phát triển các cơ sở hạ tầng, việc thu hồi đất của người dân có tác động lớn đến kinh tế - xã hội, những Nghị định này mới chỉ chú trọng đến việc đền bù thiệt hại khi thu hồi đất mà chưa đề cập đầy đủ đến việc tái định cư
+ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 về đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thay thế Nghị định số 90/CP; trong đó quy định các dự án có thu hồi đất ở và đất sản xuất phải lập khu tái định cư để đảm bảo những người bị ảnh hưởng có thể ổn định đời sống và khôi phục thu nhập
Nội dung chính của Nghị định số 22/1998/NĐ-CP liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gồm: Quy định đền bù thiệt hại về đất; điều kiện được đền bù đất, khung giá đất; Quy định đền bù thiệt hại về tài sản gắn liền với đất; cây trồng, vật kiến trúc, nhà ở, di chuyển mồ mả, công trình văn hóa, di tích lịch sử…; quy định về khu tái định cư; Quỹ đất xây dựng khu tái định cư, quy hoạch xây dựng điểm dân cư, hệ thống kết cấu hạ tầng,…; quy định về hỗ trợ tái định cư: hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ sản xuất, hỗ trợ lương thực, y tế, giáo dục, hỗ trợ gia đình chính sách, thưởng di chuyển đúng tiến độ; tổ chức tái định cư: vai trò của chủ đầu tư, chính quyền địa phương, hộ dân phải di chuyển Nghị định số 22/1998/NĐ-CP cũng
Trang 28cung cấp chi tiết hơn về kiểm đếm tài sản, phương pháp và mức đền bù, cách thức nhận đền bù và tổ chức thực hiện, quy định giá đất đền bù được tính theo giá của địa phương ban hành nhân với hệ số K Nghị định số 22/1998/NĐ-CP là căn cứ pháp lý chính thức để xây dựng các bản Quy định tạm thời và chính thức cho việc triển khai công tác tái định cư của các dự án thủy điện
Nghị định số 22/1998/NĐ-CP đã có nhiều cải thiện như các quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Tuy nhiên qua quá trình thực hiện đã cho thấy một số hạn chế: Đơn giá do Ủy ban nhân dân các tỉnh xây dựng để thực hiện đền bù đối với đất, các loại tài sản bị thiệt hại của người dân như nhà cửa, đất đai, nhất là đất thổ
cư thường thấp hơn giá thị trường; Các chính sách hỗ trợ chủ yếu chỉ tập trung vào
ổn định cuộc sống trong giai đoạn đầu tái định cư mà chưa chú ý tới hỗ trợ sản xuất
và phục hồi thu nhập
Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/7/2004, riêng về đền bù, hỗ trợ và tái định cư có ba điểm mới so với Luật Đất đai trước đó về đền bù khi Nhà nước thu hồi đất vì các lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng là: Khung đơn giá, chính sách về tái định cư và hạn chế quy mô giải phóng mặt bằng Trong Luật Đất đai 2003 từ Điều 38 đến Điều 45 trình bày về nội dung thu hồi đất, đền bù và tá
Thực hiện Luật Đất đai 2003, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 thay cho Nghị định 22/1998/NĐ-CP quy định về
Trang 29bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Điểm mới trong Nghị định
197 là yêu cầu việc thu hồi đất phải lập dự án tái định cư để đảm bảo người bị ảnh hưởng được hỗ trợ về sản xuất và ổn định đời sống lâu dài Việc tổ chức tái định cư được giao cho Ủy ban nhân dân sở tại thực hiện Tại Điều 38 Nghị định 197 cũng quy định: đối với dự án do Chính phủ, Quốc hội quyết định phải di chuyển cả cộng đồng dân cư, làm ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống kinh tế, xã hội, truyền thống văn hóa của cộng đồng thì tùy trường hợp cụ thể Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc trình Chính phủ xem xét quyết định chính sách tái định cư đặc biệt với mức hỗ trợ cao nhất được áp dụng là hỗ trợ toàn bộ chi phí lập khu tái định cư mới, xây dựng nhà ở, cải tạo đồng ruộng, xây dựng hạ tầng kinh tế, xã hội, hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất và hỗ trợ khác
hỗ trợ, tái định cư, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân có đất bị thu hồi thực sự giúp họ giải quyết cuộc sống ngày càng tốt hơn
Trang 30Tuy nhiên, những chính sách trên còn có nhiều hạn chế đặc biệt là với đối tượng tái định cư ở các công trình thủy điện Về phạm vi áp dụng: việc thu hồi đất
để xây dựng các công trình thủy điện chiếm một diện tích lớn đất đai, gồm cả đất
ở và đất canh tác, số lượng dân cư di dời lớn, tập trung có tính chất đặc thù nên áp dụng các chính sách trên là chưa phù hợp; Về đối tượng đền bù thiệt hại và điều kiện để được đền bù về đất: quy định tính hợp pháp của đất đai của chủ sở hữu Điều này sẽ gây khó khăn cho đồng bào miền núi, dân tộc vì đất đai của họ mới trong quá trình được hợp pháp hóa, chưa đủ các thủ tục Hơn nữa việc sở hữu đất truyền thống, tập quán du canh cũng làm khó khăn hơn việc xác định tính pháp lý của đất đai để thực hiện đền bù
Thực tế nảy sinh nhiều vướng mắc trong công tác thống kê, kiểm kê và đền
bù không đầy đủ, dẫn đến khiếu kiện; các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội theo đặc thù từng vùng, nhóm dân tộc chưa được tính toán đầy đủ, cân nhắc trước khi đưa
ra các chính sách cụ thể và phương án di dân tái định cư, tạo lập môi trường sống mới để bảo đảm yếu tố phù hợp đối với các cộng đồng dân cư; Lập khu tái định cư: Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004, Nghị định số 69/2009/NĐ-
CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ không có những hướng dẫn cụ thể về mặt tiêu chí quy mô cũng như các tiêu chuẩn đối với việc quy hoạch thiết kế xây dựng khu tái định cư dẫn đến tùy tiện và không thống nhất giữa các dự án vùng lân cận; Quy định về xây dựng các khu tái định cư ở miền núi theo tiêu chuẩn nông thôn 400m2
đất ở/hộ) là chưa phù hợp với đặc điểm, tập quán sinh sống của người dân Trong Nghị định chỉ quy định mục đích sử dụng đất, quy định về số lượng chứ không quy định về tính ngang bằng chất lượng đất đền bù cho dân
Tất cả những công trình thủy điện được thực hiện trong thời gian gần đây đều được Chính phủ ban hành chính sách riêng Chính sách di dân, tái định cư của thủy điện Sơn La được thực hiện theo Quyết định số 459/2004/QĐ-TTg; thủy điện Tuyên Quang thực hiện theo Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg ngày 12/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ Một số các công trình thủy điện khác được các cấp có thẩm quyền phê duyệt và ban hành các chính sách riêng như: Quyết định 914/QĐ-EVN-QLXD-KTDT của Tổng Giám đốc, tổng Công ty Điện lực Việt Nam phê duyệt thiết
kế KT-TC và dự toán các khu tái định cư, định canh thủy điện Buôn Kuốp; Ngày 24
Trang 31tháng 4 năm 2005, Tổng công ty Điện lực VN quyết định đầu tư xây dựng 7 khu tái định cư cho 452 hộ với 2.437 nhân khẩu phải di dời khỏi khu vực công trình thủy điện sông Ba Hạ thuộc ba huyện Sơn Hòa, Sông Hinh (Phú Yên)
Đối với thủy điện Sơn La do quy mô về tái định cư rất lớn đã có một loạt các chính sách áp dụng riêng và một ban chỉ đạo trực thuộc Chính phủ để chỉ đạo công tác tái định cư Các thủy điện khác như thủy điện Tuyên Quang, Yaly, Sông Ba Hạ, Đại Ninh… Được các cấp có thẩm quyền phê duyệt khung chính sách Do các quy định khác nhau nên dẫn đến không thống nhất về đơn giá với mức đền bù và hỗ trợ
và đã tạo ra sự bất bình đẳng và thiếu công bằng về chính sách giải phóng mặt bằng giữa các cộng đồng dân cư và các vùng
Tùy từng giai đoạn, Chính phủ có quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Giai đoạn từ 1994- 1998 thực hiện công tác đền bù theo Nghị định số 90/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh Quốc gia, lợi ích công cộng; giai đoạn 1998- 2004 thực hiện theo Nghị định số 22/1998/NĐ-
CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 về việc đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất để
sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; giai đoạn từ năm 2004 đến nay thực hiện theo Nghị định 197/2004/NĐ-CP về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Ngoài ra, đối với các công trình trọng điểm như Ialy, Sơn La, Tuyên Quang việc đền bù còn được thực hiện theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh có các công trình thủy điện Qua nghiên cứu, điều tra tình hình thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng di dân tái định cư ở một số công trình thủy điện trong cả nước cho thấy, các công trình thủy điện xây dựng chủ yếu ở khu vực miền núi, nơi có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống theo cộng đồng và có phong tục tập quán canh tác, văn hoá truyền thống đa dạng lâu đời, vì vậy việc thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư tuy bước đầu đã đạt được một vài kết quả khả quan nhưng vẫn còn nhiều khó khăn và bất cập ảnh hưởng đến quá trình tổ chức thực hiện
Trang 32Trong 07 công trình thủy điện khảo sát thì có 05 công trình do Tổng công ty Điện lực Việt Nam là chủ đầu tư toàn bộ cả phần công trình và phần tái định cư (thủy điện Ialy, Hàm Thuận - Đa Mi, Đại Ninh, Buôn Kuốp và Sông Ba Hạ); hai công trình là thủy điện Sơn La và thủy điện Tuyên Quang Tổng công ty Điện lực Việt Nam chỉ đầu tư phần công trình, còn công tác bồi thường, di dân và tái định cư được tách thành tiểu dự án do Ủy ban nhân dân các tỉnh là chủ đầu tư
1.2.2.3 Công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động Để thống nhất công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn, Uỷ ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND ngày 21/10/2009 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triền kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 26/7/2008 về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Thực hiện Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư, Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang đã ban hành quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 21/10/2009 về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường,
hỗ trợ và tái dịnh cư khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (thay thế cho Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh); quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 29/10/2009 ban hành quy định về Chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát
Trang 33triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (thay thế cho Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh)
Từ năm 2003 đến nay, do nguồn vốn đầu tư cho phát triển của tỉnh còn hạn chế, tốc độ đô thị hoá chưa cao nên công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của tỉnh chưa nhiều Để tạo điều kiện giúp người dân có đất bị thu hồi phát triển sản xuất, ổn định cuộc sống, Uỷ ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo áp dụng chính sách bồi thường đúng quy định, giá bồi thường ở mức cao trong khung giá quy định chính phủ, đáng chú ý
là tỉnh đã chỉ đạo triển khai chủ trương bố trí đất ở và dịch vụ cho các hộ dân có đất thu hồi trước khi thực hiện các dự án nên đã tạo sự đồng thuận của người có đất thu hồi Ngoài ra, tỉnh còn hỗ trợ các địa phương có đất nông nghiệp bị thu hồi xây dựng các công trình đường giao thông, bê tông hoá kênh mương trong khu vực có đất thu hồi Đối với các dự án có đất thu hồi lớn, tập trung như: Nhà máy thuỷ điện Tuyên Quang có chính sách bồi thường riêng
Tuy nhiên, hiện nay theo quy định của Luật đất đai đối với những dự án nhà nước không thu hồi đất, các chủ đầu tư nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của các hộ dân, do vậy để có đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh một số chủ đầu tư đã bị một số người dân ép nâng giá đất; trong cùng một
dự án giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các hộ khác nhau, cá biệt có một
số hộ không nhất trí chuyển nhượng cho nhà đầu tư đã dẫn đến tình trạng dự án dở dang, chậm thực hiện do không đủ mặt bằng để xây dựng, điều này đã gây không
ít khó khăn cho các dự án đầu tư khi nhà nước thu hồi đất
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đồng bào dân tộc tái định cư do bị thu hồi đất để xây dựng dự án thủy điện tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
- Ảnh hưởng tác động đến đời sống sản xuất, đất đai, việc làm, thu nhập, phong tục tập quán của đồng bào dân tộc vùng dân tái định cư xây dựng thủy điện
Trang 342.2 Phạm vi nghiên cứu
- Thiệt hại về đất đai, tài sản, kết quả tái định cư của dự án và những ảnh hưởng đời sống kinh tế xã hội của người dân vùng lòng hồ thủy điện Tuyên Quang
- Thời gian: Từ tháng 10 năm 2013 đến 10 năm 2014
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Na Hang
- Khái quát chung và đánh giá những thiệt hại của dự án xây dựng Thủy điện Tuyên Quang
- Đánh giá tác động của công tác giải phóng mặt bằng, xây dựng tái định cư tới đời sống người dân vùng lòng hồ thủy điện
- Đề xuất một số giải pháp cụ thể phù hợp với thực tế để nâng cao đời sống cho người dân tái định cư dự án thủy điện
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra cơ bản
a) Tài liệu thứ cấp
- Thu thập các văn bản pháp lý của Trung ương và của tỉnh liên quan đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, xây dựng tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Thu thập tài liệu về các chính sách của Nhà nước, cơ chế của tỉnh đối với công tác giải phóng mặt bằng thực hiện dự án thủy điện
- Thu thập tài liệu, số liệu về kinh tế, xã hội, đời sống, việc làm của các hộ tái định cư trong khu vực nghiên cứu (các số liệu được thu thập tại các đơn vị của tỉnh
có liên quan)
b) Tài liệu sơ cấp
Trang 35Điều tra, phỏng vấn trực tiếp một số hộ gia đình, cá nhân tại các khu tái định
cư được thông qua việc sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn của phiếu điều tra đã được xây dựng phù hợp với mục đích nghiên cứu của đề tài
2.4.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu điều tra
Thống kê các số liệu: Diện tích đất bị thu thu hồi, thiệt hại về vật chất khi thực hiện dự án; dân phải di chuyển; kết quả hỗ trợ đất ở, đất sản xuất cho các hộ tái định cư; các thông tin, số liệu điều tra thu thập được phục vụ mục đích nghiên cứu của đề tài
2.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tái định cư của dự án trên cơ sở các số liệu điều tra đã thu thập được, đề xuất các giải pháp có tính khoa học, phù hợp với thực tiễn của địa phương để nâng cao hiệu quả các dự án tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang
2.4.4 Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến tham gia góp của các nhà quản lý của huyên, tỉnh và các nhà khoa học
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Na Hang
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Trang 36Na Hang là huyện miền núi, nằm về phía Bắc của tỉnh Tuyên Quang, cách trung tâm thành phố Tuyên Quang khoảng 109 km, có giới hạn địa lý từ 21029’ đến
22042’ Vĩ độ Bắc và 104050’ đến 105036’ Kinh độ Đông Địa giới hành chính của huyện được xác định:
- Phía Bắc giáp các tỉnh Hà Giang và tỉnh Cao Bằng
- Phía Nam giáp huyện Chiêm Hoá, tỉnh Tuyên Quang
- Phía Đông giáp tỉnh Bắc Kạn
- Phía Tây giáp huyện Lâm Bình
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 86.353,73 ha, bao gồm 12 đơn vị hành chính cấp xã (01 thị trấn và 11 xã) Trên địa bàn huyện có tuyến Quốc lộ 279, Quốc
lộ 2C chạy qua, công trình Thủy điện Tuyên Quang và một số điểm du lịch danh thắng Đây là những điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện Na Hang trong những năm tới
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Na Hang có địa hình bị chia cắt nhiều bởi hệ thống sông, suối, núi, đồi trùng điệp và những thung lũng sâu tạo thành các kiểu địa hình khác nhau Nhìn chung địa hình của huyện có 3 dạng chính: Địa hình núi cao hiểm trở; địa hình núi thấp và đồi thoải lượn sóng xen kẽ với các thung lũng và các cánh đồng phù sa nhỏ hẹp ven sông Đặc điểm địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam, độ cao phổ biến từ 200 - 600 mét; độ dốc trung bình khoảng 200 - 250
Địa mạo Castơ là dạng địa mạo đặc trưng cho vùng núi đá vôi và tập trung hầu hết ở tất cả các xã trên địa bàn huyện
3.1.1.3 Khí hậu
Khí hậu của huyện Na Hang có đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu Bắc Á và được chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa hè nóng ẩm mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 9; mùa đông lạnh, khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau
a Nhiệt độ
Trang 37Nhìn chung, nhiệt độ trung bình năm dao động từ 22 - 240C, nhiệt độ trung bình các tháng mùa đông là 160
C và các tháng mùa hè là 28oC Tổng tích ôn năm khoảng 8.2000C - 8.4000C
Hình 3.1 Biểu tổng hợp diễn biến nhiệt độ không khí trong năm
(Nguồn số liệu: Trạm thủy văn huyện Na Hang)
b Lượng mưa
Lƣợng mƣa trung bình năm từ 1.500-1.800mm, số ngày mƣa trung bình 150 ngày/năm Mùa mƣa trùng với thời gian mùa hè, trong các tháng 7 và 8 có lƣợng mƣa lớn nhất, đạt trên 320mm/tháng Tháng 1 và tháng 12 có lƣợng mƣa trung bình thấp nhất, khoảng 16-25mm/tháng
Trang 38Hình 3.2 Biểu tổng hợp diễn biến lượng mưa trong năm
(Nguồn số liệu: Trạm thủy văn huyện Na Hang)
c Nắng
Tổng số giờ nắng trung bình trong năm khoảng 1.500 giờ/năm Trong năm từ tháng 5 đến tháng 9 là thời gian có cường độ nắng lớn nhất là 170 - 190 giờ/ tháng; từ tháng 1 đến tháng 3 nắng ít, trung bình chỉ khoảng 50 - 70 giờ/ tháng
d Độ ẩm không khí: Không có sự khác biệt rõ rệt theo mùa Trong năm độ ẩm thường
dao động trong khoảng 85 - 87% ở phía Bắc
Hình 3.3 Biểu tổng hợp diễn biến độ ẩm không khí trong năm
Trang 39(Nguồn số liệu: Trạm thủy văn huyện Na Hang)
e Gió: Có 2 hướng gió chính
- Mùa Đông là hướng gió Đông Bắc và hướng gió Bắc
- Mùa Hè là hướng gió Đông Nam và hướng gió Nam
Tốc độ của các hướng gió thấp, chỉ đạt 1m/s
f Các hiện tượng thời tiết đặc biệt:
- Giông: Trung bình hàng năm có khoảng 60 - 65 ngày có giông Tốc độ gió thường xảy ra trong thời gian từ tháng 4 đến tháng 8 trong năm Trong giông có thể đạt 27 - 28m/s
- Mưa phùn: Hàng năm có khoảng 15 - 20 ngày có mưa phùn, mưa phùn xuất hiện trong thời gian từ tháng 11 đến hết tháng 3 hoặc tháng 4 năm sau
- Sương mù: Hàng năm trung bình có khoảng 60 - 80 ngày Sương mù thường xảy ra vào đầu mùa đông
- Sương muối: Rất hiếm khi xảy ra có sương muối, nếu có thường xảy ra vào tháng 01 hoặc tháng 11
- Mưa đá: Hiện tượng này hiếm xảy ra, nếu có thường xảy ra khi có giông Nhìn chung, với tổng số giờ nắng lớn, lượng mưa tương đối dồi dào, chế độ nhiệt phong phú là điều kiện thuận lợi cho huyện có thể phát triển hệ thực vật tự nhiên và cơ cấu cây trồng đa dạng từ ôn đới đến nhiệt đới
3.1.1.4 Thuỷ văn
Chế độ thuỷ văn của huyện Na Hang phụ thuộc vào lưu vực 2 sông lớn là sông Năng bắt nguồn từ hồ Ba Bể - Bắc Kạn chảy qua địa bàn huyện dài 25km hợp với sông Gâm ở giữa huyện (tại chân núi Pắc Tạ), hướng sông chảy từ Đông Bắc sang Tây Nam và sông Gâm bắt nguồn từ Vân Nam - Trung Quốc chảy qua địa bàn huyện dài 53km, hướng sông chảy từ Tây Bắc xuống Đông Nam
Trang 40Trên địa bàn huyện còn có 2 suối lớn là suối Ngòi Chang và suối Pác Nặm Ngoài
ra, còn nhiều suối nhỏ khác, các sông, suối đều có tốc độ dòng chảy lớn nhưng đã được hạn chế bởi lưu vực lòng hồ Thuỷ điện Tuyên Quang
Nhìn chung, hệ thống sông, suối, hồ, đập huyện Na Hang là nguồn cung cấp nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt đồng thời chứa đựng tiềm năng phát triển thủy điện không nhỏ Xong do độ dốc lớn, lòng sông hẹp, nhiều thác ghềnh nên cũng thường gây nguy hiểm bất ngờ cho thuyền bè và gây lũ lụt ở nhiều vùng
3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
a Tài nguyên đất
* Diện tích
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2013 huyện Na Hang, tổng diện tích đất tự
nhiên (DTTN) của toàn huyện là 86.353,73 ha Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là
79.850,89 ha, chiếm 92,47% DTTN; đất phi nông nghiệp 5.467,22 ha, chiếm 6,33 % DTTN, đất chưa sử dụng 1.035,62 ha, chiếm 1,20 % DTTN Mật độ dân số là 49 người/người km2, thấp hơn mật độ dân số của tỉnh (124 người/km2
)
* Đặc điểm thổ nhưỡng
Theo kết quả nghiên cứu xây dựng bản đồ đất tỉnh Tuyên Quang tỷ lệ 1/100.000 huyện Na Hang có 5 nhóm đất chủ yếu với quy mô diện tích và phân bố như sau:
- Nhóm đất phù sa: Đất phù sa được hình thành do sự bồi đắp phù sa của các
con sông lớn, suối nhỏ chảy qua địa bàn huyện Na Hang Huyện có diện tích đất phù sa khoảng 431,03 ha, trong đó đất phù sa được bồi là 3,44 ha, đất phù sa ngòi suối là 427,59 ha, phân bố chủ yếu ở hai bên bờ sông Gâm được sử dụng vào trồng lúa, tập trung chủ yếu ở các xã Năng Khả, Đà Vị, Yên Hoa, Sơn Phú
- Nhóm đất đen: Có diện tích 55,95 ha, đất được hình thành tại chỗ, có sự rửa
trôi cấp hạt sét từ tầng đất gần tầng mặt xuống tầng đất sâu phía dưới hình thành