1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Luyen tong hop - tong ket t­u v­ung

20 224 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập 2/158-sgk Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của người vợ trong truyện cười :  Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa nói: - Đội này chỉ có một chân sút, thành ra mấy lần bỏ lỡ cơ hội g

Trang 1

Chµo mõng c¸c thÇy c« gi¸o vÒ dù giê:

Gv thùc hiÖn: Ph¹m ThÞ HiÒn

Tæ khoa häc x· héi - Tr êng Thcs

Th¸i D ¬ng

Trang 2

§uæi h×nh b¾t

…?

Trang 3

Chó ngáp phải ruồi

- Vì một sự may mắn ngẫu nhiên mà đạt được chứ không phải có tài cán gì

Trang 4

Chuột sa chĩnh gạo

g¹o

Trang 5

Lên voi xuống chó

Thay đổi địa vị thất thường đột ngột, lúc vinh hiển, lúc thất thế

Trang 6

h

Đi một ngày đàng học một sàng khôn

Trang 7

Từ đơn

Từ phức

Thành ngữ

Nghĩa của từ

Từ nhiều nghĩa, Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Từ đồng âm

Từ đồng nghĩa

Từ trái nghĩa

Cấp độ khái quát của nghĩa

từ ngữ

Trường

từ vựng

Sự phát triển của từ vựng

Từ mượn,

Thuật ngữ, Biệt ngữ

xã hội

Trau dồi vốn từ

Từ tượng thanh, tượng hình

Một số

Một số

phép t u

phép t u

từ từ vựng

I Hệ thống kiến thức

Tiết 59:

Trang 8

I Hệ thống kiến thức

Tiết 59:

II Thực hành bài tập

Bài tập 1/158-sgk

So sánh hai dị bản của câu ca dao sau:

- Râu tôm nấu với ruột bầu

Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon.

- Râu tôm nấu với ruột bù

Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon.

 Cho biết trong trường hợp này, gật

đầu hay gật gù thể hiện thích hợp hơn

ý nghĩa cần biểu đạt ? Vì sao ?

 Cho biết trong trường hợp này, gật đầu hay gật gù thể hiện thích hợp hơn

ý nghĩa cần biểu đạt ? Vì sao ?

- Gật đầu: cúi đầu xuống rồi ngẩng lên ngay

thường để chào hỏi hay tỏ sự đồng ý

- Gật gù: gật nhẹ và nhiều lần, biểu thị thái

độ đồng tình, tán thưởng

 Như vậy từ gật gù thể hiện thích hợp

hơn ý nghĩa cần biểu đạt

 Như vậy từ gật gù thể hiện thích hợp

hơn ý nghĩa cần biểu đạt

 Tuy món ăn đạm bạc nhưng đôi vợ

chống nghèo ăn rất ngon miệng vì họ biết

chia sẻ những niềm vui đơn sơ trong

cuộc sống

 Tuy món ăn đạm bạc nhưng đôi vợ

chống nghèo ăn rất ngon miệng vì họ biết

chia sẻ những niềm vui đơn sơ trong

cuộc sống

Từ bài tập 1, em rút

ra bài học gì khi sử dụng từ ngữ?

 Biết dùngBiết dùng từ ngữ đúng nghĩa, phù hợp với sự diễn đạt có tác dụng làm tăng giá trị biểu cảm

Trang 9

I Hệ thống kiến thức

Tiết 59:

II Thực hành bài tập

Bài tập 1/158-sgk: dùng từ đúng nghĩa

 Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa nói:

- Đội này chỉ có một chân sút, thành ra mấy lần bỏ lỡ cơ hội ghi bàn

Người vợ thấy thế liền than thở:

- Rõ khổ! Có một chân thì còn chơi bóng đá làm gì cơ chứ!

 Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa nói:

- Đội này chỉ có một chân sút, thành ra mấy lần bỏ lỡ cơ hội ghi bàn

Người vợ thấy thế liền than thở:

- Rõ khổ! Có một chân thì còn chơi bóng đá làm gì cơ chứ!

Bài tập 2/158-sgk

Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của

người vợ trong truyện cười :

 Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa nói:

- Đội này chỉ có một chân sút, thành

ra mấy lần bỏ lỡ cơ hội ghi bàn

Người vợ thấy thế liền than thở:

- Rõ khổ! Có một chân thì còn chơi

bóng đá làm gì cơ chứ!

 Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa nói:

- Đội này chỉ có một chân sút, thành

ra mấy lần bỏ lỡ cơ hội ghi bàn

Người vợ thấy thế liền than thở:

- Rõ khổ! Có một chân thì còn chơi bóng đá làm gì cơ chứ!

Trang 10

I Hệ thống kiến thức

Tiết 59:

II Thực hành bài tập

Bài tập 1/158-sgk: dùng từ đúng nghĩa

Bài tập 2/158-sgk

Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của

người vợ trong truyện cười :

Cả đội bóng chỉ có một người giỏi ghi bàn

Dùng với nghĩa chuyển theo phương thức

hoán dụ

Cầu thủ chỉ còn một chân

Hiểu theo nghĩa gốc

Hiểu sai

Trong hội thoại này người nói vi phạm phương châm hội thoại

nào?

Vi phạm phương châm

quan hệ

Trả lời: Người vợ không hiểu nghĩa của

cách nói “chỉ có một chân sút” Cách nói

này có nghĩa là cả đội bóng chỉ có một

người ghi bàn thôi

Trang 11

I Hệ thống kiến thức

Tiết 59:

II Thực hành bài tập

Bài tập 1/158-sgk: dùng từ đúng nghĩa

Bài tập 2/158-sgk

Cả đội bóng chỉ có một người giỏi ghi bàn

Dùng với nghĩa chuyển theo phương thức

hoán dụ

Cầu thủ chỉ còn một chân

Hiểu theo nghĩa gốc

Hiểu sai

Vi phạm phương châm

quan hệ

Từ bài tập 2, em rút ra được bài học gì về cách

sử dụng từ ngữ ?

-

- Cần hiểu đúng nghĩa của từ Vì vậy phải

trau dồi thêm vốn từ trong nhiều lĩnh vực

xã hội khác nhau.

Trả lời: Người vợ không hiểu nghĩa của

cách nói “chỉ có một chân sút” Cách nói

này có nghĩa là cả đội bóng chỉ có một

người ghi bàn thôi

Trang 12

I Hệ thống kiến thức

Tiết 59:

II Thực hành bài tập

Bài tập 1/158-sgk: dùng từ đúng nghĩa

Bài tập 2/158-sgk: cẩn phải trau dồi vốn từ

Bài tập 3/158-sgk:

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo

(Đồng chí - Chính Hữu)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo

(Đồng chí - Chính Hữu)

đoạn thơ, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển

?

Các từ vai, miệng, chân, tay, đầu Các từ vai, miệng, chân, tay, đầu ở đoạn thơ, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển

?

theo phương thức ẩn dụ, nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức

theo phương thức ẩn dụ, nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức

+ Từ được dùng theo nghĩa gốc:

miệng, chân, tay

+ Từ được dùng theo nghĩa chuyển:

vai ……… , đầu …………(hoán dụ) (ẩn dụ).

 Phát triển từ vựng về nghĩa của từ ngữ Phát triển từ vựng về nghĩa của từ ngữ

trên cơ sở nghĩa gốc

Trang 13

I Hệ thống kiến thức

Tiết 59:

II Thực hành bài tập

Bài tập 1/158-sgk: dùng từ đúng nghĩa

Bài tập 2/158-sgk: cẩn phải trau dồi vốn từ

Bài tập 3/158-sgk:

Đọc bài thơ:

“Áo đỏ em đi giữa phố dông Cây xanh như cũng ánh theo hồng

Em đi lửa cháy trong bao mắt Anh đứng thành tro em biết không?”

(Vũ Quần Phương- Áo đỏ)

Đọc bài thơ:

“Áo đỏ em đi giữa phố dông Cây xanh như cũng ánh theo hồng

Em đi lửa cháy trong bao mắt Anh đứng thành tro em biết không?”

(Vũ Quần Phương- Áo đỏ)

 Phát triển từ vựng về nghĩa của từPhát triển từ vựng về nghĩa của từ

Bài tập 4/159-sgk:

Bài tập liên quan đến nội dung kiến thức nào đã học?

Trường từ vựng

Có hai trường từ vựng:

- Chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồng, ánh

- Chỉ lửa: sự vật, hiện tượng liên quan

đến lửa: lửa, cháy, tro

Đọc bài thơ:

“Áo đỏ em đi giữa phố dông Cây xanh như cũng ánh theo hồng

Em đi lửa cháy trong bao mắt Anh đứng thành tro em biết không?”

(Vũ Quần Phương- Áo đỏ)

Đọc bài thơ:

“Áo đỏ em đi giữa phố dông Cây xanh như cũng ánh theo hồng

Em đi lửa cháy trong bao mắt Anh đứng thành tro em biết không?”

(Vũ Quần Phương- Áo đỏ)

Trang 14

I Hệ thống kiến thức

Tiết 59:

II Thực hành bài tập

Bài tập 1/158-sgk: dùng từ đúng nghĩa

Bài tập 2/158-sgk: cẩn phải trau dồi vốn từ

Bài tập 3/158-sgk:

 Phát triển từ vựng về nghĩa của từPhát triển từ vựng về nghĩa của từ

Có hai trường từ vựng:

- Chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồng, ánh

- Chỉ lửa: sự vật, hiện tượng liên quan

đến lửa: lửa, cháy, tro

- Các từ thuộc hai trường từ vựng này có quan

hệ chặt chẽ với nhau Màu đỏ của áo cô gái thắp lên trong mắt chàng trai (và bao người khác) ngọn lửa.

- Ngọn lửa đó lan toả trong con người anh,

không gian biến sắc (cũng ánh theo hồng).

 Nhờ nghệ thuật dùng trường từ vựng,

bài thơ đã xây dựng được những hình ảnh

gây ấn tượng mạnh với người đọc, qua đó

thể hiện một cách kín đáo một tình yêu

Tác dụng của việc dùng trường từ vựng…?

Lưu ý: Biết sử dụng linh hoạt, sáng tạo vốn từ vựng tiếng Việt sẽ làm cho câu văn, lời thơ sinh động, gây ấn tượng hấp dẫn và làm nổi bật nội dung muốn nói

Lưu ý: Biết sử dụng linh hoạt, sáng tạo vốn từ vựng tiếng Việt sẽ làm cho câu văn, lời thơ sinh động, gây ấn tượng hấp dẫn và làm nổi bật nội dung muốn nói

Trang 15

I Hệ thống kiến thức

Tiết 59:

II Thực hành bài tập

Bài tập 1/158-sgk: dùng từ đúng nghĩa

Bài tập 2/158-sgk: cẩn phải trau dồi vốn từ

Bài tập 3/158-sgk:

 Phát triển từ vựng về nghĩa của từPhát triển từ vựng về nghĩa của từ

sáng tạo

Bài tập 6/159-sgk:

Truyện cười sau đây phê phán điều gì ? Một ông sính chữ bất chợt lên cơn đau ruột thừa Bà vợ hốt hoảng bảo con :

- Mau đi gọi bác sĩ ngay ! Trong cơn đau quằn quại, ông ta vẫn gượng dậy nói với theo :

- Đừng … đừng gọi bác sĩ, gọi cho bố đốc tờ ! (Theo Truyện cười dân gian)

Truyện cười sau đây phê phán điều gì ?

Một ông

Một ông sínhsính chữ bất chợt lên cơn đau

ruột thừa Bà vợ hốt hoảng bảo con :

- Mau đi gọi bác sĩ ngay ! Trong cơn đau quằn quại, ông ta vẫn gượng dậy nói với theo :

- Đừng … đừng gọi bác sĩ, gọi cho bố

đáng, để tỏ ra hơn người khác.

nghĩa Thay vì dùng từ bác sĩ, kẻ sắp

chết vẫn một mực đòi dùng từ đốc tờ

- Truyện cười phê phán thói sính dùng từ

nước ngoài của một số người

Trang 16

I Hệ thống kiến thức

Tiết 59:

II Thực hành bài tập

Bài tập 1/158-sgk: dùng từ đúng nghĩa

Bài tập 2/158-sgk: cẩn phải trau dồi vốn từ

Bài tập 3/158-sgk:

 Phát triển từ vựng về nghĩa của từPhát triển từ vựng về nghĩa của từ

sáng tạo

Bài tập 6/159-sgk:

đáng, để tỏ ra hơn người khác.

nghĩa Thay vì dùng từ bác sĩ, kẻ sắp

chết vẫn một mực đòi dùng từ đốc tờ

- Truyện cười phê phán thói sính dùng từ

nước ngoài của một số người

Từ bài tập 6, em rút ra được bài học gì về cách

sử dụng từ ngữ ?

Tóm lại: Hãy giữ gìn sự trong sáng và

giàu đẹp của Tiếng Việt!

Trang 17

I Hệ thống kiến thức

Tiết 59:

II Thực hành bài tập

Bài tập 1/158-sgk: dùng từ đúng nghĩa

Bài tập 2/158-sgk: cẩn phải trau dồi vốn từ

Bài tập 3/158-sgk:

 Phát triển từ vựng về nghĩa của từPhát triển từ vựng về nghĩa của từ

sáng tạo

Bài tập 6/159-sgk:

- Truyện cười phê phán thói sính dùng từ

nước ngoài của một số người

Tóm lại: Hãy giữ gìn sự trong sáng và

giàu đẹp của Tiếng Việt!

Bài 5/159-sgk:

- Đọc đoạn trích “Đất rừng phương Nam” của Đoàn giỏi?

Bài 5/159-sgk:

- Đọc đoạn trích “Đất rừng phương Nam” của Đoàn giỏi?

Hướng dẫn về nhà

- Sự vật, hiện tượng được đặt tên theo cách nào?

- Tìm 5 ví dụ về sự vật, hiện tượng được gọi tên theo cách dựa vào đặc điểm?

- Sự vật, hiện tượng được đặt tên theo cách nào?

- Tìm 5 ví dụ về sự vật, hiện tượng được gọi tên theo cách dựa vào đặc điểm?

=> Các sự vật và hiện tượng được gọi tên: rạch Mái Giầm, kênh Bọ Mắt, kênh Ba Khía

mới dựa vào đặc điểm của sự vật, hiện tượng được gọi tên.

thiên, v.v.

Trang 18

Bài tập 3: (Sgk/158)

Bài tập 1: (Sgk/158)

Bài tập 2: (Sgk/158)

Bài tập 4: (Sgk/159)

Bài tập 5: (Sgk/159)

Bài tập 6: (Sgk/159)

- Các sự vật và hiện tượng được gọi tên:rạch Mái Giầm, kênh Bọ Mắt,kênh Ba Khía.

- Dùng từ ngữ có sẵn với một nội dung mới dựa vào đặc điểm của sự vật, hiện

tượng được gọi tên.

+ Chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồng, ánh.

+ Chỉ lửa, sự vật và hiện tượng liên quan đến lửa: lửa, cháy, tro

+ Dùng theo nghĩa gốc: miệng, chân, tay + Được dùng theo nghĩa chuyển: vai, đầu

- Người vợ không hiểu nghĩa của cách nói " chỉ có một chân sút" Cách nói này có nghĩa

là cả đội chỉ có một người giỏi ghi bàn.

- Người vợ không hiểu nghĩa của cách nói " chỉ có một chân sút" Cách nói này có nghĩa

là cả đội chỉ có một người giỏi ghi bàn.

-> Như vậy từ gật gù thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa biểu đạt: Tuy món ăn đạm bạc nhưng đôi vợ chồng nghèo ăn rất ngon miệng vì họ biết chia sẻ với nhau.

Tiết 59:

Trang 19

1 Để sử dụng tốt Tiếng Việt trong giao tiếp chúng ta cần phải nắm

được đầy đủ, chính xác nghĩa của từ và sử dụng từ thích hợp

(Bài tập 1 + 2)

chuyển nghĩa ẩn dụ và hoán dụ, có thể tạo từ ngữ mới bằng cách dùng từ ngữ có sẵn kết hợp với đặc điểm sự vật (Bài tập 3 + 5)

động và hiệu quả cho sự diễn đạt (Bài tập 4)

nên lạm dụng (Bài tập 6)

NHỮNG KiẾN THỨC

CẦN NHỚ:

Tiết 59:

Trang 20

Xin ch©n thµnh c¶m ¬n c¸c thÇy c« gi¸o vµ c¸c em häc sinh !

Ngày đăng: 16/02/2015, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w