1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vào Trung Quốc từ năm 1979 - nay và bài học kinh nghiệm với VN

30 521 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vào Trung Quốc từ năm 1979 - nay và bài học kinh nghiệm với VN
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 302 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan chung về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 1

Lời nói đầu

Là một đất nớc rộng lớn nhất thế giới v cà c ũng đông dân nhất thế giới

nh-ng đời sốnh-ng nhân dân còn nhiều khổ cực nền kinh tế trì trệ lạc hậu.Năm 1979Trung Quốc đã mạnh dạn tiến hành cải cách mở cửa và sau hơn hai mơi nămcho đến nay Trung Quốc đã có những bớc phát triển thần kỳ để đạt đợc nhữngthành tựu mà cả thế giới phải ngỡng mộ trên tất cả các lĩnh vực.Thập kỷ vừaqua đã chứng kiến một lĩnh vực mở rộng không ngừng về quy mô cũng nh vaitrò trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế của Trung Quốc.Và lĩnh vực khiến cảthế giới phải chú ý đó là thu hút và sử dụng vốn đầu t nớc ngoài

Giờ đây Trung Quốc đã là thành viên của WTO,động lực cải cách và mởcửa của Trung Quốc sẽ bớc sang một trang mới.Trung Quốc sẽ chủ động cảicách và mở cửa rộng hơn nữa cũng nh việc thiết lập và hoàn thiện hệ thốngkinh tế thị trờng xã hội chủ nghĩa.Đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI tại TrungQuốc sẽ đợc cải thiện đáng kể trong thời gian tới.Đầu t trực tiếp nớc ngoài

đóng vai trò rất quan trọng trong bớc chuyển mình của Trung Quốc và là bài

học kinh nghiệm rất quý báu đối với Việt Nam.Do đó em chọn đề tài : “Thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI vào Trung Quốc từ năm 1979 đến nay

và bài học kinh nghiệm với Việt Nam”

Đề tài của em gồm 3 phần nh sau:

Phần 1: Tổng quan chung về hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài

Phần 2: Thực trạng thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài của Trung Quốc

tiếp nớc ngoàiI.Đầu t trực tiếp nớc ngoài là gì?

1.Lý luận về đầu t trực tiếp nớc ngoài

Trang 2

Theo kinh tế chính trị học Mác –Lênin thì xuất khẩu t bản là xuất khẩugiá trị ra nớc ngoài (đầu t t bản ra nớc ngoài) nhằm mục đích bóc lột giá trịthặng d và các nguồn lợi khác ở các nớc nhập khẩu t bản.Lê Nin cũng khẳng

định :xuất khẩu t bản khác với xuất khẩu hàng hoá và là quá trình ăn bám bìnhphơng

Vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX,do quá trình tích tụ và tập trung t bảntăng lên mạnh mẽ,các nớc công nghiệp phát triển lúc bấy giờ đã tích luỹ đợcnhững kinh nghiệm khổng lồ.Đó là tiền đề quan trọng đầu tiên cho viêc xuấtkhẩu t bản.Nh vậy,tiền đề của việc xuất khẩu t bản là “t bản thừa” xuất hiệntrong các nớc tiên tiến.Nhng xét về thực chất,xuất khẩu t bản là một hiện tộngkinh tế mang tính chất tất yếu khác quan, khi mà quá trình tích tụ và tập trung

đã đến một mức độ nhất định sẽ xuất hiện nhu cầu đàu t ra nớc ngoài Đóchính là quá trình phát triển của sức sản xuất xã hội ,đến độ đã vợt qua khuônkhổ chật hẹp của một quốc gia , hình thành nên quy mô sản xuất trên phạm viquốc tế Thông thờng khi nền kinh tế ở các nớc công nghiệp đã phát triển , việc

đầu t ở trong nớc không còn mang lại nhiều lợi nhuận cho các nhà t bản,vì lợithế so sánh ở trong nớc không còn nữa.Để tăng thêm lợi nhuận , các nhà t bản

ở các nớc tiên tiến đã thc hiện đầu t ra nớc ngoài ,thờng là vào các nớc lạc hâuhơn ,vì ở đó các yếu tố đầu vào của sản xuất còn rẻ hơn nên lợi nhuận thu đợcthờng cao hơn.Chẳng hạn vào đầu thế kỷ XX , lợi nhuận thu đợc từ các hoạt

động đầu t ra nớc ngoàI ớc tính khoảng 5% trong một năm,cao hơn đầu t ở cácnớc tiên tiến Sở dĩ nh vậy là vì ở các nớc lạc hậu , t bản vẫn còn ít,giá đất đaitơng đối thấp ,tiền công hạ và nguyên liệu rẻ.Mặt khác, các công ty t bản lớnhơn đang cần nguồn nguyên liệuvà các tài nguyên kiện cho các công ty lớn thu

đợc lợi nhuận cao ,vừa giúp họgiữ đợc vị trí độc quyền

Theo Lênin thì xuất khẩu t bản là một trong năm đặc điểm kinh tế của chủnghĩa Đế quốc.Thông qua xuất khẩu t bản ,các nớc phát triển thc hiện việc bóclột đối với các nớc lạc hậu và thờng là thuộc địa của nó.Nhng cũng chínhLênin khi đa ra “chính sách kinh tế mới” đã nói rằng những ngời Cộng sảnphải biết lợi dụng những thành tựu kinh tế và khoa học kỹ thuật của Chủ nghĩa

t bản thông qua hình thức “Chủ nghĩa T bản độc quyền nhà nớc”.Theo quan

điểm này,nhiều nớc đã chấp nhận phần nào s bóc lôt của Chủ nghĩa t bản đểphát triển kinh tế, nh thế còn có thể phát triển nhanh hơn là t thân vận độnghay đi vay vốn để mua lại những kỹ thuật của các nớc phát triển.Mặt khác ,mức độ của các nớc t bản cũng tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế chính trị củacác nớc tiếp nhận đầu t t bản.Nếu nh trớc đây ,hoạt động xuất khẩu t bản củacác nớc đế quốc chỉ phải tuân theo luật pháp của chính họ thì ngày nay ,các n-

ớc nhận đầu t đã là các quốc gia độc lập có chủ quyền ,hoạt động đầu t nớcngoài phải tuân theo pháp luật , s quản lý của chính phủ sở tại và thông lệ quốc

tế Nếu chính phủ của nớc chủ nhà không phạm những sai lầm về quản ly vĩmô thì có thể quản lý đợc những thiệt hại do hoạt động đầu t trực tiếp nớc

Trang 3

ngoài gây ra.Muốn thực hiện việc đầu t vào một nớc nào đó,nớc nhận đầu tphải có những điều kiện tối thiểu nh:phải có một hệ thống cơ sở hạ tầng đủ

đảm bảo các điều kiện cần thiết cho hoạt động sản xuất công nghiệp và phảihình thành một số ngành dịch vụ ,phụ trợ, phục vụ cho nhu cầu của sản xuất và

đời sống.Chính vì vậy mà các nớc phát triển thờng trọn nớc nào co nhiều đièukiện kinh tế tơng đối phát triển hơn để đầu t trớc.Còn khi phải đầu t vào các n-

ớc lạc hậu , cha có những điều kiện tối thiểu cho việc tiếp nhận đầu t nớc ngoài, thì các nớc đi đầu cũng phải giành một phần cho việc đầu t nớc ngoài, thì cácnứơc đi đầu t cũng phải giành một phần cho việc đầu t xây dựng hệ thống cơ

sở hạ tầng và một số lĩnh vực dịch vụ khác ở mức tối thiểu ,đủ đáp ứng yêu cầucủa sản xuất và một phần nào đó cho cuộc sống và làm việc ở đó

Sau mỗi chu kỳ kinh tế,nền kinh tế của các nớc công nghiệp phát triển lạirơi vào một cuộc suy thoái kinh tế.Chính lúc này,để vợt qua giai đoạn khủnghoảng và tạo ra những điều kiện phát triển,đòi hỏi các nớc này phải đổi mới tbản cố định.Thông qua các hoạt động đầu t nớc ngoài ,các nớc công nghiệpphát triển có thể chuyển các máy móc thiết bị cần thay thế sang các nớc kémphát triển hơn và sẽ thu hồi đợc một phần (nhiều khi không nhỏ) giá trị để bù

đắp những khoản chi phí khổng lồ cho việc mua sắm các thiết bị,máy mócmới.Những thành tựu khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển mạnh mẽ vànhanh chóng đi vào ứng dụng trong sản xuất và đời sống.Các chu kỳ kinh tếngày càng rút ngắn lại,vì vậy yêu cầu đổi mới máy móc thiết bị ngày càng cấpbách hơn.Ngày nay bất kỳ một trung tâm kỹ thuật tiên tiến nào cũng phải luônluôn có thị trờng tiêu thụ công nghệ loại hai,có nh vậy mới đảm bảo thờngxuyên thay đổi công nghệ-kỹ thuật mới

Nguyên tắc lợi thế so sánh cho phép hoạt động đầu t nớc ngoàI lợi dụng

đợc những u thế tơng đối của mỗi nớc,đem lại lợi ích cho cả hai bên:bên đi đầu

t và bên nhận đầu t.Những thuận lợi về kỹ thuật của các công ty cho phép nókhai thác những lợi thế so sánh trong các công ty con của mình ở những vị tríkhác nhau do việc chuyển giao công nghệ sản xuất của nớc ngoài tới nơi cógiá thành thấp

Do có những thay đổi trong chính sách kinh tế của các nớc công nghiệpphát triển và các nớc đang phát triển đã thúc đẩy mạnh hoạt động đầu t nớcngoài.Ví dụ:Việc thay đổi tỉ lệ thu thuế(thuế VAT,thuế thu nhập…) ở nhiều n) ở nhiều n-

ớc công nghiệp theo xu hớng ngày càng cao.Trong khi đó,ở nhiều quốc gia

đang phát triển,để tranh thủ đợc nguông vốn nớc ngoài,họ đã có chủ trơnggiảm tỉ lệ thu thuế,nhất là có nhiều u đãi về thuế đối với các hoạt động đầu t n-

ớc ngoài.Chỉ riêng điều đó đã có sức hấp dẫn mạnh mẽ đầu t của nớc ngoàiSau khi giành đợc độc lập dân tộc,nhiều quốc gia đã tiến hành các biệnpháp nhằm từng bớc phát triển nền kinh tế theo hớng tăng cờng mở rộng quan

hệ kinh tế quốc tế.Các quốc gia này có nhu cầu lớn về vốn đầu t để khôi phục

và phát triển nền kinh tế,đa đất nớc sớm thoát khỏi tình trạng nghèo nàn,lạc

Trang 4

hậu.Đây là cơ hội để các nớc công nghiệp phát triển,đặc biệt là các nớc đếquốc trớc đây,giành giật và chiếm giữ thị trờng các nớc đang phát triển,trong

đó có rất nhiều nớc vốn trớc đây là thuộc địa của họ.Đầu t trực tiếp vào các

n-ớc này là con đờng ngắn nhất và cũng dễ đợc các nn-ớc đang phát triển chấpnhận nhất để các nớc công nghiệp có thể đạt đợc mục tiêu nói trên của mình

Xu hớng quốc tế hoá đời sống kinh tế xã hội,kết quả của quá trình phâncông lao động xã hội mở rộng trên phạm vi toàn thế giới đã lôi kéo tất cả cácnớc và các vùng lãnh thổ từng bớc hoà nhập vào nền kinh tế thế giới.Trong xuthế đó,chính sách biệt lập “đóng cửa” là không thể tồn tại vì chính sách đó chỉlàm kìm hãm quá trình phát triển của xã hội.Một quốc gia hay vùng lãnh thổkhó tách biệt khỏi thế giới do những thành tựu của khoa học và kĩ thuật đã kéocon ngời ở khắp nơi trên thế giới xích lại gần nhau hơn và dới những tác độngquốc tế khác buộc các nớc phải mở cửa với bên ngoài

2.Cỏc đặc trưng của FDI

Một là Nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp tham gia hay tự mỡnh quản lý ,

điều hành đối tượng bỏ vốn

Hai là Dự án FDI đồng thời chịu sự chi phối của nhiều hệ thống phỏp luậtQuỏ trỡnh tự do hoỏ thương mại và đầu tư quốc tế đũi hỏi cỏc quốc gia đềuphải cải tiến hệ thống phỏp luật của mỡnh cho phự hợp với thụng lệ quốc tế

Ba là Cỏc bờn tham gia vào dự ỏn FDI cú quốc tịch khỏc nhau , đồng thờithường sử dụng nhiều ngụn ngữ khỏc nhau

Bốn là Cỏc dự ỏn FDI được thực hiện thụng qua nhiều hỡnh thức đầu tư

cú tớnh đặc thự.Đú là việc hỡnh thành cỏc phỏp nhõn mới cú yếu tố nước ngoài,hoặc là sự hợp tỏc cú tớnh đa quốc gia trong cỏc hỡnh thức hợp tỏc ,hợp đồngkinh doanh, hoặc BOT,hoặc là tạo ra những khu vực đầu tư đặc biệt cú yếu tốnước ngoài

Năm là Cú sự gặp gỡ ,cọ xỏt giữa cỏc nền văn hoỏ khỏc nhau trong quỏtrỡnh hoạt động của dự ỏn

Sáu là Cựng cú lợi được cỏc bờn coi là phương chõm chủ dạo , là nguyờntắc cơ bản để giải quyết quan hệ giữa cỏc bờn trong mọi gai đoạn của dự ỏnFDI

Bẩy là Hầu hết cỏc dự ỏn FDI đều gắn liền với quỏ trỡnh chuyển giaocụng nghệ với nhiều hỡnh thức và mức độ khỏc nhau

Trang 5

3.Các hình thức của đầu t nớc ngoài

Xuất khẩu t bản tồn tại dới nhiều hình thức

Nếu xét cách thức đầu t,có đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp.

-Đầu t trực tiếp là hình thức xuất khẩu t bản để xây dựng những xí

nghiệp mới hoặc mua lại những xí nghiệp đang hoạt động ở nớc nhận đầu ,biến nó thành một chi nhánh của công ty mẹ.Các xí nghiệp mới đợc hìnhthành thờng tồn tại dới dạng hỗn hợp song phơng hoặc đa phơng,nhng cũng cónhững xí nghiệp mà toàn bộ số vốn là của một công ty nớc ngoài

t Đầu t gián tiếp là hình thức xuất khẩu t bản dới dạng cho vay lãi.Thông

qua các ngân hàng t nhân hoặc các trung tâm tín dụng quốc gia và quốc tế,tnhân hoặc các nhà t bản cho các nớc khác vay vốn theo những hạn định khácnhau để đầu t vào các đề án phát triển kinh tế.Ngày nay các hình thức nàycòn

đợc thực hiện bằng việc mua bán trái phiếu hay cổ phiếu ở các công ty nhậpkhẩu t bản

Nếu xét theo chủ sở hữu,có xuất khẩu t bản nhà nớc và xuất khẩu t bản t nhân.

-Xuất khẩu t bản Nhà Nớc là hình thức xuất khẩu t bản mà nhà nớc t sản

lấy t bản từ ngân quỹ của mình đầu t vào các nớc nhập khẩu t bản,hoặc viện trợhoàn lại hay không hoàn lại để thực hiện những mục tiêu về kinh tế,chính trị

và quân sự

Về kinh tế,xuất khẩu t bản Nhà nớc thờng hớng vào các ngành thuộc kết

cấu hạ tầng để tạo môi trờng thuận lợi cho đầu t của t bản t nhân

Về chính trị, viện trợ của nhà nớc t sản thờng nhằm cứu vãn chế độ chính

trị thân cận đang bị lung lay hoặc tao ra mối liên hệ lâu dài

Về quân sự ,viện trơ của Nhà nứoc t sản nhằm lôi kéo các nớc phụ thuộc

vào các khối quân sự hoặc buộc các nớc nhận viện trợ phải đa quân tham chiếnchống nớc khác, cho nớc xuất khẩu lập căn cứ trên lãnh thổ của mình hoặc

đơn thuần là để bán vũ khí

-Xuất khẩu t bản t nhân , là hình thức xuất khẩu t bản t nhân thc

hiện Ngày nay, hình thức này chủ yếu do các công ty xuyên quốc gia tiếnhành thông qua hoạt động đầu t kinh doanh Hình thức xuất khẩu t bản t nhân

có đặc điểm là thờng đợc đầu t vào các ngành kinh tế có vòng quay t bản ngắn

và thu đợc lợi nhuận và độc quyền cao.Xuất khẩu t bản t nhân là hình thức chủyếu của xuất khẩu t bản ,có xu hớng tăng nhanh ,chiếm tỉ lệ cao trong tổng tbản xuất khẩu.Nếu những năm 70 của thế kỷ XX , xuất khẩu t bản t nhân đạttrên 50% thì đến năm 80 của thế kỷ này nó đã đạt tỉ lệ 70% trong tổng t bảnxuất khẩu

Trang 6

Nếu xét về cách thức hoạt động , có các chi nhánh của các công ty độc quyền xuyên quốc gia, hoạt đông tài chính tín dụng của các ngân hàng hay các trung tâm tín dụng và chuyển giao công nghê Trong đó , hoat động dới

dang hình thc chuyển giao công nghệ là biện pháp chủ yếu mà các nớc xuấtkhẩu t bản thờng sử dụng để khống chế nền kinh tế của các nớc nhậpkhẩu Xuất khẩu t bản về thực chất là hình thức mở rộng quan hệ sản xuất tbản chủ nghĩa trên phạm vi quốc tế , là s bành trớng thế lực của t bản tài chínhnhằm bóc lột nhân dân lao động thế giới ,làm cho các nớc nhập khẩu t bản bịbóc lột giá trị thặng d, cơ cấu kinh tế què quặt ,lê thuộc vào nền kinh tế nứơc tbản chủ nghĩa Từ đó làm cho mâu thuẫn kinh tế – xã hội tăng lên

II.Vai trò của đầu t nớc ngoài với nền kinh tế của một quốc gia

1.Đóng góp của FDI theo giá trị tài sản và GDP ở Trung Quốc

Sau cải cách và mở cửa 1979 cho đến nay FDI Trung Quốc tớnh theo tàisản cố định trong tổng vốn đầu tư chiếm khoảng 8% Đầu tư vào tài sản cốđịnh cú ảnh hưởng rất lớn đến tăng trưởng GDP của Trung Quốc.Tổng đầu tưtớnh theo tài sản cố định đúng gúp khoảng 46% cho tăng trưởng GDP TrungQuốc, trong đú 5% là đúng gúp trực tiếp của FDI

2.Đóng góp của doanh nghiệp FDI về công nghiệp ở Trung Quốc

Đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI tiếp tục cú những đúng gúp cho việc tăngsản lượng cụng nghiệp ở Trung Quốc.Năm 2001 tỷ lệ giỏ trị gia tăng trongcụng nghiệp do FDI tạo ra trong tổng vốn tự cú và lói vay, doanh số của khuvực cụng nghiệp 25,46% của khu vực cụng nghiệp

3.Thu thuế các doanh nghiệp FDI

Thu thuế năm 2004 từ lĩnh vực cú yếu tố nước ngoài đạt 293,3 tỷ nhõndõn tệ, tăng 32,24% so với năm 2000, chiếm 22,56% tổng nguồn thu thuế cảnước là 1.754,6 tỷ nhõn dõn tệ

4.Xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp FDI

Kể từ năm 1979 tiến hành cải cỏch mở cửa, xuất nhập khẩu của doanhnghiệp cú vốn đầu tư nước ngoài liờn tục tăng Theo số liờu từ cơ quan hảiquan, trong năm 2004 giỏ trị xuất nhập khẩu cỏc FDI đạt 262,563 tỷ USD tăng9,7% cao hơn 2,2% so với tỷ lệ tăng xuất nhập khẩu cả nước là 7,9%, chiếm53,8% tổng xuất nhập khẩu cả nước là 512,768 tỷ USD, tăng 0,9% so với năm

Trang 7

2000, đúng gúp đỏng kể vào hoạt động ngoại thương của Trung Quốc và đưaTrung Quốc từ vị trớ thứ 32 năm 1978 lờn thứ sỏu năm 2004 trờn thế.

5.Đầu t nớc ngoài thúc đẩy phát triển và đổi mới công nghệ

Trong thu hỳt FDI chớnh quyền cỏc cấp đều chỳ trọng thu hỳt nhữngcụng nghệ tiờn tiến Rất nhiều chớnh sỏch khuyến khớch thu hỳ chuyển giaocụng nghệ đó được đưa ra , mặc dự sứp tới cú thờ sẽ bị bói bỏ vỡ Trung Quốc

đó gia nhập WTO Cỏc doanh nghiệp đầu tư nước ngoài được khuyến khớchthành tập cỏc trung tõm nghiờn cứu phỏt triển tại Trung Quốc.Tuy khung phỏpluật về bảo vệ bản quyền và sở hữu trớ tuệ ở Trung Quốc vẫn đang liờn tụcđược hoàn thiện nhưng ở thời điểm nhưng ở thời điểm hiện tại thỡ cũn yếu vàchưa đồng bộ

6.Lao động việc làm trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

Để giảm chi phớ và thớch nghi với mụi trường kinh doanh ở Trung Quốccỏc doanh nghiệp cú vốn đầu tư nước ngoài FDI đó thực hiện chớnh sỏch tõndụng lao động địa phương Đến cuối năm 2004 khu vực này đó thu hỳt gần 24triệu lao động ,chiếm 11% lực lượng lazzo động ở thành thị.Cỏc daonh nghiệp

có sử dụng vốn đầu t nớc ngoài FDI đó sử dụng nhiều biện phỏp , thụng quanhững người lao động ,tạo cơ hội cho người lao động được đào tạo ở nướcngoài ,tham gia hội thảo quốc tế.Một vài doanh nghiệp FDI nhưMotorola,Siemens,Ericsson đó thành lập trường đại học ,cao đẳng để đào tạolực lượng lao động địa phương cú trỡnh độ thế giới cũng như đào tạo và sửdụng cỏc chuyờn gia tư vấn quốc tế

Phần ii thực trạng thu hút vốn đầu t nớc ngoàI của

trung quốc và việt nam I.Thực trạng thu hút vốn đầu t nớc ngoài của Trung Quốc

1.Thực trạng thu hút vốn đầu t nớc ngoài của Trung Quốc

Trang 8

1.1Giai đoạn thử nghiệm từ năm 1979 đến năm 1991

Giai đoạn này cú thể được coi là giai đoạn cải thiện mụi trường đầu tưcho cỏc doanh nghiệp nước ngoài.Cỏc nguồn vốn đầu tư nước ngoài chủ yếuđược cộng đồng người Trung Quốc ở hải ngoại được tập trung vào chế biếnthương mại, chuyển giao cụng nghệ và kỹ năng Từ năm 1979 đến năm 1992lượng vốn thực nhận được từ cỏc khoản vay nước ngoài cao hơn nhiều so vớivốn đầu từ trực tiếp Trong giai đoạn này, chớnh phủ Trung Quốc sử dụngnguồn vay nước ngoài để cấp vốn cho cỏc dự ỏn về cơ sở hạ tầng

1.2 Giai độan đầu t trực tiếp từ năm 1992 đến năm 2000

Một lượng lớn vốn nước ngoài đột ngột đổ vào Trung Quốc Chuyến cụng

du miền nam của Đặng Tiểu Bỡnh tạo ra bước ngoặt đú Với chớnh sỏch tớndụng nới lỏng hơn và lời kờu gọi cải cỏch và mở cửa chuyến cụng du quyếtđịnh của ụng xuống miền nam vào đầu năm 92, một số thành phố và lĩnh vựcmới được mở cửa cho cỏc nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm cả việc mở cửamột số lĩnh vực nhạy cảm, ở mức độ hạn chế mang tớnh chất thử nghiệm.Trung Quốc cũng đưa ra một số khuyến khớch mới để thu hỳt đầu tư nướcngoài nhiều hơn vào những ngành cụng nghệ cao

Trong giai đoạn 1998- 1999 vốn nước ngoài vào Trung Quốc giảm do tỏcđộng của khủng hoảng tài chớnh Đụng Nam Á xảy ra vào năm 97 Tuy nhiờnnhiều nhà đầu tư nước ngoài đó quay lại Trung Quốc đó bước qua búng đencủa cuộc khủng hoảng tài chớnh khi cỏc nước Đụng Nam Á hồi phục sau cuộckhủng hoảng

1.3 Giai đoạn từ năm 2001 đến nay

Trung Quốc sẽ bước vào một giai đoạn mới sau khi Trung Quốc gia nhậpWTO Giai đoạn mới này được phản ỏnh qua những khớa cạnh sau nh một sốlĩnh vực mới mở cửa ở phạm vi hạn chế ra mở cửa toàn bộ, mở cửa theo chớnhsỏch thử nghiệm chuyển thành mở cửa cú thể dự đoỏn trước theo khuụn khổphỏp luật tức là mở cửa theo lộ trỡnh đó được cam kết, việc mở cửa đơnphương mà chủ yếu là từ phớa Trung Quốc sẽ chuyển thành mở cửa đa phươnggiữa Trung Quốc và cỏc thành viờn WTO Trung Quốc đó nỗ lực khụng ngừng

Trang 9

trong việc mở cửa và tham gia vào quá trình toàn cầu hoá kinh tế với thái độtích cực hơn và phạm vi rộng lớn hơn

2 C¬ cÊu ®Çu t níc ngoµi FDI t¹i Trung Quèc

2.1 Quy m« ®Çu t níc ngoµi FDI

Kể từ sau khi c¶i c¸ch më cöa năm 1979 ®Çu t níc ngoµi FDI tại TrungQuốc tăng liên tục Theo con số thống kê của Moftec, tính đến cuối năm 2004,Trung Quốc đã cấp cho 450215 doanh nghiệp đầu tư nước ngoài với số vốncam kết là 813,6 tỉ USD và giải ngân 432,24 tỉ USD Trong vòng 11 năm qua

kể từ năm 93, Trung Quốc luôn là nước được nhận vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài nhiều nhất trong số các nước đang phát triển.Trong năm 2004 đầu tưtrực tiếp nước ngoài vào Trung Quốc đạt kỷ lục mới, từ tháng 1 đến tháng 8các dự án đầu tư nước ngoài đã tăng 39,45% tương đương với 23,470 doanhnghiệp với số vốn cam kết và giải ngân tương ứng tăng 45,46% và 28,67%tương đương với 654,12 tỉ USD và 350,36 tỉ USD, lần đầu tiên vượt qua Mỹ

để trở thành nước đứng đầu về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Ướctính vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ đạt 60 tỉ USD trong năm 2004, caonhất từ trước đến nay

2.2 C¬ cÊu ®Çu t níc ngoµi FDI ë Trung Quèc

Trung Quèc h¬n 20 năm qua đã cã sự tăng trưởng mạnh mẽ của FDItrong các ngành chế biến, khai thác nguyên vật liệu, chế tạo và dịch vụ Tuynhiên FDI chủ yếu nhảy vào các ngành chế tạo Năm 2004 FDI vào ngành chếtạo đạt 33,653 tỉ USD, trong tổng số 49,656 tỉ USD vốn FDI thực hiện, trongkhi đó, FDI vào lĩnh vực ngân hàng và bảo hiển chỉ hạn chế ở mức 36 tỉ USD

Tỉ lệ này sẽ thay đổi cơ bản khi Trung Quốc loại bỏ dần chế độ hiện hành vớicác doanh nghiệp nước ngoài thâm nhập ngành dịch vụ như là một bộ phậnthoả thuận gia nhập WTO

2.3 Nguån vµ ph©n bæ vèn ®Çu t níc ngoµi FDI ë Trung Quèc

Trong hơn 20 năm qua FDI chủ yếu chảy vào khu vực miền đông và cácthành phố phát triển của Trung Quốc Chính phủ đã nhận thấy khoảng cáchphát triển giữa vùng phía dông và lục địa, cũng như chênh lệch về điều kiệnkinh tế giữa khu vực thành thị và nông thôn đều làm cho người dân không hài

Trang 10

lũng, do đú đó khuyến khớch cỏc nhà đầu tư nước ngoài đặc biệt chỳ ý vào khuvực miền tõy và miền trung Năm 2004 cả khu vực phớa tõy và phớa dụng củaTrung Quốc đó bắt đầu cú sự tăng trưởng đỏng kể cỏc doanh nghiệp đầu tưnước ngoài mới

Tớnh đến cuối thỏng 8/2004, cỏc nhà đầu tư nước ngoài từ hơn 180 nước

và khu vực trờn thế giới đó thành lập 450215 doanh nghiệp đầu tư nước ngoài,với số vốn cam kết và thực hiện đạt mức tương ứng là 854,65 và 485,32 tỷUSD Tớnh đến cuối năm 2004 thứ tự về vốn đầu tư nước ngoài thực hiện của

10 nước đứng đầu như sau: Hồng Kụng, Mỹ, Nhật, Đài Loan, Sigapo, Quầnđảo Virgin, Hàn Quốc, Anh , Đức và Phỏp

3 Chính sách thu hút vốn đầu t nớc ngoài FDI tại Trung Quốc

3.1 Các khuôn khổ về luật đầu t nớc ngoài tại Trung Quốc

3.1.1 Ba văn bản luật tác động điều chỉnh đến đầu t trực tiếp nớc ngoài

Trung Quốc quy định đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài gồm bavăn bản luật đầu tư cơ bản: Luật liờn doanh nước ngoài Trung Quốc, luậtdoanh nghiệp hợp tỏc nước ngoài Trung Quốc, luật doanh nghiệp cú vốn đầu

tư nước ngoài và cỏc quy định hướng dẫn thi hành

3.1.2 Luật công ty

Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn cú vốn đầu tư nước ngoài thỡ hoạt động theoluật cụng ty nhưng nếu ba đạo luật đề cập ở trờn cú những quy định khỏc thỡcụng ty phải thực hiện theo cỏc luật này Hợp đồng thành lập doanh nghiệp cúvốn đầu tư nước ngoài giữa nhà đầu tư nước ngoài và Trung Quốc là hợp đồngkinh tế nước ngoài, chịu sự điều chỉnh của luật cụng ty

3.1.3 Các luật và quy định khác liên quan đến đầu t

Ngoài ra để thành lập, quản lý, kết thỳc và xử lý cỏc doanh nghiệp cú vốnđầu tư nước ngoài đó cú sự ban hành hàng loạt cỏc luật, quy định, quy tắc vàhỡnh thức nhằm tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh hơn về luật và quy định,

Trang 11

nhờ đú quyền hợp phỏp của nhà đầu tư trong nước và nước ngoài được bảo vệ

cú hiệu quả trong nước

3.2 Các chính sách mới về đầu t nớc ngoài

Chính sách mới về đầu t nớc ngoài đã mang đến nhiều cơ hội hơn so vớichính sách cũ nh

-Danh mục hướng dẫn cỏc ngành cụng nghiệp mở cho đầu tư nước ngoàiyờu cầu cỏc dự ỏn đầu tư nước ngoài phải hoặc là liờn doanh hoặc cú cổ phầnchi phối củ phớa Trung Quốc hoặc phớa Trung Quốc nắm giữ cổ phần đa số.Cỏc dự ỏn liờn doanh là cỏc dự ỏn cú cổ phần nước ngoài và Trung Quốc hoặc

là hợp đụng liờn doanh Cỏc dự ỏn cú cổ phần chi phối của phớa Trung Quốc làcỏc dự ỏn bờn Trung Quốc cú từ 51% cổ phần trở lờn trong khi cỏc dự ỏn vớiphớa Trung Quốc nắm giữ cổ phần đa số là dự ỏn bờn Trung Quốc cú cổ phầnlớn hơn bất cứ đối tỏc nước ngoài nào

-Sử dụng cơ chế cạnh tranh của thị trường Cỏc hướng dẫn mới xếp cỏcsản phẩm cụng nghiệp thụng thường vào danh mục khuyến khớch đầu tư đểthụng qua cạnh tranh thỳc đẩy cải thiện cơ cấu ngành và sản phẩm

-Khuyến khớch mạnh mẽ cỏc nhà đầu tư nước ngoài vào Trung Quốc.Kiờn trỡ việc mở cửa đối với bờn ngoài.Danh mục mới đó mở rộng phạm vikhuyến khớch từ 186 đến 262 khoản mục đồng thời cỏc khoản mục hạn chế đógiảm từ 112 xuống cũn 75 Đặc biệt hướng dẫn mới tập trung thu hỳt đầu tưvào cụng nghệ phục vụ nụng nghiệp, cụng nghệ cao, võn tải, năng lượng, vậtliệu mới, cỏc ngành cơ bản và bảo vệ mụi trường Từ năm 2001 đến năm

2010, nếu doanh nghiệp đầu tư vào những ngành khuyến khớch thỡ sẽ đượchưởng mức thuế thu nhập doanh nghiệp là 15%

-Có những điều chỉnh để phự hợp với cỏc cam kết của Trung Quốc vớiWTO, danh mục mới cũng bao gồm nhiều dự ỏn khuyến khớch liờn quan đếnviệc tự do hơn nữa đến lĩnh vực du lịch, bao gồm hoạt động ngõn hàng, bảohiểm, thương mại, ngoại thương, du lịch, truyền thụng, vận tải, cỏc dịch vụ kếtoỏn và phỏp lý

-Khuyến khớch cỏc nhà đầu tư nước ngoài vào miền trung và miền tõy.Cỏc nhà đầu tư sẽ được hưởng chớnh sỏch ưu đói nếu họ đầu tư vào cỏc vựngnày

Trang 12

-Chính sách khuyến khớch cỏc nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào cảicỏch cỏc doanh nghiệp chủ chốt Theo quy định này cỏc nhà đầu tư nước ngoài

cú thể trở thành cổ đụng trong doanh nghiệp nhà nước chủ chốt Chớnh phủ dựkiến sẽ bỏn một phần cổ phiếu của doanh nghiệp nhà nước cho cỏc nhà đầu tưnước ngoài trong vũng 5 năm tới để đẩy mạnh việc tỏi cơ cấu doanh nghiệpnhà nước Cỏc nhà đầu tư nước ngoài thậm trớ được phộp giữ cổ phần chi phối

ở doanh nghiệp nhà nước lớn, trừ những doanh nghiệp đặc biệt quan trọng đốivới an ninh quốc gia và kinh tế

3.3 Các loại hình của doanh nghiệp FDI

Các loại hình của đầu t nớc ngoài đợc chia theo các loại hình chủ yếu sau:Một là Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài

Hai là Doanh nghiệp liờn doanh

Ba là Doanh nghiệp hợp tỏc nước ngoài

Bốn là Hợp tỏc phỏt triển (là loại hỡnh hợp tỏc khai thỏc dầu trong đất liền

và hợp tỏc phỏt triển Cỏc hỡnh thức đầu tư khỏc bao gồm thương mại trợ cấp,chế biến và lắp giỏp… Cỏc doanh nghiệp liờn doanh hoặc hợp tỏc liờn doanh ớtkhi chuyển thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Cỏc quy định mới đối với cỏc doanh nghiệp đầu tư nước ngoài niờm yếttrờn thị trường chứng khoỏn đại lục Những hướng dẫn mới nhằm thớch ứngvới tỡnh huống mới, tuõn thủ tuõn thủ chớnh sỏch cụng nghiệp của Trung Quốcđối với đầu tư nước ngoài và cỏc yờu cầu đối với cỏc niờm yết và phỏt hành cổphiếu Tuõn thủ luật cụng ty của Trung Quốc và cỏc quy định liờn quan đến uỷban chứng khoỏn Vượt qua điều tra tổng hợp trong vũng 3 năm trước khi đệ

Trang 13

đơn Quy mụ doanh nghiệp phự hợp với cỏc hướng dẫn về đầu tư nước ngoài

và danh mục hướng dẫn Cổ phần của nhà đầu tư Trung Quốc khi niờm yết ớtnhất phải là 10%

3.4 Quản lý các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

3.4.1 Quản lý hành chính đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

Các cơ quan quản lý hành chớnh chủ yếu và chịu trỏch nhiệm :

Cục thuế Nhà nước chịu trỏch nhiệm chủ yếu về điều hành và giải thớchchớnh sỏch và quy đinhh liờn quan đến chớnh sỏch thyế đối với doanh nghiệpnước ngoài ,thu và quản lý thuế của cỏc doanh nghiệp đầu tư nước ngoài ởTrung Quốc

Uỷ ban Kế hoạch tỉnh Hồ Bắc là ban phối hợp tầm vĩ mụ trong giới thiệuđầu tư nước ngoài ,chịu trỏch nhiệm cụng bố và đàm phỏn về cỏc dự ỏn đầu tưnước ngoài ,chịu trỏch nhiệm cụng bố và đàm phỏn về cỏc dự ỏn đàu tư nướcngoài phờ duyệt cỏc dự ỏn liờn doanh hoặc hợp tỏc

Bụ quản lý hành chớnh nhà nước chịu trỏch nhiệm về lao động và an sinh

xó hội của cỏc doanh nghiệp đầu tư nước ngoài ở Trung Quốc

Cục Quản Lý cụng thương nhà nước chịu trỏch nhiệm đăng ký và quản lýcỏc doanh nghiệp đầu tư nước ngoài và cỏc văn phũng đại diện cuat cỏcdoanh nghiệp đầu tư nước ngoài ở Trung Quốc

Bộ tài chớnh nhà nước chịu trỏch nhiệm quản lý tài chớnh đối với cỏcdoanh nghiệp đầu tư nước ngoài ở Trung Quốc Đõy la Ban cú thẩm quyềnhuy động vốn vay từ cỏc chớnh phủ nước ngoài

Văn phũng cỏc vấn đề mở cửa của tỉnh Hồ Bắc /Cục đầu tư và Hoẹp tỏcquốc tế tỉnh hồ bắc chịu trỏch nhiờm chủ yếu của văn phũng là phối hợp cỏcvấn đề mở cửa của tỉnh, phỏt triển quan hệ vúi doanh nhõn nước ngoài và mời

họ vào Trung quốc tham gia cỏc hoạt động khuyến khớch đầu tư kinh doanh,điều phối cỏc mối quan hệ giữa cỏc cơ quan của tỉnh và thành phố tự trị trongtỉnh ,cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp địa phương và doanh nhõn nướcngoài

Trang 14

Bộ Ngoại thương và Hợp tỏc Kinh tế chịu trỏch nhiệm về kinh tế đốingoại và ngoại thương ;ký hợp đồng cỏc dự ỏn nước ngoai ,hợp tỏc kinh tế và

kỹ thuật …

Cục kiểm định xuất nhập khẩu và dịch tễ chịu trỏch nhiệm giỏm sỏt vàkiểm định cỏc hàng hoỏ xuất và nhập khẩu , động vật và mỏy múc cũng nhưnhững người vào và khỏi Trung Quốc

Cục quản lý ngoại hối nhà nước chịu trỏch nhiệm quản lý và cung cấpcỏc dịch vụ ngoại tệ theo chiều dọc cho chỏc doanh nghiệp đầu tư nướcngoài Phạm vi hoạt động của cơ quan này bao gồm nghiờn cứu khả thi cỏc dự

ỏn ,kết luận về cac hợp đồng diờn quan đến nhà đầu tư nước ngoài , đăng kýngoại hối , mở tài khoản ngoại tệ thu nhập và chi tiờu baống ngoại tệ, thanhkhoản… và theo chiều ngang bao gồm mở tài khoản nước ngoài ,rỳt tiền trongnước ,thanh toỏn trong nước bằng ngoại tệ ,thu nhập bằng ngoại tệ được chiacho bờn Trung Quốc ,tỏi đầu tư của bờn nước ngoài từ khoản lợi nhuận bằngđồng nhõn dõn tệ ,thế chấp ngoại hối ,tỏi phõn phối ngoại hối ,cụng bố vốnđàu tư nước ngoài …

Cục hải quan nhà nước là thể chế giỏm sỏt cà quản lý việc nhập và xuấthàng ra khỏi tỉnh và xử lý cỏc vấn đề về hoạt động hải quan khỏc ở TrungQuốc

3.4.2 Quy trình quản lý các doanh nghiệp FDI

Thực hiờn quản lý theo từng cấp đối với đầu tư nước ngoài.Cỏc tỉnh ,cỏcthành phố ,cỏc khu tự trị và thành phố được quyền kế hoạch riờng thỡ cú quyềnphờ duyệt dự ỏn đầu tư trị giỏ khụng quỏ 30 triệu USD trong những khu vựckhuyến khớch và cho phộp Cỏc loại dự ỏn hạn chế hoặc trờn mức hạn chế trờnthỡ phải được uỷ ban kế hoạch phỏt triển hoặc uỷ ban kinh tế và thương mạinhà nước xem xột và phờ duyệt.Việc thành lập doanh nghiệp cú vốn đầu tưnước ngoài đợc chớnh phủ thẩm định ,phờ duyệt và đăng kớ cho từng dự ỏn.Cú

4 bước khi thành lập doanh nghiệp cú vốn cổ phần nước ngoài và doanhnghiệp hợp đồng liờn doanh

3.4.3 Chính sách thuế

Từ cuối những năm 1970 Trung Quốc đã thực hiện chính sách khuyếnkhích và thu hút đầu t.Hiện tại ,thuế đối với doanh nghiệp cú vốn đầu tư nước

Trang 15

ngoài và cỏ nhõn nhà đầu tư nước ngoài gồm thuế thu nhập doanh nghiệp ,thuếthu nhập cỏ nhõn , thuế giỏ trị gia tăng ,thuế thu nhập từ đất ,thuế tàinguyờn ,thuế bất động sản thành thị … Trung Quốc thức hiện chớnh sỏch thuếthấp đối với doanh nghiệp cú vốn đầu tư nước ngoài và chớnh sỏch thuế ưu đóitrong những ngành và vựng khuyến khớch đầu tư.Từ 1/1/1994 , ỏp dụng thuếVAT, thuế tiờu thụ và thuế kinh doanh đối với doanh nghiệp đầu tư nướcngoài tương tự như đối với doanh nghiệp trong nước ,miễn thuế kinh doanhđối với khoản chuyểngiao kỹ thuật của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài Nếudoanh nghiệp đầu tư nước ngoài mua thiết bị trong nước và thiết bị trong danhmuac miễn thuế nhập khẩu thỡ sẽ đướcc hoàn thuế VAT.Về Thuế nhập khẩuthì Chớnh phủ Trung Quốc đó giảm thuế nhập khẩu 8 lần kể từ năm 1991 Mứcthuế nhập khẩu đó giảm xuống 16.5% Hiện nay ,nếu doanh nghiệp trong nước

và nước ngoài cần nhập thiết bị thuộc loại được khuyến khớchvà hỗ trợ củachớnh phủ thỡ sẽ được miễn thuyế nhập khẩu và thuế VAT

3.4.4 Quản lý hàng hoá xuất nhập khẩu

Mặc dự nhìn chung vẫn giới hạn quyền xuất nhập khẩu cho một số cụng

ty ,nhưng Trung Quốc đang nhanh chúng mở rộng số lượng cụng ty được uỷquyền.Năm 1996 Trung Quốc bắt đầu cho phộp một số lượng han chế doanhnghiệp nước ngoài thành lập liờn doanh thương mại với đối tỏc Trung Quốctuyờn bố sex giảm bớt cỏc điều kiện thành lập liờn doanh thương mại , mởrộng phạm bi và số lượng cỏc dự ỏn thớ điểm Theo cam kết với WTO TrungQuốc sẽ dành quyền xuất nhập khẩu cho chỏc doanh nghiệp nước ngoài màhầu như khụng cú ngoại lệ.Cỏc doanh nghiệp đầu tư nước ngoài sẽ bỏo cỏo tới

cơ quan giỏm sỏt địa phương đối với những hàn hoỏ ngoài phạm vi bắt buộckiểm tra ,cơ quan giỏm sỏt cú thể tiến hành kiểm tra mẫ và kiểm tra định kỡ

3.4.5 Quản lý ngoại hối đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

Trong vòng 30 ngày kể từ khi cấp giấy chứng nhận kinh doanh ,doanhnghệp đầu t nớc ngoài làm đơn xin cấp Giấy chứng nhận quản lý ngoại hối địaphơng ,đồng thời xuấ trình các giấy tờ do Cục Quản lý Công thơng cấp Doanh nghiệp có thể giữ Giấy chứng nhận để mở tài khoản ngoại tệ ở ngânhàng đợc chỉ định .Khi đợc cơ quan quản lý ngoại hối phê chuẩn ,doanhnghiệp đầu t nớc ngoài có thể mở tài khoản ngoại tệ tại tổ chức tài chính ởtrong hay ngoài lãnh thổ Trung Quốc

Ngày đăng: 01/04/2013, 14:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w