có rất nhiều quan điểm về Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trang 1Lời mở đầu
Ngày nay,vai trò quan trọng của các nguồn vốn tài chính quốc tế là điều không thể phủ nhận đối với phát triển kinh tế ở các nớc đang phát triển.Vốn là khâu thiết Yếu trong vòng tròn tác động lẫn nhau giữa vốn,kĩ thuật và tăng trởng.Các nớc đang phát triển thờng thiếu t bản và năng suất thấp.Muốn tăng năng suất và tăng thu nhập bình quân đầu ngời các nớc này cần phải
đầu t cho phát triển kinh tế.Vốn đầu t đó có thể đợc tài trợ bằng tiết kiệm trong nớc hoặc từ các luồng t bản quốc tế.Nhng trên tỉ lệ tiết kiệm ở các nớc này thờng rất thấp và không đủ cung cấp cho tăng trởng và phát triển bền vững.Do vậy việc xác định nguồn vốn đầu t nớc ngoài là hết sức cần thiết.Trong khi xu hớng viện trợ ODA trên thế giới đang có xu hớng giảm xuống và gánh nặng khủng hoảng nợ quốc tế đang đè nặng lên vai các nớc đang phát triển thì FDI sẽ là một “cứu cánh” đóng vai trò thúc đẩy tăng tr-ởng kinh tế toàn cầu và đợc xem nh là “cầu nối”rút ngắn khoảng cách phát triển kinh tế giữa các nớc phát triển và nớc đang phát triển
Đối với Việt Nam một đất với một xuất phát điểm thấp đi lên từ một nớc nông nghiệp lạc hậu,trình độ kĩ thuật kém,năng suất lao động thấp thì vốn quốc tế đặc biệt là nguồn vốn FDI đợc
Đảng ta xác định là nhân tố hết sức quan trọng đối với nhiệm vụ
đổi mới và phát triển kinh tế nớc ta hiện nay
Trang 2Để thực hiện Chiến lợc phát triển kinh tế - x hội 2001 -ã
2010 và phơng hớng nhiệm vụ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2005 khu vực đầu t trực tiếp nớc ngoài phải phát triển
ổn định hơn, đạt kết quả cao hơn, đặc biệt là về chất lợng, so với thời kỳ trớc, để đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc.Hoạt động FDI phải đạt đợc mục tiêu thu hút đợc 12 tỷ USD
và khu vực này đến năm 2005 phải đóng góp khoảng 15% GDP, 25% tổng kim ngạch xuất khẩu và khoảng 10% tổng thu ngân sách của cả nớc (không kể dầu khí)
Với nhận thức về tầm quan trọng của FDI trong giai đoạn hiện nay,em đ chọn đề tài: “ã Thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài của Việt Nam từ 2000 đến nay.Thực trạng và giải pháp”.
Nhằm mục tiêu là thông qua làm rõ cơ sở lý luận của FDI,xem xét một cách tổng quan FDI trên các phơng diện quy mô,thực trạng cấp giấy phép đầu t,cơ cấu FDI theo ngành ,vùng,theo đối tác và theo các hình thức đầu t để có thể đề xuất một số giải pháp trớc mắt và lâu dài góp phần giải quyết những khó khăn về thu hút FDI của Việt Nam trong thời gian qua
Xuất phát từ mục đích nêu trên đối tợng nghiên cứu của đề
án là nguồn vốn FDI tại Việt Nam,nghiên cứu những nguyên nhân khách quan và chủ quan đ dẫn đến tình trạng thu hútãkhông hiệu quả FDI trong giai đoạn vừa qua (2000-2002)
Để làm sáng tỏ những vấn đề nêu trên đề án đ sử dụng cácãphơng pháp phân tích đánh giá ,thống kê,mô tả, so sánh các mô hình của các nớc trong khu vực và thế giới nh các mô hình của ThaiLan,Trung Quốc…
Trên cơ sở đó đề án đợc bố cục thành 3 mục lớn
Trang 3Mục I : Tổng quan Đầu t trực tiếp nớc ngoài
Mục II: Thực trạng và những vấn đề đang đặt ra trong quá trình thu hút của Việt Nam từ 2000 đến nay
Mục III: Một số giải pháp nâng cao khả năng Thu hút vốn FDI ở Việt Nam
Do thời gian và trình độ có hạn nên đề án chuyên nghành còn có nhiều thiếu sót.Vì vậy em rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để bài viết đợc hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm ơn PGS-TS Nguyễn Nh Bình đ tận tình hã ớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bài viết này
MụcI: Tổng quan Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI- Foreign Direct Invesment)
Trang 41) Khái niệm & đặc điểm
*Khái niệm:
Xuất phát từ nhiều khía cạnh góc độ quan điểm khác nhau trên thế giới đ có rất nhiều khái niệm về Đầu tã trực tiếp nớc ngoài
- Theo Quỹ tiền tệ quốc tế(IMF)(1977):
Đầu t trực tiếp nớc ngoài ám chỉ số lợng đầu t đợc thực hiện
để thu đợc lợi ích lâu dài trong một h ng hoạt động ở một nềnãkinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu t,mục đích của nhà đầu
t là giành đợc tiếng nói có hiệu quả trong công việc quản lý h ngã
- Theo hiệp hội Luật quốc tế Hexitiky(1996):
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là sự di chuyển vốn từ nớc của ngời đầu
t sang nớc của ngời sử dụng nhằm xây dựng ở đó những xí nghiệp kinh doanh hay dịch vụ
- Theo Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam sửa đổi, ban hành 09/06/2000, tại Điều 2 Chơng I:
Trang 5"Đầu t trực tiếp nớc ngoài" là việc nhà đầu t nớc ngoài đa
vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu t theo quy định của Luật này
Nh vậy , mặc dù có rất nhiều quan điểm khác nhau khi đa ra khái niệm về FDI song ta có thể đa ra một khái niệm tổng quát nhất là:
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là hình thức mà nhà đầu t bỏ vốn
để tạo lập cơ sở kinh doanh ở nớc tiếp nhận đầu t Trong đó,nhà
đầu t nớc ngoài có thể thiết lập quyền sở hữu từng phần hoặc toàn
bộ vốn đầu t và giữ quyền quản lý ,điều hành trực tiếp đối tợng
mà họ bỏ vốn nhằm mục đích thu đợc lợi nhuận từ các hoạt động
đầu t đó trên cơ sở tuân theo qui định Luật đầu t nớc ngoài của
n-ớc sở tại.
Đặc điểm Đầu t trực tiếp n ớc ngoài :
*Nhà ĐTNN chịu trách nhiệm trực tiếp trớc hoạt động sản xuất kinh doanh của họ Vì vậy, việc tiếp nhận FDI không gây nên tình trạng nợ nớc ngoài cho nớc chủ nhà
*Các chủ ĐTNN phải đóng góp một lợng vốn tối thiểu vào vốn pháp định tuỳ theo qui định của Luật Đầu t nớc ngoài ở từng nớc,để họ có quyền trực tiếp tham gia điều hành,quản lý đối tợng
mà họ bỏ vốn đầu t Chẳng hạn, ở Việt Nam theo Điều 8 của Luật
đầu t nớc ngoài tại Việt Nam qui định “ Số vốn đóng góp tối thiểu của phía nớc ngoài phải bằng 30% vốn pháp định của dự án”(Trừ những trờng hợp do Chính phủ qui định)
*Quyền quản lý điều hành doanh nghiệp có vốn Đầu t trực tiếp nớc ngoài phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp Tỷ lệ vốn góp càng cao thì quyền quản lý và ra quyết định càng lớn.Đặc điểm này giúp ta
Trang 6phân định đợc các hình thức Đầu t trực tiếp nớc ngoài.Nếu nhà
ĐTNN góp 100% vốn thì doanh nghiệp đó hoàn toàn do chủ
ĐTNN điều hành
*Hoạt động FDI không chỉ đa vốn vào nớc tiếp nhận đầu t
mà còn có cả công nghệ,kỹ thuật,bí quyết kinh doanh,sản xuất,năng lực sản xuất Marketing,trình độ quản lý Hình thức
đầu t này mang tính hoàn chỉnh bởi khi vốn đa vào đầu t thì hoạt
động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành và sản phẩm đợc tiêu thụ trên thị trờng nớc chủ nhà hoặc nớc xuất khẩu
*Quyền lợi của các nhà ĐTNN gắn chặt với các dự án đầu t: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp quyết
định mức lợi nhuận của nhà đầu t.Sau khi trừ đi thuế lợi tức và các khoản đóng góp cho nớc chủ nhà,nhà ĐTNN nhận đợc phần lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp trong vốn pháp định
*Chủ thể của Đầu t trực tiếp nớc ngoài thờng là các công ty
đa quốc gia và xuyên quốc gia(chiếm 90% nguồn vốn FDI đang vận động trên thế giới).Thông thờng các chủ đầu t này trực tiếp kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp và đa ra những quyết định
có lợi nhất cho công ty của mình
*Nguồn vốn FDI đợc sử dụng theo mục đích của chủ thể
ĐTNN trong khuôn khổ Luật đầu t nớc ngoài của nớc sở tại.Nớc tiếp nhận đầu t chỉ có thể định hớng một cách gián tiếp việc sử dụng vốn vào những mục đích cụ thể của nớc đó (Nh khuyến khích đầu t vào nghành,lĩnh vực kinh tế trọng điểm,hoặc các ngành,vùng khó khăn…)
*Quan hệ FDI ít có sự tác động và liên quan đến các vấn đề chính trị giữa các quốc gia với nhau
Trang 72) Các hình thức Đầu t trực tiếp nớc ngoài
3.1- Hợp đồng hợp tác kinh doanh:
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai
hay nhiều bên(gọi tắt là bên hợp doanh)để cùng nhau tiến hành một hay nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ở nớc tiếp nhận đầu t trên cơ sở qui định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới
3.2- Doanh nghiệp liên doanh:
Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp đợc thành lập trên
cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh ký một bên hoặc các bên
n-ớc ngoài với một bên hoặc các bên nn-ớc nhận đầu t để đầu t, kinh doanh tại nớc sở tại
3.3- Doanh nghiệp 100% vốn n ớc ngoài:
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là doanh nghiệp hoàn toàn
thuộc quyền sở hữu của các tổ chức,cá nhân nớc ngoài thành lập tại nớc nhận đầu t,tự quản lý điều hành và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
3) Tác động Đầu t trực tiếp nớc ngoài
a- Tác động tích cực:
Nguồn FDI là nguồn bổ sung quan trọng để các nớc đang phát triển thực hiện công nghiệp hoá ,hiện đại hoá đất nớc So với toàn bộ vốn đầu t phát triển toàn x hội, vốn FDI ở Trung Quốcãhiện chiếm tới 29% và ở Việt Nam 24,5% và dự kiến trong thời
kỳ 2001-2005 sẽ là 18,6% Do đó FDI đóng góp rất lớn vào tăng
Trang 8trởng kinh tế của các nớc này.Các nhà nghiên cứu cũng đ chứngãminh rằng vốn FDI chiếm tỷ trọng càng lớn trong GDP thì tốc độ tăng trởng GDP thực tế càng cao.Theo số liệu của Tổng cục thống
kê, năm 2001 tỷ trọng FDI trong GDP là 13,5% với tốc độ tăng ởng GDP là 6,84%
tr-Đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần phát triển nguồn nhân lực và tạo thêm công ăn việc làm mới cho nớc tiếp nhận đầu t.Các
dự án FDI có yêu cầu cao về chất lợng nguồn lao động ,trớc tình hình đó yêu cầu khách quan là phải nâng cao chất lợng về ngoại ngữ và trình độ chuyên môn,tay nghề của ngời lao động.Mặt khác, các chủ ĐTNN góp phần tích cực đào tạo đội ngũ lao động nòng cốt cho nớc sở tại, chuyển giao đợc công nghệ-kĩ thuật,kinh nghiệm,năng lực quản lý tiên tiến.FDI đồng thời góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp.Năm 2001 FDI thu hút tới 380 nghìn lao động trực tiếp sản xuất trong các nghành có vốn Đầu t trực tiếp nớc ngoài
Hoạt động của các dự án FDI có tác động quan trọng tới xuất nhập khẩu của các nớc chủ nhà Tỷ lệ xuất khẩu của các dự
án DFI so với tổng số xuất khẩu của Singapore là 75%,Trung Quốc 34%, Đài Loan 26,5% trong khi ở Việt Nam là 23,57%(Năm 2001)
Trong bối cảnh toàn cầu hoá, FDI góp phần thúc đẩy các quốc gia vào sự phân công lao động quốc tế Xu thế toàn cầu hoá hội nhập khu vực và quốc tế là đòi hỏi tất yếu khách quan việc các quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế của mình là tất nhiên.Sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế có đóng góp không nhỏ của nguồn vốn FDI.Chẳng hạn vốn FDI đầu t vào Thái Lan có trên 80% tập trung vào công nghiệp và ở Việt Nam tỷ lệ này là khoảng 65%
Trang 9Các dự án FDI đóng góp phần đáng kể trong thu Ngân sách quốc gia.Các nguồn thu chủ yếu từ các khoản cho thuê mặt
đất,mặt nớc ,mặt biển,từ các loại thuế doanh thu ,lợi tức ,thuế xuất nhập khẩu
đôi khi còn phải nhập khẩu hoàn toàn nguyên vật liệu Bởi vậy việc các nớc chủ nhà ngày càng lệ thuộc sâu vào đầu t nớc ngoài
là điều không tránh khỏi.Do đó các quốc gia đang phát triển phải nhận thức vấn đề này và giải quyết nó bằng cách nâng cao năng lực phát triển của mình theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế,nâng cao khả năng cạnh tranh trong nớc
Nớc chủ nhà có nguy cơ trở thành b i rác thải công nghiệpãcủa các nớc phát triển.Một thực tế là,kỹ thuật mới công nghệ hiện
đại chuyển giao cho các công ty 100% vốn nớc ngoài,trong khi đó công nghệ hạng 2,3 thậm chí thấp hơn lại đợc chuyển giao cho nớc chủ nhà thông qua hình thức liên doanh hoặc bán bản quyền.Hơn nữa,do trình độ yếu kém của nớc chủ nhà nên công nghệ thờng đ-
ợc đánh giá cao hơn mức bình thờng.Mặc dù những thiết bị,công nghệ đó có khi còn hiện đại hơn so với thiết bị,công nghệ đang sử dụng ở nớc chủ nhà nhng nguy cơ trở thành b i rác thải côngãnghiệp của các nớc phát triển là điều có thể nhìn thấy đợc trong
Trang 10tơng lai.Vấn đề đặt ra là phải làm sao để thanh lọc và làm trong sạch đội ngũ cán bộ,nâng cao trình độ thẩm định dự án,đa dạng hoá nguồn ĐTNN ngay trong từng ngành công nghiệp và qua đó chọn lọc đợc kỹ thuật tối u,nâng cao khả năng tiếp cận công nghệ mới của nớc chủ nhà.
Các nhà ĐTNN lợi dụng FDI để can thiệp bất lợi vào nền chính trị của nớc chủ nhà,hoạt động tình báo,gây rối an ninh chính trị.Không phải nhà đầu t nào cũng đầu t để thu lợi nhuận Trong số họ không ít cá nhân,tổ chức dới danh nghĩa tiến hành hợp tác kinh doanh nhng thực tế lại thực hiện các mục tiêu chính trị.Trong thế giới đa cực và sự phát triển vũ bảo của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật,các hoạt động tình báo diễn ra ngày càng nhiều với mức độ ngày càng tinh vi hơn, đòi hỏi các quốc gia phải luôn tỉnh táo trong quan hệ đối ngoại
Ngoài một số tác động tiêu cực trên còn có một số những hạn chế do FDI mang lại nh: Các doanh nghiệp có vốn ĐTNN thu hút một số lợng lớn lao động có trình độ tay nghề cao,các cán bộ chuyên môn trẻ có năng lực,đồng thời với quy mô công ty lớn,nhiều vốn đ và đang gây khó khăn cho các doanh nghiệpãnhỏ Mặt khác, các doanh nghiệp nớc ngoài lại lạm dụng quá
đáng sức lao động của công nhân,tạo chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp dân c đ dẫn đến sự phân hoá giàu nghèo sâu sắc làãnguyên nhân gây nên tệ nạn x hội và xung đột x hội.ã ã
Trang 11thể chế chính trị(kèm theo đó là sự thay đổi luật pháp)thì mục tiêu và phơng thức thực hiện mục tiêu của các doanh nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài sẽ thay đổi.Hậu quả là lợi ích của các nhà đầu t nớc ngoài giảm đi nhng quan trọng hơn là lòng tin của các nhà đầu t giảm sút.Điều này sẽ dẫn tới một hậu quả trực tiếp là vốn ĐTNN giảm đi,các nhà đầu t sẽ ngừng hoặc là không đầu t nữa.Chẳng hạn nh tình hình bất ổn về chính trị của Nga năm 1999 khi hàng loạt các thủ tớng Nga bị tổng thống Nga Boris-Enxin cách chức trong thời gian rất ngắn,nội các thay đổi liên tục,tình hình khủng hoảng về cơ cấu bộ máy quyền lực rất nặng nề.Tình hình đó đ làm giảm sút ghê gớmãvốn FDI vào Nga dù Nga là một thị trờng lớn và đầy tiềm năng…Tình hình nh Indonesia hiện nay cũng hết sức phức tạp,hàng loạt các vụ đánh bom khủng bố tấn công vào các tụ
điểm công cộng ở BaLi,cùng với nhiều hoạt động bất thờng khác làm tác động đến kinh tế Indonesia và tác động giảm đầu
t nớc ngoài do các nhà đầu t giảm lòng tin
4.2- Sự ổn định môi trờng kinh tế vĩ mô
Có thể nói rằng sự ổn định môi trờng kinh tế vĩ mô là một trong những nhân tố quan trọng nhất để các nhà đầu t phân tích,đánh giá thị trờng và ra các quyết định đầu t.Đây là điều kiện chi phối mạnh mẽ mọi ý định và hành vi đầu t của nhà
ĐTNN.Tùy theo những mục tiêu riêng của công ty mà các nhà
đầu t sẽ lựa chọn các tiêu chí nào để xem xét môi trờng kinh doanh ở các nớc chủ nhà cụ thể là một số tiêu chí về nhân tố kinh tế sau:
Trang 12Phân loại FDI
theo động cơ đầu
t
Các nhân tố kinh tế của nớc tiếp nhận FDI
A.Tìm thị trờng *Qui mô thị trờng & thu nhập bình quân
đầu ngời
*Mức tăng trởng thị trờng
*Khả năng tiếp cận thị trờng khu vực và quốc tế
Trang 13*Thị hiếu tiêu dùng đặc trng
*Cấu trúc thị trờng B.Tìm nguồn lực *Nguyên liệu
C.Tìm hiệu quả *Chi phí các nguồn lực nêu ở b)
*Các chi phí đầu vào khác nh chi phí vận tải,viễn thông,sản phẩm trung gian khác…
*Có là thành viên của các hiệp định liên kết khu vực hay không
4.3- Hệ thống pháp luật đồng bộ và bộ máy quản lý Nhà nớc
có hiệu quả:
Môi trờng pháp luật là một bộ phận quan trọng không thể thiếu đối với hoạt động FDI.Một hệ thống pháp luật đồng bộ ,hoàn thiện và vận hành hữu hiệu là một trong những yếu tố tạo nên môi trờng kinh doanh thuận lợi,định hớng cho các nhà
đầu t,tạo khả năng thích nghi cho nhà đầu t đặc biệt là tạo niềm tin cho nhà đầu t,đây có thể xem là yếu tố then chốt kích thích các nhà đầu t nớc ngoài.Vấn đề mà các nhà đầu t đ vàã
đang quan tâm là:
Trang 14Môi trờng cạnh tranh lành mạnh,quyền sở hữu tài sản t nhân đợc bảo đảm bằng pháp luật.
Đối với các hệ thống pháp luật hay thay đổi các nhà đầu t rất quan tâm đến việc thực hiện nguyên tắc “Không hồi tố ”Các qui định về ngành,lĩnh vực khuyến khích đầu t,hạn chế
đầu t và cấm đầu t phải thật rõ ràng sao cho các nhà đầu t có thể lựa chọn các lĩnh vực đầu t có hiệu quả nhất,theo đúng năng lực hiện có của các nhà đầu t phù hợp với pháp luật nớc
sở tại
Qui định về thuế,giá,thời hạn thuê đất…Bởi yếu tố này tác
động trực tiếp tới giá thành sản phẩm và tỷ suất lợi nhuận.Nếu các qui định pháp lý bảo đảm an toàn về vốn của nhà đầu t không bị quốc hữu hoá khi hoạt động đầu t không phơng hại đến an ninh quốc gia,bảo đảm mức lợi nhuận cao và
di chuyển vốn về nớc thuận tiện thì khả năng thu hút FDI càng cao
4.4- Trình độ quản lý và năng lực ngời lao động
Quy mô, giá cả và chất lợng lao động vừa là nhân tố để thu hút vừa là nhân tố sử dụng có hiệu quả FDI.Bởi con ngời là chủ thể của các quan hệ x hội,là “yếu tố động” tác động lên tãliệu sản xuất, cải tạo t liệu lao động nâng cao sự phát triển của
t liệu lao động lên một tầm cao mới,tiến bộ hơn.Vì lẽ đó, lao
động nớc sở tại đợc các nhà đầu t nớc ngoài hết sức quan tâm.Một đội ngũ lao động trình độ thấp,kỷ luật lao động không tốt …thì dù có giá rẻ các nhà đầu t vẫn phải cân nhắc ra các quyết định đầu t,bởi lẽ hiệu quả và năng suất lao động của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hởng.Vì vậy,nớc chủ nhà phải chủ
động,tích cực nâng cao trình độ dân trí của ngời lao động thông
Trang 15qua các chiến lợc phát triển giáo dục&đào tạo và chơng trình
cụ thể nhằm để không chỉ đáp ứng nhu cầu lao động cho
ĐTNN mà còn tiến tới chủ động nắm bắt khoa học-công nghệ,trình độ quản lý tiên tiến để có thể tự mình đứng vững xây dựng và quản lý x hội trong tã ơng lai
5) Xu hớng vận động của luồng FDI trên thế giới:
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một trong những dạng đầu t quan trọng trong nền kinh tế thế giới.Trong những thập kỷ 90 trở lại
đây luồng vốn FDI có những thay đổi theo những xu hớng sau:
*Tốc độ gia tăng dòng FDI khá cao và lợng vốn FDI chiếm
tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng vốn đầu t của toàn thế giới Càng cuối thập kỷ 90,tốc độ lu chuyển FDI càng tăng nhanh,lên tới 20% mỗi năm.Năm 1995 tổng mức FDI thế giới là 325 tỷ USD Nhng tới năm 1998,theo báo cáo của tổ chức hội nghị về thơng mại và phát triển Liên Hợp Quốc(UNCTAD),tổng FDI thế giới là
636 tỷ USD tăng 40% so với năm 1997 và tăng gấp đôi năm 1995.Năm 1999 Khối lợng FDI lu chuyển trên toàn thế giới là 865
tỷ USD tăng 36% so với năm 1998 và gấp 10 lần so với 10 năm
tr-ớc đó.Năm 2000 FDI đạt mức kỷ lục là khoảng 1230 tỷ USD tăng 38,7% so với năm1999(Do trong năm này quá trình sáp nhập và mua bán công ty diễn ra mạnh mẽ,đặc biệt là các vụ sáp nhập kỷ lục ở Châu Âu và Mỹ,chủ yếu trong các lĩnh vực năng l-ợng và tài chính-ngân hàng).Song năm 2001 cũng theo báo cáo của UNCTAD cho thấy kinh tế thế giới trì trệ đ làm cho FDI thếãgiới giảm mạnh ,giảm tới 41,5% so với năm 2000 xuống còn 725 tỷ USD.Năm 2001 nguồn vốn FDI vào các nớc phát triển giảm tới 50% so với năm trớc,còn 500 tỷ USD trong khi FDI vào các nớc
đang phát triển giảm 6,2% ,còn 225 tỷ USD.Nguyên nhân của tình trạng trên là do kinh tế của các cờng quốc Mỹ và Nhật lâm
Trang 16vào suy thoái ,và các vụ sáp nhập và mua bán công ty của các công ty xuyên quốc gia giảm mạnh cả về số lợng và quy mô.
Dự đoán năm 2002 nguồn vốn FDI thế giới sẽ phục hồi tuy với mức độ thấp đạt 756 tỷ USD tăng 4,3% so với năm 2001.Và trong giai đoạn 2003-2005 nguồn vốn FDI thế giới đạt nhanh hơn tăng 9%/năm,đạt 986 tỷ USD vào năm 2005.Tuy nhiên nguồn vốn FDI sẽ thấp hơn 20,5% so với 2000
*Dòng vốn FDI đang chịu sự chi phối và kiểm soát chủ yếu bởi các công ty xuyên quốc gia(TNCs-Transfer national companies) của các nớc phát triển.TNCs trở thành những chủ thể
đầu t trực tiếp kiểm soát trên 90% tổng FDI thế giới hiện nay.Chỉ
100 TNCs lớn nhất thế giới(tất cả đều thuộc Mỹ,EU và Nhật Bản)
đ chiếm tới 1/3FDI toàn cầu và tổng tài sản ở nã ớc ngoài của chúng lên tới 1400 tỷ USD và sử dụng tới 73 triệu lao động,trong
đó lao động ở nớc ngoài là 12 triệu ,chiếm 16%.Xu hớng các TNCs
sẽ ngày càng bành trớng ra nớc ngoài đòi hỏi các quốc gia phải có một chiến lợc thu hút FDI từ các TNCs này
*Bên cạnh quy mô đầu t mở rộng thì cơ cấu đầu t cũng đang thay đổi theo chiều hớng tập trung vào lĩnh vực công nghiệp chế biến và dịch vụ:Trong giai đoạn hiện nay,xu hớng chính của quá trình đầu t quốc tế là đầu t vào các ngành có hàm lợng chất xám cao, đầu t vào các nghành sản xuất áp dụng công nghệ hiện đại theo chiều sâu phù hợp với một nền “kinh tế tri thức” trong tơng lai.Một cơ cấu kinh tế đợc coi là hiện đại khi các nghành công nghiệp chế biến và dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn.Số vốn FDI vào nghành dịch vụ chiếm hơn 50% tổng vốn FDI toàn thế giới trong những năm 80 và ngày nay đang có xu hớng tăng lên,trong đó chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực tài chính ngân hàng ,khách sạn,nhà hàng.Nhìn chung, nhiều công ty lớn có xu hớng đầu t
Trang 17kinh doanh đa nghành và mở rộng hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ.Ví dụ: Công ty SONY mở thêm các tiệm ăn uống lớn tại Pháp
và một số nớc Tây Âu.Công ty viễn thông ITT lớn nhất của Nhật Bản nhng lại kiểm soát một số lợng rất lớn các khách sạn nổi tiếng trên thế giới…v.v
*Thêm vào đó xu hớng “đa cực” và “đa biên” trong hoạt động FDI ngày càng rõ nét.Sau đại chiến thế giới thứ II,Mỹ là nớc duy nhất thực hiện đầu t trực tiếp ra nớc ngoài theo kế hoạch Marshall.Nhng sau đó,tính chất “một cực” trong đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài mất dần thay vào đó hình thành xu hớng “đa cực” trong hoạt động FDI khi có sự xuất hiện của Nics,Tây Âu và Nhật Bản.Ngày nay,bên cạnh đó còn xuất hiện cả hiện tợng “đa biên” tức là nhiều chủ đầu t cùng tham gia vào một công trình đầu t-.Chẳng hạn,trong công ty Thai Ceramic Industry Co.Ltd ở Thái Lan có các cổ đông: Thái Lan góp 62,2%,Malaixia góp 22,9%,Đài Loan góp 9%,Hồng Kông góp 4%,Nhật Bản góp 1%
*Tính linh hoạt trong dòng chảy FDI ngày càng cao,FDI có
xu hớng vận động đến những thị trờng an toàn và đem lại nhiều lợi nhuận.Vào những năm 60 các nớc đang phát triển ở Mỹ Latinh đạt đợc tốc độ tăng trởng cao hấp dẫn dòng FDI tập trung chảy vào khu vực này.Đến cuối những năm 70,đầu những năm 80,FDI có xu hớng chuyển sang Đông Nam á là nơi đợc đánh giá
có sự phát triển kinh tế năng động và triển vọng rất lớn,cộng thêm vào đó là tình hình tơng đối ổn định về mặt chính trị.Tuy nhiên,cơn b o tài chính tiền tệ Châu á năm 1997 và kéo theo đó làãsuy thoái kinh tế,ngời ta đ phải chứng kiến sự rút vốn ồ ạt củaãnhiều chủ đầu t quốc tế.Đến nay,nền kinh tế các nớc Mỹ Latinh
và vùng Caribe bắt đầu khởi sắc,các quốc gia khủng hoảng ở
Trang 18Châu á đang phục hồi báo hiệu dòng FDI sắp tới sẽ trở lại với những quốc gia này
Mục II: Thực trạng và những vấn đề đang đặt ra
trong quá trình thu hút và sử dụng FDI ở Việt Nam từ 2000 đến nay
1) Quy mô đầu t và thực trạng cấp giấy phép đầu t tại Việt Nam thời gian qua:
Theo số liệu báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu T,tính đến 25/09/2002 Tổng vốn đăng ký kể cả cấp mới và bổ sung đạt 1,487
tỷ USD.Trong đó:
+Cấp mới : Theo báo cáo cho biết ,trên địa bàn cả nớc có 478
dự án(tăng 27% so với cùng kỳ năm 2001) đợc cấp giấy phép đầu
t với tổng vốn đăng ký là 886 triệu USD(chỉ bằng 45% so với cùng
kỳ năm 2001)
+Tăng vốn : Cho đến nay,nhiều dự án ĐTNN do hoạt động
ổn định , hiệu quả nên đ có 181 lã ợt dự án điều chỉnh tăng vốn với tổng vốn đăng ký đạt thêm là 601 triệu USD
+Đến 25/09/2002.Bộ Kế hoạch và Đầu t cấp 21 dự án với tổng vốn đầu t đăng ký là 94,3 triệu USD chiếm 10,6% tổng vốn
đầu t đăng ký.UBND các tỉnh cấp giấy phép cho 294 dự án(chiếm 61,5% số dự án) với tổng vốn đầu t đăng ký là 375,7 triệu USD(chiếm 42%).Ban quản lý các KCN-KCX cấp giấy phép cho
163 dự án(chiếm 34%) với vốn đăng ký là 416 triệu USD(chiếm 46,9%)
Qua các số liệu trên ta rút ra một số nhận xét sau:
Trang 19Số lợng vốn đăng ký mới kể cả vốn bổ sung đạt hơn 1,4 tỷ USD ,đây là một kết quả không nhỏ song có thể thấy rằng số dự
án tăng 27% so với cùng kỳ năm 2001 nhng số vốn đăng ký lại giảm (chỉ bằng 45% so với cùng kỳ năm 2001) Bởi vì,do các dự án
đợc cấp mới trong 9 tháng đầu năm 2002 có quy mô vốn đầu t khá nhỏ trong khi đó năm 2001 có hai dự án điện đầu t theo hình thức BOT là dự án điện Phú Mỹ 3 và dự án Phú Mỹ 2.2 với tổng vốn
đầu t là 834,8 triệu USD (Báo cáo cuối năm 2001 của Bộ Kế hoạch và Đầu t) cho nên việc số lợng dự án tăng song số vốn đầu
t lại không bằng năm trớc là điều có thể hiểu đợc
Các dự án bổ sung vốn chỉ có 181 lợt dự án song số vốn bổ sung là 601 triệu USD bằng 2/3 số vốn đăng ký mới(Với số dự án cấp giấp phép mới là 478 dự án) qua đó ta thấy rằng các dự án năm 2001 đang hoạt động là các dự án tơng đối lớn so với quy mô nhỏ hơn nhiều của dự án năm 2002
Mục tiêu của Việt Nam hiện nay là thu hút khoảng trên 2 tỉ
đô-la Mỹ đầu t nớc ngoài mỗi năm Năm ngoái, chỉ tiêu này đạt
đợc nhờ việc cấp phép cho một số dự án có quy mô lớn nh hai dự
án điện Phú Mỹ đầu t theo hình thức BOT có tổng vốn đầu t 834,8 triệu đô-la Mỹ; dự án tổ hợp nhà máy điện, dệt sợi Formosa với vốn đầu t 245 triệu đô-la Mỹ; và dự án điện thoại di động CDMA 230 triệu đô-la Mỹ Năm nay, tính đến 25 tháng 9, Việt Nam mới chỉ thu hút đợc tổng cộng 886 triệu đô-la Mỹ vốn đầu t mới
Mặc dù vậy, đến cuối năm nay Việt Nam vẫn có thể đạt đợc chỉ tiêu thu hút 2 tỉ đô-la Mỹ nếu căn cứ vào ý định của một số nhà đầu t nớc ngoài: chẳng hạn dự án Formosa dự định tiếp tục thực hiện giai đoạn 2 với vốn đầu t khoảng 1 tỉ đô-la Mỹ, dự án thép cán mỏng của China Steel khoảng 500 triệu đô-la Mỹ, dự án
Trang 20hoá chất sản xuất DAP và LAB khoảng 200 triệu đô-la Mỹ, một
số nhà đầu t Nhật đang dự định mở sân golf ở Vĩnh Phúc, Công ty Pouchen Đài Loan dự định đầu t xây dựng nhà để bán thí điểm với tổng vốn khoảng 200-300 triệu đô-la Mỹ Những dự án này vẫn còn đang nằm trên giấy và muốn trở thành hiện thực cần có
nỗ lực của cả nớc chủ nhà Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài
số dự án tăng vốn vốn đăng ký mới vốn thực hiện
Sơ đồ 1: Vốn đăng ký và thực hiện qua thời kỳ 2000-2002
Quan sát đồ thị ta thấy số dự án đăng ký qua các năm đang tăng lên với mức độ tăng thấp tổng vốn đăng ký cũng có xu hớng tăng lên song rất chậm
Số vốn bổ sung qua các năm 2000,2001,2002 tơng đối ổn định
điều này chứng tỏ rằng các dự án đang thực hiện tơng đối hiệu quả do đó các nhà đầu t của các dự án này vẫn tăng vốn đều đặn
Trang 21hàng năm.Đó là một tín hiệu đáng mừng và cũng là một thực tế chứng minh rằng doanh nghiệp nớc ngoài còn đứng vững thì tức
là ở đó vẫn còn chỗ để kinh doanh thu lợi nhuận
Bảng 1 : Một số chỉ tiêu về Đầu t trực tiếp nớc ngoài qua giai
đoạn 2000-2002
Chỉ tiêu 2000 2001 09-2002
Dự kiến năm 2002
Năm2001 so với năm 2000(%)
9 tháng đầu năm2002 so với cùng kỳ 2001(%)
Trang 22Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t
2) Cơ cấu FDI tại Việt Nam
Phân tích cơ cấu đầu t theo nghành cho thấy: các dự án có mặt ở hầu khắp mọi nghành của nền kinh tế quốc dân và đang có sự chuyển dịch theo hớng công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc Các nhà đầu t nớc ngoài đ tập trung vào các ngành (dầu khí, côngãnghiệp sản xuất và chế biến nh may và giầy da, thực phẩm và giải khát) chiếm khoảng 2.743 dự án với tổng số vốn cam kết là
23 tỉ US$, tơng ứng 60% dự án và 55% số vốn đ cam kết Ngànhãnông nghiệp, đánh cá và lâm nghiệp chỉ chiếm 11% tổng số dự án (462 dự án) và 3,6% tổng số vốn đ cam kết Ngành thứ ba (kháchãsạn, nhà hàng, giao thông, viễn thông và các ngành dịch vụ khác
nh bảo hiểm v.v ) chiếm khoảng21,6% tổng số dự án và 40% tổng số vốn đ cam kết (Sơ đồ 2)ã
Trang 23Sơ đồ 2: Số lợng dự án theo ngành đến ngày 2 / 7 /2002
Nguồn: Báo đầu t Việt nam số 563/29tháng 7- 4/8/2002
Nh vậy,có thể nói rằng hầu hết các dự án đều là các dự án công nghiệp có quy mô nhỏ.Các dự án xây dựng ở nớc ta trong giai
đoạn này nh năm 2002 chỉ có 29 dự án cho tới thời điểm này nhng vốn đăng ký là 3.195 triệu USD với quy mô trung bình của một
dự án là hơn 110 triệu USD chủ yếu là các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng nh xây dựng cầu Thanh Trì do Liên doanh Obayashi và Sumitomo Construction của Nhật Bản đảm nhiệm,bên cạnh đó các dự án về lĩnh vực dịch vụ tuy có ít hơn về số lợng dự án song quy mô của các dự án là lớn hơn nhiều so với các dự án công nghiệp và các dự án nông nghiệp.Mặt khác,Nhà nớc lại khuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào lĩnh vực sản xuất nông lâm ng nghiệp với rất nhiều u đ i thì lại có rất ít dự án đăngãký.Điều này cho thấy các nhà đầu t đang còn cha mấy hào hứng với thị trờng nông lâm thuỷ sản cho nên họ vẫn còn “bỏ ngỏ” một thị trờng rộng lớn với hơn 70% dân số đang sống bằng nông
CN nặ ng 28%
Dầ u khí 1%
CN nhẹ 25%
CN thực phẩ m 5%
Trang 24nghiệp.Chẳng hạn,trong thị trờng chế biến thức ăn cho gia súc,gia cầm hiện nay cả một trị trờng Miền Bắc rộng lớn chỉ có duy nhất một nhà máy sản xuất và chế biến thức ăn cho gia cầm.Song điều đáng mừng là ngày 26/10/2002 nhà máy chế biến thức ăn gia súc Con heo vàng có cơ sở sản xuất tại Thành phố Hải phòng đi vào hoạt động.Có thêm một nhà máy mới đồng nghĩa với việc thì trờng này sẽ giảm bớt đi phần nào tình trạng cầu thì nhiều nhng chẳng đáp ứng đợc bao nhiêu,còn lại là hầu hết phải
đi nhập các loại thức ăn gia súc của Mỹ và Châu Âu
Tới thời điểm này, tất cả 61 tỉnh và thành phố của Việt nam
đ thu hút đã ợc FDI, nhng thực tế các nhà đầu t nớc ngoài tập trung đầu t theo địa lý cho một số vùng kinh tế chủ chốt ở phía Nam nh thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dơng, Bà Rịa Vũng Tàu và một số vùng kinh tế chủ chốt ở phía Bắc nh Hà nội, Hải Dơng, Hng Yên, Hải Phòng và Quảng Ninh, trong khi đó miền Trung chỉ thu hút đợc một số lợng FDI rất nhỏ (Bảng 2)
Trang 25Bảng 2: Cấu trúc FDI theo tỉnh / thành phố đến ngày 2/7/2002
Trang 26Khác 17.98 16.05
Nguồn : Báo Đầu t VN, số 563/29/7-4/8/2002
Phân tích đầu t nớc ngoài trên cơ sở FDI theo vùng cho thấy các nhà đầu t không chỉ trong năm 2002 đầu t mạnh vào các vùng kinh tế trọng điểm nh TPHCM,Hà Nội…mà đ đầu tã rất nhiều các dự án lớn vào các khu vực này,điều này cũng dễ hiểu bởi lẽ các khu vực này tập trung rất nhiều các khu công nghiệp lớn với đầy đủ cơ sở hạ tầng và chính sách u đ i,Ví dụ nhã ở Hà Nội cho đến nay đ thu hút đã ợc thêm 50 dự án tăng 66,7% số dự án cấp phép và 40,8% vốn đăng ký và thu hút đợc 13 dự án FDI mới với tổng trị giá 223,1 triệu USD vào Khu công nghiệp Sài Đồng B tập trung vào một số ngành gia công chính là may mặc xuất khẩu ,sản xuất kinh kiện điện tử.Đặc biệt,dự án Vietnam Semi Conductor sản xuất tấm bán dẫn vốn đầu t 30 triệu USD ,đây là
dự án lớn nhất từ trớc tới nay của các nhà đầu t Hoa Kỳ.Dự án sản xuất sứ vệ sinh TOTO của Nhật Bản cũng là dự án lớn đợc cấp giấy phép trong 9 tháng qua với tổng số vốn 23 triệu USD,công suất 400.000 sản phẩm/năm,trong đó 50% sản phẩm xuất khẩu đầu t vào KhuCN Thăng Long Việt nam đ triển khaiãmột hệ thống các khu công nghiệp trên toàn quốc để cung cấp cơ
sở hạ tầng phù hợp cho các nhà đầu t Cho tới nay Việt nam đã triển khai một hệ thống các khu công nghiệp, có 67 khu công nghiệp đ đã ợc triển khai Trong số đó có 1 khu công nghiệp 100% vốn nớc ngoài, 14 khu công nghiệp liên doanh(ví dụ KCN Nhơn Trạch 1,Hố Nai, các KCN Amata,Loteco…) và 52 khu công nghiệp do phía Việt nam chủ sở hữu(KCN Biên Hoà 2, Gò Dầu , Nhơn Trạch 2 ,Nhơn Trạch 3…).Tỉ lệ chiếm giữ của các khu công nghiệp này là 35% với 870 dự án đầu t nớc ngoài và 9 tỉ US$ vốn
Trang 27cam kết 85 % dự án đợc cấp giấy phép trong các khu công nghiệp này là các công ty 100% vốn nớc ngoài.
2.3 - Cơ cấu FDI theo đối tác đầu t :
FDI đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt nam: Các công ty FDI đ đóng góp 13.3% vào GDP, 35% vào sản phẩmãcông nghiệp, 23% vào xuất khẩu, 15% vào tổng số thu ngân sách của năm 2001 nhng chỉ tạo đợc 0.3% tổng số việc làm do hầu hết các ngành,các lĩnh vực mà các chủ ĐTNN đầu t vào cần nhiều vốn chứ không phải là lao động Nói một cách gián tiếp, FDI đã cung cấp thêm một số việc làm thông qua nhà thầu phụ hoặc bên cung cấp Một mặt nó đ đạt đã ợc một thành công cho Việt nam khi xem xét đến cổ phần thế chấp FDI tại Việt nam (năm 1999) là 56 US$ cao hơn Thái Lan (49US$), Malaysia (47 US$), Trung Quốc (41 US$) và cao gấp đôi số trung bình của ASEAN (21US$) Mặt khác, FDI đợc thu hút vào Việt nam theo chuẩn khu vực tơng đối
ít (FDI vaò Việt nam bằng 2% FDI vào Trung Quốc) nhng số lợng FDI ít ỏi này có tầm quan trọng lớn đối với nền kinh tế quốc dân
nh số liệu đ minh hoạ do mô hình kinh tế nhỏ của Việt namã(GDP năm 2000 là 30.3 tỉ US$, IMF)
Cho đến nay, 73 nớc và nền kinh tế trên thế giới đ và đangã
đầu t vào Việt nam, nhng Châu á chiếm 64%, châu Âu chiếm 21%, Mỹ và các nớc vùng Caribê chiếm 13% Singapo là nhà đầu
t nớc ngoài lớn nhất với 254 dự án với vốn đ đăng ký là 6.9 tỉãUS$, tiếp theo là Đài loan, Nhật bản, Hồng kông và Hàn Quốc 5