Nghiên cứu thực trạng chăm sóc sức khỏe, xã Tân Lập
Trang 1Đặt vấn đề
Chăm sóc sức khoẻ cho mọi ngời là một nội dung quan trọngtrong nhiệm vụ của nghành y tế Việt Nam mà cụ thể là thực hiệncông tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu Đợc sự quan tâm của Đảng
và nhà nớc công tác CSSKBĐ cho nhân dân đợc chú trọng, trọngtâm của chính sách y tế của Đảng và Nhà nớc ta hiện nay là đảmbảo mọi ngời dân đều có quyền bình đẳng trong chăm sóc sứckhoẻ Cùng với sự đổi mới của đất nớc theo nền kinh tế thị trờng,sức khoẻ con ngời bị tác động bởi nhiều yếu tố của quá trình
đổi mới nền kinh tế trong đó sự phân hoá giàu nghèo đóng vaitrò không nhỏ Tại Đại hội Đảng lần thứ IV BCH TW Đảng khoá VII,nguyên Tổng bí th Đỗ Mời đã khẳng định "Trong xã hội ta mọingời nghèo phải đợc khám chữa bệnh và chăm sóc chu đáo dùkhông có tiền”.Ngời nghèo thờng sống ở nông thôn, các vùng núicao hẻo lánh, vùng sâu vùng xa là những nơi có điều kiện kinh tếkhó khăn, trình độ dân trí thấp, giao thông đi lại không thuậntiện, còn nhiều phong tục tập quán lạc hậu, mạng lới y tế cơ sởkém phát triển so với các vùng khác hoạt động y tế cha đợc quantâm chính họ phải chịu nhiều thiệt thòi trong chăm sóc y tế.Thực trạng đó đặt ra cho nghành y tế nhiệm vụ nặng nề trongCSSK cho mọi ngời dân đặc biệt là những vùng hẻo lánh
Bắc Kạn là tỉnh miền núi cao nằm phía Tây bắc Việt Nam,
đây là một trong những tỉnh nghèo đất đai phần nhiều lớn
là đồi núi, là nơi định c của đồng bào dân tộc thiểu số chủ yếu
là dân tộc Tày, Dao Ngời Tày sinh sống khá tập trung thờng ở cácvùng đất thấp nên việc canh tác ruộng nơng dễ hơn và kinh tế
Trang 2nay vẫn chủ yếu là khai thác tài nguyên để làm rẫy đời sống vậtchất văn hoá tinh thần còn nhiều khó khăn Huyện Chợ Đồn mang
đầy đủ những đặc trng của tỉnh Bắc Kạn, tình trạng sức khoẻcủa nhân dân tại địa phơng và công tác CSSK còn nhiều vấn
đề cấp bách cần giải quyết
Năm 1997 tổ chức Médecine du Monde đã tiến hành khoảsát sơ bộ tại xã Tân Lập huyện Chợ Đồn để đánh giá về thực trạngkinh tế, văn hoá xã hội cũng nh về tình hình y tế ở đây Nhìnchung tỷ lệ mắc bệnh khá cao, tình hình sử dụng dịch vụ KCBcũng nh dịch vụ y tế dự phòng còn thấp Sau hai năm triển khaican thiệp với nhiều nội dung hoạt động nh tiến hành GDSK, cungcấp trang thiết bị y tế đào tạo đội ngũ nhân viên y tế thôn bản,tuyên truyền kiến thức CSTS và KHHGĐ, nâng cao chuyên môncho cán bộ nhân viên y tế xã, phòng chống 5 tai biến sản khoa,cung cấp những kiến thức phòng chống SDD, tiêu chảy, NKHHC,huy động sự tham gia của cộng đồng về chăm sóc sức khoẻ Kếtquả các hoạt động này nh thế nào ? Vai trò của y tế nhà nớc có
đáp ứng đợc nhu cầu KCB và phòng chống bệnh tật của ngời dânhay không? Nhằm đánh giá kết quả các hoạt động, chúng tôi tiếnhành nghiên cứu với mục đích
Mục tiêu chung:
Mô tả thực trạng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ và sử dụng dịch
vụ y tế tại xã Tân Lập núi huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn.
Mục tiêu cụ thể :
Mô tả thực trạng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ tại xã Tân Lập.
Mô tả tình hình sử dụng dịch vụ y tế bao gồm khám chữa bệnh và y tế dự phòng của địa phơng nghiên cứu.
Trang 3Dựa trên cơ sở kết quả nghiên cứu có thể đa ra nhữngkhuyến nghị nhằm nâng cao chất lợng hoạt động chăm sóc sứckhoẻ tại địa phơng
Phần I Tổng quan tài liệu
1.1Tình hình bệnh tật :
1.1.1.Tình hình bệnh chung:
-Theo tài liệu Vụ khoa học và Đào tạo Bộ y tế -quản lý chămsóc sức khoẻ ban đầu ở tuyến y tế cơ sở 1991 [2] đã nêu vấn đềchính cần giải quyết trong công tác bảo vệ sức khoẻ nhân dân
về các bệnh nhiễm khuẩn, tình hình suy dinh dỡng, các bệnhnghề nghiệp , tai nạn giao thông, các bệnh không nhiễm khuẩn
và bệnh lý xã hội
-Năm 1992 Bộ y tế đã tiến hành cuộc điều tra về thực trạngnhu cầu và đáp ứng y tế ở 8 tỉnh /thành phố gồm Hà Giang, TháiBình, Thanh Hoá , Khánh Hoà, Gia Lai, Tây Ninh, Vĩnh, VĩnhLong , Hà Nội ở các tỉnh thành phố, quận, huyện, xã, phờng vàcác hộ gia đình kết quả cuộc điều tra thu thập đợc nhiềuthông tin cơ bản Trong đó có thông tin về mẫu hình bệnh tậtcủa quần thể
Trang 4Qua điều tra hộ gia đình thấy các triệu chứng, bệnh gặpnhiều nhất là : ho, sốt (trừ sốt rét ), đau cơ khớp , nhức đầu hoamắt tróng mặt, đau bụng tiêu chảy các bệnh về mắt ngứa , cácbệnh về mắt ngứa ghẻ lở cảm lạnh , bệnh về răng Tính trungbình mỗi ngời dân mắc 5 lần các chứng bệnh (trong 27 loạichứng bệnh điều tra ) trong 1 năm
-Tại trạm y tế xã / phờng thấy các bệnh trạng gặp phổ biếnnhất theo thứ tự: mắt hột, hô hấp, tiêu chảy , sốt rét, bệnh tiêuhoá , biến chứng sinh đẻ bệnh răng miệng [2]
-Theo điều tra mới nhất năm 1997 tình hình mắc bệnh mạn tính ở bốn vùng sinh thái khác nhau [4]:
Miền núi (Sơn La 6,7% ; Lâm đồng là 9,6%)
Đồng bằng và trung du Bắc Bộ (Vĩnh Phú 11,8% Nam Hà 18,2%)
Duyên hải miền Trung (Quảng Nam -Đà Nẵng 7,5%)
Đồng bằng Bắc Bộ (Long An 12,4% ; Cần Thơ 5%)
ớc tính số lần mắc bệnh trong năm là 1,4 lần/ngời/năm.Mô hình bệnh tật ở Việt Nam hiện nay vừa mang tính đặctrng của nớc đang phát triển, bắt đầu xuất hiện mô hình bệnhtật của nớc công nghiệp hoá Tỷ lệ SDD ở trẻ em còn cao các bệnhliên quan đến vệ sinh môi trờng và cung cấp nớc sạch vẫn cònphổ biến nh các bệnh giun sán, tiêu chảy, sốt xuất huyết Đồngthời đang xuất hiện với tỷ lệ ngày càng gia tăng nh các bệnh: timmạch, ung th, tâm thần, AIDS, tai nạn chấn thơng đặc biệt là tainạn giao thông Thiên tai thảm hoạ thờng gây nhiều tổn thất vềngời và của[3]
*Chơng trình tiêm chủng mở rộng :
Trang 5Đợc thực hiện từ năm 1981, đến năm 1989 lần đầu tiên ViệtNam đạt tỷ lệ phổ cập tiêm chủng trẻ em 87% trẻ em trong độtuổi Từ đó nghành y tế phấn đấu duy trì và nang cao hơn tỷ
lệ phổ cập tiêm chủng trẻ em (nhiều địa phơng đạ tỷ lệ 100%)[3]
Tỷ lệ tiêm chủng cho trẻ em dới 1 tuổi :
1994: 94,8% 1999: 93,4%
Từ năm 1985, nớc ta đã xoá trắng về tiêm chủng và phấn
đấu vào năm 2000 có thể thanh toán đợc bệnh bại liệt và loại trừ
đợc uốn ván sơ sinh
*Tình hình bệnh ỉa chảy:
-Bệnh ỉa chảy là nguyên nhân mắc chết trẻ em ở các nớc
đang phát triển Hàng năm ở Châu á, Châu Phi, Châu Mỹ LaTinh có khoảng 750 triệu trẻ em bị ỉa chảy cấp , trong đó có 6triệu trẻ em chết
-Tại Việt Nam năm1982 đã triển khai chơng trình phòngchống các bệnh ỉa chảy Quốc gia, đến năm 1986 có 16 tỉnh,thành phố và khoảng 3,6 triệu trẻ em đợc uống ORESOL Chơngtrình đã tổ chức một mạng lới phụ vụ sức khoẻ trẻ em và phòngchống bệnh tiêu chảy Tất cả các trạm y tế nằm trong trong ch-
ơng trình CDD đều có cán bộ đợc huấn luyện và tổ chức cấpphát ORS Tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy trẻ em dới 5 tuổi từ 2,2 lần 1năm giảm xuống còn 1,4 lần [3]
*Hội chứng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (ARI-Acute respiratory infection)
Trang 6- Gặp ở mọi lứa tuổi , tỷ lệ mắc ở ngời già và trẻ em caohơn tuổi trởng thành Tỷ lệ mắc cao lên vào các mùa đông,xuân Đối với trẻ em ARI là một trong những nguyên nhân chínhgây hậu quả SDD, còi xơng, tử vong.Nhất là trẻ em dới 5 tuổi
Nghành y tế triển khai chơng trình phòng chống bệnh tiêuchảy từ năm 1984 Xuất phát từ tình hình nhiễm khuẩn hô hấpcấp là bệnh có tỷ lệ mắc và chết hàng đầu ở trẻ em Chiếmkhoảng 30-35% tổng số tử vong ở trẻ dới 5 tuổi vào viện Mặc dùgặp nhiều khó khăn trong khi triển khai , nhng chơng trình cũng
đạt đợc những kết quả đáng kể, góp phần làm giảm tỷ lệ tửvong và tỷ lệ mắc bệnh từng vùng , tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ em 5-6lần/năm, hiện nay giảm số mắc bệnh từng vùng xuống 1,8-2,2lần/năm Diện trẻ em đợc bảo vệ tuy cha đợc bao phủ đợc toànquốc nhng đã tăng dần, đến nay trên 60% trẻ em dới 5 tuổi đã đ-
ợc bảo vệ [3]
*Các bệnh phụ khoa:
- Tỷ lệ mắc khá cao ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ Phổbiến ở các vùng nông thôn miền núi do lao động vất vả, điềukiện vệ sinh kém ít hiểu biết về yêu cầu vệ sinh phòng bệnh
*Các bệnh khác:
- Các bệnh răng miệng, mắt hột, phổ biến ở các vùng nôngthôn do ảnh hởng của tập quán sinh hoạt Bệnh cơ khớp, bệnh kýsinh trùng, bệnh tiêu hoá cũng phổ biến trong nhân dân ở mọilứa tuổi và mọi vùng sinh thái.[2]
Theo điều tra năm 1997 các dấu hiệu của bệnh viêm nhiễm
đờng hô hấp trên đứng hàng đầu, sau đó là các bệnh về mắt
Trang 7TMH-RHM, thứ 3 là đau đầu mất ngủ, chứng bệnh thần kinh, tiêuchảy đứng hàng thứ 7
Trang 8Trạm y tế cơ sở là nơi tiếp cận gần nhất với ngời dân và lànơi đầu tiên ngời dân tiếp xúc với hệ thống y tế Trạm y tếkhông chỉ thực hiện việc chăm sóc tại trạm mà còn trách nhiệm
tổ chức, hớng dẫn, giám sát, hỗ trợ các hoạt động tại gia đìnhthôn bản 80% hoạt động chăm sóc sức khoẻ cộng đồng đợc thựchiện tại trạm y tế cơ sở
Việt Nam từ năm 1993 đã có mạng lới y tế xã rộng khắp, hiện
có 36342 cán bộ y tế đang làm việc tạI 9205 trạm y tế trong số10.000 xã [12]
Từ năm 1988, quá trình đổi kinh tế theo cơ chế thị trờnglàm đa dạng hoá các loại hình phụ vụ y tế, tạo điều kiện thuận lợicho ngời sử dụng các dịch vụ y tế Đáp ứng nhu cầu sức khoẻ tạituyến cơ sở có hai loại hình phụ vụ là nhà nớc và t nhân
Nhà nớc: Trạm y tế xã, PKĐKV, cửa hàng thuốc quốc doanh,
hệ thống y tế thôn bản
T nhân: Các thầy thuốc hành nghề t, lơng y, dợc sỹ tnhân
Hệ thống y dợc t nhân hình thành tự phát từ nhu cầu củangời sử dụng, hệ thống y dợc t nhân ra đời góp phần không nhỏtrong việc chăm sóc sức khoẻ, chữa các bệnh thông thờng chonhân dân góp phần khắc phụ những hạn chế cho hệ thống y tếnhà nớc Hoạt động y tế t nhân góp phần giả quyết một phần
đáng kể nhu cầu KCB của nhân dân tại cộng đồng
1.3.Tình hình sử dụng các dịch cụ y tế và các yếu tố ảnh hởng:
Trang 9Trong nhiều năm việc chăm lo sức khoẻ cho nhân dân chủyếu là do nhà nớc và tập thể Tất cả mọi ngời khi ốm đau đều đ-
ợc chữa tại các cơ sở y tế công cộng với tỷ lệ bao cấp trợ giálớn.Trong những năm gần đây tình hình kinh tế xã hội có nhiềuthay đổi do tavs động của nền kinh tế thị trờng việc ban hànhchính sách thu một phần viện phí và cho phép hành nghề y tế tnhân dẫn đến thay đổi lớn trong sử dụng dịch vụ y tế của ngờidân Mặt tích cực của nó là ngời dân có khả năng lựa chọn cácloại hình dịch vụ y tế khi có nhu cầu theo khả năng của mìnhnhng cũng tạo ra những tồn tại lớn đặc biệt với ngời nghèo, vùngsâu vùng xa không có khả năng chi trả và khả năng lựa chọn dịch
vụ y tế
Trơng Việt Dũng, Bùi Thanh Tâm và cộng sự đã nghiên cứu 4xã ở Quảng Ninh với 1929 [10] trờng hợp ốm trong thời gian nghiêncứu cho thấy: 22% tự chữa lấy không mua thuốc, 35% mua thuốc
về chữa, 43% có đi khám chữa bệnh Trong số khám chữa bệnh
có 52% số lần KCB đến cơ sở y tế công cộng, 28% đến thầythuốc t, 20% đến bệnh viện huyện Tóm lại có một nửa số trờnghợp ốm tự chữa lấy, một nửa đến thầy thuốc trong số trờng hợp
ốm đến thầy thuốc có một nửa đến thầy thuốc t, một nửa đếntrạm y tế [10]
Theo Bùi Thanh Tâm điều tra ngẫu nhiên 1120 hộ gia đình
ở Thái Bình trong năm 1991-1992 [5] tác giả đã phân tích 740trờng hợp ốm trong hai tuần, có 44,9% trờng hợp chữa bệnh tạitrạm y tế xã, 9,8% đến bệnh viện hoặc phòng khám đa khoakhu vực, 8,2% đến y tế t, 0,4% chữa bệnh tại nơi khác, 23,1%chữa tại gia đình, 13,5% không chữa gì để tự khỏi Nh vậy ở
Trang 10Thái Bình dịch vụ y tế nhà nớc mới chỉ thu hút đợc 54% các trờnghợp ốm đau trong nhân dân.
Nguyễn Kim Phong, Trơng Việt Dũng và cộng sự [11] về lựchọn cơ sở KCB đầu tiên khi ốm đau: 50-75% mua thuốc vềchữa , 15% đến trạm y tế , 15% đến cơ sở y tế t nhân, 5%
đến bệnh viện
Kết quả điều tra của Vụ tổ chức cán bộ y tế [4] : 50,4%mua thuốc về điều trị, 3,3% để tự khỏi, 0,7% đến ông lang,2,4% tự chữa bằng thuốc nam, 7,6% mời thầy thuốc về nhàchữa, 29,8% đến trạm y tế xã và y tế thôn, 5,7% đến thầy thuốc
t, 4,9% đến bệnh viện PKĐKKV
Theo kết qủa điều tra về nhu cầu y tế và đáp ứng y tếnăm 1995 cho thấy : Xử trí của ngời dân nói chung và ngời nghèonói riêng khi ốm đau là rất khác nhau Sự lựa chọn cao hơn cả
là tự mua thuốc về chữa , tỷ lệ này giao động từ 50%-65% vớicác lý do chủ yếu nh bệnh nhẹ 62,23% TTYT xã xa là 11,3% Tỷ lệnày cao nhất ở ngời nghèo và thấp nhất ở ngời giàu 55,16%
Nơi khám chữa bệnh cũng rất đa dạng : Tại bệnh viện25,66%, TYT xã là 15,25%, tại y tế t nhân là 35,46% tại nhà bệnhnhân là 17,63% Riêng ngời nghèo đến bệnh viện là 19,03% (ng-
ời giàu 33,44%) đến TTYT xã là 22,36% (ngời giàu là 5,2% nhàthầy thuốc là 27,19%, tại nhà bệnh nhân là 28,7%
Theo báo cáo năm 1997 của đơn vị nghiên cứu CSSKCĐ Bộ y
tế nghiên cứu tình hình sử dụng dịch vụ y tế tại 4 vùng sinh tháikhác nhau [4] tỷ lệ ngời ốm không chữa gì là 2,7%, tự mua thuốc
về chữa 32,8%, đến nhân viên y tế thôn bản là 5,8%, đến trạm
Trang 11y tế xã là 22,4%, đến ông lang bà lang 1,7%, đến PKĐKKV là13,8%, đến y tế t nhân là 19,6%, nơi khác 1,3%.
Để thấy yếu tố kinh tế ảnh hởng tới ứng xử y tế và sử dụngdịch vụ y tế phân tích đối chiếu với tình hình thu nhập theo 3nhóm : 20% hộ có thu nhập thấp nhất, 60% hộ có thu nhập trungbình và 20% hộ có thu nhập cao nhất Kết quả nghiên cứu chothấy:
Số gia đình có thu nhập thấp nhất : Lựa chọn hình thức
tự chữa là cao nhất 35,4%, đến y tế xã 26,8%, đến y tế
Một số tác giả đã bớc đầu đã đề cập đến mối liên quangiữa việc sử dụng và đáp ứng của các dịch vụ y tế với các yếu
tố : văn hoá, kinh tế, chất lợng phụ vụ, khả năng tiếp cận có thểbiểu diễn mối quan hệ cả về phía ngời sử dụng, cả về phía ngờicung cấp dịch vụ nh sau:
Ngời sử dụng
Tình trạng
bệnh Thu nhập Khả năng chi trả Khả năng tự CSSK
Trang 121.4.Thực trạng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ tại xã Tân Lập:
Theo báo cáo nghiên cứu về CSSK đợc triển khai nghiên cứutại địa phơng năm 1997 bệnh NKHHC của trẻ em chiếm tỷ lệ caonhất 46,7% trong 6 tháng đầu năm, đứng thứ hai là ỉa chảy, tại
địa phơng có tới 54% trẻ em bị SDD Bệnh não úng thuỷ tiếng
địa phơng gọi là bệnh vỡ đầu xuất hiện từ năm 1990 và tăngnhanh, tính đến năm 1994 tất cả các cháu sinh ra đều có biểuhiện bệnh cho đến năm 1995 số trẻ bị vỡ đầu có giảm xuống nh-
ng vẫn còn ở mức độ nhiều, các cháu đợc đa tới ông lang để
điều trị bằng bằng "đốt đèn" (ông lang đốt một loại cây cỏ đã
đợc phơi khô tẩm mỡ sau đó lấy tần lửa áp sát vào đầu đứa trẻ)
ở ngời lớn các bệnh gặp chủ yếu là bệnh đờng tiêu hoá,viêm nhiễm đờng hô hấp các bệnh khác chiếm tỷ lệ không đáng
kể Trong các nhóm bệnh thờng gặp ở phụ nữ thì bệnh suy nhợcchiếm tỷ lệ cao nhất mà nguyên nhân chính là các chị em phảilàm việc cho đến tật ngày đẻ và trong thời gian nghỉ đẻ các chịphải làm việc và hoàn toàn chỉ đợc ăn chế độ ăn nh các thànhviên khác trong gia đình Đặc biệt ở thôn Nà Sẵn có 10 chị đợc
Lựa chọn dịch vụ khám chữa bệnh
Trình
độ CBYT Thái độCBYT Thuận tiện Chi phí KCB
Ngời cung cấp dịch vụ
y tế
Khả năng tiếp cận
Trang 13hỏi thì có tới 5 chị mắc bệnh phụ khoa nguyên nhân chính là
n-ớc sinh hoạt bẩn, vệ sinh cá nhân kém, thiếu nn-ớc[13]
Phần II
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1.Địa điểm nghiên cứu :
Nghiên cứu tiến hành tại hai xã Tân Lập và Nam Cờng huyệnChợ Đồn tỉnh Bắc Kạn Trong đó xã Tân Lập đợc chọn là xã canthiệp, Nam Cờng là xã đối chứng nằm ngay sát xã Tân Lập có
đặc điểm về kinh tế, văn hoá, xã hội tơng đối giống xã Tân Lập
Tân Lập là xã vùng cao nằm phía bắc huyện Chợ Đồn cáchthị xã Bằng Lũng 25 km, có tổng diện tích trự nhiên là 30,5 kmgiao thông đi lại khó khăn chủ yếu là đờng đất sạt lở nhiều nhất
là mùa ma, ô tô không vào đợc tới xã, xe máy đi lại khó khănvì vậy
sự phát triển kinh tế cũng nh giao lu văn hoá còn nhiều hạn chế.Xã có 252 hộ và 1279 nhân khẩu, mật độ dân số là 43 ngời /Km,
Trang 14gồm 8 thôn, thôn xã nhất : Phièn Đén cách trung tâm xã là 8 Km đi
bộ mất 3 giờ đồng hồ
Tân Lập là nơi định c chủ yếu của đồng bào dân tộc Tày,Dao Nguồn thu nhập chủ yếu của các hộ gia đình ở đây làtrồng lúa, hoa màu và chăn nuôi, thu hái lâm hải sản từ rừng, cácnghề phụ nh thêu thùa, đan lát, buôn bán rất ít
Hệ thống y tế bao gồm trạm y tế xã (có 3 nhân viên y tế
đều là y sỹ), ban dân số, mạng lới y tế thôn bản, y tế t nhân(chủ yếu là các ông lang hành nghề dựa vào kinh nghiệm giatruyền ) Tính đến trớc năm 1998, có 8 chơng trình y tế đợctriển khai bao gồm: tiêm chủng mở rộng, KHHGĐ, sốt rét, bớu cổ,tiêu chảy, suy dinh dỡng, lao trong đó có hai chơng trình hoạt
động thờng xuyên là TCMR và sốt rét còn nhiều chơng trìnhkhác, hoạt động khi có kinh phí hỗ trợ, công tác CSSKBĐ còn nhiềuyếu kém
-Nam Cờng là một xã vùng cao, nằm sát Tân Lập đây là mộtxã nghèo gồm 10 thôn có 524 hộ và 2586 nhân khẩu, xã có 4 bản
xa trung tâm từ 4-8 Km Đời sống vật chất tinh thần còn nhiềukhó khăn
2.2.Đối tợng nghiêncứu :
Tất cả dân số hai xã Tân Lập và Nam Cờng bao gồm 784 hộvới 3816 ngời dân trong đó có 392 trẻ < 5 tuổi và 697 phụ nữ cóchồng độ tuổi từ 15-49
2.3.Phơng pháp nghiên cứu:
2.3.1.Cỡ mẫu trong nhgiên cứu :
ãáp dụng phơng pháp tính cỡ mẫu so sánh hai tỷ lệ theo côngthức [6]
Trang 15N = Z2
( ,) p1.(1- p1 ) + p2 (1- p2)
(p2 – p1) 2
p1 là tỷ lệ hiện mắc tại xã nghiên cứu-Tân Lập
p2 là tỷ lệ hiên mắc tại xã đối chứng -Nam Cờng
là mức ý nghĩa thống kê, xác xuất phạm sai lầm lọai I(=0,05)
là mức ý nghĩa thống kê, xác xuất phạm sai lầm lọai II(=0,1)
2.3.2.Thiết kế nghiên cứu :
áp dụng phơng pháp nghiên cứ dịch tễ học mô tả cắtngang (Cros sectinel stydy), với phơng pháp thu thập số liệu:
-Thảo luận nhóm
-Phỏng vấn chủ hộ bằng bộ câu hỏi
-Quan sát trực tiếp môi trờng, sẹo BCG ở trẻ nhỏ hơn 2 tuổi.-Sử dụng thông tin có sẵn đợc la trữ tại trạm y tế
2.4.Các biến số cần thu nhập :
ãNhóm chỉ số chung về các hộ gia đình bao gồm : tìnhtrạng kinh tế, môi trờng sống, trình độ văn hoá của chủ hộ, dân
số xã Tân Lập, dân số xã Nam Cờng
Trang 16ãChỉ số thông tin về nhu cầu y tế : tỷ lệ hiện mắc cácbệnh mạn tính, cấp tính, ớc tính tỷ lệ mắc trong một năm, tỷ lệsuy dinh dỡng, nhiễm khuẩn hô hấp cấp, ỉa chảy
ãNhóm chỉ số về tình hình sử dụng dịch vụ y tế bao gồmkhám chữa bệnh và y tế dự phòng : tỷ lệ % cách xử trí ban đầukhi mắc bệnh, tỷ lệ phụ nữ khám thai, sử dụng các biện pháptránh thai hiện đại, tiêm phòng uốn ván, tỷ lệ sẹo BCG và ớc tính
tỷ lệ tiêm chủng
2.5.Xử lý số liệu :
ãTrên máy tính bằng phần mềm EPIINFO 6.0
Trang 17Phần III Kết quả nghiên cứu
3.1.Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ:
3.1.1 Tình hình mắc bệnh cấp tính:
-Tiến hành điều tra ngang 776 hộ gia đình với 3868 ngờicủa hai xã Tân Lập (xã can thiệp) và Nam Cờng (xã đối chứng) vềtình hình bệnh tật 2 tuần trớc thời đểm điều tra cho kết quảdới Bảng 1
Bảng 1: Tình hình mắc bệnh cấp tính trong 2 tuần trớc thời
điểm điều tra tại
hai xã Tân lập và Nam Cờng
Chỉ số đánh giá Tân Lập Nam Cờng
Trang 18 Tỷ lệ ngời ốm tại Tân Lập (6,95%) thấp hơn so với xã đối chứng
có ý nghĩa với P< 0,05
Số hộ có ngời ốm tại xã Tân Lập (26,58%) cao hơn Nam ờng(18,12%) có nghĩa là số ngời ốm trong 1 hộ tại Tân Lập caohơn xã đối chứng
Trang 19B¶ng 3 : Mét sè bÖnh thêng gÆp ë trÎ díi 5 tuæi
0,89
157,14%
5,93
6430,33%
6,32
*Sè trÎ bÞ SDD cÊp tÝnh
Trang 20Ghi chú : p <0,05
Nhận xét :
Tỷ lệ mắc tiêu chảy cấp tính của trẻ em < 5T xã Tân Lập là4,31% thấp hơn rõ rệt so với xã đối chứng (7,14%) khác biệtnày có ý nghĩa tống kê với p < 0,05
Tân Lập tần suất mắc tiêu chảy cấp ớc tính/1 trẻ dới 5 tuổi/năm là 1,44
Tỷ lệ mắc NKHHC trẻ dới 5 tại Tân Lập 28,45% và xã đốichứng 30,33%
Tần suất mắc tiêu chảy ớc tính trong năm ở Tân Lập 5,93thấp hơn xã đối chứng
Tỷ lệ SDD cấp tính tại Tân Lập là 37,1% và xã đối chứng 34,8% không có sự khác biệt
3.1.2.Nhu cầu khám chữa bệnh mạn tính:
-Điều tra tỷ lệ mắc bệnh mạn tính trong một tháng trớc thời
Trang 21B¶ng 4: T×nh h×nh m¾c bÖnh m¹n tÝnh
BÖnh m¹n tÝnh
T©n lËp Nam Cêng N
Trang 22Biểu đồ 5: Tỷ lệ bệnh phân theo nhóm bệnh nhiễm trùng và không nhiễm trùng
1.Bệnh nhiễm trùng 2.Bệnh không nhiễm trùng
Nhận xét:
Các bệnh nhiễm trùng tại Tân Lập là 17,6% tổng số mắc bệnh và Nam Cờng là 16,1%
3.2.Tình hình sử dụng dịch vụ y tế:
3.2.1.Sử dụng dịch vụ KCB:
Bảng 5: Cách xử trí khi gia đình có ngời ốm
Cách lựa chọn Tân Lập Nam Cờng
Trang 23đến ông lang thấp hơn so với xã đối chứng.
Bảng 6: Cách xử trí khi gia đình có ngời mắc bệnh mạn tính
Trang 242.Tự mua thuốc chữa 11 12,9
đó riêng đến PKĐKKV chiếm tỷ lệ cao là 42,35%
Còn 11,76% không điều trị thấp hơn so với xã đối chứng,
tỷ lệ sử dụng dịch vụ y tế t nhân không có
Tại xã Tân Lập không có trờng hợp nào đến chữa ônglang, với xã đối chứng tỷ lệ này khá cao chiếm 38,88%tổng số ngời mắc bệnh
3.2.Tình hình sử dụng dịch vụ y tế dự phòng:
-Tìm hiểu tình hìmh sử dụng y tế dự phòng thông qua các chỉ số sau