Bài mới: - Giới thiệu bài: - Giới thiệu chủ điểm và bức thư: “Thư gửi các học sinh” HĐ1 : Luyện đọc: - Hướng dẫn giọng đọc : đọc trôi chảy lưu loát, thể hiện được tình cảm thân ái, trì
Trang 1Tuần 1: Thứ Hai ngày 19 tháng 8 năm 2013
TOÁN:
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
A MỤC TIÊU:
- Củng cố cho học sinh khái niệm ban đầu về phân số: đọc, viết phân số
- Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số
B CHUẨN BỊ:
- Chuẩn bị 4 tấm bìa Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I Ôn đinh tổ chức: - Kiểm tra ĐDHT
II Bài mới:
- Giới thiệu bài mới: Ôn tập : Khái niệm phân số
HĐ1 : Ôn tập khái niệm ban đầu về ph/số:
- Y/C HS quan sát từng tấm bìa và nêu:
+ Tên gọi phân số + Viết phân số + Đọc phân số
- HS nhận xét
- GV chốt về cách đọc ,viết phân số
HĐ2:Ôn tập cách viết số tự nhiên dưới dạng phân số:
- Yêu cầu học sinh viết phép chia sau đây dưới dạng phân số: 2 : 3 ; 4 : 5 ; 12 : 10
- Phân số32 tạo thành còn gọi là gì của phép chia 2:3?
- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)
- GV thực hiện tương tự với các chú ý 2), 3), 4)trong SGK
GV : Chốt lại các ý như phần chú ý
HĐ 3 Thực hành:
Bài 1 : Yêu cầu HS đọc đề bài
Gọi HS nêu miệng trớc lớp:
Đọc các phân số, nêu tử số và mẫu số của từng phân số
KL: Bài này củng cố kiến thức về khái niệm phân số
Bài 2 : Yêu cầu HS đọc bài tập.
Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, 3HS lên bảng làm
HS và GV nhận xét, chốt lời giải đúng
KL: Củng cố kiến thức về dùng phân số để ghi kết quả của phép chia
Bài 3 : Yêu cầu HS đọc đề bài
Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, 4 HS lên bảng làm
HS và GV nhận xét
KL: Củng cố kiến thức về cách viết số tự nhiên thành phân số
Bài 4: Tổ chức cho HS trả lời miệng theo hình thức đố vui
KL: Củng cố kiến thức về số1 và số 0 có thể viết thành phân số
III Củng cố – dặn dò:
- HS nêu lại khái niệm phân số
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Ôn tập “Tính chất cơ bản của phân số”
Trang 2TẬP ĐỌC:
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
A MỤC TIÊU:
- Đọc trôi chảy bức thư, đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài
- Hiểu các từ ngữ: tám mươi năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết,
- Hiểu ND: Bác Hồ khuyên HS chăm học, kính thầy, yêu bạn Bác tin tưởng HS sẽ
kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nước Việt Nam mới
- Học thuộc lòng một đoạn thư
B CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa, SGK, bảng phụ câu văn cần rèn đọc
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I Bài cũ: Kiểm tra SGK
II Bài mới:
- Giới thiệu bài: - Giới thiệu chủ điểm và bức thư: “Thư gửi các học sinh”
HĐ1 : Luyện đọc:
- Hướng dẫn giọng đọc : đọc trôi chảy lưu loát, thể hiện được tình cảm thân
ái, trìu mến, thiết tha tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam
- Phân đoạn: + Đoạn1: từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao? + Đoạn 2: phần còn lại
- Một HS khá, giỏi đọc một lượt toàn bài :
- HS đọc nối tiếp theo đoạn 2 lượt :
+ Lượt 1: rút từ tiếng khó HS đọc sai, sửa lỗi giọng đọc
+ Lượt 2: giải nghĩa một số từ ngữ: cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết
- HS luyện đọc theo cặp - Một HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
HĐ 2 : Tìm hiểu bài
- Đoạn 1: học sinh đọc thầm trả lời câu hỏi 1 SGK
Giải nghĩa từ : tựu trường, nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam
ý 1: Nét đặc biệt của ngày khai trường tháng 9/1945
- Đoạn 2: HS đọc , trả lời câu hỏi 2,3 SGK:
Giải nghĩa từ: vinh quang, tổ tiên
ý 2: Lời khuyên của Bác Hồ đối với toàn dân và các em HS
Một HS đọc toàn bài
Nội dung : Trách nhiệm của HS Việt Nam với đất nước, thể hiện niềm hi vọng
của Bác vào những chủ nhân tương lai của đất nước
HĐ 3 : Luyện đọc lại - Học thuộc lòng.
- Hướng dẫn HS luyện đọc lại (đoạn 2)
- HS luyện đọc lại theo cặp - 4, 5 học sinh thi đọc lại
- HS nhẩm học thuộc đoạn 2
- Học sinh đọc thuộc
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
III Củng cố - dặn dò:
- Đọc thư của Bác em có suy nghĩ gì? (HS nêu )
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”.
Trang 3ĐẠO ĐỨC:
EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM (T1)
A MỤC TIÊU:
- Nhận thức được vị thế của học sinh lớp 5 so với các lớp trước
- Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5 Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu
- Vui và tự hào là học sinh lớp 5
B CHUẨN BỊ:
- Các bài hát chủ đề “Trường em”, SGK, giấy trắng, bút màu,
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I Bài cũ: Kiểm tra ĐDHT
II Bài mới:`
- Giới thiệu bài: Em là học sinh lớp 5
HĐ1: Quan sát tranh và thảo luận
Cách tiến hành: - HS thảo luận nhóm đôi trả lời:
- Tranh vẽ gì? - Em nghĩ gì khi xem các tranh trên?
- HS lớp 5 có gì khác so với HS lớp dưới?
- Theo em chúng ta cần làm gì để xứng đáng là học sinh lớp 5? Vì sao?
GV: HS lớp 5 cần phải gương mẫu về mọi mặt để cho các em HS các khối lớp khác
học tập
HĐ 2: ý thức trách nhiệm của học sinh lớp 5
Cách tiến hành: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1
- Hoạt động cá nhân
- HS nêu yêu cầu bài tập 1
- Học sinh trao đổi kết quả tự nhận thức về mình với bạn ngồi bên cạnh
- 2 HS trình bày trước lớp
GVchốt: Các điểm a, b, c, d, e là nhiệm vụ của HS lớp 5 mà các em cần phải thực
hiện
HĐ 3: Tự liên hệ (BT 2)
Cách tiến hành: - Thảo luận nhóm đôi
- HS tự suy nghĩ, đối chiếu nêu nhiệm vụ của HS lớp 5
- HS lên bảng nêu những việc đã làm được
- GV nêu yêu cầu tự liên hệ
- GV mời một số em tự liên hệ trước lớp
- Nhận xét và kết luận: Các em cần phát huy những điểm mà mình đã thực hiện tốt
và khắc phục những mặt còn thiếu sót để xứng đáng là HS lớp 5
HĐ 4: Chơi trò chơi phóng viên.
Cách tiến hành: HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên để phỏng vấn về các HS khác có nội dung liên quan đến chủ đề bài học
GV nhận xét và kết luận
HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
III Củng cố – dặn dò: - Nhận xét tiết học
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát về chủ đề “Trường em”
Trang 4Thứ Ba ngày 20 tháng 8 năm 2013
TOÁN:
ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
A MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Biết tính chất cơ bản của PH để rút gọn phân số, qui đồng mẫu số các phân số
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I Bài cũ: - Y/C HS sửa bài 2, 3 trang 4
- Giáo viên nhận xét - ghi điểm
II Bài mới:
- Giới thiệu bài: Ôn tập : Tính chất cơ bản của phân số
HĐ1 : Hướng dẫn học sinh ôn tập về tính chất cơ bản của phân số:
Ôn tập tính chất cơ bản của phân số :
Hướng dẫn HS làm ví dụ 1,2 SGK
Ví dụ1 :
18
15 3 6
3 5 6
5
=
6
5 3 : 18
3 : 15 18
15
=
= KL: - N ếu ta nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một STN khác 0 thì được một P/S bằng P/S đã cho
- Nếu chia hết cả tử số và mẫu số của một P/S cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì đợc một P/S bằng P/S đã cho
HĐ2 : ứng dụng tính chất cơ bản của phân số:
Cách tiến hành: Hướng dẫn HS làm các ví dụ SGK:
Ví dụ1: rút gọn phân số :
4
3 30 : 120
30 : 90 120
Ví dụ 2: qui đồng mẫu số của
7
4 5
2
va
Lấy 5 x7 = 35 là mẫu số chung Ta có:
35
14
7
5
7
2
5
2 = =
x
x
35
20 5 7
5 4 7
4 = =
x x
KL: Củng cố cách rút gọn P/S và qui đồng mẫu số các P/S
Chú ý: có nhiều cách rút gọn phân số, cách nhanh nhất là: chọn được số lớn nhất mà
tử số và mẫu sốcủa phân số đã cho đều chia hết cho số đó
HĐ 3 : Thực hành
GV tổ chức cho HS làm các bài tập 1,2 3
Bài 1: SGK Tổ chức cho HS làm cá nhân, 3 HS lên bảng làm.
KL: Củng cố cách rút gọn các phân số
Bài2: SGK HS làm việc cá nhân, 3 HS lên bảng làm.
KL: Củng cố cách qui đồng mẫu số các P/S
Bài 3: SGK HS làm theo nhóm đôi, 2 HS làm trên bảng
KL: Củng cố tính chất cơ bản của P/S
GV thu vở chấm, nhận xét
III Củng cố – Dặn dò: - HS nêu lại tính chất cơ bản của phân số
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Ôn tập : So sánh hai phân số
Trang 5CHÍNH TẢ : VIỆT NAM THÂN YÊU
A MỤC TIÊU:
- Nghe và viết đúng bài “Việt Nam thân yêu”
- Nắm được quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/ k; Trình bày đúng đoạn thơ
B CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Bài cũ: - Kiểm tra SGK, vở HS
II Bài mới:
- Giới thiệu bài mới: - Chính tả nghe viết: Việt Nam thân yêu.
HĐ 1: Hướng dẫn học sinh nghe – viết
- GV đọc toàn bài chính tả trong SGK một lượt
- Giúp HS hiểu nội dung bài chính tả:Nội dung bài này nói lên đìều gì?
- HS đọc thầm bài chính tả và quan sát hình thức trình bày, chú ý những từ ngữ
dễ viết sai
- Hướng dẫn HS viết từ khó: dập dờn, nghèo,
- GV đọc cho HS nghe – viết , mỗi dòng thơ đọc 1,2 lượt
- GV đọc toàn bài để HS soát lại bài và tự sửa lỗi
- HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV chấm chữa 7-10 bài ; - GV nhận xét chung
HĐ 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 2: - Cho HS đọc yêu cầu.
Chia lớp làm 4 nhóm
- Các nhóm tự thảo luận làm bài
Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luận
GV kết luận: Các từ cần điền vào lần lượt là: ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái,có,
ngày, của, kết, của, kiên, kỉ.
Bài 3: Cho HS đọc yêu cầu HS làm bài cá nhân vào giấy nháp.
Mời 4 HS lên bảng thi làm bài nhanh vào 4 tờ phiếu đã treo trên bảng
- Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
2, 3 HS nhức lại qui tắc viết c/ k; g/ gh; ng/ ngh
Yêu cầu HS nhẩm thuộc qui tắc và gọi 1, 2 em nhắc lại
- Giáo viên nhận xét
III Củng cố – dặn dò:
- Hãy nhắc lại quy tắc viết chính tả ng/ ngh, g/ gh, c/ k.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Cấu tạo của phần vần.
Trang 6ĐỊA LÍ VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
A MỤC TIÊU:
- Chỉ được vị trí địa lí và giới hạn, hình dạng, diện tích nước Việt Nam trên bản
đồ (lược đồ) và trên quả Địa cầu
- Mô tả được vị trí, hình dạng nước ta; nhớ diện tích của Việt Nam
- Biết được những thuận lợi và một số khó khăn do vị trí địa lí của nước ta đem lại
B CHUẨN BỊ:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam Quả địa cầu
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I Bài cũ: - Kiểm tra SGK, đồ dùng học tập và hường dẫn phương pháp học bộ môn
II Bài mới:
- Giới thiệu bài: Việt Nam -Đất nước chúng ta
HĐ1: 1 Tìm hiểu vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam
- GV yêu cầu HS đọc mục 1 SGK và trả lời câu hỏi : Các em có biết đất nước ta nằm trong khu vực nào của thế giới không?
- Yêu cầu 2,3 HS chỉ vị trí của Viêt Nam trên quả địa cầu
- Yêu cầu HS quan sát lược đồ Viêt Nam trong khu vực Đông Nam á SGK và thảo luận nhóm đôi các yêu cầu sau:
+ Chỉ phần đất liền của nước ta trên lược đồ
+ Nêu tên các nớc giáp phần đất liền của nước ta
+ Cho biết biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta? Tên biển là gì?
+ Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta
- GV gọi HS lên bảng trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét và hỏi: Đất nước Việt Nam gồm những bộ phận nào?
GV KL: Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam á Đất nớc ta vừa có đất liền, vừa có biển, các đảo và các quần đảo
HĐ2: 2 Tìm hiểu hình dạng và diện tích
- Cho HS làm theo nhóm
- Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì ?
- Từ bắc vào nam, phần đất dài ? km ?
- Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?
- Diện tích lãnh thổ bao nhiêu km2 ?
- So sánh diện tích nước ta với một số nước có trong bảng số liệu
- GV chốt: Phần đất liền nước ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc – Nam với đường bờ biển cong hình chữ S Chiều dài từ Bắc-Nam khoảng 1650km, nơi hẹp 50km
III Củng cố – dặn dò:
- HS nêu lại phần ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: “Địa hình và khoáng sản”
Trang 7KỂ CHUYỆN:
LÝ TỰ TRỌNG
A MỤC TIÊU:
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, học sinh biết thuyết minh cho mỗi phần tranh bằng 1, 2 câu Kể nối tiếp từng đoạn
B CHUẨN BỊ: - Tranh minh họa cho truyện (tranh phóng to), SGK
- Giảm tải: Không kể toàn bộ câu chuyện
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I Bài cũ: Kiểm tra SGK
II Bài mới:
- Giới thiệu bài mới: Lý Tự Trọng
HĐ 1: Giáo viên kể mẫu
- GV kể lần một có dẫn dắt và giải nghĩa các từ quan trọng: sáng dạ,mit tinh, luật
sư, thành niên, quốc tế ca
- GV viết lên bảng các nhân vật :Lý Tự Trọng, tên đội Tây, mật thám Lơ-grăng, luật sư
- GV kể lần hai vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa
HĐ 2: Hướng dẫn học sinh kể
BT1: HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS tìm lời thuyết minh cho 6 tranh
- HS trao đổi theo nhóm đôi tìm lời thuyết minh cho tứng tranh
- HS phát biểu miệng lời thuyết minh cho 6 tranh
- Cả lớp và GV nhận xét GV treo bảng phụ đẵ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh; yêu cầu một HS đọc lại
BT 2: HS đọc yêu cầu; GV tổ chức cho HS tập kể theo nhóm bàn
- Gọi HS lên bảng kể Kể chuyện theo nhóm: Mỗi nhóm 3 em, mỗi em kể theo 2 tranh Kể toàn nối tiếp từng đoạn câu chuyện trớc lớp(GV treo tranh minh họa lên bảng)
- Học sinh thi kể từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và lời thuyết minh của tranh
- Cả lớp nhận xét, bình chọn người kể hay
- GV nhận xét về cách kể
- Thi kể chuyện trước lớp: 3 HS lên thi kể
HS và GV nhận xét, bổ sung
HĐ 3: Cho học sinh trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Cách tiến hành:
- Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét chốt lại: Người anh hùng dám quên mình vì đồng đội, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù Là thanh niên phải có lý tưởng
III Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học Về nhà tập kể lại chuyện
- Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện đã nghe, đã đọc: “Về các anh hùng, danh nhân
của đất nước”
Trang 8Thứ Tư ngày 21 tháng 8 năm 2013
TẬP ĐỌC:
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
A MỤC TIÊU:
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ khó Đọc bài văn miêu
tả cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả: chậm rãi
- Hiểu các từ ngữ;- Hiểu nội dung chính: Bài văn miêu tả cảnh làng mạc ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương
- Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước, tự hào là người Việt Nam
B CHUẨN BỊ: - Tranh vẽ cảnh cánh đồng lúa chín - bảng phụ SGK
- Giảm tải: câu hỏi 2
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Bài cũ: Kiểm tra 2 HS đọc thuộc lòng 1 đoạn Thư gửi các em học sinh.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
II Bài mới:
- Giới thiệu bài mới: Quang cảnh làng mạc ngày mùa
HĐ1: Luyện đọc:
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS quan sát tranh minh hoạ
- GV chia đoạn - Cho HS đọc tiếp nối theo từng đoạn
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm bài văn trả lời câu hỏi :
- Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng đó ?
- Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì?
Giải nghĩa từ : vàng suộm, vàng lịm, vàng xọng
- Những chi tiết nào nói về thời tiết và con người làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động ?
Giải nghĩa từ: héo tàn, hanh hao
- Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương ?
GV chốt: - Bài văn thể hiện tình yêu quê hương, tình yêu con người của tác giả
HĐ 3: Luyện đọc lại:
- Giáo viên đọc mẫu đoạn 2 và 3, đọc nhấn giọng các từ ngữ : Vàng xuộm,vàng hoe, vàng ối , vàng mượt, vàng giòn
- Lần lượt gọi vài HS đọc trước lớp
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
III Củng cố – dặn dò: - Bài văn trên em thích nhất là cảnh nào ? Hãy đọc đoạn tả
cảnh vật đó
- Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài: “Nghìn năm văn hiến”
Trang 9ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
A MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh nhớ lại cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số và khác mẫu số
- Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
B CHUẨN BỊ:
- Phấn màu, bảng phụ, bảng con, SGK
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Bài cũ: Tính chất cơ bản PS
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
II Bài mới:
- Giới thiệu bài mới: So sánh hai phân số
HĐ1: Ôn tập cách so sánh hai phân số.
- Gọi HS nêu lại cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số
+ Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn
+ Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn
+ Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau
- Yêu cầu học sinh so sánh:
7
2
và
7 5
- Nêu cách so sánh hai phân số khác mẫu số và cho ví dụ
- HS nêu miệng và lên bảng thực hiện ví dụ
- GV nhận xét
- KL: Muốn so sánh 2 phân số khác mẫu số, ta có thể qui đồng mẫu số 2 phân số đó rồi so sánh các tử số của chúng
HĐ 2: Thực hành
Bài 1: Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS nêu miệng kết quả cột thứ nhất và giải thích cách làm
- HS làm cá nhân cột thứ 2, hai HS lên bảng làm, giải thích cách làm
KL: củng cố cách so sánh hai phân số cùng mẫu số và khác mẫu số
Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- HS làm bài vào vở
- Giáo viên thu vở chấm nhận xét
- KL: Củng cố cách sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
III Củng cố – dặn dò:
- HS nhắc lại so sánh phân số với 1
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Phân số thập phân.
Trang 10TẬP LÀM VĂN:
CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH
A MỤC TIÊU:
- Nắm được cấu tạo bài văn tả cảnh ( mở bài , thân bài , kết bài )
- Biết phân tích cấu tạo bài văn tả cảnh cụ thể
- Giáo dục HS lòng yêu thích vẻ đẹp đất nước và say mê sáng tạo
B CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi phần ghi nhớ cấu tạo của bài văn “Nắng trưa”
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Bài cũ: - Kiểm tra sách vở
II Bài mới:
- Giới thiệu bài mới: Cấu tạo của bài văn tả cảnh.
HĐ 1: Phần nhận xét:
Bài tập 1: - Một HS đọc yêu cầu bài tập 1 và đọc một lượt bài Hoàng hôn trên sông Hương , HS đọc thầm phần giải nghĩa từ ngữ khó trong bài
- GV giải nghĩa thêm từ hoàng hôn
- Cả lớp đọc thầm lại bài văn, HS tự xác định các phần mở bài, thân bài, kết bài
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng: Bài văn có ba phần ( MB, TB , KB ) a/Mở bài: Từ đầu đến rất yên tĩnh này
b/Thân bài: từ mùa thu đến chấm dứt
c/ Kết bài: Câu cuối
Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu của bài tập ; nhắc HS chú ý nhận xét sự khác biệt về
thứ tự miêu tả của hai bài văn
- Cả lớp đọc lớt bài văn và trao đổi theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét cho lời giải đúng
- HS rút ra nhận xét về cấu tạo của bài văn tả cảnh từ hai bài văn đã phân tích
- Một , hai HS minh học nội dung ghi nhớ bằng việc nêu cấu tạo của bài văn tả
cảnh Hoàng hôn trên sông hương hoặc Quang cảnh làng mạc ngày mùa
HĐ 2: Phần Ghi nhớ
- Cho HS đọc phần ghi nhớ
HĐ 3: Phần Luyện tập
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập và bài văn Nắng tra.
- Cả lớp đọc thầm bài văn, suy nghĩ làm bài cá nhân và phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng GV dán lên bảng tờ giấy đã viết cấu tạo
ba phần của bài văn
+ Nhận xét cấu tạo bài văn “ Nắng trưa”
Mở bài: Nhận xét chung về nắng trưa.
Thân bài: Tả cảnh nắng trưa:
- Đoạn 1: Cảnh nắng trưa dữ dội; - Đoạn 2: Nắng trưa trong tiếng võng
- Đoạn 3: Muôn vật trong nắng; - Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ
KB: Lời cảm thán (Kết bài mở rộng).
III Củng cố – dặn dò: - Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
- Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài: Luyện tập tả cảnh