Các đột biến có thể sai lệch về số lượng trong 1 bộ, hoặc sai lệch về cấu trúc của từng NST trong bộ.Đột biến NST có 2 dạng: Đột biến cấu trúc và Đột biến số lượng NST... Khái niệm Mất
Trang 1Kính chào th y và các b n khoa ầ ạ
th y s n ủ ả
Trang 27 Nguyễn Huỳnh Ý Nhy
8 Nguyễn Văn Minh
Trang 5Nhiễm sắc thể là một cấu trúc có tổ chức của AND
và protein nằm trong tế bào Đó là một phần đơn lẻ của chuỗi AND, có chứa nhiều gen , cấu trúc quy định
là NST (thể bắt màu với thuốc nhuộm kiềm tính).
Các Protein tham gia vào cấu trúc NST được gọi chung là Protein phi Histon
Ở vi khuẩn thật-Eubacteria (nhân sơ đơn thuần) tuy AND không liên kết với Protein Histon (trần) nhưng có liên kết với các Protein phi Histon khác.
Ở vi khuẩn cổ-Archaea (sinh vật nhân sơ) AND ở vài loài có liên kết với Protein Histon.
Ở phần lớn các loài, NST thường tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau về hình thái, kích thước và vị trí tương ứng của gen (locut gen) nhưng không giống nhau về gen Riêng NST giới tính có thể tồn tại riêng lẻ, tương đồng hoặc không tương đồng Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc Tuy nhiên số lượng NST trong bộ NST không phản ánh mức độ tiến hóa của loài.
Trang 61 Cấu trúc hiển vi NST
Cấu trúc hiển vi NST là cấu trúc được quan sát dưới kính hiển vi thông thường Cấu trúc này nhìn rõ nhất khi làm tiêu bản NST của tế bào trong kì giữa của chu kì tế bào Khi đó NST tồn tại dưới dạng sợi kép với 2 cánh là 2 Cromatide.
Vùng đầu mút: Bảo vệ NST, làm các
NST không dính nhau.
Tâm động: Liên kết thoi phân bào giúp
NST có thể di chuyển về các cực của tế
bào trong quá trình phân bào.
Trình tự khởi đầu: Bắt đầu nhân đôi
Trang 7- Chuỗi nucleoxom (mức xoắn 1) tạo sợi cơ bản có đường kính 11nm.
Một đoạn ADN (khoảng 146 cặp Nu) quấn [1(3/4)vòng] quanh 8 ptử histôn, tạo nên Nucleoxom.
2 Cấu trúc siêu hiển vi của NST
- Sợi cơ bản xoắn (mức xoắn 2) tạo sợi chất nhiễm sắc có đường kính 30nm.
- Sợi chất nhiễm sắc (mức siêu xoắn) có đường kính 300 nm.
- Cromatide (xoắn cực đại) có đkính 700 nm.
- Mỗi NST chứa một phân tử ADN dài gấp hàng ngàn lần so với đường kính của nhân tế bào chứa nó là do sự gói bọc ADN theo các mức xoắn khác nhau.
Trang 9CHỨC NĂNG NST
Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Điều hòa hoạt động của các gen thông qua mức đô cuộn xoắn của NST.
Giúp tế bào phân chia đều vật chất di truyền vào tế bào con ở pha phân bào.
Trang 12Nhiễm Sắc Thể (Chromosome Aberration) Các đột biến có thể sai lệch về số lượng trong 1 bộ, hoặc sai lệch về cấu trúc của từng NST trong bộ.
Đột biến NST có 2 dạng: Đột biến cấu trúc và Đột biến số lượng NST
Trang 13I ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC
THỂ
1 Khái Niệm:
Đột biến cấu trúc NST là những đột biến liên quan đến các sai lệch về cấu trúc do sự đứt gẫy của NST.
2 Nguyên Nhân Và Cơ Chế Phát Sinh
Do ảnh hưởng của tia phóng xạ, hóa chất, những biến đổi sinh lí, sinh hóa trong tế bào làm cho NST bị đứt, bị rối loạn trong quá trình tự nhân đôi của NST, trao đổi chéo của các Cromatide.
Trang 153.1 Mất Đoạn
a Khái niệm
Mất đoạn là một đoạn nào đó của NST bị đứt, nếu đoạn đứt không mang hạt trung tâm sẽ bị lạc đi và tan biến trong môi trường tế bào, còn đoạn có hạt trung tâm vẫn nhân đôi và phân
ly bình thường vì đính vào các sợi của thoi vô sắc.
Cơ chế mất đoạn mút (trái) và đoạn khe (phải).
Trang 17c Hậu quả
Tùy theo độ dài của đoạn mất người ta chia ra:
Mất đoạn lớn thường gây chết.
Mất đoạn vừa sẽ gây chết ở trường hợp đồng hợp tử và
Mất đoạn làm giảm số lượng gen trên
NST, thường gấy chết và giảm sức sống hoặc mất các tính trạng tương ứng.
Hậu quả ảnh hưởng lên kiểu hình của đoạn được xác định bởi các nguyên nhân sau:
Mất hẳn chức năng của một số gen.
Thay đổi vật chất di truyền (DNA).
Phá hủy sự cân bằng gen và điều chỉnh trong hệ gen.
gây hội chứng tiếng mèo kêu hoặc trăng rằm, nếu mất đoạn ở NST thứ 21 gây ra ung thư máu
Trang 18Đó là một dạng khiếm khuyết về tinh thần và thể chất, gây ra do sự thiếu hụt một đoạn của nhiễm sắc thể số
5 nên còn được biết đến dưới tên gọi hội chứng 5p Tình trạng này ảnh hưởng tới 1 trong 20.000 đến 50.000 trẻ sơ sinh thuộc mọi sắc tộc, thường gặp ở trẻ gái hơn trẻ trai, với tỷ lệ 4:3.
Trang 19d Ý nghĩa
Loại khỏi NST những gen không mong muốn hoặc xác định vị trí của gen trên NST => lập bản đồ gen.
Trang 23d Ý nghĩa
Lặp đoạn NST dẫn đến lập gen tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nên các gen mới trong quá trình tiến hóa.
Trang 24Đảo đoạn là đoạn NST bị đứt ở hai chổ quay
1800 rồi gắn lại theo một trật tự mới.
b Cơ chế phát sinh
Do các tác nhân đột biến làm cho NST bị xoắn vòng lại rồi đứt dọc Đoạn đứt ra rồi quay 1800
Trang 26Có 2 kiểu đảo đoạn là: đảo đoạn ngoài tâm, đảo đoạn quanh tâm.
Đảo đoạn ngoài
tâm
Đảo đoạn quanh tâm
Trang 28c Hậu quả
Trật tự các gen trong đoạn đảo ngược lại với trật
tự bình thường, có thể làm tăng hoặc giảm sức sống, khả năng sinh sản của sinh vật.
Trang 303.4 Chuyển Đoạn
Chuyển đoạn là sự trao đổi đoạn giữa các NST không tương đồng, một số gen trong nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.
-Chuyển đoạn trong cùng một NST do NST bị đứt
ở 2 vị trí khác nhau và chuyển đoạn đứt từ vị trí này sang vị trí kia.
- Chuyển đoạn tương hỗ: khi 2 NST ở 2 cặp đồng dạng khác nhau bị đứt và trao đổi đoạn đứt cho nhau.
- Chuyển đoạn không tương hỗ: khi một đoạn NST này bị đứt và gắn vào NST khác không tương
đồng.
Trang 33c.Hậu quả
-Chuyển đoạn lớn thường gây chết hoặc giảm khả năng sinh sản của cá thể
-Chuyển đoạn nhỏ thường ít ảnh hưởng tới sức sống,
có thể còn có lợi cho sinh vật.
Ví dụ: Bệnh huyết cầu đỏ hình lưỡi liềm ở người do đột biến thay thế một cặp Nucleotide thứ 6 của chuỗi polipeptide Beta trong phân tử Hb làm Acid Glutamique bị thay thế bởi Valin gây thiếu máu, giảm khả năng vận chuyển dưỡng khí.
Trang 36Trẻ có khuôn mặt điển hình với tật khe hở môi hàm, mắt nhỏ, thừa ngón sau trục (post axis) (thừa ngón út) Dị tật của hệ thần kinh trung ương được gặp phổ biến, đôi khi có thể gặp tình trạng bất sản da đầu vùng chẩm sau 90% trẻ này chết trong năm đầu sau sinh Trẻ bị tật này nếu sống tới tuổi thiếu nhi thường bị chậm phát triển nặng.
Trang 37- Tạo nguyên liệu cho quá trình chọn lọc và tiến hoá
Có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.
- Làm thay đổi kích thước, cấu trúc gen, nhóm gen liên kết, giảm khả năng sinh sản.
Trang 38II ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST
Khái niệm: Đột biến số lượng NST là những biến đổi làm thay đổi số lượng NST ở một cặp hay một số cặp NST.
Phân Loại: Đa bội thể và Dị bội thể
Trang 391 Đa Bội Thể
Đa bội thể là bộ NST của loài tăng lên một hay một số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài ( lớn hơn 2n ).
Do cản trở sự phân chia tế bào mà không cản trở
sự phân chia nhân.
Các nhân tố gây cẩn trở: nhiệt độ thấp, thương tổn, hóa chất Colchicin.
Trang 40a Đa bội thể cùng nguồn
Khái niệm
Đa bội thể cùng nguồn là thể đa bội được tạo nên bởi những bộ NST giống nhau của cùng một loài.
Xảy ra trong giảm phân kết hợp thụ tinh.
Xảy ra trong những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử tạo tế bào 4n, hợp tử phát triển thành thể tứ bội.
- Trong giảm phân: Các tác nhân gây đột biến gây ra sự không phân li của một hay một số cặp NST tạo ra các giao tử không bình thường (thừa hay thiếu NST).
- Trong thụ tinh: Sự kết hợp của giao tử không bình thường với giao tử bình thường hoặc giữa các giao tử không bình thường với nhau sẽ tạo ra các đột biến.
Đặc điểm
- Thể đa bội lẻ: (3n, 5n, ) không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường, (Nho, Chuối già, dưa hấu tam bội không hạt).
- Đa bội chẵn: có khả năng sinh sản hữu tính.
Trang 42b Đa bội khác nguồn
Đa bội thể khác nguồn là dạng cá thể đa bội lai (allopolyploide) có bộ NST gồm hai bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau.
- Phát sinh trong giảm phân và thụ tinh.
- Do hiện tượng lai xa và đa bội hoá.
Đặc điểm
Con lai khác loài thường bất thụ Xảy ra đột biến
đa bội làm bộ nhiễm sắc thể tăng gấp đôi số lượng ở
cả hai loài tạo cơ thể song nhị bội (hay dị tứ bội) hữu thụ.
Trang 43Ví dụ: Lai củ cải (Raphanus) Và bắp cải (Brassica) Hai loài này đều có 2n=18
Củ cải 2n=18 n=9
Bắp cải 2n=18 n=9
Trang 441.4 Hậu quả & vai trò
- Tế bào đa bội thường có số lượng ADN tăng gấp bội, tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, sinh trưởng phát triển mạnh khả năng chống chịu tốt…
- Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong tiến hoá (hình thành loài mới) và trong trồng trọt (tạo cây trồng năng suất cao…).
- Cơ thể mang đột biến đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính.
Trang 45Củ cải lưỡng bội (a), tứ bội (b)
Cây dị tứ bội (= thể song bội amphidiploid) Raphanobrassica từ bắp cải (Brassica oleracea) và củ cải (Raphanus sativus)
Trang 46Dùng Colchicin để đa bội hóa tạo ra thể đa bội, điều này mở ra khả năng tạo biến dị tổ hợp có nguồn gốc di truyền xa nhau, tăng khả năng tìm kiếm các giống ưu thế lai rộng rãi hơn.
1.5 Khắc phục hiện tượng bất thụ ở con lai xa
Trang 472 Dị bội thể
2.1 Khái niệm
Dị bội thể (đa bội lệch) là việc tăng lên hoặc giảm đi một vài NST so với số lượng NST thường
Trang 482.2 Phân loại
Loại ĐB lệch bội Đặc điểm bộ NST trong tế bào Ký hiệu bộ NST
Thể không (nullisomi)
Tế bào lưỡng bội mất 2 nhiễm sắc thể của một cặp 2n-2
Thể một (monosomi) Tế bào lưỡng bội mất một cặp nhiễm sắc thể 2n-1
Thể một kép Trong tế bào lưỡng bội hai cặp nhiễm sắc thể có một chiếc 2n-1-1
Thể ba (trisomi) Trong tế bào lưỡng bội một cặp nhiễm sắc thể có ba chiếc 2n+1
Thể bốn Trong tế bào lưỡng bội một cặp nhiễm sắc thể có bốn chiếc 2n+2
Thể bốn kép Trong tế bào lưỡng bội hai cặp nhiễm sắc thể có bốn chiếc 2n+2+2
Trang 492.3 Cơ chế phát sinh
Do rối loạn quá trình phân bào, xảy ra trong giảm phân kết hợp với thụ tinh, hoặc trong nguyên phân tạo thể khảm.
Trang 50Do lệch lạc trong phân bào giảm nhiễm tạo các giao tử bất thường n+1 hoặc n-1, hoặc hợp tử không phân ly NST khi giảm phân.
(2n-1) (2n+1)
không phân li của một hay một số cặp nhiễm sắc thể tạo
ra các giao tử không bình thường (thừa hay thiếu NST).
- Trong thụ tinh: Sự kết hợp của giao tử không bình thường với giao tử bình thường hoặc giữa các giao tử không bình thường với nhau sẽ tạo ra các đột biến lệch bội.
b Xảy ra trong nguyên phân (Ở tế bào sinh
Trang 51Đột biến lệch bội tuỳ theo từng loài mà gây ra các hậu quả khác nhau như: tử vong, giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản …
Đột biến lệch bội cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và trong chọn giống.
Trang 53Sh đc
- đb ns t
Trang 54Câu 1: Ở cà chua 2n = 24 Khi quan sát tiêu bản của 1 tế bào sinh
dưỡng ở loài này người ta đếm được 22 nhiễm sắc thể ở trạng thái
chưa nhân đôi Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào này có kí hiệu là?
A ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ
B Claiphentơ, Đao, Tơcnơ.
C Claiphentơ, máu khó đông, Đao.
D siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu.
C tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các cromatide
D làm đứt gãy NST dẫn đến rối loạn trao đổi chéo.
Câu 4: Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?